1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng tin học đại cương hệ xử lý bảng tính điện tử microsoft excel TS đỗ quang vinh

170 696 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ghi bảng tính như một tệp tin mẫu– Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Save as – Trong hộp Save in chọn thư mục chứa tệp – Nhập tên cho tệp tin mẫu vào hộp File name– Trong hộp Save as

Trang 1

HỆ XỬ LÝ BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ

MICROSOFT EXCEL

TS ĐỖ QUANG VINH

Email: dqvinh@live.com

Trang 4

Khởi động Excel

Cách 1: Nháy chuột vào nút Start\Programs\

Microsoft Office\Microsoft Excel

Cách 2: Nháy kép chuột vào biểu tượng

Microsoft Excel ở trên màn hình nền Desktop

Cách 3: Start\Run

Cách 4: Start\Search

Trang 5

Giới thiệu bảng tính Excel

+Sổ bảng tính – Workbook (*.xls)+Trang bảng tính – Sheet (Sheet1, Sheet2, …)+Các cột – A, B, C, … , Z, AA, AB, … , IV

+Các hàng – 1, 2, 3, …, 65536

Trang 6

Cửa sổ bảng tính

+Thanh tiêu đề+Thanh bảng chọn+Thanh công cụ+Thanh công thức+Thanh trượt

+Thanh trạng thái+Lưới Gridlines

Trang 7

Ẩn/ Hiện thanh công cụ

Trên bảng chọn, ta chọn lệnh View\Toolbars

Ẩn / Hiện thanh công cụ tương ứng

Trang 8

Sử dụng công cụ Zoom phóng to thu nhỏ

Bảng tính được đặt hiển thị mặc định là 100%

Thay đổi tỉ lệ hiển thị: Nháy chuột vào biểu

tượng Zoom, chọn tỉ lệ tương ứng muốn hiển thị

Trang 9

Trang hiện thời

Trang hiện thời: là bảng tính hiện tại đang

được thao tác

Thay đổi trang hiện thời: nháy chuột vào phần

chứa tên của trang bảng tính

Ô hiện thời

Ô hiện thời là ô đang được thao tác: A1,

Thay đổi ô hiện thời: nháy chuột vào ô hoặc sử

Trang 10

Nhận dạng con trỏ

Con trỏ ô: xác định ô nào là ô hiện thời, có

đường bao đậm xung quanh

Con trỏ soạn thảo: hình thanh đứng mầu đen,

nhấp nháy xác định vị trí nhập dữ liệu cho ô

Con trỏ chuột: thay đổi hình dạng tùy thuộc

Trang 11

Tạo bảng tính mới theo mẫu mặc định

Cách 1: Nháy chuột vào biểu tượng New

trên thanh chuẩn

Trang 12

Định dạng bảng tính theo mẫu

Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\New

Chọn Format\AutoFormat

Nháy chọn mẫu có sẵn

Trang 13

Ghi bảng tính vào ổ đĩa

Nháy chuột vào biểu tượng Save

Chọn thư mục chứa tệp tin trong hộp Save in Nhập tên cho bảng tính vào hộp File name

Trang 14

Ghi bảng tính với một tên khác

Trang 15

Ghi bảng tính theo kiểu tệp tin khác

Trang 16

Ghi bảng tính như một tệp tin mẫu

Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Save as

Trong hộp Save in chọn thư mục chứa tệp

Nhập tên cho tệp tin mẫu vào hộp File nameTrong hộp Save as type chọn Template(*.xlt)Nháy nút Save để ghi

Trang 17

Ghi bảng tính ở dạng trang web

Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Save as

Web page

Trong hộp Save in chọn thư mục chứa tệp

Nhập tên cho tệp tin vào hộp File name

Nháy nút Save để ghi

Trang 18

Đóng bảng tính

Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Close

Thoát khỏi Excel

Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Exit

Hoặc nháy vào biểu tượng

+ Hộp hội thoại xuất hiện, nháy nút Yes để ghi

hoặc No để không ghi lại bảng tính

Hoặc ấn tổ hợp phím <ALT + F4>

Trang 19

Mở một bảng tính

Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Open

Hoặc nháy chuột vào biểu tượng Open

Di chuyển đến tệp tin cần mở

Nháy kép chuột vào tên tệp tin cần mở

Có thể thao tác để tìm tệp trong các thư mục

Trang 20

Chọn và mở nhiều tệp tin nằm kề nhau

Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Open hoặc

Nháy chuột vào biểu tượng Open

Chọn tệp tin đầu tiên trong danh sách, giữ

phím Shift và nháy chuột vào tệp tin cuối cùng

Nháy nút Open

Trang 21

Chọn và mở nhiều tệp tin nằm không kề nhau

Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Open

hoặc Nháy chuột vào biểu tượng Open

Chọn tệp tin đầu tiên, giữ phím Ctrl và nháy

chuột vào các tệp tin khác

Trang 22

Chuyển trạng thái hiện hành giữa các bảng tính

Cách 1: Nháy chuột vào biểu tượng bảng tính

có trên thanh trạng thái của Windows

Cách 2: Trong cửa sổ làm việc của Excel, nháy

chuột vào bảng chọn lệnh Window\chọn tên bảng tính cần mở

Trang 24

Đổi tên trang bảng tính

Nháy phải chuột vào tên trang bảng tính muốn

thay đổi

Chọn Rename

Nhập tên mới cho trang bảng tính

Ấn phím Enter để kết thúc

Trang 26

Sao chép trang bảng tính

Chọn tên trang bảng tính cần sao chép

Giữ phím Ctrl + nháy chuột trái và kéo – thả

trang bảng tính sang vị trí mới

Trang 27

Sao chép nhiều trang bảng tính sang bảng tính khác

Trang 28

Di chuyển trang bảng tính

Nháy chọn tên trang cần di chuyển

Kéo – thả trang bảng tính sang vị trí mới

Trang 29

Di chuyển nhiều trang bảng tính

Trang 30

Phân chia trang bảng tính

Trang 31

Ẩn / hiện trang bảng tính

Chọn Format\Sheet\Hide để ẩn trang bảng tính

Hiện trang bảng tính Format\Sheet\Unhide

Trang 32

Bảo mật bảng tính

Thực hiện như sau:

+ Chọn mục Tool\Protection

+ Chọn Protect Sheet để bảo mật trang bảng tính

chọn Protect Workbook để bảo mật sổ bảng tính

Gỡ bỏ chế độ bảo mật

chọn Tool\Protection\Unprotect Sheet hay Unprotect Workbook

Trang 33

Biên tập bảng tính

Nhập dữ liệu

Biên tập dữ liệu

Lệnh chọn/hủy chọn ô, hàng, cột

Công cụ Fill Handle

Lệnh sao chép, di chuyển, xóa, chèn ô

Trang 34

Các phím thường dùng

+Tab: di chuyển con trỏ ô sang phải một cột+Enter: di chuyển con trỏ ô xuống hàng dưới

và kết thúc nhập dữ liệu

+   : chuyển sang ô phía trái, phải,

trên, dưới ô hiện tại

+Ctrl + Home: chuyển con trỏ về ô A1

Nhập dữ liệu

Trang 35

+ Định vị con trỏ đến ô cần nhập dữ liệu

+ Delete, Backspace để xóa ký tự

+ Home, End để di chuyển nhanh trên hàng nhập+ Esc: kết thúc nhưng không lấy dữ liệu đã nhập+ Enter: chấp nhận dữ liệu nhập và kết thúc nhập

Trang 36

Các kiểu dữ liệu cơ bản

Kiểu số - Number: 1, 2, …, -100,

Kiểu văn bản – Text: “Cộng hòa”, …

Kiểu logic: True, False

Trang 37

Nhập dữ liệu kiểu số

Mặc định được căn theo lề phải của ô

Dữ liệu kiểu số

+Ví dụ: 789, -789, 7.89, 7.89E+08 +Số âm: gõ dấu - trước số hoặc đưa số đó vào cặp dấu ngoặc đơn -(số)

+Dấu . để ngăn cách giữa phần nguyên và

Trang 38

Nhập dữ liệu kiểu ngày tháng

- Cách thức nhập được quy định trong mục

Regional Settings trong cửa sổ Control Panel

- Mặc định: tháng/ngày/năm

Chú ý: phải nhập giá trị ngày tháng theo đúng

Trang 39

Nhập dữ liệu kiểu văn bản

Mặc định được căn theo lề trái của ô

Trang 40

Nhập dữ liệu giống nhau ở nhiều ô

- Lựa chọn các vùng ô cần nhập dữ liệu

- Nhập dữ liệu

- Kết thúc nhập bằng cách ấn tổ hợp phím

<Ctrl + >

Trang 41

Biên tập dữ liệu

Hiệu chỉnh nội dung đã có trong ô

Nháy đúp chuột vào ô có dữ liệu cần hiệu chỉnhDi chuyển con trỏ chuột đến vị trí hiệu chỉnh

Thực hiện hiệu chỉnh

Trang 42

Thay thế nội dung đã tồn tại trong ô

Nháy chuột vào ô có dữ liệu muốn thay thếNhập nội dung mới cho ô

Ấn phím Enter để kết thúc

Trang 44

tác ở trên

Trang 46

Chọn một cột: Nháy chuột vào tên cột có trên

Trang 47

Chọn dãy cột rời rạc

+ Chọn cột hoặc dãy cột liền nhau

+ Giữ phím Ctrl trong khi chọn cột hoặc dãy cột tiếp theo

+ Thả phím Ctrl

Trang 48

Lựa chọn toàn bộ bảng tính

+Nháy vào ô giao nhau của hàng địa chỉ cột

và cột địa chỉ hàng

+Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + A

Trang 49

Hủy lựa chọn

Nháy chuột vào một ô bất kỳ trên bảng tính

Trang 50

Công cụ Fill Handle

Điền tự động số thứ tự

Nhập số đầu tiên vào ô đầu tiên của vùng muốn

điền số tự động, ví dụ: nhập vào ô A1 số 1

Ấn giữ phím Ctrl

Chuyển con trỏ chuột vào hình vuông nhỏ ở góc

phải dưới của ô, con trỏ chuyển thành hình dấu

“+”cộng có mũ “+”

Kéo rê chuột theo chiều dọc, ngang như mong

muốn

Trang 51

Điền tự động theo chuỗi dữ liệu

Nhập 2 chuỗi cho 2 ô đầu tiên theo quy luật,

ví dụ: 05TC0001, 05TC0002

Chọn 2 ô vừa nhập

Đưa con trỏ chuột vào hình vuông ở góc phải

dưới của vùng lựa chọn

Kéo rê chuột theo chiều dọc, ngang như mong

Trang 52

Điền tự động theo cấp số cộng

Nhập giá trị cho 2 ô đầu tiên theo quy luật cấp số

cộng, ví dụ: 1, 4

Chọn 2 ô vừa nhập

Đưa con trỏ chuột vào hình vuông ở góc phải

dưới của vùng vừa chọn

Kéo rê chuột theo chiều dọc, ngang như mong

muốn

Trang 53

Sao chép, di chuyển, xóa, chèn ô

Các lệnh thường dùng

Trang 54

Sao chép ô

Chọn các ô muốn sao chép

Nháy nút Copy hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+C

Chuyển con trỏ ô đến ô trái trên của vùng định

sao chép

Nháy nút Paste hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+V

Thực hiện tương tự khi sao chép các ô sang

trang bảng tính khác

Trang 55

Di chuyển ô

+ Chọn các ô muốn di chuyển

+ Nháy nút Cut hoặc ấn tổ hợp phím <Ctrl+X>

+ Chuyển con trỏ ô đến ô trái trên của vùng định

chuyển tới

+ Nháy nút Paste hoặc ấn tổ hợp phím <Ctrl+V>

Trang 56

Xóa nội dung ô

Chọn các ô cần xóa

Trên bảng chọn, chọn Edit\Clear\Contents Hoặc ấn phím Delete

Trang 58

Thêm ô

Chọn ô cần thêm ô mới bên cạnh

Trên bảng chọn, chọn Insert\Cell

Xuất hiện hộp thoại

+Chọn Shift cells right: chèn ô trống và đẩy ô

hiện tại sang phải

+Chọn Shift cells down: chèn ô trống và đẩy ô

hiện tại xuống dưới

+Chọn Entire row: chèn một hàng mới lên trên+Chọn Entrire column: chèn cột mới sang trái

Trang 59

Xóa ô

Chọn vùng ô cần xóa

Trên bảng chọn, chọn Edit\Delete

Xuất hiện hộp thoại

+ Chọn Shift cells left: xóa các ô và đẩy ô bên trái

Trang 60

Thay đổi độ rộng cột

+Chuyển con trỏ chuột vào cạnh phải của tiêu

đề cột, biểu tượng chuột có dạng

+Nháy và kéo di chuột sang phải/ trái để tăng/

giảm kích thước độ rộng cột

Nếu muốn thay đổi độ rộng của nhiều cột thì trước tiên chọn các cột cần thay đổi có cùng kích thước và sau đó thực hiện thay đổi

Trang 61

Thay đổi độ cao hàng

+Chuyển con trỏ chuột vào cạnh dưới của tiêu đề

hàng, biểu tượng chuột có dạng

+Nháy và kéo di chuột xuống dưới/lên trên để

tăng/giảm độ cao hàng

Nếu muốn thay đổi độ cao của nhiều hàng thì trước tiên chọn các hàng muốn thay đổi độ cao có

Trang 62

Thay đổi độ rộng cột/ độ cao hàng

Điều chỉnh tự động độ rộng cột

+ Nháy kép chuột vào cạnh phải của cột

Đặt độ rộng bằng nhau cho nhiều cột

+ Chọn các cột muốn đặt độ rộng bằng nhau Chọn các cột muốn đặt độ rộng bằng nhau

+ Trên bảng chọn, chọn Trên bảng chọn, chọn Format\Column\Width

+ Nhập độ rộng cột vào Column Width Nhập độ rộng cột vào Column Width

+ Nháy nút OK Nháy nút OK

Trang 63

Điều chỉnh tự động độ cao hàng

+ Nháy kép chuột vào cạnh dưới của hàng

Đặt độ cao bằng nhau cho nhiều hàng

+Chọn các hàng muốn đặt độ cao bằng nhau+Trên bảng chọn, chọn Format\Row\Height +Nhập độ cao hàng vào Row Height

Trang 64

Ẩn/hiện cột

Ẩn cột

+ Chọn các cột cần ẩn

+Trên bảng chọn, chọn Format\Column\HideHiện cột

+Chọn vùng cột chứa các cột đang bị ẩn+Trên bảng chọn, chọn Format\Column\Unhide

Trang 66

Định dạng

Định dạng

Căn lề và kẻ khung

Trang 67

Định dạng ô được thực hiện với các nút lệnh trên thanh định dạng Formating

hoặc hộp hội thoại Format Cells

Trang 70

Biểu diễn dữ liệu dạng ngày tháng

Mặc định là ngày/tháng/năm (mm/dd/yyyy hoặc

Trang 71

Biểu diễn dữ liệu dạng tiền tệ

Chọn ô có dữ liệu số muốn định dạng tiền tệ

Trang 72

Biểu diễn dữ liệu theo dạng phần trăm

Nháy nút % trên thanh định dạng

Sử dụng nút Increase Decimal để tăng số

xuất hiện sau dấu thập phân

Hoặc Decrease Decimal để giảm số xuất hiện

sau dấu thập phân

Trang 74

Thay đổi mầu chữ

Thay đổi mầu trong mục Color

Tương tự trong Word

Trang 75

Thay đổi mẫu nền

Chọn các vùng có dữ liệu cần định dạng mẫu nền

Sử dụng nút Fill color trên thanh Formating

Hoặc trên bảng chọn, ta chọn Format\Cells, chọn

Patterns

Thay đổi mầu trong bảng Color

Chọn mẫu hoa văn trong mục Pattern

Trang 76

Sao chép định dạng

Chọn ô có định dạng cần sao chép

Nháy nút Format Painter

Con trỏ chuột chuyển thành biểu tượng chổi

quét sơn

Quét vào ô hoặc vùng ô cần sao chép định dạng

Trang 77

Đặt thuộc tính Wrap Text cho ô

Cho phép hiển thị dữ liệu bằng nhiều dòng

Trang 78

Xóa bỏ định dạng

Chọn ô hoặc vùng ô muốn xóa bỏ định dạngTrên bảng chọn, ta chọn Edit\Clear\Format

Trang 79

Căn lề và kẻ khung

Căn vị trí chữ trong ô

Chọn ô hoặc vùng ô muốn căn chỉnh

Sử dụng các nút trên thanh Formating để căn

theo chiều ngang của ô

Hoặc trên bảng chọn, ta chọn Format\Cells,

chọn Alignment

+ Căn chỉnh theo chiều ngang trong hộp Căn chỉnh theo chiều ngang trong hộp Horizontal

Trang 81

Thay đổi hướng chữ

Chọn ô hoặc vùng ô cần thay đổi

Trang 82

Kẻ khung

Chọn ô hoặc vùng ô cần kẻ khung

Nháy chuột vào hình tam giác trong nút Border

trên thanh Formating

Chọn một mẫu tương ứng

Trang 83

Kẻ khung bằng hộp thoại Format Cells

Trang 84

Công thức

Tạo lập công thức

Các loại địa chỉ

Sao chép công thức

Trang 85

Tạo lập công thức

Tạo công thức cơ bản

Gõ dấu = trước công thức, ví dụ: =E1+F1

Ấn Enter để kết thúc

Nội dung công thức được hiển thị trên thanh

Formula bar

Sử dụng cặp dấu ( ) để thay đổi độ ưu tiên

của các phép toán trong công thức

Trang 88

Nhận biết và sửa lỗi

####: không đủ độ rộng của ô để hiển thị,

#VALUE!: dữ liệu không đúng theo yêu cầu của

công thức

#DIV/0!: chia cho giá trị 0

#NAME?: không xác định được ký tự trong công

thức

#N/A: không có dữ liệu để tính toán

#NUM!: dữ liệu không đúng kiểu số

Sửa lại cho phù hợp với yêu cầu

Trang 90

Địa chỉ tương đối

+Chỉ đến một ô hay các ô trong sự so sánh với

vị trí nào đó

+Thay đổi theo vị trí ô mà ta copy công thức

tới

Trang 91

Địa chỉ hỗn hợp

+ Có một thành phần là tuyệt đối, thành phần

còn lại là tương đối

+ Thay đổi từ các loại địa chỉ bằng cách ấn phím

<F4> hoặc cho ký tự $ trực tiếp vào phần địa chỉ mong muốn

ấn F4 E8

ấn F4

$E$8

$E8

Trang 92

Sao chép công thức

Nháy chọn ô chứa công thức cần sao chép

Đặt con trỏ chuột vào góc phải dưới của ô

Biểu tượng chuột chuyển thành hình dấu thập

màu đen đặc

Nháy nút trái, kéo và di chuyển chuột theo

hàng hoặc theo cột đến các ô cần sao chép

Trang 94

Nhập hàm

Cách 1: gõ trực tiếp vào ô

=<Tên hàm>(đối số 1, đối số 2, …, đối số n)

Cách 2: Nháy nút trên thanh công thức

Cách 3:

+ Định vị con trỏ vào ô cần nhập công thức Định vị con trỏ vào ô cần nhập công thức

+ Trên bảng chọn, ta chọn Insert Trên bảng chọn, ta chọn Insert \Function

+ Chọn loại hàm trong mục Function Category Chọn loại hàm trong mục Function Category

+ Chọn hàm trong mục Function name Chọn hàm trong mục Function name

+ Nháy nút OK

+ Nhập các đối số cần thiết Nhập các đối số cần thiết

+ Nháy nút OK để kết thúc Nháy nút OK để kết thúc

Trang 95

Hàm mẫu thông dụng

Hàm toán học

a> ABS(dữ liệu số)

Lấy giá trị tuyệt đối của dữ liệu số.

Ví dụ:

= 2 + ABS(-5.2) kết quả = 7.2

2 cộng với giá trị tuyệt đối của -5.2

b> INT(dữ liệu số)

Lấy phần nguyên của dữ liệu số.

Phần nguyên là số nguyên lớn nhất có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng đối số.

Ví dụ:

Trang 96

c> MOD(số bị chia, số chia)

Lấy phần dư của phép chia

Khi n = 0 - hàm làm tròn đến hàng đơn vị

Khi n < 0 - hàm làm tròn đến hàng n ở phần nguyên

Chẳng hạn, n = -1: hàng chục, n = -2: hàng trăm,

Trang 99

d> COUNTIF(Vùng điều kiện, "Điều kiện" )

Đếm các ô trong vùng thỏa điều kiện

Ví dụ:

Trang 100

e> MAX(dữ liệu số1, dữ liệu số2, , dữ liệu số n)

Hàm tìm dữ liệu số có giá trị lớn nhất trong các dữ liệu số

Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất trong các dữ liệu của ô B2, B3, B4, B5, B6

= MAX(B2: B6) =28

f> MIN(dữ liệu số1, dữ liệu số2, , dữ liệu số N)

Hàm tìm dữ liệu có giá trị nhỏ nhất trong các dữ liệu số

Trang 101

h> SUMIF(vùng điều kiện, "điều kiện", vùng lấy

tổng)

Tính tổng giá trị các ô trong vùng lấy tổng tương ứng với các ô trong vùng điều kiện thỏa điều kiện

Ví dụ:

= SUMIF(B4:B7, ">5", C4:C7)

Tính tổng giá trị các ô trong vùng C4:C7 với các

ô tương ứng trong vùng B4:B7 có giá trị lớn hơn

5 Như vậy, các ô có giá trị 6, 8, 6 trong vùng B4:B7 thoả điều kiện và tổng các ô tương ứng trong vùng C4:C7 có giá trị 9, 9, 4 có kết quả bằng 22

Trang 102

i> RANK(x, vùng danh sách, tuỳ chọn)

Xác định thứ hạng của số x so với chuỗi số trong vùng danh sách, tức là xem số x đứng thứ mấy trong chuỗi số đó

+ Xếp giảm dần nếu không có thông số tuỳ chọn hoặc tuỳ chọn bằng 0 (ví dụ 1)

+ Xếp tăng dần nếu thông số tuỳ chọn là một số khác

0 (ví dụ 2)

Ví dụ 1: giả sử ở các ô E3:E12 ghi điểm trung bình của các thí sinh, để xếp thứ căn cứ vào điểm trung bình, tại ô G3 nhập =RANK(E3,$E$3:$E$12) hoặc

=RANK(E3,$E$3:$E$12,0), sau đó, sao chép công

Ngày đăng: 04/12/2015, 03:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

– Bảng tính được đặt hiển thị mặc định là 100% Bảng tính được đặt hiển thị mặc định là 100% - Bài giảng tin học đại cương  hệ xử lý bảng tính điện tử microsoft excel   TS  đỗ quang vinh
Bảng t ính được đặt hiển thị mặc định là 100% Bảng tính được đặt hiển thị mặc định là 100% (Trang 8)
Bảng tính cần mở - Bài giảng tin học đại cương  hệ xử lý bảng tính điện tử microsoft excel   TS  đỗ quang vinh
Bảng t ính cần mở (Trang 22)
Hình  trên  đặt  tiêu chuẩn trích  lọc danh sách  học  sinh  đạt  điểm  trung  bình  &lt;5.0  hoặc  &gt;=9.0  tức  là  xếp loại học tập Kém hoặc Xuất sắc - Bài giảng tin học đại cương  hệ xử lý bảng tính điện tử microsoft excel   TS  đỗ quang vinh
nh trên đặt tiêu chuẩn trích lọc danh sách học sinh đạt điểm trung bình &lt;5.0 hoặc &gt;=9.0 tức là xếp loại học tập Kém hoặc Xuất sắc (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm