1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

''Tăng cường thu hút và sử dụng vốn ODA từ EU vào Việt Nam

29 596 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường thu hút và sử dụng vốn ODA từ EU vào Việt Nam
Tác giả Phạm Tiến Chung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Kim Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một nước đang phát triển, chúng ta thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước với nền kinh tế xuất phát điểm ở trình độ và quy mô thấp:

Trang 1

Nguồn vốn ODA có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội của các nước đang phát triển Nó góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng , cảithiện thể chế, nâng cao trình độ nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng trưởng, xoá đóigiảm nghèo… Nguồn vốn ODA không chỉ là nguồn lực bổ sung cho quá trìnhphát triển và là chất xúc tác để tranh thủ các nguồn vốn khác mà đồng thờithông qua đó tranh thủ công nghệ, kinh nghiệm quản lý để phát triển kinh tế

và cũng cố vị thế chính trị

Trong thời gian qua Việt Nam nhận được một khối lượng lớn vốn ODA

do cộng đồng quốc tế viện trợ Trong số các nhà tài trợ ODA cho Việt Namthì EU là nhà tài trợ song phương lớn nhất với quy mô cam kết chiếm khoảng

Trang 2

hơn 20% tổng vốn ODA mà cộng đồng tài trợ quốc tế cam kết cho Việt Nam.ODA EU giành cho Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc thực hiện cácchương trình lớn của Nhà nước, các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội cùng như các dự án xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường Do vậyviệc thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA này là rất cần thiết Với

lý do đó mà em chọn đề tài ''Tăng cường thu hút và sử dụng vốn ODA từ EU vào Việt Nam '' làm đề tài nghiên cứu Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và phương pháp luận của vốn ODA.

Chương II: Thực trạng thu hút và sử dụng ODA từ EU thời kỳ 2000-2007 Chương III: Định hướng và giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng vốn ODA từ EU vào Việt Nam đến 2015.

Trong qua trình thực hiện bài viết, em đã nhận được sự hướng dẫn tậntình của cô giáo TS Nguyễn Thị Kim Dung Em xin chân thành cảm ơn cô.Mặc dù rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức,chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự giúp đỡ và góp ý kiến của các thầy cô để bài viết của em được hoàn chỉnh

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

CỦA VỐN ODA.

Trang 3

I ODA và vai trò của ODA trong quá trình phát triển ở các nước đang phát triển.

1 Khái niệm:

ODA (Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức)

đã có lịch sử phát triển lâu đời Có nhiều khái niệm khái niệm về ODA, sauđây là một số khái niệm cơ bản:

Theo Uỷ ban hỗ trợ phát triển (DAC - Development AssistanceCommittee): ''Viện trợ chính thức (ODA) là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từbên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ưu đãi;ODA được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triển đượccác cơ quan chính thức của các chính phủ trung ương và địa phương hoặc các

cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phichính phủ tài trợ Vốn ODA phát triển từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia,một địa phương, một ngành được tổ chức quốc tế hay nước bạn xem xét vàcam kết tài trợ, thông qua một hiệp định quốc tế được đại diện có thẩm quyềnhai bên nhận và hỗ trợ vốn ký kết''

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD – Organnization ofEconomic Cooperation and Development): '' ODA là những nguồn tài chính

do các chính phủ hoặc các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợcho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi của quốc giađó''

Theo Nghị định 17/CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ Việt Nam: '' ODA

là hoạt động hợp tác phát triển giữa nhà nước hoặc chính phủ của một quốcgia với nhà tài trợ, bao gồm chính phủ nước ngoài và các tổ chức liên chínhphủ hoặc liên quốc gia dưới hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc vốn vay

ưu đãi có yếu tố cho không đạt tối đa 25%''

Trang 4

Như vậy bản chất của ODA hiểu theo cách chung nhất ODA là nguồn hỗtrợ phát triển ( tiền, công nghệ, vật chất, tư vấn…) của các nước phát triển,các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc giagiành cho các nước đang phát triển nhằm giúp các nước này tăng trưởng kinh

tế và phát triển bền vững Theo cách tiếp cận này các khoản ODA sẽ bao gồmODA song phương và ODA đa phương và được cung cấp dưới nhiều hìnhthức: ODA không hoàn lại hoặc ODA cho vay ưu đãi Việc cung cấp ODAđược thực hiện thông qua các hình thức khác nhau như: tài trợ bằng ngoại tệ,

hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ để thực hiện các chương trình, dự án hoặccác hình thức khác như hợp tác kỹ thụât, chuyển giao công nghệ, các chươngtrình đào tạo, các khoá học dài hạn và ngắn hạn

2 Đặc điểm của nguồn vốn ODA từ EU vào Việt Nam.

2.1 Đặc điểm của nguồn vốn ODA.

2.1.1.ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển.

Trước kia ODA được coi như một nguồn viện trợ ngân sách của các nướcphát triển dành cho các nước đang phát triển nên ODA mang tính tài trợ làchủ yếu Tuy nhiên trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay thì hình thành nênquan niệm mới về ODA ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển của các nướcphát triển, các tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển Việc cung cấpODA sẽ đem lại lợi ích cho cả hai bên: bên viện trợ và bên tiếp nhận Cácnước phát triển khi cung cấp ODA thì sẽ nâng cao vị thế của mình trên trườngquốc tế, tạo ra thị trường rộng lớn để tiến hành đầu tư trực tiếp Còn các nướcđang phát triển thì có điều kiện cải tạo cơ sở hạ tầng thúc đẩy nền kinh tế pháttriển

Như vậy hiểu đúng tính chất này của ODA sẽ tăng hiệu quả sử dụngnguồn vốn ODA

2.1.2.ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi

Trang 5

So với các nguồn vốn khác thì nguồn vốn ODA có nhiều ưu đãi Tính

ưu đãi của nguồn vốn ODA thể hiện ở các khía cạnh sau :

Thứ nhất, Lãi suất thấp (thường nhỏ hơn 3%): Ví dụ: hiện nay Việt Namvay ODA của Hiệp hội Phát triển quốc tế (LDA) thuộc nhóm WB với mức lãisuất bằng không, chỉ tính phí sử dụng vốn 0,75% năm, ODA của Ngân hàngPhát triển châu Á (ADB) cũng tương tự, không có lãi, chỉ trả phí 1% năm,ODA của Nhật Bản (JBLC) có mức lãi suất dao động từ 0,75% - 2,3% nămtuỳ thuộc vào tính chất của từng dự án

Thứ hai, thời gian vay dài ví dụ như nguồn vốn ODA của Nhật Bản choViệt Nam vay trong thời gian là 30 - 40 năm, WB là 40 năm, ADB cũng từ 30– 40 năm

Thứ ba, thời gian ân hạn dài thường từ 5-10 năm Thời gian ân hạn làthời gian bên đi vay không phải trả gốc và lãi Ví dụ Nhật Bản, WB, ADB choViệt Nam vay với thời gian ân hạn thường là 10 năm

2.1.3.ODA là nguồn vốn có nhiều ràng buộc

ODA luôn gắn liền với mục tiêu kinh tế, chính trị và các nhân tố xã hội.Các nước viện trợ sử dụng ODA là công cụ đa năng về kinh tế - chính trị

Về mặt kinh tế thì các nhà viện trợ khi thực hiện viện trợ đều muốn đemlại lợi nhuận cho hàng hoá và dịch vụ cho nước mình, họ gắn viện trợ với việcmua hàng hoá và dịch vụ của nước họ như là một biện pháp để tăng cườngkhả năng làm chủ thị trường xuất khẩu Ví dụ: Canada yêu cầu tới 65% việntrợ phải mua hàng hoá của họ, Đức yêu cầu khoảng 50%, Thuỵ Sĩ chỉ yêu cầu1,7% Các nước viện trợ ODA với mục đích mở mang thị trường tiêu thụ sảnphẩm và thị trường đầu tư đem lại lợi nhuận cho nước mình Ngay cả viện trợcho không cũng đem lại lợi ích lâu dài cho bên viện trợ Ví dụ: viện trợ dướihình thức hỗ trợ kỹ thuật công nghệ với những trang thiết bị mà thiết bị củanước khác không thể thay thế được thì buộc nước tiếp nhận phải phụ thuộc

Trang 6

lâu dài vào nước viện trợ Ngoài ra thì nước tiếp nhận còn phải chịu rủi ro củađồng tiền viện trợ, vì nước nhân viện trợ không được quyền lựa chọn đồngtiền để vay ODA do vậy mà khi đồng tiền viện trợ tăng giá thì các nước tiếpnhận viện trợ khi trả nợ thì phải trả thêm một khoản do chênh lệch tỷ giá tạithời điểm vay và thời điểm trả nợ Do vậy mà ODA không chỉ đem lại lợi íchcho các nước tiếp nhận mà còn đem lại lợi ích cho nước viện trợ Ví dụ: NhậtBản là nhà cung cấp ODA hàng đầu thế giới Trong những năm cuối thập kỷ

90, khi phải đối phó với những suy thoái nặng nề trong khu vực Nhật Bản đãquyết định trợ giúp tài chính rất lớn cho các nước Đông Nam Á, vì đó là nơichiếm tỷ trọng tương đối lớn về mậu dịch và đầu tư của Nhật Bản Trongkhủng hoảng kinh tế Châu Á năm 1997 Nhật Bản đã trợ giúp 15 tỷ USD tiềnmặt cho các nhu cầu vốn ngắn hạn chủ yếu là lãi suất thấp và tính bằng đồngyên, dành 15 tỷ USD cho mậu dịch và đầu tư có nhân nhượng trong vòng 3năm Các khoản trợ giúp nói trên được thực hiện rõ ràng không phải chỉ nhằmgiúp trỡ các nước Đông Nam Á vượt qua khủng hoảng mà thực sự vì lợi íchcủa Nhật Bản Vì khi đi kèm với các khoản vay đó là các điều kiện mà Nhậtđưa ra như: các khoản cho vay thực hiện bằng đồng yên và các khoản vay nàychỉ được cung cấp cho các dự án có các công ty Nhật Bản tham gia

ODA cũng là một công cụ để thức hiện ý đồ chính trị của nước viện trợđối với nước tiếp nhận Ví dụ điển hình nhất là kế hoạch Marshall của Mỹkhôi phục lại Tây Âu sau đại chiến thế giới lần thứ hai nhằm chống lại ảnhhưởng của Liên Xô cũ Mỹ đã dùng ODA làm công cụ để thực hiện chínhsách '' gây ảnh hưởng chính trị trong thời gian ngắn'' dùng viện trợ kinh tế đểbày tỏ sự thân thiện, gần gũi về chính trị và tiếp cận mở đường cho các hoạtđộng ngoại giao trong tương lai Mỹ '' lái '' các nước nhận viện trợ chấp nhậnmột lập trường nào đó của Mỹ trong ngoại giao và tác động đến sự phát triểnchính trị của nước đó

Trang 7

Ngoài ra, ODA là nguồn vốn gắn liền với các nhân tố xã hội Bởi vì xéttrên cơ cấu tài chính thuần tuý thì việc cung cấp ODA thực tế là quá trình lưuchuyển một phần của tổng sản phẩm quốc dân của các nước giàu sang cácnước nghèo Hoặc nhìn trên góc độ khác thì nguồn gốc ODA chính là đồngtiền đóng thuế của người dân Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội vàchịu sự kiểm soát của dư luận xã hội từ phía nhà cung cấp cũng như phíanước tiếp nhận Dân chúng ở các nước viện trợ ủng hộ việc viện trợ cho cácnước nghèo Tuy nhiên họ không chỉ quan tâm đến số lượng viện trợ mà cònquan tâm đến chất lượng viện trợ Do đó viện trợ phải được giải thích rõ ràng,công khai tránh tình trạng tham nhũng trong việc cung cấp và sử dụng việntrợ Nhân dân các nước viện trợ sẵn sàng ủng hộ viện trợ với điều kiện việntrợ phải được sử dụng tốt và đúng mục đích.

Tóm lại, viện trợ không chỉ đơn thuần là việc giúp đỡ hữu nghị mà còn

là một công cụ có hiệu quả để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thếchính trị cho nước tài trợ Cụ thể là để có tiếp nhận các nguồn tài trợ ODA cácnước tiếp nhận bị yêu cầu và đòi hỏi phải thay đổi chính sách cho phù hợp vớilợi ích kinh tế và vị thế chính trị cho nước tài trợ Cũng chính vì vậy mà khinhận viện trợ cần phải cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của các nhà tài trợ,không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài Quan hệ hỗtrợ phát triển chính thức phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau,không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi

2.2 Phân loại ODA

2.2.1 Phân theo tính chất

a.Viện trợ không hoàn lại

Bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên tiếp nhận không phải hoàntrả) để bên tiếp nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuậntrước giữa các bên, có thể coi viện trợ không hoàn lại như một nguồn thu

Trang 8

ngân sách nhà nước; được sử dụng theo hình thức nhà nước cấp phát lại chocác nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Viện trợ không hoàn lại được ưu tiên sử dụng cho những chương trình và

dự án thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội như: y tế, dân số, kế hoạch hoá gia đình;giáo dục, đào tạo; các vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, phát triển nôngthôn và miền núi, cấp nước sinh hoạt hoặc hỗ trợ cho việc nghiên cứu cácchương trình, dự án phát triển và tăng cường năng lực thể chế, bảo vệ môisinh, quản lý đô thị, nghiên cứu khoa học và công nghệ… Ngoài ra ODAkhông hoàn lại còn hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất trong trường hợp đặcbiệt, trước hếtlà đối với các dự án góp phần tạo việc làm, giải quyết các vấn

đề xã hội

Viện trợ không hoàn lại được thực hiện dưới hai dạng:

- Hỗ trợ kỹ thuật: chuyển giao công nghệ, truyền đạt những kinh nghiệm

xử lý, bí quyết kỹ thuật cho nước nhận ODA

-Hỗ trợ các dự án đầu tư: thường tập trung vào các dự án cơ sở hạ tầngkinh tế -xã hôi

- Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: như thuốc chữa bệnh, lương thực,vải…Trường hợp này xảy ra khi một nước gặp khó khăn như thiên tai, lũ lụt

ra thông báo đến các nước khác yêu cầu được giúp đỡ

b Viện trợ có hoàn lại (Hay tín dụng ưu đãi)

Là khoản cho vay ưu đãi, thường chiếm phần lớn trong tổng số nguồnvốn ODA, là các khoản vay ưu đãi về lãi suất, thời hạn trả nợ, thời gian ânhạn

Tín dụng ưu đãi là nguồn phụ thêm để bù đắp thâm hụt ngân sách nhànước cho nên nó được sử dụng dưới hình thức tín dụng đầu tư cho các mụcđích có khả năng thu hồi vốn cao Tín dụng ưu đãi không sử dụng cho nhucầu tiêu dùng xã hội mà thường được sử dụng để ưu tiên đầu tư các chương

Trang 9

trình, dự án xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội thuộc các lĩnh vực

để tạo nền tảng vững chắc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Những điều kiện ưu đãi là:

2.2.2 Phân theo nguồn cung cấp

a ODA song phương

Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thông qua hịêpđịnh ký kết giữa hai chính phủ Phần viện trợ song phương thường chiếm tỷtrọng lớn khoảng 80% trong tổng số lưu chuyển ODA trên thế giới, lớn hơnrất nhiều so với phần viện trợ đa phương

ODA song phương là nguồn vốn chuyển trực tiếp giữa hai chính phủnên thủ tục tiến hành cung cấp và tiếp nhận đơn giản và thời gian ký kết việntrợ cũng nhanh hơn Viện trợ song phương thường có điều kiện ràng buộc khicho vay chẳng hạn bên viện trợ sẽ đảm nhận việc đào tao chuyên gia, cố vấncác vấn đề liên quan đến việc tiếp nhận và sử dụng vốn vay cho các nướcnhận ngược lại nước tiếp nhận viện trợ phải mua máy móc, hàng hóa củanước viện trợ

b ODA đa phương

Trang 10

Là viện trợ phát triển chính thức của các tổ chức quốc tế (IMF, ADB,WB…)hay tổ chức khu vực hay của một chính phủ dành cho một chính phủkhác thông qua các tổ chức đa phương như UNICEF(quỹ nhi đồng Liên HiệpQuốc) UNDP (chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc).

Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:

+ Ngân hàng thế giới-WB

+ Quỹ tiền tệ quốc tế- IMF

+ Ngân hàng phát triển Châu Á- ADB

+ Các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hiệp Quốc như: chương trình pháttriển Liên Hiệp Quốc (UNDP), tổ chức y tế Thế Giới (WHO), chương trìnhlương thực Thế Giới (FAO), quỹ nhi đồng LHQ, quỹ dân số LHQ…

+ Hỗ trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổngquát với thời gian nhất định mà không cần phải xác định chính xác khoản việntrợ đó được sử dụng như thế nào

2.2.4 Phân theo điều kiện

Trang 11

a ODA không ràng buộc

Là loại ODA mà việc sử dụng nó không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụnghay mục đích sử dụng

Ràng buộc bởi mục đích sử dụng là chỉ được sử dụng cho một lĩnh vựcnhất định hay một dự án cụ thể

c ODA ràng buộc một phần

Là loại ODA mà một phần chi ở nước viện trợ phần còn lại chi ở bất cứ nước nào

2.3 Đặc điểm của vốn ODA từ EU vào Việt Nam.

2.3.1 Cho vay bằng đồng euro.

Các nước tiếp nhận viện trợ thì không có quyền lựa chọn đồng tiền việntrợ Đối với EU quy định vốn ODA của họ dù hoàn lại hay không hoàn lạiđều thực hiện bằng đồng euro Đây là một điều đang lưu ý với các quốc giatiếp nhận ODA của EU, vì khi mà đồng euro lên giá hoặc biến động thấtthường so với đô-la Mỹ sẽ gây ra khó khăn cho các nước nhận viện trợ trongviệc tính toán hiệu quả các khoản vay cũng như quản lý nợ Việc tăng giáđồng euro so với đô - la Mỹ sẽ làm tăng gánh nặng nợ nần cho quốc gia nhậnviện trợ khi mà đô-la Mỹ vẫn là đồng tiền chủ yếu dùng để giao dịch và thanhtoán

2.3.2 Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

Trang 12

Vì mục đích viện trợ của EU khi cung cấp ODA cho các nước đangphát triển là cải thiện môi trường đầu tư ở các nước tiếp nhận viện trợ nhằmphục vụ cho các nhà đầu tư EU Mà ở các nước đang phát triển thì cơ sở hạtầng kinh tế -xã hội chưa phát triển gây khó khăn cho việc đầu tư phát triểnkinh tế Do đó khi cung cấp ODA EU cho các nước đang phát triển thườngtập trung cho phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội

Hình 1: So sánh ODA cho các lĩnh vực của EU và Trung bình các nước DAC

Vien tro hàng hóa

Vien tro khan cap

Cac loai khac

EU Trung Bình DAC

Nguồn: OECD “Báo cáo phát triển 2007”

2.3.3.Tỉ trọng các khoản cho vay chiếm khoảng 50%.

Trong cơ cấu ODA của EU thì khoản cho vay chiếm tỷ trọng trung bình,thường chiếm khoảng 50%, còn lại là viện trợ không hoàn lại Điều này thểhiện mục đích cung cấp ODA của EU, EU rất quan tâm đến mặt xã hội Đâycũng là điều đáng lưu ý khi tiếp nhận ODA của EU, do đó đòi hỏi các quốcgia này phải phân bổ nguồn vốn này một cách hiệu quả để phục vụ cho tăngtrưởng kinh tế - xã hội

3 Vai trò của ODA.

Trang 13

ODA là nguồn vốn có vai trò khá quan trọng đối với sự phát triển kinh tế

- xã hội ở các nước đang phát triển

3.1 Bổ sung nguồn vốn trong nước, tăng khả năng thu hút đầu tư

Như chúng ta đã biết vốn là điều kiện hàng đầu cho quá trình đầu tư pháttriển nhất là đối với các nước đang phát triển Vốn đầu tư lấy từ nguồn trongnước là chính những với các nước đang phát triển thì nguồn vốn tích luỹ từnội bộ nền kính tế lại rất hạn hẹp nên phải tìm nguồn vốn bổ sung từ nướcngoài như vốn ODA, FDI… Các khoản ODA là nguồn tài chính quan trọng

bổ sung cho quá trình phát triển của các nước đang phát triển

Hầu hết các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập đều ở trongtình trạng nghèo nàn và lạc hậu Để phát triển cơ sở hạ tầng, đảm bảo các vấn

đề vật chất ban đầu cho phát triển kinh tế thì đòi hỏi phải có nhiều vốn, nhữngkhả năng thu hồi vốn ở lĩnh vực này rất chậm Các nước này để giải quyết vấn

đề đó bằng cách sử dụng nguồn viện trợ ODA ODA được chi cho các côngtrình hạ tầng kinh tế xã hội như sân bay, bến cảng, đường cao tốc, trường học,bệnh viện, trung tâm nghiên cứu khoa học… Đây là những ngành cần đầu tưlớn, thời gian thu hồi vốn chậm mà tư nhân không có khả năng đầu tư

Việc sử dụng vốn ODA có hiệu quả sẽ có tác dụng tăng khả năng thu hútđầu tư Vì để thu hút các nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vựcnào đó của một quốc gia thì chính quốc gia đó phải có một môi trường đầu tưtốt, hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài như: cơ sở hạ tầng vững chắc, giaothông thuận lợi, hệ thống chính sách pháp luật ổn định… Muốn vậy Nhà nướcphải tập trung vào việc nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng, hệ thông pháp luật…

Mà nguồn vốn chủ yếu để chi cho các khoản đầu tư đó là nguồn vốn ODA.Khi mà vốn ODA được sử dụng có hiệu quả thì sẽ tạo ra môi trường đầu tưtốt thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

Trang 14

Việc sử dụng ODA để nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng không chỉ tăngkhả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài mà còn thúc đẩy đầu tư tư nhântrong nước Việc đầu tư sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư trong nước sẽ

có nhiều thuận lợi Như vậy ODA, nó bổ sung nguồn vốn trong nước và cótác dụng nâng cao khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, tạo điều kiệnđầu tư tư nhân trong nước và góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng

3.2 Tạo điều kiện tiếp thu thành tựu khoa học, phát triển nguồn nhân lực

Tác dụng mà ODA mang lại cho các nước tiếp nhận là trang thiết bị,công nghệ hiện đại, kỹ xảo chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến Các nhàtài trợ cũng ưu tiên cho phát triển nguồn nhân lực vì nguồn nhân lực đóng vaitrò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia

Trong hỗ trợ phát triển chính thức thì hợp tác kỹ thuật chiếm một bộphận lớn, bao gồm nhiều loại hình và nhiều dự án khác nhau như : các dự ánhuấn luyện, đào tạo chuyên môn, các dự án cung cấp thiết bị…Nhờ đó mà cácnước đang phát triển có được công nghệ hiện đại, trình độ chuyên môn củanguồn nhân lực được nâng cao đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội củađất nước

3.3 Góp phần cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế

Cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế ở các nước đang phát triển là vấn đềcấp thiết để tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo Nhưng đối với cácnước đang phát triển thì đây không phải là chuyện dễ dàng vì nó đòi hỏi mộtkhối lượng vốn lớn để điều chỉnh Do đó phải dựa vào nguồn vốn ODA, thực

tế ODA đã giúp đỡ rất nhiều cho các nước đang phát triển trong vấn đề cảithiện thể chế và cơ cấu kinh tế Ví dụ như Nhật Bản là một nước cung cấpODA lớn trên thế giới, trong giai đoạn 1993-1995 Nhật đã giành một khoảnviện trợ gần 700 triệu USD để hỗ trợ điều chỉnh thể chế và cơ cấu kinh tế ởcác nước đang phát triển

Ngày đăng: 23/04/2013, 19:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: So sánh ODA cho các lĩnh vực của EU và Trung bình các nước DAC - ''Tăng cường thu hút và sử dụng vốn ODA từ EU vào Việt Nam
Hình 1 So sánh ODA cho các lĩnh vực của EU và Trung bình các nước DAC (Trang 12)
Bảng 1: Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA giai đoạn 2000-2007 - ''Tăng cường thu hút và sử dụng vốn ODA từ EU vào Việt Nam
Bảng 1 Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA giai đoạn 2000-2007 (Trang 26)
Bảng 2: Vốn ODA của EU vào Việt Nam theo hình thức viện trợ. - ''Tăng cường thu hút và sử dụng vốn ODA từ EU vào Việt Nam
Bảng 2 Vốn ODA của EU vào Việt Nam theo hình thức viện trợ (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w