Đây là năm có rất nhiều biến động đối với kinh tế Việt Nam nói chung và đối với ngành ngân hàng nói riêng, một năm thực sự sóng gió đối với các ngân hàng thương mại cổ phần.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.Hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 3
1.1.1.Khái niệm 3
1.1.2.Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường 4
1.1.2.1.NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế 4
1.1.2.2 NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường 4
1.1.2.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế 5
1.1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế 5
1.1.3.Các chức năng của NHTM 5
1.1.3.1 Chức năng làm trung gian tín dụng 5
1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán 6
1.1.3.3 Chức năng tạo tiền 7
1.1.4 Hoạt động cơ bản của NHTM 8
1.2.Vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM 9
1.2.1.Khái niệm về vốn của NHTM 9
1.2.2.Vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của NHTM 10
1.2.3.Các hình thức huy động vốn của NHTM 11
1.2.3.1 Phân loại theo thời gian huy động 11
1.2.3.2.Phân loại theo đối tượng 11
1.2.3.3 Phân loại theo các công cụ huy động vốn của ngân hàng 13
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn 16
1.2.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM 18
1.2.5.1 Nhóm nhân tố khách quan: 19
Trang 2TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN- CHI
NHÁNH HÀ NỘI (SCB_CN HÀ NỘI) 23
2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn-chi nhánh Hà Nội 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Sài Gòn –CN Hà Nội 25
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 25
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 26
2.1.3 Kết quả hoạt động của NHTMCP Sài Gòn –CN Hà Nội 28
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại SCB- Chi nhánh Hà Nội .38
2.2.1 Về qui mô nguồn vốn huy động 38
2.2.2 Về cơ cấu huy động vốn 41
2.2.3 Đánh giá kết quả công tác huy động vốn tại SCB- Chi nhánh Hà Nội 47
2.2.3.1 Những kết quả đạt được 47
2.2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 48
2.2.3.3 Những nguyên nhân chủ yếu 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN- CHI NHÁNH HÀ NỘI 50
3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của SCB-CN Hà Nội trong thời gian tới 50
3.1.1 Định hướng phát triển 50
3.1.2 Nhiệm vụ đặt ra 51
3.1.3 Quan điểm về mở rộng huy động vốn tại SCB_CN Hà Nội 52
3.2 Giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại SCB-CN Hà Nội 52
3.2.1 Đẩy mạnh chính sách khách hàng 52
Trang 33.2.2.1 Các giải pháp huy động vốn từ dân cư 54
3.2.2.2 Đối với các tổ chức tài chính, tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp 55 3.2.3 Tăng cường hoạt động kinh doanh theo hướng đa dạng hoá và nâng cao các loại hình dịch vụ 57
3.2.4 Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn 58
3.2.5 Ngân hàng cần sử dụng lãi suất linh hoạt đáp ứng với sự biến động của thị trường 58
3.2.6 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 59
3.2.7 Đưa ra các chương trình quảng cáo hấp dẫn 59
3.2.8 Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 60
3.2.9 Ứng dụng hoạt động Marketing vào công tác huy động vốn 60
3.2.10 Đổi mới phương thức quản lý và điều hành 61
3.2.10.1 Củng cố cơ sở hiện có và mở rộng màng lưới huy động 61
3.2.10.2 Nâng cao chất lượng khoán huy động vốn, có chính sách khuyến khích đối với người trực tiếp huy động vốn 61
3.3 Một số kiến nghị 61
3.3.1 Kiến nghị với NHTMCP Sài Gòn 61
3.3.2 Kiến nghị với NHNN 62
3.3.2.1 Chính sách về lãi suất 62
3.3.2.2 Chính sách tỷ giá 63
3.3.2.3 Phát triển thị trường vốn 63
3.3.3 Kiến nghị với Nhà nước 64
3.3.3.1 Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô 64
3.3.3.2 Tạo lập môi trường pháp lý đồng bộ và ổn định 64
3.3.3.3 Tạo lập môi trường tâm lý 65
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 4Sơ đồ 1: Sơ đồ luân chuyển vốn 6
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức ngân hàngTMCP Sài Gòn_ Chi nhánh Hà Nội 25
Bảng 2.1.Tổng dư nợ qua các năm tại NH TMCP Sài Gòn - chi nhánh HN 30
Bảng 2.2.Tổng tài sản của NH qua các năm (đơn vị: triệu đồng) 31
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tại chi nhánh 2007- 2008 31
Bảng 2.4 Phân tích chất lượng nợ cho vay 33
Biều đồ cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp 33
Biểu đồ cơ cấu cho vay theo ngành năm 2007 - 2008 34
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động dịch vụ 2007-2008 36
Bảng 2.6.Kết quả tài chính tại ngân hàng TMCP Sài Gòn- CN Hà Nội 37
Bảng 2.7: Quy mô nguồn vốn huy động qua các năm 38
Bảng 2.9: Tình hình huy động vốn từ tổ chức kinh tế và doanh nghiệp 40
Bảng 2.10: Tình hình huy động vốn của SCB Hà Nội Theo đối tượng khách hàng, loại hình doanh nghiệp: 41
Bảng 2.11: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo nội ngoại tệ của khách hàng 43
Bảng 2.12: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian 44
Bảng 2.8: Cơ cấu kỳ hạn vốn tiền gửi tiết kiệm 46
Trang 5SCB :Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Trang 8CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI1.1.Hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.Khái niệm
Ngân hàng được hình thành, phát triển phải trải qua một quá trình lâu dàivới nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau Trong thời kỳ đầu, các ngân hàngcòn hoạt động độc lập với nhau và thực hiện các chức năng như nhau đó là trunggian tín dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh tế và phát hành giấy bạc ngânhàng
Hiện nay, hệ thống ngân hàng của hầu hết các nước trên thế giới là ngânhàng hai cấp trong đó có Việt Nam: NHNN là chủ thể thực hiện chức năng quản
lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, là ngân hàng phát hành, ngân hàng của cácngân hàng và là ngân hàng của chính phủ còn các NHTM thực hiện chức năngkinh doanh tiền tệ
Do vậy ở mỗi quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau vềNHTM Ở Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng ban hành ngày 23/5/1990 xác định :
“ Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán’’ Luật các TCTD được bổ sung sửa đổi năm 2004, điều 20 giải thích: “ TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo qui định của luật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng.” và “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch
vụ thanh toán”
Trang 9Cách tiếp cận thận trọng nhất là xem xét các tổ chức tín dụng này trênphương diện loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp Ngân hàng là các tổ chức tàichính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng ,tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - vàthực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanhnào trong nền kinh tế
1.1.2.Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường
Hệ thống NHTM Việt Nam từ khi ra đời cho tới nay đã khẳng định đượcvai trò quan trọng trong nền kinh tế núi chung cũng trong việc thực thi chínhsách tài chính – tiền tệ nói riêng Thực tế cho thấy, để phát triển kinh tế các đơn
vị kinh tế cần có lượng vốn lớn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cáchoạt động khác Nền kinh tế chỉ có thể cất cánh và phát triển với tốc độ cao nếu
có một hệ thống ngân hàng vững mạnh.Giữa ngân hang , nền kinh tế có mối quan
hệ hữu cơ lẫn nhau.Vai trò của ngân hàng thương mại được thể hiện :
1.1.2.1.NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Với vốn huy động được trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng,Ngân hàng thương mại cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và đáp ứngnhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình sản xuất Nhờ có hoạt động của
hệ thống Ngân hàng thương mại và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanhnghiệp có những điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ đểtăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lượng sản phẩm cho
xã hội
1.1.2.2 NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường
Để có thể tiếp cận với thị trường đầu ra và tìm kiếm lợi nhuận các doanhnghiệp cần phải quan tâm tới thị trường đầu vào của mình mà vốn chính là yếu tốđầu vào quan trọng nhất, là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh và
nó đặt nền tảng đầu tiên cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Các doanh nghiệpkhông những trông chờ vào vốn tự có mà còn phải biết khai thác các nguồn vốnkhác tài trợ cho hoạt động của mình Nguồn vốn tín dụng của NHTM sẽ giúpdoanh nghiệp giải quyết được khó khăn đó.Từ đó ta thấy:ngân hàng chính là cầunối để doanh nghiệp đến với thị trường giúp doanh nghiệp tìm kiếm được đầuvào, bôi trơn hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho nó phát huy hiệu quả một
Trang 10cách tốt nhất trên thị trường và giúp doanh nghiệp và thị trường gần nhau hơn cả
về không gian và thời gian
1.1.2.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Nếu NHNN có nhiệm vụ xây dựng đồng thời thực thi chính sách tiền tệthông qua các công cụ như: thị trường mở, dự trữ bắt buộc, lãi suất,… thì cácNHTM một mặt chịu sự tác động trực tiếp của các cộng cụ này mặt khác còntham gia điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế thông qua mối quan hệ với các tổchức kinh tế, cá nhân về các hoạt động tài chính tín dụng Nói cách khác, thôngqua hoạt động của NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế, mọi thông tin
có liên quan đến việc hoạch định chính sách tiền tệ sẽ được phản hồi lại NHNN,giúp NHNN có thể hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp trong từngthời kỳ để đảm bảo thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng , phát triển ổn định
1.1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia độc lập thường xuyên tiến hànhnhững mối quan hệ đa dạng và phức tạp trên nhiều lĩnh vực như : kinh tế, chínhtrị, xã hội, ngoại giao, văn hoá, khoa học- kỹ thuật, …trong đó quan hệ kinh tếthường chiếm vị trí quan trọng Cạnh tranh buộc nền kinh tế của mỗi quốc giakhi mở cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh và toàn diện về mọi mặt mà quantrọng nhất là tài chính Nhưng làm thế nào để có thể hoà nhập nền kinh tế củamột quốc gia với phần còn lại của thế giới thì hệ thống NHTM với hàng loạt cácnghiệp vụ không ngừng được hoàn thiện và phát triển: thanh toán quốc tế, kinhdoanh ngoại hối hay uỷ thác đầu tư, …đáp ứng nhu cầu trên Hệ thống NHTMtrong nước đã điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tàichính quốc tế và đưa nền tài chính trong nước bắt kịp với nền tài chính quốc tế
1.1.3.Các chức năng của NHTM
1.1.3.1 Chức năng làm trung gian tín dụng.
Trang 11Sơ đồ 1: Sơ đồ luân chuyển vốn
Với chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng thương mại làm "cầu nối" giữangười thừa vốn và người thiếu vốn cho nên nó đã không chỉ đem lại lợi íchcho những người dư thừa vốn, những người thiếu vốn mà còn đem lại lợi íchkinh tế cho bản thân nó và nền kinh tế Đối với ngân hàng, họ sẽ tìm được lợinhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiềngửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ sở cho Ngân hàngthương mại tồn tại và phát triển Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn
để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy môsản xuất Với chức năng này, Ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạtđộng thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sảnxuất kinh doanh
Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại,quyết định sự duy trì và phát triển của Ngân hàng và đây cũng là cơ sở đểthực hiện các chức năng sau:
1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanhtoán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tàikhoản khác theo yêu cầu của khách hàng Thông qua chức năng này Ngânhàng đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởingân hàng là người giữ tiền của khách hang và chi tiền hộ cho khách hàng.Nền kinh tế thị trường càng phát triển và xu hướng thanh toán không dùngtiền mặt phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng được mở rộng
Hệ thống Ngân hàng thương mại góp phần phát triển nền kinh tế thôngqua chức năng trung gian thanh toán Khi khách hàng thực hiện thanh toánqua ngân hàng sẽ làm giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách hàng
cho vay
cho vay
cho vay Đầu tư Cá nhân và doanh
Trang 12đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của khách hàng nhanh hơn, làmcho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng Đối với Ngân hàng thươngmại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua việc thu
lệ phí thanh toán Không những thế, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngânhàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng Nhiều hìnhthức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toánkhông chỉ dừng lại ở phạm vi giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còngiữa các ngân hàng trên toàn thế giới.Các trung tâm thanh toán quốc tế đượcthiết lập đã làm tăng hiệu quả của tahnh toán qua ngân hàng, biến ngân hàngtrở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực chonền kinh tế toàn cầu Đây cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạotiền của Ngân hàng thương mại
1.1.3.3 Chức năng tạo tiền
Là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng : Từ một
số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyểnkhoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so vớilượng dự trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thốngngân hàng
Khối lượng tiền được điều tiết qua các Ngân hàng Thương mại là :
Trong đó
D : khối lượng tiền qua hệ thống Ngân hàng Thương mại
R : số lượng tiền ban đầu ngân hàng phát hành
Các ngân hàng thương mại hoạt động như một kênh dẫn để thông qua đótiền cung ứng được tăng lên hay giảm xuống nhằm đạt được các mục tiêuquan trọng đó nói trên
D
D
d r
1 R.
D
Trang 13khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng sẽ đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽchuyển sang vốn tiền gửi của ngân hàng khác Với vòng quay của vốn thôngqua chức năng tín dụng và thanh toán của ngân hàng Ngân hàng thương mại
đã thực hiện được chức năng tạo tiền
1.1.4 Hoạt động cơ bản của NHTM
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng,doanhnghiệp.Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụtài chính mà xã hội có nhu cầu,thực hiện các dịch vụ đó một cách hiệu quả
**/.Cho vay
Ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình để cho khách hàng vay lại, lấylãi và thu nhập của ngân hàng chính là phần chênh lệch lãi suất huy động và chovay
**/.Bảo quản tài sản hộ
Ngân hàng thưc hiện giữ hộ khách hàng các tài sản tài chính như giấy tờ
có giá , vàng…trong két của mình và thu phí
**/.Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Ngân hàng còn thực hiện các lệnh chi trả hộ cho khách hàng có tài khoảnthanh toán tại ngân hàng Việc thanh toán thông qua các ngân hàng chính là mởđầu cho phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
**/.Quản lý ngân quĩ
Ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh vàtiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi vàtín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán
**/.Tài trợ các hoạt động của chính phủ
Trang 14Ngân hàng thường mua trái phiếu chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trêntổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được
**/.Bảo lãnh
Ngân hàng bảo lãnh sẽ cam kết trả thay cho khách hàng nếu khách hàngkhông có khả năng thanh toán
**/.Cho thuê thiết bị trung và dài hạn
Cho thuê có nhiều điểm giống như cho vay và được xếp vào tín dụng trung
và dài hạn
**/.Cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn
Nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lí tài sản và quản líhoạt động tài chính hộ họ
**/.Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Các ngân hàng mở ra các công ty chứng khoán hoặc các công ty môi giớichứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán
**/.Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Ngân hàng liên doanh với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảohiểm con ,ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm
an sinh, tiết kiệm hưu trí …
**/.Cung cấp các dịch vụ đại lý
Nhiều ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàngkhác như thanh toán hộ , phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầumối trong đồng tài trợ…
1.2.Vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1.Khái niệm về vốn của NHTM
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huyđộng được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanhkhác
Thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dântạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người chủ
sở hữu của chúng gửi vào Ngân hàng với mục đích thanh toán, tiết kiệm hayđầu tư Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho Ngân hàng,
để Ngân hàng trả lại cho họ một khoản thu nhập
Trang 15Như vậy, Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lạivốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, kíchthích mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời, chính các hoạt động đó lạiquyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
1.2.2.Vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Mục tiêu lớn nhất của bất kỳ NHTM nào cũng là vì lợi nhuận và vì sựtăng trưởng không ngừng của nguồn vốn Đây là yếu tố không thể thiếu được
để tiến hành và phát triển các hoạt động kinh doanh
Vốn là cơ sở để Ngân hàng Thương mại tổ chức mọi hoạt động kinhdoanh của mình Bởi vì với đặc trưng hoạt động Ngân hàng Thương mại, vốnkhông chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanhchủ yếu của Ngân hàng Thương mại Vì vậy có thể nói vốn là điểm đầu tiêntrong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng Vì lẽ đó nên ngoài nguồn vốn banđầu cần thiết thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởngvốn trong suốt quá trình hoạt động của mình
Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng,các hoạt động khác của ngânhàng Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khốilượng tín dụng Các ngân hàng trường vốn sẽ có lợi hơn so với các ngân hàngnhỏ vì khả năng vốn của họ có thể đáp ứng được nhiều nhu cầu vay trên thịtrường
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh và đảm bảo uy tín của ngân hàngtrên thị trường Để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏicác ngân hàng phải có uy tín cao, với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thểhoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạtđộng cạnh tranh có hiệu quả vừa giữ chữ tín vừa nâng cao uy tín của ngânhàng
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.Vốn lớn chính làđiều kiện thuân lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụngvới các thành phần kinh tế Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng
và doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng nên ngân hàng
sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh Đồng thời vốn lớn sẽ giúp ngân
Trang 16hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trường khôngnhững đơn thuần là cho vay mà còn mở rộng các hình thức liên doanh, liênkết
Bên cạnh vai trò quan trọng của nguồn vốn trong kinh doanh ngân hàngthì chức năng hoạt động của ngân hàng là “đi vay để cho vay”đã đặt ra chocác Ngân hàng Thương mại một vấn đề là: phải không ngừng chăm lo tới sựphát triển của nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình
Do đó, hiện nay cùng với công tác sử dụng vốn thì các ngân hàng cũngrất quan tâm đến công tác huy động vốn Cho nên công tác huy động vốn cóvai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi Ngân hàngThương mại
để mua đồ sinh hoạt, cho vay tiêu dùng, cho vay vốn lưu động Vì vậy nguồn vốn này được huy động với lãi suất thấp
1.2.3.2.Phân loại theo đối tượng
*/Vốn chủ sở hữu
Để bắt đầu hoạt động ngân hàng (được pháp luật cho phép) chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng Nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng tùy theo tính chất sở
Trang 17hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường.
+) Nguồn vốn hình thành ban đầu
Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác nhau Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, ngan sách Nhà nước cấp (vốn của Nhà nước) Nếu là ngân hàng cổ phần, các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần hoặc cổ phiếu, ngân hàng lien doanh do các bên liên doanh góp;ngân hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu tư nhân
+)Nguồn vốn bổ sung trong trong quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn của chủ theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể
Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không, chủngân hàng có xu hướng gia tăng vốn của chủ bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư Tỷ lệ tích lũy tùy những ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn, nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận sẽ cao so với vốn của chủ hìnhthành ban đầu
Nguồn vốn phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm…để mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới trang thiết bị
+)Các quỹ
Quỹ bảo toàn vốn nhằm bù đắp hao mòn của vốn dưới tác động của lạm phát Quỹ thặng dư là phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và chênh lệch giữa thị giá và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới Tùy theo quy định cụ thể của từng nước, các ngân hàng còn có thể có quỹ phúc lợi, quỹkhen thưởng,…
+) Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần.
Các khoản vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại mà có khả năng chuyển đổi thành vốn cổ phần có thể được coi là một bộ phận của vốn
sở hữu của ngân hàng do nguồn này có một số đặc điểm như sử dụng lâu dài,
có thể đầu tư vào nhà cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn
*/Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước
Đây là lĩnh vực ngân hàng huy động được nhiều vốn nhất vì các đơn vịnày gửi một khối lượng lớn tiền vào ngân hàng để hưởng các dịch vụ thanhtoán của ngân hàng Giao dịch tiền tệ giữa các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp,
cơ quan nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của họ
Do có sự đan xen giữa các khoản phải thanh toán và các khoản phải thu tiền
mà trên tài khoản của các tổ chức này tại ngân hàng luôn tồn tại một số dưtiền gửi nhất định và trở thành một nguồn vốn có chi phí thấp giúp các ngânhàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đôi khi cả trung hạn Tuy
Trang 18nhiên, tính ổn định và độ lớn của nguồn vốn này phụ thuộc rất nhiều vào quy
mô và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
*/Huy động vốn từ các tầng lớp dân cư
Mỗi gia đình, mỗi cá nhân đều có những khoản tiền dự phòng chonhững tiêu dùng và rủi ro trong tương lai Khi xã hội càng phát triển thìcác khoản dự phòng càng tăng lên Nắm bắt được những đặc tính đó, cácNgân hàng Thương mại tìm mọi hình thức để huy động các khoản tiếtkiệm này, vì nếu gom được chúng ngân hàng sẽ có một nguồn vốn khôngnhỏ để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế đồng thời thu được lợi nhuận
*/Huy động vốn từ các ngân hàng khác và các tổ chức tài chính
Các hình thức huy động vốn nói trên đóng vai trò chủ yếu trong công táchuy động vốn của Ngân hàng Thương mại Tuy nhiên, trong tình hình kinhdoanh của các ngân hàng ngày nay, sẽ là thiếu sót nếu không đề cập đếnnguồn vốn có thể huy động được bằng cách vay các Ngân hàng Thương mạikhác thông qua thị trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng Các Ngân hàngThương mại là những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanhtiền tệ, giống như những doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác, ởcác ngân hàng và các tổ chức tài chính cũng thường xuất hiện tình trạng tạmthời thừa, thiếu vốn so với nhu cầu ở đầu ra của họ
1.2.3.3 Phân loại theo các công cụ huy động vốn của ngân hàng
*/Huy động các tài khoản tiền gửi của khách hàng
Đây là bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tài sản nợ của các Ngân hàngThương mại Huy động tiền gửi là đặc trưng cơ bản trong kinh doanh của cácngân hàng Tiền gửi bao gồm :
.Tiền gửi thanh toán (thường không có kỳ hạn)
Đó là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trước hết được sử dụng để tiến hànhthanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi khácphát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, thuận tiện và antoàn Tiền gửi thanh toán thường được bảo quản tại ngân hàng trên hai loại tàikhoản : tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản vãng lai Đối với tài khoản tiềngửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba được thực hiện bằng séc
Trang 19hoặc chuyển khoản Tài khoản vãng lai là tài khoản có lúc dư Nợ có lúc dư Có.Với tài khoản này, khách hàng còn có thể được ngân hàng đáp ứng nhu cầu tíndụng trong một thời gian nhất định
Đứng trên góc độ ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn là một khoản nợ màngân hàng phải chủ động trả cho khách hàng vào bất cứ lúc nào Tuy nhiên, trongmỗi ngân hàng do có sự không khớp nhịp giữa xuất và nhập trên mỗi tài khoảntiền gửi thanh toán của doanh nghiệp hay giữa các tài khoản của các doanhnghiệp làm cho nhập lớn hơn xuất, tạo nên tồn khoản mà ngân hàng được phép
sử dụng một phần làm vốn kinh doanh cho mình
là các khoản tiền gửi có thời hạn dài và có lãi suất cao
Tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửitiết kiệm Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phầnlớn tồn khoản vào kinh doanh Để tăng cường khả năng huy động nguồn này,trước hết các Ngân hàng Thương mại thường áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhaunhằm đáp ứng được mọi nhu cầu của các loại khách hàng khác nhau Mỗi kỳ hạnngân hàng thường áp dụng một mức lãi suất tương ứng, với nguyên tắc thời hạncàng dài thì lãi suất càng cao
.Tiền gửi tiết kiệm
Ở các nước phát triển, trong các loại tiền gửi vào ngân hàng thì tiền gửitiết kiệm đứng ở vị trí thứ hai về mặt số lượng Tiền gửi tiết kiệm là khoản đểdành của cá nhân được gửi vào ngân hàng nhằm hưởng lãi theo định kkỳ.Tiền gửi tiết kiệm gồm có : tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn
Trang 20 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền gửi có thể rút rabất cứ lúc nào và không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trảcho người khác.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền có sự thoả thuận vềthời hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn
*/ Huy động vốn qua thị trường
Các Ngân hàng Thương mại còn tăng cường nguồn vốn bằng cách vay vốntrên thị trường, phát hành các phiếu nợ như kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếuNgân hàng Thương mại Các hình thức này ngày càng phổ biến và mang lạinhững kết quả tốt
.Phát hành các loại phiếu nợ:
Trái phiếu và kỳ phiếu ngân hàng là những hình thức huy động vốn rất cơđộng và thoáng Bằng các công cụ này các ngân hàng có thể tạo ra một khốilượng vốn lớn như mong muốn một cách nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu vốncấp bách Điều này đặc biệt cần thiết khi nền kinh tế có lạm phát Các trái phiếu,
kỳ phiếu ngân hàng được phát hành ra vừa có tác dụng duy trì khối lượng huyđộng vừa có tác dụng chống lạm phát Các Ngân hàng Thương mại phải trả lãisuất cao hơn cho các hình thức huy động này so với lãi suất tiền gửi huy động.Như vậy, khi thực hiện huy động vốn dưới các hình thức này, các ngân hàng phảicăn cứ vào đầu ra để quyết định về khối lượng huy động, mức lãi suất và thờihạn, phương pháp huy động vốn Vốn này chỉ được huy động trong một thời giannhất định, khi đã đủ khối lượng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽ ngừng việchuy động (bán) kỳ phiếu, trái phiếu
.Huy động vốn thông qua việc vay các Ngân hàng Thương mại, các tổ chức tín dụng và ngân hàng trung ương (huy động thông qua các hình thức vay vốn khác trên thị trường ):
Các Ngân hàng Thương mại khi xuất hiện trên thị trường để vay vốn thường
do một số nguyên nhân cấp thiết như thiếu hụt dự trữ tại ngân hàng trung ương,thiếu tiền mặt nên ngoài việc phát hành phiếu nợ, các Ngân hàng Thương mại
có thể đi vay lẫn nhau giữa các ngân hàng tại những khoản dự trữ tại ngân hàngtrung ương Đây là các khoản mua bán chứng khoán mà Ngân hàng Thương mại
Trang 21đang kinh doanh bờn tài sản Cú đối với cỏc tổ chức trung gian tài chớnh khỏc.Thời hạn vay mượn giữa cỏc Ngõn hàng Thương mại rất linh hoạt cú thể ớt ngàyhoặc cũng cú thể dài hạn phự hợp với nhu cầu về vốn của Ngõn hàng Thươngmại trong từng giai đoạn cụ thể.
Trong trường hợp vốn vay trờn tiếp tục khụng đỏp ứng được đủ nhu cầu sửdụng của Ngõn hàng Thương mại thỡ Ngõn hàng Thương mại sẽ đi vay của ngõnhàng trung ương Trong quan hệ với ngõn hàng trung ương, cỏc Ngõn hàngThương mại đúng vai trũ là khỏch hàng thường xuyờn và ngõn hàng trung ươngvới tư cỏch là ngõn hàng của cỏc ngõn hàng đồng thời là người “cứu cỏnh cuốicựng” đối với cỏc Ngõn hàng Thương mại
1.2.4 Cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ hiệu quả cụng tỏc huy động vốn
Điểm khỏc nhau cơ bản trong nguồn vốn của Ngõn hàng Thương mại vớicỏc doanh nghiệp phi tài chớnh là: Ngõn hàng Thương mại kinh doanh chủyếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế cũn cỏc doanh nghiệp khỏc hoạtđộng dựa trờn vốn tự cú là chớnh Vỡ vậy đỏnh giỏ hiệu quả cụng tỏc huy độngvốn là cụng tỏc khụng thể thiếu trong nghiờn cứu nguồn vốn của cỏc ngõnhàng
Khi đỏnh giỏ hiệu quả cụng tỏc huy động vốn, cỏc nhà nghiờn cứuthường tập trung vào một số tiờu chớ sau đõy:
Tỉ lệ quỹ đảm bảo khả năng thanh toỏn:
Cỏc Ngõn hàng Thương mại phải chấp hành tỷ lệ này nhằm đảm bảo antoàn cho cỏc khoản huy động Ngõn hàng nào cú tỷ lệ này đỳng theo quyđịnh chứng tỏ ngõn hàng đú rất coi trọng cụng tỏc huy động vốn bởi vỡ bờncạnh huy động vốn - mục tiờu của ngõn hàng thỡ ngõn hàng cũng đảm bảođược an toàn cho khỏch hàng, tạo được tõm lý yờn tõm cho khỏch hàng khi
họ “gửi gắm ” tiền cho ngõn hàng
Tỉ lệ quỹ đảm bảo khả năng thanh toán = Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán
Tổng vốn huy động
.100%
Trang 22Sở dĩ cỏc ngõn hàng phải chấp hành tỷ lệ này vỡ khụng phải cỏckhoản huy động nào cũng cú tớnh ổn định, cỏc ngõn hàng phải cú khả năngthanh toỏn để đảm bảo cho cỏc nhu cầu rỳt tiền mặt bất thường của khỏchhàng nhằm khụng ảnh hưởng đến khả năng thanh toỏn của ngõn hàng, từ
đú gúp phần làm ổn định nguồn vốn kinh doanh của ngõn hàng, đảm bảo
an toàn cho hoạt động kinh doanh ngõn hàng
Tỉ lệ tiền gửi tiết kiệm bỡnh quõn đầu người :
Để đỏnh giỏ mức độ huy động được từ dõn cư, ta xột hệ số trờn Nếu tỉ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động huy động vốn đạt kết quả tốt, bởi
vỡ ngõn hàng đó tỏc động vào ý thức tiết kiệm, ý thức gửi tiền vào ngõn hàng
và đó thu hỳt được một nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ dõn cư để phục vụ cho
sự nghiệp phỏt triển kinh tế
So sỏnh nguồn vốn huy động và việc sử dung vốn:
Nếu một Ngõn hàng Thương mại cú nguồn sử dụng vốn tương xứng vớinguồn vốn huy động, chứng tỏ nguồn vốn huy động đó được sử dụng cú hiệuquả và cụng tỏc huy động vốn của ngõn hàng đó thành cụng Bởi vỡ phần lớnthu nhập từ hoạt động sử dụng vốn sẽ bự đắp phần nào chi phớ huy động vàđem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngõn hàng Hơn nữa việc sử dụng vốn tốt sẽthỳc đẩy hoạt động huy động vốn Cho nờn khi đỏnh giỏ hiệu quả hoạt độngcủa cụng tỏc huy động vốn người ta thường xem xột đến cụng tỏc sử dụng vốncủa ngõn hàng đú
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn hàng năm:
Sự phỏt triển của cỏc ngõn hàng đều tập trung vào mục tiờu lợi nhuận
và tăng trưởng dư nợ Để tăng trưởng được dư nợ thỡ ngõn hàng phải mở rộngdoanh số cho vay và điều này cú liờn quan đến nguồn vốn kinh doanh củangõn hàng lớn hay nhỏ Việc gia tăng nguồn vốn biểu hiện qua nghiệp vụ huyđộng vốn Nếu huy động vốn cú hiệu quả sẽ làm tăng nguồn vốn kinh doanh,tăng doanh số cho vay, tăng lợi nhuận Điều đú cũng cú nghĩa là nguồn vốn
Tổng số tiền gửi tiết kiệm của địa bàn
Tổng số nhân viên
Trang 23của ngõn hàng được bổ sung như thế nào tuỳ thuộc chủ yếu vào hoạt độnghuy động vốn của ngõn hàng đú
- Chỉ tiờu đỏnh giỏ cơ cấu cỏc khoản huy động:
Mỗi loại tiền gửi cú cỏc yờu cầu khỏc nhau về chi phớ, thanh khoản, thờihạn Do đú, việc xỏc định rừ cơ cấu vốn huy động sẽ giỳp cho ngõn hàng hạnchế rủi ro cú thể gặp phải và tối thiểu hoỏ chi phớ đầu vào
Chỳng ta sẽ so sỏnh những khoản vốn cú tớnh thời hạn dài so với cỏckhoản vốn cú tớnh thời hạn thấp để xem xột sự ổn định của nguồn vốn huyđộng Từ đú tỡm ra nguyờn nhõn và biện phỏp để tăng cỏc khoản huy động cúthời hạn dài Chi phớ huy động là vấn đề mà cỏc ngõn hàng đều quan tõm Để
cú được chi phớ đầu vào hợp lý, cú lợi cho ngõn hàng thỡ cỏc ngõn hàng phảixem xột khoản mục nào cú tỷ trọng lớn nhất Trong thực tế cỏc khoản huyđộng từ cỏc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cú tớnh ổn định tương đối cao, chiphớ vừa phải rất cú lợi cho hoạt động kinh doanh của ngõn hàng Cho nờn đểđẩy mạnh hiệu quả cụng tỏc huy động vốn thỡ cỏc ngõn hàng phải tỡm cỏchnõng cao tỷ trọng của nhúm này lờn hơn nữa trong cơ cấu vốn huy động củamỡnh Bờn cạnh đú cỏc khoản vốn huy động từ khu vực dõn cư rất tiềm tànggiỳp Ngõn hàng mở rộng kinh doanh tớn dụng tiờu dựng, thực hiện thanh toỏnkhụng dựng tiền mặt, tiết kiệm chi phớ lưu thụng cú lợi cho nền kinh tế
1.2.5.Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến cụng tỏc huy động vốn của NHTM
Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ kinh doanh truyềnthống của cỏc ngõn hàng Nú cú ý nghĩa quan trọng với hoạt động của bất cứNgõn hàng Thương mại nào vỡ nú cung cấp vốn cho hoạt động kinh doanh củangõn hàng Do đú để nghiệp vụ này mang lại kết quả cao nhất thỡ bờn cạnh việctỡm ra cỏc giải phỏp để nõng cao chất lượng huy động vốn, cỏc Ngõn hàngThương mại cũng phải xem xột tới cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến cụng tỏc huy độngvốn, để tỡm cỏch hạn chế chỳng
Cơ cấu các khoản huy động = Số d từng khoản huy động
Tổng vốn huy động
Trang 241.2.5.1 Nhóm nhân tố khách quan:
Ý thức tiết kiệm của dân cư:
Xu hướng hiện nay của các Ngân hàng Thương mại ở các nước phát triển làđẩy mạnh công tác huy động vốn trong khu vực dân cư, nơi mà tầng lớp trunglưu đang tăng lên nhanh chóng, có nhiều tiền nhàn rỗi và tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm ởcác nước này chiếm một tỷ trọng khá cao trong vốn huy động( thường là : 80%).Đây là lượng tiền tạm thời nhàn rỗi có được trong dân cư nên ngân hàng có thểdùng cho vay Thực tế đã chứng minh : nếu quốc gia nào có tỷ lệ tiết kiệm caothì quy mô, chất lượng công tác huy động vốn của ngân hàng sẽ tăng lên và do
đó công tác tín dụng cũng rất phát triển
Nhân tố thu nhập của dân cư:
Khả năng huy động vốn của ngân hàng tỷ lệ thuận với thu nhập của dân cư,điều này có nghĩa là thu nhập của dân cư càng cao thì tiền gửi tiết kiệm càng tănglên Tuy nhiên khối lượng tiền trong dân cư không thể xác định một cách dễdàng Vì vậy , muốn dân chúng gửi tiền vào ngân hàng thì phải có chính sách lãisuất thích hợp cùng với sự hấp dẫn về các dịch vụ ngân hàng
Lòng tin của dân chúng đối với ngân hàng vào đồng bản tệ:
Khi nền kinh tế phát triển không ổn định, có lạm phát hay có nguy cơxuất hiện lạm phát thì người dân phần lớn không thích gửi tiết kiệm, họ thíchtích trữ vàng, ngoại tệ mạnh như đô la, với kỳ vọng là bảo toàn được giá trị.Trong hoàn cảnh này nếu ngân hàng không có chính sách huy động vốn thíchhợp, hấp dẫn như tiền gửi đảm bảo bằng vàng, tiền gửi có tính đến trượt giáthì sẽ không huy động được tiền gửi tiết kiệm và lạm phát có thể bị đẩy lêncao hơn
Nhân tố thời kỳ tiêu dùng:
Thời kỳ tiêu dùng cũng có ảnh hưởng lớn đến tình hình huy động tiềngửi tiết kiệm của một Ngân hàng Thương mại trong một thời gian nhất định.Vào thời vụ tiêu dùng thì nói chung tiền gửi tiết kiệm giảm xuống Chẳng hạnvào dịp Tết Nguyên đán chẳng những tiền gửi tiết kiệm không tăng mà còn cóthể giảm do dân chúng rút tiền để sắm Tết
- Nhân tố môi trường pháp lý
Trang 25Trong hoạt động ngân hàng đòi hỏi phải có hệ thống luật điều chỉnh thìhoạt động kinh doanh mới có thể an toàn, đồng thời các Ngân hàng Thươngmại tuân thủ nghiêm chỉnh luật pháp cũng là một hình thức tạo niềm tin đốivới khách hàng của mình, có vậy xã hội mới đi vào trật tự, kỷ cương Hoạtđộng huy động vốn của ngân hàng cũng phải tuân theo sự điều hành của cácchính sách tiền tệ do chính phủ và ngân hàng nhà nước ban hành.
- Nhân tố môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh đó là các điều kiện kinh tế - xã hội nơi ngân hànghoạt động và sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thương mại trên cùng mộtđịa bàn Môi trường kinh doanh có thể tạo điều kiện hoặc hạn chế khả nănghuy động vốn của bản thân ngân hàng, do vậy ngân hàng phải linh hoạt bámsát thị trường, quyết đoán trong khi quyết định áp dụng các hình thức huyđộng vốn cho thích hợp để huy động tối đa lượng tiền tiết kiệm trong dânchúng
- Bảo hiểm tiền gửi :
Các tổ chức kinh tế và dân cư gửi tiền vào ngân hàng đều tin tưởng ngânhàng là nơi giữ tiền an toàn nhất Nhưng do sự phát triển của nền kinh tế cóthể có biến động ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng và tác động đến tâm lýngười dân Để xoá đi tâm lý lo lắng về sự an toàn của các khoản tiền gửi thìcác Ngân hàng Thương mại nên phối hợp với công ty bảo hiểm để mở bảohiểm tiền gửi Nếu có rủi ro xảy ra, ngân hàng không có khả năng thanh toánthì công ty bảo hiểm sẽ thanh toán thay Làm tốt bảo hiểm tiền gửi, các ngânhàng sẽ hạn chế được một nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn gópphần tăng cường công tác huy động vốn tại ngân hàng
1.2.5.2 Nhân tố chủ quan
- Chính sách lãi suất cạnh tranh
Chính sách lãi suất cạnh tranh( bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động vàlãi suất cạnh tranh cho vay) là một chính sách quan trọng của ngân hàng Việcduy trì lãi suất cạnh tranh huy động đặc biệt cần thiết khi lãi suất thị trường đã
ở mức tương đối cao Các Ngân hàng Thương mại không chỉ cạnh tranh giànhvốn với nhau mà còn với các tổ chức tiết kiệm, người phát hành các công cụkhác nhau của thị trường vốn Đặc biệt trong giai đoạn khan hiếm tiền tệ, dù
Trang 26cho những khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng thúc đẩy người gửi tiếtkiệm và nhà đầu tư chuyển vốn từ một công cụ mà họ đang có sang tiết kiệmhoặc đầu tư hay từ một tổ chức tiết kiệm này sang một công ty khác hay một
tổ chức
- Chính sách khách hàng:
Trong công tác khách hàng, ngân hàng thường chia khách hàng ra làmnhiều loại để có cách ứng xử phù hợp Với những khách hàng lâu năm, giaodịch thường xuyên, có số dư tiền gửi lớn và gây được tín nhiệm cho bản thânngân hàng thì ngân hàng sẽ có một chính sách thích hợp về lãi suất, kỳ hạncủa món vay cũng như việc bảo lãnh các hợp đồng
- Công tác cân đối vốn của ngân hàng :
Một chiến lược huy động vốn đúng đắn, phù hợp với kế hoạch sử dụngvốn trong từng thời kỳ sẽ tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thương mại đạtđược mục tiêu lợi nhuận tối đa và tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh Sự hàihoà giữa huy động vốn và sử dụng vốn chính là công tác cân đối vốn củangân hàng Công tác cân đối vốn là hết sức quan trọng đồng thời cũng rất cầnthiết đối với hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào Đó là một biện phápnghiệp vụ và là một công cụ quản lý của các nhà lãnh đạo ngân hàng, thôngqua bảng cân đối vốn đã lập, các cán bộ ngân hàng xem xét, phân tích cơcấu, tỷ trọng các nguồn vốn và từng khoản sử dụng để dự đoán nhu cầu vốnbiến động trong tương lai, từ đó co chính sách huy động vốn thích hợp
- Các hình thức huy động vốn của ngân hàng :
Đây cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt độnghuy động vốn của ngân hàng Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng
đa dạng, phong phú bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế sẽ cànglớn bấy nhiêu Điều này xuất phát từ sự khác nhau trong nhu cầu tâm lý củacác tầng lớp dân cư Mức độ đa dạng các hình thức càng cao thì càng dễdàng đáp ứng một cách tối đa nhu cầu của dân cư, vì họ đều tìm thấy chomình một hình thức gửi tiết kiệm phù hợp mà lại an toàn Cho nên các Ngânhàng Thương mại thường cân nhắc rất kỹ trước khi đưa vào áp dụng mộthình thức huy động mới
- Các dịch vụ do ngân hàng cung ứng:
Trang 27Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng hiển nhiên có nhiều lợi thế hơncác ngân hàng có các dịch vụ hạn chế Trong điều kiện thành phố chật chộingân hàng có quầy giao dịch mặt đường trên các phố chính, có hệ thống rúttiền tự động làm việc ngày đêm có cán bộ giao dịch niềm nở, có tráchnhiệm tạo được niềm tin với khách hàng cũng là những lợi thế đáng quantâm của các Ngân hàng Thương mại Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnhtranh về dịch vụ ngân hàng không có giới hạn, do vậy đây là điểm mạnh đểcác ngân hàng thắng thế trong cạnh tranh.
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN-
CHI NHÁNH HÀ NỘI (SCB_CN HÀ NỘI)2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn-chi nhánh
Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
* Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Sài Gòn ( Sai GonCommercial Joint Stock Bank - SCB) xuất thân từ NHTMCP Quế Đô, đượcthành lập năm 30/06/1992, theo số ĐKKD gốc 05019/NH-GP Vì một sốnguyên nhân, sau khi đi vào hoạt động NH Quế Đô đã gặp phải rất nhiều khókhăn, hoạt động kinh doanh không hiệu quả, thậm chí trên bờ vực phá sản.Trước tình hình đó hội đồng cổ đông (HĐCĐ) hiện tại của NH đã tiến hànhmua lại ngân hàng, cơ cấu lại tổ chức và hoạt động để tiếp tục đưa NH pháttriển Thương hiệu NHTMCP Sài Gòn chính thức được giới thiệu trên thịtrường từ ngày 08/04/2003, có hội sở chính tại 193-203 Trần Hưng Đạo, quận
1, TP Hồ Chí Minh Với thương hiệu mới, cùng những nỗ lực đổi mới vàphát triển, SCB đã đạt được những kết quả đáng kể trong thời gian
Chi nhánh SCB tại Hà Nội được thành lập theo GPTL số 0113009192
do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 04/10/2005.Ngày8/10/2005,Ngân hàng thương mại cổ phần SÀI GÒN(SCB) đã chính thứckhai trương và đi vào hoạt động Chi nhánh tại số 4 Hồ Xuân Hương,quậnHai Bà Trưng Đây chính là bước tiến đưa thương hiệu SCB đến với các tầnglớp dân cư và doanh nghiệp ở Hà Nội cũng như thị trường phía Bắc Là ngânhàng “Bắc tiến” muộn hơn so với các ngân hàng khác nhưng SCB đã và sẽcạnh tranh bằng chính chất lượng dịch vụ để chiếm lĩnh thị phần
Ngay trong ngày khai trương chi nhánh Hà Nội, SCB đã ký hợp đồng tiền gửivới Công ty kỹ thuật Hatex trị giá 20 tỷ đồng và Hợp đồng tiền vay với Công
ty kim khí Hưng Yên trị giá 15 tỷ đồng.chi nhánh cũng đã trao tặng số tiềnủng hộ 100 triệu đồng cho Quĩ vì người nghèo Thành phố Hà Nội
Chi nhánh Hà Nội là chi nhánh đầu tiên có mặt ở miền Bắc
Trang 29Đến 30/9/2006, tại trụ sở của chi nhánh có 4 phòng: phòng Kế toán,phòng Tín dụng, phòng Ngân quĩ, phòng Hành chính tổ chức, và có 3 phònggiao dịch trực thuộc là phòng giao dịch Đống Đa, phòng giao dịch HoànKiếm, phòng giao dịch Ba Đình.Chi nhánh có tổng số 59 cán bộ công nhânviên, trong đó có 41 người có trình độ cử nhân và trên đại học, chiếm 69,5%tổng số cán bộ công nhân viên.
Sau ba năm thành lập, chi nhánh Hà Nội vừa hoạt động vừa mở rộngmạng lưới Đến thời điểm hiện tại chi nhánh có 8 phòng giao dịch trên địa bàn
Hà Nội là: phòng giao dịch Đống Đa, phòng giao dịch Hoàn Kiếm, phònggiao dịch Ba Đình, phòng giao dịch Thanh Xuân, phòng giao dịch ThanhNhàn, phòng giao dịch Cầu Giấy, phòng giao dịch Láng Hạ, phòng giao dịchTrần Hưng Đạo
Tổng số cán bộ nhân viên là 96 người, trong đó có 75 người có trình độ
cử nhân và trên đại học, chiếm 75% tổng số nhân viên Đội ngũ nhân viên cótuổi đời rất trẻ, bình quân là 26 tuổi, có kiến thức chuyên môn và say mê côngviệc SCB CN Hà Nội luôn chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại từ cấpquản lý đến đội ngũ cán bộ nhân viên, bổ sung nguồn nhân lực trẻ được đàotạo bài bản từ các trường Học viện ngân hàng và đại học Kinh tế thông qua thituyển trực tiếp nhằm có được đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp phục vụ nhucầu khách hàng một cách tốt nhất
Tại trụ sở chi nhánh đã mở thêm một số phòng ban mới nhằm tạo điềukiện quản lý dễ dàng và chuyên môn hóa công việc vµ đó là các phòng mớinhư: tổ định giá tài sản, tổ kiểm soát nội bộ
Trang 302.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Sài Gũn –CN Hà Nội
- Bà Đoàn Thu Hương
Với 8 phũng giao dịch trờn địa bàn Hà Nội là :
đốc
H i sội sở ởPhòng kiểm soát hội sởPhũng
ki m soỏt ểm soỏt
h i sội sở ở
Tổ định giá hội sở
H i sội sở ởPhũng ki m soỏt ểm soỏt
h i sội sở ở
Tổ dịnh giỏPhũng giao dịchPhũng
qu n ản lýPhũng tớn
d ngụngPhũng tớn
d ngụngPhũng
h nh ành chớnh nhõn sự
T ổ
ki m ểm soỏt soỏt
n i bội sở ội sở
Tổ dịnh giỏPhũng giao dịchPhũng
qu n ản lýPhũng tớn
d ngụngPhũng tớn
d ngụngPhũng
h nh ành chớnh nhõn sự
T ổ
ki m ểm soỏt soỏt
n i bội sở ội sở
Tổ dịnh giỏPhũng giao dịchPhũng
qu n ản lýPhũng tớn
d ngụngPhũng tớn
d ngụngPhũng
h nh ành chớnh nhõn sự
T ổ
ki m ểm soỏt soỏt
d ngụngPhũng tớn
d ngụngPhũng
h nh ành chớnh nhõn sự
T ổ
ki m ểm soỏt soỏt n i ội sởbội sở
Tổ dịnh giỏPhũng giao dịchPhũng
qu n ản lýPhũng tớn
d ngụngPhũng tớn
d ngụngPhũng
h nh ành chớnh nhõn sự
T ổ
ki m ểm soỏt soỏt
n i bội sở ội sở
Tổ dịnh giỏPhũng giao dịchPhũng
qu n ản lýPhũng tớn
d ngụngPhũng tớn
d ngụngPhũng
h nh ành chớnh nhõn sự
T ổ
ki m ểm soỏt soỏt
n i bội sở ội sở
Tổ định giỏ hội sở
Trang 31- Phòng giao dịch Láng Hạ
- Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
*/Phòng tín dụng
Phòng tín dụng có các nhiệm vụ sau đây:
- Đầu mối tham mưu đề xuất với giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông, tiêu dùng
- Phân tích kinh tế theo ngành , nghề kĩ thuật, danh mục khách hàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn,đạt hiệu quả cao Thẩm định, đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền, thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ xuất trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân đồng thời đề xuất hướng khắc phục
- Quản lý ( hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác,…) hồ sơ tín dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý thông tin , lập báo cáo vềcông tác tín dụng theo phạm vi được phân công Phối hợp với các phòng ban khác theo quy trình tín dụng
- Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của cácchi nhánh trực thuộc trên địa bàn Tổng hợp, báo cáo, kiểm tra chuyên đề theoquy định và thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc chi nhánh giao
*/ Phòng kế toán
Phòng Kế toán gồm có: Kế toán giao dịch, Kế toán nội bộ (kế toán tổnghợp, kế toán nội bộ và thanh toán quốc tế)
Phòng kế toán có các nhiệm vụ sau đây:
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và ngân hàngTMCP Sài Gòn
Trang 32- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quyđịnh Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề, thực hiện các nhiệm
vụ do giám đốc chi nhánh giao
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định
- Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế
- Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài Thực hiện quản lý thông tin, thực hiện các nhiệm vụ khác
*/ Phòng ngân quỹ
Phòng ngân quĩ có các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn
- Quản lý sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của ngân hàng.Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế toán, quyết toán và báo cáo theo quyđịnh
*/ Phòng hành chính nhân sự
Phòng hành chính nhân sự có các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ công nhân viên và tài sản của ngân hàng
- Đầu mối quan hệ với các cơ quan tư pháp của địa phương Lưu trữ văn bản pháp luật liên quan hoạt động tại chi nhanhs, định chế của ngân hàng.Phân tích đánh giá văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tại chi nhánh
Trang 33- Dự thảo đường lối làm việc tại đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc địa bàn Tham gia đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạng lưới, hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan phòng giao dịch, chi nhánh
- Trực tiếp định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các phòng giao dịch.Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh, chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề, thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
*/ Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ có các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của chi nhánh Hà Nội Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán
- Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền Làm nhiệm vụ thường trực Ban chống tham nhũng, tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí, thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình
Như vậy, với bộ máy gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ,ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh Hà Nội luôn đạt được những thànhcông đáng kể Đến nay đã tạo được một thị phần đáng kể trên địa bàn, xâydựng mối quan hệ gắn bó với khách hàng truyền thống, tạo cơ sở vững chắccho Ngân hàng phát huy sức mạnh tổng hợp, tạo niềm tin với khách hàng
2.1.3 Kết quả hoạt động của NHTMCP Sài Gòn –CN Hà Nội
Từ năm 2005 đến cuối năm 2008, tình hình tài chính của CN Hà Nội đãtừng bước được lành mạnh hoá và hoạt động kinh doanh liên tục có lãi, nămsau cao hơn năm trước.Năm 2008 được coi là năm có nhiêu biến động đối vớingành ngân hàng,đặc biệt là các ngân hàng TMCP khi Ngân hàng Nhà nướcthắt chặt chính sách tiền tệ, buộc các ngân hàng nâng dự trự bắt buộc theo quyđịnh, mua tín phiếu bắt buộc thì hầu hết các ngân hàng rơi vào khủng hoảngthanh khoản, từ khủng hoảng thanh khoản buộc các ngân hàng phải nhảy vào
Trang 34cuộc chạy đua lãi suất huy động,có những lúc lãi suất huy động lên tới 19%
Sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế trong năm qua đã khiến các ngânhàng không chủ động trong mục tiêu kinh doanh và vì thế không đạt mức lợi
nhuận đề ra từ đầu năm.Tuy nhiên tại ngân hàngTMCP Sài Gòn-Chi nhánh
Hà Nội lại thu được những kết quả tốt
Các chỉ tiêu tổng tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ đầu tư tín dụngđều có mức tăng trưởng cao và ổn định Năm 2005, mức cổ tức chia là 12%,năm 2006 mức cổ tức chia là 16%,năm 2007 là 16%
Cuối năm 2005, vốn điều lệ SCB đạt 271.788 tỷ đồng với 235 cổ đông.Năm 2006 tiếp tục chứng kiến những bước tăng trưởng đột phá của SCB vớihàng loạt chỉ tiêu và hoạt động kinh doanh đều có mức tăng trưởng cao, và ổnđịnh và vượt rất xa so với yều cầu của Hội Đồng Quản Trị Tổng tài sản củangân hàng đã vượt ngưỡng 10,000 tỷ đồng Đến cuối năm 2006, vốn điều lệcủa SCB đạt 600 tỷ đồng với 291 cổ đông, tổng thặng dư vốn xấp xỉ 88 tỷđồng được chia lại cho cổ đông hịên hữu nâng tổng thu nhập trên một cổ phầnnăm 2006 (phần cổ tức năm 2006 và thặng dư vốn) lên 45.1%
Trong năm 2007, bên cạnh hình ảnh một ngân hàng vững mạnh, SCB
Hà Nội còn được công chúng biết đến là một ngân hàng luôn hướng đến cộngđồng thông qua những đợt quyên góp, tài trợ những chương trình từ thiện củacác tổ chức chính trị xã hội Trung ương và các địa phương diễn ra đều đặn,liên tục khắp các vùng, miền trong cả nước,cổ tức chia đạt 16%
Năm 2008, SCB Hà nội tiếp tục hoàn thiện và phát triển trong bốicảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngânhàng Nhà nước Lợi nhuận sau thuế đạt tới 212.7 tỷ đồng Đây quả là mộtthành tích tốt
Trang 35I Cơ cấu nguồn vốn
theo đối tượng KH
2 Tiền gửi của TCKT 450,389 76 1,584,780 26.58 602,703 10.144
3 Tiền gửi của cá nhân 140,544 24 4,377,174 73,42 4,053,439 68.226
4 Tiền gửi của các đối
tượng khác
II Cơ cấu nguồn vốn
theo loại tiền gửi
1 Tiền,vàng gửi không
4 Tiền gửi ký quỹ 1,270 0.21 4,436 0.07 18,099 0.337
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006- 2007-2008 của SCB chi nhánh Hà Nội.
* Về cơ cấu huy động:
+ Cơ cấu huy động theo kỳ hạn : tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn chiếm
tỷ trọng nhỏ nhưng đều tăng về mặt tuyệt đối qua các năm.Điều đo chứng tỏcác doanh nghiệp đã thấy được tính ưu việt của viêc thanh toán qua ngânhàng.Vì còn dừng lại ở con số khiêm tốn tới năm 2008 mới chiếm 6.609%tổng vốn huy động, mà đây lại là nguồn vốn rẻ, do đó ngân hàng cần hướngtới các giải pháp để nâng cao hơn nữa nguồn này
+ Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng: ta thấy tỷ trọng vốnhuy đông từ khách hàng cá nhân vẫn nhiều nhất năm 2006 đạt 140,544 triệu
Trang 36chiếm 24%, năm 2007 đạt 4,377,174 triệu chiếm 73.42%, năm 2008 đạt4,053,439 triệu chiếm 68.226 % Đây là nguồn mang tính ổn định cao, manglại sự chủ động cho ngân hàng.
*Hoạt động sử dụng vốn:
Bảng 2.2.Tổng tài sản của NH qua các năm (đơn vị: triệu đồng)
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007, 2008.
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tại chi nhánh 2007- 2008
Đơn vị: tỷ đồngn v : t ị: tỷ đồng ỷ đồng đồngng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tỷ trọng(%)
41.47 16.76
717.222 85.409
80.05 9.53
278.222 -90.811
63.376 51.533