1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Triển khai vista

317 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 317
Dung lượng 13,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để sử dụng Windows AIK, bạn trước tiên cần cài đặt nó trên một máy tính kỹ thuật viên, máy tính này chính là máy tính sẽ sử dụng để tạo các file trả lời, xây dựng các tập cấu hình, tùy c

Trang 1

Triển khai Vista - Phần 1: Tìm hiều về AIK của Windows

bộ các giải pháp Tuy nhiên trong đó phần quan trọng của chu trình này chính

là giai đoạn triển khai, đây là giai đoạn có liên quan đến bất cứ thứ gì từ việc lấy

ra một DVD trong hộp đến cài đặt các thứ khác hay tự động triển khai một ứng dụng hoặc một hệ điều hành cho hàng nghìn desktop tại nhiều vị trí khác nhau

Trước đây, việc triển khai Microsoft Windows cho một số lượng lớn các máy tính thường là một trong ba thứ: chuẩn bị cùng một giải pháp triển khai tự động bằng

sử dụng các phần mềm khởi động mạng của MS- DOS, các file unattend.txt, cmdlines.txt, các file ini và inf ; sử dụng Remote Installation Services (RIS), một giải pháp triển khai dựa trên máy chủ đã được giới thiệu đầu tiên trong Windows

2000 Server; hoặc mua một image đĩa của nhóm thứ ba Rõ ràng, nếu bạn là một khách hàng có đăng ký bản quyền của Microsoft Software Assurance (SA) hoặc OEM thì bắt đầu với Windows XP bạn cũng có thể sử dụng một công cụ khác, Windows Preinstallation Environment (Windows PE), công cụ cho phép có thể vứt bỏ các đĩa khởi động MS-DOS Dù thế nào đi chăng nữa, với hầu hết thời gian và ngân sách thì các quản trị viên thường chọn phương pháp thứ ba, đặc biệt nếu họ phải cài đặt nhiều máy tính, còn một số doanh nghiệp cỡ lớn thường triển khai RIS, hầu hết các doanh nghiệp có kích thước vừa và nhỏ

(SMBs) lại thích các giải pháp image đĩa của nhóm thứ ba như Ghost Trong thực tế, từ “ghosting” trở thành nghĩa “deploying” – triển khai đối với nhiều quản trị viên Windows

Mặc dù vậy với Windows Vista, những gì trước kia nay đã được thay đổi khi Vista có một số công cụ cho việc chuẩn bị, capture cũng như bảo quản các

image đĩa và sau đó triển khai chúng dưới một cách không dự định cho các hệ thống thiết bị căn bản Một số các công cụ triển khai (như Sysprep.exe) có trong bản thân hệ điều hành này; một số công cụ khác được cung cấp từ Microsoft Download Center với tư cách là một download miễn phí; ngoài ra còn các công

cụ khác như Windows Deployment Services (Windows DS), công cụ có nhiều ưu điểm hơn RIS được cung cấp với tư cách là một role mà bạn có thể bổ sung vào Windows Server 2008 Bổ sung thêm vào các công cụ này, Microsoft cũng đã phát triển một bộ các công cụ, kịch bản và tài liệu Solution Accelerator (SA) – dành cho một số những vấn đề phức tạp bên ngoài vấn đề triển khai Windows

Trang 2

Phiên bản đầu tiên của bộ công cụ này có tên gọi là Solution Accelerator for Business Desktop Deployment 2007, hay viết tắt là BDD 2007

Phiên bản mới của BDD 2007 có tên gọi Microsoft Deployment cũng đã được phát hành, một phương pháp khôn ngoan là trước tiên chúng ta hãy trở nên thân thiện với Windows AIK (Windows Automated Installation Kit) và Windows DS Lý

do cho điều này rất đơn giản - Microsoft Deployment được xây dựng trên nền của Windows AIK và các công cụ quan trọng khác như User State Migration Tool

và Application Compatibility Toolkit Biết cách các công cụ nền tảng này làm việc như thế nào một cách chi tiết sẽ giúp bạn dễ dàng sử dụng Microsoft

Deployment hơn nhiều – đặc biệt khi bạn phải khắc phục một số sự cố vấn đề triển khai Vì lý do đó mà ở loạt bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một

số thông tin chi tiết trong vấn đề sử dụng các công cụ của Windows AIK và cũng giới thiệu nhiều cách khác nhau trong việc thực hiện triển khai Windows theo image Sau đó khi có được nền tảng kiến thức tốt về những thứ ở trên, chúng tôi

sẽ chuyển sang và xem xét cách Microsoft Deployment có thể đơn giản hóa các nhiệm vụ triển khai của bạn như thế nào

Lưu ý:

Bài này tập trung vào việc triển khai Vista, nhưng một số nội dung sẽ rất hữu dụng cho việc triển khai Windows Server 2008, và để thuận tiện cho vấn đề này, các bài sẽ tập trung vào phiên bản 1.1 của Windows AIK, vì đây là phiên bản sẽ được phát hành cùng với Windows Vista Service Pack 1 và Windows Server

2008 Các bạn cũng cần lưu ý rằng việc triên khai các phiên bản trước Vista của Windows sẽ không được giới thiệu đến trong các bài này

Windows AIK gồm những gì

Windows AIK gồm có các công cụ, tài liệu và mẫu cho phép các quản trị viên có thể thực hiện triển khai một cách tự động dòng sản phẩm Windows Vista và Windows Server 2008 của các nền tảng hệ điều hành Windows AIK 1.1 có thể được sử dụng để triển khai Windows Vista RTM, Windows Vista SP1, và

Windows Server 2008 Để sử dụng Windows AIK, trước tiên bạn phải có nó Phiên bản 1.0 được cung cấp thông qua Microsoft Download Center; cũng tại thời điểm này, phiên bản 1.1 vẫn đang trong giai đoạn triển khai và có thể được cung cấp trên Microsoft Connect nếu bạn có chương trình thử nghiệm Windows Server 2008

Để sử dụng Windows AIK, bạn trước tiên cần cài đặt nó trên một máy tính kỹ thuật viên, máy tính này chính là máy tính sẽ sử dụng để tạo các file trả lời, xây dựng các tập cấu hình, tùy chỉnh image của Windows PE,… Máy tính kỹ thuật viên của bạn không cần thiết phải chạy Windows Vista hoặc Windows Server

2008 – mà có thể sử dụng Windows XP hoặc Windows Server 2003 nếu muốn

Trang 3

Tuy nhiên máy tính này cần có cài đặt NET Framework 2.0 và MSXML 6.0, nhưng bạn có thể cài đặt chúng trực tiếp từ màn hình của Windows AIK trước khi cài đặt bản thân Windows AIK (hình 1)

Hình 1: Màn hình cho phép cài đặt của Windows AIK

Mẹo nhỏ:

Nếu bạn có kế hoạch xây dựng các image Windows PE một cách tùy chỉnh thì máy tính của bạn nên có một DVD burner và một phần mềm ghi đĩa của nhóm thứ ba

Sau khi cài đặt Windows AIK trên máy tính, bạn sẽ có thể sử dụng các công cụ dưới đây:

• Windows System Image Manager (Windows SIM), đây là công cụ được sử dụng để tạo các file trả lời XML và cung cấp sự chia sẻ

• ImageX, một công cụ dòng lệnh dành cho việc capture, bảo quản và áp dụng các file Windows Imaging Format (WIM), đây là các image đĩa của Windows được sử dụng bởi Windows Vista

• PEimg.exe, một công cụ dòng lệnh dành cho vấn đề tạo, thay đổi các image của Windows PE 2.1 một cách offline

• Package Manager (Pkgmgr.exe), một công cụ dòng lệnh cho việc bảo

Trang 4

quản các image của Windows một cách offline

• Các công cụ dòng lệnh khác như BCDEdit, Bootsect, DiskPart, Drvload,…

có thể được sử dụng để tự động hóa các khía cạnh khác nhau trong triển khai

Thêm vào đó, Windows Vista và Windows Server 2008 cũng có Sysprep.exe, System Preparation Tool, những công cụ này được sử dụng để chuẩn bị một image đĩa bằng cách gỡ bỏ các thông tin cụ thể của máy như SIDs và cũng cho nhiều mục đích khác như bổ sung thêm các driver thiết bị cho cài đặt Windows đang tồn tại bằng sử dụng chế độ Audit

Khi Windows AIK được cài đặt trên máy tính kỹ thuật viên, nó sẽ tạo một cấu trúc thư mục giống như trong hình 2 bên dưới Sau khi đã cài đặt Windows AIK, bạn nên khám phá các nội dung bên trong của cây thư mục này vì có rất nhiều tài liệu bổ ích cũng như các file mẫu để minh chứng cách công cụ này có thể được sử dụng nhằm mục đích triển khai Windows như thế nào

Hình 2: Cấu trúc thư mục trong %PROGRAMFILES%\Windows AIK

Hướng dẫn nhanh về những thay đổi trong các công cụ cũng như kỹ thuật triển khai của Vista

Trang 5

Trong các bài sau của loạt bài này, chúng tôi sẽ đi sâu vào cách sử dụng mỗi công cụ này, nhưng trước khi bắt đầu điều đó, chúng tôi sẽ giới thiệu một số thứ

có liên quan đến cách các công cụ triển khai và các kỹ thuật đã thay đổi trong Vista như thế nào Ở đây đang thừa nhận rằng bạn hoàn toàn đã quen thuộc với các công cụ chuẩn của Microsoft và các kỹ thuật của hãng đã được sử dụng để triển khai Windows Và dưới đây là hướng dẫn vắn tắt về những thứ đã được thay đổi như thế nào trong Windows Vista và phiên bản sau:

Công cụ và

kỹ thuật Trước Vista Vista và phiên bản sau

Sysprep.exe

Tìm thấy trong Deploy.cab trên sản phẩm Core Duo

Tìm thấy trong thư mục

%WINDIR%\System32\Syspr

Công cụ image đĩa

Không có (sử dụng Ghost hoặc một số sản phẩm nhóm thứ ba)

ImageX (có trong Windows AIK)

Công cụ tạo các file trả lời

Setup Manager (trong

Deploy.cab)

Windows SIM (có trong Windows AIK)

Định dạng file trả lời

File văn bản với các phần và các tham số

key=value

File XML

Số của các file trả lời

Vô số, có nghĩa unattend.txt, winnt.sif, sysprep.inf, winborn.ini, oobeinfo.ini,…

Chỉ có hai: unattend.xml và (tùy chọn) oobe.xml

Cách chạy các lệnh bổ sung trong quá trình cài đặt

Liệt kê chúng trong

cmdlines.txt và

sử dụng thư mục $OEM$ để cung cấp vấn đề chia sẻ

Sử dụng RunAsynchronous hoặc RunSynchronous trong unattend.xml

Trang 6

Cách chạy các lệnh bổ sung sau logo đầu tiên

Sử dụng phần [GuiRunOnce]

của unattend.txt

Sử dụng FirstLogonCommands trong unattend.xml

Cách cung cấp các file

bổ sung cho cài đặt

Sử dụng các thư mục $OEM$

và các thư mục con khác bên dưới

Sử dụng ImageX để tạo image dữ liệu

Bảng 1  

Trang 7

Triển khai Vista – Phần 2: Tìm hiểu về Windows Setup và Windows Imaging File Format

Nguồn : quantrimang.com 

Mitch Tulloch

Để hiểu được cách triển khai Windows Vista, bạn cần phải biết chút ít về khái niệm triển khai cũng như các kỹ thuật và công cụ có liên quan tới việc triển khai này Trong phần đầu của loạt bài này, chúng tôi đã giới thiệu một quan sát vắn tắt về Windows AIK và bên trong nó gồm những gì Bắt đầu từ

bài này, bạn sẽ xây dựng những hiểu biết của mình về những thành phần quan trọng như Windows Setup và Windows Imaging File Format (các chủ đề của bài này) và tiếp đến là cấu hình khác của Windows Setup (chủ đề cho phần tiếp theo) Sau đó chúng ta sẽ nghiên cứu cách sử dụng các công cụ như Windows System Image Manager (Windows SIM), Windows Preinstallation Environment (Windows PE), System Preparation Tool (Sysprep), ImageX và Windows

Deployment Services (Windows DS) để thực hiện một cách thành công các triển khai – thêm nữa chúng tôi cũng sẽ giới thiệu cách sử dụng Microsoft

Deployment Toolkit 2008 (MDT 2008)

Chúng ta hãy bắt đầu với thành phần Windows Setup (Setup.exe), đây là một chương trình được sử dụng để cài đặt Windows trên mỗi một máy tính Sử dụng chương trình này, bạn có thể thực hiện những cài đặt mới một máy tính mới; hay nâng cấp các phiên bản trước đó của Microsoft Windows; và các cài đặt tự động khác (hands-off) Bạn có thể chạy Windows Setup trực tiếp từ DVD Vista, từ một DVD Vista custom-made cùng với một file giải đáp, trên mạng từ một điểm chia

sẻ dùng chung

Những gì đáng kể cũng như mới với Vista là Windows Setup của nó hiện sử dụng Image-Based Setup (IBS), đây là một công nghệ image đĩa dựa trên file sử dụng các file Image (.wim) của Windows dựa trên định dạng file Windows

Imaging (WIM) Một file wim gồm có một hoặc nhiều image ổ đĩa của hệ điều hành Windows Vista hay Windows Server 2008 (một image ổ đĩa là những gì bạn có được khi capture một ổ đĩa mà Vista hoặc W2k8 đã được cài đặt rồi) và bạn có thể thực hiện các hành động khác trên các file wim này bằng các công

cụ như ImageX, Package Manager… các công cụ mà chúng ta sẽ thảo luận đến trong loạt bài này

Nếu mở Vista DVD trong Windows Explorer, bạn sẽ thấy có hai file wim này

nằm trong thư mục \Sources (xem trong hình 1):

Trang 8

Hình 1: Các file Boot.wim và Install.wim trong thư mục \Sources nằm trong đĩa

Vista DVD

Ở đây, file boot.wim là một image khởi động (boot image) mặc định còn file

install.wim là image cài đặt (install image) mặc định Giải thích về một số thuật ngữ

Boot image là một image mà bạn có thể sử dụng để khởi động hệ thống

hoàn toàn mới tinh để bắt đầu quá trình cài đặt Windows

Install image là một image đựợc capture hệ điều hành Windows Vista

hoặc Windows Server 2008 đã được cài đặt để áp dụng vào hệ thống

Chúng ta hãy làm sáng tỏ hơn vấn đề này: bạn sử dụng boot image để bắt đầu quá trình cài đặt, và khi quá trình cài đặt đang thực hiện thì nó sẽ sử dụng install image vào cho hệ thống mà bạn đang cài đặt Windows Đây chính là lý do tại sao hình 1 ở trên lại có file install.wim có kích thước lớn hơn boot.wim Rõ ràng

cả hai image này đều có thể được tùy chỉnh theo nhiều cách khác nhau, ví dụ như bằng cách bổ sung thêm các ổ đĩa cần thiết để hỗ trợ cho phần cứng của hệ thống Chúng tôi sẽ đề cập đến chủ đề này sau

Trang 9

Công nghệ định dạng file WIM có một số ưu điểm lớn so với các công nghệ Windows Setup trước đây, cụ thể là:

• Bạn có thể cài Vista trên bất kỳ phần cứng nào (miễn là đúng kiến trúc như x86 hoặc x64) vì các file wim là hoàn toàn không phụ thuộc phần cứng

• Bạn có thể nhận được dịch vụ file wim offline, điều đó có nghĩa là có thể

dễ dàng bổ sung thêm các driver hoặc nâng cấp cho một image trước khi

sử dụng nó để triển khai Windows

• Bạn có thể có nhiều image của hệ điều hành bên trong một file wim Ví

dụ, một Vista DVD bán lẻ có thể có tất cả các thành phần Vista Basic, Vista Home Premium, Vista Business và Vista Ultimate được lưu trong một file install.wim (khóa sản phẩm của bạn sẽ chỉ ra phiên bản Vista nào được cài đặt) Điều này là vì WIM sử dụng công nghệ nén file và lưu trữ single-instance để giảm không gian cần thiết trong việc thực hiện nhiệm

vụ này

Chúng ta sẽ đề cập đến vấn đề sử dụng hai image này trong một bài khác trong loạt bài này, lúc này hãy quay trở về với Windows Setup và xem phần tiếp theo của quá trình này làm việc như thế nào Chúng tôi sẽ tập trung làm sáng tỏ các cài đặt thay vì nâng cấp như hầu hết các doanh nghiệp sử dụng trước đây khi triển khai Windows trên các máy tính khách của họ

Ba giai đoạn của Windows Setup

Windows Setup trong Vista diễn ra theo ba giai đoạn dưới đây:

Giai đoạn 1: Windows PE Trong giai đoạn này, bạn sẽ cấu hình cách Windows

cài đặt như thế nào trên hệ thống của mình, có thể chỉ định các thông tin một cách thủ công khi được nhắc nhở hoặc cung cấp các thông tin đó một cách tự động bằng một hoặc một số file giải đáp Các thông tin mà bạn cần chỉ định ở giai đoạn này gồm có Language (ngôn ngữ), Time and Currency format (định dạng thời gian và tiền tệ), Keyboard or Input Method (bàn phím và phương thức đầu vào), khóa sản phẩm (có thể không cần khi sử dụng phương tiện đã được đăng ký ấn bản), sự chấp thuận EULA của bạn, partition mà bạn muốn cài đặt Vista… Khi các thông tin này đã được cung cấp (thủ công hoặc bằng các file giải đáp) thì giai đoạn Windows PE của Windows Setup sẽ tiếp tục bằng việc cấu hình ổ đĩa, copy file install.wim vào ổ, tạo các file cần để Windows khởi động và

xử lý các thiết lập file giải đáp trong cấu hình offlineServicing (nếu có) Điều này

có vẻ hơi khó hiểu đôi chút, nhưng bạn hãy kiên nhẫn vì chúng tôi sẽ giải thích cách cấu hình trong phần tiếp theo Dù sao, khi tất cả đã được thực hiện thì giai

Trang 10

đoạn Windows PE sẽ kết thúc và giai đoạn kế tiếp có thể được bắt đầu

Giai đoạn 2: Online Configuration Trong suốt giai đoạn kế tiếp này Setup sẽ

thực hiện các hành động cấu hình để làm cho cài đặt Windows mới này là duy nhất, như tạo Security Identifiers (SIDs) duy nhất cho máy tính và các tài khoản người dùng,…

Giai đoạn 3: Windows Welcome Giai đoạn 3 hay giai đoạn cuối cùng của

Windows Setup thực hiện các hành động để chuẩn bị cho hệ điều hành có thể được sử dụng bởi người dùng Các hành động này gồm có (theo một cách thứ tự) xử lý các thiết lập file giải đáp trong cấu hình oobeSystem (nếu có), xử lý file giải đáp Oobe.xml (nếu có một file nào đó như vậy – chúng tôi sẽ giải thích về file này trong các bài sau), khởi chạy Windows Welcome trên máy tính Windows Welcome đôi khi cũng được biết đến như là Machine Out-Of-Box-Experience (Machine OOBE), nó chính là những gì mà người dùng thấy khi Windows khởi động lần đầu tiên trên máy tính của họ Người dùng sẽ lần lượt đi qua các màn hình Windows Welcome của Windows và có thể thực hiện các tùy chỉnh cuối cùng như tạo tài khoản bổ sung cho máy tính Bạn có thể bỏ qua Windows

Welcome nếu thích khởi động Windows trong chế độ kiểm định, đây là chế độ cho phép bạn thực hiện các tùy chỉnh bổ sung như thêm vào các driver và cài đặt các ứng dụng Chúng tôi sẽ nói về chế độ này trong phần sau khi chúng tra xem xét đến các giai đoạn trình để triển khai thành công Windows trong các môi trường doanh nghiệp

Trong phần này các bạn đã hiểu đôi chút về những gì diễn ra khi Windows Setup hoạt động Chúng tôi sẽ tiếp tục trong phần tiếp theo bằng cách nghiên cứu các cấu hình khác nhau được sử dụng bởi Setup

 

Trang 11

Triển khai Vista – Phần 3: Tìm hiểu về các Configuration Pass

Nguồn : quantrimang.com 

Mitch Tulloch

Loạt bài này về việc triển khai Windows Vista trên các máy desktop sẽ tiếp tục bằng một tổng quan về các pass cấu hình khác nhau của Windows Setup trong Vista

Trong phần trước của loạt bài này, chúng ta đã nghiên cứu về 3 giai đoạn của Windows Setup trong Windows Vista và Windows Server 2008 Để nói một cách vắn tắt, các giai đoạn này như sau:

1 Giai đoạn Windows PE – Khi bạn thấy màn hình thông báo rằng “Installing

Windows”—đó là tất cả các thông tin mà chúng ta cần thiết vào lúc này, giai đoạn đầu tiên của Setup này được hoàn tất và giai đoạn tiếp theo được bắt đầu

2 Giai đoạn Online Configuration – Không có người dùng nào phải nhập

thông tin gì trong suốt giai đoạn này và khi hệ thống thực hiện khởi động lại lần cuối cùng, giai đoạn này được kết thúc và giai đoạn cuối cùng của Setup sẽ bắt đầu

3 Giai đoạn Windows Welcome – Trong suốt quãng thời gian bạn tiến hành

cài đặt, đây là giai đoạn bạn sẽ được nhắc nhở chọn tên người dùng và ảnh, đánh vào tên máy tính và chọn một background cho desktop,…

Từ khía cạnhngười dùng, các bước trên đã mô tả những giai đoạn trong quá trình cài đặt Mặc dù vậy bên dưới các giai đoạn được mô tả trên còn có nhiều thứ phức tạp chẳng hạn như các configuration pass Configuration pass là một khía cạnh của quá trình cài đặt có thể được điều khiển bởi việc cấu hình các thiết lập trong file trả lời Hay nói cách khác, bất cứ cái gì xảy ra trong suốt

quãng thời gian một configuration pass đều có thể được tự động hóa Trong khi

đó chỉ có 3 giai đoạn của quá trình cài đặt từ phối cảnh của người dùng thì lại có đến 7 configuration pass khác nhau có thể xuất hiện, điều này phụ thuộc vào kiểu cài đặt nào mà bạn đang thực hiện

Để xem tại sao vấn đề hiểu được các configuration pass khác nhau này lại quan trọng, chúng ta hãy xem xét đến một số thông tin dưới đây, các thông tin này sẽ cho chúng ta biết cách bổ sung thành phần x86_Microsoft-Windows-Shell-Setup vào file trả lời của mình

Trang 12

Hình 1: Bổ sung thêm thành phần x86_Microsoft-Windows-Shell-Setup vào file

Có một câu hỏi xuất hiện ở đây đó là: Configuration pass nào của file trả lời sẽ được chúng ta bổ sung thành phần này vào? Câu trả lời phụ thuộc vào hai thứ: hiểu những configuration pass khác nhau này thực hiện những gì và hiểu các kịch bản khác có thể theo cho việc triển khai Vista là gì Phần còn lại của bài này

sẽ xử lý với chủ đề đầu tiên, trong phần tiếp theo chúng tôi sẽ mô tả một số kịch bản triển khai có thể

Giờ chúng ta hãy nghiên cứu tỉ mỉ từng configuration pass trong 7 configuration pass trên, sau đó chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn rằng chúng có liên quan với 3 giai đoạn cài đặt được mô tả trước như thế nào Bằng cách đó, nếu thuật ngữ như “the x86_Microsoft-Windows-Shell-Setup component of an answer file”

Trang 13

– thành phần x86_Microsoft-Windows-Shell-Setup của một file trả lời vẫn làm cho bạn khó hiểu thì cũng không nên lo lắng nhiều về vấn đề này – các công việc với file trả lời của Vista sẽ được chúng tôi giới thiệu đến trong các phần sau của loạt bài này

Lưu ý:

Tiền tố “x86” đối với x86_Microsoft-Windows-Shell-Setup đơn giản có nghĩa là chúng ta đang xử lý với việc triển khai Vista 32-bit, bản được tập trung trong hầu hết các phần của loạt bài này, mặc dù vậy chúng tôi sẽ mô tả các vấn đề khác nhau trong triển khai Vista 64-bit trong một số bài sau

Pass 1 windowsPE

Các thiết lập file trả lời cho windowsPE, configuration pass được sử dụng để cấu hình hành vi của Windows Preinstallation Environment (Windows PE) sẽ như thế nào Windows PE là một phiên bản tối thiểu của Windows, được thiết kế để chuẩn bị cho việc cài đặt Windows trên nó, bạn có thể sử dụng WindowsPE để khởi động một hệ thống không có hệ điều hành, partition và định dạng ổ cứng, copy image đĩa vào các ổ của hệ thống, khởi chạy Setup từ một mạng chia sẻ

Đây thực sự có hai vấn đề: windowsPE pass tương đương với giai đoạn thứ nhất của Windows Setup, nhưng nó cũng là một thành phần độc lập với chính bản thân nó Chính vì vậy bằng cách cấu hình các thiết lập file trả lời cho pass này bạn có thể kiểm soát cách quá trình Windows Setup bắt đầu như thế nào hoặc điều khiển Windows PE làm việc như thế nào

Hầu hết các thiết lập file trả lời cho windowsPE pass đều nằm trong thành phần x86_Microsoft-Windows-Setup (hình 2) Về thành phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu kỹ hơn trong một bài khác:

Trang 14

Hình 2: Bổ sung thành phần x86_Microsoft-Windows-Setup vào configuration

pass của windowsPE

Pass 2 offlineServicing

Các thiết lập cho configuration pass này có thể được sử dụng để thực hiện

những công việc như thêm các driver bổ sung, các nâng cấp bảo mật, các hotfix, gói ngôn ngữ và các gói khác đối với file Windows Image (WIM) của bạn Lưu ý rằng bạn không thể bổ sung các diver khởi động quan trọng trong suốt pass này – mà cần phải được bổ sung trong suốt windowsPE pass đã được mô tả ở trên, nếu không thì Windows PE sẽ không thể khởi động hệ thống của bạn Lưu ý rằng bạn cũng không thể bổ sung các gói dịch vụ bằng pass này – hoặc ít nhất, bạn cũng không thể sử dụng pass này để thêm SP1 vào image của Vista RTM,

lý do cho vấn đề này là Microsoft có một số thay đổi trong kiến trúc đối với ngăn xếp trong Vista SP1 và việc bảo dưỡng ngăn xếp không thể tự nâng cấp

Từ phối cảnh của việc chạy Windows Setup, offlineServicing pass xảy ra trong suốt giai đoạn thứ hai của quá trình cài đặt, sau khi file wim đã được copy vào ổ cứng của hệ thống Điều này là bởi vì image phải được áp dụng với ổ đĩa cứng trước khi nó có thể được phục vụ bởi Package Manager, công cụ kèm theo trong Vista sử dụng cho việc áp dụng các nâng cấp, các bản sửa lỗi và gói cho image (chúng ta sẽ nghiên cứu thêm về Package Manager trong phần sau của loạt bài này) Mặc dù vậy sẽ có một chút phức tạp nếu bạn sử dụng offlineServicing pass

để áp dụng các gói cho một image Windows đang trong trạng thái offline, quá trình được biết đến như servicing the image (bảo dưỡng image)

Nhiều thiết lập cho offlineServicing pass được tìm thấy trong Windows-Shell-Setup, tuy nhiên có rất nhiều các thành phần khác (như thành

Trang 15

x86_Microsoft-phần dưới nút Packages trong Windows SIM)

Pass 3 specialize

Pass này được sử dụng để cấu hình một số thiết lập của hệ thống như các thiết lập về mạng, internationalization, domain membership,… Có một số thành phần file trả lời có thể được bổ sung cho pass này nhưng chúng tôi sẽ đề cập đến trong phần sau

Từ phối cảnh chạy Windows Setup, specialize pass tương ứng với phần thứ hai của giai đoạn thứ hai trong quá trình cài đặt (nghĩa là giữa lần khởi động lại đầu tiên và thứ hai của hệ thống), tuy nhiên có một số vấn đề với pass này khiến nó phụ thuộc thuộc vào kịch bản triển khai mà bạn sẽ làm việc Điều đó là vì

specialize pass cũng có thể được sử dụng cùng với generalize pass như mô tả bên dưới

Pass 4 generalize

Pass này được gán chặt với lệnh sysprep /generalize Sysprep, System

Preparation Tool, được sử dụng để chuẩn bị một image cho việc triển khai nhiều máy tính đích Chúng ta sẽ xem xét kỹ đến vấn đề này trong phần sau khi đã kiểm tra tỉ mỉ các kịch bản khác nhau trong triển khai Vista, tuy nhiên cũng có thể nói rằng: generalize pass được sử dụng để tạo image tham chiếu của Windows, trong khi đó specialize pass sau đó có thể được sử dụng để áp dụng các tùy chọn khác vào image tham chiếu này cho các trường hợp sử dụng khác

Pass 5 auditSystem

Pass này chỉ xảy ra khi cài đặt đang chạy trong chế độ thẩm định bằng sử dụng lệnh sysprep /audit Chế độ thẩm định (Audit mode) được sử dụng trong các kịch bản triển khai nào đó cho việc bổ sung các tùy chỉnh khác nhau đối với image của Windows và vòng tránh giai đoạn cuối cùng Windows Welcome trong quá trình cài đặt Bất cứ điều gì xảy ra trong suốt auditSystem pass này đều xảy ra bên trong tài khoản Local System và xuất hiện trước khi người dùng đăng nhập vào máy tính

Pass 6 auditUser

Pass này tương tự như auditSystem (nghĩa là nó chỉ xảy ra khi cài đặt đang chạy trong chế độ thẩm định) ngoại trừ các vấn đề gì xảy ra trong suốt pass này trong tài khoản của người dùng và xảy ra sau khi người dùng đăng nhập vào máy tính của họ

Trang 16

Pass 7 oobeSystem

Configuration pass cuối cùng tương ứng với việc bắt đầu của giao đoạn thứ ba, giai đoạn kết thúc của cài đặt và được sử dụng để cấu hình những gì xảy ra trong giai đoạn Windows Welcome của quá trình cài đặt

Tổng thể

Nếu chúng ta chỉ tập trung vào một cài đặt của Windows Vista trong hệ thống phần cứng mới thì đây sẽ là một so sánh giữa ba giai đoạn trong quá trình cài đặt Windows Vista và 7 configuration pass:

Hình 3: So sánh các giai đoạn của Windows Setup với các configuration pass

cho một cài đặt Vista Với mỗi một cài đặt cơ bản của Vista, bạn chỉ cần phải cấu hình các thiết lập cho windowsPE và oobeSystem pass Với các kịch bản cài đặt phức tạp hơn, bạn vẫn có thể cấu hình các thiết lập cho specialize pass, và nếu cần bổ sung thêm các nâng cấp, các bản sửa lỗi hoặc các thành phần khác trong suốt quá trình cài đặt thì bạn cũng có thể cấu hình các thiết lập offlineServicing pass

 

Trang 17

Triển khai Vista – Phần 4: Tìm hiểu các kịch bản triển khai

Nguồn : quantrimang.com 

Mitch Tulloch

Loạt bài về tự động triển khai Windows Vista đối với các máy desktop tiếp tục vớiviệc kiểm tra các kiểu kịch bản triển khai khác nhau bạn có thể sử dụng cho Vista

Trong phần trước của loạt bài này, chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn về 7

Configuration Pass trong quá tình cài đặt của Vista Tìm hiểu về các

Configuration Pass này là một vấn đề rất quan trọng vì nhiều thành phần file answer có thể được bổ sung vào nhiều configuration pass Ví dụ, chúng đã thấy trong phần trước về thành phần x86_Microsoft-Windows-Shell-Setup có thể được bổ sung vào 6 trong 7 configuration pass Chính vì vậy câu hỏi đưa ra ở đây là: Configuration pass nào nên bổ sung thành phần này vào file answer của mình nếu muốn các thiết lập cấu hình cho thành phần này được áp dụng?

Trả lời cho câu hỏi này phụ thuộc vào kiểu kịch bản triển khai mà bạn đang lập

kế hoạch sử dụng cho việc triển khai Vista, và đó cũng chính là nội dung của phần 4 mà chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn Chúng ta sẽ khảo sát ba kịch bản và bạn có thể xem xét các kịch bản triển khai khác, cả 3 kịch bản triển khai này đều được sử dụng trong các môi trường doanh nghiệp Các kịch bản mà chúng tôi sẽ khảo sát ở đây có tên gọi:

• Build-to-Plan (BTP)

• Build-to-Order (BTO)

Chúng ta sẽ đi xem xét các kịch bản này, những liên quan của chúng với 7

configuration pass trong quá trình cài đặt của Vista Trong các phần sau chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn chi tiết các bước tiến hành trong các kịch bản này

Kịch bản Build-to-Plan (BTP)

Reference image là một copy của Windows để bạn có thể triển khai bằng việc sử dụng disk-image (cũng được gọi là “hệ vô tính”) vào nhiều máy tính có cùng cấu hình phần cứng như máy tính nguồn của bạn Trong môi trường điển hình, quá trình xây dựng Vista reference image có thể được thực hiện theo thứ tự như sau:

1 Tạo một file answer để tự động quá trình cài đặt và lưu nó dưới dạng file

autounattend.xml vào thiết bị lưu trữ có thể lưu động như ổ USB

Trang 18

2 Đưa đĩa DVD và thiết bị lưu trữ file answer vào máy tính nguồn (hệ thống mới được lắp đặt phần cứng xong vẫn chưa có hệ điều hành nào được cài đặt trên nó) và khởi động hệ thống

3 Windows Setup bắt đầu bằng cách chạy các pass windowsPE và

offlineServicing, nghĩa là bất cứ thành phần nào trong file answer của bạn đã được add vào các pass này sẽ được sử dụng để áp dụng các tùy chỉnh về cách Windows Setup chạy trên máy tính nguồn này như thế nào

4 Khi file wim đã được copy vào ổ đĩa cứng của máy tính tham chiếu thì

specialize pass sẽ chạy, chính vì vậy bất kỳ các thành phần nào trong file

answer của bạn đã được add vào pass này sẽ được sử dụng để áp dụng các tùy chỉnh về cách Setup sẽ chạy như thế nào

5 Khi Setup kết thúc, oobeSystem pass sẽ chạy, có nghĩa rằng các thành phần trong file answer đã add vào pass này sẽ được sử dụng để áp dụng cho Setup chạy như thế nào

6 Khi Windows Welcome được kết thúc và bạn đã đăng nhập vào hệ thống, khi

đó bạn có thể cài đặt các gói dịch vụ, add thêm các driver thiết bị, cài đặt các ứng dụng và thực hiện các tùy chỉnh khác cho máy tính nguồn của mình

7 Khi máy tính nguồn của bạn đã sẵn sàng, bạn có thể chạy lệnh sysprep

/generalize /oobe /shutdown, lệnh này sẽ copy hệ thống của tất cả dữ liệu trên

máy tính nguồn như SIDs, event logs,… Nếu cần thiết thì bạn cũng có thể chỉ định file answer trong lệnh sysprep này để các thành phần trong file answer đã được add vào generalize pass của file answer này có thể được sử dụng để áp dụng tùy chỉnh cho những gì lệnh sysprep thực hiện

8 Bây giờ khởi động hệ thống đã chạy lệnh trên của bạn bằng Windows PE DVD và chạy ImageX để capture một image của máy nguồn Sau đó bạn phải lưu image tham chiếu này vào một mạng chia sẻ hoặc DVD để bạn có thể sử dụng sau này vào việc triển khai Vista cho các máy tính khác có cùng cấu hình phần cứng như máy nguồn

Khảo sát kịch bản ở trên, chúng ta có thể thấy các configuration pass mà bạn sẽ

sử dụng để add các thành phần vào file answer của mình có thể là bất kỳ hoặc tất cả các thành phần dưới đây:

• windowsPE pass

• offlineServicing pass

• specialize pass

Trang 19

là nhà xây dựng hệ thống hoặc OEM) Các bước ban đầu của kịch bản BTO rất quan trọng Quá trình BTO như sau:

1 Sử dụng Windows PE và ImageX để áp dụng image tham chiếu mà bạn đã tạo trước đó cho một trong các máy tính mà bạn sẽ cung cấp, có thể là nhóm người dùng nào đó hay các khách hàng hoặc phòng ban nào chẳng hạn

2 Khi cài đặt kết thúc, bạn chạy lệnh sysprep /audit /generalize /shutdown để

lần sau đó bạn khởi động hệ thống sẽ bắt đầu trong chế độ thẩm định

Lệnh này thực hiện những góc độ cơ bản của chế độ kiểm định Khi khởi động máy tính có hệ điều hành Vista đã được cài đặt, nó có thể thực hiện một trong số công việc sau:

• Chạy configuration pass oobeSystem, sau đó khởi chạy Windows Welcome

(cũng được gọi là “Machine OOBE Experience”), điều này sẽ cho phép người dùng tùy chỉnh hệ thống của anh ta trước khi đăng nhập bằng cách chấp nhận EULA, tạo các tài khoản và chọn Time Zone của họ,…

• Chạy configuration pass auditSystem và auditUser, sau đó khởi động máy tính

của bạn trong chế độ thẩm định (audit mode), một giai đoạn của Windows

Setup cho phép bạn thực hiện các tùy chỉnh bổ sung và test các tùy chỉnh này trước khi triển khai Windows Các tùy chỉnh này có thể gồm có các driver bổ sung, các ứng dụng cài đặt, cài đặt nâng cấp phần mềm…

Khởi động trong chế độ Windows Welcome là chế độ mặc định, để áp đặt máy

tính khởi động trong chế độ thẩm định bạn cần phải chạy lệnh sysprep /audit

Khi chạy lệnh này, bạn có thể chỉ định file answer có thể được sử dụng để áp dụng tùy chỉnh được chỉ định bởi các thành phần dành cho các configuration pass auditSystem và auditUser Khởi động trong chế độ thẩm định sẽ nhanh hơn

vì bạn có thể bỏ qua Windows Welcome, chính vì vậy chế độ này rất hữu dụng khi bạn phải thực hiện các tùy chọn khác trên máy tính trước khi phân phối nó

Trang 20

đến tay người dùng hoặc khách hàng như dự định Chế độ thẩm định cũng cho phép bạn bắt đầu với một image tham chiếu cho những tổ chức lớn (các máy tính vẫn cùng cấu hình), sau đó tùy chỉnh image này với các driver bổ sung và các ứng dụng khi cần thiết cho nhu cầu nào đó của người dùng, khách hàng hoặc các phòng ban Điều này có nghĩa rằng bạn có thể có một số lượng nhỏ hơn các image cần thiết để duy trì

Bây giờ chúng ta hãy quay lại các bước duy trì cho kịch bản BTO

3 Sử dụng Windows PE và ImageX lần nữa để capture một image tham chiếu mới cho nhóm người dùng nào đó hay các khách hàng hoặc phòng ban nào chẳng hạn Lưu ý rằng image tham chiếu gốc của bạn đã được sử dụng cho tất

cả các máy tính trong tổ chức có cùng cấu hình phần cứng, còn image tham chiếu mới này là dùng cho tất cả các máy tính có những yêu cầu riêng của

người dùng, khách hàng hoặc phòng ban

4 Sau đó sử dụng Windows PE và ImageX để cài đặt tham chiếu mới trên các máy tính đã được dự trù trước cho nhóm người dùng của bạn

5 Khởi động các máy tính đích trong chế độ kiểm định và thực hiện các tùy chỉnh sâu hơn theo yêu cầu của họ (bạn có thể sử dụng file answer với các thành phần đã được add cho các configuration pass auditSystem và auditUser

để có thể tự động tùy chỉnh nếu cần)

6 Chạy lệnh sysprep /oobe /shutdown trên các máy tính đích Khóa chuyển

đổi /oobe có nghĩa rằng Windows Welcome sẽ khởi chạy vào thời điểm tiếp theo khi các máy tính khởi động

7 Đặt tất cả các máy tính này vào một “dây chuyền” và phân phối chúng đến người dùng, khách hàng, phòng ban đã được dự định từ trước

Trong phần tiếp theo của loạt bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về các bước trong các kịch bản triển khai này và đưa ra một số điểm tùy chỉnh khác nhau, nhưng lúc này chúng ta vẫn cần phải xây dựng những hiểu biết cơ bản của mình về các khái niệm triển khai Vista và các công cụ Bạn cũng có thể thấy được chúng tôi cũng đã đề cập đến lệnh sysprep một vài lần trong phần này, chính vì vậy chúng tôi sẽ giới thiệu một chút về nó trong phần tiếp theo

 

Trang 21

Triển khai Vista – Phần 5: Sử dụng Sysprep

Nguồn : quantrimang.com 

Mitch Tulloch

Trong phần trước của loạt bài này chúng tôi đã khảo sát tỉ mỉ một số kịch bản triển khai chung để các doanh nghiệp có thể sử dụng nhằm triển khai Windows Vista Trong suốt các kịch bản đó, công cụ Sysprep đã được giới thiệu, chính vì vậy chúng ta hãy sử dụng bài này để khảo sát về công cụ này là gì và nó thực hiện những gì, cách mà bạn sử dụng nó ra sao

Sysprep là viết tắt của System Preparation, đây là một công cụ cho phép bạn sử dụng đồng thời với các công cụ triển khai khác với những mục đích khác Các mục đích này có thể gồm:

• Tạo cài đặt Windows bằng cách remove các thông tin cụ thể về máy như (SID), nội dung của các bản ghi sự kiện, các điểm khôi phục hệ thống, driver Plug and Play đã được cài đặt,… để sau đó có thể triển khai cài đặt cho máy tính khác, sử dụng các công cụ ảnh hóa (imaging) giống như ImageX để capture image của máy đã được tạo trước và sau đó áp dụng image này cho các máy khác

• Khởi động cài đặt Windows trong chế độ kiểm định (audit) để bạn có thể tùy chỉnh cài đặt bằng cách thêm vào các driver thiết bị bổ sung và cài đặt các ứng dụng bổ sung trên nó, sau đó test cài đặt của bạn để bảo đảm nó được tùy chỉnh đúng với người dùng được dự định

• Chuẩn bị cài đặt Windows để cung cấp cho người dùng hoặc khách hàng bằng cách chạy Windows Welcome khi người dùng hoặc khách hàng khởi động máy tính lần đầu

• Truyền tải cài đặt Windows đang có trên máy tính cũ của bạn sang một máy tính mới

Trang 22

phím Windows Key+R, đánh cmd và kích OK Sau đó đánh cd sysprep để thay

đổi thành thư mục %SYSTEMROOT%\system32\sysprep, sau đó đánh tiếp

sysprep và theo sau là một hoặc nhiều tham số lệnh được liệt kê trong bảng 1

bên dưới

/audit

Buộc máy tính phải khởi động trong chế độ audit

ở thời điểm kế tiếp nếu bạn khởi động nó Thêm vào đó, nếu một file answer hiện đang được sử dụng với Sysprep thì các thiết lập đã được cấu hình cho auditSystem passes và auditUser passes sẽ được xử lý

/oobe

Buộc máy tính khởi chạy Windows Welcome ở thời điểm kế tiếp nếu bạn khởi động nó Thêm vào đó, nếu một file answer hiện đang được sử dụng với Sysprep thì các thiết lập đã được cấu hình cho oobeSystem pass sẽ được xử lý trước khi Windows Welcome bắt đầu

/generalize

Remove tất cả các thông tin cụ thể của máy tính

ra khỏi hệ thống của bạn để chuẩn bị cài đặt Windows cho triển khai vào một máy tính khác bằng các công cụ ảnh hóa đĩa như ImageX

/shutdown Buộc máy tính shut down khi Sysprep kết thúc

/reboot Buộc máy tính khởi động lại khi Sysprep kết thúc

Chặn sự hiển thị các thông báo xác nhận trên màn hình Sử dụng tham số này khi tự động hóa hoạt động của Sysprep bằng cách sử dụng tham

số /unattend

/quit Đơn giản chỉ thoát sau khi Sysprep chạy nghĩa là không shutdown hay reboot

Bảng 1: Các tham số dòng lệnh để chạy Sysprep

Trang 23

Để chạy Sysprep từ UI, hãy mở nhắc lệnh admin-level như đã được mô tả ở

trên, thay đổi thư mục %SYSTEMROOT%\system32\sysprep, sau đó đánh

sysprep mà không có các tham số dòng lệnh nào Thao tác này sẽ mở cửa sổ

System Preparation Tool như thể hiện trong hình 1:

Ví dụ 1: Tạo hệ thống và sau đó khởi động lại trong Windows Welcome

Hình 2 thể hiện các lựa chọn của UI cho kịch bản này:

Trang 24

Hình 2: Cấu hình Sysprep để tạo một hệ thống và sau đó

khởi động lại trong Windows Welcome Nếu sử dụng dòng lệnh thì lệnh sẽ tương đương như dưới đây:

sysprep /generalize /oobe /reboot

Đây là những gì xảy ra khi bạn chạy lệnh Sysprep ở trên trong cài đặt của

Windows Vista Đầu tiên, một hộp trạng thái sẽ xuất hiện chỉ thị rằng Sysprep đã bắt đầu thực hiện công việc của nó (xem hình 3):

Hình 3: Sysprep đang bắt đầu công việc Sau đó hệ thống sẽ khởi động lại một vài lần trong khi Sysprep vẫn tiếp tục công việc (Xem hình 4 và 5):

Trang 25

Hình 4: Sysprep đang thực hiện công việc

Trang 26

Hình 5: Sysprep vẫn tiếp tục thực hiện công việc

Khi Sysprep kết thúc thì Windows Welcome (Machine OOBE) sẽ bắt đầu (hình 6):

Hình 6: Windows Welcome bắt đầu

Lúc này, các màn hình khác nhau của Windows Welcome sẽ được hiển thị theo thứ tự sau (giả dụ bạn đang sử dụng phương tiện có đăng ký bản quyền như Windows Vista Enterprise):

1 Chỉ định các thiết lập vùng, thời gian và keyboard layout

2 Chấp nhận EULA

3 Đánh tên người dùng, mật khẩu và chọn một ảnh cho người dùng

4 Đánh tên máy tính và chọn background cho desktop

5 Chỉ định các thiết lập nâng cấp tự động

6 Chỉ định các thiết lập ngày và giờ

Trang 27

7 Chỉ định vị trí (nhà, nơi làm việc hoặc địa điểm công cộng)

8 Kích Start để hoàn tất quá trình Windows Welcome

Ví dụ 2: Tạo một hệ thống và sau đó khởi động lại trong chế độ Audit

Hình 7 thể hiện các lựa chọn UI cho kịch bản này:

Hình 7: Cấu hình Sysprep để tạo một hệ thống và sau đó khởi động lại trong chế

độ Audit Lệnh tương ứng trong dòng lệnh là:

sysprep /audit /generalize /reboot

Đây là những gì xảy ra khi bạn chạy lệnh Sysprep trên cài đặt Windows Vista Đầu tiên, Sysprep thực hiện magic của nó (xem trong hình 3, 4, 5 ở trên) Sau đó Windows sẽ bắt đầu tạo desktop cho tài khoản Administrator kèm theo (hình 8):

Trang 28

Hình 8: Desktop cho Administrator hiện được tạo Sau đó bạn sẽ tự động đăng nhập với tư cách là Administrator (mặc dù tài khoản Administrator đi kèm này bị vô hiệu hóa – nhớ rằng, đây là chế độ Audit chứ không phải chế độ thông thường của Windows) và Sysprep UI được hiển thị lại (xem trong hình 9):

Trang 29

Hình 9: Sysprep UI được hiển thị lại

Sysprep UI được hiển thị lại như để nhắc nhở rằng bạn phải chạy Sysprep thêm một lần nữa khi bạn đã hoàn tất các tùy chỉnh trong suốt chế độ Audit Bạn có

thể chạy Sysprep lần cuối cùng này từ UI hoặc bằng cách chạy sysprep /oobe /shutdown từ dòng lệnh Việc chạy lần cuối cùng này đối với Sysprep rất cần

thiết để khi người dùng nhận máy tính và chạy nó lần đầu tiên thì Windows Welcome (Machine OOBE) sẽ chạy để người dùng có thể thiết lập máy tính của

họ được đúng cách Rõ ràng đó là một kiểu kịch bản mà bạn cần phải có nếu bạn là một OEM chuyên cung cấp các máy tính Windows Vista cho khách hàng trong các môi trường doanh nghiệp, ở đây bạn có thể sẽ muốn tự động hóa quá trình Windows Welcome bằng cách sử dụng các file answer, và đó là những gì chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn trong bài tiếp theo của loạt này: Sử dụng Windows SIM để tạo các file answer triển khai Vista

 

Trang 30

Triển khai Vista – Phần 6: Sử dụng Windows SIM

Nguồn : quantrimang.com 

Mitch Tulloch

Loạt bài về tự động triển khai Windows Vista trên các máy trạm sẽ được tiếp tục bằng giới thiệu cách sử dụng công cụ Windows System Image Manager (Windows SIM) để tạo và chỉnh sửa các file answer

Windows System Image Manager (Windows SIM) là một trong các công cụ chính

có trong Windows Automated Installation Kit (Windows AIK) Windows SIM có thể được sử dụng để:

• Tạo các file answer XML và chỉnh sửa các file đang tồn tại bằng cách bổ sung thêm các thành phần và các gói, sau đó cấu hình chúng

• Tạo và làm việc với các phần phân phối và các tập cấu hình

Bài này sẽ tập trung vào cách sử dụng Windows SIM để tạo các file answer cho cài đặt tự động của Windows Vista trên phần cứng mới Trong các phần sau của loạt bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu một cách tỉ mỉ các tập cấu hình nào và phần phân phối nào được sử dụng, cùng với đó là cách tạo chúng bằng Windows SIM

Khảo sát Windows SIM

Hình 1 thể hiện giao diện người dùng của Windows SIM với 5 phần riêng biệt:

Trang 31

Hình 1: Giao diện người dùng của Windows SIM

5 phần phân biệt của Windows SIM có các mục đích dưới đây:

Distribution Share – Panel này hiển thị phần phân phối hiện được mở

Bạn cũng có thể sử dụng panel này để tạo các phần phân phối mới, bổ sung thêm các mục để chia sẻ và đóng một chia sẻ mở

Windows Image – Panel này hiển thị file Windows Image (.wim) hiện

được mở Như sẽ thấy, bạn phải mở một file wim trước khi có thể tạo một file answer

Answer File – Panel này là nơi tạo một file answer mới và thêm các thành

phần (các nhóm thiết lập của hệ điều hành), các gói (gồm có các nâng cấp phần mềm, gói ngôn ngữ,…) đối với file answer của bạn

Properties –Panel này cho phép bạn gán các giá trị với thành phần hoặc

gói hiện đã được chọn trong panel Answer File của bạn

Messages – Panel này hiển thị các lỗi, cảnh báo và đưa các thông báo

liên quan đến cú pháp và cấu trúc của file answer khi bạn muốn hợp lệ hóa file answer của mình

Trang 32

Cách đơn giản nhất để xem cách sử dụng Windows SIM là tạo một file answer nhỏ bằng công cụ này, vậy hãy thực hiện ngay lúc này Các bước mà chúng ta thực hiện được cho dưới đây:

1 Mở file Windows Image

2 Tạo file answer mới

3 Thêm thành phần vào file answer của bạn

4 Cấu hình thành phần mà bạn đã bổ sung

5 Hợp lệ hóa file answer

Mở file Windows Image

Bắt đầu bằng việc copy file Install.wim (image cài đặt mặc định) từ DVD

Windows Vista Service Pack 1 Enterprise Edition vào một thư mục nào đó chẳng hạn như W:\Sources\Vista Enterprise trên ổ đĩa cứng của máy tính kỹ thuật viên của bạn Sau đó mở Windows SIM bằng cách kích Start, All Programs (hoặc Programs), Microsoft Windows AIK, Windows System Image Manager

Lúc này, trong panel Window Image, kích chuột phải vào “Select a Windows image or catalog file” và chọn Select Windows Image để mở hộp thoại Select A Windows Image Duyệt đến thư mục W:\Sources\Vista Enterprise SP1 của bạn

và kích đúp vào file Install.wim để mở file Windows image trong Windows SIM Nếu file catalog không có trong file image thì một hộp thoại sẽ nhắc bạn tạo mới file này:

Hình 2: Tạo file catalog mới cho file Windows image (Install.wim)

File catalog là một file nhị phân gồm có những hướng dẫn về tất cả các thành phần khác nhau và các gói trong Windows image Bằng cách làm việc với các file catalog thay vì file image, Windows SIM có thể hiển thị các thành phần và gói một cách nhanh hơn Kích Yes trong hộp thoại xuất hiện ở trên sẽ làm cho

Windows SIM xử lý các nội dung của image (quá trình này mất một vài phút) ,

Trang 33

sau đó hiển thị các thiết lập có khả năng cấu hình cho các thành phần và gói có trong image

Khi file catalog đã được tạo, Windows SIM sẽ có diện mạo như trong hình dưới đây:

Hình 3: Mở một file Windows image (Install.wim) trong Windows SIM

Tạo một file answer mới

Tiếp đến, chúng ta sẽ tạo một file answer mới nhằm mục đích triển khai

Windows Vista SP1 Để thực hiện điều này, trong panel Answer File, kích chuột

phải vào “Create or open an answer file” và chọn New Answer File Một file

answer mới sẽ được tạo mà không có thành phần nào trong nó:

Trang 34

Hình 4: Tạo một file answer mới Lưu ý rằng những gì bạn thấy trong panel Answer File bên dưới Components?

Có 7 configuration pass được sử dụng bởi Windows Setup! (tham khảo phần 3 của loạt bài này nếu bạn cần nhớ lại những gì có liên quan đến configuration pass)

Nó có khả năng cung cấp thông tin để khảo sát cú pháp XML của file answer chưa được cấu hình Để thực hiện điều này, trước tiên hãy lưu file answer với tên file autounattend.xml Để thực hiện tiếp, hãy chọn nút gốc (“Untitled”) của file answer và sau đó chọn Save Answer File từ menu File Duyệt đến nơi mà bạn muốn lưu file này trên ổ đĩa cứng rồi lưu nó lại Sau đó mở file autounattend.xml

mà bạn vừa mới tạo bằng Notepad, đây là những gì bên trong file đó:

<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>

<unattend xmlns="urn:schemas-microsoft-com:unattend">

<cpi:offlineImage

cpi:source="wim:w:/sources/vista%20enterprise/install.wim#W indows Vista ENTERPRISE" xmlns:cpi="urn:schemas-microsoft- com:cpi" />

</unattend>

Chúng ta sẽ so sánh với file answer đã được cấu hình

Trang 35

Bổ sung thêm thành phần cho file answer

Giờ hãy thêm một thành phần vào file answer Chúng ta sẽ thêm một thành phần cần thiết khi thực hiện các cài đặt tự động của Windows, cụ thể là, thành phần chỉ thị rằng thỏa thuận đăng ký của người dùng (EULA) đã được chấp nhận Đây

là cách thực hiện:

Đầu tiên, trong panel Windows Image, bạn mở Components để hiển thị thành phần Microsoft-Windows-Setup, sau đó mở để hiển thị thành phần UserData bên dưới Microsoft-Windows-Setup:

Hình 5: Hiển thị thành phần Microsoft-Windows-Setup\UserData

Lưu ý rằng tên thực của thành phần sẽ có một tiền tố và hậu tố gắn kèm, ví dụ, x86_Microsoft-Windows-Setup_6.0.6000.16386_neutral là một tên thực của thành phần này khi file Install.wim được copy từ đĩaDVD SDN 32-bit Windows Vista Enterprise SP1, tuy nhiên để đơn giản chúng tôi đã bỏ các phần tiền tố và hậu tố

Để thêm thành phần Microsoft-Windows-Setup\UserData (thành phần sẽ cho phép bạn chấp nhận EULA—xem panel Properties trong hình ở trên) vào file answer của bạn, kích chuột phải vào thành phần này để hiển thị menu chuột

Trang 36

phải:

Hình 6: Configuration pass mà bạn có thể bổ sung

Microsoft-Windows-Setup\UserData vào cho file answer Bạn có thể sẽ thấy trong hình trên một điều rằng chỉ configuration pass, thành phần này có thể được bổ sung, là windowsPE configuration pass Điều này là do Vista, bạn luôn chấp nhận EULA khi bắt đầu quá trình cài đặt Mặc dù vậy vẫn còn những thứ khá thú vị ở đây và chúng ta sẽ thấy trong phần tiếp theo là một

số thành phần có thể được bổ sung nhiều configuration pass, và đó là lý do tại sao nó lại quan trọng đối với chúng ta đến vậy khi đề cập đến configuration pass trước khi xem xét Windows SIM, để bạn có được ý tưởng về configuration pass

có thể thêm vào một thành phần riêng cho file answer của bạn

Dù sao trong hình trên, bạn hãy chọn Add Settings to Pass 1 windowsPE trong menu chuột phải và thành phần Microsoft-Windows-Setup\UserData sẽ được bổ sung vào file answer của bạn – xem panel Answer File trong hình tiếp theo

Trang 37

Hình 7: Thành phần Microsoft-Windows-Setup\UserData đã đươc thên vào

windowsPE configuration pass của file answer

Cấu hình thành phần vừa bổ sung

Lúc này chúng ta hãy đi cấu hình thành phần

Microsoft-Windows-Setup\UserData của file answer để EULA tự động được chấp nhận trong suốt quá trình cài đặt Vista Để thực hiện điều này, trong panel Properties, bạn hãy kích vào hộp nằm bên phải thiết lập AcceptEula Thao tác này sẽ làm hiển thị một mũi tên drop-down Kích vào mũi tên và chọn True:

Trang 38

Hình 8: Cấu hình file answer để chấp nhận EULA

Hợp lệ hóa file answer của bạn

Trước khi chúng ta lưu và khảo sát file trả lời của mình, hãy hợp lệ hóa nó để bảo đảm cú pháp là đúng Để thực hiện, hãy chọn Validate Answer File từ menu Tools Khi bạn thực hiện thao tác này, một thông báo sẽ hiển thị trong panel Messages Kích đúp vào thông báo để xác định thành phần nào mà nó có kết hợp với:

Trang 39

Hình 9: Các kết việc hợp lệ hóa file answer Chúng ta có thể thấy được thành phần Microsoft-Windows-

Setup\UserData\ProductKey hiện được chọn trong panel Answer File Thành phần này sẽ không được lưu trong file answer vì bạn không cấu hình các thiết lập cho nó

Giờ hãy lưu file answer đã được cấu hình của bạn và sau đó mở

autounattend.xml bằng Notepad một lần nữa để so sánh với XML đã có trước đó:

<UserData>

<AcceptEula>true</AcceptEula>

</UserData>

Trang 40

</component>

</settings>

<cpi:offlineImage

cpi:source="wim:w:/sources/vista%20enterprise%20sp1/install wim#Windows Vista ENTERPRISE" xmlns:cpi="urn:schemas-

microsoft-com:cpi" />

</unattend>

Đây là tất cả những gì cơ bản trong sử dụng Windows SIM để tạo các file

answer cho việc triển khai Vista Trong phần tiếp theo chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về các thành phần nào phải được bổ sung vào file answer và được cấu hình nhằm tự động hoàn tất cài đặt tự động của Vista

 

Ngày đăng: 04/12/2015, 00:18

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Màn hình đầu tiên của máy vừa được cài đặt - Triển khai vista
Hình 1 Màn hình đầu tiên của máy vừa được cài đặt (Trang 54)
Hình 4: Các thiết lập trên tab PXE Response Settings - Triển khai vista
Hình 4 Các thiết lập trên tab PXE Response Settings (Trang 128)
Hình 1 Các thiết lập trên tab Directory Services - Triển khai vista
Hình 1 Các thiết lập trên tab Directory Services (Trang 133)
Hình 5: Các thiết lập trên tab Network Settings - Triển khai vista
Hình 5 Các thiết lập trên tab Network Settings (Trang 139)
Hình 6: Các thiết lập trên tab Advanced - Triển khai vista
Hình 6 Các thiết lập trên tab Advanced (Trang 140)
Hình 6: Image Capture Wizard - Triển khai vista
Hình 6 Image Capture Wizard (Trang 158)
Hình 8: Chỉ định tên, location lưu trữ và việc upload image đã capture vào Image - Triển khai vista
Hình 8 Chỉ định tên, location lưu trữ và việc upload image đã capture vào Image (Trang 160)
Hình 9: Một install image đang được capture từ máy tính tham chiếu - Triển khai vista
Hình 9 Một install image đang được capture từ máy tính tham chiếu (Trang 161)
Hình 9: Máy chủ Windows DS đang chuẩn bị triển khai image. - Triển khai vista
Hình 9 Máy chủ Windows DS đang chuẩn bị triển khai image (Trang 174)
Hình 11: Màn hình đầu tiên của máy khi được cài đặt (OOBE) - Triển khai vista
Hình 11 Màn hình đầu tiên của máy khi được cài đặt (OOBE) (Trang 176)
Hình 9: Việc kết hợp file Unattend.xml với Windows DS client - Triển khai vista
Hình 9 Việc kết hợp file Unattend.xml với Windows DS client (Trang 186)
Hình 3: MDT Deployment Workbench - Triển khai vista
Hình 3 MDT Deployment Workbench (Trang 199)
Hình 2: MSXML 6.0 và Windows AIK 1.1 đã được download - Triển khai vista
Hình 2 MSXML 6.0 và Windows AIK 1.1 đã được download (Trang 203)
Hình 7: Chỉ định chia sẻ chung  Hình 8 sẽ thể hiện cấu trúc thư mục trong phần chia sẻ chung: - Triển khai vista
Hình 7 Chỉ định chia sẻ chung Hình 8 sẽ thể hiện cấu trúc thư mục trong phần chia sẻ chung: (Trang 207)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm