1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm tăng khả năng thắng thầu theo hình thức Tổng thầu EPC tại công ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI.DOC

66 766 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm tăng khả năng thắng thầu theo hình thức Tổng thầu EPC tại công ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI
Tác giả Tăng Thị Loan
Trường học Khoa Khoa Học Quản Lý
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 525 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nhằm tăng khả năng thắng thầu theo hình thức Tổng thầu EPC tại công ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương I: Một số lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu và hình thức Tổng thầu EPC 5

I Đấu thầu 5

1 Khái niệm về đấu thầu 5

2 Một số thuật ngữ dùng trong đấu thầu: 5

3 Vai trò của đấu thầu 7

3.1 Đối với chủ đầu tư: 7

3.2 Đối với các nhà thầu 7

3.3 Đối với Nhà nước: 8

4 Trình tự của hoạt động đấu thầu 8

4.1 Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu 8

4.1.1 Sơ tuyển nhà thầu 8

4.1.2 Lập hồ sơ mời thầu 9

4.1.3 Mời thầu 9

4.2 Giai đoạn nhận đơn thầu 9

4.3 Giai đoạn mở thầu và đánh giá 9

4.3.1 Mở thầu 9

4.3.2 Đánh giá hồ sơ dự thầu và xếp hạng nhà thầu 9

4.3.3 Trình duyệt kết quả đấu thầu 11

4.3.4 Thông báo kết quả trúng thầu và hoàn thiện hợp đồng 12

4.3.5 Ký kết hợp đồng 12

5 Hình thức lựa chọn nhà thầu 12

5.1 Đấu thầu rộng rãi: 15

5.2 Đấu thầu hạn chế: 15

5.3 Chỉ định thầu: 16

6 Các phương thức đấu thầu: 17

7 Các nguyên tắc đấu thầu: 17

Trang 2

II Tổng thầu EPC: 18

1 Một số khái niệm 18

2 Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu 18

2.1 Đối với chủ đầu tư: 18

2.2 Đối với Tổng thầu EPC: 19

2.2.1 Thiết kế ( E ) 19

2.2.2 Mua sắm ( P ) 19

2.2.3 Thi công ( C ) 19

3 Ưu điểm của hình thức Tổng thầu EPC so với các hình thức đấu thầu thông thường 20

3.1 Đối với chủ đầu tư: 21

3.2 Đối với tổng thầu EPC 21

Chương II: Thực trạng việc áp dụng hình thức Tổng thầu EPC trong thời gian qua tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI 23

I Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI 23

1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2 Ngành nghề kinh doanh: 24

3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật 25

3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty 25

3.2 Đặc điểm chức năng các phòng ban 25

II Thực trạng việc áp dụng hình thức Tổng thầu thời gian qua ở Công ty PIDI 28

1 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay 28

1.1 Thực trạng nền kinh tế nói chung 28

1.2 Thực trạng ngành xây dựng hiện nay ở Việt Nam 31

2 Thực trạng việc áp dụng hình thức Tổng thầu thời gian qua 35

Trang 3

2.2 Đánh giá việc áp dụng hình thức Tổng thầu 40

2.2.1 Kết quả đạt được 40

2.2.2 Những hạn chế 41

2.3 Nguyên nhân 41

2.3.1 Hợp đồng và việc ký kết hợp đồng 41

2.3.2 Nguồn nhân lực 42

2.3.3 Tài chính 42

2.3.4 Kỹ thuật 43

Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng khả năng thắng thầu theo hình thức Tổng thầu tại công ty PIDI 44

I Giải pháp vĩ mô: 44

1 Tạo được một tư duy nhất quán từ trên xuống dưới và giữa các Bộ ban ngành với nhau 44

2 Nhà nước cần hoàn chỉnh Quy chế đấu thầu 44

3 Giải pháp về nâng cao chất lượng công trình 45

II Giải pháp vi mô 48

1 Các quy định về hợp đồng EPC và việc ký kết hợp đồng Tổng thầu EPC 49

2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 50

3 Nâng cao công tác huy động vốn và sử dụng vốn tại công ty 53

4 Đầu tư và đổi mới công nghệ, trang bị máy móc, thiết bị 57

5 Quản lý chất lượng công trình trong quá trình thi công cũng như sau khi hoàn thành 61

KẾT LUẬN 62

MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 1 64

PHỤ LỤC 2 65

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế thị truờng, trong giai đoạn hội nhập và toàn cầu hóa, cạnh tranh làmột trong những động lực của sự phát triển kinh tế và xã hội Trong đó thì hoạt độngđấu thầu cũng không kém phần quyết liệt, các nhà thầu cạnh tranh không chỉ trongnước mà còn phải cạnh tranh với các nhà thầu nước ngoài ngay trên đất nước của mình

Với hình thức Tổng thầu EPC – một hình thức còn rất mới mẻ thì sự cạnhtranh để dành được những dự án/gói thầu lại là một điều rất khó bởi vì những đòihỏi về kỹ năng, về kinh nghiệm trong các cuộc đấu thầu đã làm giảm khả năngthắng thầu của các nhà thầu trong nước

Công ty cổ phần đầu tư phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI với trên mười nămkinh nghiệm tham gia đấu thầu, thực hiện gói thầu và trong những năm gần đây công ty

đã thực hiện các dự án theo hình thức Tổng thầu EPC đạt được những kết quả khảquan Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế, do đó trong thời gian thực tập tại

công ty em đã nghiên cứu đề tài : “Giải pháp nhằm tăng khả năng thắng thầu theo

hình thức Tổng thầu EPC tại công ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI”.

Nội dung bài gồm 3 phần:

Chưong I: Một số lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu và hình thức Tổng

thầu EPC

Chuơng II: Thực trạng việc áp dụng hình thức Tổng thầu EPC trong thời

gian qua ở Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Điện lực và Hạtầng PIDI

Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng khả năng thắng thầu theo hình thức

Tổng thầu EPC ở công ty PIDI

Bài viết chỉ là một sự nghiên cứu sơ lược do thời gian thực tập có hạn nhưng

em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lê Thị Anh Vân và

cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, các anh, các chị tại công ty và đã giúp em hoànthành bài viết này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Chương I: Một số lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu

và hình thức Tổng thầu EPC

I Đấu thầu.

1 Khái niệm về đấu thầu.

Theo luật đấu thầu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì:

- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mờithầu để thực hiện gói thầu

- Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu củabên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước

- Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bênmời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước

2 Một số thuật ngữ dùng trong đấu thầu:

Theo luật đấu thầu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì:

- Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sởhữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án

- Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinhnghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của phápluật về đấu thầu

- Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ

- Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứngtên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn ( sau đây được gọi lànhà thầu tham gia đấu thầu ) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi lànhà thầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấuthầu trong một đơn dự thầu gọi là nhà thầu liên doanh

Trang 6

- Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ

sở thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký kết với nhà thầu chính Nhà thầu phụ khôngphải chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu

- Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luậtViệt Nam

- Nhà thầu nước ngoài là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luậtcủa nước mà nhà thầu mang quốc tịch

- Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu làtoàn bộ dự án, gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộcnhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên

- Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấuthầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầuchuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọnnhà thầu trúng thầu, là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

- Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu

- Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ

sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiệnhành

- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu,trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá

- Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầucủa nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêucầu của hồ sơ mời thầu

- Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ

sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

- Tổng mức đầu tư là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựngcông trình thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật Tổng dự

Trang 7

xây lắp, mua sắm thiết bị, chi phí sử dụng đất đai, đền bù và giải phóng mặt bằng,chi phí khác và chi phí dự phòng.

- Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trongquá trình đầu tư dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúnghợp đồng đã ký kết bảo đảm đúng chế độ kế toán của Nhà nước và được kiểm toánkhi có yêu cầu của người có thẩm quyên quyết định đầu tư

3 Vai trò của đấu thầu.

Đấu thầu là một phương thức kinh doanh có hiệu quả rất cao Trong nền kinh

tế thị trường nó càng tỏ rõ ưu thế của mình Vai trò của nó thể hiện bằng những lợiích không chỉ với chủ đầu tư mà còn với nhà thầu và Nhà nước

3.1 Đối với chủ đầu tư:

Đấu thầu giúp họ tiết kiệm được vốn đầu tư, đảm bảo được đúng tiến độ vàchất lượng công trình vì trong đấu thầu diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhàthầu nên chủ đầu tư sẽ chọn nhà thầu nào có giá thấp nhưng có năng lực và kinhnghiệm

Đấu thầu giúp chủ đầu tư nắm được quyền chủ động hoàn toàn vì chỉ khi đã

có sự chuẩn bị đầy đủ, kỹ lưỡng về tất cả mọi mặt trước khi đầu tư thì chủ đầu tưmới mời thầu và tiến hành đấu thầu thi công công trình

Để đánh giá được đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi các cán bộ của chủ đầu tưphải có một trình độ nhất định Việc quản lý một dự án cũng đòi hỏi các cán bộ phải

tự nâng cao trình độ của mình về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu thực tế Kết quả lànâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế, kỹ thuật của chủ đầu tư

3.2 Đối với các nhà thầu.

Trước hết cơ chế đấu thầu sẽ phát huy được tính chủ động trong việc tìm kiếmcác cơ hội tham gia dự thầu, tích cực tìm kiếm thông tin về các công trình đang mờithầu trên các phương tiện thông tin đại chúng, gây dựng các mối quan hệ với các tổchức trong và ngoài nước, tự tìm cách tăng cường uy tín của mình

Trang 8

Việc tham dự đấu thầu, trúng thầu và thực hiện các dự án theo hợp đồng làmcho nhà thầu phải tập trung đồng vốn của mình vào một trọng điểm đầu tư giúp nhàthầu nâng cao được năng lực kỹ thuật, công nghệ của mình theo yêu cầu của côngtrình Ngay từ quá trình đấu thầu, nhà thầu phải đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuậtcông nghệ, năng lực do đó nhà thầu cần phải nâng cao trình độ về mọi mặt.

Việc tham gia đấu thầu và quản lý một dự án rất phức tạp, công việc trongthực tế sẽ giúp nhà thầu hoàn thiện được các mặt tổ chức, nâng cao năng lực độingũ cán bộ công ty

3.3 Đối với Nhà nước:

Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tập trung ( vốn từ ngân sách Nhànước) Đấu thầu dựa trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu trên các mặt như tàichính, kỹ thuật, lao động nên nó thúc đẩy các công ty tìm cách tăng cường hiệuquả và trình độ Mặt khác chủ đầu tư sẽ lựa chọn nhà thầu nào cung cấp sản phẩmdịch vụ với giá rẻ mà vẫn đảm bảo chất lượng do đó hiệu quả sử dụng đồng vốn từngân sách Nhà nước là cao nhất

Đấu thầu góp phần đổi mới hành chính Nhà nước Trước kia trong xây dựngcũng như trong các ngành kinh tế khác, Nhà nước quản lý toàn bộ từ việc ra quyếtđịnh xây dựng công trình nào, vốn bao nhiêu, giải pháp kỹ thuật như thế nào, thờigian bao lâu, ai thi công, vật tư thiết bị lấy ở đâu thì nay với cơ chế đấu thầu Nhànước chỉ quản lý sản phẩm cuối cùng là công trình hoàn chỉnh với chất lượng đảmbảo Trách nhiệm của Nhà nước bây giờ chủ yếu là nghiên cứu ban hành các vănbản, chính sách tiêu chuẩn về xây dựng đồng thời theo dõi giám sát và kiểm tra

4 Trình tự của hoạt động đấu thầu.

4.1 Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu.

4.1.1 Sơ tuyển nhà thầu.

- Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọnđược nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham

Trang 9

- Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm: lập hồ sơ mời sơ tuyển, thông báo mời

sơ tuyển, tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, trình

và phê duyệt kết quả sơ tuyển, thông báo kết quả sơ tuyển

4.1.2 Lập hồ sơ mời thầu.

Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm hai nộidung:

- Yêu cầu về mặt kỹ thuật

- Yêu cầu về mặt tài chính

4.1.3 Mời thầu.

Việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau:

- Thông báo mời thầu đối với gói thầu rộng rãi

- Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có

sơ tuyển

4.2 Giai đoạn nhận đơn thầu.

- Phát hành hồ sơ mời thầu

- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

4.3 Giai đoạn mở thầu và đánh giá.

4.3.2 Đánh giá hồ sơ dự thầu và xếp hạng nhà thầu.

a) Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ,không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu

- Tính hợp lệ của đơn dự thầu: Đơn dự thầu phải được điền đầy đủ và có chữ

ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Đối

Trang 10

liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định cácthành viên trong liên danh ủy quyền cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dựthầu.

- Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh: Trong thỏa thuận của liên danh phảiphân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trịtương ứng của từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh vàtrách nhiệm của người đứng đầu liên danh, chữ ký của các thành viên, con dấu ( nếu

có )

- Có một trong các giấy tờ hợp lệ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, quyết đinh thành lập, giấy đăng

ký hoạt động hợp pháp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp

- Số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ đề xuất kỹ thuật

- Các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sơ

b) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:

Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu bao gồm đánh giá về kinh nghiệm, năng lực vàđánh giá về mặt kỹ thuật của nhà thầu:

- Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

 Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự ở Việt Nam và nước ngoài,kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

 Năng lực nhân lực: số lượng, trình độ cán bộ công nhân kỹ thuật thựchiện gói thầu

 Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, vốn lưu động, doanhthu lợi nhuận ( trong ba năm gần nhất ); giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang

- Đánh giá về mặt kỹ thuật:

 Đặc tính thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị, mức độ đáp ứng củathiết bị thi công

 Bảo đảm điều kiện an toàn và vệ sinh môi trường

 Các biện pháp đảm bảo chất lượng

Trang 11

Đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng ( trừ gói thầu lựa chọn tổng thầuthiết kế ) còn phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu cho từng nội dung công việcbảo đảm không thấp hơn 70% mức điểm tối đa tương ứng.

- Sử dụng tiêu chí “ đạt”, “ không đạt”

Tùy theo tính chất của gói thầu mà xác định mức độ yêu cầu đối với từng nộidung Đối với các nội dung được coi là yếu tố cơ bản của hồ sơ mời thầu, chỉ sửdụng tiêu chí “ đạt” hoặc “ không đạt” Đối với nội dung yêu cầu không cơ bản,ngoài tiêu chí “ đạt” hoặc “ không đạt” thì được áp dụng thêm tiêu chí “ chấp nhậnđược” nhưng không được vượt quá 30% tổng số các nội dung yêu cầu trong tiêuchuẩn đánh giá

Hồ sơ được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi có tất cả các nộidung cơ bản đều được đánh giá là “ đạt”, các nội dụng yêu cầu không cơ bản đượcđánh giá là “ đạt” hoặc “ chấp nhận được”

4.3.3 Trình duyệt kết quả đấu thầu.

Kết quả phê duyệt kết quả trúng thầu bao gồm các nội dung:

- Tên nhà thầu trúng thầu

- Giá trúng thầu

- Hình thức hợp đồng

- Thời gian thực hiện hợp đồng

- Các nội dung cần lưu ý ( nếu có )

Trang 12

4.3.4 Thông báo kết quả trúng thầu và hoàn thiện hợp đồng.

Sau đánh giá và có kết quả đấu thầu chủ đầu tư thông báo kết quả cho nhàthầu trúng thầu và tiến hành hoàn thiện hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu

Khác với lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hoá là chọn hàng hoá đã có sẵn,người mua có thể tiếp cận bằng trực giác, việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt độngxây dựng mang bản chất của một chuỗi các hành động nhằm chọn ra người làm rasản phẩm xây dựng Hơn nữa, tại thời điểm đấu thầu, do sản phẩm xây dựng mớichỉ được thể hiện trên các bản vẽ, sẽ được hình thành theo một thời gian nhất địnhnên sau khi đã chọn được nhà thầu, đòi hỏi phải có sự tham gia, giám sát của chủđầu tư Bởi vậy, vấn đề chất lượng, tiến độ, giá cả của sản phẩm, dịch vụ xây dựngphụ thuộc rất nhiều vào nhà thầu sẽ làm ra sản phẩm và quan hệ hợp đồng giữa chủđầu tư với nhà thầu Từ nhận thức này, có thể hiểu nhà thầu là chủ thể trung tâm củahoạt động đấu thầu xây dựng, cần được xem xét kỹ lưỡng cả về tư cách pháp lý vàcác biểu hiện của năng lực thực tế

Nhà thầu trong hoạt động xây dựng được xác định là các tổ chức, cá nhân có

đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tham gia đấu thầu

và ký kết, thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng Xét theo tính chất và mốiquan hệ với chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng bao gồm tổng thầu xây dựng, nhà thầu

Trang 13

Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xâydựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của

dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng bao gồm: tổng thầu thiết kế;tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị côngnghệ và thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC); tổng thầu lập dự án đầu tưxây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựngcông trình

Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhậnthầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính củamột loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà thầu phụ trong hoạtđộng xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xâydựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng (gọi tắt là nhàthầu xây dựng) được xác định thông qua năng lực hoạt động xây dựng, năng lựchành nghề xây dựng Năng lực hoạt động, năng lực hành nghề của tổ chức, cá nhântham gia hoạt động xây dựng bao gồm:

- Đối với tổ chức: Năng lực hoạt động xây dựng được thể hiện thông qua việcđảm bảo các điều kiện để thực hiện các công việc như: Lập dự án đầu tư xây dựngcông trình; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Khảo sát xây dựng; Thiết kếxây dựng công trình; Thi công xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo hạng trên cơ sở nănglực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xâydựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức Một số tổ chức tư vấn được thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc về lập

dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xâydựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình nếu có đủ điều kiện nănglực theo quy định Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nhà thầuthiết kế xây dựng công trình không được ký hợp đồng tư vấn giám sát với chủ đầu

tư đối với công trình do mình thiết kế; nhà thầu giám sát thi công xây dựng không

Trang 14

được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượngcông trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát Tổ chức tư vấn khi thựchiện công việc tư vấn nào thì được xếp hạng theo công việc tư vấn đó

- Đối với cá nhân khi tham gia các hoạt động xây dựng phải có năng lực hành nghềđược xác định thông qua Chứng chỉ hành nghề, kinh nghiệm trong hoạt động xâydựng

Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư, kiếntrúc có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong lĩnhvực thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thhiết kế xây dựng công trình,giám sát thi công xây dựng Chứng chỉ hành nghề được quy định theo mẫu thốngnhất và có giá trị trong phạm vi cả nước, cho thấy phạm vi và lĩnh vực được phéphành nghề của người được cấp

Cá nhân đảm nhận các chức danh sau đây phải có chứng chỉ hành nghề: chủnhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, thhiết kế xây dựng công trình; chủ trì các

đồ án thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thi công xây dựng và cá nhânhành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xâydựng công trình, giám sát thi công xây dựng Thủ tục cấp, quản lý, hướng dẫn sửdụng chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng được quy định trong các vănbản sau:

+ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 7/02/2007 của Chính phủ về Quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 16/CP);

+ Quyết định 12/2005/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xâydựng;

+ Quyết định 15/2005/QĐ-BXD ngày 25 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng BộXây dựng ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư tham giahoạt động xây dựng

Do ý nghĩa đặc biệt quan trọng của vấn đề điều kiện năng lực trong hoạt động

Trang 15

là điều cần được chú trọng Mạng thông tin rộng khắp, đáng tin cậy về năng lực cácnhà thầu xây dựng sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho các chủ đầu tư, nhà thầu, cơquan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong hoạt độngđấu thầu.

Lựa chọn nhà thầu được thực hiện ở nhiều dự án thuộc các lĩnh vực khácnhau, bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình, dự án mua sắm hàng hoá, dự ánquy hoạch, nghiên cứu khoa học, lựa chọn đối tác Việc lựa chọn nhà thầu hiệnchịu sự điều chỉnh của rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: LuậtThương mại (đối với lựa chọn nhà thầu mua sắm hàng hoá), Luật Xây dựng (đối vớinhà thầu hoạt động xây dựng), Luật Đấu thầu (đối với lựa chọn nhà thầu thuộc cáclĩnh vực) Ngoài ra, do yêu cầu quản lý trong một số lĩnh vực quan trọng, nhạy cảm(dầu khí, đất đai, tài chính ), Nhà nước cũng có những quy định riêng về lựa chọnnhà thầu Do các đặc điểm riêng nên lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng -dạng hoạt động rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay của nước ta - có những khácbiệt so với lựa chọn nhà thầu khác như cung cấp hàng hoá, cung cấp dịch vụ, lựachọn đối tác

5.1 Đấu thầu rộng rãi:

Hình thức này không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trước khi phát hành

hồ sơ bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầutrên các phương tiện thông tin đại chúng Đây là hình thức được áp dụng chủ yếutrong đấu thầu vì nó thể hiện được tính cạnh tranh cao trên cơ sở tham gia của nhiềunhà thầu do đó cơ hội lựa chọn sẽ là tối ưu hơn

Tuy nhiên nếu số lượng nhà thầu tham gia quá đông thì làm cho chi phí hoạtđộng tổ chức và thẩm định sẽ lớn, thời gian kéo dài

5.2 Đấu thầu hạn chế:

Là hình thức khi thực hiện phải mời tối thiểu 5 nhà thầu được xác định cónăng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu, trường hợp có ít hơn 5 nhà thầu chủđầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết đinh cho phép tiếp tục tổchức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác

Trang 16

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp:

- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho góithầu

- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù, gói thầu

có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đápứng

Việc thực hiện đấu thầu hạn chế đơn giản hơn nhiều so với đầu thầu rộng rãi,việc đánh giá cũng tương đối đơn giản và chủ đầu tư hầu như đã biết trước đượckhả năng của hầu hết các nhà thầu vì vậy giảm được chi phí và tiết kiệm được thờigian hơn, khả năng rủi ro thâp hơn Hình thức này thường được áp dụng trongnhững dự án lớn

5.3 Chỉ định thầu:

Hình thức này khi thực hiện phải lực chọn một nhà thầu được xác định là có

đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quytrình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định

Hình thức này áp dụng trong các trường hợp như:

- Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay

- Gói thầu theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài

- Gói thầu thuộc dự án bí mật Quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích Quốc gia, anninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi cần thiết

- Gói thầu mua sắm vật tư thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất củathiết bị, dây chuyền công nghệ của sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhàsản xuất và không thể mua từ nhà cung cấp khác để đảm bảo tính tương thích

- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 5 trăm triệu đồng, gói thầu muasắm hàng hóa xây lắp có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển;gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 1 trăm triệu đồng thuộc dự án hoặc

dự toán mua sắm thường xuyên

Trang 17

6 Các phương thức đấu thầu:

- Đấu thầu một túi hồ sơ: được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi vàđấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC Nhà thầunộp hồ sơ gồm đề xuất về kỹ thuật và tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.Việc mở thầu được tiến hành một lần

- Đấu thầu hai túi hồ sơ: được áp dụng trong đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạnchế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và tàichính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần: lầnthứ nhất đề xuất kỹ thuật được mở để đánh giá trước, và lần thứ hai là mở đề xuất

về tài chính của các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu

- Đấu thầu hai giai đoạn: được áp dụng với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấuthầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật,công nghệ mới, phức tạp, đa dạng

+ Giai đoạn 1: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật vàtài chính, chưa có giá dự thầu để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từngnhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị vànộp hồ sơ giai đoạn 2

+ Giai đoạn 2:các nhà thầu nộp hồ sơ giai đoạn 2 bao gồm: đề xuất về kỹthuật, đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu

7 Các nguyên tắc đấu thầu:

* Nguyên tắc công bằng: nguyên tắc này thể hiện quyền bình đẳng như nhaugiữa các nhà thầu tham gia đấu thầu về thông tin được cung cấp từ phía chủ đầu tư

* Nguyên tắc bí mật: hồ sơ, tài liệu, mức giá dự kiến cũng như các thông tin

có liên quan đến gói thầu được coi là bí mật thì phải được bảo vệ bí mật nhằm tránhthiệt hại cho chủ đầu tư trong trường hợp giá dự thầu thấp hơn giá dự kiến và thiệthại cho các nhà thầu do bị lộ thông tin

* Nguyên tắc công khai:trừ những công trình bí mật quốc gia thì các côngtrình còn lại phải đảm bảo công khai thông tin cân thiết trong suất quá trình thựchiện đấu thầu

Trang 18

* Nguyên tắc có năng lực: khi tham gia đấu thầu chủ đầu tư cũng như nhàthầu phải có năng lực theo như cam kết để tránh gây ra thiệt hai làm chậm tiến độthực hiện công trình cũng như chất lượng công trình, tổn thất cho nền kinh tế.

* Nguyên tắc bảo đảm cơ sở pháp lý: chủ đầu tư cũng như các nhà thầu khitham gia hoạt động đấu thầu phải tuân thủ các quy định của Nhà nước cũng như cáccam kết đã ghi trong hợp đồng

II Tổng thầu EPC:

1 Một số khái niệm.

- Tổng thầu EPC: là hình thức nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ

đầu tư xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ công việc của dự án hoặc côngviệc của gói thầu Bao gồm các công việc thiết kế, mua sắm thiết bị vật tư và xâylắp

- Nhà thầu EPC: là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC.

- Gói thầu EPC: là gói thầu bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp

thiết bị vật tư và xây lắp

2 Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu.

2.1 Đối với chủ đầu tư:

Để có công trình nhà máy, chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị tư vấn thiết kế thực hiệncông viêc tính toán thiết kế sơ bộ công nghệ, công suất, các tiêu chuẩn kỹ thuật ápdụng, các tài liệu kỹ thuật ( tài liệu thiết kế FEED – Front End Engineering Designhay tài liệu thiết kế cơ sở) Cùng với tài liệu thiết kế FEED đơn vị tư vấn còn lậpthêm tài liệu về thương mại ( Commercial Term and Condition) gọi chung là hồ sơmời thầu EPC theo tiêu chuẩn quốc tế goi là ITB ( Instruction to Bidder ) Sau khi

có ITB chủ đầu tư sẽ tiến hành đấu thầu và chon tổng thầu EPC Trong thời giantổng thầu EPC thực hiện công việc, chủ đầu tư sẽ thuê tư vấn giám sát tiến hànhcông việc giám sát tổng thầu EPC từ khâu thiết kế cho đến khi công trình hoànthành và bàn giao cho chủ đầu tư vận hành trong tương lai

Trang 19

2.2 Đối với Tổng thầu EPC:

2.2.1 Thiết kế ( E )

Căn cứ vào thiết kế FEED và hồ sơ mời thầu ITB, tổng thầu EPC sẽ triển khaicác công việc thiết kế kỹ thuật và thiết kế chi tiết Đây là công việc quan trọngnhằm để đáp ứng công suất và công nghệ nhà máy cho chủ đầu tư Sau khi hoànthành thiết kế công nghệ nhóm thiết kế sẽ tiến hành các công việc thiết kế khác.Công tác thiết kế được tiến hành theo quy trình thiết kế tối ưu nhằm giảm tối đa sựkhác biệt về giao diện giữa các khâu thiết kế Để phục vụ cho khâu mua sắm, bộphận thiết kế sẽ tính toán danh mục thiết bị chính, danh mục vật tư và thiết bị phụ,đồng thời ban hành các tài liệu thiết kế theo tiến độ để phục vụ khâu thi công

2.2.2 Mua sắm ( P )

Công việc mua sắm được chia làm 2 nhóm chính:

Nhóm thứ nhất: Nhóm thiết bị chính là nhóm thiết bị phải đặt hàng chế tạotrong nội bộ, hoặc phải ký hợp đồng để mua và có đặc điểm là thời gian cung cấpdài Sau khi ký hợp đồng mua hàng thông thường không được phép thay đổi côngsuất và tiêu chuẩn kỹ thuật nên phải tính toán chính xác và triển khai đặt hàng sớmđảm bảo tiến độ dự án

Nhóm thứ hai: nhóm vật tư và thiết bị phụ có thời gian cung cấp ngắn và cóthể điều chỉnh số lượng mua Mặt khác nhóm vật tư này có đặc điểm là thường cónhiều thay đổi thiết kế trong quá trình thi công do vậy khi đặt mua thường bổ sungthêm 5% số lượng dự phòng Cho nên trong quá trình thi công, mặc dù thiết kếthường có nhiều thay đổi nhưng sẽ không bị thiếu vật tư thi công Sau khi côngtrình hoàn thành số vật tư thừa sẽ được chuyển cho nhà đầu tư làm vật dự phòngcho quá trình sửa chữa bảo trì sau này

2.2.3 Thi công ( C )

Căn cứ vào hồ sơ thiết kế FEED, thiết kế chi tiết, tài liệu kỹ thuật bộ phậnthi công sẽ tiến hành lập các quy trình thi công, các quy trình này phải được trìnhduyệt theo đúng chức năng của từng đơn vị Có quy trình phải do chủ đầu tư phê

Trang 20

duyệt, có quy trình chủ đầu tư yêu cầu đơn vị đăng kiểm phê duyệt, có quy trình chỉ

do tổng thầu phê duyệt Để bảo đảm chất lượng công trình song song với bộ phậnthi công, tổng thầu EPC tổ chức kiểm tra và giám sát chất lượng gọi tắt là QC( Quality Control ) Sau khi các công đoạn thi công hoàn thành, bộ phận QC cùngvới bộ phận thi công sẽ tổ chức nghiệm thu theo từng công đoạn đã được thống nhất

và nghiệm thu hoàn thành bàn giao công trình cho chủ đầu tư với các hồ sơ kỹ thuậtchất lượng kèm theo

3 Ưu điểm của hình thức Tổng thầu EPC so với các hình thức đấu thầu thông thường.

Các bước trong đấu thầu EPC cũng tương tự như trong đấu thầu thông thườngnhưng chỉ khác ở chỗ là dự án/gói thầu sẽ không bị chia nhỏ để đấu thầu từng phần

mà sẽ đấu thầu toàn bộ và sẽ do một nhà thầu trúng thầu đảm nhận, việc mời nhàthầu phụ hay không là phụ thuộc vào quy mô dự án và do nhà thầu chính quyếtđịnh Do đó Tổng thầu xây dựng sẽ có trách nhiệm với các phương tiện và biệnpháp thi công được sử dụng, thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình,

có trách nhiệm cung cấp toàn bộ vật liệu, nhân công và mọi dịch vụ cần thiết

Sơ đồ mối quan hệ giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trong đấu thầu.

(Đấu thầu thông thường) ( Mô hình EPC)

Tư vấn, thiết kế Chủ đầu tư

Trang 21

3.1 Đối với chủ đầu tư:

Với mục đích đầu tư tiền mua công trình nhà máy, cái mà họ cần là nhà máy

có công suất, công nghệ và thời hạn bàn giao công trình đúng theo yêu cầu đã đượcnêu trong thiết kế FEED Với hình thức này họ chỉ cần thuê bộ phận tư vấn thiết kế

và tư vấn giám sát giúp họ giám sát tổng thầu EPC thực hiện mà không cần tổ chức

bộ máy của ban quản lý dự án với đầy đủ các phòng ban chức năng, vừa tốn kémchi phí lại không có tính chuyên môn cao Mặt khác do đơn giản ở khâu phê duyệttài liệu vì vậy rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư và thời gian xây dựng đã làm tănghiệu quả vốn đầu tư và mang lại lợi nhuận sớm

3.2 Đối với tổng thầu EPC

a) Việc thiết kế chi tiết gắn liền với lợi ích của tổng thầu nên sẽ tìm ra các giảipháp tối ưu Theo kinh nghiệm quốc tế nếu triển khai thiết kế tối ưu sẽ mang lại sựtiết kiệm từ 5-10% tổng chi phí của gói thầu EPC

Với kinh nghiệm được tích lũy từ khâu mua sắm và khâu thi công tổng thầuEPC sẽ thiết kế theo quy trình và trình tự thiết kế tối ưu Vừa đảm bảo có tài liệucho việc mua sắm và thi công mà không phải chờ cho đến lúc phải hoàn thiện tất cảcác hồ sơ thiết kế cho nên sẽ rút ngắn được thời gian hoàn thành dự án và tiết kiệmđược chi phí quản lý và có đầy đủ hồ sơ để thu hồi vốn ngay khi công trình bàngiao

Do tổng thầu gắn trách nhiệm từ khâu thiết kế đến mua sắm, thi công xây lắp,chạy thử, bàn giao và bảo hành công trình cho nên khi công trình bị sự cố hoặc kémchất lượng sẽ xác định được rõ trách nhiệm

Với chức năng là người vừa thiết kế vừa cung cấp thiết bị nên họ có nhiều cơhội để đầu tư, đổi mới nâng cấp nhà máy thiết bị của mình

Với tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm của bộ phận mua sắm họ hiểu đượcquy luật của cơ chế thị trường, giá cả sẽ biến động tùy thuộc vào cung và cầu, hiểuđược giá cả khác biệt nếu mua ở đại lý chính thức sẽ khác với mua ở đại lý trunggian Nên việc cung cấp thiết bị vừa có giá hợp lý vừa đảm bảo chất lượng cũng gópphần mạng lại hiệu quả kinh tế chung cho Tổng thầu EPC

b) Lâu nay, các doanh nghiệp Việt Nam chỉ đóng vai trò thầu phụ cho các nhàđầu tư nước ngoài, nghĩa là chỉ làm phần C- phần xây lắp ( chiếm khoảng 15%

Trang 22

trong một dự án) Do đó trong việc tính toán mức dự toán các nhà thầu chỉ tính toánphần giá trị xây lắp, bao gồm: chi phí xây lắp và chi phí chung.

- Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máythi công và chi phí trực tiếp khác

- Chi phí chung gồm: chi phí hành chính, chi phí phục vụ thi công, chi phíphục vụ công nhân

Giá trị xây lắp: GXL= VL+NC+M+L+T

VL: chi phí vật liệu

NC: chi phí nhân công

M: chi phí máy xây dựng

GXDCT=GXL+GK+GDP

GK: chi phí quản lý dự án và chi phí khác

GDP: chi phí dự phòng

GXDCT chính là giá mà Tổng thầu đưa ra để bán

Việc thực hiện hình thức Tổng thầu EPC thì chi phí thực hiện dự án/gói thầucủa nhà thầu có thể giảm do tiết kiệm được một số khoản chi phí do việc kết hợpcác khâu công việc

Trong các dự án/gói thầu đấu thầu theo hình thức Tổng thầu EPC thì việcthỏa thuận giá cả giữa chủ đầu tư và nhà thầu dựa trên nguyên tắc “ thuận mua vừabán ” Có nghĩa là sau khi đáp ứng các yêu cầu về công nghệ, thiết bị, thông số kỹthuật, chế độ vận hành, bảo hành và dựa trên tổng mức dự toán mà nhà thầu ( ngườibán) đưa ra giá sản phẩm Còn chủ đầu tư ( người mua) dựa trên sự tính toán sơ bộcủa mình về dự án/gói thầu và dựa trên các yêu cầu về công nghệ, thương mại và

Trang 24

Chương II: Thực trạng việc áp dụng hình thức

Tổng thầu EPC trong thời gian qua tại Công ty Cổ phần

Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI.

I Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI.

1 Quá trình hình thành và phát triển.

 Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI

 Tên tiếng Anh:

POWER AND INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT INVESTMENT

JOINT STOCK COMPANY

 Tên viết tắt: PIDI

 Địa chỉ: Tòa nhà PIDI – 125 Hoàng Văn Thái – Thanh Xuân – Hà Nội

 Tài khoản giao dịch : 05.111.000.6.000.5 NHTMCP Quân đội – Chi nhánhĐiện Biên Phủ

 Quá trình phát triển:

- Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI

là Trung tâm Phát triển Điện lực và Viễn thong thành lập theo Quyết định số53/TCT-TCQĐ ngày 12/07/1997 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Phát triển Công

Trang 25

- Theo Quyết định số 74/TCT-TCQĐ ngày 28/06/1999 của Tổng Giám đốcTổng Công ty Phát triển Công nghệ và Du lịch thì Trung tâm Phát triển Điện lực vàViễn thông được đổi tên thành Công ty Phát triển Điện lực và Viễn thông.

- Công ty Phát triển Điện lực và Viễn thông ( TED ) được đổi tên thành Công

ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng ( PIDI )

- Công ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng chuyển thành Công ty Cổphần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng vào tháng 1/2009

2 Ngành nghề kinh doanh:

- Thiết kế thi công các công trình điện, đường dây cao thế, trạm biến thế, cáccông trình viễn thông nội bộ; Cung cấp dịch vụ vận hành, bảo trì, bảo dưỡng cáccông trình điện hạ tầng; Đại tu các thiết bị, công trình điện, cơ điện, máy động lực

và viễn thông; Tư vấn cho khách hàng trong và ngoài nước về ngành điện lực vàviễn thông ; Sản xuất sửa chữa , cung ứng các thiết bị vật tư thuộc ngành điện lực

và viễn thông; úng dụng công nghệ mới vào lĩnh vực kiểm định, kiểm tra kỹ thuậtcác công trình và thử nghiệm các thiết bị điện; Đại lý, mua bán, ký gửi tư liệu sảnxuất và tiêu dung; Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm dầu khí

- Đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển kinh doanh nhà; Đầu tư xây dựng cácnhà máy phát điện vừa và nhỏ; Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dândụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị; Lắp đặt các trang thiết bị công nghệ, cơ điện, điệnlạnh, cầu thang máy, thiết bị thông tin, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy; Triểnkhai các công nghệ xử lý môi trường; Trang trí nội thất, ngoại thất các công trìnhxây dựng; Tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư cho khách hàng trong vàngoài nước, khảo sát xây dựng, thiết kế quy hoạch, lập tổng dự toán các công trìnhxây dựng, thẩm tra các thiết kế dự toán, giám sát và kiểm tra các công trình xâydựng

- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện; Khai thác, xử lý và phân phối nướcsạch; Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi và các công trình ngầm; Thựchiện các dịch vụ về phát thanh truyền hình; Các lĩnh vực trong thiết kế kết cấu, kiếntrúc xây dựng và cảnh quan

Trang 26

- Tư vấn về phần cứng, phần mềm và cung cấp phần mềm về máy tính; Muabán máy tính, phần mềm máy tính đã đóng gói, thiết bị ngoại vi; Các dịch vụ khác

có liên quan đến máy tính

- Các dịch vụ về kiến trúc xây dựng: Tư vấn công trình xây dựng ( khôngbao gồm dịch vụ thiết kế công trình )

- Sản xuất thiết bị phân phối điện; Sản xuất cáp điện và dây điện có bọc cáchđiện

- Kinh doanh các dịch vụ nhà hàng, ăn uống, giải khát

- Kinh doanh vận tải; Xuất nhập khẩu; Khai thác khoáng sản

3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật.

3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty.

3.2 Đặc điểm chức năng các phòng ban.

 Lãnh đạo:

- Đại hội đồng cổ đông ( ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhấtquyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệCông ty ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương, chính sách đầu tư ngắn và dàihạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra ban quản lý và điềuhành sản xuất kinh doanh của Công ty

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan thay mặt ĐHĐCĐ quản lý Công ty giữa hai

kỳ Đại hội, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích quyền lợi của Công ty Trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định,

Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hoạch địnhcác chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty

- Ban Kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạtđộng kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổđông

Trang 27

- Giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật

của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quanđến hoạt động hàng ngày của Công ty, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực sau: Tổ chứcNhân sự – Hành chính; Nghiên cứu phát triển; Chỉ đạo tổng hợp các hoạt động kinhdoanh; Các dự án đầu tư và xây dựng cơ bản;Chịu trách nhiệm trước HĐQT Công

ty theo quy định tại Điều lệ Công ty

- Phó giám đốc: làm công tác tham mưu, giúp việc cho giám đốc và thay mặtgiám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm trước giám đốc và Nhànước về việc được phân công

- Phòng Tổ chức-hành chính: Có nhiệm vụ giải quyết các công việc củaCông ty, tổ chức thực hiện các công tác văn phòng, quản lý công văn giấy tờ có liênquan đến tổ chức hành chính, giúp giám đốc trong công tác quản lý nhân sự, đào tạonghề, kiểm tra công tác an toàn lao động, giải quyết chế độ bảo hiểm

- Phòng kỹ thuật-vật tư: Quản lý chất lượng kỹ thuật, lập và theo dõi tiến độthi công, cung ứng vật tư thiết bị dùng cho thi công, đôn đốc quản lý kỹ thuật antoàn…

- Phòng Thí nghiệm- đo lường: Quan trắc, khảo sát môi trường cồng trình,kiểm tra, giám định, đo vẽ, khảo sát công trình đã và đang thị công

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Trang 28

Sơ đồ tổ chức công ty.

Trang 29

II Thực trạng việc áp dụng hình thức Tổng thầu thời gian qua ở Công ty PIDI

1 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay.

1.1 Thực trạng nền kinh tế nói chung.

a) Thực trạng nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986- 2008

Năm 1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản ViệtNam đã hoạch định đường lối đổi mới và mở đầu quá trình Đảng lãnh đạo côngcuộc đổi mới ở Việt Nam Trải qua 20 năm, đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng,

“công cuộc đối mới đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử, làmthay đổi rõ rệt bộ mặt của đất nước, cải thiện đáng kể đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân”

Với tư duy và đường lối phát triển kinh tế mới, Việt Nam đã từng bước làmcho nền kinh tế sống động, sức sản xuất phát triển khá nhanh, cơ sở vật chất đượctăng cường, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 7,5%/năm Đứng thứ 2 trên thế giới vềtốc độ tăng trưởng kinh tế chỉ sau Trung Quốc Việt Nam được coi là điểm đầu tư lýtưởng đối với các nhà đầu tư trên khắp thế giới Cơ cấu kinh tế ngành, vùng có sựchuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷ trọng côngnghiệp và xây dựng trong GDP năm 1998 chiếm 21,6%, đến năm 2005 tăng lên41%; tỷ trọng nông nghiệp năm 1998 chiếm 43,6%, đến năm 2005 còn 20,5%; tỷtrọng dịch vụ năm 1998 chiếm 33,1%, đến năm 2005 tăng lên 38,5% Các thànhphần kinh tế cùng phát triển Hiện nay, kinh tế Nhà nước đóng góp 8% GDP; kinh

tế tư nhân chiếm 37,7% GDP; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 15% GDP.Rất nhiều khu công nghiệp mới, đô thị mới mọc lên Hạ tầng cơ sở phát triển mạnh;

bộ mặt nông thôn và đô thị thay đổi hàng ngày, hàng giờ Hàng hóa phong phú, thịtrường nhộn nhịp

Cuối năm 2006 Việt Nam chính thức trở thành viên của WTO đánh dấu mộtbước ngoặt mới của kinh tế- xã hội Việt Nam

Tuy nhiên, hòa với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới, kinh tếViệt Nam cũng không tránh khỏi những vấn đề mà nền kinh tế chung đang gặp

Trang 30

phải Năm 2008, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với tình trạng lạm phát và suythoái Năm 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt 6, 23% thấp hơn năm

* Giá tiêu dùng năm 2008 diễn biến rất phức tạp, khác thường so với xuhướng giá tiêu dùng các năm trước Giá tăng cao ngay từ quý I và liên tục tăng lêntrong quý II, III nhưng đến các tháng quý IV liên tục giảm Tuy vậy, nhìn chung giátiêu dùng cả năm vẫn ở mức cao, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12-2008 so với12-2007 tăng 19,89% và CPI bình quân năm 2008 so với năm 2007 tăng 22,97%

* Tổng thu chi ngân sách nhà nước năm 2008 ước tính tăng 22,3% so với năm

2007 và bằng 118,9% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển bằng 118,3%, chi

sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thểbằng 113,3%, chi trả nợ và viện trợ bằng 100% Bội chi ngân sách nhà nước năm

2008 bằng 97,5% mức bội chi dự toán năm đã được Quốc hội thông qua đầu năm

* Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2008 theo giá thực tế ước tính đạt637,3 nghìn tỷ đồng, bằng 43,1% GDP và tăng 22,2% so với năm 2007 Vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2008 đạt 11,5 tỷ USD, tăng 43,2% so với năm

2007

* Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp - thuỷ sản năm 2008 theo giá so sánh

1994 ước tính tăng 5,6% so với năm 2007, bao gồm giá trị sản xuất nông nghiệptăng 5,4%, lâm nghiệp tăng 2,2%, thuỷ sản tăng 6,7%

* Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tếnăm 2008 ước tính tăng 31% so với năm 2007 (nếu loại trừ yếu tố tăng giá, mứctăng chỉ đạt 6,5%) Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu năm 2008 ước tính đạt 62,9 tỷ

Trang 31

Như vậy, so với những chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch đề ra thì chúng ta thì còn

7 chỉ tiêu không đạt là: tốc độ tăng GDP, tổng chi ngân sách, chỉ số giá tiêu dùng,mức giảm tỷ lệ sinh, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ che phủ rừng, cung cấp nước sạch cho đôthị Trong bối cảnh năm 2008 có rất nhiều khó khăn, thách thức: những tháng đầunăm phải thắt chặt chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, đầu tư công để kiềm chếlạm phát; những tháng cuối năm chịu tác động của cuộc khủng hoảng và suy thoáikinh tế toàn cầu dẫn đến nguy cơ giảm phát… thì những kết quả đã đạt được nhưvậy là một sự cố gắng lớn của cả nước ta, trong đó cần thấy trước hết là vai trò chỉđạo, điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Chính phủ mà dưới đây ta sẽ xem xét ở nhữngnét cơ bản nhất

b) Thực trạng nền kinh tế Việt Nam quý I năm 2009

Trong 3 tháng đầu năm 2009, kinh tế thế giới trong tình trạng ảm đạm Theo

dự báo gần đây nhất, khả năng tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới sẽ chỉ từ -0,5%đến -1% (trong đó EU là -3,2% thay vì năm ngoái là + 0,9%, Mỹ là -2,6% , đặc biệtNhật là -5,8%) Thực tế, Mỹ đã đóng cửa 17 ngân hàng, tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹtrong tháng 2 tăng 8,1%, đây là mức cao nhất trong 25 năm qua Theo các dự đoánmới đây của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) thì nềnkinh tế Mỹ và thế giới sẽ tiếp tục suy thoái trong năm 2009 Đặc biệt hậu quả mà nógây ra cho nền kinh tế các nước còn lớn hơn đối với nền kinh tế Mỹ Kinh tế Nhậtđang suy thoái ở mức tệ hại nhất kể từ sau Thế chiến thứ 2 đến nay Châu Âu suythoái nặng, nhiều nền kinh tế Đông Âu đang đứng trước nguy cơ phá sản "cấp quốcgia"

Trong bối cảnh suy thoái kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam trong những thángđầu năm gặp nhiều khó khăn: Sản xuất công nghiệp có xu hướng chững lại; mứctiêu thụ sản phẩm hàng hóa trên thị trường trong nước chậm; xuất, nhập khẩu hànghoá bị giảm nhiều và thị trường xuất khẩu bị thu hẹp; tình trạng thiếu việc làm xảy

ra tại một số khu công nghiệp và doanh nghiệp lớn Mặc dù tháng 1 có xuất siêu doxuất khẩu vàng, gạo tăng mạnh nhưng một số mặt hàng chủ lực như thủy sản, dầuthô, giày dép, dây cáp điện và cao su vẫn đang trên đà suy giảm mạnh Theo số liệu

Trang 32

của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản quí I/2009 sovới cùng kỳ năm trước là 2,86%; công nghiệp và xây dựng 8,15%; dịch vụ 8,05%;giá trị sản xuất công nghiệp 16,3%, nông, lâm, thủy sản 4,1%; tổng mức bán lẻ hànghoá dịch vụ tăng 29,2% Tuy nhiên theo nhận định của nhiều tổ chức quốc tế thìViệt Nam là nước ít bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế toàn cầu so với các nướcphát triển và khu vực Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tốc độ tăng trưởng kinh tếGDP quý I/2009 đạt 3,1% Theo dự báo mới đây của Tập đoàn HSBC, Việt Namcùng với Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia sẽ là 4 nền kinh tế có tốc độ tăng trưởngcao nhất năm 2009 Bên cạnh sự suy giảm của vốn đầu tư nước ngoài và xuất khẩuthì các yếu tố đầu tư hạ tầng, chú trọng thị trường nội địa, tăng cường tín dụng tiêudùng dân cư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là những yếu tố để bù đắp.

Do vậy tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam dự báo vẫn đạt trong khoảng từ 4% 6%, và được đánh giá tốt so với tốc độ phát triển của các nước khu vực

-Trên cơ sở kết quả đã đạt được trong quý I/2009 và tính tới những thuận lợi,khó khăn của nền kinh tế từ nay đến cuối năm, có thể dự báo một số chỉ tiêu kinhtế-xã hội chủ yếu cả năm 2009 như sau:

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 4,8 -5,6%;

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 4,6-6,1%;

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 2,5-4,5%;

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tếtăng 15-18%;

- Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu đạt 56-58 tỷ USD;

- Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu đạt 63-65 tỷ USD;

- Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm là 7,7%; tỷ lệ hộ nghèo 12,2-12,4%

1.2 Thực trạng ngành xây dựng hiện nay ở Việt Nam

a) Thực trạng ngành xây dựng Việt Nam giai đoạn 1986-2008

Cùng hòa chung với công cuộc đổi mới của đất nước, giai đoạn này ngành xây

dựng cũng có những biến đổi vô cùng mạnh mẽ Trước tiên, đó là sự ra đời của hệ

Trang 33

bộ cho ngành Xây dựng Đặc biệt phải kể tới ba bộ luật là: Luật Xây dựng, Luật

Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản cùng hệ thống Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Với 4 quy chuẩn và hơn 1000 Tiêu chuẩn đã được áp dụng kịp thời cho các

lĩnh vực: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, vật liệu xây dựng….đã baoquát hầu hết các hoạt động từ khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp, thử nghiệm,nghiệm thu khai thác, vận hành, sử dụng, bảo quản, sản phẩm vật liệu, sản phẩm cơkhí, thành phẩm xây dựng… Đến nay Bộ xây dựng đã công bố gần 10.000 danhmục định mức thuộc các loại công tác trong hoạt động xây dựng theo đúng hướngchỉ đạo của Chính phủ, phù hợp với thông lệ quốc tế và cơ chế thị trường Trên cơ

sở hệ thống pháp lý đó nhiều chính sách mới được ban hành đã góp phần nâng caohiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, tháo gỡ khó khăn và tạo mọi thuận lợi cho cácchủ thể tham gia hoạt động xây dựng phát triển

Từ nghị quyết của Đảng về Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước và sựchỉ đạo của Chính phủ về chiến lược phát triển quốc gia đến năm 2010, với tầmnhìn và năng lực tư duy mới, ngành Xây dựng đã xác lập cho mình những chiến

lược phát triển cho từng lĩnh vực Đó là “Quy hoạch tổng thển VLXD đến năm 20410; Quy hoạch điều chỉnh sản xuất xi-măng đến năm 2010; Định hướng phát triển đô thị việt nam đến năm 2010; Định hướng phát triển cấp nước và thoát nước

đô thị đến năm 2010; Chiến lược quản lý chất thải rắn đô thị và khu công nghiệp đến năm 2010; chiến lược cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2010…

Các quy hoạch và chiếm lược đó được tập trung chỉ đạo thực hiện và phát huy

hiệu quả cao Hầu hết các tỉnh Thành phố đã có quy hoạch chung; Quy hoạch xâydựng vùng tỉnh đã được lập cho 60/64 tỉnh Toàn bộ 94 thành phố thị xã, 621 thịtrấn, 161 khu công nghiệp đã có quy hoạch khu kinh tế đặc thù, khu kinh tế cửakhẩu đã lập và phê duyệt; Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đạt khoảng 40-47% diện tích đát xây dựng ở các độ thị, 20% tổng số xã trên toàn quốc đã lập quyhoạch xây dựng Mạng lưới đô thị quốc gia được sắp xếp lại, mở rộng và phát triểncùng các khu công nghiệp, khu kinh tế, nhiều đô thị mới được xây dựng khang

Ngày đăng: 28/09/2012, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu: Danh sách một số dự án/gói thầu của Công ty đã thực hiện - Giải pháp nhằm tăng khả năng thắng thầu theo hình thức Tổng thầu EPC tại công ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI.DOC
Bảng bi ểu: Danh sách một số dự án/gói thầu của Công ty đã thực hiện (Trang 37)
BẢNG TỔNG HỢP TỔNG MỨC DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH. - Giải pháp nhằm tăng khả năng thắng thầu theo hình thức Tổng thầu EPC tại công ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI.DOC
BẢNG TỔNG HỢP TỔNG MỨC DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH (Trang 40)
Bảng biểu: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2005,2006,2007 - Giải pháp nhằm tăng khả năng thắng thầu theo hình thức Tổng thầu EPC tại công ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI.DOC
Bảng bi ểu: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2005,2006,2007 (Trang 41)
Sơ đồ 1: Các giai đoạn đấu thầu. - Giải pháp nhằm tăng khả năng thắng thầu theo hình thức Tổng thầu EPC tại công ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI.DOC
Sơ đồ 1 Các giai đoạn đấu thầu (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w