1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx

50 611 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tác giả Lu Ngọc Vỹ
Trường học Học Viện Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 97,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng

Trang 1

Không nằm ngoài vòng xoáy, Công ty Cao su Sao Vàng là một doanhnghiệp nhà nớc thuộc Bộ Công nghiệp, đã đứng vững và phát triển trên con

đờng đổi mới của mình Trải qua 43 năm xây dựng và phát triển trong ngànhHóa chất, Ban lãnh đạo Công ty cùng với đội ngũ hàng ngàn cán bộ công nhânviên bao gồm các kỹ s, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề cùng hợp sức pháthuy nội lực, năng động sáng tạo, nắm bắt thời cơ vợt qua đựơc thời kỳ khó khăn.Trong tơng lai, với những cơ hội phát triển cùng những thách thức không nhỏcủa sự hội nhập nền kinh tế thế giới, sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học– công nghệ và những phơng pháp quản lý mới liệu công ty có thể tiếp tục pháttriển và khẳng định vị thế của mình hay không? Đây là một vấn đề cần đựơcquan tâm và nghiên cứu phơng hớng cho tơng lai

Qua thời gian khảo sát thực tế tại Công ty và dựa trên những kiến thức đã

đợc học, tôi đã nắm bắt đợc phơng pháp quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanhcủa Công ty, tìm hiểu hoạt động thực tế và kết quả sản xuất kinh doanh trongnhững năm gần đây Đặc biệt là tình hình đầu t, hoạt động đầu t đang đợc ápdụng trong Công ty

Bản chuyên đề thực tập đợc hoàn thành trên cơ sở phơng pháp tiếp cậnphân tích – tổng hợp, với mục đích khảo sát tổng hợp về Công ty, đa ra những

đánh giá chung nhất về mọi mặt, mọi lĩnh vực của Công ty để từ đó có đựơc mộtcái nhìn toàn cảnh về Công ty từ khi thành lập và đặc biệt là trong giai đoạn hiệnnay Đồng thời cũng xin đa ra một số ý kiến về giải pháp để góp phần khắc phụcnhững tồn tại của Công ty với mong muốn Công ty ngày càng phát triển hơn

Kết cấu đề tài bao gồm 3 chơng sau:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển Chơng 2: Tình hình đầu t phát triển ở công ty Cao su Sao Vàng

Chơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu t và hoạt động

sản xuất kinh doanh của công ty.

Trang 2

Trong khuôn khổ hạn hẹp của chuyên đề thực tập, cùng kinh nghiệmthực tế cha đầy đủ, nên chắc chắn không thể đề cập hết mọi vấn đề và khôngtránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo cùngnhững ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên để bản chuyên đề của tôi đợc hoànhảo và mang tính khoa học hơn nữa.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 20 tháng 07 năm 2007

Doanh nghiệp với t cách là một nhà đầu t trong nền kinh tế, tuỳ thuộc vàochức năng sản xuất kinh doanh của mình mà tiến hành các hoạt động đầu t khácnhau:

- Đầu t phát triển

- Đầu t thơng mại

- Đầu t tài chính

Trang 3

Trong đó, đầu t phát triển của doanh nghiệp là hoạt động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và tăng thêm tài sản (vô hình và hữu hình) của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp, việc nâng cao khả năng cạnh tranh đợc tiếnhành thông qua hình thức đầu t phát triển Đầu t phát triển trong các doanhnghiệp có thể hiểu là việc sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất,nguồn lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng,mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồnnhân lực thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sảnnày nhằm duy trì, tăng cờng, mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

2 Nội dung đầu t phát triển trong doanh nghiệp.

Đầu t phát triển trong doanh nghiệp gồm có:

- Đầu t xây dựng cơ bản (đầu t tái tạo tài sản cố định trong doanhnghiệp): đầu t mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị, đầu t xây dựng nhà xởng côngtrình kiến trúc

- Đầu t nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học công nghệ

- Đầu t phát triển nguồn nhân lực: đầu t cho công tác tuyển dụng lao

động, vấn đề trả lơng đúng và đủ, đầu t cho công tá y tế chăm sóc sức khỏe …

- Đầu t bổ sung hàng tồn kho, dự trữ

- Đầu t vào các loại tài sản vô hình khác: đầu t cho hoạt động marketing(quảng cáo), mua bản quyền sáng chế, đầu t phát triển thơng hiệu …

- Đầu t ra ngoài doanh nghiệp

3 Tác dụng của đầu t phát triển.

Đầu t phát triển trong doanh nghiệp có tác dụng:

- Là cơ sở để nâng cao chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ trình độ khoa học kỹ thuật

- Tạo điều kiện để nâng cao chất lợng nguồn nhân lực

- Tạo điều kiện để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Là cơ sở để giảm giá thành tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống chongời lao động

Trang 4

4 Phân loại đầu t phát triển trong doanh nghiệp.

Trong công tác quản lý và kế hoạch hóa hoạt động đầu t các nhà kinh tếphân loại hoạt động đầu t theo các tiêu thức khác nhau Những tiêu thức phânloại đầu t thờng đợc sử dụng là:

a Theo bản chất của các đối tợng đầu t, hoạt động đầu t bao gồm đầu t

cho các đối tợng vật chất (đầu t tài sản vật chất hoặc tài sản thực nh nhà xởngmáy móc, thiết bị…) cho các đối tợng tài chính (đầu t tài sản tài chính nh mua

cổ phiếu trái phiếu, và các chứng khoán khác …) và đầu t cho các đối tợng phivật chất (đầu t tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực nh đào tạo, nghiên cứu khoa học,

y tế )

Trong các loại đầu t trên đây, đầu t đối tợng vật chất là điều kiệntiên quyết, cơ bản làm tăng tiềm lực của nền kinh tế, đầu t tài chính là điều kiệnquan trọng để thu hút mọi nguồn vốn từ mọi tầng lớp dân c cho đầu t các đối t-ợng vật chất, còn đầu t tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực là điều kiện tất yếu

để đảm bảo cho đầu t các đối tợng vật chất tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quảkinh tế xã hội cao

b Theo cơ cấu tái sản xuất có thể phân loại hoạt động đàu t thành đầu t

theo chiều rộng và chiều sâu:

- Đầu t theo chiều rộng: là hình thức đầu t dựa trên cơ sở mở rộng cải tạocơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, xây dựng mới nhng với công nghệ nh cũ

- Đầu t theo chiều sâu: là hình thức đầu t dựa trên cơ sở cải tạo nâng cấp,dồng bộ hóa hiện đại hóa cơ sở vật chất hiện có, xây dựng mới nhng với côngnghệ hiện đại mức tiên tiến trung bình của ngành, vùng

Trong đó,đầu t theo chiều rộng vốn lớn để khê đọng lâu, thời gian thựchiện đầu t và thời gian hoạt động để thu hồi vốn đủ lâu , tính chất kỹ thuật phứctạp, độ mạo hiểm cao Còn đầu t theo chiều sâu đòi hỏi khối lợng vốn ít hơn, thờigian thực hiện đầu t không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu t theo chiềurộng

c Theo đặc điểm hoạt động của kết quả đầu t, các hoạt động đầu t đợc

phân chia thành:

- Đầu t nhằm tái sản xuất các tài sản cố định

- Đầu t vận hành nhằm tạo ra các tài sản lu động cho các cơ sở sản xuất,kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lu động cho các cơ sở hiện

có, duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất kỹ thuật không thuộc các doanhnghiệp

Trang 5

Đầu t cơ bản quyết định đầu t vận hành, đầu t vận hành tạo điều kiện chocác kết quả của đầu t cơ bản phát huy tác dụng Không có đầu t vận hành thì cáckết quả của đầu t cơ bản không hoạt động đợc, ngợc lại không có đầu t cơ bản thì

đầu t vận hành chẳng để làm gì Đầu t cơ bản thuộc loại đầu t dài hạn, đặc điểm

kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu t để tái sản xuất, mở rộng các tài sản cố

định là phức tạp, đòi hỏi số vốn lớn, thu hồi lâu (nếu có thể thu hồi) Đầu t vậnhành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn đầu t , đặc điểm kỹ thuật của quátrình thực hiện đầu t không phức tạp Đầu t vận hành cho các cơ sở sản xuấtkinh doanh có thể thu hồi vốn nhanh sau khi đa ra các kết quả đầu t nói chungvào hoạt động

d Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái

sản xuất xã hội, có thể phân hoạt động đầu t t phát triển sản xuất kinh doanh

thành đầu t thơng mại và đàu t sản xuất

Đầu t thơng mại là loại hoạt động đầu t mà thời gian thực hiện đầu t vàhoạt động của các kết quả đầu t để thu hồi đủ vốn đầu t ngắn, vốn vận độngnhanh, đọ mạo hiểm thấp do trong thời gian ngắn tính bất định không caom lại

dễ dự đoán và dự đoán dẽ đạt độ chính xác cao

Đầu t sản xuất là loại đầu t dài hạn (5; 10; 20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu

t lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu t lâu, độ mạo hiểm cao vì tính kỹthuật của hoạt động đầu t phức tạp, phải chịu tác động của nhiều yếu tố bất địnhtrong tơng lai không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác đợc (về nhu cầu, giácả đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật,thiên tai sự ổn định chính trị …) Loại đầu t này phải đợc chuẩn bị kỹ, phải cốgắng dự đoán những gì có liên quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu

t trong tơng lai xa; xem xét các biện pháp quản lý khi các yếu tố bất định xảy ra

để đảm bảo thu hồi đủ vốn và có lãi khi hoạt động đầu t kết thúc, khi các kết quảcủa hoạt động đầu t đã hoạt động hết đời của mình

Trong thực tế, ngời có tiền thích đầu t vào lãnh vực kinh doanh thơng mại.Tuy nhiên, trên giác độ xã hội, loại hoạt động đầu t này không tạo ra của cải vậtchất cụ thể một cách trực tiếp, những giá trị tăng do hoạt động đầu t đem lại chỉ

là sự phân phối lại thu nhập giữa các ngành, các địa phơng, các tầng lớp dân ctrong xã hội

Do đó, trên giác độ vĩ mô, nhà nớc thông qua các cơ chế chính sách củamình làm sao để hớng đợc các nhà đàu t không chỉ đầu t vào lĩnh vực thơng mại

mà cả vào lĩn vực sản xuất, theo các đinh hớng và các mục tiêu đã dự kiến trongchiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong cả nớc

Trang 6

5 Các khái niệm và nội dung của vốn đầu t.

a Khái niệm:

Trong các nguồn lực đợc sử dụng để đầu t thì vốn là nhân tố quan trọnghàng đầu Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trớc tiên mỗi doanhnghiệp cần có vốn Vốn đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau

Song căn cứ vào nội dung kinh tế ta có thể chia thành hai nguồn cơ bản,

- Do số tiền đóng góp của các nhà đầu t- chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Vốn đợc tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, gọi là lãi lu giữhay là lãi cha phân phối

- Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản, từcác quỹ của doanh nghiệp

* Nguồn vốn vay: hiện nay, hầu nh không một doanh nghiệp nào chỉ sảnxuất kinh doanh bằng vốn tự có, mà đều phải hoạt động bằng nhiều nguồn vốntrong đó có nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ đáng kể khoảng 70- 90% Vốn vay có ýnghĩa quan trọng không những ở khả năng tài trợ các nhu cầu bổ sung cho việc

mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty mà còn tạo điều kiện linhhoạt trong việc thu hẹp qui mô kinh doanh bằng việc hoàn trả các khoản nợ đếnhạn và giảm số lợng vốn vay Có thể thực hiện vay vốn dới các phơng thức chủyếu sau:

- Tín dụng ngân hàng

- Phát hành trái phiếu

- Tín dụng thơng mại

b Nội dung của vốn đầu t trong các doanh nghiệp:

Vốn đầu t có thể đợc chia thành các khoản mục:

- Những chi phí tạo ra tài sản cố định: gồm chi phí ban đầu và đất đai; chiphí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng; chi phí mua sắm lắp đặt máymóc thiết bị dụng cụ, mua sắm phơng tiện vận chuyển và các chi phí khác

- Những chi phí tạo ra tài sản lu động gồm: chi phí nằm trong giai đoạnsản xuất nh chi phí mua nguyên vật liệu, trả lng ngời lao động, chi phí về điện n-

Trang 7

íc, nhiªn liÖu… vµ chi phÝ n»m trong giai ®o¹n lu th«ng gåm cã s¶n phÈm dëdang tån kho, hµng ho¸ b¸n chÞu, vèn b»ng tiÒn.

- Chi phÝ chuÈn bÞ ®Çu t

Trang 8

Ngày 19/5/1960 nhà máy làm lễ cắt băng khánh thành và hàng năm lấy ngàynày làm ngày truyền thống, ngày kỷ niệm thành lập nhà máy Đây cũng là xínghiệp quốc doanh lớn nhất, lâu đời nhất, con chim đầu đàn của ngành công nghiệpchế tạo các sản phẩm cao su Việt Nam Sau đây là một vài nét về Công ty:

 Tên công ty: Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng

 Tên giao dịch quốc tế: Sao Vang Rubber Company Viết tắt: SRC

 Trụ sở chính: 231 Nguyễn Trãi , Thanh Xuân, Hà Nội

 Cơ sở thành viên:

Chi nhánh Cao su Thái Bình – Tiền Phong, thành phố Thái Bình

Xí nghiệp luyện Xuân Hòa

 Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nớc trung ơng thuộc tổng công

ty hóa chất, Bộ công nghiệp

Giai đoạn II Từ năm 1987 1990 Giai đoạn này, cùng với chiều hớng chung của đất nớc, nhà máy đang trong thời kỳ quá độ chuyển từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế thị trờng Đây là thời kỳ thách thức và rất nan giảI, nóquyết định đến sự tồn vong của nhà máy Nhà máy không tránh khỏi bỡ ngỡ, khókhăn trong việc đổi mới cơ chế, thay đổi các chính sách quản lý Với nỗ lực của

Trang 9

toàn nhà máy, đã dần đa nhà máy thoát khỏi tình trạng khủng hoảng Năm 1990,sản xuất dần đi vào ổn định, thu nhập của ngời lao động có xu hớng tăng lên.

Giai đoạn III Từ năm 1990 đến nay Nhà máy đã khẳng định đợc vị trí của

mình là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có doanh thu, các khoản nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trứơc, thu nhập của ngơi lao động dần đợc nâng cao và đời sống dần đợc cải thiện

Trong thời đại cơ chế thị trờng nh hiện nay, Ban Giám đốc công ty quyết

định xóa bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang cổ phần hóa công ty của mình và đổi tên công ty thành Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng vào ngày 1/4/2006 Đứng tr-

ớ ngỡng cửa thế giới công ty lại càng phải nỗ lực nhiều hơn, đảm bảo chất lợng sản phẩm vẫn luôn là mối quan tâm hàng đầu của công ty vì chính nó là nhân tố quyết định giúp công ty tồn tại và đứng vững trên thị trờng

Nh vậy, qua từng thời kỳ thăng trầm của lịch sử, từ cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nớc đến sự chuyển đổi quan hệ kinh tế thị trừơng đầy gian nan, trắc trở, Công ty vẫn đứng vững và ngày càng để lại trong lòng khách hàng sự mến mộ Chắc chắn Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng sẽ đạt đợc những thành tích hơn nữa trớc sự biến động của thị trờng

2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty đợc minh họa nh trong mô hình dới đây:

Trang 10

Đại hội đồng cổ đông Công ty

Hội đồng quản trịBan kiểm soát

Tổng giám đốc Công ty

Đại diện của lãnh đạo

Trong đó mỗi bộ phận có chức năng nh sau:

- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan có quyền quyết định cao nhất của công ty Đại hội cổ đông có quyền

P.TGĐ phụ

trách đầu t

XDCB

P.TGĐ phụ trách SX - kinh doanh

P.TGĐ phụ trách nội chính

P.ĐN-XNK

P.HC

P.Kho vậnXNLXH

XNNLXNCĐ

XNCSKT

Trang 11

quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc chào bán; bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm thành vien hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát,quyết định tổ chức lại và giảI thể công ty …

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

- Tổng giám đốc Công ty: Chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của công tytheo kế hoạch đợc giao, chịu trách nhiệm đảm bảo hệ thống quản lý chất l-ợng toàn công ty

- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh quản trị và điều hành công ty

- Phó tổng giám đốc đầu t xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ giúp đỡ TổngGiám đốc Công ty trong công tác xây dựng cơ bản, đầu t xây dựng nhà x-ởng, xây dựng công trình phục vụ sản xuất kinh doanh

- Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất – kinh doanh: phụ giúp Tổng giám

đốc về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó tổng giám đốc phụ trách nội chính: phụ giúp Tổng giám đốc trong cáclĩnh vực nội bộ của công ty

- Phòng tổ chức lao động tiền lơng: chức năng tham mu cho Giám đốc công

ty về tổ chức, đào tạo, quản lý nhân sự

- Phòng kỹ thuật cao su: chịu trách nhiệm về phần kỹ thuật công nghệ mới

- Trung tâm chất lợng: chịu trách nhiệm về thí nghiệm, thử các tính năng cơ

- lý – hóa của nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm

- Xí nghiệp cao su kỹ thuật: chuyên sản xuất BTP cao su kỹ thuật

- Phòng kế hoạch vật t : Tổng hợp kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chínhhàng năm và theo dõi việc thực hiện mua bán vật t, thiết bị cho sản xuất,tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Bảo đảm cung ứng vật t,quản lý kho và cấp phát vật t cho sản xuất

- Phòng kỹ thuật cơ năng: phụ trách các hoạt động cơ khí năng lợng, độnglực, an toàn

- Phòng hành chính: chịu trách nhiệm về công tác văn th, lu trữ tài liệu, điều

động xe con phục vụ công tác

- Phòng kho vận: quản lý vật t, hàng hóa trong kho, vận chuyển hàng hóa ,vật t phục vụ cho sản xuất

Trang 12

- Phòng tiếp thị bán hàng: lập kế hoạch công tác tiếp thị, mở rộng thị trờng,khuyến mãi, giới thiệu và tiêu thụ sản xuất cho công ty.

- Phòng đối ngoại - xuất nhập khẩu: Nhập khẩu vật t hàng hóa, công nghệcần thiết mà trong nớc cha sản xuất đựơc hoặc là đã sản xuất nhng chấtlựơng không đảm bảo yêu cầu

- Phòng tài chính kế toán: có chức năng giúp giám đốc trong quản lý vốn cóhiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn toàn công ty, tổ chức công tác kếtoán, kiểm soát nội bộ

- Phòng quản trị bảo vệ: bảo vệ tài sản, vật t, hàng hóa trong công ty

- Xí nghiệp cao su 1: tổ chức sản xuất các mặt hàng săm xe đạp, săm xemáy, săm yếm ô tô

- Xí nghiệp cao su 2: tổ chức sản xuất các mặt hàng lốp xe đạp, gia côngbán thành phẩm cho đơn vị bạn và khách hàng khi đợc công ty giao

- Phòng an toàn: chịu trách nhiệm về an toàn trong toàn công ty

- Xí nghiệp cao su 3: tổ chức sản xuất các mặt hàng lốp ô tô, gia công bánthành phẩm cho đơn vị bạn và khách hàng khi đợc công ty giao

- Chi nhánh cao su Thái Bình: sản xuất săm lốp xe đạp

- Xí nghiệp luyện Xuân Hòa: sản xuất cao su bán thành phẩm các loại

- Xí nghiệp năng lợng: cung cấp hơi nóng, khí nén, nớc và điều phối điệncho toàn công ty

- Xí nghiệp cơ điện: chịu trách nhiệm về cung cấp điện cho toàn công ty

- Xởng kiến thiết bao bì: chịu trách nhiệm về sản sản xuất bao bì, nhãnmác, đóng gói sản phẩm

II Tình hình vốn và nguồn vốn ở công ty Cao su Sao vàng.

Kể từ khi Công ty cao su sao vàng chính thức đi vào hoạt động, công ty đãluôn chú trọng đến công tác đầu t nâng cao năng lực sản xuất đáp ứng các nhucầu của xã hội và các loại sản phẩm cao su Khi mới thành lập, trong năm đầugiá trị tổng sản lợng chỉ đạt 2.459.442đ với các sản phẩm chủ yếu là săm lốp xe

đạp mà cụ thể là:

+ Lốp xe đạp: 93.664 chiếc

+ Săm xe đạp: 38.388 chiếc

Trang 13

Cho đến nay năng lực của Công ty đã tăng lên gấp nhiều lần, mỗi nămtrên 20 triệu chiếc săm lốp xe máy và xe đạp, 300.000 chiếc săm lốp ô tô Trongthời gian tới đây số lợng này sẽ tăng gấp đôi cùng với nhiều sản phẩm khác.

Tổng số vốn đầu t cho đến năm 2003 theo thống kê đợc là 8152 triệu

đồng Giai đoạn này công ty đã gặp phải không ít những khó khăn do nguồn vốn

hỗ trợ từ ngân sách rất hạn chế, Công ty đã phải tự chủ về vốn Trớc tình trạng

đó, Công ty Cao su Sao vàng đã từng bớc tháo gỡ những khó khăn và mạnh dạn

đầu t Từ năm 2003 đến nay, khối lợng vốn đầu t tăng qua các năm Điều đó đợcthể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1: Kế hoạch huy động và thực hiện vốn đầu t giai đoạn 2002 - 2006

động đầu t chững lại mà là do phần lớn các dự án thực hiện những năm trớc với

đúng tiến độ và đã kết thúc đã đa vào sử dụng còn một số dự án triển khai trongnăm 2004

Trang 14

Từ năm 2004, vốn đầu t thực hiện tăng liên tục qua các năm Năm 2006vốn đầu t tăng 124,4% so với năm2004 tơng đơng với 42.250 triệu đồng Để thấy

rõ tình hình thực hiện đầu t trong năm 2006 ta xem bảng số liệu sau:

Bảng 2: Thực hiện kế hoach đầu t xây dựng năm 2006

Đơn vị: triệu đồng

Tên dự án

Kế hoạch đầu t năm 2006

Thực hiện đầu t năm

2006

% thực hiện so với kế

hoạch T.số XL&

71.58 7

258.24 6

106.25 4

33.42 5

68.55 7

32 46,7 26,5

318.87 5

67.43 7

250.39 2

104.62 1

33.38 3

66.99 2

56.89 6

322.84 1

86.307 22.68

7

60.80 7

Trở lại bảng 3, cũng có thể thấy rằng Công ty cao su sao vàng đã phải nỗ lực rất lớn trong việc huy động, khai thông nguồn vốn đầu t Đặc biệt trong giai

đoạn gần đây các doanh nghiệp nhà nớc không còn đợc u đãi so với các thànhphần kinh tế khác nh trớc đây Bởi vậy trong các nguồn vốn huy động thì thìnguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp là không lớn giảm liên tục trong giai đoạn

2002 - 2005, riêng năm 2004 ngân sách Nhà nớc không cấp Năm 2002 ngânsách cấp 5.548 triệu đồng năm 2003 giảm xuống còn 3.500 triệu đồng, năm

Trang 15

2005 cấp 2.100 triệu đồng nhng năm 2006 tăng lên là 3.270 triệu đồng Có hiệntợng này là do nhu cầu đổi mới trang thiết bị rất lớn, công ty cần phải huy độngvốn ngân sách mới có khả năng đáp ứng và kịp thời đợc Hơn nữa, sự đóng góptrong thời gian qua trong nguồn vốn đầu t thì nguồn vốn tự có là rất đáng kể mặc

dù là có sự giảm sút qua các năm Năm 2002 vốn tự có là 9.951 triệu đồng, năm

2003 là 2.000 triệu đồng nhng năm 2004 chỉ có 680 triệu đồng, năm 2005 là 590triệu đồng và năm 2006 là 570 triệu đồng Nguồn vốn tự có của Công ty cao susao vàng đợc hình thành từ lợi nhuận là chủ yếu vì vậy do lợi nhuận của Công tygiảm sút liên tục qua các năm trong giai đoạn 2002 đến nay đã làm cho nguồnvốn tự có của công ty giảm

Nh vậy cùng với quá trình gia tăng vốn đầu t mở rộng sản xuất nhng công

ty Cao su sao vàng đã đầu t đúng hớng và sản xuất kinh doanh đạt tốc độ tăng ởng khá cao, bên cạnh những khó khăn về vốn, tự tìm đầu ra cho sản phẩm

tr-Trong giai đoạn trên đã có sự chênh lệch giữa nguồn vốn huy động vànguồn vốn đã sử dụng đầu t là 27.160 triệu đồng Đây là nguồn vốn vay của cán

bộ công nhân viên là Nhà máy Việc vay vốn của cán bộ công nhân viên là việclàm sáng tạo và thiết thực trong khai thác nguồn vốn đầu t Sự huy động nguồnvốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên để đầu t sản xuất kinh doanh đã đem lạimột số hiệu quả thiết thực góp phần giải quyết những khó khăn về vốn, tạo thêmcông ăn việc làm và đặc biệt là nâng cao tình thần trách nhiệm của cán bộ côngnhân viên trong lao động sản xuất kinh doanh Để thấy rõ tình hình sử dụng vốn đầu t của Công ty đợc phản ánh qua bảng biểu sau:

2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Tổng

5

71.00 0

34.79 0

37.13 5

46.11 5

26.19 4

27.52 3

33.50 0

100 521,7 196,9 206,9 251,8

Trang 16

đầu t tăng gấp 2,42 lần so với năm 2002 và những năm sau số lợng vốn đầu ttăng ít hơn so với năm 2002 Đến năm 2006 chỉ tăng 1,573 lần so với năm 2002.Năm 2003 vốn lu động là thấp nhất trong những năm qua Điều này nói lên rằngtrong thời gian qua Công ty chủ yếu thực hiện đầu t cho cải tạo, nâng cấp, hoànchỉnh dây chuyền sản xuất.

Hơn nữa, cơ cấu vốn đầu t của Công ty thời gian quan nổi bật đúng với

đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, bởi vốn cố định luôn chiếm tỷtrọng cao hơn hẳn so với vốn lu động Ta thấy vốn cố định giai đoạn này bìnhquân là 80,32% và 19,68% là vốn lu động Tỷ trọng của hai loại vốn này không

đều nhau, riêng năm 2003 có sự chênh lệch rất lớn( vốn cố định 97,76% còn vốn

lu động chiếm 2,24%)bởi vì trong năm đó công ty đã thực hiện đầu t chủ yếu vàolĩnh vực xây dựng cơ bản

Xét về mặt cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cao su sao vàng, qua đó ta thấy

rõ thêm về thực trạng các nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn 2002 - 2006

Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2002 - 2006

Trang 17

Tổng cộng 183.769 100

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Qua bảng 5 ta thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng lớn nhất chiếm 35,2%

so với tổng vốn đầu t Điều này thể hiện rõ vai trò quan trọng của nguồn vốn huy

động tại ngân hàng của Công ty cao su sao vàng Nhng các nguồn vốn còn lạicũng chiếm tỷ trọng cao và tơng đối đồng đều Nguồn vốn ngân sách cấp là9,86%, nguồn ODA là 12,36%, nguồn vốn tự có chiếm 12,2% còn lại các nguồnkhác chiếm tỷ trọng 65,58%

III Các nội dung của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp.

1 Đầu t vào tài sản cố định.

a Vai trò và nội dung.

Đầu t vào tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt

động đầu t của doanh nghiệp bởi hai lý do cơ bản sau:

Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu t.Thứ hai, đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm- hoạt động chính của mỗidoanh nghiệp

Nh vậy, hoạt động đầu t vào TSCĐ đóng vai trò quan trọng nhất nếukhông muốn nói là đóng vai trò quyết định đối với phần lợi nhuận thu đợc củadoanh nghiệp (mặc dù chúng ta cha đề cập đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm) Cáchãng thờng tăng cờng thêm TSCĐ khi họ thấy trớc những cơ hội có lợi để mởrộng sản xuất, hoặc vì có thể giảm bớt chi phí bằng cách chuyển sang những ph-

ơng pháp sản xuất dùng nhiều vốn hơn

TSCĐ bao gồm cơ sở hạ tầng xây dựng và máy móc thiết bị Đầu t xâydựng cơ sở hạ tầng (CSHT) là một trong những hoạt động đợc thực hiện đầu tiêncủa mỗi công cuộc đầu t (trừ trờng hợp đầu t chiều sâu) Hoạt động đó bao gồmcác hạng mục xây dựng nhằm tạo điều kiện và đảm bảo cho dây chuyền thiết bịsản xuất, công nhân hoạt động thuận lợi an toàn Đó là các phân xởng sản xuấtchính, phụ, hệ thống điện nớc, giao thông, thông tin liên lạc, các văn phòng, khucông cộng khác… Để thực hiện tốt các hạng mục này thì phải tính đến các điềukiện thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý, địa hình, địa chất… đồng thời căn cứvào yếu cầu về đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất,cách tổ chức điều hành và các yêu cầu khác

Đầu t máy móc thiết bị (MMTB) gắn bó chặt chẽ với chiến lợc sản phẩmcủa các doanh nghiệp Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trong hoạt

động đầu t của doanh nghiệp sản xuất Mặt khác, trong điều kiện phát triển củakhoa học công nghệ nên có nhiều tầng công nghệ, nhiều cơ hội để lựa chọn

Trang 18

MMTB phù hợp về nhiều mặt Do đó, việc đầu t cho MMTB, dây chuyền côngnghệ (DCCN) phải đợc thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn sau:

- Cho phép sản xuất ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao

- Cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của doanhnghiệp, của vùng nh lao động, nguyên liệu

- Giá cả và trình độ công nghệ phải phù hợp với năng lực của doanhnghiệp và xu thế phát triển công nghệ của đất nớc và thế giới

Khi đầu t, doanh nghiệp cần phải có đội ngũ cán bộ am hiểu nhất định vềcông nghệ, biết định giá chính xác về thiết bị công nghệ Giá của công nghệ gồmnhiều thành phần: chi phí sản xuất, chi phí mua bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật,thơng hiệu, chi phí huấn luyện chuyên môn… Phần khó định giá nhất là chi phísáng chế, bí quyết kỹ thuật hay còn gọi là “phần mềm” Hơn nữa, doanh nghiệp

sẽ bị thua lỗ lớn nếu mua đợc thiết bị rẻ nhng hoạt động không hiệu quả Để có

đợc thiết bị nh mong muốn thông thờng các doanh nghiệp áp dụng phơng thức

đấu thầu

Hoạt động đầu t vào MMTB của doanh nghiệp có thể diễn ra dới hai hìnhthức: đầu t chiều rộng (trình độ kỹ thuật và công nghệ nh cũ) và đầu t chiều sâu(hiện đại hoá công nghệ) Trong đó, đầu t tăng cờng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp nhấn mạnh hình thức thứ hai Để đổi mới công nghệ, các doanhnghiệp có thể thực hiện bằng các con đờng sau:

- Cải tiến, hiện đại hoá công nghệ truyền thống hiện có

- Tự nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ mới

- Nhập công nghệ tiến tiến từ nớc ngoài thông qua mua sắm trang thiết bị

và chuyển giao công nghệ

b Đầu t vào TSCĐ ở Công ty Cao su Sao Vàng.

Tài sản cố định là điều kiện tiên quyết của bất kỳ một doanh nghiệp nàomuốn sản xuất kinh doanh Nó tạo ra năng lực sản xuất, chế biến các nguyên vậtliệu đầu vào thành các sản phẩm đầu ra, một trong những yếu tố quan trọng nângcao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành tăng cờng khả năng cạnhtranh

Xuất phát từ ý nghĩa đó, Công ty cao su sao vàng luôn quan tâm đến côngtác đầu t cho các tài sản cố định, trong đó đặc biệt là công tác đầu t xây dựng cơbản

Đầu t xây dựng cơ bản là hoạt động quan trọng của Công ty cùng sự tănglên của vốn đầu t thì hoạt động đầu t xây dựng cơ bản là hoạt động chính nhằm

mở rộng sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm Để biết rõ tình hình vốn đầu

t XDCB thực hiện trong thời gian qua, ta xem bảng số liệu sau:

Trang 19

đầu t xây dựng cơ bản năm 2005 và năm 2006 sụt giảm so với năm 2004 trở vềtrớc(năm 2005 và năm 2006 tơng ứng là 40%, 48,14%) Đối với các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nói chung thì tỷ lệ thực hiện nh trên là không cao.Nhng nguyên nhân vì trong 3 năm 1999 đến 2002 công ty đã giành phần lớn vốn

để sửa chữa, cải tạo nâng cấp máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình đầu t chiềusâu, nâng cao chất lợng sản phẩm, do đó trong năm 2003 hầu hết vốn đầu t thựchiện cũng nh vốn đầu t XDCB giành cho mua sắm máy móc thiết bị Điều đó đ-

ợc thực hiện cụ thể hoá trong bảng biểu sau:

Bảng 7: Chi phí mua sắm máy móc thiết bị năm 2003

tại Công ty cao su sao vàng.

Tên đơn vị Tổng vốn đầu t Chi phí mua sắm

Nh vậy so với đầu t xây dựng cơ bản thực hiện năm 2003 là 69.416 triệu

đồng thì vốn đầu t giành cho mua sắm máy móc thiết bị là 61.011 triệu đồng

t-ơng ứng với 87,89% phần còn lại là kiến thiết cơ bản khác

Công ty Cao su sao vàng có chi phí mua sắm máy móc thiết bị cao nhất kểcả về tổng mức vốn đầu t Riêng chi nhánh Pin Xuân Hoà có tỷ lệ này là rất thấp

do đang ở giai đoạn xây dựng

Trang 20

Từ năm 2002 đến năm 2006 công ty cao su sao vàng đã tiến hành thựchiện đầu t vào các dự án nh sau:

(báo cao du an ở trang khác)

Qua bảng số liệu ta có thể đánh giá đợc rằng, Công ty cao su sao vàngluôn quan tâm đến hoạt động đầu t chiều sâu Mức đầu t chiều sâu của Công tyCao su sao vàng Hà Nội trong giai đoạn 2002 - 2006 là 40.402 triệu đồng Nhngmức vốn đầu t lớn nhất trong giai đoạn này là đầu t xởng sản xuất săm lốp ô tô

30 vạn bộ/năm tại Hà Nội và Xuân Hoà với số vốn 328.427,534 triệu đồngchiếm 75% tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản Với hoạt động đầu t này Công ty hyvọng cung ứng ra thị trờng những bộ săm lốp ô tô đạt chất lợng cao, chiếm lĩnh

Bảng 8: Cơ cấu kỹ thuật vốn đầu t tài sản cố định

Trang 21

Theo bảng 8 ta thấy lợng vốn đầu t tập trung chủ yếu cho công tác muasắm, cải tạo nâng cấp máy móc thiết bị nhằm hiện đại hoá dây chuyền sản xuất.Tổng vốn đầu t giành cho việc mua sắm thiết bị trong giai đoạn 2002 - 2006 là185.173 triệu đồng tơng đơng với 71,3% tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản cùng

kỳ Nếu xét theo từng năm 2 năm 2002 và năm 2003 còn cao hơn nh: năm 2002vốn thiết bị chiếm 94,6%, năm 2003 là 87,89% Nh đã nghiên cứu ở phần trên,

do đặc điểm của dự án thực hiện đầu t năm 2004 nên vốn thiết bị chỉ chiếm50,3% Nhng 2 năm tiếp theo là năm 2005 và năm 2006 lại tăng lên: Năm 2005vốn thiết bị là 62,68% và năm 2006 là 64,52% Nh vậy, có thể khẳng định đợcrằng thời gian qua tại Công ty cao su sao vàng việc đầu t vào máy móc thiết bị đ-

ợc quan tâm một cách đặc biệt

c Đầu t cho khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm.Khi công nghệ hiện đại đợc áp dụng năng suất lao động tăng lên, giá thành sảnphẩm giảm xuống Mặt khác, chất lợng và mẫu mã sản phẩm cũng đợc cải tiến

và từ đó doanh nghiệp nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng

Nhận thức một cách đầy đủ về sự phát triển của khoa học công nghệ hiệnnay và chu kỳ sống của công nghệ để nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khảnăng cạnh tranh với hàng trong nớc cũng nh hàng ngoại nhập bằng nguồn vốnhạn chế nên trong quá trình đầu t không chỉ bằng con đờng nhập khẩu các máymóc thiết bị để nâng cao chất lợng và khả năng cạnh tranh mà cần cải tạo nângcấp máy móc thiết bị mà vẫn đáp ứng nhu cầu trên Với lợi thế sẵn có ở đội ngũlao động kỹ thuật công ty trong thời gian qua đã cố gắng nỗ lực tận dụng chấtxám tranh thủ nghiên cứu khoa học công nghệ để cải tạo công nghệ Mặt khác,không chỉ nghiên cứu để nâng cao chất lợng sản phẩm hơn nữa mà còn tiết kiệmhàng tỷ đồng cho Nhà nớc, giải quyết những khó khăn về vốn đầu t

Trong thời gian qua, công ty còn thực hiện việc liên doanh, liên kết quốc

tế mà mục đích là để tiếp cận với các công nghệ hiện đại Qua đó, góp phần đáng

kể cho việc cải tiến, hoàn thiện hoá công nghệ của Công ty Chúng ta hãy tìmhiểu việc đầu t cho một số dự án khoa học công nghệ thời gian qua đợc thể hiệnqua bảng số liệu sau:

Bảng 9: Báo cáo chi phí đầu t khoa học công nghệ 2001 - 2006

Chỉ tiêu Đơn

Tổng cộng Chi phí

thực hiện

Trang 22

(Nguồn: Phòng KCS)

Từ số liệu trong bảng 9 ta thấy khối lợng vốn đầu t cho công tác nghiên cứukhoa học công nghệ trong thời gian qua ở Công ty Cao su sao vàng là khá lớn.Cả giai đoạn 2001 - 2006 với 32 dự án với tổng mức vốn đầu t là 12.267 triệu

đồng Hơn nữa, trong thời kỳ này vốn đầu t cho công tác nghiên cứu khoa họctăng liên tục qua các năm cả về quy mô và số dự án thực hiện

Năm 2001 Công ty bắt đầu thực hiện công tác nghiên cứu, vì vậy số dự án

và quy mô còn hạn chế với 1 dự án là 260 triệu đồng xong cũng đã đạt những kếtquả đáng khích lệ Sang năm 2002 công ty đã triển khai nghiên cứu dự án với sốvốn thực hiện là 917 triệu đồng, gấp 3,5 lần so với năm 2001 Năm 2003 công ty

đã tiếp tục tăng cờng đầu t với 9 dự án và tổng số vốn thực hiện là 2.350 triệu

đồng Năm 2004 có 5 dự án với tổng thực hiện là 2.817 triệu đồng, năm 2005 đãtiếp tục đầu t thêm 6 dự án, vốn đầu t là 3.001 triệu đồng, ở đây số dự án giảm sovới năm 2003 và 2005 nhng qui mô của một dự án lớn hơn

Có thể nói, trong thời gian qua công ty cao su sao vàng đã chú trọng đếncông tác đầu t nghiên cứu khoa học và công nghệ Tuy nhiên, các dự án thựchiện thời gian qua chỉ mới dừng lại ở công tác nghiên cứu cải tạo một số khâu

đơn giản trong các dây chuyền sản xuất, nguyên nhân một phần là do hạn chế vềvốn và đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế

2 Đầu t vào tài sản lu động và hàng tồn trữ.

a Đầu t vào tái sản lu động.

Vốn lu động có vai trò đặc biệt quan trọng trong bất cứ một doanh nghiệpnào dù đó là doanh nghiệp thơng mại hay đó là doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Để thấy rõ thực trạng của Công ty cao su sao vàng về vốn lu động cũng

nh thấy đợc những chi phí cần thiết để phát huy kết quả của công tác đầu t TSCĐ

ta cần xem xét cơ cấu vốn đầu t lu động trong thời gian vừa qua:

Bảng 10: Cơ cấu vốn đầu t lu động giai đoạn 2002 - 2006.

Trang 23

(Nguồn: Phòng kế toán - tài chính)

Cùng với sự gia tăng của các tài sản cố định thì nhu cầu về vốn lu độngcủa công ty cũng không ngừng tăng lên Để thấy rõ sự biến động của vốn đầu ttài sản cố định qua đó phân tích sự thay đổi đó, trong thời gian qua, chúng taxem xét bảng số liệu sau:

Nguồn: Phòng Kế toán - tài chính

Dựa vào kết quả phân tích ở trên(trong phần đầu t tài sản cố định)

và bảng số liệu 11 ở trên có thể khẳng định rằng vốn đầu t tài sản lu động tănglên cùng với sự tăng lên của vốn đầu t tài sản cố định Năm 2002 vốn đầu tTSLĐ là 10.011 triệu đồng, nhng năm 2003 lại sụt giảm xuống còn 1.584 triệu

đồng mà nguyên nhân mà ta đã biết trong năm 2003 công ty đã thực hiện đầu tvào tài sản cố định là rất lớn(xấp xỉ 98% tổng vốn đầu t) và đã hoàn thành hếttrong năm 2003

Bắt đầu từ năm 2004 đến nay, vốn đầu t tài sản lu động của Công ty khôngngừng đợc tăng lên qua các năm Năm 2004 lợng vốn này là 8.594 triệu đồngnhng đến năm 2006 lợng vốn này là 12.615 triệu đồng Đây là giai đoạn màCông ty huy động các tài sản cố định vừa mới đầu t vào sản xuất Chính vì vậy,việc tăng lên của vốn đầu t tài sản lu động là hợp lý

b Đầu t vào hàng tồn trữ

Trang 24

đầu t hàng tồn trừ là cần thiết, bởi hai lý do cơ bản sau:

Thứ nhất, hãng có thể dự đoán hay khẳng định giá cả sẽ tăng Ví dụ giá sẽ

rẻ hơn sau này Tơng tự, các hãng có thể om hàng thành phẩm không chịu bánvới hy vọng sẽ bán đợc giá cao hơn trong tơng lai gần

Thứ hai, các hãng có ý định giữ lại hàng dự trữ là do nhiều quá trình sảnxuất cần có thời gian để hoàn tất Một số hàng dự trữ có vai trò là khâu trunggian của các đầu t vào trớc khi chúng trở thành sản phẩm Nhng còn một số độngcơ khác nữa là để đề phòng nhu cầu về sản phẩm của hãng bất ngờ tăng lên Dokhông thể thay đổi công suất nhà máy một cách nhanh chóng, hãng có thể phảichi trả một khoản lớn cho việc làm ngoài giờ nếu hãng muốn đáp ứng đợc đơn

đặt hàng tăng vọt, do vậy có thể sẽ ít tốn kém hơn nếu giữ một lợng hàng dự trữ

để đáp ứng nhu cầu tăng đột ngột đó Tơng tự, khi có suy thoái tạm thời, việctiếp tục sản xuất và tích trữ một số hàng không bán đợc có thể rẻ hơn là phảinhững khoản trợ cấp tốn kém trả cho số lao động dôi thừa với mục đích giảm bớtlực lợng lao động và cắt giảm sản xuất

Ngoài hai lý do trên thì đầu t hàng dự trữ còn có tác dụng điều hoà sảnxuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, hợp lý, hiệuquả

Căn cứ vào mục đích dự trữ, dự trữ đợc chia thành các loại cơ bản sau:

- Dự trữ chu kỳ: là khoản dự trữ thay đổi theo qui mô của đơn đặt hàng

- Dự trữ bảo hiểm: là khoản dữ trữ cho tình trạng bất định về cung cầu vàthời gian chờ hàng

Xét về mặt chi phí, bằng việc giữ lại các hàng hoá lẽ ra có thể bán đợc,hay mua vào những hàng hoá mà việc mua đó đáng ra có thể hoãn lại, hãng giữlại khoản tiền đáng ra có thể sử dụng theo cách khác để thu lãi Do đó, chi phícủa việc giữ hàng tồn kho chính là khoản lãi cho số tiền có thể thu đợc bằngcách bán những hàng hoá này đi hay số tiền bỏ ra để mua chúng

Khi lãi suất thực tế tăng, việc giữ hàng tồn kho trở nên tốn kém, cho nêncác doanh nghiệp hành động hợp lý tìm cách giảm bớt hàng tồn kho của mình.Bởi vậy, việc tăng lãi suất tạo ra áp lực đối với đầu t vào hàng tồn kho Chẳnghạn, vào những năm 1980, nhiều doanh nghiệp áp dụng kế hoạch sản xuất “đúnglúc” (Just in time), để cắt giảm khối lợng hàng tồn kho bằng cách sản xuất hàng

Trang 25

hoá ngay trớc khi bán Lãi suất cao phổ biến trong phần lớn thập kỷ đó là mộtcách để lý giải sự thay đổi trong chiến lợc kinh doanh.

Đây là một khoản chi phí tơng đôí lớn trong vốn đầu t của doanh nghiệp.Vì vậy, trong quá trình sử dụng phải tính toán kỹ lỡng, tránh tồn kho quá nhiềuhoặc quá ít, đảm bảo hiệu quả của đồng vốn và đáp ứng nhu cầu của thị trờng

* Đầu t vào hàng tồn trữ ở Công ty Cao su Sao Vàng

Trong cơ chế thị trờng mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểmsản xuất kinh doanh của mình mà cần có các chiến lợc dự trữ phù hợp Dự trữ ở

đây bao gồm nguyên - nhiên - vật liệu đầu vào và các thành phẩm nhằm chốnglại những thay đổi bất lợi trên thị trờng Dự trữ là một nội dung quan trọng trongchiến lợc sản xuất kinh doanh, hay trong quá trình sử dụng vốn lu động Để thấy

rõ hơn thực trạng đầu t tài sản lu động ở Công ty cao su sao vàng chúng ta hãyxem xét bảng số liệu sau:

Nguồn: Phòng tài chính - kế toán

Từ bảng 14 cho thấy công ty cao su sao vàng luôn quan tâm đến việc dựtrữ hàng hoá trong thời gian qua

Nhìn chung, trong giai đoạn 2002 - 2006 Công ty luôn dành trên dới 5%vốn đầu t lu động cho việc dự trữ hàng Hơn nữa, tỷ lệ dự trữ này luôn ổn địnhphù hợp với năng lực phục vụ cho các kho chứa Việc dự trữ này đã đem lại hiệuquả thiết thực đối với Công ty, tránh đợc những rủi ro không đáng có ngoài thịtrờng, chủ động sản xuất kinh doanh, bình ổn giá cả qua đó nâng cao sức cạnhtranh của sản phẩm

3.Đầu t vào nguồn nhân lực.

Ngày đăng: 28/09/2012, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kế hoạch huy động và thực hiện vốn đầu t giai đoạn 2002 - 2006 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 1 Kế hoạch huy động và thực hiện vốn đầu t giai đoạn 2002 - 2006 (Trang 13)
Bảng 2: Thực hiện kế hoach đầu t xây dựng năm 2006 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 2 Thực hiện kế hoach đầu t xây dựng năm 2006 (Trang 14)
Bảng 3: Tình hình vốn đầu t thực hiện 2002 - 2006 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 3 Tình hình vốn đầu t thực hiện 2002 - 2006 (Trang 15)
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2002 - 2006 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 5 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2002 - 2006 (Trang 16)
Bảng 4: Tỷ trọng cơ cấu vốn đầu t năm 2002 - 2006 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 4 Tỷ trọng cơ cấu vốn đầu t năm 2002 - 2006 (Trang 16)
Bảng 7: Chi phí mua sắm máy móc thiết bị năm 2003 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 7 Chi phí mua sắm máy móc thiết bị năm 2003 (Trang 19)
Bảng 9: Báo cáo chi phí đầu t khoa học công nghệ 2001 - 2006 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 9 Báo cáo chi phí đầu t khoa học công nghệ 2001 - 2006 (Trang 21)
Bảng 10: Cơ cấu vốn đầu t lu động giai đoạn 2002 - 2006. - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 10 Cơ cấu vốn đầu t lu động giai đoạn 2002 - 2006 (Trang 22)
Bảng 13: Tình hình lao động của Công ty Cao su sao vàng 2002 - 2006. - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 13 Tình hình lao động của Công ty Cao su sao vàng 2002 - 2006 (Trang 27)
Bảng 14: Tổng hợp chi phí đào tạo lao động từ 2002 - 2006 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 14 Tổng hợp chi phí đào tạo lao động từ 2002 - 2006 (Trang 28)
Bảng 15: Bảng tổng hợp chi phí Marketing từ 2004 - 2006 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 15 Bảng tổng hợp chi phí Marketing từ 2004 - 2006 (Trang 29)
Bảng 16: Chi phí Marketing phân bổ cho các vùng từ 2004 - 2006 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 16 Chi phí Marketing phân bổ cho các vùng từ 2004 - 2006 (Trang 30)
Bảng 17: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 17 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 32)
Bảng 18. Giá một số sản phẩm chính - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao Vàng.docx
Bảng 18. Giá một số sản phẩm chính (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w