1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng lập trình hướng đối tượng chương 5 phương thức ảo và tính đa hình

38 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 236,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5 Phương thức ảo và tính đa hình5.1 Bài toán quản lý một danh sách các đối tượng khác kiểu 5.2 Vùng chọn kiểu 5.3 Phương thức ảo 5.4 Phương thức thiết lập ảo 5.5 Phương thức ảo t

Trang 1

Chương 5 Phương thức ảo và tính đa hình

5.1 Bài toán quản lý một danh sách các đối

tượng khác kiểu

5.2 Vùng chọn kiểu

5.3 Phương thức ảo

5.4 Phương thức thiết lập ảo

5.5 Phương thức ảo thuần tuý

Trang 2

5.1 Bài toán quản lý một danh sách các đối tượng khác

kiểu

- Giả sử ta cần quản lý một danh sách các đối tượng có kiểu có thể

khác nhau, ta cần giải quyết hai vấn đề: Cách lưu trữ và thao tác

xử lý.

- Xét trường hợp cụ thể, các đối tượng có thể là người, sinh viên hoặc công nhân.

- Về lưu trữ: Ta có thể dùng union, trong trường hợp này mỗi đối

tượng phải có kích thước chứa được đối tượng có kích thước lớn nhất Điều này gây lãng phí không gian lưu trữ Một cách thay thế là lưu trữ đối tượng bằng đúng kích thước của nó và dùng một danh sách (mảng, dslk, ) các con trỏ để quản lý các đối tượng

- Về thao tác, phải thoả yêu cầu đa hình: Thao tác có hoạt động khác nhau ứng với các loại đối tượng khác nhau Có hai cách giải

quyết là vùng chọn kiểu và phương thức ảo.

Trang 3

5.2 Dùng vùng chọn kiểu

Về lưu trữ: Ta sẽ dùng một mảng các con trỏ đến lớp cơ sở để

có thể trỏ đến các đối tượng thuộc lớp con

 Xét lớp Người và các lớp kế thừa sinh viên và công nhân

Thao tác ta quan tâm là xuat Ta cần bảo đảm thao tác xuất áp

dụng cho lớp sinh viên và lớp công nhân khác nhau

Trang 4

Dùng vùng chọn kiểuclass Nguoi

~Nguoi() {delete [] HoTen;}

void An() const { cout << HoTen << " an 3 chen com";}

void Ngu() const { cout << HoTen << " ngu ngay

8 tieng";}

void Xuat() const { cout << "Nguoi, ho ten: "

<< HoTen << " sinh " << NamSinh; }

};

Trang 5

SinhVien(char *n, char *ms, int ns) :

Nguoi(n,ns) { MaSo = strdup(ms);}

~SinhVien() {delete [] MaSo;}

void Xuat() const { cout << "Sinh vien " <<

Trang 6

Dùng vùng chọn kiểuclass CongNhan : public Nguoi

void Xuat() const { cout << "Cong nhan, ten "

<< HoTen << " muc luong: " << MucLuong;}

Trang 7

Dùng vùng chọn kiểuconst int N = 4;

Trang 8

Dùng vùng chọn kiểu

 Xuất liệu cho đoạn chương trình trên như sau:

Nguoi, ho ten: Vien Van Sinh sinh 1982

Nguoi, ho ten: Le Thi Ha Dong sinh 1984

Nguoi, ho ten: Tran Nhan Cong sinh 1984

Nguoi, ho ten: Nguyen Thanh Nhan sinh 1960

 Tất cả mọi đối tượng đều được quan điểm như người vì thao tác được thực hiện thông qua con trỏ đến lớp Người

 Để bảo đảm xuất liệu tương ứng với đối tượng, phải có cách nhận diện đối tượng, ta thêm một vùng dữ liệu vào lớp cơ sở

để nhận diện, vùng này có giá trị phụ thuộc vào loại của đối tượng và được gọi là vùng chọn kiểu

 Các đối tượng thuộc lớp người có cùng giá trị cho vùng chọn kiểu, các đối tượng thuộc lớp sinh viên có giá trị của vùng

chọn kiểu khác của lớp người

Trang 9

~Nguoi() {delete [] HoTen;}

void An() const { cout << HoTen << " an 3 chen com";}

void Ngu() const { cout << HoTen << " ngu ngay 8 tieng";}

void Xuat() const { cout << "Nguoi, ho ten: " << HoTen << " sinh " << NamSinh; }

Trang 10

SinhVien(char *n, char *ms, int ns) :

Nguoi(n,ns) { MaSo = strdup(ms); pl = SV;}

~SinhVien() {delete [] MaSo;}

void Xuat() const { cout << "Sinh vien " <<

Trang 11

Dùng vùng chọn kiểuclass CongNhan : public Nguoi

void Xuat() const { cout << "Cong nhan, ten "

<< HoTen << " muc luong: " << MucLuong;}

};

 Khi thao tác ta phải căn cứ vào giá trị của vùng chọn kiểu để “ép kiểu” phù hợp

Trang 13

Dùng vùng chọn kiểuconst int N = 4;

 Xuất liệu của đoạn chương trình trên sẽ là:

Sinh vien Vien Van Sinh, ma so 200001234

Sinh vien Le Thi Ha Dong, ma so 200001235

Cong nhan, ten Tran Nhan Cong muc luong: 1000000

Trang 14

Dùng vùng chọn kiểu

Trang 15

Dùng vùng chọn kiểu

 Cách tiếp cận trên giải quyết được vấn để: Lưu trữ được các đối tượng khác kiểu nhau và thao tác khác nhau tương ứng với đối tượng Tuy nhiên nó có các nhược điểm sau:

– Dài dòng với nhiều switch, case

– Dễ sai sót, khó sửa vì trình biên dịch bị cơ chế ép kiểu che mắt

– Khó nâng cấp ví dụ thêm một loại đối tượng mới, đặc biệt khi chương trình lớn

 Các nhược điểm trên có thể được khắc phục nhờ phương thức ảo

Trang 16

5.3 Phương thức ảo

 Con trỏ thuộc lớp cơ sở có thể trỏ đến lớp con:

Nguoi* pn = new SinhVien(“Le Vien Sinh”, 200001234, 1982);

 Ta mong muốn thông qua con trỏ thuộc lớp cơ sở có thể truy xuất hàm thành phần được định nghĩa lại ở lớp con:

pn->Xuat(); // Mong muon: goi Xuat cua lop sinh

// vien, thuc te: goi Xuat cua lop // Nguoi

 Phương thức ảo cho phép giải quyết vấn đề Ta qui định một hàm thành phần là phương thức ảo bằng cách thêm từ khoá virtual vào trước khai báo hàm

 Trong ví dụ trên, ta thêm từ khoá virtual vào trước khai báo của hàm xuat

Trang 17

Phương thức ảoclass Nguoi

~Nguoi() {delete [] HoTen;}

void An() const { cout << HoTen << " an 3 chen com";}

void Ngu() const { cout << HoTen << " ngu ngay

8 tieng";}

virtual void Xuat() const { cout << "Nguoi, ho ten: " << HoTen << " sinh " << NamSinh; }

};

Trang 18

SinhVien(char *n, char *ms, int ns) :

Nguoi(n,ns) { MaSo = strdup(ms);}

~SinhVien() {delete [] MaSo;}

void Xuat() const { cout << "Sinh vien " <<

Trang 20

Phương thức ảoconst int N = 4;

Trang 21

Phương thức ảoNguoi *pn;

pn = new SinhVien("Vien Van Sinh", "200001234", 1982);

pn->Xuat(); // Goi thao tac xuat cua lop Sinh vien

 Con trỏ pn thuộc lớp Nguoi nhưng trỏ đến đối tượng sinh

viên, vì vậy pn->Xuat() thực hiện thao tác xuất của lớp sinh viên

 Trở lại ví dụ trên, khi i a[i] lần lượt trỏ đến các đối tượng

thuộc các loại khác nhau, thao tác tương ứng với lớp sẽ được gọi

 Dùng phương thức ảo khắc phục được các nhược điểm của cách tiếp cận dùng vùng chọn kiểu:

 Thao tác đơn giản không phải dùng switch/case vì vậy khó sai, dễ sửa

Trang 22

Thêm lớp con mới

 Dùng phương thức ảo, ta dễ dàng nâng cấp sửa chữa Việc

thêm một loại đối tượng mới rất đơn giản, ta không cần phải sửa đổi thao tác xử lý (hàm XuatDs) Qui trình thêm chỉ là xây dựng lớp con kế thừa từ lớp cơ sở hoặc các lớp con đã có và định nghĩa lại phương thức (ảo) ở lớp mới tạo nếu cần

class CaSi : public Nguoi

{

protected:

double CatXe;

public:

CaSi(char *ht, double cx, int ns) : Nguoi(ht,ns), CatXe(cx) {}

void Xuat() const { cout << "Ca si, " << HoTen << " co cat xe " << CatXe;}

};

Trang 23

Thêm lớp con mớivoid XuatDs(int n, Nguoi *an[])

Trang 24

Các lưu ý khi sử dụng phương thức ảo

 Phương thức ảo chỉ hoạt động thông qua con trỏ

 Muốn một hàm trở thành phương thức ảo có hai cách: Khai

báo với từ khoá virtual hoặc hàm tương ứng ở lớp cơ sở đã là phương thức ảo

 Phương thức ảo chỉ hoạt động nếu các hàm ở lớp cơ sở và lớp con có nghi thức giao tiếp giống hệt nhau

 Nếu ở lớp con định nghĩa lại phương thức ảo thì sẽ gọi phương thức ở lớp cơ sở (gần nhất có định nghĩa)

Trang 25

Ví dụ thêm về phương thức ảo

 Một ví dụ tương tự về sử dụng phương thức ảo là quản lý một danh sách các động vật Xem mamal.cpp

Trang 26

Cơ chế thực hiện phương thức ảo

 Khi gọi một thao tác, khả năng chọn đúng phiên bản tuỳ theo đối tượng để thực hiện thông qua con trỏ đến lớp cơ sở được gọi là tính đa hình (polymorphisms)

 Cơ chế đa hình được thực hiện nhờ ở mỗi đối tượng có thêm một bảng phương thức ảo Bảng này chứa địa chỉ của các

phương thức ảo và nó được trình biên dịch khởi tạo một cách ngầm định khi thiết lập đối tượng

 Khi thao tác được thực hiện thông qua con trỏ, hàm có địa chỉ trong bảng phương thức ảo sẽ được gọi

 Trong ví dụ trên, mỗi đối tượng thuộc lớp cơ sở Người có

bảng phương thức ảo có một phần tử là địa chỉ hàm

Nguoi::Xuat Mỗi đối tượng thuộc lớp SinhVien có bảng

tương tự nhưng nội dung là địa chỉ của hàm SinhVien::Xuat

Trang 27

Cơ chế thực hiện phương thức ảo

 Trong ví dụ 2, mỗi đối tượng thuộc các lớp Mamal, Dog, Cat, Horse, Pig đều có bảng phương thức ảo với hai phần tử, địa chỉ của hàm Speak và của hàm Move

Trang 29

Phương thức huỷ bỏ ảo

 Trong ví dụ quản lý danh sách các đối tượng thuộc các lớp Nguoi, SinhVien, CongNhan, … Thao tác dọn dẹp đối tượng

a[0] = new SinhVien("Vien Van Sinh", "20001234", 1982);

a[1] = new NuSinh("Le Thi Ha Dong", "20001235", 1984);

a[2] = new CongNhan("Tran Nan Cong", 1000000, 1984);

a[3] = new Nguoi("Nguyen Thanh Nhan", 1960);

XuatDs(4,a);

for (int i = 0; i < 4; i++)

delete a[i];

}

Trang 30

Phương thức huỷ bỏ ảo

 Thông qua con trỏ thuộc lớp cơ sở Nguoi, chỉ có phương thức huỷ bỏ của lớp Nguoi được gọi

 Để bảo đảm việc dọn dẹp là đầy đủ, ta dùng phương thức huỷ

Nguoi(char *ht, int ns):NamSinh(ns) {HoTen = strdup(ht);}

virtual ~Nguoi() {delete [] HoTen;}

virtual void Xuat(ostream &os) const { os << "Nguoi, ho ten: " <<

HoTen << " sinh " << NamSinh; }

void Xuat() const { Xuat(cout); }

};

Trang 31

5.4 Phương thức thiết lập ảo

 C++ không cung cấp cơ chế thiết lập đối tượng có khả năng đa hình theo cơ chế hàm thành phần ảo

 Tuy nhiên ta có thể “thu xếp” để có thể tạo đối tượng theo

nghĩa “ảo” Xem ví dụ pttl_ao.cpp

 Phương thức thiết lập ảo cũng có thể được hiện thực bằng cách dùng hàm thành phần tĩnh để tạo đối tượng

Trang 32

Phương thức thiết lập ảoenum FILETYPE {UNKNOWN, BMP, GIF, JPG};

virtual void Release() = 0;

static CGBmpPtr NewBmp(const String &pathName); virtual void Draw() const;

};

Trang 33

Phương thức thiết lập ảoclass CBmp : public CGBmp

Trang 34

Phương thức thiết lập ảo

String FileExt = GetFileExt(pathName);

if (FileExt == ".DIB" || FileExt == ".BMP")

Trang 35

Phương thức thiết lập ảo

CGBmpPtr CGBmp::NewBmp(const String &pathName)

Trang 36

5.5 Phương thức ảo thuần tuý và lớp cơ sở trừu tượng

 Lớp cơ sở trừu tượng là lớp cơ sở không có đối tượng nào

thuộc chính nó Một đối tượng thuộc lớp cơ sở trừu tượng phải thuộc một trong các lớp con

 Xét các lớp Circle, Rectangle, Square kế thừa từ lớp Shape, xem chương trình nguồn pta_tt.cpp

 Trong ví dụ trên, các hàm trong lớp Shape có nội dung nhưng nội dung không có ý nghĩa Đồng thời ta luôn luôn có thể tạo được đối tượng thuộc lớp Shape, điều này không đúng với tư tưởng của phương pháp luận hướng đối tượng

 Ta có thể thay thế cho nội dung không có ý nghĩa bằng

phương thức ảo thuần tuý Phương thức ảo thuần tuý là

phương thức ảo không có nội dung

Trang 37

Phương thức ảo thuần tuý và lớp cơ sở trừu tượng

 Khi lớp có phương thức ảo thuần tuý, lớp trở thành lớp cơ sở trừu tượng Ta không thể tạo đối tượng thuộc lớp cơ sở thuần tuý

 Ta có thể định nghĩa phương thức ảo thuần tuý, nhưng chỉ có các đối tượng thuộc lớp con có thể gọi nó Xem pta_tt2

 Trong ví dụ trên, các hàm thành phần trong lớp Shape là

phương thức ảo thuần tuý Nó bảo đảm không thể tạo được đối tượng thuộc lớp Shape Ví dụ trên cũng định nghĩa nội dung cho phương thức ảo thuần tuý, nhưng chỉ có các đối tượng

thuộc lớp con có thể gọi

 Phương thức ảo thuần tuý có ý nghĩa cho việc tổ chức sơ đồ phân cấp các lớp, nó đóng vai trò chừa sẵn chỗ trống cho các lớp con điền vào với phiên bản phù hợp

Trang 38

Phương thức ảo thuần tuý và lớp cơ sở trừu tượng

 Bản thân các lớp con của lớp cơ sở trừu tượng cũng có thể là lớp cơ sở trừu tượng, như ví dụ pta_tt3.cpp

Ngày đăng: 03/12/2015, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm