Giải pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm bạc Bimêtal tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Trang 1Chuyên đề thựctập tốt nghiệp
MỞ ĐẦU 4
Chương1: Tổng quan về công ty Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự 6
1.Tổng quan về công ty 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6
1.2 Chức năng và nhịêm vụ của công ty 8
1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty 9
1.4 Môi trường kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty 10
2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 11
2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 11
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 15
2.3 Những thuận lợi và khó khăn 20
3 Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới 22
3.1 Phương hướng sản xuất 22
3.2.Mục tiêu phấn đấu 23
3.3.Các dự án đầu tư phát triển và các công trình nghiên cứu 24
Chương2: Tình hình thực hiện giá thành sản phẩm Bạc Bimêtal tại Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự 25
1.Cách tính chi phí giá thành sản phẩm Bạc Bimêtal tại Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự 25
1.1 Chi phí nguyên nhiên vật liệu, động lực được công ty quản lý ở các khâu: 26
1.2 Chi phí khấu hao tài sản cố định: 26
1.3 Chi phí thuế vốn nhà nước, vốn lưu động 28
1.4 Tiền lương và phụ cấp tiền lương 28
1
Trang 21.5 Chi phí giữa ca: 29
1.6 phí nộp nghĩa vụ 29
1.7 Quản lý cấp trên 30
1.8 Chi phí quản lý xí nghiệp bao gồm: 30
1.9 Chi phí hành chính, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác 30
2 Tình hình thực hiện giá thành sản xuất sản phẩm Bạc Bimêtal tại công 31
2.1 Tình hình thực hiện giá thành sản phẩm của xí nghiệp Bạc Bimêtal trong các năm gần đây 31
2.2 Đánh giá các mặt đã đạt được và chưa đạt được trong quá trình thực hiện giá thành sản phẩm của công ty 44
3 Những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện giảm giá thành sản phẩm Bạc Bimêtal của Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự 45
3.1 Những thuận lợi đối với công ty 45
3.2 Những khó khăn đối với công ty 46
Chương 3 Giải pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm bạc Bimêtal tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự 49
1.Các giải pháp đưa gia nhằm giảm giá thành sản phẩm Bạc Bimêtal 49
1.1 Quản lý lao động 49
1.2 Quản lý tiền lương 50
1.3 Quản lý vật tư, nguyên vật liệu ( NVL) 51
1.4 Sử dụng hợp lý và tái sử dụng phế liệu phế phẩm 53
1.5 Đổi mới máy móc trang thiết bị của xí nghiệp 54
1.6 Nâng cao quản lý công tác kỹ thuật công nghệ- kỹ thuật cơ điện 56
1.7 Nâng cao công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm 57
1.8 Đẩy mạnh công tác lập kế hoạch sản xuất và quản lý giá thành sản phẩm 58
Trang 3Chuyên đề thựctập tốt nghiệp
2 Một số kiến nghị với nhà nước và Tổng công ty nhằm hoàn thành công tác
hạ giá thành sản phẩm Bạc Bimêtal của Công ty cơ khí Ngô Gia Tự 59
2.1 Một số kiến nghị với Nhà Nước 59
2.2 Một số kiến nghị với cơ quan chủ quản 61
KẾT LUẬN 62
3
Trang 4MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam sau 20 năm đổi mới có sự thay đổi rõ nét, từ mộtnền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường đã làmthay đổi diện mạo của đất nước Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới là điềutất yếu, các doanh nghiệp nước ta phải có sự đổi mới một cách toàn diện hơn cả
về lượng và chất Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội cũng là một thách thức tolớn đòi hỏi các doanh nghiệp phải vượt qua
Không nằm ngoài vòng xoáy của nền kinh tế trong những năm qua Công
ty cơ khí Ngô Gia Tự cũng có những bước chuyển mình mạnh mẽ sau một thời
kỳ dài tồn tại dưới cơ chế bao cấp của nhà nước công ty đã gần như một cỗ máynỗi thời để tạo ra cho mình một dáng vẻ mạnh mẽ trong cơ chế thị trường với sựcạnh tranh khốc liệt và chứa đựng muôn vàn rủi ro
Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh của nền kinh tế thị trường thì mụctiêu của các doanh nghiệp đặt ra không phải là tối đa hoá lợi nhuận mà là tối đahoá giá trị của doanh nghiệp với mức lợi nhuận hợp lý, điều đó có nghĩa là sảnphẩm của doanh nghiệp phải có được vị trí vững chắc trên thị trường Để đạtđược mục tiêu đó đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu và thực hiện cácbiện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Với mục tiêu không ngừng phấn đấu hạ giá thành sản phẩm trong những nămqua Công ty cơ khí Ngô Gia Tự đã đạt được những kết quả đáng khích lệ tuy vậykhông trách khỏi những thiếu sót và tồn tại
Sau một thời gian thực tập và trực tiếp làm việc tại công ty em xin cónhững đánh giá về tình hình thực hiện quản lý giá thành sản phẩm Bạc Bimêtal
Trang 5Chuyên đề thựctập tốt nghiệp
của Công ty trong thời gian vừa qua và xin được đưa ra các kiến nghị nhằm hạgiá thành sản xuất sản phẩm Bạc Bimêtal của Công ty
Đề án được chia làm 3 chương
Chương1: Tổng quan về công ty Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự
Chương2: Tình hình thực hiện giá thành sản phẩm Bạc Bimêtal tại Công ty CơKhí Ngô Gia Tự
Chương 3 Giải pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm bạc Bimêtal tại công ty cơ khíNgô Gia Tự
Do thời gian thực tập hạn chế và những hiểu biết về thực tế sản xuất sảnphẩm Bạc Bimêtal của Công ty còn chưa sâu vì vậy chuyên đề thực hiện khôngtránh khỏi những sai sót rất mong các cán bộ, công nhân viên trong Công ty cơkhí Ngô Gia Tự và các thầy cô giáo trong khoa góp ý để chuyên đề được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo: Thạc sĩ Trần Thị Thạch Liên-Giáoviên khoa Quản Trị Kinh Doanh-đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoànthành chuyên đề này
5
Trang 6Chương1: Tổng quan về công ty Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự.1.Tổng quan về công ty.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1 Quá trình hình thành công ty.
Tên gọi: Công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Tên giao dịch quốc tế: Ngô Gia Tự Machanical company
Điện thoại: (04) 8240091 Fax: 84-4-8252759
Địa chỉ công ty: 16 Phố Phan Chu Trinh-Hà Nội
Tổng số công nhân viên: 350 người
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là một doanh nghiệp Nhà nước có tư cáchpháp nhân đầy đủ, là đơn vị hạch toán độc lập có tài khoản riêng tại ngân hàngNgoại thương Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 2081/QĐ-CB-LĐcủa bộ Giao Thông Vận Tải
Tiền thân của Công ty cơ khí Ngô Gia Tự ngày nay là hãng sửa chữa ôtôAVIAT
Năm 1945 AVIAT nằm dưới sự quản lý của phát xít Nhật và được giaonhiệm vụ sản xuất phục vụ chiến tranh
Sau cách mạng tháng 8/1945 thành công, đất nước ta tiến hành công cuộcxây dựng xã hội chủ nghĩa Hãng AVIAT lúc này có tên là xí nghiệp quốc doanhsữa chữa ô tô 1/5 với nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa ô tô Ngày 13/7/1968 BộGiao thông vận tải ra quyết định số 2081-CB/QĐ thành lập nhà máy mang tên
“Nhà máy ô tô Ngô Gia Tự”
Trang 7Ngày 13/7/1968 Bộ Giao thông vận tải ra quyết định 2081-CB/QĐ thành lập nhàmáy mang tên “Nhà máy cơ khí Ngô Gia Tự”
Năm 1983 nhà máy được đổi tên thành nhà máy phụ tùng Ngô Gia Tự.Ngoài việc cung cấp phụ tùng ô tô trong ngành giao thông vận tải mà còn sảnxuất các loại phụ tùng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước.Với định hướng này, giá trị sản lượng của nhà máy cũng như doanh thu đạt đượchàng năm tăng trưởng nhanh
1.1.2.2 Giai đoạn 1986 – 2000:
Đây là giai đoạn mà đất nước có những chuyển biến lớn Năm 1995 nhàmáy được Bộ giao thông vận tải ra quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhànước, nhà máy được đổi tên thành Công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Nhiệm vụ của công ty được mở rộng hơn: sản xuất phụ tùng, phụ kiện phục vụcho ngành; sữa chữa ô tô; mua bán ô tô, xe máy; kinh doanh dịch vụ
1.1.2.3 Giai đoạn từ 2001 đến nay:
Ngày 15/5/2003 “Công ty cơ khí Ngô Gia Tự” chuyển sang trực thuộcTổng công ty công nghiệp ôtô Việt Nam
7
Trang 8Để đứng vững trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, công ty
đã có những nỗ lực rất lớn Công ty đã thực hiện từng bước kế hoạch đầu tư,hiện đại hoá dây truyền sản xuất, trang bị thêm nhiều thiết bị công nghệ nhằmnâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, bảo vệ sức khoẻ của công nhân vàcảnh quan môi trường
Vốn kinh doanh là: 17.588.000.000 đồng, lao động : 326 người, nộpngân sách là :2,053 tỷ đồng, thu nhập bình quân: 1642900 đồng
1.2 Chức năng và nhịêm vụ của công ty.
1.2.1 Chức năng của công ty.
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự có chức năng là sản xuất và kinh doanh cácsản phẩm chủ yếu như phụ tùng ôtô, cụ thể là 23 mặt hàng của 15 mác xe vớinhiều loại sản phẩm khác nhau Ngoài ra công ty còn mở thên xưởng đại tu máycông cụ sản xuất các phụ tùng máy kéo Bông Sen phục vụ nông nghiệp
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập trên cơ sở láy thu
bù chi, khai thác các nguồn vật tư nhân lực tài nguyên của đất nước đẩy mạnhhoạt động xuất khẩu nhằm tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựng
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty.
Thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty trên cơ sở chủ động và chấphành đầy đủ các quy định của pháp luật
Trang 9Chuyên đề thựctập tốt nghiệp
Tuân thủ quy định của nhà nước về quản lý hành chính, quản lý xuất nhậpkhẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồngbuôn bán ngoại thương và các hợp đồng liên quan đén sản xuất kinh doanh củacông ty
Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu
tư đổi mới trang thiết bị, tự bù đáp chi phí cân đối giữa xuất nhập khẩu, đảm bảothực hiện sản xuất kinh doanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhànước
Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả việc nâng cao chất lượng sản phẩm docông ty tự sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm
1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty.
1.3.1 Sản phẩm:
Với nhiệm vụ được Bộ giao thông vận tải giao cho theo quyết định thànhlập quyết định số 1465 QĐ/TCCB-LĐ của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải đổitên nhà máy thành “Công ty cơ khí Ngô Gia Tự” như hiện nay, sản phẩm công tysản xuất là phụ tùng, phụ kiện phục vụ cho ngành giao thông vận tải; sửa chữa ô
tô, xe máy; mua bán ô tô, xe máy; kinh doanh dịch vụ
Sản phẩm chính là phụ kiện, phụ tùng ôtô, phương tiện, công trình giaothông vận tải Tận dụng ưu thế này công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanhbằng việc lắp ráp ôtô cỡ trung Sản phẩm ôtô lắp ráp chủ yếu là ô tô trở khách 29chỗ ngồi mang số hiệu TK 29
Xí nghiệp taxi G ra đời, công ty chính thức ra nhập hệ thống các công tykinh doanh dịch vụ taxi Sự khác biệt giữa các xe taxi của công ty với các công
9
Trang 10ty khác đó là các xe taxi của công ty được chạy bằng gas nên an toàn với môitrường và giảm được chi phí
Sản xuất các loại bạc dùng cho các máy công cụ và công trình Đặc biệt làcác loại bạc nhíp phục vụ cho việc sản xuất các loại phụ tùng ôtô
Sản xuất các loại neo dự ứng lực phục vụ cho lắp ráp xe ôtô và các máycông trình khác
1.3.2 Cơ sở vật chất công nghệ.
Cuối năm 2006 theo quyết định di dời trụ sở từ 16 Phan Chu Trinh - quậnHoàn Kiếm tới Khu công nghiệp Ngọc Hồi 2 Nơi làm việc của cán bộ, côngnhân trong công ty được xây mới hoàn toàn
Riêng phân xưởng lắp ráp xe ôtô công ty đang đầu tư tại Hưng Yên vẫnchưa hoàn thành do vậy công ty đã thuê địa điểm tại kho V26 của quân đội nằmtrên quốc lộ 1A cách khu công nghiệp Ngọc Hồi 1km
Tại 16 Phan Chu Trinh công ty vẫn còn 1 phân xưởng đại tu xe ôtô
Các phân xưởng cũng được bổ sung thêm một số trang thiết bị mới
1.4 Môi trường kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty.
Là công ty thuộc tổng công ty công nghiệp ôtô Việt Nam nên hoạt độngcủa Công ty cơ khí Ngô Gia Tự chịu sự quản lý và giám sát của tổng công ty.Tuy nhiên công ty cũng có những thuận lợi là công ty được hỗ trợ rất nhiều đặcbiệt là hoạt động tiêu thụ sản phẩm chính là ôtô Có rất nhiều thuận lợi tuy nhiêncông ty cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩmkhác như Bạc Bimêtal vì có sự cạnh tranh rất lớn từ sản phẩm của Trung Quốc
Trang 11Chuyên đề thựctập tốt nghiệp
2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty.
2.1.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất.
- Ban neo: Sản xuất các loại neo dự ứng lực
- Xí nghiệp bạc Bimetan: Sản xuất các loại bạc nhíp phục vụ cho cácviệc sản xuất các loại phụ tùng ôtô
- Phân xưởng cơ khí thiết bị công trình:Làm giải phân các tôn sống, cácphụ kiện kết cấu thép cũng như các sản phẩm cơ khí khác
- Phân xưởng cơ điện: xửa chữa máy móc thiết bị phục vụ chiếu sángcho các phòng ban, phân xưởng toàn bộ công ty, chế thử các sản phẩmmới khi đưa vào sản xuất chính thức, đào tạo và bồi dưỡng nâng caotay nghề cho công nhân kỹ thuật để cung cấp cho các đơn vị
PX
cơ điện
Ban neo XN bạc
Bime tan
XN ôtô
xe máy
jhjhfj 11
Trang 12Xí nghiệp ôtô xe máy: Nhiện vụ là bảo dưỡng ôtô, xe máy.
Phân xưởng lắp ráp ôtô: lắp ráp các loại xe chở khách 29 chỗ ngồi trở lên
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty.
GIÁM ĐỐC
Trang 13Chuyên đề thựctập tốt nghiệp
Giám đốc: Là người đứng đầu, điều hành mọi hoạt động của công ty vàchịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty, có nhiệm vụ tiếp nhận, sửdụng, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước giao Bổ nhiệm và miễn nhiệm vavschức năng quản lý trong công ty Quyết định lương, phụ cấp đối với người laođộng trong công ty
Phòng tài chính.kế toán
Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính
Tổ chức bộ máy kế toán phản ánh chính xác trung thực, kịp thời, đầy đủ về toàn
bộ các hoạt động tài chính của công ty
Tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, hướng dẫn thihành kịp thời các chế độ, thể lệ kế toán, các chính sách, chế độ kinh doanh trongcông ty
Phòng khoa học- công nghệ: Tham mưu cho giám đốc công tác kỹ thuậtứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, xây dựng quy trình công nghệ, xây dựngtiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định các loại định mức vật tư lao động, sửa chữathiết bị
13
Trang 14Phòng xây dựng kiến thiết cơ bản xây dựng nhà xưởng để phục vụ côngtác sản xuất
Phòng tổng hợp: Tham mưu cho giám đốc tổng hợp số liệu của các đơn vịtrong công ty, tham mưu về hành chính quản trị, công tác đối nội, đối ngoại
Xí nghiệp thương mại xây dựng: Tham mưu giám đốc xác định phươnghướng, mục tiêu kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ
Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc các phương án mở rộng sảnxuất kinh doanh xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn và ngắn hạn Phòng kinhdoanh có nhiện vụ mua bán, cấp phát các loại vật tư sản xuất, quản lý và điềuhành dây chuyền lắp ráp xe ôtô
Ban dự án: Quản lý các dự án nghiên cứu sản xuất mới các sản phẩm mớinhư khoan cọc nhồi, ôtô chạy bằng khí gas
Xí nghiệp taxi G: Dịch cụ chở khách bằng xe taxi thương hiệu Ngô GiaTự
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.2.1 Tình hình hoạt động của công ty.
Không nằm ngoài vòng xoáy của nền kinh tế trong những năm qua Công
ty cơ khí Ngô Gia Tự đã có những bước đi tuy còn chưa mạnh mẽ nhưng bướcđầu đã tạo cho công ty có một xuất phát điểm để tiến vững chắc vào vòng xoáykinh tế đó
Đi lên từ một công ty nhà nước chịu ảnh hưởng và sự chỉ đạo của tổngcông ty công nghiệp ôtô Việt Nam công ty Công ty cơ khí Ngô Gia Tự gần như
là một cỗ máy đã nỗi thời và không còn thích ứng cới cơ chế thị trường Khôngchịu khuất phục trước những khó khăn, với nỗ lực của toàn thể cán bộ, côngnhân viên trong công ty đã mạnh dạn thay đổi cơ cấu sản phẩm, thay đổi tư duy
Trang 15Bảng1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2002-2005
Đơn vị kết quả hoat động kinh doanh: 1000đ-Lao động: người
Nguồn Phòng: TCKT
15
Trang 16Vốn kinh doanh của công ty năm sau cao hơn năm trước đã phản ánhđược sự tăng trưởng và phát triển của công ty Đặc biệt trong năm 2003 so vớinăm 2002 tăng 3 tỷ đồng đạt mức tăng tương ứng là 23,9%, năm 2004 so vớinăm 2003 tăng là gần 1tỷ đồng tương ứng với mức tăng là 6% Năm 2005cũng tăng 6% cho thấy doanh nghiệp đã tăng trưởng khá tốt tuy nhiên sự ổnđịnh là không cao Doanh nghiệp đã có sự tái đầu tư mở rộng kinh doanh điềunày là rất tốt.
Các hợp đồng sản xuất sản phẩm ngày càng nhiều do đó ngoài đầu tưthêm trang thiết bị để tăng năng suất lao động công ty cũng không ngừng tănglên về số lượng lao động cũng như chất lượng
Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty 2002-2005
Trang 17Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuy nhiên năm 2004 do công ty di chuyển địa điểm sản xuất xuốngkhu cộng nghiệp Ngọc Hồi đồng thời công ty cũng tiến hành xắp xếp lạidoanh nghiệp nên công ty đã tạo điều kiện cho các cán bộ công nhân viêntrong công ty nghỉ việc theo chế độ của nhà nước
Các chỉ tiêu kinh doanh của công ty đều tăng lên qua các năm Còn lợinhuận thì do năm 2004 công ty chuyển địa điểm sản xuất mới chưa ổn định và
có nhiều chi hơn sovới những năm trước do đó lợi nhuận của công ty đã giảm0,3% Đến năm 2005 lợi nhuận của công ty đã tăng trở lại và cao hơn mứcnăm 2003
Công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách đối với nhà nước.Thu nhập bình quân đạt mức tăng qua các năm cho thấy đời sống củacán bộ, công nhân viên trong công ty ngày càng được đảm bảo, điều náy sẽgiúp cho công nhân viên trong công ty có lòng tin vào công ty gắn bó vớicông ty và nỗ lực hơn cho sự phát triển của công ty Tuy nhiên có thể nhậnthấy mức thu nhập vẫn chưa cao đòi hỏi công ty phải không ngừng nỗ lựcphấn đấu để công nhân viên trong công ty có thu nhập tốt hơn
Công ty không ngừng phấn đấu đẩy mạnh sản xuất các loại mặt hàngtrong đó có những mặt hàng là mặt hàng truyền thống của công ty và cónhững loại mặt hàng mới
Trong các loại sản phẩm và dịch vụ mới của công ty phải kể tới dịch vụtaxi với loại xe công ty đưa ra thị trường cũng là một đề tài khoa học của nhànước sử dụng các loại phương tiện thân thiện với môi trường Taxi G sử dụngkhí gas là nhiên liệu hoạt động chính vừa có ý nghĩa kinh tế là tiết kiệm nhiênliệu so với xe chạy bằng xăng là khoảng 10% đồng thời nó cũng có ý nghĩarất to lớn vào ý thức bảo vệ môi trường chung của toàn bộ mọi người Đề tài
đã được nhà nước đánh giá cao tuy nhiên loại hình phương tiện này chưa cóđược sự chấp nhận của thị trường khách hàng do đó hoạt động kinh doanhvận tải bằng xe taxi của công ty cũng không mang lại hiệu quả cao
17
Trang 18Bảng3:Báo cáo kết quả kinh doanh theo mặt hàng2004 – 2005
1 Chế tạo giải phân cách 632.564 1.673.368 264,54
118,75
2
69.205.171
158,57
Nguồn phòng: TCKT
Tất cả các loại mặt hàng đều có một sự tăng trưởng cao trong đó đặcbiệt phải kể đến hai sản phẩm là neo dự ứng lực và lắp ráp xe khách 29 chỗngồi
Trang 19Để phục vụ cho dự án phát triển hoạt động lắp ráp xe trở khách 29 chỗ ngồi
và trong tương lai sẽ lắp ráp xe 22 chỗ ngồi công ty đã đầu tư một xí nghiệplắp ráp xe với trang thiết bị hiện đại tại khu công nghiệp Hưng Yên
Các sản phẩm là neo dự ứng lực và chế tạo giải phân cách cũng là cácmặt hàng chủ đạo của công ty Công ty phải tăng cường đẩy mạnh sản xuấtnhững mặt hàng là lợi thế của mình để có thể thu lại nhiều lợi nhuận cho côngty
2.2.2 Các hoạt động khác của công ty.
Các công đoàn đơn vị đã chủ động tìm kiếm thêm việc làm tăng thunhập thêm cho người lao động
Công ty thực hiện rất tốt quy chế trả lương, thưởng cho cán bộ côngnhân viên trong công ty và xây dựng phân chia lợi nhuận cũng như thực hiệnđầy đủ các hoạt động phúc lợi cho công nhân viên
Ngoài ra công đoàn còn thường xuyên tổ chức các hoạt động xã hộinhư tham gia các chương trình kỷ niệm các ngày lễ, tết, và tham gia tích cựcvào các chương trình từ thịên như: Ủng hộ đồng bào bị bão, lũ, tặng sổ bảohiểm, tặng sổ tiết kiệm cho những gia đình thương binh, liệt sĩ
2.3 Những thuận lợi và khó khăn.
Trang 20những lợi thế to lớn về chi phí do đó sản phẩm xe khách của công ty là sảnphẩm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho công ty.
Sau khi Bộ Tài Chính lấy phần đất của công ty trên 16 Phan Chu Trinh
đã đền bù cho công ty một khoản tiền để công ty bổ sung vào vốn kinh doanhcủa mình tạo điều kiện cho công ty có ngân sách cho việc thay đổi công nghệ
và xây dựng thêm cơ sở vật chất tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất đượcthực hiện với hiệu quả cao hơn
Là công ty có lịch sử phát triển lâu dài và có truyền thống do đó công
ty có một đội ngũ công nhân có tay nghề cao và gán bó với công ty
Ngành sản xuất xe vẫn là ngành được nhà nước bảo hộ nhiều do đócông ty cũng gặp phải ít hơn sự cạnh tranh đặc biệt là các sản phẩm từ nướcngoài Đây là điều kiện cho sự phát triển sản xuất của công ty
2.3.2 Khó khăn.
Là công ty thuộc tổng công ty công nghiệp ôtô Việt Nam công ty vẫnphải phụ thuộc nhiều vào tổng công ty và điều này đã làm giảm đi tính chủđộng của công ty
Máy móc của công ty đều là máy móc nhập ngoại của các nước pháttriển nhưng gần như đã lỗi thời điều này ảnh hưởng rất lớn tới năng suất laođộng của công nhân
Ngành thép trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu cho các công tytrong nước do đó công ty phải nhập thép từ Trung Quốc điều này gây ảnhhưởng rất lớn tới các sản phẩm của công ty vì hầu hết các sản phẩm của công
ty đều liên quan tới thép dẫn tới giá thành sản phẩm của sản phẩm cao khó cóthể cạnh tranh về giá đối với các sản phẩm của nước bạn điều này đã xảy ravới sản phẩm bạc của công ty
Là công ty nhà nước chưa thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp do đócông ty còn chịu nhiều ảnh hưởng của cơ chế cũ và lề nếp cũ điều tạo nên sức
Trang 213 Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới.
3.1 Phương hướng sản xuất.
Tiếp tục sản xuất kinh doanh đảm bảo các yêu cầu ổn định trước mắt vàlâu dài
Từng bước quy hoạch lại tổng thể công ty trên cơ sở khai thác đất đai,nhà xưởng, liên danh liên kết để xây dựng khu văn phòng tại 16 Phan ChuTrinh
Tiếp tục phát triển ngành nghề kinh doanh hiện có chú trọng phát triểnkinh doanh xuất nhập khẩu đồng thời mở rộng knh doanh nội địa, từ đó ổnđịnh việc làm cho người lao động
Tập trung đẩy mạnh tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước có nhiềutiềm năng
Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư cho hoạt động sản xuấtlắp ráp xe ôtô chở khách
Tăng cường đầu tư đổi mới máy móc trang thiết bị, dây truyền côngnghệ để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng dản phẩm phát huy có hiệuquả máy móc thiết bị hiện có của công ty
21
Trang 22Tiếp tục duy trì và mở rộng quan hệ bạn hàng trên các thị trườngtruyền thống.
Không ngừng phấn đấu xây dựng sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyênvật liệu trong hoạt động sản xuất các sản phẩm đó chính là điểu kiện để giảmchi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp khi tham gia
ký kết các hợp đồng
3.2.Mục tiêu phấn đấu.
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua có những bước pháttriển mạnh mẽ Năm 2006 chúng ta đã chính thức là thành viên thứ 150 củaWTO-Tổ chức kinh tế thế giới- điều này là một thuận lợi nhưng cũng là mộtkhó khăn đối với các công ty của Việt Nam
Với tư cách là công ty con của Tổng công ty công nghiệp ôtô Việt NamCông ty cơ khí Ngô Gia Tự từ trước tới nay hầu như các hoạt động đều chịu
sự chỉ đạo của tổng công ty thì với xu thế phát triển như ngày nay ngoài thựchiện tốt các chỉ đạo của tổng công ty thì công ty cũng phải có những mục tiêuriêng
Ổn định đời sống cán bộ công nhân viên chức
Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của mình
Ổn định sản xuất kinh doanh, thực hiện công tác lập và thực hiện quytrình quản lý chất lượng ISO 9001-2000
Thực hiện tốt các quy định của Tổng công ty
Nộp ngân sách đầy đủ theo quy định của pháp luật
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Trang 23Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng4: Mục tiêu phấn đấu của công ty
Nguồn: phòng kế hoạch.
3.3.Các dự án đầu tư phát triển và các công trình nghiên cứu.
Các dự án đầu tư phát triển:
Tiếp tục đầu tư khu công nghiệp cơ khí Ngô Gia Tự tại Hưng Yên vàtại Thanh Trì
Xây dựng trung tâm, văn phòng công ty, gian hàng và cho thuê mặtbằng ( mặt tiền và kho bãi)
Nâng cao năng lực sửa chữa và lắp ráp xe ôtô
Các công trình nghiên cứu
Chương trình khí Gas hóa lỏng dùng cho xe ôtô
Chế tạo kích ép thủy lực cho ngành cầu
Nghiên cứu các sản phẩm phụ tùng xe máy, ôtô theo hướng thị trường
23
Trang 24Chương2: Tình hình thực hiện giá thành sản phẩm Bạc Bimêtal
tại Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự 1.Cách tính chi phí giá thành sản phẩm Bạc Bimêtal tại Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự
Xí nghịêp thực hiện toàn bộ chi phí sản xuất-kinh doanh bao gồm:Nguyên nhiên vật liệu, động lực
Vận chuyển vật tư, hàng hoá
Khấu hao tài sản
Chi phí thuế vốn nhà nước, vốn lưu động
Tiền lương và các phụ cấp tiền lương
Chi phí ăn giữa ca
Nộp nghĩa vụ: BHXH, BHYT, chi phí CĐ
Chi phí quản lý nộp cấp trên
Chi phí quản lý xí nghiệp
Chi phí bán hang
Chi phí hành chính và chi phí vật liệu mua ngoài
Các khoản sau không được tính vào chi phí sản xuất sản phẩm đó là:Tiền phạt do vi phạm pháp luật, tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật phải nộpphạt
Các khoản đầu tư xây dựng, mua sám tài sản cố định, ủng hộ các tổ chức xãhội
Các khoản thuộc các nguồn kinh phí khác đài thọ
Trang 25Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với các khoản chi không đúng chế độ thì người nào chi người đó sẽ phảichịu trách nhiệm bồi hoàn Các khoản chi vượt các định mức phê duyệt phảixác định rõ trách nhiệm và báo cáo Giám đốc Công ty xử lý, giải quyết
-Việc hạch toán chi phí được quy định như sau
1.1 Chi phí nguyên nhiên vật liệu, động lực được công ty quản lý ở các khâu:
Mức tiêu hao: Căn cứ mức tiêu hao vật tư chính, vật tư phụ, nhiên liệu,động lực Công ty duyệt
Giá vật tư, vật liệu để hạch toán và xác định chi phí là giá thực tế phùhợp với gí cả thị trường cùng thời điểm có chứng từ hợp lý hợp lệ
Mức tiêu hao công cụ( nếu có) phải căn cứ vào định mức, thời gian sửdụng và giá trị được Công ty duyệt để phân bổ dần vào các chi phí quá trìnhkinh doanh
Xí nghiệp thực hiện mua vật tư khi được công ty phân cấp cho xínghiệp, trước khi mua phải có Hợp đồng kinh tế được Giám đốc Công ty kýphê duyệt hoặc Giám đốc công ty uỷ quyền Khi quyết toán có hoá đơn tàichính, phiếu nhập kho vật tư Nếu xí nghiệp sử dụng vật tư quá định mức quyđịnh phải thanh toán cho công ty theo giá thực tế vật tư khi mua về Nếu xínghiệp sử dụng tiết kiệm vật tư thì số vật tư tiết kiệm được hưởng theo quychế của công ty
Chi phí vận chuyển vật tư hàng hóa: có chứng từ hợp lệ ( khối lượngvận chuyển, hợp đồng vận chuyển, báo giá, xác nhận khối lượng vận chuyểncủa đơn vị mua hàng)
1.2 Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Công ty giao tại thời điểm 01/4/2004
Nguyên giá tài sản cố định (thiết bị): 4.901.019.338 đồng chia ra:
25
Trang 26-Giá trị thiết bị dây chuyền sản xuất Bạc Bimêtal : 4.783.896.324 đồng,-Giá trị thiết bị lẻ : 82.117.844 đồng.-Giá trị trang bị văn phòng( 02 máy tính+02 máy in) : 35.005.170 đồng.
* Khấu hao tài sản cố định:
+ Dây chuyền sản xuất Bạc Bimêtal + thiết bị lẻ : 4.866.014.168 đồngtạm tính trong 08 năm
+Thiết bị văn phòng : 35.005.170 tạm tình trong 03 năm
Bảng 5:Mức khấu hao trong từng năm được tính như sau:
972.40 0
972.40 0
972.40 0
3/2012
2.664.706.48
0
52.249.10 0
2.66.706.480 52.249.10
0 Cộng 4.866.014.16
8
35.005.17 0
4.901.019.33 8
Nguồn phòng: TCKT
Trang 27Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi cần nâng cao năng lực sản xuất, phải đầu tư thêm trang thiết bị,máy móc, khuôn cối…xí nghiệp chủ động lập phương án trình công ty duyệt.Sau khi được đầu tư Công ty tiếp tục tính khấu hao theo quy định
1.3 Chi phí thuế vốn nhà nước, vốn lưu động.
- Chi phí thuế vốn nhà nước:
Chi phí thuế vốn nhà nước theo quy định: 1,8%/năm/nguyên giá TSCD
Chi phí thuế vốn 1 tháng: 1,8%/năm x 4.901.019.338 đồng :12 tháng
=7.351.500 đồng
-Chi phí vốn lưu động:
Công ty cung cấp vốn lưu động cho xí nghiệp dưới dạng tồn kho vật tư Chiphí vốn lưu động tính theo mức thuế vốn nhà nước là 1,8%/năm Tổng số vốnlưu động định mức cho xí nghiệp tối đa là 1 tỷ đồng Hàng tháng xí nghiệpnộp công ty tỷ lệ 0,15% giá trị vật tư tồn kho( 1,8%/năm:12 tháng) Nếu giávật tư tồn kho có giá trị lớn hơn 1 tỷ đồng thì xí nghiệp phải trả lãi xuất tiềnvay ngân hàng quy định tại từng thời điểm cho phần giá trị vật tư >1 tỷ
1.4 Tiền lương và phụ cấp tiền lương.
Thực hiện chi phí tiền lương theo đơn giá tiền lương công ty giao: tiềnlương/1000đồng doang thu
Đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở định mức lao động và tiềnlương cấp bậc Có quy định cụ thể kèm theo quản lý lao động và tiền lươngtheo
Cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương là kế hoạch tiêu thụ sản phẩm do
xí nghiệp xây dựng và được giám đốc phê duyệt
-Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất:
Đơn giá tiền lương sản phẩm = định mức lao động*tìên lương cấp bậc
27
Trang 28Tiền lương CNSX=tổng (ĐGTL sản phẩm*sản lượng kế hoạch).
-Tiền lương phục vụ = 15%tiền lương công nhân sản xuất
-tiền lương gián tiếp = 20%( Tiền lương công nhân sản xuất + tiềnlương phục vụ)
-Hệ số điều chỉnh: sau khi tính toán tổng tiền lương sản phẩm như trên,Công ty đưa thêm vào hệ số điều chỉnh tiền lương phù hợp với quy định củanhà nước và nghị quyết đại hội công nhân viên chức
-Tổng tiền lương = Tổng tiền lương sản phẩm *1,8
-Các phụ cấp
Phụ cấp chức vụ = 450000*0,5*tháng kế hoạch
Phụ cấp độc hại theo quy chế của công ty
Phụ cấp ca3 =35% lương cấp bậc làm đêm thực tế
-Tổng tiền lương = Tổng tiền lương + phụ cấp
1.5 Chi phí giữa ca:
Chi phí ăn ca cho lao động tham gia sản xuất công tác thường xuyêntheo quy định của công ty từng thời kỳ Thời điểm hiện nay là10.000đồng/ngày/người Nếu xí nghiệp chi cao hơn thì được trích từ lợinhuận của xí nghiệp
Trang 29Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BHYT: 3% quỹ lương cấp bậc + phuj cấp chức vụ( nếu có ) trong đó2% trích từ giá thành sản phẩm, 1% người lao động đóng góp
KPCĐ: 3% quỹ lương thực tế trong đó 2% trích từ giá thành sản phẩm
và 1% do đoàn viên công đoàn đóng góp
1.7 Quản lý cấp trên.
Chi phí dùng cho hoạt động của bộ máy quản lý và điều hành cơ quan,công ty, tổng công ty( theo quy định)
Mức chi phí tình theo doanh thu=4% doanh thu Trong đó 3%cho công
ty và 1% cho tổng công ty
1.8 Chi phí quản lý xí nghiệp bao gồm:
-Chi phí tiền lương cho bộ máy quản lý và điều hành xi nghiệp
-Chi phí trang thiết bị văn phòng
-Chi phí thuê mặt bằng tại COMA7: 743.000.000đồng/ năm Chi phí 1tháng là 31.000.000đồng
1.9 Chi phí hành chính, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác.
Chi phí hành chính là chi phí hoa hồng, môi giới, tổ chức hội họp, hộinghị, tiếp tân, khánh tiết…Mức chi phí trong 2 năm đầu không vượt quá 7%trên tổng số chi phí thực tế Trong các năm sau không vượt quá 5% trên tổng
số chi phí thực tế
Chi phí dịch vụ mua ngoài là khoản chi sửa chữa tài sản cố định thuêngoài( ưu tiên phân xưởng CĐ-DC thực hiện) tiền nước, điện sinh hoạt, điệnthoại, lệ phí cầu phà, bảo hộ lao động…
Chi phí khác là chi phí không nằm trong các chi phí được tính ở trênnhưng thực tế phát sinh phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ
29
Trang 30Đối với những trường hợp thưởng năng xuất lao động, sáng kiến, sángchế, cải tiến, tiết kiệm vật tư…xí nghiệp báo cáo công ty Hội đồng sáng kiếncông ty xét duyệt quyết định hoặc uỷ quyền cho hội đồng sáng kiến xí nghiệpthực hiện.
Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ mới, chế thử sản phẩm mới xínghiệp tiến hành thực hiện phải báo cáo với công ty xem xét phê duyệt
Chi phí đào tạo, bồi dưỡng năng cao tay nghề, năng lực quản lý xínghiệp có kế hoạch báo cáo công ty xem xét phê duyệt
2 Tình hình thực hiện giá thành sản xuất sản phẩm Bạc Bimêtal tại công
ty Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự
Trong những năm qua Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự không ngừng phấmđấu nhằm hạ giá thành các sản phẩm của công ty sản xuất ra nhằm mục đíchđáp ứng được nhu cầu của thị trường nhưng vẫn phải giữ vững và tăng cườnglợi nhuận mức cao nhất có thể
Nằm trong Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự thì xí nghiệp Bạc Bimêtalcũng phải không ngừng nghiên cứu các giải pháp nhằm hạ giá thành các sảnphẩm của mình, làm sao để có thể cạnh tranh được các sản phẩm của các nhàsản xuất khác sản xuất cùng loại sản phẩm về chất lượng và về giá nhưng vẫnphải giữ được mức lợi nhuận nhất định để vừa có thể đảm bảo được thu nhậpcho công ty vừa có thể đảm bảo trả lương cho cán bộ công nhân viên
2.1 Tình hình thực hiện giá thành sản phẩm của xí nghiệp Bạc Bimêtal trong các năm gần đây.
2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình thực hiện giá thành sản phẩm của công ty trong các năm từ 2004-2006.
Trong quá trình sản xuất các loại sản phẩm của mình thì trong các nămgần đây đặc biệt là 3 năm trở lại đây công ty có những bước phát triển rất