1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

62 368 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tinh thần đó, đề án “Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2004 - 2010” có nhiệm vụ làm rõ hiện trạng, phân tích các thành tựu, yếu kém

Trang 1

Chính phủ cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

đề án

Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010

(Đợc phê duyệt theo Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng

01năm 2005 của Thủ tớng Chính phủ )

Hà Nội, 01 - 2005

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 2

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2005

đề án

Xây dựng, nâng cao chất lợng

đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

giai đoạn 2005 - 2010

(Đợc phê duyệt theo Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng

01 năm 2005 của Thủ tớng Chính phủ )

mở đầu

Đại hội IX của Đảng đã đề ra định hớng phát triển giáo dục và đào tạo đến

năm 2010 là “Tiếp tục quán triệt quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu và

tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục và đào tạo" Định

hớng này đã đợc cụ thể hoá trong mục tiêu của Chiến lợc phát triển giáo dục

2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu là tạo chuyển biến cơ bản về chất lợnggiáo dục, u tiên nâng cao chất lợng đào tạo nhân lực, đẩy nhanh tiến độ thực hiệnphổ cập trung học cơ sở, đổi mới mục tiêu, nội dung, phơng pháp, chơng trìnhgiáo dục các cấp bậc học và trình độ đào tạo

Để đạt đợc các mục tiêu trên, cần tập trung thực hiện một hệ thống giảipháp đồng bộ có liên quan đến nguồn lực của giáo dục, động lực của đội ngũ,

hiệu lực của bộ máy và năng lực của hệ thống Trong đó, đổi mới chơng trình

giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm; đổi mới quản

lý giáo dục là khâu đột phá.

Đến nay việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông đã đợc thể chế hoátrong Nghị quyết 40 của Quốc hội và Chỉ thị 14 của Thủ tớng Chính phủ Việcthực hiện, bắt đầu ở lớp 1 và lớp 6 từ năm học 2002-2003, đã đợc triển khai đúngtiến độ và bớc đầu đạt đợc những kết quả đáng khích lệ trong việc nâng cao chấtlợng giáo dục toàn diện, đổi mới phơng pháp dạy và học, phát huy t duy sáng tạo

và năng lực tự học của học sinh

Đối với việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục(CBQLGD), quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nớc ta là khẳng định vai tròquyết định của nhà giáo trong việc nâng cao chất lợng giáo dục và tầm quantrọng của đội ngũ CBQL trong việc điều hành một hệ thống giáo dục đang ngàycàng mở rộng và phát triển Sau 18 năm đổi mới, việc xây dựng đội ngũNG&CBQLGD đã đạt đợc những thành tựu quan trọng, tuy nhiên vẫn còn nhiềuyếu kém, bất cập

Trong giai đoạn mới của sự nghiệp phát triển giáo dục, với bối cảnh quốc

tế chứa nhiều thời cơ và thách thức, trớc những yêu cầu mới của sự phát triểnkinh tế- xã hội và xu thế hội nhập, NG&CBQLGD là lực lợng nòng cốt quyết

định việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chiến lợc giáo dục Đây là lực ợng hùng hậu trong đội ngũ cán bộ, công chức mà phần lớn đã đợc rèn luyện,thử thách qua quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng đất nớc, có bảnlĩnh chính trị vững vàng, trung thành với sự nghiệp cách mạng, yêu nghề và tậntuỵ với nghề, góp phần quyết định vào thành công của sự nghiệp đổi mới giáodục trong giai đoạn vừa qua Tuy nhiên những hạn chế, yếu kém về số lợng, chấtlợng, cơ cấu của đội ngũ nhà giáo và CBQLGD; về tinh thần trách nhiệm, ý thức

l-tổ chức kỷ luật, tính gơng mẫu về đạo đức và lối sống của một bộ phận nhà giáo

và CBQLGD; về công tác đào tạo, bồi dỡng, cơ chế quản lý, sử dụng, đánh giá

Trang 3

và chế độ chính sách đối với NG&CBQLGD đang đặt đội ngũ này trớc nhữngyêu cầu cấp thiết phải củng cố về số lợng, nâng cao về chất lợng và hiệu quả để

có thể đảm đơng đợc sứ mệnh trong giai đoạn mới

Vì vậy, theo Kết luận của Hội nghị lần thứ sáu BCHTW Đảng khoá IX,một trong năm giải pháp cần tập trung làm tốt để tiếp tục thực hiện NQTW2khoá VIII là “Xây dựng đội ngũ NG & CBQLGD một cách toàn diện” Để cụ thểhoá chủ trơng trên, Chính phủ đã xây dựng chơng trình hành động trong đó cónhiệm vụ “Điều chỉnh nội dung của Chơng trình mục tiêu quốc gia về giáo dục

và đào tạo theo hớng tập trung xây dựng đội ngũ NG & CBQLGD - đào tạo vàdạy nghề nhằm thực hiện Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2001của Thủ tớng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhàgiáo của hệ thống giáo dục quốc dân”

Ngày 15/6/2004, Ban Bí th TW Đảng ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW vềviệc xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD trong đó yêucầu "Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan chức năng cụ thể hoá cácnội dung nêu trong Chỉ thị này thành cơ chế, chính sách, xây dựng kế hoạchtriển khai và chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lợng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphoá và hiện đại hoá đất nớc"

Theo tinh thần đó, đề án “Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà

giáo và Cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2004 - 2010” có nhiệm vụ làm rõ

hiện trạng, phân tích các thành tựu, yếu kém và nguyên nhân; trên cơ sở đó xác

định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các bớc đi để tạo chuyển biến cơ bản và

toàn diện trong công tác phát triển nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục theo ớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá; phát huy sức mạnh to lớn, vai trò nòng

h-cốt của NG & CBQLGD trong việc đa nền giáo dục nớc ta sớm tiến kịp các nớcphát triển trong khu vực, đáp ứng những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về dân trí,nhân lực, nhân tài của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Trang 4

Phần thứ nhất

đánh giá thực trạng công tác xây dựng

đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

I Công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo

1.1 Thực trạng đội ngũ nhà giáo

1.1.1 Về số lợng

a) Kết quả đạt đợc: Trong những năm qua, quy mô đào tạo giáo viên các

cấp học, bậc học đợc mở rộng Hàng năm các trờng, khoa s phạm cung cấp chotiểu học và mầm non khoảng 11.000 giáo viên, cho THCS và THPT trên 20.000giáo viên, theo hệ đào tạo chính quy Số giáo viên mới này đã từng bớc đáp ứngyêu cầu phát triển về số lợng và đồng bộ hoá đội ngũ giáo viên phổ thông Độingũ giảng viên cao đẳng, đại học cũng tăng đều trong những năm qua và hiện cókhoảng 38.000 ngời Đến nay, đội ngũ nhà giáo đã trởng thành vợt bậc so vớihơn 50 năm trớc khi chúng ta bắt đầu xây dựng nền giáo dục cách mạng Độingũ này đang đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy cho tất cả các cấp học, bậc học vàtrình độ đào tạo, hiện có khoảng 911.000 ngời

b) Tồn tại, yếu kém: Xét về tổng thể, hiện nay nớc ta vẫn còn thiếu nhiều

giáo viên Cụ thể đối với từng bậc học, cấp học nh sau:

b.1) Giáo viên mầm non: năm học 2002 - 2003 cả nớc có 145.934 giáoviên, so với năm học trớc tăng 11.600 giáo viên Tuy nhiên, nếu so sánh với địnhmức cứ 8 trẻ 2tuổi/1 cô giáo và 30 trẻ 3-5 tuổi/1,5 cô giáo thì hiện tại còn thiếukhoảng 20.000 cô giáo, chủ yếu ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộcthiểu số Đáng quan tâm là hiện có 224 xã không có giáo viên mầm non Ngoài

ra để đạt đợc mục tiêu phát triển nh đã nêu trong Chiến lợc phát triển giáo dục

2001 - 2010 thì mỗi năm cần bổ sung thêm khoảng 4000 - 5000 giáo viên mới

để đáp ứng yêu cầu phát triển quy mô giáo dục và thay thế số nghỉ hu, nghỉ chế

độ

b.2) Giáo viên tiểu học: tính chung cả nớc năm học 2002 - 2003 đã đạt 1,16giáo viên/lớp (vợt so với quy định 1,15 gv/lớp) Tuy nhiên ở vùng sâu, vùng xa,vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn thiếu giáo viên Giáo viên dạy các môn đặcthù nh Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục là thiếu chung trong cả nớc Mặt khác, hiệnnay chúng ta đang triển khai đổi mới chơng trình và SGK ở tiểu học; đang triểnkhai dạy 2 buổi/ngày; đang cố gắng để tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trờng

từ 95% năm 2000 lên 97% năm 2005 và 99% năm 2010, thì số lợng giáo viên tiểuhọc cần bổ sung hàng năm là khoảng 20.000 ngời (trong đó số giáo viên ngoàicông lập vẫn chiếm tỷ lệ khoảng 0,3 - 0,4% nh những năm qua)

b.3) Giáo viên THCS: năm học 2002 - 2003 bình quân giáo viên trên lớptính chung cả nớc là 1,63 Giáo viên các môn đặc thù: Âm nhạc, Mỹ thuật, Thểdục, Giáo dục công dân, Công nghệ đang rất thiếu ở các trờng trong cả nớc Nếutính đủ theo quy định (1,85 gv/lớp) thì còn thiếu khoảng 35.000 giáo viên Hiệnnay chúng ta đang triển khai đổi mới chơng trình và SGK ở THCS; triển khai phổcập giáo dục THCS; mở rộng việc dạy 2 buổi/ngày; phấn đấu tăng tỷ lệ học sinhTHCS trong độ tuổi từ 74% năm 2000 lên 80% năm 2005 và 90% vào năm 2010,thì cần bổ sung hàng năm khoảng 13.000 giáo viên THCS (trong đó tỷ lệ giáoviên ngoài công lập sẽ vào khoảng 2,5% năm 2005 và 3,6% năm 2010)

b.4) Giáo viên THPT: hiện nay đạt tỷ lệ 1,71 gv/lớp Nếu tính đủ theo quy

định (2,1 gv/lớp) thì còn thiếu khoảng 20.000 giáo viên Giáo viên các môn đặcthù: Thể dục, Giáo dục quốc phòng, Giáo dục công dân, Tin học rất thiếu ở cáctrờng trong cả nớc Cũng nh ở các cấp, bậc học phổ thông khác, chơng trình vàSGK THPT đang đợc đổi mới Chúng ta cũng đang phấn đấu để tăng tỷ lệ học

Trang 5

sinh trong độ tuổi vào THPT từ 38% năm 2000 lên 45% vào năm 2005 và 50%vào năm 2010, thì cần bổ sung hàng năm khoảng 12.000 giáo viên THPT (trong

đó tỷ lệ giáo viên ngoài công lập sẽ vào khoảng 30% năm 2005 và 39% năm2010)

b.5) Giáo viên trung học chuyên nghiệp (THCN): giáo viên THCN trongmấy năm gần đây hầu nh không thay đổi đáng kể, dao động trong khoảng10.000 ngời (năm học 1998 - 1999: 9.732 gv; 1999 - 2000: 9.565 gv; 2000 -2001: 10.189 gv; 2001 - 2002: 9.327 gv; 2002 - 2003: 10.302 gv) Việc thực hiệnphân luồng học sinh sau THCS và THPT trong thời gian tới với mục tiêu thu húthọc sinh trong độ tuổi vào các trờng THCN đạt 10% vào năm 2005, 15% vàonăm 2010 đòi hỏi đội ngũ giáo viên THCN phải đợc bổ sung hằng năm khoảng3.500 ngời (trong đó tỷ lệ giáo viên ngoài công lập sẽ vào khoảng 15% năm

b.7) Giảng viên đại học, cao đẳng: Tính đến năm học 2002-2003, cả nớc

có 38.608 giảng viên đại học, cao đẳng (tăng 2.670 ngời so với năm học 2002) Giảng viên đại học, cao đẳng tăng dần trong những năm gần đây, bìnhquân mỗi năm tăng khoảng 2.500 ngời Tuy nhiên tỷ lệ bình quân sinh viên/giảng viên ở nớc ta vẫn rất cao so với các nớc khác (khoảng 27 sv/gv) Nếu rútxuống khoảng 22 sv/gv, trong đó 10-15 sv/gv đối với các ngành KHTN, 20-25sv/gv đối với các ngành khác; nếu tăng tỷ lệ sinh viên trên một vạn dân từ 118năm học 2000 - 2001 lên 200 vào năm 2010 thì tốc độ tăng giảng viên CĐ, ĐHcần phải đạt khoảng 8.000 ngời/năm (trong đó tỷ lệ giảng viên ngoài công lập sẽvào khoảng 15% năm 2005 và 30% năm 2010)

2001-b.8) Bên cạnh tình trạng thiếu giáo viên, giảng viên nói trên, điều đáng lu

ý là có hiện tợng thừa cục bộ Thừa giáo viên văn hoá ở một số trờng và đặc biệt

là thừa giáo viên nói chung ở các thành phố, thị xã, trong đó phải kể đến một sốlợng đáng kể giáo sinh ra trờng hiện đang chờ công tác hoặc đã chuyển sang làmnghề khác để ở lại thành phố, thị xã

1.1.2 Về chất lợng

a) Kết quả đạt đợc: Đại bộ phận nhà giáo tận tuỵ với nghề, có phẩm chất,

đạo đức tốt, cần cù chịu khó, có ý thức phấn đấu, tinh thần trách nhiệm và quyếttâm tự bồi dỡng để thực hiện nhiệm vụ dạy tốt, làm tấm gơng tốt cho học sinh,sinh viên noi theo ý thức phấn đấu, rèn luyện về chính trị, t tởng của đội ngũnhà giáo đã có tiến bộ đáng kể, nhiều ngời đợc kết nạp vào Đảng, đến nay đã cókhoảng 23% tổng số nhà giáo là đảng viên

Trong những năm qua Bộ GD&ĐT, các địa phơng và các trờng s phạm đãtích cực trong công tác đào tạo, bồi dỡng để nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, nhận thức chính trị t tởng cho đội ngũ giáo viên phổ thông, mầmnon, theo các chơng trình: bồi dỡng thờng xuyên (BDTX), bồi dỡng chuẩn hoá(BDCH), đào tạo nâng chuẩn Giáo viên THCN-DN đã đợc tham gia các chơngtrình bồi dỡng s phạm bậc 1, bậc 2 và bồi dỡng theo các chuyên đề của ngành

đào tạo Các giảng viên đại học, cao đẳng đều đạt chuẩn theo quy định Tỷ lệ đạtchuẩn trong từng bậc học, cấp học đợc cải thiện đáng kể và chất lợng giáo viên,giảng viên toàn ngành đều tăng so với các năm học trớc

b) Tồn tại, yếu kém:

Trang 6

b.1) Tỷ lệ giáo viên mầm non, phổ thông, THCN và dạy nghề cha đạtchuẩn, nhất là ở các vùng khó khăn, vẫn còn đáng kể Cụ thể nh sau:

b.1.1 Giáo viên mầm non: Hiện nay vẫn còn khoảng 56.000 giáo viên(39%) cha đạt chuẩn đào tạo theo quy định của Luật giáo dục (THSP) Nhiềugiáo viên đợc đào tạo ngắn hạn, ở những trình độ rất xa chuẩn (lớp 5 + 15 tháng)

ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều giáo viên chaqua đào tạo s phạm Phơng pháp giáo dục, chăm sóc, nuôi dỡng của các cô giáocha đợc đổi mới Nhiều cô giáo mới chỉ làm nhiệm vụ trông trẻ chứ cha phải làgiáo dục, chăm sóc và nuôi dỡng trẻ theo yêu cầu của một nhà s phạm

b.1.2 Giáo viên tiểu học: Năm học 2002- 2003 vẫn còn khoảng 42.000giáo viên (12%) cha đạt chuẩn đào tạo THSP Nhiều giáo viên đợc đào tạo ởtrình độ rất thấp và đào tạo cấp tốc: 5+3, 7+1, 9+1 Số giáo viên có trình độ trênchuẩn còn chiếm tỷ lệ ít (khoảng 10%) Việc đổi mới chơng trình và SGK, đổimới phơng pháp dạy học ở tiểu học yêu cầu phải chuẩn hoá giáo viên về trình độ

đào tạo, phơng pháp và kỹ năng dạy học; phải nâng dần tỷ lệ giáo viên tiểu học

có trình độ cao đẳng

b.1.3 Giáo viên trung học cơ sở: Năm học 2002- 2003 vẫn còn khoảng24.000 giáo viên (9%) cha đạt chuẩn đào tạo CĐSP Nhiều giáo viên đợc đào tạo

ở trình độ rất thấp và đào tạo ngắn hạn: 7+1, 7+2, 9+1, 9+2, 12+1 Số giáo viên

có trình độ ĐHSP trở lên còn chiếm tỷ lệ ít (khoảng 20%) Đổi mới chơng trình

và SGK, đổi mới phơng pháp dạy học đang đòi hỏi phải có thêm nhiều giáo viêngiỏi, nòng cốt, có trình độ trên chuẩn đào tạo

b.1.4 Giáo viên THPT: Năm học 2002- 2003 số cha đạt chuẩn đào tạo(ĐHSP) là 4,60% (khoảng 3.900 ngời) Số cha đạt chuẩn chủ yếu là giáo viên thểdục, ngoại ngữ, tin học Số giáo viên có trình độ thạc sĩ trở lên chiếm tỷ lệ rất ít(khoảng 3%) Phơng pháp dạy học của giáo viên còn lạc hậu Các tiết dạy có sửdụng thiết bị, đồ dùng dạy học rất hạn chế; các tiết dạy ở các môn có nhiều thínghiệm, thực hành (hoá học, sinh học, vật lý ) cha đợc thực hiện thờng xuyên

b.1.5 Giáo viên THCN và dạy nghề: hiện vẫn còn 14,7% cha đạt chuẩn

đào tạo theo quy định Phơng pháp giảng dạy, phơng pháp thực hành nghềnghiệp ở nhiều giáo viên còn rất hạn chế Còn thiếu nhiều giáo viên có kinhnghiệm thực tiễn và khả năng tiếp cận các công nghệ hiện đại

b.2) Đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng có trình độ sau đại học cònthấp Số lợng giáo s, phó giáo s trong các trờng đại học, cao đẳng chỉ chiếmkhoảng 30% tổng số GS, PGS trong cả nớc (hiện 617 sinh viên mới có một giáo

s hoặc phó giáo s) Phần đông giảng viên cốt cán, chuyên gia đầu ngành đã caotuổi, nguy cơ hẫng hụt đội ngũ nhà giáo đầu đàn, trình độ cao khá rõ rệt, nhngvẫn cha có giải pháp khắc phục Chất lợng giảng dạy còn cha đạt yêu cầu, đặcbiệt trong việc gắn dạy học với nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất Nộidung, chơng trình, phơng pháp giảng dạy chậm đổi mới Trình độ đào tạo chatheo kịp phát triển khoa học công nghệ hiện đại

b.3) Chất lợng của đội ngũ nhà giáo trong việc thực hiện chức năng dạychữ, dạy nghề, dạy làm ngời vẫn cha có chuyển biến đáng kể, nặng về dạy chữ,nhẹ về dạy nghề và cha thực sự hớng tới mục tiêu cao nhất là dạy làm ngời

b.4) Việc rèn luyện về nhận thức chính trị, phẩm chất đạo đức trong độingũ nhà giáo cha đợc coi trọng đúng mức Hình ảnh tốt đẹp về ngời thầy đang cóchiều hớng sút giảm trớc con mắt xã hội do tình trạng vẫn cha khắc phục đợc củamột bộ phận giáo viên, giảng viên, cha toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáodục; thiếu gơng mẫu về đạo đức và lối sống Trong các nguyên nhân của tìnhtrạng dạy thêm, học thêm tràn lan, của hiện tợng mua bằng, bán điểm có mộtnguyên nhân quan trọng, đó là sự sa sút về đạo đức nghề nghiệp, về lơng tâm ng-

ời thầy của một bộ phận nhà giáo

1.1.3 Về cơ cấu

Trang 7

a) Kết quả đạt đợc:

a.1) Đã đợc khắc phục bớc đầu sự bất hợp lý trong cơ cấu đội ngũ nhà

giáo ở mọi bậc học, cấp học và trình độ đào tạo Đội ngũ giáo viên dạy các môn

đặc thù ở phổ thông (âm nhạc, mỹ thuật, thể dục, GDCD, GDQP, công nghệ, tinhọc, ngoại ngữ ) đang ngày càng đợc tăng cờng nhờ mở rộng quy mô đào tạo và

sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên hiện có

a.2) Giáo viên, giảng viên ngoài công lập ở mầm non, THPT, THCN, CĐ,

ĐH đang phát triển đúng hớng, đáp ứng chủ trơng xã hội hoá giáo dục Bộ phậnnày hiện chiếm tỷ lệ 73% ở nhà trẻ, 60% ở mẫu giáo, 0,4% ở tiểu học, 1,8% ởTHCS, 24,8% ở THPT, 5,5% ở THCN và 13,6% ở cao đẳng, đại học

a.3) Tỷ lệ nữ trong đội ngũ nhà giáo chiếm tỷ lệ khá cao, đặc biệt ở giáodục mầm non và phổ thông (tỷ lệ này trong năm học 2001-2002 là gần 100% ởmầm non, 78% ở tiểu học, 70% ở trung học cơ sở, 55% ở trung học phổ thông,40% ở THCN, 47% ở cao đẳng, 36% ở đại học )

a.4) Trong những năm gần đây giảng viên trẻ đợc cử đi đào tạo thạc sĩ,nghiên cứu sinh ở trong nớc và nớc ngoài khá đông, nhờ vậy đang góp phần khắcphục tình trạng hẫng hụt về tuổi tác, trình độ đào tạo cao trong giảng viên CĐ,

ĐH

a.5) Nhờ có chính sách u đãi của Đảng và Nhà nớc đối với nhà giáo côngtác ở vùng núi, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số mà trong thời gian vừaqua nhiều tỉnh giáo dục gặp khó khăn đã giải quyết tình trạng thiếu giáo viên,giáo viên yếu kém một cách có hiệu quả

b) Tồn tại, yếu kém:

b.1) Xét về biên chế, cơ cấu biên chế giáo viên mầm non hiện nay có tìnhtrạng bất hợp lý do trong một thời gian dài biên chế giáo viên mầm non cha đợcquan tâm phân bổ cho khu vực nông thôn, đặc biệt là các xã có điều kiện kinh tế

- xã hội khó khăn, các xã vùng núi cao, hải đảo

b.2) Xét về cơ cấu môn học, có sự mất cân đối đáng kể về cơ cấu giáo viêntrong các trờng phổ thông ở một số trờng diễn ra tình hình vừa thừa vừa thiếugiáo viên, thừa giáo viên dạy một số môn văn hoá, thiếu giáo viên dạy các mônhọc đặc thù và môn học mới

b.3) Xét về cơ cấu đào tạo, có sự bất hợp lý nghiêm trọng về tỷ lệ nhà giáogiữa dạy nghề, THCN, cao đẳng và đại học Bên cạnh đó có sự mất cân đối lớn

về chuyên môn ngành nghề Giáo viên, giảng viên các ngành nghề kỹ thuật về cơkhí, xây dựng, khai thác mỏ, công nghệ thông tin, chế biến nông lâm hải sản còn

ít so với yêu cầu Trong khi đó giáo viên, giảng viên trong các lĩnh vực kinh tế,luật, dịch vụ có khả năng thừa

b.4) Xét về cơ cấu vùng miền, có sự phân bố rất không đồng đều của độingũ ở các tỉnh vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn,tình trạng thiếu giáo viên mầm non và phổ thông kéo dài từ nhiều năm nay vàhiện vẫn là một vấn đề bức xúc Trong khi đó, ở các vùng thuận lợi, đặc biệt là ởcác thành phố lớn, có tình trạng thừa giáo viên; giáo sinh ra trờng không chịu đilàm việc ở các vùng khó khăn hoặc chuyển nghề Cũng đáng lu ý là ở các vùng

có đông đồng bào dân tộc thiểu số, giáo viên ngời dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệrất ít so với đội ngũ giáo viên (khoảng 5,7%)

1.2 Công tác đào tạo và bồi dỡng nhà giáo.

1.2.1 Công tác đào tạo

a) Về công tác đào tạo giáo viên mầm non, phổ thông

a.10 Những kết quả đạt đợc:

Trang 8

a.1.1) Công tác đào tạo giáo viên mầm non, phổ thông đợc tiến hành trong

hệ thống các trờng, khoa s phạm Hệ thống này đã và đang đợc củng cố, pháttriển, hiện gồm 12 trờng ĐHSP, 60 trờng CĐSP, 6 trờng THSP, 22 khoa s phạmtrong các trờng đại học khác Trong đó có 15 trờng do TW(Bộ GD&ĐT) trựctiếp quản lý và 63 trờng do địa phơng quản lý; ở tất cả các tỉnh, thành đều có ítnhất 1 trờng (hoặc khoa) s phạm đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học và THCScho địa phơng

a.1.2) Quy mô đào tạo giáo viên ở tất cả các cấp học đợc mở rộng Số ợng giáo viên các cấp đợc đào tạo đã từng bớc đáp ứng yêu cầu phát triển về số l-ợng và góp phần đồng bộ hoá đội ngũ giáo viên phổ thông - mầm non

l-a.1.3) Chất lợng đào tạo giáo viên đang dần đợc nâng cao Bộ GD&ĐT đãban hành mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chơng trình nâng chuẩn đào tạo giáoviên, bao gồm chơng trình CĐSP, ĐHSP trong giáo dục mầm non, tiểu học; đanghoàn tất chơng trình khung đào tạo giáo viên THCS trình độ CĐSP mới (thay thếchơng trình năm 1996) và chơng trình đào tạo giáo viên THPT trình độ ĐHSPtheo quy định của Luật Giáo dục Các trờng s phạm đẩy mạnh việc đổi mới ph-

ơng pháp dạy học theo tinh thần chỉ thị 15/CT-BGD-ĐT ngày 20 tháng 4 năm

1999 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT về đổi mới phơng pháp dạy học trong các trờng

s phạm; đã có những đổi mới phơng pháp giảng dạy và học tập, nghiên cứu khoahọc giáo dục, coi trọng rèn luyện nghiệp vụ s phạm, tổ chức hội thi nghiệp vụ sphạm từ cấp trờng đến khu vực và toàn quốc, tổ chức thi giáo viên dạy giỏi, xâydựng trờng thực hành s phạm hoạt động theo quy chế của Bộ GD&ĐT

a.1.4) Công tác xây dựng đội ngũ giảng viên các trờng s phạm đợc đẩymạnh Tính đến năm học 2002 - 2003, tổng số giảng viên các trờng s phạm là10.376 ngời trong đó có 34 giáo s (0,3%), 141 PGS (1,4%), 683 TSKH-TS(6,6%), 2.640 thạc sĩ (25,4%) và 6.878 giảng viên trình độ ĐH-CĐ (66,3%) Từnăm 1995 đến nay, Bộ GD&ĐT triển khai kế hoạch mỗi năm đào tạo từ 800 đến

1000 thạc sĩ cho các trờng s phạm, chú trọng u tiên phát triển đào tạo giảng viêncác trờng s phạm miền núi, vùng khó khăn (đã tổ chức các lớp tạo nguồn cao họccho 1500 giảng viên s phạm) đa tỷ lệ giảng viên các trờng s phạm có trình độthạc sĩ trở lên tăng từ 16% năm học 1996 - 1997 lên gần 34% năm học 2002 -2003

a.1.5) Nhằm chuẩn bị cho các trờng, khoa s phạm có điều kiện đáp ứngyêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông, mầm non trong những năm đầu của thế

kỷ XXI, các trờng, khoa s phạm đều chú trọng tổ chức các lớp tập huấn chogiảng viên về đổi mới phơng pháp giảng dạy, đổi mới cách kiểm tra, đánh giá, kỹnăng sử dụng thiết bị, phơng tiện nghe nhìn và các phơng tiện giảng dạy khác ởtrờng s phạm v.v

a.1.6) Về xây dựng cơ sở vật chất trờng s phạm, bằng nguồn kinh phí củachơng trình “Xây dựng đội ngũ giáo viên và các trờng s phạm giai đoạn 1995 –2003” và nguồn kinh phí của địa phơng, cơ sở vật chất các trờng s phạm đã đợctăng cờng Gần 500 hạng mục công trình mới bao gồm giảng đờng, phòng thínghiệm, ký túc xá, phòng làm việc, nhà tập đa chức năng, vờn trờng đã đợc đavào sử dụng, góp phần mở rộng quy mô, nâng cao chất lợng đào tạo, thu hútnhiều học sinh vào học s phạm (từ năm 1997 đến tháng 3/2003 đã có 25 trờngTHSP đợc nâng cấp thành CĐSP)

Trang 9

a.2.2) Nội dung, chơng trình, phơng pháp đào tạo trong các trờng s phạm còncha theo kịp với những đổi mới của giáo dục phổ thông Nội dung đào tạo chathể hiện thật đầy đủ yêu cầu dạy chữ, dạy ngời, dạy nghề; chơng trình còn nặng

về lý thuyết, nhẹ về thực hành, cha bảo đảm đầy đủ việc hình thành phơng pháp

và kỹ năng nghề nghiệp; công tác nghiên cứu khoa học còn bị hạn chế; phơngpháp đào tạo vẫn nặng về kiểu truyền thụ một chiều

a.2.3) Hiệu quả đào tạo và sử dụng còn có sự mất cân đối giữa các vùngmiền: ở các khu vực thuận lợi (tỉnh, thành phố) số sinh viên s phạm tốt nghiệp ratrờng cha đợc sử dụng hết, trong khi đó ở các khu vực khó khăn (miền núi, vùngsâu, vùng xa) số sinh viên s phạm tốt nghiệp ra trờng cha đáp ứng đợc với nhucầu

a.2.5) Còn có sự mất cân đối trong cơ cấu đào tạo ở các trờng s phạm giữa

đào tạo giáo viên các môn văn hoá cơ bản với việc đào tạo giáo viên các mônhọc đặc thù nh âm nhạc, thể dục, mỹ thuật, kỹ thuật, giáo dục công dân, giáodục quốc phòng v.v Từ đó, dẫn đến tình trạng thiếu giáo viên hiện nay, chủ yếu

là giáo viên các môn học đặc thù

b) Về công tác đào tạo giáo viên các trờng dạy nghề và THCN

b.1) Công tác đào tạo giáo viên dạy nghề đợc tiến hành trong hệ thống các ờng, khoa s phạm kỹ thuật Hệ thống này hiện gồm 2 trờng đại học s phạm kỹthuật, 3 trờng cao đẳng s phạm kỹ thuật và 5 khoa s phạm kỹ thuật trong các tr-ờng cao đẳng, đại học khác Với năng lực đào tạo hiện nay của các trờng, khoa sphạm kỹ thuật, số ra trờng hàng năm khoảng 7.500 giáo viên, cơ bản đáp ứng đ-

tr-ợc nhu cầu về giáo viên dạy nghề

b.2) Tuy nhiên công tác đào tạo giáo viên dạy nghề đang có những tồn tại,yếu kém sau đây:

b.2.1) Các trờng, khoa s phạm kỹ thuật chỉ đào tạo giáo viên dạy nghề một sốngành nh cơ khí, điện lực, điện tử chủ yếu tập trung vào các ngành nghề thuộckhối công nghiệp Thực tế chuyên ngành đào tạo giáo viên dạy nghề của các tr-ờng này mới chỉ đáp ứng đợc 10% số nghề công nhân kỹ thuật hiện có trongdanh mục nghề đào tạo

b.2.2) Chơng trình, nội dung, phơng pháp đào tạo của các trờng, khoa s phạm

kỹ thuật còn chậm đợc đổi mới; chất lợng và hiệu quả cha đáp ứng kịp nhữngyêu cầu mới và cao của thị trờng lao động đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề.b.2.3) Lĩnh vực dạy nghề trong nhiều năm qua thiếu sức hấp dẫn nên phần lớn

số tốt nghiệp các trờng, khoa s phạm kỹ thuật hiện đang làm việc tại các liêndoanh, hoặc các trờng cao đẳng, đại học

b.3) Đối với giáo viên dạy các trờng THCN, có thể chia làm ba loại: giáo viêndạy lý thuyết chuyên ngành, giáo viên dạy các môn văn hoá, giáo viên dạy cácmôn thực hành Hầu hết các giáo viên này đều tốt nghiệp ở một trờng đại họcchuyên ngành và đợc học ở các lớp bồi dỡng để có chứng chỉ s phạm bậc 1, bậc

2 Vì vậy, đối với các trờng THCN, công tác bồi dỡng giáo viên là chính và baogồm bồi dỡng thờng xuyên, bồi dỡng chuẩn hoá, bồi dỡng chuyên đề, bồi dỡngnghiệp vụ s phạm Công tác đào tạo giáo viên THCN nhìn chung không đợc đặt

ra và hiện chỉ giới hạn trong đào tạo nâng chuẩn Tuy nhiên, hiện có hiện t ợng là

số giáo viên THCN đợc đào tạo sau đại hoc có xu hớng giảm, nguyên nhân chủyếu là những giáo viên này sau khi có học vị đã chuyển sang dạy ở các trờng cao

đẳng, đại học hoặc chuyển sang làm công tác quản lý

c) Về công tác đào tạo giảng viên các trờng đại học, cao đẳng

c.1) Các trờng đại học, cao đẳng đã có chủ động trong việc đào tạo giảng viêntheo hớng tuyển chọn các sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi, có phẩm chất tốt đểtiếp tục đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ s phạm Ngoài ra trong đề án ”Đàotạo cán bộ khoa học và kỹ thuật tại các cơ sở nớc ngoài bằng ngân sách Nhà n-

Trang 10

ớc” và đề án ” Đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ ở Liên bang Nga bằngnguồn kinh phí xử lý nợ giữa hai nớc”, Nhà nớc đã dành u tiên đặc biệt cho việc

đào tạo đội ngũ giảng viên cao đẳng, đại học

c.2) Những bất cập trong công tác đào tạo giảng viên cho các trờng đại học,cao đẳng:

c.2.1) Nhìn chung các trờng cha có kế hoạch đào tạo dài hạn, thiếu chủ động

và cha tận dụng thời cơ

c.2.2) Cơ chế, chính sách trong việc tuyển dụng sinh viên khá giỏi cha có sứcthu hút Trên thực tế, nhiều trờng đại học phải chấp nhận tuyển dụng những sinhviên tốt nghiệp không vào loại khá, giỏi

c.2.3) Việc chuẩn bị về trình độ chuyên môn và ngoại ngữ của giảng viên các ờng cao đẳng, đại học còn nhiều hạn chế, cha đáp ứng đợc các yêu cầu tuyển chọncủa các đề án đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ở nớc ngoài

a.1.2) Mục tiêu của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên theo chu kỳ là giúpgiáo viên cập nhật hoá, hiện đại hoá kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ s phạm,xây dựng nề nếp tự học, tự bồi dỡng Nội dung, chơng trình chủ yếu tập trungnâng cao tiềm lực cho đội ngũ giáo viên với các chuyên đề tập trung vào chuyênmôn và các chuyên đề tăng cờng năng lực giảng dạy Phơng thức bồi dỡng lấy tựhọc là chính kết hợp với kiểm tra, đánh giá kết quả theo học phần; học viên có

đủ các chứng chỉ học phần đợc cấp giấy chứng nhận hoàn thành chơng trình bồidỡng thờng xuyên Đến nay, giáo viên phổ thông đã qua hai chu kỳ bồi dỡng th-ờng xuyên (1992-1996 và 1997-2001) với thời lợng 220tiết /chu kỳ I và 150 tiết/chu kỳ II; giáo viên mầm non một chu kỳ (1997-2001) Bộ GD&ĐT đang tiếptục chỉ đạo việc xây dựng chơng trình để từ cuối năm 2003 sẽ bắt đầu chu kì bồidỡng thứ ba cho giáo viên phổ thông (2003 -2007) và chu kì bồi dỡng thứ haicho giáo viên mầm non (2003-2007)

a.1.3) Chơng trình BDGV triển khai dạy theo chơng trình và SGK mới ở phổthông (bồi dỡng thay sách) đợc thực hiện từ những năm 1980 nhằm đáp ứng yêucầu Nghị quyết 14 của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục Chơng trình này đợccập nhật hoá từ năm 2002 để thực hiện nghị quyết 40/QH10 của Quốc hội về đổimới chơng trình giáo dục phổ thông Nội dung bồi dỡng chủ yếu tập trung vàocác vấn đề về mục tiêu cấp học, môn học; về nội dung chơng trình, SGK mới;những điểm mới, điểm khó của chơng trình, SGK; những yêu cầu về đổi mới ph-

ơng pháp dạy học, một số kỹ năng giảng dạy cụ thể Hình thức tổ chức là bồi ỡng tập trung trong hè, do giảng viên cốt cán đảm nhiệm, với thời lợng từ 3-5ngày/môn học Việc kiểm tra, đánh giá thờng dựa vào thu hoạch hoặc sản phẩmsau tập huấn của giáo viên (thờng là giáo án)

d-a.1.4) Bồi dỡng giáo viên theo chuyên đề là hình thức bồi dỡng đáp ứng trựctiếp việc thực hiện nhiệm vụ năm học hoặc đáp ứng cho một nhiệm vụ cụ thể vềgiáo dục Vì vậy, thờng không có chơng trình định sẵn, không định kỳ, thời gianngắn ngày, tập trung trong dịp hè, nội dung bồi dỡng tuỳ theo từng môn/cấp/bậchọc, do Bộ GD&ĐT và địa phơng đề xuất và tổ chức bồi dỡng

Trang 11

a.1.5) Chơng trình bồi dỡng phục vụ triển khai nhiệm vụ năm học đã trởthành nề nếp từ nhiều năm nay Nội dung bồi dỡng thờng tập trung vào 3 nộidung chính: nâng cao nhận thức chính trị t tởng cho giáo viên với việc học tậpcác chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc về kinh tế - xã hội, vềgiáo dục; học tập các văn bản của Bộ, của ngành liên quan đến triển khai nămhọc mới; học tập một số nội dung chuyên môn đáp ứng các yêu cầu của từngcấp/bậc/ngành học Thời gian bồi dỡng thờng tập trung vào trong hè (tháng 7, 8hàng năm) với thời lợng tối thiểu từ 3 - 5 ngày.

a.1.6) Việc thực hiện các chơng trình bồi dỡng đã góp phần nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên, tăng cờng nhận thức về t tởngchính trị, xây dựng thói quen tự học, tự bồi dỡng, tháo gỡ đợc những khó khăn về

đổi mới nội dung, phơng pháp dạy học trong việc triển khai đổi mới chơng trìnhgiáo dục phổ thông

a.2) Những hạn chế:

a.2.1) Điểm yếu cơ bản của công tác bồi dỡng giáo viên là chất lợng và hiệu

quả cha cao Chơng trình bồi dỡng chậm đợc đổi mới Phơng pháp bồi dỡng vẫn

cha chú trọng phát huy tính chủ động, tích cực của ngời học Hình thức bồi dỡng

đơn điệu Đội ngũ báo cáo viên còn nhiều bất cập Tài liệu bồi dỡng nghèo nàn,thiếu kịp thời Kiểm tra, đánh giá mang tính hình thức

a.2.2) Sự quan tâm của Bộ GD&ĐT, của các cấp quản lý giáo dục đối vớicông tác BDGV vẫn cha đợc thực sự coi trọng Việc đầu t chỉ đạo, công sức vànguồn lực để đổi mới công tác bồi dỡng giáo viên, nâng cao hiệu quả và chất l-ợng của công tác này vẫn cha đợc quan tâm chu đáo Về mặt nhận thức, nhiềugiáo viên và cấp quản lý giáo dục cha coi bồi dỡng nâng cao trình độ nh là mộtquyền lợi và một đòi hỏi bắt buộc đối với ngời thầy để nâng cao chất lợng dạyhọc Cha có cơ chế đánh giá, sàng lọc đi đôi với khuyến khích khen thởng đểlàm động lực cho công tác bồi dỡng giáo viên Hệ thống các trờng s phạmcha thực sự có ý thức và chủ động tham gia vào công tác BDGV nh là thực hiệnnhiệm vụ đào tạo (cha có quy chế, quy định tài chính, quy định nhân sự, lao

động trong thực hiện công tác BDGV)

b) Về công tác bồi dỡng giáo viên các trờng dạy nghề và THCN:

b.1) Công tác bồi dỡng giáo viên các trờng dạy nghề và THCN trong những

năm qua ít đợc quan tâm, chú ý Nội dung hoạt động bồi dỡng chủ yếu tập trung

vào bồi dỡng nghiệp vụ s phạm theo các chơng trình:

+ Chơng trình s phạm bậc 1 (ban hành theo quyết định số 1672/CN-DNngày 18/12/1972) gồm 4 chuyên đề với tổng số 151 tiết học Đã triển khai bồi d-ỡng chơng trình s phạm bậc 1 cho khoảng 29,72% giáo viên các trờng THCN

+ Chơng trình s phạm bậc 2 (ban hành theo quyết định số 2933/GD-ĐTngày 28/12/1993) gồm 7 chuyên đề với 210 tiết học Đã triển khai bồi dỡng ch-

ơng trình s phạm bậc 2 cho khoảng 54,66% giáo viên các trờng THCN

Các chơng trình trên đã góp phần bồi dỡng nghiệp vụ s phạm, nâng caotrình độ giảng dạy cho các kỹ s, cử nhân đang dạy ở các trờng THCN Đây làmột yêu cầu cấp thiết vì có tới 70% giáo viên các trờng THCN, trờng dạy nghềkhông đợc đào tạo từ các trờng s phạm kỹ thuật

b.2 Chất lợng và hiệu quả bồi dỡng cha cao Số giáo viên tham gia bồi dỡng

và có chứng chỉ còn thấp Việc kiểm tra, đánh giá cũng cha nghiêm minh

b.3 Ngoài ra, công tác bồi dỡng còn ít quan tâm tới bồi dỡng chuẩn hoátrong khi đội ngũ giáo viên các trờng THCN còn tới 11% dới chuẩn; số giáo viêntại các trờng dạy nghề có tay nghề bậc cao (bậc 6,7) chỉ chiếm 17% Cha chútrọng bồi dỡng nâng cao tay nghề, nâng cao năng lực chuyên môn theo hớng tiếpcận với công nghệ, phơng tiện kỹ thuật hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả giảng

Trang 12

dạy, chuyên nghiệp hoá lĩnh vực đào tạo Việc bồi dỡng trên chuẩn đang có xuhớng giảm, có nguy cơ hẫng hụt lớp giáo viên đầu đàn

c) Về công tác bồi dỡng giảng viên các trờng cao đẳng, đại học

c.1 Nhìn chung các trờng đã có nhiều cố gắng trong việc tổ chức bồi ỡng, từng bớc nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên Để chủ động tạo nguồncán bộ khoa học trẻ, một số trờng đại học đã chủ động bồi dỡng, tuyển chọngiảng viên trong các lớp cử nhân tài năng, kỹ s chất lợng cao, tranh thủ quan hệhợp tác song phơng với các trờng đại học nớc ngoài để gửi cán bộ đi bồi dỡng vàmời chuyên gia nớc ngoài đến bồi dỡng cho giảng viên tại trờng Ngoài ra, cáctrờng đã chú trọng đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ, coi đó là mộttrong những giải pháp quan trọng để bồi dỡng, nâng cao chất lợng đội ngũ giảngviên, đặc biệt là đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ, thể hiện rõ nhất ở các khối,ngành y, kỹ thuật, nông nghiệp và một số ngành khoa học cơ bản Kết quả rõ rệtcủa công tác bồi dỡng giảng viên là, trong những năm qua, tỷ lệ giảng viên cótrình độ thạc sĩ đã tăng đều hàng năm, từ 14,8% năm 1997-1998 lên 27,4% năm2002-2003, góp phần giảm tỷ lệ giảng viên có trình độ cao đẳng, đại học từ68,1% năm 1997-1998 xuống 55,0% năm 2002-2003

d-c.2 Tuy nhiên, công tác bồi dỡng giảng viên cao đẳng, đại học vẫn cha cóquy hoạch, kế hoạch chung cũng nh trong từng trờng Phơng thức bồi dỡng chậm

đợc đổi mới, cha gắn với yêu cầu xây dựng một đội ngũ giảng viên vững mạnh,vừa hồng, vừa chuyên, đáp ứng kịp những đòi hỏi về nhân lực trình độ cao củacông cuộc đổi mới kinh tế-xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nội dung bồi d-ỡng vẫn nặng về hình thức tiêu chuẩn bằng cấp, cha chú trọng nâng cao phẩmchất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực thực hành Công tác bồi dỡngthông qua giao lu khoa học, học tập trao đổi kinh nghiệm giảng dạy với các nớctrong khu vực và trên thế giới vẫn cha đợc chú trọng đúng mức

c.3) Việc mở rộng quá sức quy mô đào tạo cũng khiến các giảng viên phảigiảng dạy quá nhiều, không còn đủ thời gian cho việc tự học, tự bồi d ỡng, thamgia nghiên cứu và triển khai hoạt động khoa học và công nghệ Trên thực tế,nhiều giảng viên không dành hoặc dành rất ít thời gian cho tự bồi dỡng vànghiên cứu khoa học, trong khi về phơng diện quản lý lại cha hề có quy định vàcơ chế để giảng viên cao đẳng, đại học phải có trách nhiệm tự bồi dỡng và thamgia nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ

1.3- Cơ chế, chính sách đối với nhà giáo.

1.3.1) Về chính sách đào tạo, bồi dỡng.

a) Những mặt đợc:

a.1) Về chính sách đào tạo, Nhà nớc đã có hệ thống chính sách thu hút họcsinh khá giỏi vào ngành s phạm: học ngành s phạm không phải đóng học phí; khitốt nghiệp có nhiều cơ hội tìm việc làm hơn; trở thành nhà giáo ở các trờng cônglập đợc hởng phụ cấp u đãi; đi nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội

đặc biệt khó khăn đợc hởng phụ cấp thu hút và các chính sách chế độ khuyếnkhích khác theo quy định tại Nghị định 35/2001/NĐ-CP của Chính phủ Nhờ vậy

đã nâng cao rõ rệt chất lợng đầu vào các trờng s phạm

a.2) Nhà nớc đã quan tâm đầu t cho các trờng s phạm về cơ sở vật chất,trang thiết bị; thành lập mới và nâng cấp các trờng s phạm từ trung học lên cao

đẳng hoặc cao đẳng lên đại học, bảo đảm địa phơng nào cũng có trờng cao đẳng

s phạm hoặc đại học s phạm Các trờng cũng đợc mở thêm danh mục (mã ngành)

đào tạo giáo viên có trình độ trên chuẩn cho từng cấp, bậc học

a.3) Chính sách bồi dỡng giáo viên đã đợc cụ thể hoá trong chơng trình mụctiêu quốc gia và hiện đang bớc vào chu kỳ ba Với các mục tiêu đặt ra là bồi d-ỡng thờng xuyên cho giáo viên theo chu kỳ 5 năm/1 chu kỳ; xây dựng đội ngũ

Trang 13

giáo viên cốt cán cho các cấp, bậc học; đa dạng hoá loại hình bồi dỡng giáoviên; thực hiện liên kết trong quá trình bồi dỡng giáo viên (liên kết giữa các tr-ờng, liên kết giữa trờng với địa phơng, liên kết giữa các địa phơng), công tác bồidỡng đã góp phần tích cực nâng cao chất lợng đội ngũ.

b) Những hạn chế bất cập:

b.1) Trớc năm 1994, thực hiện Quyết định 291/CP ngày 30/12/1974 của Hội

đồng Chính phủ về việc cải tiến công tác đào tạo, bồi dỡng giáo viên vàCBQLGD, hàng năm đợc cử từ 5-10% giáo viên và CBQLGD đi bồi dỡng tậptrung Những giáo viên và CBQL này đợc hởng sinh hoạt phí bằng 100% lơngchính và phụ cấp (nếu có); sau khi hoàn thành chơng trình bồi dỡng theo tiêuchuẩn đợc xếp lại lơng Sau 1994 cho đến nay các địa phơng không còn đợc thựchiện chính sách trên nữa, vì vậy việc bồi dỡng giáo viên đặc biệt khó khăn,không đủ điều kiện thực hiện và thiếu động lực thúc đẩy (không có biên chế đểthay nhau đi học; không có kinh phí, muốn đi học nâng trình độ phải tự túc; họcxong, có trình độ trên chuẩn không đợc xếp lại lơng, nâng bậc)

b.2) Thực hiện chính sách miễn học phí cho giáo sinh s phạm, nên nguồnthu của các trờng, khoa s phạm bị thiếu hụt trong khi cân đối, cấp bổ sung ngânsách nhà nớc cho các trờng, khoa s phạm thờng là không đủ, chỉ bảo đảm đợckhoảng 50-70% mức có thể thu đợc từ học phí Điều đó dẫn đến việc đầu t chohoạt động dạy và học bị hạn chế, ảnh hởng đến chất lợng đào tạo, bồi dỡng.b.3) Việc đầu t cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ cho mở trờng, khoa đào tạogiáo viên các môn học đặc thù nh âm nhạc, mỹ thuật, kỹ thuật, giáo dục côngdân , còn chậm trễ, vì vậy tình trạng thiếu trầm trọng các loại hình giáo viênnày vẫn cha đợc cải thiện

a.1.2) Các văn bản pháp quy này đã tạo ra một hệ thống quy định chung về

tổ chức, biên chế, chế độ làm việc của giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học từmầm non đến đại học và mang tính thống nhất chung trong cả nớc Các quy địnhcũng rất chi tiết, cụ thể nhờ đó mà các trờng học, các ngành và địa phơng trongcả nớc tổ chức thực hiện đồng bộ mọi mặt hoạt động trong trờng học Đồng thời

đây là cơ sở pháp lý để xác định xem trờng học, địa phơng cũng nh toàn ngành

đã đảm bảo đủ giáo viên theo yêu cầu hay cha

a.2) Những hạn chế, bát cập:

a.2.1) Các quy định về chế độ làm việc của giáo viên, định mức lao độngcủa giáo viên đợc xây dựng trong điều kiện của nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung, khi cha có Bộ luật lao động, khi hệ thống giáo dục phổ thông còn baogồm các cấp 1, 2, 3, khi cha có chế độ làm việc 40giờ/tuần, khi cha có việc học 2buổi/ngày Nhng đến nay, các quy định này vẫn cha đợc thay đổi trong khi cácvăn bản quy phạm có liên quan đã thay đổi một cách cơ bản

a.2.2) Đối với giáo viên phổ thông định mức lao động không còn phù hợpvới chế độ lao động tuần làm việc 40 giờ hiện nay Ngay với định mức cũ này,

do tình trạng thiếu giáo viên và cơ cấu không đồng bộ, nên nhìn chung giáo viênphải dạy vợt giờ chuẩn liên tục trong nhiều năm, đặc biệt là ở bậc trung học và ởcác tỉnh miền núi phía bắc, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long Giáo viên

bị quá tải, thiếu thời gian để soạn bài, để tự học tập, tự bồi dỡng nâng cao trình

Trang 14

độ chuyên môn nghiệp vụ, sức khoẻ bị suy giảm, ảnh hởng xấu đến chất lợngdạy học.

a.2.3) Đối với cán bộ giảng dạy đại học, cao đẳng các quy định tại Quyết

định 1712/QĐ-BĐH ngày 18-12-1978 của Bộ Đại học và THCN hiện nay làkhung pháp lý để các trờng thực hiện các chính sách của Nhà nớc về tiền lơng,phụ cấp dạy vợt giờ v.v Tuy nhiên, các quy định chi tiết khác không còn phùhợp, phần lớn các trờng đều có quy định riêng nh: số giờ chuẩn giảng dạy củatừng chức danh; cách bố trí, sắp xếp, đánh giá thực hiện 5 nhiệm vụ của giảngviên về giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ, tập luyệnquân sự, lao động nghĩa vụ Hiện nay, do quy mô, phơng thức đào tạo đều tăngtrong khi biên chế giảng viên đợc bổ sung không tơng ứng, nên ở một số trờng

có tình trạng giảng viên dạy quá nhiều giờ, không còn thời gian, sức lực đểnghiên cứu khoa học, đặc biệt học tập nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức Dovậy đã ảnh hởng đến chất lợng đào tạo

1.3.3) Về tiền lơng và phụ cấp.

a.2) Chính phủ đã có những chế độ phụ cấp thể hiện rõ sự quan tâm u đãicủa Đảng và Nhà nớc đối với giáo viên nói chung và giáo viên công tác ở nhữngnơi khó khăn nói riêng Đó là: Quyết định 779/TTg ngày 1/12/1995 quy địnhphụ cấp u đãi 20% lơng cho giáo viên và nay đợc thay thế bằng Quyết định973/1997/TTg ngày 17/11/1997 tiến bộ hơn với mức phụ cấp cao hơn từ 30%

đến 70% lơng tuỳ theo cấp học và vùng miền khác nhau Đến năm 2001 Chínhphủ lại có Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 9/7/2001 quy định về chính sách

đối với NG&CBQLGD đang công tác ở các trờng chuyên biệt, ở vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Theo Nghị định 35/2001/NĐ-CP, giáoviên có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đợc hởng 11 chính sách u đãi nh: (1) Trợ cấpthăm quan học tập, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ, (2) Phụ cấp u đãi từ 50-70% lơng, (3) Phụ cấp trách nhiệm; (4) Phụ cấp thu hút bằng 70% lơng trong 5năm đầu, (5) Trợ cấp về luân chuyển, chuyển vùng; (6) Trợ cấp lần đầu khi đếnvùng khó khăn; (7) Phụ cấp tiền mua và vận chuyển nớc ngọt và sạch; (8) Phụcấp lu động; (9) Phụ cấp dạy tiếng và chữ viết dân tộc ít ngời;(10) Chế độ trợ cấp

tự học tiếng dân tộc ít ngời; (11) Chế độ khen thởng

b) Những bất hợp lý cần đợc xem xét, sửa đổi:

b.1) Bộ GD&ĐT là do 4 Bộ và cơ quan ngang Bộ nhập lại, gồm Bộ Giáodục, Bộ Đại học và THCN, Tổng cục dạy nghề và Uỷ ban Bảo vệ bà mẹ trẻ emTrung ơng Khi xếp lơng bị dồn ép vào 7 ngạch lơng mà chỉ có một ngạch caocấp là giáo s (ngang hàng với ngạch cao cấp của các ngành khác) Điều này làbất hợp lý và không thỏa đáng Để tơng xứng với trình độ đào tạo, tính chất côngviệc và tơng xứng với các ngành khác thì phải có 4 ngạch lơng cao cấp ứng vớimỗi bậc học của ngành giáo dục và đào tạo

b.2) Có sự mâu thuẫn giữa ngạch lơng của giảng viên đại học và giáo viêntrung học Cụ thể: Khi mới tốt nghiệp, đợc vào làm công tác giảng dạy, giảngviên đại học sau khi hết tập sự đợc hởng hệ số lơng 1,92, giáo viên trung học đợchởng hệ số lơng 1,78 nhng sau 32 năm công tác thì hệ số lơng bằng nhau là 4,12

Trang 15

Trong ngạch lơng của giáo viên trung học và giáo viên tiểu học cũng cótình trạng tơng tự: Giáo viên trung học có bậc lơng khởi điểm là 1,78; giáo viêntiểu học có bậc lơng khởi điểm là 1,57 Sau 32 năm công tác cả hai ngạch giáoviên trên đều có hệ số lơng bằng nhau là 4,12.

b.3) Giáo viên trung học cao cấp là ngạch cao nhất của giáo viên trunghọc lại có những 11 bậc lơng, trong khi đó ngạch giáo viên trung học chỉ có 10bậc (thực ra chỉ có 9 bậc, vì giữa bậc 1 và bậc 2 chỉ chênh lệch nhau 0,08) Nhvậy không tuân thủ theo nguyên tắc tổ chức tiền lơng chung là ngạch càng caothì càng ít bậc nh thang bảng lơng của các ngành khác Hơn nữa, khoảng cáchgiữa hai bậc của giáo viên trung học cao cấp là 0,22; trong khi đó khoảng cáchgiữa hai bậc của ngạch giáo viên trung học lại là 0,28 nh ngạch giảng viên chính

và phó giáo s

b.4) Giáo viên THCN, giáo viên dạy nghề, giáo viên trung học phổ thông

và giáo viên trung học cơ sở đều sử dụng một nhóm ngạch trung học Điều nàygây ra rất nhiều bất hợp lý Do đặc điểm của mỗi ngành có những khác biệt, vìvậy cần phải hoàn thiện thêm

b.5) Giáo viên tiểu học, giáo viên mầm non chỉ có một ngạch lơng nhnglại có quá nhiều bậc Sau 9 năm cải cách tiền lơng đến nay, tiến hành điều tra ở

41 tỉnh, thành phố, Bộ GD&ĐT nhận thấy: Bậc lơng trung bình của giáo viêntiểu học là 2,25 tơng đơng với bậc 5/16 Rất ít giáo viên hởng lơng ở bậc cao: chỉ

có 0,1% giáo viên hởng bậc 16/16 hệ số 4,12; 0,2% hởng bậc 15/16; 0,45% hởngbậc 14/16 Nh vậy lơng của ngạch giáo viên mầm non và tiểu học có tối thiểu là

3 bậc lơng “treo”: bậc 14/16, 15/16 và 16/16

b.6) Bảng lơng của giáo viên mầm non cho những giáo viên đợc đào tạo(gồm cả trình độ trung học, cao đẳng, đại học s phạm) lại giống nh bảng lơngnhân viên kỹ thuật cơ quan là ngạch không đợc đào tạo Ngoài ra, theo yêu cầu

đổi mới giáo dục - đào tạo, hiện nay giáo viên mầm non và tiểu học, trung họccơ sở cũng đợc đào tạo ở nhiều bậc trình độ khác nhau (trung học, cao đẳng, đạihọc, sau đại học) Vì vậy, để họ hởng cùng một ngạch lơng là rất bất hợp lý vềnguyên tắc trả lơng, thiếu động lực thúc đẩy giáo viên học để nâng trình độchuyên môn nghiệp vụ, không phù hợp với chiến lợc phát triển giáo dục và đàotạo đến năm 2010

b.7) Trong quá trình chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới, Thông t số26/LĐTBXH-TT ngày 13-9-1993 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội đã h-ớng dẫn: Giáo viên đợc xếp cao hơn một bậc lơng so với công chức của ngành kỹthuật có cùng trình độ để giữ tơng quan tiền lơng hợp lý đã có của ngành giáodục và đào tạo, nhng đến nay vẫn còn 22 bậc lơng trong tổng số 53 bậc củangành giáo dục và đào tạo cha đợc thực hiện theo yêu cầu chỉ đạo đó

b.8) Hiện nay cũng vẫn cha có phụ cấp cho trởng khối giáo viên tiểu học

và phụ cấp cho cán bộ đảng, đoàn thể trong trờng học, nhất là trong các trờng đạihọc và cao đẳng là những cơ sở có phong trào hoạt động đoàn thể khá phong phú

và cần thiết

b.9) Những tồn tại, bất hợp lý nêu trên cho thấy vấn đề tiền lơng và côngtác tổ chức cán bộ của ngành giáo dục và đào tạo trong những năm qua đã gặprất nhiều khó khăn Thu nhập từ tiền lơng và phụ cấp của đội ngũ NG&CBQLGDcha đảm bảo nhu cầu tối thiểu trong sinh hoạt đời sống hàng ngày, khiến họ ch athực sự yên tâm công tác, đem hết khả năng, nhiệt huyết để cống hiến cho sựnghiệp giáo dục Một bộ phận không nhỏ trong giáo viên phải làm thêm nhữngviệc khác, có những việc không liên quan tới nghề nghiệp dạy học để có thêmthu nhập, đây cũng là nguyên nhân làm ảnh hởng tới chất lợng giáo dục

b.10) Ngoài ra, vấn đề tiền lơng, tiền công, tiền thởng ở các cơ sở giáo dục

- đào tạo ngoài công lập đợc thực hiện rất khác nhau giữa các cơ sở cũng nh nội

bộ từng cơ sở Đối với giáo viên mầm non ngoài công lập, đặc biệt khu vực nông

Trang 16

thôn, trong một thời gian dài trớc khi có Quyết định QĐ 161/2002/QĐ-TTg củaThủ tớng Chính phủ, nhiều địa phơng trả lơng quá thấp, dới mức lơng tối thiểu,

vi phạm Bộ luật lao động Trong khi đó, giáo viên, giảng viên của một số trờngtrung học phổ thông, đại học có thu nhập rất cao, thậm chí không kiểm soát nổi

Đây cũng chính là một trong những vấn đề gây nên những sai phạm và mất ổn

định ở một số cơ sở đào tạo ngoài công lập Nguyên nhân cơ bản là nhà nớc cha

có văn bản điều chỉnh đối với chế độ tiền lơng cho giáo viên thuộc các cơ sởgiáo dục - đào tạo ngoài công lập

b.11) Đối với giáo viên vùng núi cao, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng

xa, Chính phủ đã quan tâm có những chính sách u đãi, nhng điểm yếu hiện nay

là tính đồng bộ của chính sách Nhà giáo, CBQLGD đợc điều động lên công tác

ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ trớc ngày 25/7/1996không đợc hởng phụ cấp thu hút quy định tại Nghị định 35/2001/CP ngày25/7/2001 của Chính phủ đang là điều bức xúc, gây thắc mắc Một trong nhữngvấn đề bất cập nhất hiện nay đối với giáo viên khu vực này là nhà ở công vụ chogiáo viên Theo báo cáo của một số tỉnh miền núi thì 86% giáo viên khác xã đếndạy ở khu vực này, có nhu cầu nhà ở công vụ, nhng gặp rất nhiều khó khăn, nhất

là từ khi có Nghị định 25/CP về chế độ tiền lơng mới với quan điểm đa tiền nhàvào lơng Do vậy giáo viên ở khu vực này phải đi ở nhờ nhà dân, nhà kho củanông lâm trờng, nhà uỷ ban, trạm xá của xã hoặc nếu có nhà ở tại trờng thì hếtsức tạm bợ, chủ yếu là tranh tre nứa lá

1.3.4) Chế độ biên chế, hợp đồng, hu trí trong ngành giáo dục - đào tạo

có một số vấn đề cần đợc quan tâm giải quyết nh sau:

a) Về chế độ biên chế, ngành giáo dục - đào tạo nghiêm chỉnh thực hiệncác quy định của Chính phủ tại Nghị định 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 quy

định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Chỉ thị số 18/2001/CT-TTgngày 27/8/2001 của Thủ tớng Chính phủ trong đó có chính sách xét tuyển thẳngkhông qua thi tuyển công chức đối với những sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuấtsắc có ngành nghề phù hợp để làm giảng viên Tuy nhiên, trên thực tế, việc thựchiện chế độ biên chế phụ thuộc rất nhiều vào các cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêubiên chế Đối với các trờng đại học, đang có tình trạng hẫng hụt đội ngũ giảngviên, quy mô đào tạo tăng nhng chỉ tiêu biên chế không tăng nên không thểtuyển thêm giảng viên để đáp ứng yêu cầu Đối với giáo dục phổ thông, nhất làcác tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, các địa phơng cũng cha thực sự quan tâmnên không giao đủ chỉ tiêu biên chế, gây nên tình trạng thiếu giáo viên, mặc dầucác địa phơng này đợc thực hiện xét tuyển dụng giáo viên không qua thi tuyểncông chức

b) Chế độ hợp đồng đối với nhà giáo, đặc biệt ở các bậc học phổ thông,dạy nghề, THCN, cao đẳng và đại học, đợc thực hiện tơng đối tốt, góp phần khắcphục tình trạng thiếu biên chế Tuy nhiên, trong giáo dục mầm non, trớc khi cóQĐ 161, 73% cô giáo lao động theo hợp đồng, hởng lơng rất thấp và ít đợc quantâm đến việc bảo đảm các chính sách nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hu trí

c) Về hu trí, nghỉ việc, cơ chế chính sách hiện nay cha tạo đợc cơ sở pháp

lý để thực hiện công tác sàng lọc, giải quyết chính sách cho số giáo viên không

đảm bảo yêu cầu giảng dạy

1.3.5) Công tác kiểm tra, đánh giá, khen thởng, kỷ luật.

a) Công tác kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học, thựchiện nhiệm vụ chuyên môn, đảm bảo dạy đúng chơng trình nội dung đã đợc xác

định là công tác thờng xuyên triển khai, có nề nếp trong toàn ngành giáo dục.Công tác này đợc triển khai đến từng cơ sở trờng học, lấy cơ sở trờng học làmtrung tâm, góp phần duy trì kỷ cơng trong công tác dạy và học

Trang 17

b) Công tác thanh tra chuyên môn, thanh tra giáo dục trong những nămgần đây đã đợc quan tâm, nhờ đó mà đã có những chuyển biến tích cực về việcxây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục các cấp Bên cạnh

đó là việc ban hành các quy chế, chế tài và các điều kiện để hệ thống thanh tragiáo dục trong ngành hoạt động có nề nếp và hiệu quả

c) Về chế độ khen thởng, kỷ luật, ngành giáo dục là ngành có truyềnthống tổ chức tốt các phong trào thi đua Công tác khen thởng, kỷ luật trongngành đã bám sát và thực hiện tốt Nghị định 56/NĐ-CP của Chính phủ về côngtác thi đua khen thởng cũng nh Nghị định số 97-1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998của Chính phủ về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức

Nhng nhìn chung, công tác kiểm tra, đánh giá, khen thởng, kỷ luật cũngcòn nhiều bất cập cả về cơ chế chính sách cũng nh tổ chức thực hiện Công táckiểm tra, đánh giá còn có hiện tợng hình thức; có nơi qua kiểm tra, đánh giá cóphát hiện yếu kém cần khắc phục thì lại thiếu cơ chế và biện pháp để xử lý

II Công tác xây dựng đội ngũ CBQLGD.

2.1) Thực trạng đội ngũ CBQLGD.

2.1.1) Số lợng, cơ cấu.

a) Theo số liệu đầu năm học 2002-2003, cả nớc có khoảng 10.400CBQLGD cấp bộ, sở, phòng và khoảng 80.000 CBQLGD các trờng từ mầm non,phổ thông, THCN, dạy nghề, CĐ và ĐH (Ban Giám hiệu, quản lý các phòng ban,khoa), chiếm khoảng 10% trong tổng số cán bộ, công chức ngành giáo dục Độingũ CBQLGD nhìn chung đủ về số lợng

b) Cơ cấu CBQLGD theo cấp học, bậc học là khoảng 18% ở giáo dục mầmnon, 65% ở giáo dục phổ thông và giáo dục thờng xuyên, 6% ở giáo dục nghềnghiệp, cao đẳng và đại học, 11% ở cơ quan quản lý giáo dục các cấp

Trên cơ sở phân tích 46.562 bộ hồ sơ CBQLGD, có thể rút ra một số kết

luận sau:

b.1) Đại bộ phận CBQLGD (71,8%) hiện đang đứng trong hàng ngũ của

Đảng Tỷ lệ đảng viên trong đội ngũ CBQLGD đợc bổ nhiệm ở Bộ GD&ĐT là93%, ở các Sở GD&ĐT là 87%, ở các Phòng GD&ĐT là 86%, ở các trờng là74%, trong đội ngũ chuyên viên ở cơ quan quản lý giáo dục các cấp là 52%.b.2) Tuổi trung bình của đội ngũ CBQLGD khá cao Tỷ lệ CBQLGD đợc bổnhiệm có độ tuổi cha đến 35 hầu nh bằng không; trong khi đó tỷ lệ đợc bổ nhiệm

ở độ tuổi trên 50 ở Bộ là 84%, ở Sở là 44%, ở Phòng là 42%, ở các trờng trựcthuộc Bộ là 51%, ở các trờng thuộc địa phơng là 26%

b.3) Trong đội ngũ chuyên viên, khoảng 60% chuyên viên của Bộ có độ tuổitrên 50, còn 60% chuyên viên của các Sở và Phòng có độ tuổi trong khoảng 35-50

b.4) Phần lớn có trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên Tỷ lệ CBQLGD đợc

về quản lý nhà nớc đối với CBQL đợc bổ nhiệm ở Sở là 44%, ở Phòng là 33%,chuyên viên thuộc Sở và Phòng là 9%

b.6) Khoảng 60% cha có chứng chỉ về lý luận chính trị Tỷ lệ đợc cấp chứngchỉ về lý luận chính trị, đối với CBQL đợc bổ nhiệm ở Bộ là 82%, ở Sở là 59%, ở

Trang 18

Phòng là 28%, chuyên viên ở Bộ là 88%, ở Sở và Phòng là 25%, CBQL các trờngtrực thuộc Bộ là 87%, CBQL các trờng thuộc địa phơng là 36%.

b.7) Đại bộ phận (87%) cha có chứng chỉ tin học Tỷ lệ đợc cấp chứng chỉtin học, đối với CBQL đợc bổ nhiệm ở Bộ là 1,5%, ở Sở là 45,7%, ở Phòng là28,4%, chuyên viên công tác ở Bộ là 6%, chuyên viên công tác ở Sở và Phòng là24%, CBQL các trờng trực thuộc Bộ là 55%, CBQL các trờng thuộc địa phơng là10%

b.8) Đại bộ phận (88%) cha có chứng chỉ ngoại ngữ Tỷ lệ đợc cấp chứng chỉngoại ngữ, đối với CBQL đợc bổ nhiệm ở Bộ là 84%, ở Sở là 51%, ở Phòng là24%, chuyên viên công tác ở Bộ là 80%, chuyên viên công tác ở Sở và Phòng là19%, CBQL các trờng trực thuộc Bộ là 87%, CBQL các trờng thuộc địa phơng là8%

2.1.2) Trình độ năng lực quản lý và tính chuyên nghiệp

a) Đội ngũ CBQLGD công tác ở các cơ quan quản lý giáo dục các cấpnguyên là các nhà giáo đợc bổ nhiệm, điều động sang làm quản lý Phần lớn cóbản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm trongcông tác giáo dục Trởng thành trong công tác quản lý, CBQLGD nói chung cóphẩm chất, đạo đức tốt, năng động, sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện các chủtrơng, đờng lối của Đảng, Nhà nớc và sự chỉ đạo của ngành; tham mu cho cấp uỷ

đảng và chính quyền địa phơng xây dựng các chính sách cho cán bộ, giáo viên,học sinh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phơng; đội ngũ này đã và

đang thực sự trở thành lực lợng nòng cốt đi đầu trong nhiều công việc của ngànhgiáo dục, của địa phơng, nhà trờng

b) Tuy nhiên, xét ở góc độ trình độ quản lý và tính chuyên nghiệp, đội ngũnày đang bộc lộ những hạn chế, yếu kém trên nhiều phơng diện

b.1) Tính chuyên nghiệp cha cao, đặc biệt trong việc thực thi công vụ, khảnăng tham mu, xây dựng chính sách, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật Trớc khi đợc bổ nhiệm, điều động, hầu hết các CBQLGD

đều cha đợc đào tạo qua kiến thức quản lý hành chính nhà nớc, soạn thảo và xử

lý các văn bản quy phạm pháp luật Vì vậy rất lúng túng khi đợc phân công soạnthảo các đề án, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm cá nhân vàkhả năng phối hợp còn nhiều hạn chế Một số CBQLGD ở các địa phơng còn cótâm lý ỷ lại, thiếu chủ động, trông chờ vào sự “cầm tay chỉ việc”của cấp trên,chậm trễ trong việc giải quyết các vấn đề của cơ sở

b.2) Trình độ và năng lực điều hành quản lý còn bất cập, hẫng hụt vềnhiều mặt Đa số làm việc dựa vào kinh nghiệm cá nhân, cha coi trọng công tác

dự báo, xây dựng chiến lợc và kế hoạch hoạt động; do đó thờng rơi vào sự vụ,tình thế Kiến thức về pháp luật, về tổ chức bộ máy, về quản lý nhân sự và tàichính còn hạn chế, do đó lúng túng trong thực thi trách nhiệm và thẩm quyền.Chỉ đạo hoạt động giáo dục còn thiếu tính hệ thống, đôi khi xa rời thực tế, nặng

về lý luận chung chung, kém khả năng phối hợp, mang tính đối phó, kém hiệuquả Coi nhẹ công tác kiểm tra, thanh tra Hệ thống thanh tra giáo dục cha đợcchú ý đúng mức, đội ngũ CBQL cha tận dụng và vận dụng đầy đủ công cụ thanhtra trong quản lý, do đó hiệu lực thanh tra thấp Có tình trạng chồng chéo trongchỉ đạo quản lý và công tác thanh tra Chế độ báo cáo còn thiếu thờng xuyên vàthống nhất; số liệu thiếu độ tin cậy, có khi còn chạy theo thành tích Trình độngoại ngữ, kỹ năng tin học còn nhiều hạn chế trong việc thu thập và xử lý thôngtin về giáo dục, tiếp cận với thông tin ngoài nớc

b.3) Hiện nay tuổi trung bình của CBQL còn cao, hạn chế sự năng động

Đang có tình trạng hẫng hụt đội ngũ Cơ chế bổ nhiệm CBQL theo kiểu “so đũachọn cột cờ” cho nên thiếu cơ chế phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, dẫn tới thiếuquy hoạch

Trang 19

b.4) Hệ thống văn bản pháp quy cho quản lý còn thiếu và không kịp thời.Chế độ chính sách cho CBQL còn nhiều bất cập cha động viên, thu hút đợc sứclực trí tuệ của đội ngũ CBQL Việc đánh giá CBQL cha thờng xuyên, cha đợcquan tâm đầy đủ; pháp chế cha nghiêm minh, chế tài cha chặt chẽ.

b.5) Riêng đối với các trờng ngoài công lập, ngoại trừ hiệu trởng, trởngphòng đợc tuyển chọn theo tiêu chuẩn quy định, đại bộ phận CBQL từ các thànhviên Hội đồng quản trị đến phụ trách các phòng ban là những ngời ít có kinhnghiệm về quản lý giáo dục; cha đợc sự quan tâm của các cơ quan quản lý giáodục để đợc đào tạo, bồi dỡng về lý luận chính trị và nghiệp vụ quản lý

2.1.3) Vai trò và trách nhiệm của đội ngũ CBQLGD trongviệc đổi mới cơ

chế quản lý giáo dục.

a) Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đòi hỏi đổi mới cơ bản t duy và phơngthức quản lý giáo dục theo hớng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nớc, phân cấpmạnh mẽ và hợp lý nhằm phát huy tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của các

địa phơng, của các cơ sở giáo dục

b) Đội ngũ CBQLGD ở cơ quan Bộ có vai trò và trách nhiệm đặc biệt quantrọng trong việc đổi mới đó để thực hiện chức năng quản lý nhà nớc theo sự phâncông của Chính phủ, tập trung làm tốt ba nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng chiến lợc,quy hoạch, kế hoạch phát triển; xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lýnội dung và chất lợng đào tạo; tổ chức kiếm tra và thanh tra

c) Trên cơ sở thực hiện phân cấp quản lý mạnh mẽ giữa Trung ơng và địaphơng, gắn phân cấp công việc với phân cấp về tài chính , tổ chức và nhân sự,

đội ngũ cán bộ, công chức ở các cơ quan quản lý giáo dục địa phơng có tráchnhiệm phát huy mạnh mẽ tiềm năng, sức sáng tạo, tính chủ động và tự chịu tráchnhiệm, giải quyết một cách có hiệu quả những vấn đề đặt ra và những bức xúccủa từng cấp, ngăn chặn và đẩy lùi các hiện tợng tiêu cực hiện nay

d) Việc phát huy tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáodục đã bớc đầu đợc quy định trong Nghị định của Chính phủ số 10/2002/NĐ-CPngày 16/1/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu Việc tổchức thực hiện Nghị định này càng làm tăng thêm tính cấp thiết của việc xâydựng và hoàn thiện khung pháp lý của việc đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,cũng nh việc thể chế hoá công tác xây dựng đội ngũ CBQLGD

e) Thực tế hiện nay là hệ thống pháp luật điều chỉnh đối với CBQLGD cònnhiều bất cập trong tổ chức thực hiện và thiếu tính đồng bộ, cha hoàn chỉnh,Việc đổi mới cơ chế quản lý giáo dục đang đặt ra những yêu cầu mới về các tiêuchuẩn cụ thể trong việc bố trí, sử dụng và đánh giá CBQLGD; cơ chế quản lýCBQLGD theo hớng gắn trách nhiệm với quyền hạn và tính tự chịu trách nhiệm;

đổi mới công tác đào tạo, bồi dỡng CBQLGD; khen thởng và kỷ luật nghiêmminh, tăng cờng kỷ cơng hành chính và hiệu quả công tác

2.2) Công tác đào tạo, bồi dỡng CBQLGD.

2.2.1) Kế hoạch và quy hoạch công tác đào tạo, bồi dỡng CBQLGD.

a) Hàng năm hoặc từng thời kỳ (theo chu kỳ bồi dỡng), Bộ Giáo dục trớc

đây và Bộ GD&ĐT ngày nay đã xây dựng kế hoạch và quy hoạch đào tạo, bồi d ỡng CBQLGD Công tác này đợc tiến hành đều đặn và, đặc biệt vào những nămtrớc 1990, tơng đối có chất lợng

-b) Sau năm 1990, công tác bồi dỡng CBQLGD đợc xây dựng trong kếhoạch chung về công tác bồi dỡng giáo viên và CBQLGD Tuy nhiên, công tácbồi dỡng giáo viên đợc chỉ đạo thực hiện tốt hơn; công tác bồi dỡng CBQLGDcha đợc tổ chức một cách đầy đủ cả về nội dung, phơng thức; công tác xây dựngquy hoạch CBQL cha đợc chú trọng đúng mức

Trang 20

2.2.2) Chất lợng và hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dỡng CBQLGD.

a) Về nội dung, chơng trình, phơng pháp đào tạo, bồi dỡng:

Từ những năm 60 của thế kỷ XX, công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũCBQL và giáo viên của ngành giáo dục đã đợc đặt ra

• Từ 1968-1970, các hiệu trởng phổ thông cấp 1, cấp 2 bớc đầu đợc bồi ỡng theo một chơng trình 4 tháng

d-• Từ năm học 1972-1973, bắt đầu thí điểm chơng trình bồi dỡng dài hạncho Hiệu trởng phổ thông cơ sở

• Trong thời gian 1973-1975, ba dự thảo chơng trình bồi dỡng dài hạn cótính chất đào tạo cơ bản đã đợc hình thành Đó là:

• Chơng trình đào tạo Hiệu trởng phổ thông cơ sở: 46 tuần, trong đó có 12tuần về cơ sở chủ nghĩa Mác-Lênin; đào tạo Hiệu trởng trung học phổthông: 39 tuần về quản lý giáo dục và 7 tháng về cơ sở chủ nghĩa Mác-Lênin; đào tạo trởng phòng (ban) giáo dục huyện (quận) thời gian 39tuần về quản lý giáo dục và 7 tháng về cơ sở chủ nghĩa Mác-Lênin.Các chơng trình này đợc ban hành theo Quyết định số 238/QĐ ngày15/4/1981 của Bộ trởng Bộ Giáo dục

a.2) Từ năm 1990 trở lại đây:

* Tổ chức thực hiện thí điểm chơng trình đào tạo Hiệu trởng trờng tiểuhọc

• Năm 1995, triển khai chơng trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành quản lýgiáo dục

• Năm 1997, thực hiện Quyết định 874/TTg của Thủ tớng Chính phủ, BộGD&ĐT đã ra Quyết định 3481/BGD&ĐT ban hành khung chơng trình

đào tạo bồi dỡng cán bộ công chức của ngành giáo dục và đào tạo

• Từ năm 1997 đến nay, căn cứ vào khung chơng trình đợc ban hành theoQuyết định 3481/BGD&ĐT, các chơng trình đào tạo, bồi dỡngCBQLGD sau đây đã đợc xây dựng:

Chơng trình bồi dỡng CBQLGD trờng mầm non, trờng Tiểu học, Trunghọc cơ sở, Trung học phổ thông, Dân tộc nội trú, THCN, Trung tâm giáo dục th-ờng xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hớng nghiệp, Đại học, Cao đẳng(phòng, ban, khoa), thanh tra viên giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, nữCBQLGD

a.3) Hiện nay, mới có một chơng trình đợc thực hiện thống nhất trong toànquốc Đó là chơng trình bồi dỡng CBQL trờng tiểu học đợc ban hành theo Quyết

định 4195/1997/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/12/1997, còn các chơng trình cho các

đối tợng khác cha đợc thống nhất, phần lớn các chơng trình trên đang đợc thựchiện tại Trờng CBQLGD và Đào tạo (Trung ơng I)

a.4) Về nội dung chơng trình đợc thực hiện theo tinh thần của Quyết định874/TTg, gồm: đờng lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục; quản lýhành chính nhà nớc; quản lý giáo dục đào tạo và một số kiến thức về phơng phápluận, về khoa học quản lý Nhìn chung, chơng trình vẫn dàn trải, nội dung nặng

về lý luận, tính hàn lâm, cha chú trọng bồi dỡng nâng cao năng lực thực hành vàcha gắn với chức trách nhiệm vụ của từng loại CBQLGD

a.5) Về phơng thức và phơng pháp đào tạo, bồi dỡng: chủ yếu là tập trung

và tại chức, cha tổ chức đợc các phơng thức khác nh đào tạo từ xa Phơng pháp

đào tạo, bồi dỡng có đợc chú ý cải tiến song hình thức nghe giảng vẫn là chủ

Trang 21

yếu, kiểm tra đánh giá bằng tự luận là chủ yếu, cha chú trọng phát huy tính chủ

động tích cực và khai thác kinh nghiệm thực tế của ngời học

a.6) Về đối tợng đào tạo, bồi dỡng: cha chú trọng đúng mức đối với côngtác đào tạo, bồi dỡng CBQLGD các trờng dạy nghề, THCN, cao đẳng, đại học

Đặc biệt cha có định hỡng trong việc đào tạo, bồi dỡng CBQLGD các trờngngoài công lập

b) Về hiệu quả đào tạo, bồi dỡng và nghiên cứu khoa học:

b.1) Với sự cố gắng của các cơ sở đào tạo, bồi dỡng CBQLGD, đến nayphần lớn CBQLGD phổ thông và mầm non đã đợc bồi dỡng về nghiệp vụ quản lýgiáo dục

b.2) Chỉ tính 5 năm trở lại đây, số lợng CBQLGD đã đợc đào tạo, bồi dỡngtại các cơ sở đào tạo bồi dỡng CBQLGD lên tới hàng vạn ngời Kết quả đó đãgóp phần nâng cao năng lực quản lý trong hệ thống giáo dục, việc quản lý cókhoa học hơn, hiệu quả hơn Song trong khu vực đào tạo (dạy nghề, THCN, đạihọc và cao đẳng), tỷ lệ CBQL qua các lớp bồi dỡng nghiệp vụ quản lý còn thấp.Riêng đối với bộ phận CBQL các trờng ngoài công lập, mặc dù số lợng đã tănglên nhiều trong những năm gần đây, nhng bộ phận này không đợc quan tâm đàotạo, bồi dỡng về nghiệp vụ quản lý mà hoạt động chủ yếu dựa trên kinh nghiệm

đã qua hoặc sự mầy mò cá nhân

b.3) Về nghiên cứu khoa học, hàng chục đề tài cấp Bộ, hàng trăm đề tàicấp cơ sở đã đợc tiến hành nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo bồi dỡng CBQLGD.Các đề tài này đã phần nào góp phần giải quyết những “bài toán” về quản lý giáodục, về công tác đào tạo bồi dỡng CBQLGD Tuy nhiên điểm yếu cơ bản trongcông tác này vẫn là tính thiếu hệ thống, thiếu quy hoạch trong nghiên cứu vềkhoa học quản lý giáo dục Ngoài ra, kinh phí chi cho nghiên cứu khoa học hạnhẹp

2.2.3) Đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dỡng CBQLGD:

a) Từ những năm 60, do nhu cầu đào tạo, bồi dỡng CBQLGD, đã hìnhthành và phát triển một hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dỡng Đến năm học1986-1987 đã có 39 trờng CBQLGD và 257 trờng bồi dỡng giáo viên Tổng sốcán bộ, giáo viên của hệ thống này có 1.890 ngời Đến nay số trờng độc lập chỉcòn lại rất ít (còn 4 trờng địa phơng là các trờng CBQLGD Hà Nội, thành phố HồChí Minh, Phú Thọ, Thái Bình), một số trờng trở thành trung tâm đào tạo bồi d-ỡng CBQLGD thuộc trờng đại học (Thanh Hoá, Hải Phòng ), hoặc trở thànhmột khoa của các trờng cao đẳng s phạm đa hệ, hoặc là tổ công tác của SởGD&ĐT

b) Về số lợng, đội ngũ giảng viên ở hệ thống này không đồng nhất, tậptrung chủ yếu ở hai trờng CBQLGDTW và bốn trờng địa phơng Số giảng viên ởcác khoa đào tạo bồi dỡng CBQLGD thờng chỉ khoảng 4-5 ngời/khoa

c) Về chất lợng, phần lớn giảng viên khi chuyển về các cơ sở này là nhàgiáo ở các cơ sở giáo dục đào tạo khác, có kiến thức chuyên ngành về khoa họcgiáo dục (tâm lý, giáo dục học, chính trị ) hoặc khoa học cơ bản (toán, lý, hoá,văn ) Rất ít ngời đợc đào tạo từ khoa học quản lý giáo dục Từ 1995, khi có mãngành đào tạo thạc sĩ theo chuyên ngành quản lý giáo dục, một số giảng viênmới đợc đào tạo về lĩnh vực này Số giảng viên có trình độ sau đại học (tiến sĩ,thạc sĩ) ở các cơ sở này cũng phân bố rất không đều: có nơi chiếm tới 80% (Tr -ờng CBQLGD và đào tạo Trung ơng 1: 14 tiến sĩ, 25 thạc sĩ), có nơi cha có (BắcGiang, Yên Bái ) Số tiến sĩ đợc đào tạo chuyên ngành quản lý giáo dục còn rấtít

d) Nhìn chung, đội ngũ giảng viên này có trình độ và năng lực không đồng

đều về kiến thức và kỹ năng quản lý giáo dục; hạn chế về phơng pháp s phạm và

Trang 22

kiến thức thực tiễn Ngoài ra đang có tình trạng hẫng hụt về đội ngũ cán bộgiảng dạy ở các cơ sở này cả về số lợng và chất lợng.

2.3) Cơ chế, chính sách đối với CBQLGD.

2.3.1) Tuyển chọn, đào tạo, bồi dỡng.

a) Đội ngũ CBQLGD hầu hết là những giáo viên, giảng viên đã đạt tiêuchuẩn trình độ đào tạo quy định trong Điều lệ, Quy chế về các trờng học từ mầmnon đến đại học (trong đó, một bộ phận đã đạt trình độ đào tạo trên chuẩn quy

định cho từng cấp học, bậc học, ngành học) và đạt các tiêu chuẩn khác theo quy

định của Trung ơng, đợc điều động, bổ nhiệm làm CBQLGD

b) Cơ chế tuyển chọn CBQLGD đợc các cấp có thẩm quyền thực hiện

đúng quy trình, đúng thủ tục, có trách nhiệm phối, kết hợp giữa quản lý ngành vàquản lý theo lãnh thổ và sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng

c) Đội ngũ này đợc tuyển chọn, đào tạo, bồi dỡng chủ yếu từ hoạt độngthực tiễn của họ cùng với việc theo dõi, đánh giá của cơ quan quản lý nhân sự vàviệc tổ chức bồi dỡng ngắn hạn về quản lý giáo dục, chuyên môn nghiệp vụ,quản lý hành chính nhà nớc Tuỳ từng loại đối tợng CBQLGD, họ đợc cử đi đàotạo tập trung hoặc tại chức tại các lớp lý luận chính trị cao cấp, trung cấp hoặc sơcấp, hoặc đợc cử đi đào tạo qua các chơng trình quản lý có bằng cử nhân quản

lý, cao học quản lý, thạc sỹ quản lý; một bộ phận CBQLGD cũng đã đợc cử đi

dự các lớp ngắn hạn huấn luyện về kiến thức tin học, hoặc ngoại ngữ để đạt trình

độ các chứng chỉ A, B, C

d) Trong những năm gần đây, thông qua các chơng trình dự án hợp tác quốc

tế, bằng sự năng động để tạo các nguồn kinh phí và sự hỗ trợ của chính quyền địaphơng, nhiều CBQLGD đã đợc đi tham quan, trao đổi, học tập kinh nghiệmnghiên cứu quản lý giáo dục ở các nớc trong khu vực và các nớc phát triển

e) Hạn chế của công tác đào tạo, bồi dỡng CBQLGD hiện nay là cha cóquy hoạch, kế hoạch đào tạo dài hạn, có bài bản; cha chú trọng đúng mức côngtác đào tạo CBQLGD mà mới chú ý việc bồi dỡng; nội dung, chơng trình đàotạo, bồi dỡng CBQL còn chậm đợc đổi mới, chất lợng cha cao Cha có đợc mộtcơ chế phối kết hợp, phân công chịu trách nhiệm đào tạo, bồi dỡng đội ngũCBQLGD kế cận

2.3.2) Sử dụng và đãi ngộ.

a) Nhìn chung, việc sử dụng và bố trí CBQLGD đợc thực hiện đúng chuyênmôn, sở trờng, khả năng, tạo điều kiện để cán bộ phát huy năng lực, sở trờng, ít cóhiện tợng bố trí ngời không đúng việc đối với CBQLGD giữ chức vụ lãnh đạo

Tuy vậy, đang có tình trạng trong cùng một cơ quan, đơn vị, việc phâncông về chức trách nhiệm vụ không rõ ràng, ngời thì quá rỗi rãi, ngời thì quánhiều việc, ôm đồm Việc phát huy và khai thác hết khả năng, kinh nghiệm củanhững CBQLGD lớn tuổi cũng cha đợc chú trọng Thiếu định hớng trong việcsắp xếp, bố trí, sử dụng cán bộ thuộc các lứa tuổi khác nhau, giữa lớp cán bộ trẻmới nhận nhiệm vụ với cán bộ trung niên đang sung sức và lớp cán bộ lớn tuổi,sắp nghỉ chế độ

b) Có một sự bất hợp lý ngay trong nội bộ ngành, giữa CBQLGD với giáoviên, giữa CBQLGD công tác ở các cơ sở giáo dục với CBQLGD công tác ở cơquan quản lý giáo dục các cấp

c) Về phụ cấp u đãi theo Quyết định 779/QĐ-TTg ngày 01/12/1995 vàtiếp sau đó là Quyết định 973/1997/QĐ-TTg ngày 17/11/1997 của Thủ tớngChính phủ đã thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc đối với giáo dục - đàotạo, nhng khi thực hiện thì một bộ phận CBQLGD vốn là những giáo viên khágiỏi, những cán bộ u tú của ngành giáo dục lại không đợc hởng phụ cấp u đãi

Điều này đã tạo ra những băn khoăn, thắc mắc, gây khó khăn lớn trong việc

Trang 23

tuyển chọn, xây dựng đội ngũ CBQL trớc yêu cầu ngày càng cao của ngành giáodục và đào tạo.

d) Công chức, viên chức công tác ở các phòng giáo dục quận, huyện vốn

là những giáo viên giỏi, có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp, đợc điều về làmcông tác quản lý, nhng chỉ đợc xếp ngạch chuyên viên với hệ số lơng cao nhất là4,06 (bậc 10/10), trong khi đó giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổthông có thể xếp tới hệ số lơng 4,12 hoặc 5,31 Mặt khác có nhiều CBQLGD đãhởng bậc lơng cuối cùng nhiều năm nay nhng vẫn không đợc hởng phụ cấp vợtkhung, nâng ngạch Đây cũng là bất hợp lý cần phải xem xét

đ) Do tình hình phân cấp quản lý giáo dục hiện nay còn cha thống nhất,thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý giáo dục trong công tác quản lý,

bổ nhiệm CBQLGD còn bị hạn chế ở một số địa phơng vẫn còn tình trạng xemnhẹ ý kiến của cơ quan quản lý giáo dục trong bổ nhiệm, điều động, luân chuyểnCBQLGD, ảnh hởng đến chất lợng của công tác xây dựng CBQLGD

2.3.3) Kiểm tra và đánh giá, khen thởng, kỷ luật.

a) Công tác kiểm tra, đánh giá công tác quản lý giáo dục đã đợc đặt ra vàthực hiện hàng năm, trở thành một tiêu chí để đánh giá xếp loại thi đua hàngnăm về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học Công tác này triển khai đến cơ sởtrờng học và lấy cơ sở trờng học làm trung tâm

Việc khen thởng CBQLGD đã có nhiều tiến bộ, tiến hành thờng xuyên,chú ý quan tâm phát hiện và khen thởng các CBQLGD công tác ở các địa bàn,lĩnh vực, cơ sở có nhiều khó khăn; đã có nhiều CBQLGD đợc phong tặng danhhiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo u tú, chiến sĩ thi đua các cấp, thởng Huân ch-

ơng Lao động các hạng gắn kết với tổng kết, đánh giá các phong trào thi đuatrong ngành qua các giai đoạn, trong từng năm học

b) Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, đánh giá, khen thởng kỷ luật CBQLGDcũng còn bộc lộ những bất cập, hạn chế, có hiện tợng nặng về hình thức, nơngnhẹ Có nơi qua kiểm tra, đánh giá có phát hiện tiêu cực, yếu kém nhng cơ chế,biện pháp xử lý, khắc phục sửa chữa cha kịp thời, cha dứt điểm, thậm chí có biểuhiện mất đoàn kết kéo dài

Trong kiểm tra, đánh giá, việc quy định chế độ trách nhiệm cá nhân, tổchức trong sai phạm, trong công việc còn cha rõ ràng, thiếu kiên quyết

Hiện tợng thích hình thức, chạy theo thành tích vẫn còn có trong một bộphận CBQLGD nhng còn chậm sửa chữa, khắc phục

III Đánh giá chung

3.1.2) Công tác quản lý, xây dựng đội ngũ NG&CBQLGD trong tiến trình

đổi mới giáo dục đã có những chuyển biến quan trọng về nhận thức, chỉ đạo và

tổ chức thực hiện

3.1.3) Mạng lới các trờng s phạm, trờng CBQLGD đợc củng cố và mởrộng trong toàn quốc, góp phần tích cực vào việc nâng cao số lợng và chất lợngcủa đội ngũ

Trang 24

3.1.4) Hệ thống cơ chế, chính sách trong các khâu tuyển dụng, bố trí, sửdụng, đãi ngộ không ngừng đợc hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ổn

định, thu hút và phát triển đội ngũ

3.1.5) Hiện nay, NG&CBQLGD có trình độ chuyên môn nghiệp vụ caohơn trớc, đời sống vật chất và tinh thần đợc nâng lên, điều kiện làm việc đợc cảithiện Niềm tin của NG&CBQLGD vào sự lãnh đạo của Đảng, vào nền giáo dụcxã hội chủ nghĩa đợc củng cố và tăng cờng Đại bộ phận NG&CBQLđang đứnghoặc mong muốn đợc đứng trong hàng ngũ của Đảng để phấn đấu và cống hiến

ớc còn thiếu khoảng 65.000 giáo viên mầm non và phổ thông, 15.000 giáo viêncác trờng dạy nghề, THCN và giảng viên CĐ, ĐH, nhng lại có hiện tợng thừacục bộ Trong khi đó một số lợng đáng kể giáo sinh ra trờng hiện cha có việclàm hoặc làm nghề khác vì thiếu biên chế hoặc không muốn xa thành phố, thị xã

ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 5,7%

b) Bên cạnh tình trạng thiếu giáo viên, cơ cấu đội ngũ cũng đang mất cân

đối giữa các môn học, các bậc học, các vùng miền Cơ cấu đội ngũ trong khối

đào tạo (dạy nghề, THCN, cao đẳng, đại học) cũng là cơ cấu hình tháp ngợc,phản ánh sự bất hợp lý chung của cơ cấu đào tạo hiện nay

3.2.2) Về chất lợng

Chất lợng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt cha đáp

ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội, đa số còn dạy theolối cũ, nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển t duy, năng lực sángtạo, kỹ năng thực hành của ngời học; một bộ phận nhà giáo thiếu gơng mẫutrong đạo đức, lối sống, nhân cách, cha làm gơng tốt cho học sinh, sinh viên.Vẫn còn một số lợng đáng kể giáo viên mầm non, phổ thông, THCN và dạy nghềcha đạt chuẩn đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục, đặc biệt là ở các vùng có

điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Tỷ lệ giáo s, phó giáo s trong nhiều trờng

ĐH, CĐ còn rất thấp (hiện 617 sinh viên mới có 1 giáo s hoặc phó giáo s) Cónhiều khoa, bộ môn không có giáo s, phó giáo s Phần đông giảng viên cốt cán,chuyên gia đầu ngành đã cao tuổi, nguy cơ hẫng hụt đội ngũ nhà giáo đầu đàn,trình độ cao khá rõ rệt, nhng vẫn cha có giải pháp khắc phục

3.2.3) Công tác đào tạo, bồi dỡng NG&CBQL cha theo kịp với những đổi mới của giáo dục phổ thông, cha gắn với yêu cầu xây dựng một đội ngũ chuẩn

hoá, hiện đại hoá phục vụ nhu cầu của sự nghiệp đổi mới Hệ thống các trờng sphạm và các trờng CBQL vẫn phải đơng đầu với mâu thuẫn lớn giữa một bên làyêu cầu cao về mở rộng quy mô, nâng cao chất lợng đào tạo, bồi dỡng với mộtbên là năng lực hiện có còn thấp của hệ thống Chất lợng và hiệu quả công tác bồi

Trang 25

dỡng giáo viên còn thấp Chơng trình, hình thức bồi dỡng cha đáp ứng yêu cầu,chậm đợc đổi mới Phơng pháp bồi dỡng vẫn cha chú trọng phát huy tính chủ

động, tích cực của ngời học Đội ngũ báo cáo viên còn nhiều bất cập Tài liệu bồidỡng còn nghèo nàn, cha kịp thời Kiểm tra đánh giá nhiều khi còn mang tínhhình thức Việc thực hiện quy hoạch hệ thống các trờng s phạm và xây dựng haitrờng ĐHSP trọng điểm còn quá chậm chạp Đối với giáo dục dạy nghề, THCN,cao đẳng, đại học vẫn cha có quy hoạch, kế hoạch, chơng trình, giải pháp để đàotạo, bồi dỡng NG&CBQL cho các bậc học này

3.2.4) Năng lực của đội ngũ CBQLGD cha ngang tầm với yêu cầu nhiệm

vụ, tính chuyên nghiệp cha cao; nhận thức về nội dung và phơng pháp quản lýnhà nớc, quản lý chuyên môn nghiệp vụ GD&ĐT còn yếu Còn những biểu hiệntiêu cực nh buông lỏng quản lý, chạy theo thành tích, thiếu kiên quyết chặn đứngcác tiêu cực trong ngành đã đợc Đảng, Nhà nớc nhắc nhở nhiều lần Riêng đốivới CBQLNN về giáo dục (Trung ơng, tỉnh, huyện) có nhiều mặt yếu kém đángquan tâm nh tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ cha cao, kỷ luật changhiêm, có nơi mất đoàn kết kéo dài Công tác quy hoạch, kế hoạch trong xâydựng đội ngũ CBQLGD cha đợc quan tâm; hoạt động thanh tra, kiểm tra cònnhiều bất cập Tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan, mua bằng, bán điểm vẫn

là những vấn đề bức xúc của giáo dục Khuynh hớng "thơng mại hoá giáo dục"tiếp tục diễn biến dới nhiều hình thức; một số CBQLGD suy thoái đạo đức, lơngtâm nghề nghiệp, làm ảnh hởng lớn đến uy tín của ngành và thanh danh của độingũ

3.2.5) Chế độ chính sách đối với NG&CBQL còn bất hợp lý, cha tạo đợc

động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ và nâng cao hiệu quả sửdụng, khắc phục hạn chế, yếu kém

b) Việc đổi mới sự nghiệp giáo dục đòi hỏi phải đổi mới công tác xây dựng

đội ngũ NG&CBQLGD trên cả ba khâu: đào tạo bồi dỡng, sử dụng đãi ngộ, đánhgiá và giải pháp xử lý Nhận thức và chỉ đạo của lãnh đạo các cấp trong ngànhgiáo dục cha có chuyển biến kịp thời, cha thực hiện tốt sự quản lý thống nhất,chậm phát hiện và thiếu nhạy bén trong việc đề xuất các nhiệm vụ phải làm; thiếuphân công, phân cấp về trách nhiệm, quyền hạn trong tổ chức thực hiện; có tìnhtrạng ôm đồm, sự vụ, giải quyết tình thế Việc đánh giá NG&CBQLGD còn mangtính hình thức Công tác giáo dục chính trị t tởng trong đội ngũ NG&CBQLGDvẫn cha thực sự đợc coi trọng, đơn điệu, ít hiệu quả Quan điểm “nhà giáo là yếu

tố quyết định chất lợng của giáo dục” cha đợc nhận thức đầy đủ và sâu sắc Không

ít các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý cha thấy hết trách nhiệm của mình đối vớiviệc xây dựng đội ngũ NG&CBQLGD Nhiều NG&CBQLGD cha tích cực, chủ

Trang 26

động nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; thiếu cố gắng trong khắc phục tìnhtrạng nặng về dạy chữ, lơi lỏng về dạy ngời Một bộ phận NG&CBQLGD cha thực

sự tích cực phấn đấu vơn lên, ít tu dỡng rèn luyện Công tác thanh tra, kiểm tra, xử

lý vi phạm làm cha thờng xuyên, cha kịp thời

c) Chế độ công tác, định mức lao động của NG&CBQLGD còn bất cập (quy

định tỷ lệ giáo viên/lớp ở từng cấp bậc học cha phù hợp với số lợng môn học hiệncó; chế độ làm việc 40 giờ/tuần và việc tổ chức học 2 buổi/ngày vv ); đã có một sốchính sách mới đợc ban hành, nhng vẫn cha đầy đủ và có chỗ còn cha hợp lý

d) Cơ chế tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, đánh giá, sàng lọcNG&CBQLGD còn nhiều bất cập, cha phát huy đợc vai trò chủ động của cơ sởgiáo dục và cơ quan quản lý giáo dục Việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp

lý về đào tạo, bồi dỡng, quản lý hoạt động của NG&CBQLGD còn chậm, thiếu

đồng bộ Việc xây dựng chuẩn giáo viên, chuẩn CBQLGD nhằm đáp ứng yêucầu phát triển giáo dục cha đợc triển khai kịp thời

3.3.2) Về mặt khách quan:

a) Mâu thuẫn lớn giữa một bên là yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chấtlợng giáo dục và sự hạn chế về khả năng, điều kiện đáp ứng vẫn cha đợc giảiquyết Ngân sách nhà nớc cho giáo dục mặc dù đã tăng trong những năm gần

đây, song vẫn không đáp ứng nhu cầu tăng quy mô và nâng cao chất lợng giáodục, đặc biệt là cha đáng ứng nhu cầu đào tạo, bồi dỡng NG&CBQLGD (hiện n-

ớc ta mới đạt mức chi bình quân cho giáo dục là 13 USD/ngời/năm; trong khi đócon số này của các nớc trong khu vực là: Philipine 41 USD/ngời/năm; Thái Lan

105 USD/ngời/năm; Malaysia 251 USD/ngời/năm; Singapore 854 ời/năm)

USD/ng-b) Những yếu tố tiêu cực thuộc mặt trái của cơ chế thị trờng có tác độngkhông nhỏ đến tâm t, nếp nghĩ, lối sống của một bộ phận NG&CBQLGD; làmxói mòn phẩm chất của một số NG&CBQLGD, gây ảnh hởng xấu đến uy tín ng-

ời thầy trong xã hội

c) Có nơi, có lúc cấp uỷ và chính quyền còn cha quan tâm đúng mức tớiviệc lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng đội ngũ NG&CBQLGD

Trang 27

Phần thứ hai

Mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp

I Bối cảnh trong nớc và quốc tế

Bớc vào thế kỷ XXI, do bớc tiến nhảy vọt của khoa học - công nghệ, đặcbiệt là công nghệ thông tin, thế giới đi vào nền văn minh trí tuệ với sự hình thành

và phát triển của kinh tế tri thức Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế vừa

mở ra thời cơ vừa đặt các nớc đang phát triển đứng trớc những thách thức lớn củaquá trình hợp tác mang tính cạnh tranh gay gắt Nắm bắt thời cơ, vợt qua tháchthức đang đợc đặt ra đối với các nớc để có thể rút ngắn thời gian so với các nớc

đi trớc trên con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trong bối cảnh chung đó, các nớc đều coi trọng nguồn lực con ngời và coigiáo dục là quốc sách hàng đầu Với nhận thức giáo dục là cánh cửa đi vào con

đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhng chìa khoá mở cánh cửa đó nằm trongtay nhà giáo, các nớc đều có quyết sách xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD

Các nớc trên thế giới dờng nh đều cùng chung một thách thức là phải xâydựng đợc một đội ngũ NG&CBQLGD có tay nghề cao và động cơ làm việc tốt.Giáo viên phải là các chuyên gia trong một hoặc nhiều lĩnh vực, và điều này đòihỏi một trình độ đào tạo ngày càng cao Giáo viên phải thờng xuyên nâng cao,cập nhật trình độ chuyên môn và kiến thức của mình để có thể cung cấp cho cácthế hệ của thế giới ngày mai các kiến thức và kỹ năng đáp ứng đợc các yêu cầucủa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội Ngoài kiến thức và trình độ chuyên môn,giáo viên còn cần phải có năng lực s phạm, một năng lực phức hợp, bao gồm rấtnhiều kỹ năng ở mức độ cao, kể cả việc duy trì động cơ học tập suốt đời, tinhthần sáng tạo và hợp tác Ngoài ra, công nghệ đang trở thành một yêu cầu củanghề s phạm, và giáo viên cũng phải nắm đợc công nghệ để sử dụng trong côngviệc giảng dạy Cuối cùng, chuyên môn dạy học không còn chỉ là năng lực cánhân một ngời giáo viên, mà phải đợc coi là năng lực hợp phần của toàn bộ một

tổ chức học tập

Cùng với giáo viên, kỳ vọng về một bộ máy giáo dục vận hành tốt đang

đ-ợc đặt lên vai các nhà quản lý giáo dục Ngoài các yêu cầu chung của một côngchức chuyên nghiệp, CBQLGD phải có kinh nghiệm giáo dục, có uy tín trongngành, có trình độ và năng lực quản lý, điều hành một hệ thống sự nghiệp đợccoi là lớn nhất trong bất kỳ quốc gia nào đồng thời có liên quan đến mọi ngời,mọi nhà

Xu hớng phân cấp, phân quyền, phi tập trung hoá ở các quốc gia cũng đặt

ra những yêu cầu mới không phải chỉ đối với các nhà quản lý Giáo viên sẽ phảitham gia quá trình ra quyết định ngày càng nhiều hơn, có vai trò quan trọng hơntrong công tác quản lý Một số nớc đã triển khai mô hình mà theo đó các trờng đ-

ợc giao quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm cao trong việc đa ra các quyết địnhcủa mình trong phạm vi các quy định và tiêu chuẩn do cấp Trung ơng quy định.Vì vậy thu hút đợc những ngời giỏi và giữ đợc họ với nghề dạy học đang là việcquan trọng đối với việc bảo đảm chất lợng giáo dục trong tơng lai

ở nớc ta, với sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nớc và toàn xã hội, giáodục đang thực sự trở thành quốc sách hàng đầu Đại hội Đảng IX khẳng định pháttriển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời

- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững Dớiquan điểm chỉ đạo đó, Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 xác định nhiệm

vụ của giáo dục trong giai đoạn mới là khắc phục tình trạng bất cập trên nhiều lĩnhvực; tiếp tục đổi mới có hệ thống và đồng bộ; tạo cơ sở để nâng cao rõ rệt chất l -ợng và hiệu quả giáo dục; phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại

Trang 28

hoá, chấn hng đất nớc, đa đất nớc phát triển nhanh và bền vững, chóng sánh vaicùng các nớc phát triển trong khu vực và trên thế giới.

Sau 18 năm đổi mới, đặc biệt là sau 7 năm thực hiện Nghị quyết TW 2khoá VIII, giáo dục nớc ta đã có những điều kiện về thế và lực mới để đảm đơngcác nhiệm vụ nêu trên Hội nghị lần thứ 6 BCH TW khoá IX đã nhận định: “Nềngiáo dục nớc nhà đã có bớc phát triển mới, góp phần chuẩn bị tiền đề cho nhữngbớc phát triển mạnh mẽ và vững chắc hơn của sự nghiệp giáo dục trong thế kỷXXI” Hội nghị cũng chỉ ra rằng: “Đạt đợc những thành tựu nói trên trong điềukiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn đã thể hiện nỗ lực to lớn của toàn Đảng,toàn dân ta, sự đóng góp quan trọng của đội ngũ giáo viên và các CBQL củangành giáo dục trong cả nớc, nhất là các thầy, cô giáo công tác ở vùng sâu, vùng

xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số”

Trong bối cảnh chung đó, đội ngũ NG&CBQLGD tiếp tục đóng vai trònòng cốt, có tính quyết định trong việc thực hiện các định hớng và mục tiêu của

sự nghiệp giáo dục Bài học kinh nghiệm của trên nửa thế kỷ phát triển của nềngiáo dục cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD chỉ ra rằng đây là lực lợng tin cậy của Đảng, giàu lòng yêu nớc, yêuchủ nghĩa xã hội, tận tuỵ với học sinh, có tinh thần trách nhiệm, ý thức cầu tiến

bộ, chịu khó tự học, vợt khó khăn, không chỉ bó hẹp trong nhiệm vụ dạy học màcòn gắn bó với cuộc sống địa phơng, sẵn sàng tham gia các hoạt động vì sự tiến

bộ của xã hội, xứng đáng là các kỹ s tâm hồn Tuy nhiên, đối chiếu với nhữngyêu cầu cao của sự nghiệp phát triển giáo dục trong giai đoạn mới, trớc nhữnghạn chế, yếu kém của đội ngũ, việc xây dựng đội ngũ NG&CBQLGD phải vợtqua rất nhiều khó khăn trong việc xây dựng và hoàn thiện thể chế quản lý độingũ, đổi mới và nâng cao chất lợng đào tạo bồi dỡng, xây dựng phẩm chất tốt

đẹp và đạo đức nghề nghiệp, hoàn thiện chế độ, chính sách, phát huy truyềnthống tốt đẹp và vai trò nòng cốt của đội ngũ nhà giáo và CBQLGD

Để làm đợc nh vậy, công tác xây dựng đội ngũ NG&CBQLGD phải bảo

đảm các yêu cầu sau đây:

1) Tạo bớc chuyển biến cơ bản và toàn diện về chất lợng đội ngũ theo ớng chuẩn hoá, hiện đại hoá Gắn việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụvới công tác rèn luyện phẩm chất, đạo đức, nhân cách, xây dựng hình ảnh tốt đẹp

h-về nhà giáo và CBQLGD

2) Chấn chỉnh và đổi mới công tác quản lý đội ngũ, nhanh chóng khắcphục các tồn tại, yếu kém, tăng cờng kỷ cơng nề nếp trong công tác giảng dạy vàquản lý

3) Đồng thời coi trọng cả ba khâu: đào tạo bồi dỡng, sử dụng đãi ngộ, đánhgiá và giải pháp xử lý, tạo động lực đủ mạnh để NG&CBQLGD toàn tâm toàn ývới nghề đồng thời tạo điều kiện để thu hút ngời giỏi vào ngành giáo dục

II Quan điểm chỉ đạo

1) Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là đội ngũ cán bộ đông đảo nhất, cóvai trò quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, xây dựng con ngời,

đào tạo nguồn nhân lực cho đất nớc Nhà nớc ta tôn vinh nhà giáo, coi trọngnghề dạy học

2) Xây dựng đội ngũ NG&CBQLGD là nhiệm vụ của các cấp uỷ đảng vàchính quyền, coi đó là một bộ phận công tác cán bộ của Đảng và Nhà nớc; trong

đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mu và tổ chức thực hiện.3) Nhà nớc thống nhất chỉ đạo, quản lý và chịu trách nhiệm trong việc đàotạo, bồi dỡng NG & CBQLGD; giữ vai trò chủ đạo trong việc quản lý, bố trí, sửdụng đội ngũ nhà giáo trong các trờng công lập; tạo cơ chế, chính sách để các tr-ờng ngoài công lập đợc sử dụng có hiệu quả đội ngũ này

Trang 29

4) Xây dựng đội ngũ NG & CBQLGD phải đợc tiến hành đồng bộ với việcthực hiện đổi mới cơ chế quản lý nhà nớc đối với cán bộ, công chức hành chính,

sự nghiệp và đảm bảo thực hiện chủ trơng xã hội hoá sự nghiệp giáo dục

III Mục tiêu và các nhiệm vụ chủ yếu

3.1) Mục tiêu

3.1.1) Mục tiêu chung:

Xây dựng đội ngũ NG&CBQLGD đợc chuẩn hoá, đảm bảo chất lợng, đủ

về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất, lối sống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý,phát triển đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất l-ợng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp đẩymạnh CNH, HĐH đất nớc

3.1.2) Các mục tiêu cụ thể là:

a) Đối với giáo viên mầm non:

a.1) Đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng nhu cầu giáo viên cho các cơ sởmầm non công lập và ngoài công lập, tiến tới chuẩn hoá đội ngũ giáo viên mầmnon

a.2) Thực hiện Quyết định 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ ớng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non

t-b) Đối với giáo viên phổ thông:

b.1) Điều chỉnh cơ cấu đội ngũ giáo viên phổ thông, bảo đảm đủ số lợnggiáo viên các cấp (đặc biệt giáo viên cấp trung học cơ sở và trung học phổthông), tăng cờng số lợng giáo viên dạy các môn đặc thù

b.2) Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo quy

định và nâng dần số giáo viên có trình độ đào tạo cao ở tất cả các cấp, bậc học(nâng dần tỷ lệ giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng; đến 2005 tất cả giáo viênTHCS có trình độ cao đẳng trở lên; đến 2010 có 10% giáo viên trung học phổthông đạt trình độ thạc sĩ) để xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán

b.3) Chú trọng đầu t cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên các tỉnh miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, cho đồng bào các dân tộc thiểu số

b.4) Nâng cao chất lợng và đổi mới nội dung, phơng pháp đào tạo, bồi ỡng giáo viên phổ thông trong các trờng và khoa s phạm

d-c) Đối với giáo viên THCN, dạy nghề.

c.1) Đào tạo và bồi dỡng đội ngũ giáo viên các trờng dạy nghề và THCNtheo chuẩn, bổ sung giáo viên cho một số lĩnh vực ngành nghề mới

c.2) Bảo đảm toàn bộ giáo viên dạy nghề có trình độ đào tạo quy định và

đợc đào tạo, bồi dỡng về s phạm, về công nghệ mới, nâng tỉ lệ giáo viên THCN

có trình độ sau đại học lên 10% vào năm 2010

c.3) Phát triển đội ngũ giáo viên thỉnh giảng cho các trờng dạy nghề,THCN bao gồm các công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ trình độ cao, giảngviên các trờng cao đẳng, đại học và các viện nghiên cứu công nghệ

d) Đối với giảng viên đại học, cao đẳng.

d.1) Khẩn trơng đào tạo, bổ sung và nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên

đại học, cao đẳng để giảm tỉ lệ sinh viên/giảng viên xuống khoảng 20 và đón đầu

Trang 30

sự phát triển giáo dục đại học trong những năm sắp tới Lựa chọn các sinh viêngiỏi bổ sung nguồn giảng viên cho nhà trờng

d.2) Tăng tỉ lệ giảng viên đại học có trình độ thạc sĩ lên 40%, có trình độtiến sĩ lên 25% vào năm 2010 Chú trọng đào tạo giảng viên nữ có trình độ cao

d.3) Giảng viên đợc tạo điều kiện để tiếp cận với tri thức và các thành tựukhoa học, công nghệ mới của thế giới; đợc u tiên gửi đi đào tạo, bồi dỡng ở nớcngoài bằng ngân sách nhà nớc và các nguồn kinh phí khác

đ) Đối với đội ngũ CBQLGD.

đ.1) Xây dựng và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ CBQLGD Đào tạo, bồi ỡng thờng xuyên đội ngũ CBQLGD các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý và rènluyện phẩm chất đạo đức

d-đ.2) Điều chỉnh sắp xếp lại CBQLGD theo yêu cầu mới của ngành và phùhợp với năng lực, phẩm chất của từng ngời; có cơ chế thay thế khi không đápứng yêu cầu

3.2) Các nhiệm vụ chủ yếu

3.2.1) Củng cố, nâng cao chất lợng hệ thống các trờng s phạm, các ờng cán bộ quản lý giáo dục.

tr-Các trờng s phạm và trờng cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quan trọngtrong đào tạo, bồi dỡng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lýgiáo dục Bộ GD&ĐT cùng các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch củng

cố, nâng cao năng lực đào tạo, bồi dỡng của hệ thống các trờng s phạm, khoa sphạm trong các trờng đại học, cao đẳng và trờng cán bộ quản lý giáo dục, đẩynhanh hơn việc xây dựng hai trờng Đại học S phạm trọng điểm ở Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minh để vừa đào tạo giáo viên có chất lợng cao, vừa nghiêncứu khoa học cơ bản và khoa học giáo dục đạt trình độ tiên tiến Nhiệm vụ trọngtâm trong thời gian tới cần tập trung vào đổi mới nội dung, chơng trình, phơngpháp giảng dạy; các trờng s phạm phải tích cực, chủ động thực hiện tốt nhiệm vụnày, đồng thời tham gia vào việc đổi mới chơng trình, sách giáo khoa, đổi mớiphơng pháp giảng dạy trong hệ thống giáo dục; xây dựng chơng trình, quyhoạch, kế hoạch đào tạo đội ngũ nhà giáo cho các trờng ngoài khối s phạm, đặcbiệt là đội ngũ giảng viên các trờng đại học, giáo viên dạy nghề, chú ý giáo viêncác môn học còn thiếu Cần u tiên thích đáng cho cán bộ giảng dạy của các trờng

s phạm đợc đi đào tạo theo các dự án đào tạo sau đại học ở nớc ngoài

3.2.2) Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ NG&CBQLGD để có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng bảo đảm đủ số lợng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ NG&CBQLGD.

a) Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ NG&CBQLBD, vềtình hình t tởng, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phơng pháp giảngdạy, năng lực quản lý trong nhà trờng và các cơ quan quản lý giáo dục các cấp

b) Trên cơ sở điều tra, căn cứ vào chiến lợc phát triển giáo dục, Bộ Giáodục và Đào tạo, uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố tiến hành xây dựng quyhoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng, nâng cao trình độ đội ngũNG&CBQLGD, đảm bảo đủ số lợng, nâng cao chất lợng, cân đối về cơ cấu, đạtchuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới

c) Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những giáo viên không đáp ứng yêu cầu bằngcác giải pháp thích hợp nh: luân chuyển, đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao trình độ;giải quyết chế độ hu trớc tuổi, bố trí lại công việc phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ,

đồng thời bổ sung kịp thời lực lợng giáo viên trẻ có đủ điều kiện và năng lực đểtránh hụt hẫng Chú trọng đào tạo, bồi dỡng năng lực chuyên môn, nghiệp cụ cho

đội ngũ CBQLGD trong các cơ sở giáo dục theo hớng chuyên nghiệp hoá; bố trí

Trang 31

sắp xếp CBQLGD các cấp phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực của cán

bộ, có cơ chế thay thế khi không đáp ứng yêu cầu

d) Tiếp tục việc đào tạo theo địa chỉ, cử tuyển đối với vùng đồng bào dântộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn Ưu tiên việc

đào tạo, bồi dỡng giáo viên các môn học còn thiếu và giảng viên ở các lĩnh vựcmũi nhọn hoặc có nhu cầu cấp bách Khẩn trơng đào tạo, bổ sung và nâng caotrình độ đội ngũ giáo viên, giảng viên, CBQLGD trong các trờng dạy nghề, trunghọc chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; tạo cơ chế để nhà giáo trong các trờngnày chủ động và có trách nhiệm gắn giảng dạy với nghiên cứu khoa học và phục

tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hành sáng tạo chongời học, đặc biệt cho sinh viên các trờng đại học và cao đẳng Tích cực áp dụngmột cách sáng tạo các phơng pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ thôngtin vào hoạt động dạy và học Đổi mới chơng trình, giáo trình, phơng pháp dạy

và học trong các trờng, khoa s phạm và các trờng CBQLGD nhằm đáp ứng kịpthời những yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông và công tác quản lý nhà nớc

về giáo dục

3.2.4) Đổi mới, nâng cao chất lợng công tác quản lý NG&CBQLGD.

a) Hoàn thiện cơ chế quản lý theo hớng tăng cờng kỷ luật, kỷ cơng tronghoạt động dạy học, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp củaNG&CBQLGD, phân công, phân cấp hợp lý giữa các cấp, các ngành, các cơquan về trách nhiệm, quyền hạn quản lý NG&CBQLGD

b) Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

về xây dựng, quản lý đội ngũ NG&CBQLGD

c) Hoàn thiện các quy định về công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hànhcác chính sách, pháp luật về giáo dục đối với NG&CBQLGD Tăng cờng côngtác thanh tra, kiểm tra, nhất là công tác thanh tra chuyên môn và quản lý chất l-ợng giáo dục Quản lý chặt chẽ các loại hình đào tạo, nhất là đào tạo tại chức, từxa; kiên quyết xoá nạn văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp; giải quyết các vấn

đề bức xúc, ngăn chặn và đẩy lùi các hiện tợng tiêu cực trong giáo dục

d) Trên cơ sở quy định về quản lý hồ sơ cán bộ công chức của nhà nớc,hoàn thiện nội dung hồ sơ quản lý NG&CBQLGD, đồng thời nâng cấp, hiện đạihoá công cụ quản lý thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lýnhân sự

đ) Tăng cờng công tác dự báo, đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch đàotạo, bồi dỡng, kiện toàn đội ngũ NG&CBQLGD Có chính sách điều tiết số lợng

và cơ cấu đội ngũ này cho phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục Mở rộng hợptác quốc tế để nâng cao chất lợng đào tạo, bồi dỡng đội ngũ NG&CBQLGD

3.2.5) Xây dựng và hoàn thiện một số chính sách, chế độ đối với đội ngũ NG&CBQLGD.

a) Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chính sách, chế độ về bổnhiệm, đãi ngộ, kiểm tra, đánh giá đối với NG&CBQLGD cũng nh các điều kiệnbảo đảm việc thực hiện các chính sách, chế độ đó, nhằm tạo động lực thu hút,

động viên đội ngũ NG&CBQLGD toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục

Có chế độ phụ cấp u đãi thích hợp cho NG&CBQLGD Kết hợp chặt chẽ giữa

Ngày đăng: 03/12/2015, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w