Đề tài:Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục
Trang 1Mục lục
Trang
1.1 Nhiệm vụ cơ bản của bài toán động lực học công trình
Trang 21.4.2 Ph©n theo tÝnh chÊt vµ nguyªn nh©n g©y ra dao
Trang 3201.7.2.6 Phơng pháp sai phân
22
1.7.3 Phơng pháp đúng dần
24
Chơng 2 Dao động riêng của hệ hữu hạn bậc tự do
2.1 Xây dựng phơng trình vi phân dao động tổng quát hệ hữu hạn bậc tự do 27
Trang 5744.4.3 Phân tích các dạng dao động cao nhất theo cách lặp
Chơng 5 Xây dựng sơ đồ khối tính đồng thời tần số và dạng dao
động riêng – các ví dụ tính toán
5.1 Xây dựng thuật toán – sơ đồ khối
86
5.2 Các ví dụ tính toán
91
Phần kết luận kiến nghị – hớng nghiên cứu tiếp của luận văn 140
Tài liệu tham khảo
142
Trang 6Phần mở đầu
1 Tên đề tài.
“Phơng pháp lặp năng lợng xác định tần số và dạng dao động riêng của dầm liên tục”.
2 Lý do chọn đề tài.
Với mục tiêu đảm bảo nội dung theo yêu cầu của một luận
án thạc sĩ khoa học kỹ thuật do Phòng sau đại học đề ra, nênviệc chọn nội dung nghiên cứu cần phù hợp với phần đã học vàyêu cầu thực tế ngoài sản xuất Tính tần số và dạng dao độngriêng của kết cấu là một lĩnh vực hiện đang đợc chú trọngtrong nghiên cứu nhằm nâng cao chất lợng và giảm giá thànhxây dựng công trình, bớc đầu đã có một số thành tựu đáng
kể Tuy nhiên cha phải đã giải quyết đợc hết các vấn đề đangtồn tại Nhằm tìm hiểu và đóng góp một phần vào lĩnh vựcnày thì việc chọn hớng nghiên cứu cách tính tần số và dạng dao
động riêng của kết cấu dạng dầm liên tục là một điều cầnthiết Mục đích của đề tài là nhằm cụ thể hoá một phơngpháp tính dao động của kết cấu, giúp cho ngời dùng cũng nhcác nhà nghiên cứu có đợc một công cụ dễ hiểu, trực quan khicần phân tích dao động của kết cấu
Trang 7dạng dầm, trên cơ sở đó có thể phát triển để giải quyết một
số các bài toán phức tạp hơn trong xây dựng
3 Mục tiêu đề tài.
Nghiên cứu cách tính tần số và dạng dao động riêng của
hệ kết cấu dầm liên tục dựa trên phơng pháp lặp năng lợng
4 Giới hạn nghiên cứu.
- Nắm chắc lý thuyết tính toán với công trình chịu tảitrọng động
- Đi sâu nghiên cứu tần số và dạng dao động riêng đối vớikết cấu dầm với bài toán hữu hạn bậc tự do
- Làm cơ sở để nghiên cứu bài toán phức tạp hơn
Trang 8Ch ơng 1 Tổng quan
1.1 Nhiệm vụ cơ bản của bài toán động lực học công trình.
Khái niệm về động lực học gắn liền với khái niệm lực thay
đổi theo thời gian; nghiên cứu động lực học công trình lànghiên cứu công trình chịu tác dụng của tải trọng thay đổitheo thời gian
Nhiệm vụ cơ bản của bài toán động lực học công trình bao gồm:
a/ Kiểm tra hiện tợng cộng hởng của các công trình chịutải trọng động, tránh hiện tợng cộng hởng làm h hỏng công
Trang 9hành thì chu kỳ dao động thẳng đứng không đợc nằm trongkhoảng 0.3s đến 0.7s, còn chu kỳ dao động theo phơng nằmngang không đợc trùng hoặc bằng bội số của chu kỳ dao độngthẳng đứng”
b/ Kiểm tra độ bền: Xác định nội lực do tải trọng độnggây ra để căn cứ vào đó mà kiểm tra khả năng chịu lực củacông trình
c/ Kiểm tra độ cứng: Xác định chuyển vị động để kiểmtra công trình theo điều kiện cứng, đảm bảo công trìnhkhông có chuyển vị lớn Mặt khác tìm các biện pháp xử lý vớicác công trình chịu rung động lớn, nghiên cứu cách giảm rung
Tuy nhiên, đôi khi việc giải bài toán động lực học côngtrình còn đợc tiến hành bằng việc sử dụng hệ số động lực Khi
đó, nội lực chuyển vị và mọi tham số của hệ đều đợc tínhtoán thông qua hệ số động với các kết quả tính toán tĩnh Tất
Trang 10cả các đại lợng đó đều là các giá trị cực đại ứng với một thời
điểm xác định, không phải là hàm theo biến thời gian
1.2 Các đặc trng cơ bản của bài toán động lực học công trình.
Việc tính toán động lực học công trình khác với việc tínhtoán tĩnh học công trình ở những đặc trng cơ bản sau:
Trớc hết, dới tác dụng của tải trọng động thay đổi theothời gian, trạng thái ứng suất biến dạng của hệ cũng sẽ biến đổitheo thời gian Nh vậy, bài toán động sẽ không có nghiệm duynhất nh bài toán tĩnh Do đó, cần phải tìm sự liên tục củanghiệm tơng ứng với mọi thời điểm thời gian biểu thị trạng tháithực của hệ Chính vì thế mà việc tính toán động rất phứctạp và khó khăn hơn nhiều so với việc tính toán tĩnh
Mặt khác, đặc trng cơ bản của bài toán động đợc phânbiệt rõ so với bài toán tĩnh ở chỗ: ở bài toán tĩnh, dới tác dụngcủa tải trọng tĩnh là tải trọng tác dụng rất chậm lên công trình,
sự chuyển động của hệ là chậm và lực quán tính rất nhỏ, cóthể bỏ qua đợc ở bài toán động, tác dụng của tải trọng độnglên công trình gây ra sự chuyển động của hệ với gia tốc lớn, vàlực quán tính phụ thuộc vào gia tốc chuyển động (đạo hàmbậc hai của chuyển vị theo thời gian) là không thể bỏ qua đợc
Sự cần thiết phải kể đến lực quán tính là sự khác biệt cơ bản nhất của bài toán động lực học so với bài toán tĩnh.
Trang 11chất của lực cản chuyển động (lực tắt dần) rất phức tạp và đadạng Vì vậy, việc tính lực cản làm cho bài toán động phức tạphơn so với bài toán tĩnh Trong tính toán đôi khi không xét tới
ảnh hởng của lực cản, đôi khi lực cản đợc tính một cách gần
đúng với giả thiết phù hợp Nhng phải luôn thấy rằng lực cảnluôn có mặt và tham gia vào quá trình chuyển động của hệ
1.3 Các dạng tải trọng động tác dụng lên công trình.
Hầu nh các kết cấu xây dựng trong quá trình sử dụng
đều phải chịu tác dụng của tải trọng động ở dạng này haydạng khác Tải trọng động là tải trọng bất kỳ có độ lớn, phơng,
vị trí thay đổi theo thời gian Tải trọng động tác dụng lêncông trình rất đa dạng và phức tạp Theo các đặc trng của nó,tải trọng động với một quy luật bất kỳ nào đó đợc phân ra làtải trọng có chu kỳ và tải trọng không có chu kỳ
Các tải trọng có chu kỳ
Tải trọng có chu kỳ là tải trọng lặp đi lặp lại theo thờigian qua các chu kỳ Chu kỳ của tải trọng có thể là liên tục màcũng có thể là gián đoạn Nếu tải trọng tác dụng có quy luậthình sin hoặc cos với chu kỳ liên tục thì gọi là tải trọng điềuhoà đơn giản
Các dạng khác của tải trọng có chu kỳ thờng phức tạp hơn
Sự phức tạp biểu hiện ở quy luật của tải trọng trong mỗi chu kỳ
Tải trọng không có chu kỳ
Có thể là các loại tải trọng ngắn hạn và các tải trọng dàihạn tổng quát:
Trang 12- Tải trọng ngắn hạn: Nguồn kích động đặc trng củacác tải trọng ngắn hạn có thể lấy ví dụ là các vụ nổ.
- Tải trọng động dài hạn là dạng tải trọng động thờnggặp, ví dụ nh tác dụng của động đất đối với các công trình
đều là tải trọng dài hạn
Trong thực tế thờng gặp một số loại tải trọng động nhsau:
+ Tải trọng có vị trí không đổi, còn trị số biến thiêntheo thời gian P(t) ví dụ nh là tải trọng do môtơ cóphần quay không cân bằng gây ra
+ Tải trọng di động có trị số không đổi P(z) ví dụ nh
đoàn xe chạy trên cầu
+ Tải trọng di động có trị số thay đổi P(z,t) ví dụ nhtải trọng động gây ra bởi đầu máy xe lửa chạy, chu kỳphụ thuộc vào tốc độ đầu máy
+ Lực địa chấn tác dụng lên công trình
+ Lực khí động do gió tác dụng lên công trình
+ Tải trọng do va chạm: Nh có vật rơi hoặc va đập lêncông trình
+ Tải trọng động phức tạp: Là tổ hợp các dạng tải trọngtrên và một số trờng hợp khác
1.4 Phân loại dao động.
Tuỳ theo sự phân bố khối lợng trên hệ, cấu tạo và kích thớc
Trang 13động khác nhau Để thuận lợi cho việc phân tích dao động củacác hệ, có thể phân ra nh sau:
1.4.1 Phân theo số bậc tự do của hệ.
Phân theo số bậc tự do, đa hệ về 3 loại dao động sau:
- Dao động của hệ một bậc tự do
- Dao động của hệ hữu hạn bậc tự do
- Dao động của hệ vô hạn bậc tự do
1.4.2 Phân theo tính chất và nguyên nhân gây ra dao
động.
- Dao động tự do: là dao động sinh ra do lực kích thích
đột ngột hoặc lực bất kỳ rồi bỏ ra tức thời Điều kiện ban
đầu đợc tạo nên do các lực xung kích tức thời và tách hệ
1.4.3 Phân theo sự tồn tại của lực cản.
- Dao động tắt dần: là dao động có xét tới lực cản
- Dao động không tắt dần: là dao động bỏ qua ảnh ởng của lực cản
h-1.4.4 Phân theo kích thớc và cấu tạo của hệ.
Trang 14Theo cách phân loại này dao động của hệ sẽ bao gồm:
- Dao động của hệ thanh
- Dao động của tấm
- Dao động của vỏ
- Dao động của các khối móng
- Dao động của hệ treo
- Dao động của các kết cấu công trình đặc biệt…
1.4.5 Phân theo dạng phơng trình vi phân mô tả dao
động.
- Dao động tuyến tính: là dao động mà phơng trình
vi phân mô tả dao động là phơng trình vi phân tuyếntính
- Dao động phi tuyến: là dao động mà phơng trình viphân mô tả dao động là phơng trình vi phân vituyến…
1.4.6 Phân theo dạng và biểu đồ dao động.
Trang 15Trớc hết ta xét hệ với các khối lợng tập trung Trong các hệnày có thể bỏ qua các lực quán tính của thanh và chỉ tính
đến các lực quán tính phát sinh do các khối lợng tập trung Đểtính bậc tự do, ta dùng các giả thiết sau:
- Coi các khối lợng tập trung của hệ là các chất điểm
- Bỏ qua chiều dài co giãn do biến dạng uốn
Ta có thể xác định số bậc tự do của hệ bằng cách đặtvào các khối lợng của hệ các liên kết loại một vừa đủ để saocho tất cả các khối lợng của hệ trở thành bất động
Số bậc tự do của hệ dao động có thể bằng, nhỏ hơn hoặclớn hơn khối lợng của hệ
Xét hệ thanh với khối lợng phân bố, ở hệ này không đợcphép bỏ qua lực quán tính của thanh và nh vậy hệ sẽ có bậc tự
do là vô cùng Để tính toán các hệ có bậc tự do là vô cùng ta cầnphải thiết lập và giải hệ phơng trình vi phân với các đạo hàmriêng, bởi vì trong trờng hợp này lực quán tính phụ thuộc cả vàotoạ độ và thời gian
1.6 Phơng pháp cơ bản xây dựng phơng trình vi phân chuyển động.
Trong dao động công trình có hai phơng pháp cơ bảnxây dựng phơng trình chuyển động là phơng pháp tĩnh vàphơng pháp năng lợng
1.6.1 Phơng pháp dựa trên nguyên lý Đalămbe.
Dựa trên cơ sở những nguyên tắc cân bằng của lực tĩnhhọc trong đó chỉ cần bổ sung các lực quán tính viết theo
Trang 16nguyên lý Đalămbe Nh vậy các phơng trình cân bằng tĩnh trởthành các phơng trình cân bằng động.
1.6.2 Phơng pháp sử dụng nguyên lý chuyển vị khả dĩ.
Phù hợp với nguyên lý này, phơng trình chuyển động của
hệ đợc xác định từ biểu thức công của tất cả các lực trên cácchuyển vị khả dĩ bằng không Để nhận đợc phơng trìnhchuyển động của hệ, ta tiến hành các bớc sau:
- Xác định tất cả các lực đặt vào các khối lợng của hệ,trong đó kể cả lực quán tính đợc xác định phù hợp với nguyên lý
1.6.3 Phơng pháp ứng dụng nguyên lý Hamintơn.
Phơng pháp này đa ra phơng trình chuyển động từ biểuthức biến phân các hàm năng lợng của hệ
Trang 17Xây dựng phơng trình vi phân tổng quát của dao độngngang của thanh thẳng.
Xét hệ thanh thẳng có khối lợng phân bố Hệ này có vô
số bậc tự do Dao động ngang của hệ tại thời điểm bất kỳ đợcbiểu diễn bằng đờng đàn hồi của nó Phơng trình đờng đànhồi này là hàm của hai biến số: toạ độ x và thời gian t
y = f(x,t)Theo sức bền vật liệu ta đã có mối liên hệ giữa độ võng
và nội lực trong dầm có mối liên hệ vi phân sau:
Ngoài ra, giữa nội lực và tải trọng cũng có sự liên hệ sau:
-p(x,t)trong đó p(x,t) là cờng độ tải trọng phân bố, đại lợng nàymang dấu dơng khi chiều tải trọng hớng lên trên
Kết hợp hai biểu thức trên ta có:
Khi dầm dao động, tải trọng tác dụng trên dầm gồm có cáclực kích thích, lực quán tính và lực cản (hình vẽ) Lực kíchthích phân bố có cờng độ q(x,t); lực quán tính phân bố hớngtheo chiều của chuyển vị, nếu xét tại thời điểm dầm cóchuyển vị dơng thì lực này có cờng độ:
-m(x)
Trang 18Lực cản có chiều ngợc với chiều của chuyển động và có cờng
độ r(x,t)
Vậy ta có:
p(x,t) = -q(x,t) - hay:
p(x,t) = -q(x,t) +m(x)Thay biểu thức trên vào (1-1) thu đợc:
Vậy phơng trình vi phân tổng quát của dao động ngang củadầm có dạng:
Trang 19Phơng trình vi phân dao động riêng tơng ứng sẽ là:
(1-2a)Nếu dầm có độ cứng EJ không đổi thì phơng trình (1-2) và(1-2a) có dạng:
(1-2b)(1-2c)Nếu dầm có khối lợng phân bố đều, trong các phơng trìnhtrên ta có m(x) = m
Dùng các phơng pháp giải phơng trình vi phân chính xáccủa toán học, ta sẽ giải ra đợc các nghiệm riêng ứng với các dạngdao động riêng với tần số riêng i
Trang 20Xét hệ với các trạng thái đạt giá trị năng lợng lớn nhất, áp dụngcơ sở định luật bảo toàn năng lợng ta có:
(1-4)
Phơng trình (1-4) là phơng trình cơ bản của phơng phápnăng lợng
Ta xét một hệ bất kỳ vừa có khối lợng phân bố m(x), vừa
Trang 21chính xác Điều này xảy ra là do việc giả định đờng đàn hồithờng khó chính xác, do vậy sẽ dẫn đến hiện tợng đa thêm vào
hệ các liên kết, các liên kết này sẽ làm tăng độ cứng của hệ,nên tần số dao động tìm đợc sẽ lớn hơn tần số dao động thực
(1-Giả thiết rằng nghiệm của phơng trình (1-8) đã biết và có thểbiểu diễn nh sau:
(1-Biểu thức (1-10) đúng với bất kỳ giá trị nào của x và cũng
đúng với trờng hợp khi ta nhân cả 2 vế của nó với một hàm k(x)bất kỳ (k chỉ số dạng dao động riêng), có nghĩa là:
Trang 22(1-Lấy tích phân biểu thức (1-11) trên toàn chiều dài của dầm,khai triển, viết ở dạng chính tắc ta có:
Ck1a1 + Ck2a2 + Ck3a3 +………….+ Cknan = 0 12)
(1-(k = 1,2,…… ,n)với
(1-13)
trong (1-13) có thể xem nh công khả dĩ của tải trọng qi trênchuyển vị k(x) Do đó khi các tham số i(x) và k(x) chọn saocho thoả mãn điều kiện biên thì biểu thức (1-13) có thể coi làcông của tải trọng qk trên chuyển vị dời i(x) Từ lý luận đóchúng ta thấy rằng hàm i(x) thoả mãn điểu kiện biên thì Cki =
Cik
Trong công thức (1-12) các hệ số ai là cha xác định.Chúng phải có giá trị để sao cho phơng trình (1-12) luôn thoảmãn với mọi giá trị của k (k = 1,2,…,n) Các hàm i(x) phải chọnsao cho thoả mãn toàn bộ (hoặc một phần các điều kiện biên)
Trang 23tốt Ví dụ có thể chọn hàm dạng i(x) theo đờng đàn hồi docác tải trọng khác nhau trên hệ tạo nên nh tải trọng phân bố,tập trung… có thể chọn là hàm lợng giác v.v…
Trong công thức (1-12), các hệ số ai là cha xác định Hệphơng trình đó là thuần nhất, do vậy muốn có các nghiệm ai
khác không thì định thức của các hệ số trong phơng trìnhchính tắc phải bằng không:
Thế năng toàn phần đợc biểu diễn dới dạng công của ngoạilực và nội lực của hệ khi chuyển từ trạng thái biến dạng về trạngthái không biến dạng nh sau:
Trang 24U = (1-15)Trong đó: q(x) là lực quán tính do khối lợng phân bố gây rakhi hệ dao động.
Lực quán tính đợc xác định nh sau:
qj(x) = m (x)j2yj (x)Thay vào (1-15) ta đợc:
Trang 25Cki = 19)
Theo phơng pháp này chúng ta thay thế các khối lợngphân bố và tập trung trên kết cấu thành các khối lợng tập trungvới khối lợng ít hơn đặt tại một số điểm đặc biệt Có thể thaythế khối lợng phân bố theo một trong hai cách sau:
Trang 26- Chia các khối lợng phân bố thành nhiều khoảng, tậptrung các khối lợng phân bố trên mỗi khoảng về trọng tâm củanó.
- Phân bố các khối lợng phân bố theo nguyên tắc đònbẩy Theo cách này khối lợng phân bố trên mỗi đoạn đợc thaythế bằng khối lợng phân bố trên mỗi đoạn đợc thay thế bằngkhối lợng đặt ở hai đầu đoạn đó
Thay thế khối lợng theo cách thứ hai thờng cho ta một hệmới đơn giản hơn cách thứ nhất, vì số lợng các khối lợng tậptrung ít hơn Tần số dao động của hệ mới này chính là tần sốgần đúng của hệ thực Mức độ chính xác của lời giải phụ thuộc
số lợng và vị trí đặt các khối lợng trong sơ đồ mới Số khối lợngcàng nhiều thì kết quả càng chính xác Thông thờng, nếu chỉquan tâm đến tần số của vài dạng dao động đầu tiên, ta cóthể biến đổi hệ về hệ có hai, ba bậc tự do cũng đủ thoả mãn
đợc yêu câu về độ chính xác cần thiết
Sau khi đã chọn đợc sơ đồ khối lợng, ta tiến hành nh đốivới bài toán hệ hữu hạn bậc tự do với việc giải các phơng trìnhtần số, thu đợc các tần số cần thiết
1.7.2.5 Phơng pháp khối lợng tơng đơng để xác định tần số cơ bản của dao động riêng.
Vấn đề là, đối với có nhiều hoặc vô cùng bậc tự do, nếuchỉ cần xác định tần số thứ nhất thì ta có thể tính gần đúng
Trang 27Lúc này tần số dao động riêng của hệ thay thế đợc xác
Nội dung cơ bản của phơng pháp là xác định M và vị trí
đặt M sao cho tần số dao động riêng của hệ thay thế bằnghoặc gần bằng tần số thấp nhất của hệ đã cho Ngời ta thấyrằng nên đặt khối lợng tơng đơng với vị trí có chuyển vị lớnnhất khi dao động Nếu ngoài khối lợng phân bố, trên hệ còn
có khối lợng tập trung tơng đối lớn, thì nên đặt ở M ở vị trí cókhối lợng tập trung
Phơng pháp khối lợng tơng đơng đợc xây dựng dựa trêncơ sở giả thiết gần đúng sau: “ Hai hệ tơng đơng về độngnăng thì cũng tơng đơng về tần số”
Nh vậy điều kiện để tần số của hệ thay thế bằng tần sốcủa hệ thực là: động năng lớn nhất T(b) của hệ thay thế tơng
đơng phải bằng động năng lớn nhất T(a) của hệ thực khi dao
Trang 28Suy ra vận tốc dao động tại thời điểm bất kỳ có hoành độ x
- Khi dùng phơng pháp này ta cũng phải giả thiết trớc
đờng đàn hồi y(x) của hệ, và chỉ tính đợc tần số
- Vị trí (a) của khối lợng tơng đơng Mtb nên chọn ở
điểm có chuyển vị lớn nhất do trọng lợng bản thân của dầm
Trang 29- Nguyên nhân gây ra sai số của là do phơngtrình y(x) chọn không chính xác, hoặc chọn vị trí đặt khối l-ợng không hợp lý và giả thiết “ Hai hệ tơng đơng về động lợngthì cũng tơng đơng về tần số ” là gần đúng.
1.7.2.6 Phơng pháp sai phân.
Nh ta đã biết, khi đi tìm dạng dao động riêng chính xáccủa hệ ứng với tần số khác nhau thì điều khó khăn chủ yếu làphải giải các phơng trình vi phân dao động rất phức tạp
Trong các trờng hợp khi dạng tải trọng phức tạp hay dầm
có tiết diện thay đổi thì khó khăn càng lớn Do đó có thể tìmnghiệm gần đúng của phơng trình vi phân bằng các phơngtrình sai phân
Trong các phơng pháp giải gần đúng bài toán dao độngcủa hệ thanh phơng pháp sai phân tơng đối đơn giản hơn và
có thể áp dụng dễ dàng cho các trờng hợp các thông số của hệthay đổi (ví dụ nh khối lợng thay đổi, tiết diện thay đổi) Nội dung của phơng pháp sai phân là thay thế các đạohàm trong các phơng trình vi phân bằng các tỷ số hiệu số.Sau khi thay thế ta đợc một hệ phơng trình đại số tuyến tính
Nh vậy ta đã thay thế việc giải phơng trình vi phân bằngviệc giải một hệ phơng trình đại số tuyến tính
Xét hệ dầm dài l có khối lợng phân bố đều Ta có phơngtrình vi phân dao động riêng của dầm mang khối lợng phân
bố đều :
Trang 30
Nếu đặt : y(x,t) = y(x)sin( )
thì sau khi biến đổi ta đợc phơng trình sau :
với
nếu đặt x= ,thì phơng trình trên có thể diễn tả ở dạngsau :
Trang 31
Lấy sai phân tại điểm i, theo hình vẽ:
Thay các kết quả trên vào (1-23) ta thu đợc phơng trìnhsai phân viết cho điểm bất kỳ i nh sau:
với i=1,2,3,…,(n-1) (1-24)Kết hợp các điểm ở bờ biên ta thiết lập đợc (n-1) phơngtrình thuần nhất có dạng (1-24) Từ điều kiện định thức các
hệ số của hệ bằng không ta thiết lập đợc phơng trình tần sốbậc (n-1) Sau khi giải phơng trình tần số ta đợc (n-1) tần sốdao động riêng
1.7.3 Phơng pháp đúng dần
ở các phơng pháp gần đúng, có chung một nhợc điểm lànếu nh cha biết đợc tần số chính xác thì không đoán đợc sai
số của nó
Phơng pháp đúng dần cho phép tìm đợc giá trị đúngdần của tần số, càng sát với trị số chính xác của tần số nếucàng thực hiện nhiều lần tính toán Nh vậy có thể ớc tính đợcphạm vi sai số của tần số bằng cách so sánh kết quả trong hailần tính kế tiếp nhau Đồng thời cũng có thể dựa vào độ chínhxác yêu cầu mà thực hiện số lần tính cần thiết
Trang 32Ngoài ra trong quá trình tính tần số ta cũng có thể tìm
đợc dạng dao động riêng tơng ứng Tuy nhiên, phơng pháp này
có nhợc điểm là nếu không có sự trợ giúp của các chơng trình(máy tính) thì nó thực hiện sẽ dài, vì phải có quá trình lặptìm các phơng trình đờng đàn hồi
Xét dầm có các khối lợng tập trung mk và khối lợng phân
bố m(x) Giả sử biết biên độ của các dạng dao động chính là
thì đờng đàn hồi do những tải trọng này gây ra cũng
sẽ giảm đi i2 lần so với đờng yi(x), do vậy ta có:
Đẳng thức này nghiệm đúng với bất kì giá trị nào của x.Vì hàm yi(x) cha biết nên trong lần gần đúng thứ nhất ta giảthiết hàm dạng theo hàm i(x) nào đó và xác định đợc giá trịgần đúng thứ nhất theo công thức sau:
Trang 33
trong đó i(1) là đờng đàn hồi do các tải trọng phân bố
và tải trọng tập trung gây ra
Do hàm i(x) chọn ban đầu thờng không đúng với dạng dao
động thực nên đại lợng xác định theo (1- 25) ứng với các
điểm khác nhau trên hệ sẽ có giá trị khác nhau Nếu giá trịnày không khác nhau nhiều lắm thì có thể lấy giá trịtrung bình của chúng làm kết quả cần tìm Nếu các giá trịkhác nhau nhiều thì cần phải tiếp tục tính toán, tức là cầnthực hiện lần tính tiếp theo
Trong lần tính tiếp theo, ta lại giả thiết phơng trình dao
động có dạng ; lúc này các tải trọng có giá trị:
Gọi phơng trình đờng đàn hồi do các tải trọng này gây
ra là ; ta sẽ tính đợc tần số gần đúng lần thứ hai theocông thức sau:
Trang 34Ngoài ra còn có thể kể đến các phơng pháp tính tần sốdao động riêng nh phơng pháp Holzer, phơng pháp ma trậnchuyển tiếp, phơng pháp chuyển vị khả dĩ, phơng pháp lặpkhông gian con…
Ch ơng 2 dao động riêng của hệ hữu hạn bậc tự do
Trong thực tế tính toán kỹ thuật, chúng ta thờng gặp bàitoán tính dao động của hệ hữu hạn bậc tự do Để thuận tiện,việc trình bày đợc thể hiện ở dạng ma trận
2.1 Xây dựng phơng trình vi phân dao động hệ hữu
Trang 35P =11
nk
k1 n1
r11
r21 rk1 rn1
Trang 37định bởi một thông số là chuyển động theo phơng đứng Dovậy hệ có n bậc tự do.
Trớc hết ta xét trờng hợp bỏ qua ảnh hởng của lực cản Ta
sẽ viết phơng trình cân bằng lực với việc sử dụng nguyên lý
Đalămbe Trong đó các lực đặt vào khối lợng bao gồm: Tảitrọng động tác dụng, lực quán tính và lực đàn hồi
Trang 38Trong đó:
: là ma trận khối lợng
: là ma trận cản
Trang 39Các phần tử của ma trận tắt dần Ckm gọi là các hệ số ảnh ởng tắt dần, là lực tơng ứng với toạ độ k do tốc độ chuyểndịch đơn vị tại toạ độ m gây ra.
h-2.2 Bài toán dao động riêng của hệ hữu hạn bậc tự do.
Khi xét dao động riêng của hệ, từ (2-2) ta có phơngtrình sau:
(2-3)
Tơng tự dao động tự do của hệ một bậc tự do, dao động
tự do của hệ hữu hạn bậc tự do cũng có dạng là hàm điều hoà
Việc xác định tần số dao động riêng của hệ hữu hạn bậc tự
do tơng ứng với việc xác định các điều kiện để hệ (2-4) tồntại dao động của hệ
Trang 40Lấy đạo hàm bậc 2 biểu thức (2-4), và thay vào (2-3) tathu đợc:
đại số bậc n đối với 2 Giải phơng trình này ta sẽ xác định n
trị bình phơng các tần số n dạng dao động riêng Véc tơ baogồm tất cả các tần số dao động riêng xếp theo thứ tự tăng dần
đợc gọi là vectơ tần số dao động riêng
(2-7)Tần số dao động riêng thấp nhất i gọi là tần số cơ bản
Tất cả các ma trận khối lợng và ma trận cứng của hệ kếtcấu bất kì đều là các ma trận đối xứng và xác định dơng.Vì vậy, tất cả các nghiệm của phơng trình tần số đều làthực và dơng