1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục

163 1,1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao động riêng của dầm liên tục
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài:Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục

Trang 1

Mục lục

Trang

1.1 Nhiệm vụ cơ bản của bài toán động lực học công trình

Trang 2

1.4.2 Ph©n theo tÝnh chÊt vµ nguyªn nh©n g©y ra dao

Trang 3

201.7.2.6 Phơng pháp sai phân

22

1.7.3 Phơng pháp đúng dần

24

Chơng 2 Dao động riêng của hệ hữu hạn bậc tự do

2.1 Xây dựng phơng trình vi phân dao động tổng quát hệ hữu hạn bậc tự do 27

Trang 5

744.4.3 Phân tích các dạng dao động cao nhất theo cách lặp

Chơng 5 Xây dựng sơ đồ khối tính đồng thời tần số và dạng dao

động riêng – các ví dụ tính toán

5.1 Xây dựng thuật toán – sơ đồ khối

86

5.2 Các ví dụ tính toán

91

Phần kết luận kiến nghị – hớng nghiên cứu tiếp của luận văn 140

Tài liệu tham khảo

142

Trang 6

Phần mở đầu

1 Tên đề tài.

“Phơng pháp lặp năng lợng xác định tần số và dạng dao động riêng của dầm liên tục”.

2 Lý do chọn đề tài.

Với mục tiêu đảm bảo nội dung theo yêu cầu của một luận

án thạc sĩ khoa học kỹ thuật do Phòng sau đại học đề ra, nênviệc chọn nội dung nghiên cứu cần phù hợp với phần đã học vàyêu cầu thực tế ngoài sản xuất Tính tần số và dạng dao độngriêng của kết cấu là một lĩnh vực hiện đang đợc chú trọngtrong nghiên cứu nhằm nâng cao chất lợng và giảm giá thànhxây dựng công trình, bớc đầu đã có một số thành tựu đáng

kể Tuy nhiên cha phải đã giải quyết đợc hết các vấn đề đangtồn tại Nhằm tìm hiểu và đóng góp một phần vào lĩnh vựcnày thì việc chọn hớng nghiên cứu cách tính tần số và dạng dao

động riêng của kết cấu dạng dầm liên tục là một điều cầnthiết Mục đích của đề tài là nhằm cụ thể hoá một phơngpháp tính dao động của kết cấu, giúp cho ngời dùng cũng nhcác nhà nghiên cứu có đợc một công cụ dễ hiểu, trực quan khicần phân tích dao động của kết cấu

Trang 7

dạng dầm, trên cơ sở đó có thể phát triển để giải quyết một

số các bài toán phức tạp hơn trong xây dựng

3 Mục tiêu đề tài.

Nghiên cứu cách tính tần số và dạng dao động riêng của

hệ kết cấu dầm liên tục dựa trên phơng pháp lặp năng lợng

4 Giới hạn nghiên cứu.

- Nắm chắc lý thuyết tính toán với công trình chịu tảitrọng động

- Đi sâu nghiên cứu tần số và dạng dao động riêng đối vớikết cấu dầm với bài toán hữu hạn bậc tự do

- Làm cơ sở để nghiên cứu bài toán phức tạp hơn

Trang 8

Ch ơng 1 Tổng quan

1.1 Nhiệm vụ cơ bản của bài toán động lực học công trình.

Khái niệm về động lực học gắn liền với khái niệm lực thay

đổi theo thời gian; nghiên cứu động lực học công trình lànghiên cứu công trình chịu tác dụng của tải trọng thay đổitheo thời gian

Nhiệm vụ cơ bản của bài toán động lực học công trình bao gồm:

a/ Kiểm tra hiện tợng cộng hởng của các công trình chịutải trọng động, tránh hiện tợng cộng hởng làm h hỏng công

Trang 9

hành thì chu kỳ dao động thẳng đứng không đợc nằm trongkhoảng 0.3s đến 0.7s, còn chu kỳ dao động theo phơng nằmngang không đợc trùng hoặc bằng bội số của chu kỳ dao độngthẳng đứng”

b/ Kiểm tra độ bền: Xác định nội lực do tải trọng độnggây ra để căn cứ vào đó mà kiểm tra khả năng chịu lực củacông trình

c/ Kiểm tra độ cứng: Xác định chuyển vị động để kiểmtra công trình theo điều kiện cứng, đảm bảo công trìnhkhông có chuyển vị lớn Mặt khác tìm các biện pháp xử lý vớicác công trình chịu rung động lớn, nghiên cứu cách giảm rung

Tuy nhiên, đôi khi việc giải bài toán động lực học côngtrình còn đợc tiến hành bằng việc sử dụng hệ số động lực Khi

đó, nội lực chuyển vị và mọi tham số của hệ đều đợc tínhtoán thông qua hệ số động với các kết quả tính toán tĩnh Tất

Trang 10

cả các đại lợng đó đều là các giá trị cực đại ứng với một thời

điểm xác định, không phải là hàm theo biến thời gian

1.2 Các đặc trng cơ bản của bài toán động lực học công trình.

Việc tính toán động lực học công trình khác với việc tínhtoán tĩnh học công trình ở những đặc trng cơ bản sau:

Trớc hết, dới tác dụng của tải trọng động thay đổi theothời gian, trạng thái ứng suất biến dạng của hệ cũng sẽ biến đổitheo thời gian Nh vậy, bài toán động sẽ không có nghiệm duynhất nh bài toán tĩnh Do đó, cần phải tìm sự liên tục củanghiệm tơng ứng với mọi thời điểm thời gian biểu thị trạng tháithực của hệ Chính vì thế mà việc tính toán động rất phứctạp và khó khăn hơn nhiều so với việc tính toán tĩnh

Mặt khác, đặc trng cơ bản của bài toán động đợc phânbiệt rõ so với bài toán tĩnh ở chỗ: ở bài toán tĩnh, dới tác dụngcủa tải trọng tĩnh là tải trọng tác dụng rất chậm lên công trình,

sự chuyển động của hệ là chậm và lực quán tính rất nhỏ, cóthể bỏ qua đợc ở bài toán động, tác dụng của tải trọng độnglên công trình gây ra sự chuyển động của hệ với gia tốc lớn, vàlực quán tính phụ thuộc vào gia tốc chuyển động (đạo hàmbậc hai của chuyển vị theo thời gian) là không thể bỏ qua đợc

Sự cần thiết phải kể đến lực quán tính là sự khác biệt cơ bản nhất của bài toán động lực học so với bài toán tĩnh.

Trang 11

chất của lực cản chuyển động (lực tắt dần) rất phức tạp và đadạng Vì vậy, việc tính lực cản làm cho bài toán động phức tạphơn so với bài toán tĩnh Trong tính toán đôi khi không xét tới

ảnh hởng của lực cản, đôi khi lực cản đợc tính một cách gần

đúng với giả thiết phù hợp Nhng phải luôn thấy rằng lực cảnluôn có mặt và tham gia vào quá trình chuyển động của hệ

1.3 Các dạng tải trọng động tác dụng lên công trình.

Hầu nh các kết cấu xây dựng trong quá trình sử dụng

đều phải chịu tác dụng của tải trọng động ở dạng này haydạng khác Tải trọng động là tải trọng bất kỳ có độ lớn, phơng,

vị trí thay đổi theo thời gian Tải trọng động tác dụng lêncông trình rất đa dạng và phức tạp Theo các đặc trng của nó,tải trọng động với một quy luật bất kỳ nào đó đợc phân ra làtải trọng có chu kỳ và tải trọng không có chu kỳ

Các tải trọng có chu kỳ

Tải trọng có chu kỳ là tải trọng lặp đi lặp lại theo thờigian qua các chu kỳ Chu kỳ của tải trọng có thể là liên tục màcũng có thể là gián đoạn Nếu tải trọng tác dụng có quy luậthình sin hoặc cos với chu kỳ liên tục thì gọi là tải trọng điềuhoà đơn giản

Các dạng khác của tải trọng có chu kỳ thờng phức tạp hơn

Sự phức tạp biểu hiện ở quy luật của tải trọng trong mỗi chu kỳ

Tải trọng không có chu kỳ

Có thể là các loại tải trọng ngắn hạn và các tải trọng dàihạn tổng quát:

Trang 12

- Tải trọng ngắn hạn: Nguồn kích động đặc trng củacác tải trọng ngắn hạn có thể lấy ví dụ là các vụ nổ.

- Tải trọng động dài hạn là dạng tải trọng động thờnggặp, ví dụ nh tác dụng của động đất đối với các công trình

đều là tải trọng dài hạn

Trong thực tế thờng gặp một số loại tải trọng động nhsau:

+ Tải trọng có vị trí không đổi, còn trị số biến thiêntheo thời gian P(t) ví dụ nh là tải trọng do môtơ cóphần quay không cân bằng gây ra

+ Tải trọng di động có trị số không đổi P(z) ví dụ nh

đoàn xe chạy trên cầu

+ Tải trọng di động có trị số thay đổi P(z,t) ví dụ nhtải trọng động gây ra bởi đầu máy xe lửa chạy, chu kỳphụ thuộc vào tốc độ đầu máy

+ Lực địa chấn tác dụng lên công trình

+ Lực khí động do gió tác dụng lên công trình

+ Tải trọng do va chạm: Nh có vật rơi hoặc va đập lêncông trình

+ Tải trọng động phức tạp: Là tổ hợp các dạng tải trọngtrên và một số trờng hợp khác

1.4 Phân loại dao động.

Tuỳ theo sự phân bố khối lợng trên hệ, cấu tạo và kích thớc

Trang 13

động khác nhau Để thuận lợi cho việc phân tích dao động củacác hệ, có thể phân ra nh sau:

1.4.1 Phân theo số bậc tự do của hệ.

Phân theo số bậc tự do, đa hệ về 3 loại dao động sau:

- Dao động của hệ một bậc tự do

- Dao động của hệ hữu hạn bậc tự do

- Dao động của hệ vô hạn bậc tự do

1.4.2 Phân theo tính chất và nguyên nhân gây ra dao

động.

- Dao động tự do: là dao động sinh ra do lực kích thích

đột ngột hoặc lực bất kỳ rồi bỏ ra tức thời Điều kiện ban

đầu đợc tạo nên do các lực xung kích tức thời và tách hệ

1.4.3 Phân theo sự tồn tại của lực cản.

- Dao động tắt dần: là dao động có xét tới lực cản

- Dao động không tắt dần: là dao động bỏ qua ảnh ởng của lực cản

h-1.4.4 Phân theo kích thớc và cấu tạo của hệ.

Trang 14

Theo cách phân loại này dao động của hệ sẽ bao gồm:

- Dao động của hệ thanh

- Dao động của tấm

- Dao động của vỏ

- Dao động của các khối móng

- Dao động của hệ treo

- Dao động của các kết cấu công trình đặc biệt…

1.4.5 Phân theo dạng phơng trình vi phân mô tả dao

động.

- Dao động tuyến tính: là dao động mà phơng trình

vi phân mô tả dao động là phơng trình vi phân tuyếntính

- Dao động phi tuyến: là dao động mà phơng trình viphân mô tả dao động là phơng trình vi phân vituyến…

1.4.6 Phân theo dạng và biểu đồ dao động.

Trang 15

Trớc hết ta xét hệ với các khối lợng tập trung Trong các hệnày có thể bỏ qua các lực quán tính của thanh và chỉ tính

đến các lực quán tính phát sinh do các khối lợng tập trung Đểtính bậc tự do, ta dùng các giả thiết sau:

- Coi các khối lợng tập trung của hệ là các chất điểm

- Bỏ qua chiều dài co giãn do biến dạng uốn

Ta có thể xác định số bậc tự do của hệ bằng cách đặtvào các khối lợng của hệ các liên kết loại một vừa đủ để saocho tất cả các khối lợng của hệ trở thành bất động

Số bậc tự do của hệ dao động có thể bằng, nhỏ hơn hoặclớn hơn khối lợng của hệ

Xét hệ thanh với khối lợng phân bố, ở hệ này không đợcphép bỏ qua lực quán tính của thanh và nh vậy hệ sẽ có bậc tự

do là vô cùng Để tính toán các hệ có bậc tự do là vô cùng ta cầnphải thiết lập và giải hệ phơng trình vi phân với các đạo hàmriêng, bởi vì trong trờng hợp này lực quán tính phụ thuộc cả vàotoạ độ và thời gian

1.6 Phơng pháp cơ bản xây dựng phơng trình vi phân chuyển động.

Trong dao động công trình có hai phơng pháp cơ bảnxây dựng phơng trình chuyển động là phơng pháp tĩnh vàphơng pháp năng lợng

1.6.1 Phơng pháp dựa trên nguyên lý Đalămbe.

Dựa trên cơ sở những nguyên tắc cân bằng của lực tĩnhhọc trong đó chỉ cần bổ sung các lực quán tính viết theo

Trang 16

nguyên lý Đalămbe Nh vậy các phơng trình cân bằng tĩnh trởthành các phơng trình cân bằng động.

1.6.2 Phơng pháp sử dụng nguyên lý chuyển vị khả dĩ.

Phù hợp với nguyên lý này, phơng trình chuyển động của

hệ đợc xác định từ biểu thức công của tất cả các lực trên cácchuyển vị khả dĩ bằng không Để nhận đợc phơng trìnhchuyển động của hệ, ta tiến hành các bớc sau:

- Xác định tất cả các lực đặt vào các khối lợng của hệ,trong đó kể cả lực quán tính đợc xác định phù hợp với nguyên lý

1.6.3 Phơng pháp ứng dụng nguyên lý Hamintơn.

Phơng pháp này đa ra phơng trình chuyển động từ biểuthức biến phân các hàm năng lợng của hệ

Trang 17

Xây dựng phơng trình vi phân tổng quát của dao độngngang của thanh thẳng.

Xét hệ thanh thẳng có khối lợng phân bố Hệ này có vô

số bậc tự do Dao động ngang của hệ tại thời điểm bất kỳ đợcbiểu diễn bằng đờng đàn hồi của nó Phơng trình đờng đànhồi này là hàm của hai biến số: toạ độ x và thời gian t

y = f(x,t)Theo sức bền vật liệu ta đã có mối liên hệ giữa độ võng

và nội lực trong dầm có mối liên hệ vi phân sau:

Ngoài ra, giữa nội lực và tải trọng cũng có sự liên hệ sau:

-p(x,t)trong đó p(x,t) là cờng độ tải trọng phân bố, đại lợng nàymang dấu dơng khi chiều tải trọng hớng lên trên

Kết hợp hai biểu thức trên ta có:

Khi dầm dao động, tải trọng tác dụng trên dầm gồm có cáclực kích thích, lực quán tính và lực cản (hình vẽ) Lực kíchthích phân bố có cờng độ q(x,t); lực quán tính phân bố hớngtheo chiều của chuyển vị, nếu xét tại thời điểm dầm cóchuyển vị dơng thì lực này có cờng độ:

-m(x)

Trang 18

Lực cản có chiều ngợc với chiều của chuyển động và có cờng

độ r(x,t)

Vậy ta có:

p(x,t) = -q(x,t) - hay:

p(x,t) = -q(x,t) +m(x)Thay biểu thức trên vào (1-1) thu đợc:

Vậy phơng trình vi phân tổng quát của dao động ngang củadầm có dạng:

Trang 19

Phơng trình vi phân dao động riêng tơng ứng sẽ là:

(1-2a)Nếu dầm có độ cứng EJ không đổi thì phơng trình (1-2) và(1-2a) có dạng:

(1-2b)(1-2c)Nếu dầm có khối lợng phân bố đều, trong các phơng trìnhtrên ta có m(x) = m

Dùng các phơng pháp giải phơng trình vi phân chính xáccủa toán học, ta sẽ giải ra đợc các nghiệm riêng ứng với các dạngdao động riêng với tần số riêng i

Trang 20

Xét hệ với các trạng thái đạt giá trị năng lợng lớn nhất, áp dụngcơ sở định luật bảo toàn năng lợng ta có:

(1-4)

Phơng trình (1-4) là phơng trình cơ bản của phơng phápnăng lợng

Ta xét một hệ bất kỳ vừa có khối lợng phân bố m(x), vừa

Trang 21

chính xác Điều này xảy ra là do việc giả định đờng đàn hồithờng khó chính xác, do vậy sẽ dẫn đến hiện tợng đa thêm vào

hệ các liên kết, các liên kết này sẽ làm tăng độ cứng của hệ,nên tần số dao động tìm đợc sẽ lớn hơn tần số dao động thực

(1-Giả thiết rằng nghiệm của phơng trình (1-8) đã biết và có thểbiểu diễn nh sau:

(1-Biểu thức (1-10) đúng với bất kỳ giá trị nào của x và cũng

đúng với trờng hợp khi ta nhân cả 2 vế của nó với một hàm k(x)bất kỳ (k chỉ số dạng dao động riêng), có nghĩa là:

Trang 22

(1-Lấy tích phân biểu thức (1-11) trên toàn chiều dài của dầm,khai triển, viết ở dạng chính tắc ta có:

Ck1a1 + Ck2a2 + Ck3a3 +………….+ Cknan = 0 12)

(1-(k = 1,2,…… ,n)với

(1-13)

trong (1-13) có thể xem nh công khả dĩ của tải trọng qi trênchuyển vị k(x) Do đó khi các tham số i(x) và k(x) chọn saocho thoả mãn điều kiện biên thì biểu thức (1-13) có thể coi làcông của tải trọng qk trên chuyển vị dời i(x) Từ lý luận đóchúng ta thấy rằng hàm i(x) thoả mãn điểu kiện biên thì Cki =

Cik

Trong công thức (1-12) các hệ số ai là cha xác định.Chúng phải có giá trị để sao cho phơng trình (1-12) luôn thoảmãn với mọi giá trị của k (k = 1,2,…,n) Các hàm i(x) phải chọnsao cho thoả mãn toàn bộ (hoặc một phần các điều kiện biên)

Trang 23

tốt Ví dụ có thể chọn hàm dạng i(x) theo đờng đàn hồi docác tải trọng khác nhau trên hệ tạo nên nh tải trọng phân bố,tập trung… có thể chọn là hàm lợng giác v.v…

Trong công thức (1-12), các hệ số ai là cha xác định Hệphơng trình đó là thuần nhất, do vậy muốn có các nghiệm ai

khác không thì định thức của các hệ số trong phơng trìnhchính tắc phải bằng không:

Thế năng toàn phần đợc biểu diễn dới dạng công của ngoạilực và nội lực của hệ khi chuyển từ trạng thái biến dạng về trạngthái không biến dạng nh sau:

Trang 24

U = (1-15)Trong đó: q(x) là lực quán tính do khối lợng phân bố gây rakhi hệ dao động.

Lực quán tính đợc xác định nh sau:

qj(x) = m (x)j2yj (x)Thay vào (1-15) ta đợc:

Trang 25

Cki = 19)

Theo phơng pháp này chúng ta thay thế các khối lợngphân bố và tập trung trên kết cấu thành các khối lợng tập trungvới khối lợng ít hơn đặt tại một số điểm đặc biệt Có thể thaythế khối lợng phân bố theo một trong hai cách sau:

Trang 26

- Chia các khối lợng phân bố thành nhiều khoảng, tậptrung các khối lợng phân bố trên mỗi khoảng về trọng tâm củanó.

- Phân bố các khối lợng phân bố theo nguyên tắc đònbẩy Theo cách này khối lợng phân bố trên mỗi đoạn đợc thaythế bằng khối lợng phân bố trên mỗi đoạn đợc thay thế bằngkhối lợng đặt ở hai đầu đoạn đó

Thay thế khối lợng theo cách thứ hai thờng cho ta một hệmới đơn giản hơn cách thứ nhất, vì số lợng các khối lợng tậptrung ít hơn Tần số dao động của hệ mới này chính là tần sốgần đúng của hệ thực Mức độ chính xác của lời giải phụ thuộc

số lợng và vị trí đặt các khối lợng trong sơ đồ mới Số khối lợngcàng nhiều thì kết quả càng chính xác Thông thờng, nếu chỉquan tâm đến tần số của vài dạng dao động đầu tiên, ta cóthể biến đổi hệ về hệ có hai, ba bậc tự do cũng đủ thoả mãn

đợc yêu câu về độ chính xác cần thiết

Sau khi đã chọn đợc sơ đồ khối lợng, ta tiến hành nh đốivới bài toán hệ hữu hạn bậc tự do với việc giải các phơng trìnhtần số, thu đợc các tần số cần thiết

1.7.2.5 Phơng pháp khối lợng tơng đơng để xác định tần số cơ bản của dao động riêng.

Vấn đề là, đối với có nhiều hoặc vô cùng bậc tự do, nếuchỉ cần xác định tần số thứ nhất thì ta có thể tính gần đúng

Trang 27

Lúc này tần số dao động riêng của hệ thay thế đợc xác

Nội dung cơ bản của phơng pháp là xác định M và vị trí

đặt M sao cho tần số dao động riêng của hệ thay thế bằnghoặc gần bằng tần số thấp nhất của hệ đã cho Ngời ta thấyrằng nên đặt khối lợng tơng đơng với vị trí có chuyển vị lớnnhất khi dao động Nếu ngoài khối lợng phân bố, trên hệ còn

có khối lợng tập trung tơng đối lớn, thì nên đặt ở M ở vị trí cókhối lợng tập trung

Phơng pháp khối lợng tơng đơng đợc xây dựng dựa trêncơ sở giả thiết gần đúng sau: “ Hai hệ tơng đơng về độngnăng thì cũng tơng đơng về tần số”

Nh vậy điều kiện để tần số của hệ thay thế bằng tần sốcủa hệ thực là: động năng lớn nhất T(b) của hệ thay thế tơng

đơng phải bằng động năng lớn nhất T(a) của hệ thực khi dao

Trang 28

Suy ra vận tốc dao động tại thời điểm bất kỳ có hoành độ x

- Khi dùng phơng pháp này ta cũng phải giả thiết trớc

đờng đàn hồi y(x) của hệ, và chỉ tính đợc tần số

- Vị trí (a) của khối lợng tơng đơng Mtb nên chọn ở

điểm có chuyển vị lớn nhất do trọng lợng bản thân của dầm

Trang 29

- Nguyên nhân gây ra sai số của là do phơngtrình y(x) chọn không chính xác, hoặc chọn vị trí đặt khối l-ợng không hợp lý và giả thiết “ Hai hệ tơng đơng về động lợngthì cũng tơng đơng về tần số ” là gần đúng.

1.7.2.6 Phơng pháp sai phân.

Nh ta đã biết, khi đi tìm dạng dao động riêng chính xáccủa hệ ứng với tần số khác nhau thì điều khó khăn chủ yếu làphải giải các phơng trình vi phân dao động rất phức tạp

Trong các trờng hợp khi dạng tải trọng phức tạp hay dầm

có tiết diện thay đổi thì khó khăn càng lớn Do đó có thể tìmnghiệm gần đúng của phơng trình vi phân bằng các phơngtrình sai phân

Trong các phơng pháp giải gần đúng bài toán dao độngcủa hệ thanh phơng pháp sai phân tơng đối đơn giản hơn và

có thể áp dụng dễ dàng cho các trờng hợp các thông số của hệthay đổi (ví dụ nh khối lợng thay đổi, tiết diện thay đổi) Nội dung của phơng pháp sai phân là thay thế các đạohàm trong các phơng trình vi phân bằng các tỷ số hiệu số.Sau khi thay thế ta đợc một hệ phơng trình đại số tuyến tính

Nh vậy ta đã thay thế việc giải phơng trình vi phân bằngviệc giải một hệ phơng trình đại số tuyến tính

Xét hệ dầm dài l có khối lợng phân bố đều Ta có phơngtrình vi phân dao động riêng của dầm mang khối lợng phân

bố đều :

Trang 30

Nếu đặt : y(x,t) = y(x)sin( )

thì sau khi biến đổi ta đợc phơng trình sau :

với

nếu đặt x= ,thì phơng trình trên có thể diễn tả ở dạngsau :

Trang 31

Lấy sai phân tại điểm i, theo hình vẽ:

Thay các kết quả trên vào (1-23) ta thu đợc phơng trìnhsai phân viết cho điểm bất kỳ i nh sau:

với i=1,2,3,…,(n-1) (1-24)Kết hợp các điểm ở bờ biên ta thiết lập đợc (n-1) phơngtrình thuần nhất có dạng (1-24) Từ điều kiện định thức các

hệ số của hệ bằng không ta thiết lập đợc phơng trình tần sốbậc (n-1) Sau khi giải phơng trình tần số ta đợc (n-1) tần sốdao động riêng

1.7.3 Phơng pháp đúng dần

ở các phơng pháp gần đúng, có chung một nhợc điểm lànếu nh cha biết đợc tần số chính xác thì không đoán đợc sai

số của nó

Phơng pháp đúng dần cho phép tìm đợc giá trị đúngdần của tần số, càng sát với trị số chính xác của tần số nếucàng thực hiện nhiều lần tính toán Nh vậy có thể ớc tính đợcphạm vi sai số của tần số bằng cách so sánh kết quả trong hailần tính kế tiếp nhau Đồng thời cũng có thể dựa vào độ chínhxác yêu cầu mà thực hiện số lần tính cần thiết

Trang 32

Ngoài ra trong quá trình tính tần số ta cũng có thể tìm

đợc dạng dao động riêng tơng ứng Tuy nhiên, phơng pháp này

có nhợc điểm là nếu không có sự trợ giúp của các chơng trình(máy tính) thì nó thực hiện sẽ dài, vì phải có quá trình lặptìm các phơng trình đờng đàn hồi

Xét dầm có các khối lợng tập trung mk và khối lợng phân

bố m(x) Giả sử biết biên độ của các dạng dao động chính là

thì đờng đàn hồi do những tải trọng này gây ra cũng

sẽ giảm đi i2 lần so với đờng yi(x), do vậy ta có:

Đẳng thức này nghiệm đúng với bất kì giá trị nào của x.Vì hàm yi(x) cha biết nên trong lần gần đúng thứ nhất ta giảthiết hàm dạng theo hàm i(x) nào đó và xác định đợc giá trịgần đúng thứ nhất theo công thức sau:

Trang 33

trong đó i(1) là đờng đàn hồi do các tải trọng phân bố

và tải trọng tập trung gây ra

Do hàm i(x) chọn ban đầu thờng không đúng với dạng dao

động thực nên đại lợng xác định theo (1- 25) ứng với các

điểm khác nhau trên hệ sẽ có giá trị khác nhau Nếu giá trịnày không khác nhau nhiều lắm thì có thể lấy giá trịtrung bình của chúng làm kết quả cần tìm Nếu các giá trịkhác nhau nhiều thì cần phải tiếp tục tính toán, tức là cầnthực hiện lần tính tiếp theo

Trong lần tính tiếp theo, ta lại giả thiết phơng trình dao

động có dạng ; lúc này các tải trọng có giá trị:

Gọi phơng trình đờng đàn hồi do các tải trọng này gây

ra là ; ta sẽ tính đợc tần số gần đúng lần thứ hai theocông thức sau:

Trang 34

Ngoài ra còn có thể kể đến các phơng pháp tính tần sốdao động riêng nh phơng pháp Holzer, phơng pháp ma trậnchuyển tiếp, phơng pháp chuyển vị khả dĩ, phơng pháp lặpkhông gian con…

Ch ơng 2 dao động riêng của hệ hữu hạn bậc tự do

Trong thực tế tính toán kỹ thuật, chúng ta thờng gặp bàitoán tính dao động của hệ hữu hạn bậc tự do Để thuận tiện,việc trình bày đợc thể hiện ở dạng ma trận

2.1 Xây dựng phơng trình vi phân dao động hệ hữu

Trang 35

P =11

nk

  k1 n1

r11

r21 rk1 rn1

Trang 37

định bởi một thông số là chuyển động theo phơng đứng Dovậy hệ có n bậc tự do.

Trớc hết ta xét trờng hợp bỏ qua ảnh hởng của lực cản Ta

sẽ viết phơng trình cân bằng lực với việc sử dụng nguyên lý

Đalămbe Trong đó các lực đặt vào khối lợng bao gồm: Tảitrọng động tác dụng, lực quán tính và lực đàn hồi

Trang 38

Trong đó:

: là ma trận khối lợng

: là ma trận cản

Trang 39

Các phần tử của ma trận tắt dần Ckm gọi là các hệ số ảnh ởng tắt dần, là lực tơng ứng với toạ độ k do tốc độ chuyểndịch đơn vị tại toạ độ m gây ra.

h-2.2 Bài toán dao động riêng của hệ hữu hạn bậc tự do.

Khi xét dao động riêng của hệ, từ (2-2) ta có phơngtrình sau:

(2-3)

Tơng tự dao động tự do của hệ một bậc tự do, dao động

tự do của hệ hữu hạn bậc tự do cũng có dạng là hàm điều hoà

Việc xác định tần số dao động riêng của hệ hữu hạn bậc tự

do tơng ứng với việc xác định các điều kiện để hệ (2-4) tồntại dao động của hệ

Trang 40

Lấy đạo hàm bậc 2 biểu thức (2-4), và thay vào (2-3) tathu đợc:

đại số bậc n đối với 2 Giải phơng trình này ta sẽ xác định n

trị bình phơng các tần số n dạng dao động riêng Véc tơ baogồm tất cả các tần số dao động riêng xếp theo thứ tự tăng dần

đợc gọi là vectơ tần số dao động riêng

(2-7)Tần số dao động riêng thấp nhất i gọi là tần số cơ bản

Tất cả các ma trận khối lợng và ma trận cứng của hệ kếtcấu bất kì đều là các ma trận đối xứng và xác định dơng.Vì vậy, tất cả các nghiệm của phơng trình tần số đều làthực và dơng

Ngày đăng: 23/04/2013, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phạm Đình Ba, Nguyễn Văn Hợi, Giáo trình động lực học công trình, Học viện kỹ thuật quân sự, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình động lực học công trình
[2]. Phạm Đình Ba, Bài tập động lực học công trình, Học viện kỹ thuật quân sự, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập động lực học công trình
[3]. Nguyễn Quốc Bảo, Trần Nhất Dũng, Phơng pháp phần tử hữu hạn lý thuyết và lập trình, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp phần tử hữu hạn lýthuyết và lập trình
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[4]. Phạm Khắc Hùng, Lê Văn Quý, Lều Thọ Trình, ổn định và động lực học công trình, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ổn định và động lựchọc công trình
Nhà XB: NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp
[5]. Lê Quỳnh Mai, Tính dao động riêng của kết cấu dạng dầm bằng ph-ơng pháp ma trận chuyển tiếp, Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật, Đại học giao thông vận tải, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính dao động riêng của kết cấu dạng dầm bằng ph-"ơng pháp ma trận chuyển tiếp
[6]. Nguyễn Xuân Ngọc, Nguyễn Tài Trung, ổn định và động lực học công tr×nh, NXB x©y dùng, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ổn định và động lực học côngtr×nh
Nhà XB: NXB x©y dùng
[7]. Nguyễn Ngọc Quỳnh, Hồ Thuần, ứng dụng ma trận trong kỹ thuật, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng ma trận trong kỹ thuật
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[8]. Nguyễn Văn Tỉnh, Cơ sở tính dao động công trình, NXB xây dựng, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở tính dao động công trình
Nhà XB: NXB xây dựng
[9]. Bùi Đức Vinh, Phân tích và thiết kế kết cấu bằng phần mềm SAP 2000, NXB Thống kê, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế kết cấu bằng phần mềm SAP2000
Nhà XB: NXB Thống kê
[10]. P.C Muller ( Nguyễn Đông Anh dịch ), Dao động tuyến tính, NXB xây dùng, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dao động tuyến tính
Nhà XB: NXB xâydùng
[11]. Ray W.Clough, Joseph Penzien, Dynamics of Structures, McGraw-hill Inc, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamics of Structures

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Dạng dao động riêng và lực quán tính. - Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục
Hình 2.3 Dạng dao động riêng và lực quán tính (Trang 35)
Hình 3.1: Mô hình xét dao động tự do không cản của hệ một bậc tự do. - Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục
Hình 3.1 Mô hình xét dao động tự do không cản của hệ một bậc tự do (Trang 39)
Hình 4.1: Quá trình phân tích lặp. - Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục
Hình 4.1 Quá trình phân tích lặp (Trang 68)
Hình 5.1: Sơ đồ khối tính tần số và dạng dao động riêng thứ nhất. - Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục
Hình 5.1 Sơ đồ khối tính tần số và dạng dao động riêng thứ nhất (Trang 91)
Hình 5..2: Sơ đồ khối tính tần số và dạng dao động riêng mode cao i ≥  2Kết xuất kết quả tần số và dạng dao động riêng - Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục
Hình 5..2 Sơ đồ khối tính tần số và dạng dao động riêng mode cao i ≥ 2Kết xuất kết quả tần số và dạng dao động riêng (Trang 93)
Bảng so sánh kết quả tần số: - Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục
Bảng so sánh kết quả tần số: (Trang 105)
Bảng so sánh kết quả tần số: - Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục
Bảng so sánh kết quả tần số: (Trang 129)
Bảng so sánh kết quả tần số: - Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục
Bảng so sánh kết quả tần số: (Trang 137)
Bảng so sánh kết quả tần số: - Phương pháp lặp năng lượng xác định tần số và dạng dao dộng riêng của dầm liên tục
Bảng so sánh kết quả tần số: (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w