1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY xây DỰNG NHÀ tại NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG CHI NHÁNH AN GIANG

53 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 796,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của các ngân hàng thương mại bị ảnh hưởng đáng kể, xuất phát từ tính chất của sản phẩm dịch vụ các ngân hàng là “nhạy cảm, không cất trữ được, không bền vững và không độc quyền

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VĂN THÙY NHƯ NGỌC HÂN

ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XÂY DỰNG NHÀ TẠI MHB

CHI NHÁNH AN GIANG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

LONG XUYÊN, tháng 5 năm 2008

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XÂY DỰNG NHÀ TẠI MHB

CHI NHÁNH AN GIANG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: VĂN THÙY NHƯ NGỌC HÂN Lớp: DH6TC2

MSSV: DTC052285

GVHD: Ths TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG

LONG XUYÊN, tháng 5 năm 2008

Trang 3

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 4

- Ban giám hiệu, tập thể giáo viên Trường Đại học An Giang, quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã trang bị kiến thức cho em trong suốt bốn năm học qua

- Cô Trần Thị Thanh Phương đã tận tình hướng dẫn em khi thực hiện khóa luận này

- Ban giám đốc Ngân hàng PTN ĐBSCL chi nhánh An Giang và các cô chú ở tất

cả các phòng, đặc biệt là các anh chị ở phòng Kinh doanh và Quản lý rủi ro đã hướng dẫn chỉ dạy, cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết cho em Xin chúc Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong Ngân hàng dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống Chúc Ngân hàng ngày càng phát triển và kinh doanh đạt hiệu quả cao

Với kiến thức và điều kiện nghiên cứu có hạn nên nội dung phát triển của khóa luận còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của thầy và cơ quan thực tập để khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Εm xin chân thành cảm ơn!!!

An Giang, ngày….tháng….năm…

Sinh viên thực hiện

VĂN THÙY NHƯ NGỌC HÂN

Trang 5

Chương 1: Tổng quan 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu: 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu: 2

Chương 2: Cơ sở lý luận 3

2.1 Khái quát về tín dụng: 3

2.1.1 Khái niệm: 3

2.1.2 Bản chất: 3

2.1.3 Chức năng của tín dụng: 3

2.1.4 Vai trò của tín dụng: 3

2.2 Khái quát về cho vay: 3

2.2.1 Các khái niệm: 3

2.2.2 Phân loại nợ: 4

2.2.3 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn: 5

2.3 Rủi ro tín dụng: 6

2.3.1 Khái niệm: 6

2.3.2 Phân loại 6

2.3.3 Các nguyên nhân dẫn đến RRTD: 7

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan: 7

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan: 7

2.3.4 Những thiệt hại do RRTD gây ra: 8

- Đối với nền kinh tế: 8

- Đối với ngân hàng: 8

2.4 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng: 9

¾ Tỷ lệ nợ quá hạn: 9

¾ Tỷ lệ nợ xấu: 9

2.5 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng: 9

Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long 11

3.1 Sơ lược về MHB - Chi nhánh An Giang: 11

3.1.1 Quá trình hình thành MHB: 11

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển MHB - Chi nhánh An Giang: 11

3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban: 12

3.3 Sản phẩm dịch vụ chính tại ngân hàng: 15

3.3.1 Cho vay xây dựng, sữa chữa, nâng cấp nhà ở: 15

3.3.2 Cho vay tiêu dùng 16

3.3.3 Hạn mức tín dụng 17

3.3.4 Cho vay mua xe ô tô 17

3.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2006- 2008: 17

3.4 Thuận lợi và khó khăn: 19

a Thuận lợi: 19

b Khó khăn: 20

Chương 4: Thực trạng RRTD trong cho vay xây dựng nhà tại MHB chi nhánh An Giang 21

Trang 6

4.2 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay xây dựng nhà tại MHB Chi nhánh

An Giang: 21

4.2.1 Doanh số cho vay xây dựng nhà: 22

4.2.2 Doanh số thu nợ cho vay xây dựng nhà: 23

4.2.3 Tình hình dư nợ trong hạn: 25

4.2.4 Tình hình nợ quá hạn: 26

4.2.5 Tình hình nợ xấu: 28

4.2.6 Đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay xây dựng nhà tại MHB: 30

4.3 Những nguyên nhân chủ dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay xây dựng nhà tại MHB chi nhánh An Giang: 31

4.3.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan: 31

a Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật: 31

b Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: 32

4.3.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan: 32

a Nguyên nhân từ phía khách hàng: 32

b Nguyên nhân từ phía Ngân hàng: 32

Chương 5: Một số giải pháp hạn chế RRTD 34

5.1 Định hướng phát triển của MHB chi nhánh An Giang trong năm 2009: 34

5.2 Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xây dựng nhà ở:……… 34

5.2.1 Đối với ngân hàng: 34

5.2.2 Đối với việc nhận bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay: 35

5.2.3 Bán các khoản nợ quá hạn cho công ty mua bán nợ: 35

5.2.4 Ứng dụng các nguyên tắc của Basel về quản lý nợ xấu: 36

5.2.5 Ứng dụng phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ-IRR trong quản lý rủi ro: 39

PHẦN KẾT 44

Trang 7

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB 18

Bảng 4.1: DSCV xây dựng nhà tại MHB Chi nhánh An Giang ……… 22

Bảng 4.2: Doanh số thu nợ cho vay xây dựng nhà tại MHB ………24

Bảng 4.3: Dư nợ trong hạn cho vay xây dựng nhà ở tại MHB An Giang 25

Bảng 4.4: Tình hình NQH trong cho vay xây dựng nhà tại MHB 27

Bảng 4.5: Tình hình nợ xấu trong cho vay xây dựng nhà tại MHB 29

Bảng 4.6: Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 30

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của ngân hàng 18

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện DSCV xây dựng nhà 22

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ thể hiện DSTN cho vay xây dựng nhà 24

Biểu đồ 4.3: Biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ trong hạn cho vay xây dựng nhà 25

Biểu đồ 4.4: Biểu đồ thể hiện tình hình NQH trong cho vay xây dựng nhà 27

Biểu đồ 4.5: Biểu đồ thể hiện tình hình nợ xấu trong cho vay xây dựng nhà 30

Trang 8

NH PTN ĐSCL: Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long MHB: Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 9

Vào những tháng cuối năm 2008, nền kinh tế trở nên đình đốn và lâm vào tình trạng suy thoái Để kích cầu nền kinh tế, Ngân hàng Nhà nước đã 5 lần điều chỉnh giảm lãi suất cơ bản, giảm lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, chỉ trong khoảng thời gian hơn

2 tháng (từ ngày 1/10/2008 đến ngày 22/12/2008) lãi suất cơ bản giảm từ 14% xuống còn 8,5%, dẫn đến lãi suất liên ngân hàng giảm từ 15,67% xuống 8,48%

Mặt khác, cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra trên thế giới, được khởi nguồn từ Mỹ bằng cuộc khủng hoảng địa ốc, cho vay dưới chuẩn đã nhanh chóng lan nhanh sang các lĩnh vực tài chính, tiền tệ, kinh tế, lao động, việc làm và các khu vực, các nước khác Không ngoại lệ, tuy có chậm hơn một số nước nhưng Việt Nam cũng bị tác động rất lớn

và khá rộng

Từ những tác động trên, kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn Nền kinh tế giảm sút, đồng tiền bị mất giá gây ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như cá nhân Hoạt động của các ngân hàng thương mại bị ảnh hưởng đáng

kể, xuất phát từ tính chất của sản phẩm dịch vụ các ngân hàng là “nhạy cảm, không cất trữ được, không bền vững và không độc quyền”, do có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội… nên hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn gắn với rủi ro

Từ đó gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng

Hơn nữa, ngân hàng kinh doanh không những chỉ huy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại lý,… Vì vậy có thể nói rằng rủi ro ngân hàng rất đa dạng

Tuy nhiên hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, nhưng đồng thời cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao Đặc biệt rủi ro tín dụng có khả năng xảy ra cao hơn trong năm 2008, do ảnh hưởng không tốt của nền kinh tế, khả năng thanh toán trong dân cư giảm, ngân hàng có khả năng thu hồi nợ chậm, mất vốn Trong các lĩnh vực tín dụng của MHB thì cho vay xây dựng nhà là một trong những hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận Đây là lĩnh vực cho vay tập trung chủ yếu vào trung và dài hạn Trong năm qua, với mức lãi suất cho vay cao, cùng giá cả vật tư xây dựng tăng cao, thì việc cho vay xây dựng nhà là một hoạt động hết sức rủi ro Qua quá

(1) Vietnam: Selected Economic Indicators, 2005–09

http://www.IMF.org/external/np/sec/pn/2009/pn0936.htm

Trang 10

Ngân hàng PTN ĐBSCL-CN An Giang

trình tìm hiểu và thực tập tại ngân hàng tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá rủi ro

trong cho vay xây dựng nhà tại ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long - chi nhánh An Giang” nhằm tìm hiểu những rủi ro mà ngân hàng gặp phải 1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Tìm hiểu và đánh giá về thực trạng rủi ro trong cho vay xây dựng nhà tại ngân hàng

- Đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong cho vay xây dựng nhà

1.3 Phương pháp nghiên cứu:

Vận dụng các kiến thức đã được trang bị trong nhà trường, cùng những kiến thức đã được tích lũy trong quá trình học tập và nghiên cứu sách báo, em sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Thu thập dữ liệu chủ yếu là các dữ liệu thứ cấp:

• Từ các báo cáo, tài liệu của ngân hàng MHB

• Tài liệu trên các phương tiện truyền thông như: Sách, Báo, Internet, ý kiến của các chuyên gia,…

- Sử dụng các phương pháp: thống kê, phân tích, so sánh các số liệu và dữ liệu thu thập được

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng rất đa dạng, bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long - chi nhánh An Giang cũng gặp phải các rủi

ro trên Tuy nhiên, tôi chỉ tập trung nghiên cứu, tìm hiểu những rủi ro trong cho vay xây dựng nhà trong các năm 2006-2008 và những biện pháp hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động ngân hàng MHB

Để tiến hành tìm hiểu và tiến hành nghiên cứu đề tài thì điều cần thiết đầu tiên là phải có những kiến thức cơ bản về lĩnh vực ngân hàng và một cơ sở lý thuyết vững chắc cho bài nghiên cứu Do đó, để làm tiền đề vững chắc cho đề tài, ta đi vào nghiên cứu

phần cơ sở lý luận

Trang 11

Chương 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Khái quát về tín dụng:

2.1.1 Khái niệm:

Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) là quan hệ chuyển nhượng quyền

sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định

Tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung sau:

• Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

• Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn

• Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Nếu thiếu một trong các nội dung trên thì không còn là quan hệ tín dụng

• Tập trung và phân phối lại vốn nhàn rỗi trên nguyên tắc hoàn trả

• Kiểm soát các hoạt động kinh tế bằng tiền

2.1.4 Vai trò của tín dụng: (2)

• Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển

• Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

• Tín dụng là phương tiện thực hiện chính sách xã hội và nâng cao đời sống dân

2.2 Khái quát về cho vay:

2.2.1 Các khái niệm:

- Cho vay(2): là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách

hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Doanh số cho vay: Doanh số cho vay là phần phản ánh tất cả những khoản tiền

cho vay phát sinh của ngân hàng đã cho khách hàng vay trong năm

Trang 12

Ngân hàng PTN ĐBSCL-CN An Giang

- Doanh số thu hồi nợ: Doanh số thu nợ phản ánh toàn bộ những khoản nợ mà ngân

hàng thu về từ các khoản cho vay trước đây

- Dư nợ: Dư nợ phản ánh những khoản tiền mà ngân hàng đã cho vay trong một

khoản thời gian nhất định nào đó và đây cũng chính là những khoản thu về trong tương lai của ngân hàng khi các khoản cho vay đó đáo hạn

- Nợ quá hạn: (1) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá

hạn

- Nợ xấu: (3) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6 hoặc

Điều 7 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng

2.2.2 Phân loại nợ:

Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo quy định:

a) Nợ nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;

- Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu trong vòng một (01) năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ

nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại, tổ chức tín dụng có thể phân loại lại khoản nợ đó vào nhóm 1

b) Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại;

- Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

c) Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ

cấu lại;

- Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc

và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

(1), (3)

Điều 2, Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước

Trang 13

d) Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời

hạn đã cơ cấu lại;

- Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao

về vốn khác mà pháp luật không cấm Nhưng phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

• Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD

• Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

b Điều kiện vay vốn:

Chi nhánh Ngân hàng PTN ĐBSCL xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng

có đủ các điều kiện sau:

• Có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam

• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

• Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

• Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục vụ đời sống trong nước khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

• Có vốn tự có tối thiểu là 15% tổng vốn đầu tư của dự án, phương án đề nghị vay vốn và không thấp hơn mức vốn tự có tham gia vào từng dự án

• Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo đúng quy định

(1) Quy định chung về cho vay đối với khách hàng, ban hành kèm theo quyết định HĐQT ngày 17/05/2005 của chủ tịch Hội đồng Quản trị NHPTN ĐBSCL

Trang 14

khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng

không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

2.3.2 Phân loại

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau :

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro lựa

ch

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro

Rủi ro tập trun

- Rủi ro giao dịch : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh

là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

• Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

• Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

• Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh

là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

Trang 15

• Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát

từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

• Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

2.3.3 Các nguyên nhân dẫn đến RRTD: (1)

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan:

- Doanh nghiệp vay vốn gặp những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình như: Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, khủng bố, … do vậy việc sử dụng vốn vay và vốn của doanh nghiệp không đạt hiệu quả, mất hoàn toàn về vốn của cả doanh nghiệp và của cả vốn vay ngân hàng thương mại

- Tình hình kinh tế thế giới có thể ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tín như : Biến động của giá vàng thế giới, giá dầu mỏ, giá một số ngoại tệ mạnh hoặc giá một số vật tư chủ yếu có xu hướng tăng cao

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan:

- Về phía ngân hàng thương mại, khi quyết định cho vay, thiếu căn cứ khoa học, không phân tích tình hình khả năng sử dụng vốn và hoàn trả nợ của doanh nghiệp, do vậy đã đưa vốn vào những doanh nghiệp kém hiệu quả sẽ dẫn đến nợ quá hạn, nợ tồn đọng, hoặc cũng có thể do nguyên nhân từ phía đạo đức của người cán bộ tín dụng, cố tình cho vay để vì mục đích lợi riêng cho mình

- Về phía doanh nghiệp vay vốn: Quản lý sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiền vay về không có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến doanh nghiệp vay vốn làm ăn kém hiệu quả, nợ phải trả tăng trong đó có nợ vay ngân hàng

(1) o-cac-ngan-hang-thuong-mai-vie.html

Trang 16

Ngân hàng PTN ĐBSCL-CN An Giang

2.3.4 Những thiệt hại do RRTD gây ra: (1)

- Đối với nền kinh tế:

Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành và các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gởi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002)

đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan

- Đối với ngân hàng:

Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả Khi gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấp trên khiển trách Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gây khó khăn cho ngân hàng

Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất

là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính

vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

Trang 17

http://www.tapchiketoan.com/ngan-hang-tai-chinh/ngan-hang-thuong-mai/nang-cao-hieu-qua-quan-tri-2.4 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:

2.5 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng:

- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài

chính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo đảm tiền vay; xem xét và quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh các vướng mắc khi xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay Đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp thu hồi nợ vay Đặc biệt chú trọng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng không để nợ xấu gia tăng

- Phải tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục cho vay

và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tăng cường công tác đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế

- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ

- Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín dụng, phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, trong đó bao gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, hợp đồng tín dụng, các tài sản đảm bảo, khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ của tổ chức tín dụng

- Thực hiện các quy định đảm bảo kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động tín dụng

• Xây dựng và thực hiện đồng bộ một hệ thống quy chế, quy trình nội bộ về quản lý rủi ro, trong đó đặc biệt chú trọng xây dựng chính sách khách hàng vay vốn, sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đánh giá chất lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu

Trang 18

- Đối với các trường hợp chây ỳ nhận nợ và trả nợ vay, cần áp dụng các biện pháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý TSTC, cầm cố và bảo lãnh, khởi kiện lên cơ quan tòa án

- Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ

- Bảo hiểm tiền vay, nghĩa là ngân hàng chuyển toàn bộ rủi ro cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp

- Phải có một chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro

Tóm lại: Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Các biện pháp phòng chống rủi ro mà các NHTM có thể thực hiện được nhưng cũng có những biệp pháp nằm ngoài khả năng của ngân hàng Những rủi ro liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô hình phát triển ở Việt Nam Rủi ro tín dụng phụ thuộc vào năng lực của cán bộ tín dụng trong việc phát triển và hạn chế rủi ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay Năng lực cấp tín dụng phụ thuộc vào chuyên môn của cán bộ tín dụng và các nguồn lực của ngân hàng về nhân sự cũng như về cơ sở vật chất

Trang 19

Với mục tiêu là một Ngân hàng thương mại hoạt động đa năng, vận hành theo cơ chế thị trường, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long được huy động mọi nguồn vốn và đầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực tín dụng trung, dài hạn, đặc biệt là đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4/1998 đến nay, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long đã có trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh và một hệ thống mạng lưới bao gồm 01 Sở giao dịch tại Tp.Hồ Chí Minh, 01 văn phòng đại diện tại Hà Nội và gần 100 chi nhánh, phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm trên khắp cả nước

Tuy là một ngân hàng non trẻ, Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long

đã và đang thực hiện dự án hiện đại hóa ngân hàng theo hướng tự động hóa, phù hợp với thông lệ quốc tế, có nhiều dịch vụ hiện đại phục vụ khách hàng Trong những năm tới, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả trong tất cả các mặt kinh doanh của ngân hàng cũng như nâng cao phong cách phục vụ khách hàng

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển MHB - Chi nhánh An Giang:

An Giang là tỉnh thường xuyên sống chung với lũ và lượng nhà tạm bợ không ít Do

đó Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi Nhánh An Giang đã được thành lập theo công văn số 390/CV-NHNN ngày 07/05/1998 của thống Đốc NHNN và quyết định số 18/QĐ-HĐQT ngày 27/05/1999 của Hội đồng quản trị NH PTN ĐBSCL với đầy đủ chức năng hoạt động, được ban hành trong quy chế kèm theo Quyết định số 19/QĐ- HĐQT ngày 27/05/1999 của Hội đồng quản trị Ngày 03/09/1999 NHPTN ĐBSCL - Chi nhánh An Giang đã hoạt động với sự hỗ trợ của MHB Hội sở và chính thức khai trương ngày 17/12/1999 với các nghiệp vụ như: huy động vốn cho vay ngắn - trung - dài hạn đầu tư phát triển kinh tế, đặc biệt là chuyên kinh doanh về đầu tư xây dựng phát triển nhà ở nông thôn vùng ĐBSCL nói chung và tỉnh An Giang nói riêng

- Tên gọi: Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – chi nhánh

An Giang

- Tên giao dịch: Housing Bank of Mekong Delta An Giang Branch (MHB AG)

Trang 20

P.Quản Lý Rủi Ro

P.Kiểm Tra Nội Bộ

P.Hành Chính

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức MHB – Chi Nhánh An Giang

Ban Giám Đốc:

Điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc Ngân

hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, trước pháp luật về mọi hoạt động của

chi nhánh

Đại diện Tổng Giám Đốc trong việc khởi kiện các tranh chấp, tố tụng về dân sự,

hình sự liên quan đến hoạt động của chi nhánh

Chấp hành đầy đủ báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về mọi hoạt động của

chi nhánh theo quy định của NHNN và Tổng Giám đốc

Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh thống kê, phân phối tiền lương, tiền

thưởng đối với người lao động theo kết quả kinh doanh và quy chế tài chính của ngân

hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

Trang 21

Phòng hành chính nhân sự

Lập chương trình và tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ quản lý nhân sự, quản lý lao động, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán

bộ, thực hiện công tác thi đua khen thưởng

Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ quan, mua sắm trang thiết

bị và công cụ lao động

Thực hiện công tác hành chính quản trị

Lập báo cáo về công tác cán bộ, lao động tiền lương và các công tác hành chính, quản trị theo quy định

Phòng kinh doanh

Tham mưu cho giám đốc chiến lược kinh doanh thu hút trong toàn chi nhánh An Giang

- Quản lý và giám sát các kế hoạch giành cho khách hàng

- Duy trì và phát triển danh mục khách hàng đem lại lợi nhuận và chất lượng tín dụng tốt

- Nâng cao chất lượng tín dụng tối thiểu đạt lợi nhuận đề ra

- Đảm bảo xử lý hồ sơ vay và quản lý nợ theo quy định của Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long

- Giám sát thường xuyên việc trả nợ của khách hàng và thu hút các khoản nợ vay có vấn đề và đạt hiệu quả lợi nhuận cao

- Có biện pháp xử lý kịp thời các món vay có vấn đề nhằm giảm rủi ro

- Thực hiện các nhiệm vụ khác như kinh doanh đối ngoại, chiết khấu bộ chứng từ xuất nhập khẩu, huy động vốn…

- Các nghiệp vụ cụ thể như: Tiếp xúc phỏng vấn, hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng lập

hồ sơ vay vốn, thẩm định và báo cáo thẩm định, đàm phán và lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm… Theo dõi lập thủ tục giải ngân, kiểm tra sử dụng vốn vay, theo dõi thu hồi nợ, cơ cấu, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, lập thanh lý hợp đồng

Phòng quản lý rủi ro

- Thu thập các thông tin, tài liệu báo cáo thẩm định của bộ phận kinh doanh để đề xuất cho vay hoặc không cho vay theo quyết định của Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng

Bằng Sông Cửu Long, mức đề xuất cụ thể:

• Các hồ sơ vay, bảo lãnh không đủ tài sản đảm bảo của: Cá nhân > 50.000.000 đ,

Tổ chức > 200.000.000 đ

• Các hồ sơ vay, bảo lãnh có tài sản đảm bảo của: Cá nhân > 200.000.000 đ, tổ chức > 500.000.000 đ

• Các hồ sơ chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá từ trên 5 tỷ đồng

- Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu danh mục đầu tư đã phê duyệt

- Quản lý và đảm bảo tuân thủ chính sách tín dụng đã được duyệt trong từng thời kỳ

Trang 22

Ngân hàng PTN ĐBSCL-CN An Giang

- Phân tích và lập báo cáo tổng hợp phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng cho toàn chi nhánh Đưa ra các thông tin cảnh báo rủi ro tín dụng Thực hiện và báo cáo kiểm soát tín dụng nội bộ theo Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long

- Theo dõi, hỗ trợ cho bộ phận kinh doanh để đánh giá và đề xuất các danh mục tín dụng không hiệu quả…

- Tham gia giải quyết nợ quá hạn, nợ xấu

- Tiếp nhận và tái thẩm định hồ sơ vượt mức phán quyết của các phó giám đốc và trình Giám Đốc xem xét giải quyết, tham mưu cảnh báo rủi ro trong toàn chi nhánh An Giang

Phòng hỗ trợ kinh doanh

- Hỗ trợ soạn thảo các mẫu biểu liên quan đến hồ sơ vay vốn khi có yêu cầu Thực hiện công chức, đăng ký giao dịch bảo đảm

- Lưu giữ hồ sơ vay vốn theo quy định

- Lập các loại báo cáo thống kê theo quy định, thông tinh tín dụng

- Theo dõi và cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo các khoản vay tới hạn, lãi chưa thu, nợ quá hạn, nợ có vấn đề

- Xử lý các khoản nợ xấu được lãnh đạo phân công, khởi kiện, bán đấu giá, đôn đốc thi hành án

- Lập hồ sơ xử lý nợ, miễn, giảm lãi trình hội đồng quản trị xử lý rủi ro Miễn giảm lãi của Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long quy định

Phòng kế toán ngân quỹ

- Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của chi nhánh

- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả tiền

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước

- Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin

- Thực hiện kiểm tra chuyên đề, kiểm toán, ngân quỹ trong phạm vi chi nhánh

- Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà Nước và quy định chế độ tài chính của hệ thống

- Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ và tài liệu kế toán

- Chấp hành chế độ quyết toán hàng năm với hội sở

Phòng Kiểm tra nội bộ

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ các hoạt động của chi nhánh

- Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những sai phạm, thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra Kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ tại chi nhánh

Trang 23

- Báo cáo các kết quả của công tác kiểm tra nội bộ

- Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của nhà nước, NHNN và của Hội sở Ngân hàng PTN ĐBSCL trong việc kiểm tra tại chi nhánh

Chi nhánh cấp II:

Là các đơn vị giao dịch trực thuộc chi nhánh tỉnh Khi ký kết hợp đồng vượt mức ủy quyền thì Giám Đốc chi nhánh cấp II có trách nhiệm thẩm định hồ sơ vay vốn theo đúng quy trình tín dụng sau đó trình và gửi toàn bộ hồ sơ vay vốn cho Giám Đốc chi nhánh tỉnh xem xét, phê duyệt

3.3 Sản phẩm dịch vụ chính tại ngân hàng:

3.3.1 Cho vay xây dựng, sữa chữa, nâng cấp nhà ở: (1)

a Điều kiện vay vốn:

• Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Trường hợp người vay vốn là người Việt Nam là người định cư ở nước ngoài phải thuộc các đối tượng quy định tại Điều 126 của Luật nhà ở và có năng lực hành vi dân sự được xác định theo pháp luật Việt Nam

• Khách hàng đã cư trú hoặc làm việc ổn định tại tỉnh, thành phố nơi chi nhánh đóng trụ sở trường hợp là đại điện hộ gia đình thì phải có Giấy ủy quyền các thành viên trong hộ gia đình đồng ý cử đại diện vay vốn ngân hàng

• Có phương án vay vốn vay xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở, mua nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong hoặc ngoài tỉnh, thành phố nơi chi nhánh đóng trụ sở, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (nợ gốc, lãi, chi phí khác nếu có) trong thời hạn vay

• Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án/phương án thể hiện bằng trả tiền công lao động, nguyên vật liệu xây dựng, các chi phí đã ứng trước hoặc phải trả cho bên bán

• Khách hàng phải có tài sản đảm bảo nợ vay hoặc được chi nhánh chấp thuận cho vay không có đảm bảo bằng tài sản theo quy định

b Đối tượng cho vay:

• Cho vay mua nhà ở, đất ở do các tổ chức, cá nhân chuyển nhượng bao gồm: chuyển nhượng nhà ở/đất ở theo hợp đồng ký kết giữa hai bên công với các chi phí khác như: nộp thuế, sửa chữa, trang trí nội thất, lắp đặt điện nước, phương tiện sinh hoạt nếu có

• Cho vay xây dựng nhà ở: bao gồm chi phí để thực hiện hoàn chỉnh một căn nhà như phí chuyển nhượng nền nhà, chi phí chuẩn bị xây dựng như thiết kế, lập bản

vẽ, dự tính chi phí nhân công thuê ngoài hoặc tự xây dựng; chi phí về nguyên vật liệu, trang trí nội thất, lắp dặt điện nước, phương tiện sinh hoạt,… chi phí hoàn công kể cả chi phí thuế

• Cho vay sửa chữa, nâng cấp nhà ở: bao gồm chi phí nhân công, vật liệu, trang trí nội thất, lắp dặt điện nước, phương tiện sinh hoạt,…

(1) Quyết định số 395/HĐ-NHN-TD ngày 11/05/2007 về hướng dẫn cho vay mua nhà ở và/hoặc đất ở; xây dựng, sữa chửa, nâng cấp nhà ở

Trang 24

Ngân hàng PTN ĐBSCL-CN An Giang

c Mức cho vay, tỷ lệ cho vay:

Chi nhánh căn cứ vào nhu cầu vốn hợp lý của phương án vay và khả năng trả nợ của khách hàng để xác định mức cho vay nhưng không vượt quá các giới hạn sau:

• Cho vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản khác: Mức cho vay tối đa không quá 85% giá trị phương án được chi nhánh chập thuận cho vay nhưng không vượt quá tỷ lệ cho vay quy định đối với từng loại tài sản bảo đảm

• Cho vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay: mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị phương án được chi nhánh chập thuận cho vay

• Cho vay không có tài sản làm bảo đảm: chỉ giải quyết cho đối tượng là công chức, người lao động được Cơ quan, đơn vị xác nhận và cam kết trích lương hàng tháng để trả nợ như cho vay tiêu dùng Mức cho vay tối đa do Giám đốc chi nhánh xem xét, quyết định và tự chịu trách nhiệm nhưng không quá 70% giá trị phương án xin vay, không quá 12 tháng thu nhập thực tế của khách hàng hoặc không quá 200 triệu đồng (phải xác định mức cho vay phù hợp với nguồn trả nợ

để có thể thu hồi được nợ gốc, lãi, dự phòng trường hợp khách hàng nghỉ việc)

d Thời hạn cho vay:

Căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng để xác định thời hạn cho vay hợp lý nhưng không quá 60 tháng đối với cho vay sửa chữa, nâng cấp nhà ở, không quá 180 tháng đối với xây dựng nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở hoặc nhà ở, căn hộ chung cư

e Lãi suất cho vay:

Chi nhánh được áp dụng lãi suất thả nổi, lãi suất cố định, lãi suất trả góp hoặc lãi suất linh hoạt theo từng sản phẩm huy động để cho vay nhà ở do Giám dốc chi nhánh quy định và công bố trong từng thời kỳ

f Phương thức cho vay: cho vay từng lần

- Trả lãi, trả gốc linh hoạt theo thỏa thuận

- Trả góp (Tổng số tiền gốc + tiền lãi phải trả chia đều choa các kỳ trả nợ)

3.3.2 Cho vay tiêu dùng

Cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình để trang trãi chi phí với mức vay tối đa bằng 100% nhu cầu vốn và thời hạn vay không được vượt quá 3 tháng

Trường hợp Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản (tín chấp): mức cho vay tối đa 100% tổng nhu cầu vốn của phương án xin vay nhưng tối đa là 12 tháng thu nhập thực

Trang 25

tế của khách hàng và không quá 200 triệu đồng (chi nhánh phải xác định mức cho vay phù hợp để có thể thu hồi được nợ gốc và lãi trong trường hợp khách hàng nghỉ việc) Thời hạn vay được tính từ thời điểm khách hàng nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ (cả gốc lẫn lãi)

3.3.3 Hạn mức tín dụng

Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa mà chi nhánh cung cấp cho khách hàng duy trì trong một khoản thời gian nhất đinh do chi nhánh và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hạn mức

Ngân hàng chỉ cấp hạn mức tín dụng cho những cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh cá thể làm ăn ổn định, hiệu quả và có lịch sử quan hệ tín dụng tốt với ngân hàng Căn cứ vào nhu cầu vốn, tài sản đảm bảo và vòng quay vốn của khách hàng mà ngân hàng xác định hạn mức tín dụng và thời hạn của hạn của mức tín dụng

3.3.4 Cho vay mua xe ô tô

Cho vay để thanh toán chi phí mua xe ô tô con, ô tô khách, ô tô tải, ô tô chuyên dùng, cụ thể như sau:

Căn cứ vào nhu cầu vay vốn, nguồn thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng để xác định thời hạn cho vay hợp lý nhưng tối đa không quá 48 tháng Mức cho vay không vượt quá 85% tổng nhu cầu vốn của phương án xin vay nhưng không được vượt quá tỷ

lệ cho vay quy định của MHB đối với từng loại tài sản đảm bảo

- Đối với các khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: mức cho vay tối đa 60% giá trị tài sản đảm bảo

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (tín chấp): mức cho vay tối đa không quá

12 tháng thu nhập thực tế của khách hàng vay và không quá 200 triệu đồng

- Đối với cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Chi nhánh chỉ cho vay mua xe ô tô con, ô tô tải, ô tô khách, ô tô chuyên dùng thỏa các điều kiện sau:

¾ Xe ô tô con được sản xuất trước ngày mua tối đa 5 năm;

¾ Xe ô tô khách được sản xuất trước ngày mua tối đa 8 năm;

¾ Xe ô tô tải, ô tô chuyên dùng được sản xuất trước ngày mua tối đa 10 năm (nguồn phòng kinh doanh)

Tóm lại: cho vay xây dựng nhà là sản phẩm cho vay chính của ngân hàng, cùng với mục tiêu thành lập ngân hàng Với đặc điểm của các sản phẩm trên, thì cho vay xây dựng nhà là một sản phẩm cho vay trung - dài hạn, thời gian cho vay lâu, nên chứa đựng nhiều rủi ro so với các sản phẩm khác của ngân hàng

3.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2006- 2008:

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, để tồn tại và phát triển thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng có một mục tiêu duy nhất đó là làm cách nào để kinh doanh đạt hiệu quả mang lại lợi nhuận cao Và ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, vì vậy cũng có mục tiêu trên Để xem xét hiệu quả kinh doanh của ngân hàng PTN ĐBSCL, ta đi vào phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

Trang 26

Ngân hàng PTN ĐBSCL-CN An Giang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2007/2006

Chênh lệch 2008/2007 Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh)

Qua bảng 3.1 và biểu đồ 3.1, ta thấy trong những năm qua hoạt động kinh doanh của Ngân hàng PTN ĐBSCL luôn đạt được những kết quả đáng kể, doanh thu và tốc độ tăng trưởng thu nhập tăng đều qua các năm, thực hiện được mục tiêu do ngân hàng đề ra, góp phần không nhỏ vào định hướng phát triển chung của tỉnh

Trong đó thu nhập chủ yếu là từ hoạt động đầu tư tín dụng, đây là hoạt động chính

chiếm trên 90% tổng thu nhập của ngân hàng (184.800/192.172 = 96,16%) Điều này

đạt được là do ngân hàng không ngừng nghiên cứu các quy định, quy trình hướng dẫn nghiệp vụ để cải tiến thủ tục hồ sơ vay vốn, tổ chức tập huấn triển khai nhanh các sản phẩm cho vay mới để thu hút khách hàng; chi nhánh tỉnh và các chi nhánh cấp 2 luôn bám sát địa bàn tìm kiếm khách hàng mới, bên cạnh đó tạo mối quan hệ tốt với khách hàng cũ để tăng trưởng tín dụng

Dù vậy, tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm quá lớn sẽ chứa dựng rất nhiều rủi ro Nhưng ngân hàng không thể thay đổi được cơ cấu thu nhập như trên, nguyên nhân chủ yếu các sản phẩm dịch vụ triển khai trong toàn hệ thống MHB chưa đa dạng

và chưa mạnh, khó chiếm ưu thế trong thị trường cạnh tranh ngày nay

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của ngân hàng

0 50000 100000 150000 200000

Năm 2007

Năm 2008

1 Tổng thu nhập 2 Tổng chi phí 3 Lợi nhuận trước thuế

Ngày đăng: 03/12/2015, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức: - ĐÁNH GIÁ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY xây DỰNG NHÀ tại NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG CHI NHÁNH AN GIANG
Sơ đồ t ổ chức: (Trang 20)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB - ĐÁNH GIÁ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY xây DỰNG NHÀ tại NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB (Trang 26)
Bảng 4.2: Doanh số thu nợ cho vay xây dựng nhà tại MHB - ĐÁNH GIÁ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY xây DỰNG NHÀ tại NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.2 Doanh số thu nợ cho vay xây dựng nhà tại MHB (Trang 32)
Bảng 4.5: Tình hình nợ xấu trong cho v  nhà tạ - ĐÁNH GIÁ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY xây DỰNG NHÀ tại NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.5 Tình hình nợ xấu trong cho v nhà tạ (Trang 37)
Bảng 4.6: Chỉ tiêu đánh giá rủi r o tín dụ ng - ĐÁNH GIÁ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY xây DỰNG NHÀ tại NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.6 Chỉ tiêu đánh giá rủi r o tín dụ ng (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w