Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ 6
1 Sự hình thành và phát triển: 6
1.1 Sự hình thành: 7
1.2 Các giai đoạn phát triển: 8
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty cơ khí Ngô Gia Tự: 10
2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty: 13
2.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị: 13
2.2 Sản phẩm, thị trường khách hàng của công ty 14
2.3 Nguyên vật liệu: 15
2.4 Lao động và điều kiện lao động: 16
3 Môi trường kinh doanh Cơ hội và thách thức đối với công ty 17
3.1 Môi trường kinh doanh: 17
3.2 Cơ hội và thách thức đối với công ty: 18
4 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay: 19
4.1 Thuận lợi: 19
4.2 Khó khăn: 20
5 Định hướng phát triển doanh nghiệp trong những năm tới: 21
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ 23
1 Khái quát tình hình tài chính của công ty: 23
2 Một số chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn lưu động 32
2.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán: 34
2.2 Tỷ số về khả năng cân đối vốn: 35
2.3 Tỷ số về khả năng hoạt động của công ty 36
2.4 Tỷ suất về khả năng sinh lãi: 37
3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 38
3.1 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động 38
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động 41
4 Đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động: 43
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY 45
1 Định hướng thị trường trong giai đoạn tới: 45
2 Một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự 46
2.1 Đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp 47
2.2 Giảm lượng hàng tồn kho 47
2.3 Lập kế hoạch sử dụng vốn và tổ chức thực hiện 50
2.4 Tổ chức thông tin kinh tế, nghiệp vụ hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế 51
Trang 32.5 Lựa chọn và sử dụng các nguồn vốn bổ sung hợp lý 51
2.6 Sử dụng các biện pháp huy động vốn 52
3 Một số kiến nghị 56
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 4đã đánh mất sự tự chủ trong kinh doanh của mình, đặc biệt là sự tự chủ về vốnkinh doanh Điều đó khiến cho các doanh nghiệp trở nên lúng túng, khả năngthanh toán thấp, không tạo được các lợi thế trong kinh doanh … đây chính lànguyên nhân gây ra sự yếu kém và dẫn đến phá sản của các doanh nghiệp.
Có thể thấy trong một doanh nghiệp, vốn là nhân tố quan trọng trong quátrình đầu tư sản xuất kinh doanh; nguồn vốn và việc sử dụng nguồn vốn là mộtvấn đề hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong ngắn cũng như dài hạn, là khâu trọng điểm trong công tác tàichính doanh nghiệp
Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của nguồn vốn và việc sử dụngnguồn vốn có hiệu quả, xuất phát từ thực tế khi thực tập tại công ty cơ khí NgôGia Tự, cùng với những kiến thức lý luận đã được trang bị tại ghế nhà trường,
em quyết định chọn đề tài chuyên đề “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự ” Với những nghiên cứu và đề
xuất cá nhân, em mong muốn được góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạicác doanh nghiệp hiện nay
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
Trang 5Chương 1: Tổng quan chung về công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Chương 2: Thực trạng về vốn lưu động và tình hình sử dụng vốn lưu độngtại công ty cơ Khí Ngô Gia Tự
Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Trần Thị Thạch Liên – Giảng viênkhoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học kinh tế quốc dân; các anh, chị trongphòng Lao động tổ chức tiền lương cũng như các anh, chị trong công ty cơ khíNgô Gia Tự đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Duy Thùy
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
1 Sự hình thành và phát triển:
Tên gọi: Công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Tên giao dịch quốc tế: Ngo Gia Tu Mechanical Company
Điện thoại: (04) 8240091
Fax: 84-4-8252759
Website: www.ngt.com.vn
Email: ngt@ngt.com.vn
Tổng số công nhân viên: 350 người
Địa chỉ: 16 Phan Chu Trinh – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Nhà máy: Khu công nghiệp Ngọc Hồi 2 – Thanh Trì – Hà Nội
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là công ty do Nhà nước thành lập và quản lý,
có đầy đủ tư cách pháp nhân, là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoảnriêng tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Theo quyết định thành lập mới, công ty cơ khí Ngô Gia Tự sản xuất vàkinh doanh theo những ngành chủ yếu sau:
- Xây dựng và thương mại,
- Sản xuất vòng bạc,
- Dịch vụ taxi,
- Sản xuất và lắp ráp ô tô
Trang 71.1 Sự hình thành:
Giai đoạn 1914 – 1918 AVIAT là hãng sửa chữa ô tô lớn nhất nước ta lúcbấy giờ do một tư bản người Pháp lập ra Với những thủ đoạn và chính sách bóclột sức lao động của công nhân như: làm việc 10 giờ / ngày; dùng đồng hồ chấmcông; treo, lật thẻ đối với công nhân; lễ tết, chủ nhật, nghỉ ốm đau đều không cólương; môi trường làm việc khắc nghiệt … Đời sống công nhân ngày càng thấpkém và khổ cực Giai đoạn 1929 – 1933 là giai đoạn mà tư bản Pháp bóc lộtcông nhân dã man hơn cả như: đánh đập, sa thải, không trả lương cho côngnhân… Trước tình hình trên, công nhân trong nhà máy đã tiến hành đình côngsáng 28/5/1929 Nhiều nhà máy, công sở cũng hưởng ứng cuộc đình công như:Nhà máy Diêm, nhà máy điện, nhà máy sợi Nam Định … Đồng chí Ngô Gia Tựđược phân công trực tiếp chỉ đạo phong trào này Phong trào bước đầu đã dànhthắng lợi với những chấp thuận của chủ hãng như tăng lương, giảm giờ làm, bãi
bỏ một số quy định…
Sau cách mạng tháng 8/1945 thành công, đất nước ta tiến hành công cuộcxây dựng xã hội chủ nghĩa Hãng AVIAT lúc này có tên là xí nghiệp quốc doanhsữa chữa ô tô 1/5 với nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa ô tô Ngày 13/7/1968 BộGiao thông vận tải ra quyết định số 2081-CB/QĐ thành lập nhà máy mang tên
“Nhà máy ô tô Ngô Gia Tự”
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước, nhà máy vươn lên sảnxuất nhiều loại phụ tùng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước.Năm 1983 nhà máy được đổi tên thành “Nhà máy sản xuất phụ tùng Ngô GiaTự” Năm 1996, quyết định số 1465 QĐ/TCCB-LĐ của Bộ trưởng Bộ giaothông vận tải đổi tên nhà máy thành “Công ty cơ khí Ngô Gia Tự” như hiện nay
Trang 81.2 Các giai đoạn phát triển:
1.2.1 Giai đoạn 1968 – 1975:
Trở thành xí nghiệp quốc doanh sửa chữa ô tô 1/5 sau khi chúng ta về tiếpquản thủ đô, với nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là sửa chữa ô tô Bao gồm 3 bộphận chủ yếu:
- Phân xưởng sửa chữa ô tô
- Bộ phận sửa chữa thiết bị máy móc của nhà máy
- Phân xưởng phục hồi chế tạo phụ tùng thay thế
Ngày 13/7/1968 Bộ Giao thông vận tải ra quyết định 2081-CB/QĐ thànhlập nhà máy mang tên “Nhà máy cơ khí Ngô Gia Tự” Trong giai đoạn này nhàmáy đã hoàn thành vượt kế hoạch, giá trị sản lượng tăng 10% - 12%, giá trịthương phẩm tăng từ 7% - 10%, trọng lượng tăng 16,5%
1.2.2 Giai đoạn 1975 – 1985:
Năm 1983 nhà máy được đổi tên thành nhà máy phụ tùng Ngô Gia Tự.Ngoài việc cung cấp phụ tùng ô tô trong ngành giao thông vận tải mà còn sảnxuất các loại phụ tùng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước
Đây là thời kỳ nhà máy được giao thực hiện nhiệm vụ nghị quyết Đại hộilần IV của Đảng Giai đoạn này nhà máy gặp phải một số vấn đề khó khăn: thiếunguyên, vật liệu nhất là kim loại màu; đời sống cán bộ nhà máy gặp nhiều khókhăn… Tuy nhiên nhà máy cũng đã đạt được những kết quả tốt và hoàn thànhnhiệm vụ được giao
- Giá trị sản lượng trung bình hàng năm: 12.917.000 đồng
- Doanh thu trung bình hàng năm: 3.200.000 đồng
Trang 9- Năng suất lao động tăng 30%
- Tổng số cán bộ trung bình: 868 người
1.2.3 Giai đoạn 1986 đến nay:
Đây là giai đoạn mà đất nước có những chuyển biến lớn Năm 1995 nhàmáy được Bộ giao thông vận tải ra quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhànước, nhà máy được đổi tên thành Công ty cơ khí Ngô Gia Tự Nhiệm vụ củacông ty được mở rộng hơn: sản xuất phụ tùng, phụ kiện phục vụ cho ngành; sữachữa ô tô; mua bán ô tô, xe máy; kinh doanh dịch vụ
Từ năm 2001 công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm phụ tùng ô tô
Cụ thể là sản xuất 23 mặt hàng của 15 mác xe các loại, ngoài ra công ty còn mởthêm xưởng đại tu máy công cụ, sản xuất các phụ tùng cho máy kéo Bông Senphục vụ nông nghiệp
Với lợi thế là sản xuất phụ tùng ô tô đã được công ty tận dụng để tiến hànhlắp ráp ô tô Sản phẩm lắp ráp đó là loại xe mang nhãn hiệu Transinco TK 29, làloại xe trở khách hạng trung, 29 chỗ ngồi rất được thị trường ưa chuộng
Doanh thu trung bình hàng năm giai đoạn 2001 – 2005: 40.183.000.000 đồngLao động trung bình: 325 người
Thu nhập bình quân: 1.338.000 đồng/ người
Trang 101.3 Cơ cấu tổ chức của công ty cơ khí Ngô Gia Tự:
Trang 11XN Taxi G
XNBạc
XNÔtô XMCT
PX
Cơ điện dụng cụ
Ban giám đốc:
Ban giám đốc bao gồm 01 Tổng giám đốc và 02 Phó giám đốc Ban giámđốc là người đề ra đường lối, chiến lược kinh doanh cho công ty; ra các quyếtđịnh cấp cao nhất trong công ty Ban giám đốc có nhiệm vụ tiếp nhận, sử dụng
và bảo toàn vốn Nhà nước cấp Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lýtrong công ty và được các phòng ban chuyên môn tham mưu trong quá trình hoạtđộng kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính:
Là phòng chuyên môn tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc, Đảng ủy,
có nhiệm vụ chủ yếu: tổ chức xây dựng, bổ sung điều lệ hoạt động; tổng hợp đềxuất, ý kiến đóng góp kiện toàn bộ máy tổ chức; lập phương án quy hoạch đàotạo, khen thưởng; tổ chức lao động, tiền lương; thanh tra pháp chế
Phòng kỹ thuật:
Là phòng chịu trách nhiệm trực tiếp các vấn đề kỹ thuật của công ty Điềukhiển các hoạt động tại các nhà xưởng, lập các phương án bố trí máy móc, côngnhân tiến hành sản xuất sản xuất trình ban giám đốc, tham mưu cho ban giámđốc về áp dụng kỹ thuật mới trong sản xuất cũng như đổi mới máy móc, côngnghệ
Phòng kế hoạch sản xuất:
Có trách nhiệm phối hợp với phòng kỹ thụât và các phòng ban có liênquan lập các phương án tiến hành sản xuất trình ban giám đốc; lập kế hoạch thumua nguyên vật liệu, thuê công nhân sản xuất theo vụ mùa đối với những sảnphẩm hay công việc có tính chất vụ mùa Tham mưu cho ban giám đốc về việcphát triển sản phẩm mới
Trang 12Phòng kinh doanh:
Tham mưu cho ban giám đốc về kế hoạch hoạt động kinh doanh, các chiếnlược hoạt động Căn cứ nhiệm vụ được giao, phòng kinh doanh lập và gửi kếhoạch, báo cáo sản lượng thực tế và các báo cáo liên quan Lập kế hoạch muatrang thiết bị, tài sản cho công ty
Phòng tài chính kế toán:
Tổ chức hướng nghiệp, phổ biến các văn bản mới của Nhà nước về quản
lý tài chính, kinh tế và hạch toán kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc Lập vàcân đối tài khoản; ròng tiền ra, vào doanh nghiệp Tổ chức bộ máy kế toán phảnánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ các hoạt động kinh tế và tài chính củacông ty trình Ban giám đốc Phối hợp với phòng tổ chức hành chính tiến hànhchi trả lương cho cán bộ trong công ty.Lập các báo cáo kinh doanh trình bangiám đốc, tham mưu cho ban giám đốc về vấn đề tài chính có liên quan trongquá trình hoạt động kinh doanh
Phòng KCS:
Là phòng có trách nhiệm giám sát và kiểm tra chất lượng sản phẩm sảnxuất ra tại các phân xưởng Quản lý sổ tay chất lượng, tổ chức việc xây dựngquản lý chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn ISO Hiện nay công ty đangxây dựng sổ tay chất lượng và quy trình để phấn đấu năm 2007 sẽ đạt tiêu chuẩn
hệ thống quản lý ISO 9001
Ban quản lý dự án:
Lập và triển khai kế hoạch theo khối lượng được phân công Kiểm tra vàquản lý hợp đồng kinh tế được ký theo phân cấp hay uỷ quyền của ban giám đốc
Trang 13Quản lý các dự án nghiên cứu sản xuất mới các sản phẩm mới như khoan cọcnhồi, ô tô chạy bằng khí Gas.
Ban quản lý đầu tư xây dựng
Là ban trực tiếp quản lý các dự án, công trình có liên quan đến đầu tư xâydựng cơ bản Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về các vấn đề quản lý
Xí nghiệp xây dựng thương mại:
Tham mưu giúp giám đốc xác định phương hướng, mục tiêu kinh doanhxuất khẩu, nhập khẩu
2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty:
2.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự hiện nay có 4 xí nghiệp chính và 4 phânxưởng Bốn xí nghiệp bao gồm: xí nghiệp xây dựng thương mại, xí nghiệp taxi
G, xí nghiệp sản xuất bạc và xí nghiệp ôtô Bốn phân xưởng bao gồm: Phânxưởng dự lắp, phân xưởng thiết bị cơ khí, phân xưởng cơ điện dụng cụ và phânxưởng lắp ráp ôtô
Trang 14Công nghệ chủ yếu trong các phân xưởng đều là công nghệ của TrungQuốc, được đánh giá là ở mức trung bình của thế giới.
Năm 2006 theo quyết định di dời của ban giám đốc công ty, các nhàxưởng đã chuyển về hoạt động tại khu công nghiệp Ngọc Hồi 2 – Thanh Trì –
Hà Nội Các phòng ban làm việc, nhà xưởng được xây mới hoàn toàn và đượctrang bị thêm các thiết bị mới cần thiết cũng như ngày một hoàn thiện điều kiệncủa cán bộ công nhân viên lao động trong công ty
2.2 Sản phẩm, thị trường khách hàng của công ty
Xí nghiệp taxi G ra đời, đây là một công trình nghiên cứu khoa học cấpNhà nước được Nhà nước hỗ trợ và phát triển áp dụng xe ô tô chạy bằng Gas.Với việc này, công ty chính thức ra nhập hệ thống các công ty kinh doanh dịch
vụ taxi Sự khác biệt giữa các xe taxi của công ty với các công ty khác đó là các
xe taxi của công ty được chạy bằng gas nên an toàn với môi trường và giảmđược chi phí
2.2.2 Thị trường khách hàng:
Đối với sản phẩm ô tô lắp ráp:
Trang 15Khách hàng chủ yếu của công ty đó là các doanh nghiệp trong lĩnh vựcvận tải, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tour du lịch trong nước, các công
ty có nhu cầu đưa đón cán bộ công nhân viên cũng là đối tượng khách hàng củacông ty Ngoài ra còn có khách hàng là cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vận tải,tuy nhiên số lượng khách hàng này chiếm tỷ trọng thấp
Ô tô được đưa ra thị trường trực tiếp thông qua các đại lý cấp I không quađại lý bán lẻ Với giá xuất xưởng tới đại lý cấp I khá thấp, khoảng 550 triệuđồng/ 1 chiếc xe ô tô trở khách 29 chỗ ngồi, thấp hơn so với một số xe cùng loạicủa các hãng khác lắp ráp, chất lượng cũng rất tốt và đang rất được ưa chuộngtrên thị trường xe chở khách Cho đến nay đại lý ôtô của công ty đã mở rộng tớimiền trung, thị phần của công ty đang ngày một được nâng cao
Đối với sản phẩm vòng bạc bi metal:
Sản phẩm vòng bạc do công ty sản xuất, ngoài việc cung cấp cho ô tô lắpráp, sản phẩm bạc của công ty cũng được thị trường rất ưa chuộng do chất lượngtương đương với các hãng khác (chủ yếu của Trung Quốc và Thái Lan) tuy nhiêngiá sản phẩm của công ty thấp hơn khoảng 5-10% nên được nhiều doanh nghiệp
và cá nhân lựa chọn hơn Hiện nay sản phẩm vòng bạc của công ty đã và đangcung cấp cho nhiều tỉnh miền bắc, chủ yếu là các công ty trong cùng lĩnh vực vàsửa chữa ô tô
2.3 Nguyên vật liệu:
Công nghệ trong lắp ráp ô tô cũng như sản xuất vòng bạc tại các phânxưởng chủ yếu đều là của Trung Quốc, chính vì vậy nguyên vật liệu lựa chọncũng là của Trung Quốc như: kính, bu lông, cột sóng, nắp cột… Riêng động cơ
Trang 16được nhập khẩu từ Hàn Quốc của hãng Hyundai Một số nguyên liệu được nhập
từ các công ty nội địa như: khung, phôi thép, đệm và da ghế ngồi …
2.4 Lao động và điều kiện lao động:
2.4.1 Lao động
Tính đến ngày 01/01/2007 tổng số lao động tại công ty là 350 người baogồm cả nhân viên quản lý và công nhân sản xuất trực tiếp Lực lượng lao độngcủa công ty về cơ bản có tuổi đời trẻ hơn 85% dưới 36 tuổi, tỷ trọng lao động cótrình độ đại học và trên đại học chiếm hơn 30% Trọng tâm phát triển nhân lựctrong những năm qua là đào tạo lại và đào tạo mới, đào tạo và bổ sung cán bộquản lý, nâng cao chất lượng quản lý cũng như công nhân sản xuất trực tiếp Vớichính sách thu hút những lao động có tay nghề cao vào làm việc tại các phânxưởng, tỷ lệ công nhân có tay nghề bậc cao làm việc tại công ty ngày càng tănglên
Cơ cấu công nhân theo bậc thợ
(Số liệu báo cáo năm 2006)
Công nhân theo bậc thợ Số lượng (người) Tỷ lệ %
Trang 172.4.2 Điều kiện lao động
Cuối năm 2006 theo quyết định di dời trụ sở từ 16 Phan Chu Trinh - quậnHoàn Kiếm tới Khu công nghiệp Ngọc Hồi 2 Nơi làm việc của cán bộ, côngnhân trong công ty được xây mới hoàn toàn Trụ sở các phòng ban được trang bị
và bổ sung thiết bị văn phòng mới cho phù hợp với điều kiện mới và thuận tiệncho công tác
Các phân xưởng cũng được bổ sung thêm một số trang thiết bị mới, một
số máy móc thiết bị khác do không thể di chuyển được thay mới hoàn toàn Đốivới công nhân làm việc tại các phân xưởng cũng được công ty trang bị quần áobảo hộ lao động mới
3 Môi trường kinh doanh Cơ hội và thách thức đối với công ty.
3.1 Môi trường kinh doanh:
Môi trường pháp lý:
Là doanh nghiệp nhà nước, được Nhà nước hỗ trợ mọi mặt khi thành lập
và tiến hành hoạt động Tuy nhiên kể từ khi bắt đầu thực hiện tự hạch toán kinhdoanh, hoạt động theo luật doanh nghiệp mới công ty đã gặp một số khó khănban đầu
Môi trường ngành:
Ở nước ta hiện nay có khoảng 37 công ty lắp ráp ô tô lớn nhỏ khác nhau,trong đó số lượng các công ty trong nước là 21 còn lại là các công ty nước ngoài.Trong số các công ty lắp giáp ô tô trong nước, hầu hết đều tập trung lắp ráp ô tô
cỡ trung vận tải và trở khách Tuy nhiên mức độ cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ở loại xe trở khách chưa cao do ngành ô tô được Nhà nước bảo hộ cũngnhư các doanh nghiệp Nhà nước được hỗ trợ nhiều từ phía Nhà nước Mặt khác
Trang 18các doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô nước ngoài đặt nhà máy tại Việt Namhầu hết là các doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp xe ô tô 4 – 8 chỗ ngồi, xe bán tải.Phần ít các doanh nghiệp nước ngoài lắp ráp ô tô hạng trung.
Hiện nay, ngày một nhiều các công ty thành lập và hoạt động cùng lĩnhvực với công ty cơ khí Ngô Gia Tự Đặc biệt khi mà Việt Nam vừa chính thứctrở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO thì làn sóng đầu tưvào nước ta ngày càng mạnh Điều này đồng nghĩa với việc ngày càng nhiều cácdoanh nghiệp nước ngoài đặt nhà máy tại Việt Nam, mức độ cạnh tranh sẽ ngàycàng cao
3.2 Cơ hội và thách thức đối với công ty:
Cùng với quá trình hội nhập, áp lực cạnh tranh ngày càng lớn nhưng cũngtạo ra nhiều cơ hội hơn cho công ty Các công ty cùng lĩnh vực hoạt động sẽ cómặt tại Việt Nam ngày một nhiều Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp nói chungcũng như công ty Cơ khí Ngô Gia Tự nói riêng học tập kinh nghiệm quản lý,phương thức sản xuất và đặc biệt là tiếp nhận công nghệ mới, hiện đại ứng dụngtrong sản xuất
Nền công nghiệp sản xuất ô tô đang phát triển nhanh chóng trên thế giới,với xu hướng chuyên môn hoá, nền công nghiệp ô tô cũng mang tính toàn cầu.Với đặc điểm này chúng ta cũng sẽ tận dụng được các lợi thế của mình để pháttriển ngành công nghiệp ô tô nói chung
Ở Việt Nam, nền công nghiệp ô tô phát triển chậm hơn so với các nướctrong khu vực cũng như trên thế giới Tuy nhiên với sự phát triển của khoa họccông nghệ được áp dụng vào sản xuất ô tô, với chính sách mở cửa của Nhà nước
ta, nền công nghiệp ô tô nước ta đang tiếp nhận và chuyển giao công nghệ từ các
Trang 19nước phát triển, từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng ngành, đào tạo nguồn nhânlực kỹ thuật cũng như nhân lực quản lý, từng bước hội nhập với ngành côngnghiệp ô tô trong khu vực cũng như trên thế giới.
Như vậy vấn đề đặt ra khi hội nhập của công ty nói riêng và ngành côngnghiệp ô tô nói chung đó là một mặt làm sao tiếp nhận chuyển giao về mặt côngnghệ cũng như quản lý công nghệ, một mặt vẫn giữ được những đặc nét riêngcủa ngành, của công ty, tránh tình trạng bị thôn tính, rơi vào thế bị động hay phásản doanh nghiệp
4 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay:
Trong những năm tới, Nhà nước sẽ thực hiện chính sách nới lỏng các hạn chếcạnh tranh, tiến tới tự do hoá, mở cửa nền kinh tế mà trong đó có ngành ô tôtrong phạm vi ASEAN, APEC và WTO Điều này dẫn tới cơ hội mở rộng thị
Trang 20trường ô tô Việt Nam đồng thời cũng là động lực thúc đẩy công nghiệp ô tô ViệtNam hoà nhập với quốc tế
* Nền kinh tế phát triển với tốc độ cao là động lực cho Công ty cơ khí NgôGia Tự lớn mạnh
Trong những năm qua tôc độ phát triển kinh tế của nước ta khá cao trung bình7,5% đã tạo đà cho ngành công nghiệp ô tô phát triển Tốc độ phát triển kinh tếcao, thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao đã thúc đẩy nhu cầu đi lạitrên thị trường trong nước cũng như quôc tế, tạo cơ hội cho ngành công nghiệp ô
tô phát triển mạnh
* Sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới
Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ trong sản xuất ô tô làm giảmchi phí, tác động đến sự phát triển của các công ty lắp ráp ô tô, thúc đẩy sựchuyên môn hoá, nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như chất lượng ô tô sản xuất
và lắp ráp
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự đang từng bước đổi mới để hoàn thiện mình vàhoà nhập với ngành ô tô trong khu vực và thế giới Hiện nay các trang thiết bịmáy móc phục vụ cho công tác sản xuất và kinh doanh của Công ty đang dầnđược đổi mới công nghệ kỹ thuật tiên tiến, đảm bảo độ chính xác, an toàn cao vànâng cao chất lượng ô tô lắp ráp
4.2 Khó khăn:
* Môi trường cạnh tranh khốc liệt:
Ngành công nghiệp ô tô của nước ta còn non trẻ, trong điều kiện hội nhập nềnkinh tế thế giới hiện nay sự cạnh tranh là rất khốc liệt Chính vì vậy Công ty
Trang 21cũng phải chịu sự cạnh tranh vô cùng gay gắt của các hãng lắp ráp ô tô kháctrong nước, trong khu vực và trên thế giới.
* Tiềm lực tài chính nhỏ bé
Vốn và tài sản là một trong những nguồn lực cực kỳ quan trọng đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào, điều này càng thể hiện rõ hơn trong sản xuất kinhdoanh ô tô Đây là một ngành kinh doanh đòi hỏi đầu tư lớn và không ngừng tái
mở rộng đầu tư, mở rộng kinh doanh để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóngcủa khoa học công nghệ, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường.Tuy vậy vốn và tài sản của Công ty cơ khí Ngô Gia Tự còn quá nhỏ bé sovới các hãng lắp ráp ô tô có có tên tuổi trong nước và trong khu vực, khôngtương xứng với qui mô sản xuất và mất cân đối trong cơ cấu vốn Tính đến thờiđiểm này Công ty có 17.588 triệu đồng Mặc dù tới nay, ngành ô tô trong nướcvẫn là ngành được Chính Phủ bảo hộ, dành cho các công ty lắp ráp ô tô trongnước những ưu đãi về thương quyền, về vay vốn và trên một số mặt vẫn là độcquyền ở Việt Nam nhưng từ năm 1994 các doanh nghiệp Nhà nước đã khôngđược hậu thuẫn về tài chính như trước đây, mọi hoạt động của Công ty phải dựatrên vốn tự có Chính khả năng hạn hẹp về tài chính này đã có những ảnh hưởngkhông nhỏ đến việc phát triển và đổi mới công nghệ tại công ty và việc đưa ranhững định hướng để phát triển
5 Định hướng phát triển doanh nghiệp trong những năm tới:
Trong những năm tới, công ty cơ khí Ngô Gia Tự đã xây dựng cho mìnhmột kế hoạch phát triển rất rõ ràng
Trang 22Mục tiêu tổng quát là xây dựng công ty cơ khí Ngô Gia Tự thành mộttrong những công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực lắp ráp ô tô trở kháchhạng trung Từ nay đến năm 2010 xây dựng công ty cơ khí Ngô Gia Tự có mộtbản sắc riêng, có tầm cỡ và có khả năng cạnh tranh mạnh không chỉ trong nước
mà trong thị trường Đông Nam Á., kinh doanh có hiệu quả với các sản phẩmđược ưa chuộng và được biết đến rộng rãi trên thị trường
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên cần phải xây dựng và thực hiện đượccác mục tiêu ngắn hạn, cụ thể trong từng giai đoạn Xây dựng công ty cơ khíNgô Gia Tự thành một công ty họat động có hiệu quả, có cơ cấu và hoạt động tàichính lành mạnh, tự chủ về tài chính; bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện kinhdoanh có lãi với tỷ suất lợi nhuận bình quân không dưới 10%, đạt được mứctrung bình của các công ty trong cùng lĩnh vực hoạt động
Mục tiêu xây dựng của công ty là trở thành doanh nghiệp có bản sắc, có
uy tín cao, được ưa chuộng ở trong nước và khu vực cần được cụ thể hoá thôngqua một số chính sách sản phẩm và dịch vụ chất lượng, tạo dựng một cơ sởkhách hàng ổn định và bền vững lâu dài, là địa chỉ thu hút và giữ nguồn nhân lực
có chất lượng cao bởi môi trường năng động, linh hoạt, cơ hội cho sáng tạo vàphát triển nghề nghiệp Về chính sách sản phẩm và dịch vụ, để tạo bản sắc riêng
và sức cạnh tranh lâu dài, cần thực hiện chiến lược " đa dạng hoá- cá biệt hóa".Điều này rất quan trọng và mang ý nghĩa sống còn đối với công ty trong giaiđoạn hội nhập hiện nay
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
1 Khái quát tình hình tài chính của công ty:
Theo quyết định 189/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về việc tổchức lại Công ty cơ khí giao thông vận tải thành Tổng công ty công nghiệp ô tôViệt Nam (gọi tắt là vinamotoR), công ty cơ khí Ngô Gia Tự là một trong bảycông ty con thuộc Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam là công ty mẹ vàđược Tổng công ty cấp vốn hoạt động
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự có ban quản trị riêng, trực tiếp điều hành hoạtđộng của công ty Công ty thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập, có tráchnhiệm bảo toàn và phát triển vốn do công ty mẹ cấp Hàng năm công ty phải lậpbáo cáo kết quả kinh doanh trình lên Tổng công ty, thực hiện việc nộp lãi lênTổng công ty sau khi đã trả lương cán bộ công nhân viên, trích các quỹ hay đềnghị bổ sung tăng vốn điều lệ
Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu của công ty như sau:
Trang 24Bảng 2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Chênhlệch
tự bổ sung vốn cũng tăng lê 228.002.000 đồng (tăng 6,7% so với năm 2005)
- Các quỹ của công ty năm 2006 so với năm 2005 tăng 35.115.000 đồng,tương ứng tốc độ tăng 78,71%
- Năm 2006 công ty đã thực hiện huy động vốn từ các nguồn khác, mặc dùchiếm một tỷ trọng rất thấp khoảng 0,3% vốn chủ sở hữu tương đương
Trang 2553.152.000 đồng, vốn chủ sở hữu vẫn chủ yếu do ngân sách cấp, tuy nhiên điềunày cho thấy các nhà quản trị doanh nghiệp đã bắt đầu quan tâm đến việc huyđộng vốn từ các nguồn khác nhau Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu cho thấy,vốn chủ sở hữu của công ty ngày một tăng dần
Bảng 2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Chênhlệch
Nguồn: Phòng tài chính - kế toánQua bảng trên ta thấy:
Trong năm 2006 nguồn vốn của công ty đã tăng lên 3.959.448.000 đồng,tương ứng với tốc độ tăng là 9,88 %, nguyên nhân là do năm 2006 nhu cầu kinhdoanh của công ty mở rộng, công ty phải vay vốn để tiến hành sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên tốc độ tăng chưa cao do trong năm 2006 công ty phải tiến hành
di dời địa điểm xuống khu công nghiệp Ngọc Hồi 2, làm cho chi phí tăng lênđáng kể Nợ phải trả năm 2006 tăng lên 2.603.477.000 đồng, tương ứng với tốc
Trang 26độ tăng là 11,06%, trong đó cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều tăng với tốc độ lầnlượt là 15,01% và 12,34 %, còn nợ khác thì lại giảm với mức 51.678.000 đồng.
Do vậy tình hình huy động các nguồn vốn của công ty là chưa tốt Ngoài ranguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2006 so với năm 2005 tăng1.197.513.000 đồng, tương ứng tốc độ tăng là 7,24% Tốc độ tăng của vốn chủ
sở hữu là thấp nhất, thấp hơn so với nợ phải trả Tình hình này sẽ ảnh hưởngkhông tốt đến khả năng tự chủ tài chính của công ty và hiệu quả kinh doanh
Qua bảng trên ta thấy hệ số nợ của công ty là rất cao, năm 2005 là 58,75%con số này của năm 2006 là 59,38% tổng số nguồn vốn Vốn chủ sở hữu năm
2005 và 2006 là 41,25 % và 40,62% Tình hình trên cho thấy quyền tự chủ tàichính của doanh nghiệp rất hạn chế, khả năng thanh toán rất thấp
Trang 27Bảng 2.1.3: Cơ cấu tài sản
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Chênhlệch
Nguồn: Phòng tài chính - kế toán
Qua bảng 2.1.3 trên ta thấy:
Trang 28Tỷ trọng khoản tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2006 tăng tươngđối, trong khi tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2006 giảm tươngđối Cụ thể:
Trong năm 2005 không có khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn, thì trongnăm 2006 đầu tư tài chính ngắn hạn đã chiếm 2,31 % tổng giá trị tài sản Vì vậytrong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong năm 2005 chủ yếu là hàng tồnkho Nhưng cho đến năm 2006, công ty lại chủ yếu đầu tư các khoản này trongtài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Hàng tồn kho đã tăng lên, năm 2005 lượng tồn kho là 9.413.312.000 đồngtương ứng với 23,5%, thì trong năm 2006 lượng tồn kho đã tăng lên10.797.148.000 đồng tương ứng với 24,53 %
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là công ty sản xuất và lắp ráp là ô tô, vòng bạcmetal là chủ yếu Tuy vậy nhưng tài sản lưu động lại chiếm một lượng khá lơntrong tỷ trọng và đang tăng trong năm 2006 so với năm 2005, tài sản cố địnhđang giảm sút qua hai năm 2005 và 2006 từ 61,3 %, giảm xuống còn 58,64% Điều này nói lên cơ cấu vốn của công ty mất cân đối, công ty chưa chú trọng vềđầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị
Trang 29Bảng 2.1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2003 – 2006