Căn cứ, định hướng, mục tiêu hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger .... Giải pháp về quản lý ngành trong hoạt động marketi
Trang 1Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ ĐÌNH QUÝ
GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT VIGER
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ ĐÌNH QUÝ
GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT VIGER
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ BẮC
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 3Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger (VIBECO)
Ngày 05 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Đỗ Đình Quý
Trang 4
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải pháp marketing nhằm đẩy mạnh
tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger”, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào
doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Đỗ Thị Bắc
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
Đại học Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty
Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Đỗ Đình Quý
Trang 5Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MARKETING VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT VIGER 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về marketing 4
1.1.1 Khái niệm marketing và các vấn đề liên quan 4
1.1.2 Mục tiêu của marketing 5
1.1.3 Marketing hỗn hợp (Marketing - Mix) 6
1.2 Tiêu thụ sản phẩm 6
1.2.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 6
1.2.2 Bản chất của tiêu thụ sản phẩm 7
1.2.3 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bia Rượu Nước giải khát 7
Trang 6Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3 Marketing trong việc đẩy mạnh tiêu thụ Rượu - Bia - Nước giải khát 8
1.3.1 Căn cứ định hướng phát triển ngành Bia Rượu Nước giải khát Việt Nam 8
1.3.2 Đặc điểm của ngành Bia - Rượu - Nước giải khát 10
1.3.3 Mối quan hệ giữa marketing và tiêu thụ Rượu - Bia - Nước giải khát 11
1.3.4 Vai trò của Marketing trong đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Rượu - Bia - Nước giải khát 12
1.4 Hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing; nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị 13
1.4.1 Hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing 13
1.4.2 Nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị 15
1.5 Các chiến lược marketing hỗn hợp (marketing - mix) 17
1.5.1 Quyết định về sản phẩm 17
1.5.2 Quyết định về giá 19
1.5.3 Quyết định về phân phối 21
1.5.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 23
1.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty Bia - Rượu - Nước giải khát 26
1.6.1 Các yếu tố bên ngoài công ty 26
1.6.2 Các yếu tố bên trong công ty 30
1.7 Kinh nghiệm hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Rượu Nước giải khát ở Việt Nam 32
1.7.1 Kinh nghiệm hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn - SABECO 32
1.7.2 Kinh nghiệm hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội - HABECO 34
1.7.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Rượu Nước giải khát 34
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36
Trang 7Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 36
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 36
2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 38
2.2.4 Phương pháp phân tích 39
2.3 Các chỉ tiêu phân tích 41
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển sản xuất, kinh doanh tại Công ty 41
2.3.2 Tình hình marketing và tiêu thụ sản phẩm Bia Rượu Nước giải khát tại Công ty 41
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT VIGER 43
3.1 Tình hình cơ bản của tỉnh Phú Thọ 43
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Phú Thọ 43
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ 44
3.2 Thực trạng hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 46
3.2.1 Tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 46
3.2.2 Thực trạng hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 52
3.2.3 Kết quả hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 76
3.3 Đánh giá chung hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger (Vibeco) 81
3.3.1 Những mặt đạt được 81
3.3.2 Những mặt còn hạn chế 83
3.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng 85
Trang 8Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT VIGER 86
4.1 Quan điểm hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 87 4.2 Căn cứ, định hướng, mục tiêu hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 87 4.3 Giải pháp marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 90 4.3.1 Tăng cường nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, mở rộng và phát triển thị trường mới 90 4.3.2 Sản xuất, kinh doanh đa dạng các sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 92 4.3.3 Tiết kiệm chi phí, định giá sản phẩm hợp lý của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 93 4.3.4 Tổ chức và quản lý có hiệu quả mạng lưới phân phối của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 94 4.3.5 Tăng cường công tác xúc tiến hỗn hợp của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 96 4.3.6 Giải pháp về đầu tư tài chính và tín dụng; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 97 4.3.7 Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân và nhân viên bán hàng của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 98 4.3.8 Củng cố và phát triển thương hiệu sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm 98 4.3.9 Giải pháp về quản lý ngành trong hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 99 4.4 Kiến nghị 99
Trang 9Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4.4.1 Kiến nghị với nhà nước 100 4.4.2 Đối với Địa phương 100 4.2.3 Đối với Hội đồng quản trị Công ty cổ phần bia rượu nước giải khát Viger 100
KẾT LUẬN 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC 108
Trang 10Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
VIBECO : Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger
HABECO : Tổng công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội SABECO : Tổng công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn
Trang 11Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ sở và tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường 16
Bảng 1.2 Tốc độ GDP và CPI (Chỉ số giá tiêu dùng) ở Việt Namnăm 2010 - 2012 27
Bảng 1.3.Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia 30
Bảng 2.1 Đối tượng điều tra 38
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ 44
Bảng 3.2 Các loại bia, rượu, nước giải khát của đối thủ cạnh tranh 53
Bảng 3.3 Giá một số sản phẩm cùng loại của công ty khác (đối thủ cạnh tranh) 54
Bảng 3.4 Ý kiến đánh giá về sản phẩm của Công ty 62
Bảng 3.5 Giá một số sản phẩm của CTCP Bia Rượu Nước giải khát Viger 63
Bảng 3.6 Đánh giá của người trả lời về giá cả sản phẩm của Công ty 65
Bảng 3.7 Số lượng kênh phân phối của CTCP Bia RượuNước giải khát Viger 67
Bảng 3.8 Đánh giá về kênh phân phối của CTCP Bia RượuNước giải khát Viger 68
Bảng 3.9 Đánh giá về xúc tiến hỗn hợp của CTCP Bia RượuNước giải khát Viger 70
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòngcủa khách hàng 73
Bảng 3.11 Tình hình tiêu thụ bia năm 2010 – 2012 76
Bảng 3.12 Tình hình tiêu thụ rượu năm 2010 - 2012 76
Bảng 3.13 Tình hình tiêu thụ nước giải khát năm 2010 – 2012 77
Bảng 3.14 Tiêu thụ bia hơi của Công ty theo thị trường năm 2010 - 2012 77
Bảng 3.15 Tiêu thụ bia chai của Công ty theo thị trường năm 2010 - 2012 78
Bảng 3.16 Tiêu thụ rượu của Công ty theo thị trường năm 2010 – 2012 79
Bảng 3.17 Tiêu thụ nước giải khát của Công ty theo thị trường năm 2010 - 2012 79
Bảng 3.18 Kết quả hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của CTCP Bia Rượu Nước giải khát Viger 81
Bảng 4.1 Dự kiến hoat động sản xuất kinh doanh đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 88
Bảng 4.2 Dự kiến vốn đầu tư SX bia, rượu, nước giải khát của Công ty
Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger 97
Trang 12Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo giới tính 50
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo trình độ 50
Biểu đồ 3.3 Sản xuất các mặt hàng Bia Rượu Nước giải khát của CTCP Bia Rượu Nước giải khát Viger 61
Sơ đồ: Sơ đồ 1.1 Những khái niệm cơ bản của marketing 4
Sơ đồ 1.2 Hệ thống thông tin Marketing của doanh nghiệp 14
Sơ đồ 1.3 Các kênh phân phối hàng tiêu dùng 23
Sơ đồ 3.1 Bộ máy công ty 49
Sơ đồ 3.2 Mạng lưới phân phối của CTCP Bia Rượu Nước giải khát Viger 67
Trang 13Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh giữa các ngành hàng, giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt
và khốc liệt Với các doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong đó hoạt động marketing là một trong những hoạt động quan trọng nhất, chính vì thế bất kì doanh nghiệp nào muốn đứng vững và phát triển trên thị trường thì cần quan tâm chú trọng đến hoạt động marketing
Marketing là một trong những công cụ không thể thiếu nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, thích ứng với biến động thị trường, mở rộng thị phần của doanh nghiệp Các quyết định về sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp giữ vai trò quan trọng, xuyên suốt trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những quyết định trong marketing hiện nay vẫn đang là điểm yếu của nhiều doanh nghiệp Việt Nam Đa số các doanh nghiệp vẫn không hiểu rõ bản chất, tầm quan trọng của các hoạt động này
mà chỉ làm dựa trên kinh nghiệm của bản thân và của các doanh nghiệp đi trước Vì vậy, nguồn ngân sách các doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động marketing tuy không nhỏ nhưng vẫn chưa phát huy được hiệu quả, gây lãng phí
Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger đóng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - mảnh đất cội nguồn của dân tộc Việt Nam Nằm ở cửa ngõ Tây Bắc, nơi có vị trí giao thông huyết mạch nối liền Hà Nội với các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc
Là một thị trường tiêu thụ sản phẩm Bia - Rượu - Nước giải khát tiềm năng, tuy nhiên để làm tốt công tác marketing, tiêu thụ sản phẩm cần có tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức, kinh tế và kế hoạch nhằm thực hiện được mục tiêu bán được nhiều sản phẩm với giá cao nhất, chi phí kinh doanh nhỏ nhất và tối đa hoá lợi nhuận Đó là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu khách hàng cho đến các dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng Trong
Trang 14Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đó các khâu lựa chọn sản phẩm thích ứng, tổ chức hệ thống phân phối, mạng lưới bán hàng,… hay sự linh hoạt, nhạy bén và phù hợp với tình hình của thị trường, sách lược trong tiêu thụ là vô cùng quan trọng Một thực tế hiện nay tại Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger đó là giá cả phải chăng, nhưng mức tiêu thụ lại chậm Phải chăng công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty còn nhiều vướng mắc
do nhận thức chưa đầy đủ về vai trò nhiệm vụ cũng như các nghiệp vụ gắn liền với hoạt động marketing, tiêu thụ sản phẩm
Xuất phát từ đó tôi chọn đề tài: "Giải pháp marketing nhằm đẩy mạnh tiêu
thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger" làm đề tài
- Đề xuất các giải pháp marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Bia, Rượu, Nước giải khát của Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger trong thời gian tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, tuy nhiên sản phẩm chính, sản phẩm chiến lược của công ty là Bia, Rượu và Nước giải khát Chính vì thế trong khuôn khổ luận văn xác định đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm Bia, Rượu, Nước giải khát
Trang 15Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu để tham khảo đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger trong thời gian tới có cơ sở khoa học
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp marketing chủ yếu đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình tiêu thụ, phát triển, hiệu quả và đối với các công ty có điều kiện tương tự
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về marketing và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Rượu Nước giải khát
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của Công
ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger
Chương 4: Giải pháp marketing nhằmđẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công
ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Viger
Trang 16Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Giá trị, chi phí
và sự thỏa mãn
Thị trường
Marketing, người làm marketing
Trao đổi giao dịch
và các mối quan hệ
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MARKETING VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT VIGER
1.1 Những vấn đề cơ bản về marketing
1.1.1 Khái niệm marketing và các vấn đề liên quan
Có nhiều khái niệm về marketing khác nhau, theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau:
Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện những trao đổi với mục đích thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người Cũng có thể hiểu: Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thoả mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân
và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán
và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác
Khái niệm này của marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi: Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu; sản phẩm; giá trị, chi phí và sự hài lòng; trao đổi, giao dịch
và các mối quan hệ; thị trường; marketing và những người làm marketing Những khái niệm này được minh họa trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Những khái niệm cơ bản của marketing
Nguồn: Đỗ Thị Bắc (chủ biên), Giáo trình Marketing, 2012
Trang 17Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.2 Mục tiêu của marketing
1.1.2.1 Mục tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là mục đích của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong các công
ty Đứng trên phương diện kinh doanh lợi nhuận chính là sự chênh lệch giữa giá bán
và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra Tỷ suất lợi nhuận cho biết khả năng đầu tư
vốn vào sản phẩm nào, ngành nào hoặc khu vực thị trường nào có lợi nhất cho
doanh nghiệp nếu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cho phép
1.1.2.2 Mục tiêu uy tín, thế lực trong kinh doanh
Công ty muốn phát triển và tăng trưởng, nhà kinh doanh cần không ngừng củng cố uy tín, thế lực của mình trên thị trường Khi có uy tín, thế lực mạnh, nhà kinh doanh có thể chi phối thị trường và tạo ra những lợi thế trong cạnh tranh, nhờ vậy có thể nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty
Uy tín, thế lực trong kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở các chỉ tiêu sau:
- Khối lượng sản phẩm hàng hoá và sự tăng trưởng của khối lượng sản phẩm hàng hoá bán ra trên thị trường
- Số đoạn thị trường, số lượng khách hàng mà công ty có khả năng thoả mãn được
- Thị phần của công ty trong đoạn thị trường
- Uy tín và danh tiếng của công ty
- Quy mô kinh doanh của công ty
- Khả năng chi phối và kiểm soát thị trường (về giá cả và các vấn đề khác)
- Khả năng liên doanh, liên kết, mức độ phụ thuộc của các công ty khác trên thị trường vào công ty mình và ngược lại
Để đạt được mục tiêu thế lực, trong chiến lược chung marketing nhà kinh doanh cần phải tìm ra những thế mạnh riêng và khai thác triệt để các lợi thế để tăng cường thế lực của doanh nghiệp mình
1.1.2.3 An toàn trong kinh doanh
Trang 18Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Sự an toàn nhiều khi lại là mối quan tâm của công ty bởi vì trong kinh doanh mặc dù đã tính toán kỹ lưỡng nhưng công ty không thể dự kiến hết được những diễn biến phức tạp của thị trường Công ty thường tìm những thị trường an toàn trong kinh doanh mà ở đó có khả năng rủi ro thấp nhất
Trong điều kiện thị trường thường xuyên biến động, chứa đựng nhiều yếu tố bất ngờ, có thể đem đến cho công ty những cơ hội làm ăn phát đạt hoặc những rủi ro đòi hỏi nhà kinh doanh phải có những biện pháp chiến lược để tạo ra sự ổn định, an toàn trong kinh doanh
1.1.2.4 Mục tiêu thị trường và thương hiệu
Mục tiêu của công ty là những số liệu cụ thể công ty bán (sản phẩm, dịch vụ)
và bán cho ai (thị trường), mục tiêu cụ thể:
- Doanh thu và lợi nhuận
- Thị trường và thị phần
- Thương hiệu và định vị thương hiệu
1.1.3 Marketing hỗn hợp (Marketing - Mix)
Marketing hỗn hợp thể hiện nghệ thuật triển khai các chương trình, hoạt động marketing của các công ty trong những điều kiện cụ thể, vì vậy công ty ở mỗi
bộ phận thị trường, trong từng khoảng thời gian có thể triển khai một loại marketing hỗn hợp riêng, với số lượng và sự phối hợp các yếu tố thành phần khác nhau
Marketing hỗn hợp 4 thành phần cơ bản là 4 chiến lược cơ bản của marketing:
1.2.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu
Trang 19Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dùng Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất
và phân phối và một bên là tiêu dùng
1.2.2 Bản chất của tiêu thụ sản phẩm
Thực chất của tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện các giá trị trong sản xuất kinh doanh Bởi vì trong kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc toàn bộ công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích kiếm lời Phần tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh nó thực hiện vốn giá trị hiện vật chuyển thành vốn tiền tệ thông qua việc mua bán hàng hoá trên thị trường
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh nó thực hiện mối quan hệ :
+ Giữa người sản xuất với sản xuất
+ Giữa người sản xuất với người tiêu dùng Trong quá trình tái sản xuất , nếu khâu tiêu thụ sản phẩm không thực hiện tốt sẽ làm cho sản phẩm bị đình trệ
+ Vì thực hiện giá trị sản phẩm trên thị trường nên khâu tiêu thụ sản phẩm sẽ
bị tác động trực tiếp của quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu còn các quy luật thị trường tác động vào khâu sản xuất, ngoài sản xuất thông qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm Mặt khác chất lượng hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá công ty sản xuất và thương mại phục vụ khách hàng công ty dịch vụ
Quyết định chất lượng của hoạt động sản xuất hoặc chuẩn bị sản phẩm hàng hoá trước khi tiêu thụ vì nếu chỉ xét một cách trực diện hoạt động bán hàng chỉ có thể được tiến hành sau khi bộ phận sản xuất đã sản xuất xong sản phẩm nên trước đây người ta hay quan niệm hoạt động sản xuất đi trước hoạt động tiêu thụ Từ thực tế hoạt động kinh doanh, quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng công tác nghiên cứu điều tra tiêu thụ sản phẩm phải được đặt ra trước khi thực hiện sản xuất, nên hoạt động tiêu thụ phải đứng trước hoạt động sản xuất và tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất
1.2.3 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bia Rượu Nước giải khát
Đối với một doanh nghiệp sản xuất hay một doanh nghiệp thương mại thì việc xác định thị trường sản phẩm là khâu vô cùng quan trọng, sự tồn tại của doanh
Trang 20Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nghiệp phụ thuộc vào việc hàng hoá của doanh nghiệp có bán được không hay nói các khác là phụ thuộc vào công tác tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chi phối các khâu nghiệp vụ khác Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải được diễn ra liên tục và nhịp nhàng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được đánh giá bởi nhiều nhân tố, trong đó tốc độ quay vòng của vốn phụ thuộc vào tốc độ tiêu thụ của sản phẩm Vì vậy nếu tiêu thụ sản phẩm tốt thì làm cho vòng quay vốn nhanh
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị sản phẩm Một sản phẩm được tạo ra khi doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư vào máy móc, trang thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu … Sản phẩm được tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ thu được một số tiền tương ứng với số vốn bỏ ra và phần lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Thông qua vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm là lưu thông hàng hoá, trong quá trình lưu thông hàng hoá xuất hiện những khuyết điểm, hạn chế cần dược khắc phục để từ đó hoàn thiện quá trình sản xuất Công tác tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ làm giảm chi phí trên một dơn vị sản phẩm bán ra từ đó có thể tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồng thời đó cũng là phương tiện để các doanh nghiệp canh tranh về giá cả sản phẩm với các doanh nghiệp khác trên thương trường
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp củng cố vị trí và thế lực của doanh nghiệp trên thị trường thông qua các sản phẩm
có chất lượng tốt và giá cả phải chăng cùng với phương thức mua bán dễ dàng thuận tiện và dịch vụ bán hàng tiên tiến …
Trong cơ chế thị trường thì công tác tiêu thụ sản phẩm không đơn thuần là việc đem sản phẩm bán ra thị trường mà là cả quá trình từ khâu điều tra thị hiếu người tiêu dùng, sản xuất sản phẩm,… cho đến việc chào hàng, quảng cáo, vận chuyển, phân phối và tổ chức bán hàng
1.3 Marketing trong việc đẩy mạnh tiêu thụ Rượu - Bia - Nước giải khát
1.3.1 Căn cứ định hướng phát triển ngành Bia Rượu Nước giải khát Việt Nam
Xây dựng Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam thành một ngành kinh tế quan trọng, sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước; các sản
Trang 21Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phẩm bia, rượu, nước giải khát được sản xuất có chất lượng cao, có uy tín, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm, đa dạng về mẫu mã và chủng loại có thương hiệu hàng hóa và khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới
a) Đối với ngành bia:
Tập trung cải tạo, mở rộng, đồng bộ hóa thiết bị để nâng công suất các nhà máy hiện có của các doanh nghiệp lớn, sản phẩm có thương hiệu để nâng cao hiệu quả sản xuất của từng doanh nghiệp cũng như hiệu quả toàn ngành
Xây dựng mới các nhà máy có quy mô công suất từ 100 triệu lít/năm trở lên
Mở rộng hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết để sản xuất bia cao cấp, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Xây dựng và phát triển thương hiệu để tăng năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm bia nội địa trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
b) Đối với ngành rượu:
Khuyến khích phát triển sản xuất rượu quy mô công nghiệp chất lượng cao với công nghệ hiện đại, giảm dần rượu nấu thủ công quy mô gia đình, từng bước xây dựng thương hiệu rượu quốc gia
Tăng cường hợp tác với các hãng rượu lớn trên thế giới để sản xuất rượu chất lượng cao thay thế nhập khẩu và xuất khẩu
Khuyến khích các làng nghề xây dựng các cơ sở sản xuất với quy mô công nghiệp, công nghệ tiên tiến, tổ chức thu gom và xử lý rượu cho các hộ sản xuất thủ công để nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và giữ được bản sắc truyền thống của rượu làng nghề
Khuyến khích phát triển sản xuất rượu vang từ các loại quả tươi gắn với phát triển các vùng nguyên liệu ở các địa phương
c) Đối với ngành nước giải khát:
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với thiết
bị, công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường;
Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát sử dụng nguyên liệu trong nước gắn với việc xây dựng vùng nguyên liệu tại các địa phương Trong đó,
Trang 22Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ưu tiên đối với các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước giải khát bổ dưỡng
1.3.2 Đặc điểm của ngành Bia - Rượu - Nước giải khát
1.3.2.1 Là một ngành sản xuất đồ uống, sản phẩm của ngành phải tuân thủ các tiêu chuẩn về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
Bia - Rượu - Nước giải khát sản xuất chế biến, từ những nguyên liệu đầu vào như nước, đại mạch; ngũ cốc; hoa huplon; trái cây; thảo mộc chất lượng của nó tác động trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng Vì vậy, đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng VSATTP là yêu cầu hàng đầu đối với bia, rượu, nước giải khát
Tiêu chuẩn về VSATTP đặt ra cho các sản phẩm Bia - Rượu - Nước giải khát thường được chia thành hai nhóm chính:
-Yêu cầu vệ sinh an toàn về chỉ tiêu lý hóa: Đưa ra giới hạn an toàn về các chất hóa học, các chỉ tiêu lý tính được phép có trong sản phẩm
- Yêu cầu vệ sinh an toàn về chỉ tiêu vi sinh: Quy định các giới hạn về vi sinh vật được phép có trong sản phẩm
Để đảm bảo tiêu chuẩn VSATTP cần đảm bảo các điều kiện từ khâu sản xuất đến phân phối, tiêu dùng Do bia, rượu, nước giải khát là những thực phẩm chế biến nên có thời hạn sử dụng không dài Các sản phẩm bia tươi, bia hơi chỉ sử dụng được từ 3 đến 5 ngày; bia lon, bia chai, nước hoa quả, nước uống bổ dưỡng có thường có thời hạn sử dụng từu 6 tháng đến 1 năm; nước khoáng, nước tinh lọc thì trong khoảng một năm Từ đặc tính này của sản phẩm mà việc sản xuất bia, rượu, nước giải khát phải đặc biệt chú trọng gắn kết với hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm
1.3.2.2 Công nghệ, các yếu tố đầu vào có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng sản phẩm
- Những yếu tố đầu vào: Là một ngành chế biến nên nguyên liệu đầu vào có vai trò rất quan trọng trong việc quyết định chất lượng đầu ra của sản phẩm, đặc biệt
Trang 23Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đối với ngành Bia - Rượu - Nước giải khát, tính chất của các yếu tố đầu vào có thể mang lại những đặc trưng riêng cho sản phẩm
Nguồn nước trong việc sản xuất bia, rượu, nước giải khát, là nguyên liệu chính mà ảnh hưởng của nó tới đặc trưng của sản phẩm Sản xuất nước khoáng, nguồn nước khoáng khác nhau với hàm lượng các chất khoáng như natri, canxi, kali, magiê và HCO3… sẽ sản xuất ra các loại nước khoáng khác nhau và tính chất của nó sẽ thích hợp với từng lứa tuổi và tình trạng sức khỏe khác nhau của người tiêu dùng Hay trong sản xuất bia, nguồn nước cũng đóng vai trò rất quan trọng, cùng một công nghệ và các yếu tố đầu vào khác như nhau, nguồn nước khác nhau
có thể mang lại những loại bia có hương vị hoàn toàn khác nhau
- Yếu tố công nghệ: Công nghệ tác động đến chất lượng và sự phong phú về chủng loại sản phẩm, năng suất, sản lượng, mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu Công nghệ tiên tiến, hiện đại thường tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, công suất lớn hơn và chất lượng ổn định hơn Công nghệ có vai trò quyết định đối với chất lượng sản phẩm Bia - Rượu - Nước giải khát Sự phát triển của công nghệ thường sản xuất ra những sản phẩm an toàn hơn do loại bỏ được nhiều chất độc hại trong các khâu chế biến Hơn nữa, quy trình sản xuất có thể là bí quyết riêng để tạo ra một sản phẩm Đặc biệt đối với những loại Bia - Rượu truyền thống cũng như hiện đại
1.3.2.3 Rượu, bia là những sản phẩm Nhà nước hạn chế sử dụng, phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Rượu, bia là những đồ uống có cồn, có tác dụng kích thích, có thể dẫn đến các tác dụng tiêu cực Lạm dụng rượu bia gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng và trật tự an toàn xã hội Vì vậy, Nhà nước ta hạn chế việc lạm dụng các sản phẩm này và thông qua đánh thuế tiêu thụ đặc biệt để định hướng tiêu dùng Trong những năm vừa qua, thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu, bia ở Việt Nam nằm trong khoảng hơn 40%
1.3.3 Mối quan hệ giữa marketing và tiêu thụ Rượu - Bia - Nước giải khát
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận của marketing - mix tức là một
bộ phận của tập hợp các hoạt động marketing cần thiết phải kết hợp chúng lại để tác
Trang 24Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
động mạnh nhất đến thị trường Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đồng thời cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt các nhà kinh doanh muốn công ty
và sản phẩm của mình đứng vững trên thị trường thì họ phải cố gắng sao cho bán được nhiều sản phẩm và chiếm thị phần lớn trên thị trường Tuy nhiên với một hàng hoá kém thích hợp với đòi hỏi của người tiêu dùng về chất lượng, công dụng, đặc tính, tính năng, giá cả… thì dù cho người ta có mất bao nhiêu công sức và tiền của
để đẩy mạnh tiêu thụ khuyến khích khách hàng thì việc mua chúng vẫn rất hạn chế Ngược lại nếu nhà kinh doanh hiểu rõ về mối quan hệ và hoạt động của marketing
và tiêu thụ sản phẩm thì họ sẽ thành công trong việc tiêu thụ hàng hoá và hàng hoá
đó có thể tiêu thụ một cách dễ dàng hơn thông qua việc tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầu khách hàng, tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu, quy định một mức giá thích hợp và kích thích tiêu thụ có hiệu quả
1.3.4 Vai trò của Marketing trong đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Rượu - Bia - Nước giải khát
Tiêu thụ và kích thích tiêu thụ là một trong những bộ phận của hoạt động marketing Do vậy việc thực hiện tốt các khâu khác của hoạt động marketing sẽ hỗ trợ, phối hợp và thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm và kích thích tiêu thụ
Một trong những mục tiêu của hoạt đông Marketing là tiêu thụ được nhiều sản phẩm với doanh thu cao và chi phí thấp thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Từ duy trì được sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm mà công ty càng ngày càng có chỗ đứng trong lòng khách hàng Do vậy sản phẩm của công ty được khách hàng ưu tiên lựa chọn, kết quả là số lượng sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp tiêu thụ ngày càng nhiều, lợi nhuận công ty thu được càng lớn
Kích thích tiêu thụ trở thành bộ phận của marketing - mix, vai trò to lớn của hoạt động marketing cho thấy nó và ảnh hưởng quyết định đến quá trình tiêu thụ
Hoạt động marketing chính là cầu nối giữa công ty với thị trường, đồng thời cũng kết nối các hoạt động khác của công ty với nhau và hướng hoạt động của công
ty theo thị trường, lấy nhu cầu thị trường và ước muốn của khách hàng là chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định của kinh doanh của công ty
Trang 25Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Mục tiêu cơ bản thúc đẩy hoạt động của các công ty là lợi nhuận để thực hiện điều này công ty cần tiêu thụ được sản phẩm Do vậy tất yếu phải hướng ra thị trường Hoạt động hướng ra thị trường như tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn, hoặc giao việc chế tạo bao bì thật đẹp cho phòng kế hoạch hoặc phòng kỹ thuật thực hiện, phòng tiêu thụ áp dụng những biện pháp bán hàng mới, phòng kinh doanh quy định giá bán và quảng cáo sản phẩm là đã bao hàm đầy đủ nội dung marketing Tuy nhiên mục tiêu lớn nhất của hoạt động marketing là đảm bảo sản xuất và cung cấp những mặt hàng hấp dẫn cho thị trường mục tiêu Nhưng sự thành công của chiến lược và chính sách marketing còn phụ thuộc vào sự vận hành của các chức năng khác trong công ty
Tóm lại, marketing đã tác động và là chìa khoá dẫn đến thành công của nhiều công ty trong việc tăng khả năng tiêu thụ và tăng lợi nhuận cho công ty
1.4 Hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing; nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị
1.4.1 Hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing
1.4.1.1 Hệ thống thông tin marketing
Hệ thống thông tin marketing là hệ thống hoạt động thường xuyên của sự tương tác giữa con người, thiết bị và các phương tiện tính toán, dùng để thu thập, phân loại, đánh giá và truyền đi những thông tin chính xác kịp thời cần thiết để người phụ trách lĩnh vực marketing sử dụng chúng với mục tiêu lập, tổ chức thực hiện, điều chỉnh kế hoạch marketing và kiểm tra việc áp dụng các biện pháp marketing
Thông tin Marketing Thông tin Marketing
Những quyết định và sự trợ giúp Marketing
Hệ thống nghiên cứu Marketing
Hệ thống thu thập thông tin
Marketing thường xuyên bên ngoài
Hệ thống phân tích thông tin Marketing
Những người quản trị Marketing
Trang 26Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Sơ đồ 1.2 Hệ thống thông tin Marketing của doanh nghiệp
Nguồn:Giáo trình Marketing, Đỗ Thị Bắc, 2010
* Hệ thống báo cáo nội bộ:
Báo cáo về số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu bán, tổng số chi phí, mức
dự trữ vật tư, hàng hoá, theo dõi tình hình thanh toán, sự chu chuyển tiền mặt
* Hệ thống thu nhập thông tin marketing thường xuyên bên ngoài:
Hệ thống này cung cấp cho người quản lý về các sự kiện mới nhất diễn ra trên thương trường Thông tin loại này có thể thu nhập từ sách, báo, các ẩn phẩm chuyên ngành, nói chuyện với khách hàng, các nhà cung cấp, các tổ chức tài chính, các cộng sự trong công nghiệp, các trung gian Marketing, theo dõi các thông tin quảng cáo, nói chuyện với đối thủ cạnh tranh, thăm gian hàng của họ, tham dự các cuộc khai trương mở cửa
Ngoài ra để có thông tin bên ngoài thường xuyên và kịp thời các công ty còn huấn luyện và khuyến khích những người bán hàng ghi chép và cung cấp các sự kiện đang xảy ra, khuyến khích các nhà phân phối bán lẻ thông báo tin tức Công ty
có thể tự tổ chức bộ phận thu phát thông tin hàng ngày hoặc mua thông tin từ các cá nhân tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin marketing
1.4.1.2 Hệ thống nghiên cứu marketing
Nghiên cứu marketing là việc xác định một cách có hệ thống những tài liệu cần thiết về hoàn cảnh marketing đứng trước doanh nghiệp, là thu thập, phân tích và báo cáo kết quả về các thông tin đó
Một số nghiên cứu marketing có thể có là:
- Nghiên cứu môi trường hoạt động marketing của doanh nghiệp (kinh tế, chính trị, xã hội…)
- Nghiên cứu thị trường (thị trường mục tiêu, cơ cấu thị trường, dự báo mức tiêu thụ, sự thay đổi nhu cầu…)
- Nghiên cứu về sản phẩm (chủng loại, kiểu dáng, mẫu mã, bao bì, sản
Trang 27Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phẩm mới…)
- Nghiên cứu về giá (chi phí, lợi nhuận, định giá, biến động giá …)
- Nghiên cứu về quảng cáo và các hình thức tuyên truyền cổ động
* Hệ thống phân tích thông tin:
Hệ thống phân tích thông tin marketing là tập hợp các phương pháp phân tích, hoàn thiện tài liệu và các vấn đề, marketing được thực hiện
1.4.2 Nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị
1.4.2.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là việc phân tích về lượng và chất của cung và cầu một sản phẩm, dịch vụ Nói cụ thể hơn là nó trả lời các câu hỏi: Thị trường cần gì? Khi nào cần? Khối lượng bao nhiêu? Chất lượng như thế nào? Giá cả ra sao? Tổ chức mạng lưới tiêu thụ như thế nào? Những người có khả năng cung ứng và nguồn lực của họ Ngoài ra công ty còn phải nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trường có ảnh hưởng đến các quyết định về thị trường của mình Từ đó, công ty sẽ xác định được khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Do vậy, có thể nói quá trình nghiên cứu thị trường ở góc độ công ty là nghiên cứu nhu cầu thị trường
1.4.2.2 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu là một nội dung quan trọng không thể thiếu trong công tác marketing của công ty Thị trường tổng thể bao gồm những khách hàng không giống nhau về rất nhiều mặt Một công ty không thể
có đủ nguồn lực để vươn tới tất cả các khách hàng, do đó nó phải lựa chọn một nhóm khách hàng nào đó có khả năng phục vụ để sinh lợi Mặt khác trên thị trường không chỉ có một mình công ty mà còn có các đối thủ cạnh tranh luôn luôn tìm cách lôi kéo khách hàng bằng các nỗ lực ngày càng lớn Vì vậy, nhiệm vụ của công ty là phải tìm ra cho mình một nhóm khách hàng nó có thể phục vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh đồng thời mang về lợi nhuận cho công ty
Phân đoạn thị trường theo những tiêu thức khác nhau sẽ cho những kết quả khác nhau Khi kết hợp càng nhiều tiêu thức thì đoạn thị trường càng đồng nhất hơn, mặt khác lại nhỏ đi Một đoạn thị trường hiệu quả, xác định được trong khi phân đoạn phải đảm bảo những đặc tính sau:
- Công ty phải nhận biết và phục vụ được đoạn thị trường đã phân chia theo
Trang 28Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 1.1 Cơ sở và tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường
Địa lý Miền (bắc, nam), Vùng (nông thôn, thành thị), tỉnh, huyện, quận, xã , phường… Dân số- xã hội Tuổi, giới tính, thu nhập; nghề nghiệp, trình độ học vấn, giai
tầng xã hội, tình trạng hôn nhân…
Tâm lý Thái độ , động cơ, cá tính, lối sống, giá trị văn hoá…
Hành vi tiêu dùng Lý do mua, lợi ích tìm kiếm, tính trung thành…
Nguồn:Philip Kotler, Marketing căn bản (tài liệu dịch), năm 2007
Sau khi phân đoạn thị trường, chúng ta đã có những cơ sở cho việc lựa chọn thị trường mục tiêu
1.4.2.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu marketing đã định Để có các quyết định đúng đắn về đoạn thị trường được lựa chọn, cần đánh giá các đoạn thị trường, sau đó mới đi tới các quyết định lựa chọn Khi đánh giá các đoạn thị trường, các nhà làm Marketing thường dựa vào 3 tiêu chuẩn sau:
- Quy mô và sự tăng trưởng
- Sức hấp dẫn của đoạn thị trường từ các đe dọa khác nhau
- Các mục tiêu và khả năng của công ty
Sau khi đánh giá các đoạn thị trường, công ty cần đi đến các quyết định lựa
Trang 29Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chọn đoạn thị trường cụ thể để kinh doanh Về cơ bản có 5 phương án sau:
- Tập trung vào một đoạn thị trường
- Chuyên môn hoá tuyển chọn
- Chuyên môn hoá theo sản phẩm
- Chuyên môn hoá theo thị trường
- Bao phủ toàn bộ thị trường
Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định chiến lược và thiết kế hệ thống Marketing - mix đáp ứng nhu cầu khách hàng
1.4.2.4 Định vị thị trường sản phẩm/dịch vụ
Thực chất của quá trình định vị chính là “khoanh vùng” trong tâm trí khách hàng Định vị không phải là công việc mà doanh nghiệp làm đối với chính sản phẩm/dịch vụ của chính mình mà là công việc mà doanh nghiệp phải làm đối với tâm trí khách hàng, có nghĩa là với khách hàng tương lai của sản phẩm, dịch vụ đó Trên phương diện tâm lý học, định vị chính là quá trình làm sao thông điệp về sản phẩm/dịch vụ có thể được dung nạp trong bộ nhớ của khách hàng, thông điệp ấy phải khác biệt và có giá trị Về phương diện kinh tế, định vị là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của công ty làm sao để nó chiếm được một chỗ đặc biệt và tốt hơn của đối thủ cạnh tranh
Định vị đòi hỏi công ty phải quyết định khuyếch trương bao nhiêu điểm khác biệt và những điểm nào giành cho khách hàng mục tiêu Định vị dựa trên sự khác biệt hoá ưu điểm và hoạt động truyền thông Marketing là việc thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng, như vậy, để khách hàng có thể nhớ tới doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó phải tạo ra điểm khác biệt có giá trị so với đối thủ cạnh tranh,
đó là cung ứng giá trị trội hơn mà khách hàng nhận thức
Định vị không chỉ được thực hiện cho một sản phẩm, một hàng hoá hữu hình, một dịch vụ và có thể thục hiện với một tổ chức, thậm chí một con người
1.5 Các chiến lƣợc marketing hỗn hợp (marketing - mix)
1.5.1 Quyết định về sản phẩm
Trang 30Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.5.1.1 Khái niệm về sản phẩm
Sản phẩm là những hàng hóa và dịch vụ với những thuộc tính nhất định, với những ích dụng cụ thể nhằm thỏa mãn những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng Sản phẩm có giá trị sử dụng và giá trị, nó có thể là hữu hình hoặc vô hình
Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn được mong muốn hay nhu cầu và được cung ứng cho thị trường nhằm mục đích thu hút sự chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng
1.5.1.2 Quyết định về sản phẩm
Quyết định về sản phẩm có vai trò quan trọng trong hoạt động marketing của công ty Để thành công, công ty phải cân nhắc để thông qua các quyết định về nhãn hiệu, bao bì, quyết định về chủng loại và danh mục hàng hoá Đồng thời công ty luôn phải dành sự chú ý thoả đáng cho việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, thay đổi chính sách Marketing phù hợp với các diễn biến của chu kỳ sống sản phẩm
Khi hoạch định chính sách marketing cho từng sản phẩm, công ty phải đứng trước việc quyết định nhãn hiệu Điều dễ thấy nhất là gắn nhãn hiệu có liên quan trực tiếp đến định vị hàng hoá trên thị trường Nói chung công ty phải trả lời các câu hỏi như có nên gắn nhãn hiệu cho hàng hoá của mình không? Ai là chủ nhãn hiệu hàng hoá? Chất lượng hàng hoá tương ứng với nhãn hiệu như thế nào?… Nhưng dù lựa chọn như thế nào khi gắn nhãn hiệu hàng hoá cũng phải đảm bảo 4 yêu cầu sau: (1) Nhãn hiệu phải hàm ý lợi ích của hàng hoá; (2) Nhãn hiệu phải hàm ý chất lượng hàng hoá; (3) Nhãn hiệu phải dễ đọc, dễ nhớ, dễ phân biệt; (4) Nó phải khác biệt hẳn với những tên khác
Một quyết định khác là bao gói đối với sản phẩm Nhà quản trị Marketing phải xem xét bao gói về các khía cạnh hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dung trình bày, quyết định các thông tin ghi trên bao gói Đồng thời phải cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích người tiêu dùng và lợi ích bản thân công ty Trước khi đưa ra bao gói một cách rộng rãi cần thử nghiệm để xem xét khả năng chấp nhận của người tiêu dùng Trong hoạch định chính sách sản phẩm, một phần rất quan trọng là các quyết định về chủng loại hàng hoá Trong chính sách sản phẩm, một
Trang 31Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phần rất quan trọng là các quyết định về chủng loại hàng hoá Công ty phải ra các quyết định về bề rộng của một nhóm các hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau
do giống nhau về chức năng, hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng Không chỉ đối với một nhóm các mặt hàng công ty cũng phải xem xét tất cả các nhóm chủng loại hàng hoá cũng như từng đơn vị hàng hoá khi hoạch định chính sách này
Kinh doanh trong một thế giới thay đổi hàng ngày về công nghệ và thị hiếu, công ty không chỉ mãi dựa trên những sản phẩm hiện có Vì vậy mỗi công ty cần quan tâm đến chương trình phát triển sản phẩm mới Có thể tạo ra sản phẩm mới bằng cách mua lại toàn bộ một công ty nào đó, mua sáng chế hay giấy phép sản xuất hàng hoá của người khác, hoặc tự thành lập bộ phận nghiên cứu marketing và thiết
kế sản phẩm mới Trong đó hướng thứ hai là quan trọng thể hiện tiềm lực và khả năng của công ty cũng như đảm bảo cho nó chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu của khách
Cuối cùng, vì bất cứ sản phẩm nào cũng có chu kỳ sống của nó, trong đó mỗi giai đoạn đòi hỏi những biện pháp marketing khác nhau, nên công ty cần hết sức quan tâm nhằm có những điều chỉnh chiến lược phù hợp với các giai đoạn trong chu
kỳ sống của sản phẩm
1.5.2 Quyết định về giá
1.5.2.1 Khái niệm và các yếu tố cần xem xét khi định giá
Giá cả là lượng tiền mà người bán dự tính có thể nhận được của người mua các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp, để trao cho người mua quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó
Theo Pháp lệnh giá: Giá bao gồm giá do Nhà nước quyết định, giá do tổ chức,
cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và giá thị trường
Giá là một trong 4 biến số quan trọng của marketing - mix Giá đóng vai trò quyết định trong việc mua hàng này hay hàng khác đối với người tiêu thụ Đối với
Trang 32Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
công ty giá có vị trí quyết định cạnh tranh trên thị trường Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với công ty vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận
Trước khi định giá, công ty phải quyết định xem với sản phẩm đó thì cần phải đạt được điều gì Nếu công ty chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường cẩn thận, thì chiến lược phối hợp marketing bao gồm cả giá cả, sẽ thực hiện khá dễ dàng Đồng thời, công ty còn có các mục tiêu khác nữa Khi mục tiêu được xác định
rõ ràng, việc định giá càng dễ dàng hơn Các mục tiêu phổ biến là sự tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa thị phần và dẫn đầu về chất lượng sản phẩm
- Sự tồn tại: Khi cạnh tranh khốc liệt, công ty gặp nhiều khó khăn họ sẽ coi trọng sự tồn tại như mục tiêu chính yếu Họ phải định giá thấp, miễn là giá cả đủ trang trải các biến phí và một số định phí khác để có thể tồn tại, cầm cự được một thời gian nhằm vượt qua giai đoạn khó khăn này
- Tối đa hóa lợi nhuận: Nhiều công ty muốn đề ra một mức giá nhằm tối đa hóa lợi nhuận hiện tại họ ước lượng mức cầu và phí tổn đi liền với những mức giá khác nhau và chọn ra mức giá có được lợi nhuận tối đa hoặc tỉ lệ doanh thu trên vốn đầu tư tối đa
- Dẫn đầu thị phần: Có công ty muốn đạt thị phần cao nhất, họ tin rằng công
ty nào có thị phần lớn nhất sẽ có phí tổn thấp nhất và lợi nhuận về lâu dài là cao nhất Họ đeo đuổi thị phần bằng cách định giá thấp và một chương trình phối hợp hoạt động marketing đồng bộ để đạt được mục tiêu này
- Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm: Công ty có thể lấy mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm trên thị trường thường thì điều này đòi hỏi phải đề ra mức giá
và phí tổn R &D (Nghiên cứu và Phát triển ) cao
- Các mục tiêu khác: Công ty có thể sử dụng giá để đạt các mục tiêu khác
Họ có thể định giá thấp để ngăn chặn không cho các đối thủ tham gia vào thị trường hoặc định giá ngang đối thủ để ổn định thị trường Giá có thể đưa ra để duy trì sự trung thành và ủng hộ của giới bán lại hoặc để tránh sự can thiệp của chính phủ Giá
có thể tạm thời giảm để tạo sự đáp ứng nồng nhiệt của khách hàng đối với một sản phẩm hoặc để lôi kéo thêm nhiều khách hàng đến các cửa hiệu bán lẻ
Trang 33Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Giá cả là một trong các công cụ thuộc phối thức marketing mà công ty sử dụng để đạt được mục tiêu marketing của mình
1.5.3 Quyết định về phân phối
1.5.3.1 Khái niệm
Kênh phân phối là tập hợp tất cả những cá nhân hay doanh nghiệp độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa sản phẩm, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng
* Các trung gian phân phối:
- Nhà bán buôn
- Nhà bán lẻ
- Đại lý và môi giới
1.5.3.2 Vai trò của các trung gian phân phối
Có nhiều lý do để những người sản xuất chuyển giao một phần công việc tiêu thụ cho những người trung gian phân phối Việc chuyển giao này cũng có nghĩa là
từ bỏ một số quyền kiểm soát đối với sản phẩm được bán như thế nào và bán cho ai Tuy nhiên, việc bán sản phẩm của mình qua trung gian đem lại cho nhà sản xuất nhiều lợi thế
- Nhiều nhà sản xuất không có đủ nguồn lực tài chính để phân phối trực tiếp sản phẩm của mình đến tận người tiêu dùng cuối cùng, vì việc phân phối trực tiếp đòi hỏi đầu tư rất nhiều tiền bạc và nhân lực
- Khi sử dụng các trung gian phân phối, khối lượng bán sẽ tăng hơn do đảm bảo được việc phân phối rộng khắp và đưa được sản phẩm đến các thị trường mục tiêu một cách nhanh chóng
- Người sản xuất có đủ điều kiện để thiết lập riêng kênh phân phối của mình, nhưng có khả năng đạt nhiều lợi nhuận hơn bằng cách tăng thêm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh chính của mình, thì họ vẫn lựa chọn cách phân phối sản phẩm thông qua các trung gian Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm việc chuyên môn hóa và qui mô hoạt động, các trung gian phân phối sẽ làm lợi cho nhà sản xuất nhiều hơn là khi những người sản xuất tự đảm nhận việc phân phối sản phẩm của chính mình
- Sự xuất hiện các trung gian làm giảm bớt các giao dịch trong trao đổi xét trên phạm vi toàn xã hội
Trang 34Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.5.3.3 Chức năng của kênh phân phối
Một kênh phân phối làm công việc chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng Họ lấp được khoảng cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu giữa người tiêu dùng với các sản phẩm (hay dịch vụ) Những thành viên của kênh phân phối thực hiện một số chức năng chủ yếu sau:
- Thông tin: Thu thập thông tin cần thiết để họach định marketing và tạo thuận tiện cho sự trao đổi sản phẩm và dịch vụ
- Cổ động: Triển khai và phổ biến những thông tin có sức thuyết phục về sản phẩm nhằm thu hút khách hàng
- Tiếp xúc: Tìm ra và truyền thông đến khách hàng
- Cân đối: Định dạng nhu cầu và phân phối sản phẩm thích ứng với nhu cầu của khách hàng Việc này bao gồm những họat động như sản xuất, xếp hàng, tập hợp và đóng gói
- Thương lượng: Cố gắng để đạt được sự thỏa thuận cuối cùng về giá cả và những điều kiện khác liên quan để có thể thực hiện được việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng sản phẩm
- Phân phối vật phẩm: Vận chuyển và tồn kho hàng hóa
- Tài trợ: Huy động và phân bổ nguồn vốn cần thiết để dự trữ, vận chuyển, bán hàng và thanh toán các chi phí hoạt động của kênh phân phối
- Chia sẻ rủi ro và chấp nhận những rủi ro liên quan tới việc điều hành hoạt động của kênh phân phối
Năm chức năng đầu nhằm thực hiện được những giao dịch, ba chức năng sau nhằm hoàn thiện những giao dịch đã thực hiện
1.5.3.4 Số lượng các cấp của kênh phân phối
Các kênh phân phối có thể được mô tả bằng số lượng các cấp trung gian của
nó Mỗi người trung gian sẽ thực hiện một số công việc nhất định nhằm đem sản phẩm tới gần người tiêu dùng hơn và tạo thành một cấp trong kênh phân phối Vì nhà sản xuất và người tiêu dùng là điểm đầu và điểm cuối của mỗi kênh phân phối, nên họ cũng là những bộ phận của kênh Chúng ta sẽ dùng số cấp trung gian để chỉ
độ dài của một kênh phân phối Do đặc điểm khác nhau của sản phẩm và dịch vụ
Trang 35Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
mà các kênh phân phối cũng được thiết kế khác nhau, bao gồm kênh phân phối hàng tiêu dùng, kênh phân phối tư liệu sản xuất và k ênh phân phối dịch vụ
Sơ đồ 1.3 Các kênh phân phối hàng tiêu dùng
Nguồn: Philip Kotler, Marketing căn bản, 2007
1.5.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
1.5.4.1 Khái quát về xúc tiến hỗn hợp
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong marketing là sự kết hợp tổng hợp các hoạt động sau:
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Trang 36Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.5.4.2 Những công cụ xúc tiến hỗn hợp
* Quảng cáo
Quảng cáo bao gồm mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và đề cao ý tưởng hàng hoá hay dịch vụ cụ thể mà được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và họ phải thanh toán các chi phí
Quảng cáo thực chất là hoạt động sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng mà công ty thực hiện để giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của mình cho thị trường, khách hàng mục tiêu để có thể tạo được ấn tượng về sản phẩm của công ty đối với khách hàng Quảng cáo truyền thông tin đến thị trường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng Các phương tiện này có thể là các phương tiện phát thanh (radio, tivi…), phương tiện in ấn (báo, tạp chí, ấn phẩm trực tiếp), các phương tiện ngoài trời, ngoài đường và một số phương tiện khác, và tuỳ theo mục tiêu quảng cáo mà họ có thể đưa ra các thông điệp với nội dung phù hợp với mục tiêu đó Nếu họ muốn tạo lập và duy trì hình ảnh của công ty trong nhận thức của khách hàng với mục tiêu đạt hiệu quả lâu dài hơn là việc tăng doanh số trước mắt, thì họ sẽ tập trung quảng cáo cho uy tín của mình Nếu họ muốn thông tin cho khách hàng mục tiêu và hướng họ tới hành động mua thì họ sẽ tập trung vào quảng cáo sản phẩm Tuy nhiên, việc thông qua các quyết định về quảng cáo còn phụ thuộc rất nhiều về các yếu tố khác như chu kỳ sống sản phẩm, chiến lược của công
ty, chiến lược marketing
Doanh số (số lượng bán ) tăng lên là một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá hiệu quả của quảng cáo Song để có thể đánh giá hiệu quả của quảng cáo một cách toàn diện hơn thì người ta còn phải dựa vào những đại lượng trực tiếp khách hàng như sự thay đổi tương ứng theo chiều hướng có lợi của người tiêu dùng về thái độ, tâm lý, tập tính…
* Xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại là các biện pháp tác động tức thì, ngắn hạn để khuyến khích việc mua sản phẩm hay dịch vụ, có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng
Trang 37Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
doanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua, nó có thể là thưởng, giảm giá, các hình thức vui chơi có thưởng…
Đối với người tiêu dùng: Khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới
Đối với các trung gian phân phối: Khuyến khích lực lượng phân phối này tăng cường hoạt động phân phối hơn, đẩy mạnh các hoạt động mua bán, củng cố và
mở rộng kênh phân phối, thực hiện dự trữ thị trường, phân phối thường xuyên, liên tục nhằm mở rộng thị trường Thực chất đây là công cụ kích thích để thúc đẩy các khâu cung ứng, phân phối và tiêu dùng đối với một hoặc một nhóm sản phẩm hàng hoá của công ty
Quan hệ công chúng là hình thức hoạt động tổ chức dư luận xã hội - dư luận thị trường Hoạt động tổ chức dư luận xã hội có một số nhiệm vụ, trong đó có nhiệm vụ bảo đảm cho công ty có danh tiếng tốt, hình ảnh tốt, xử lý các tin đồn, hình ảnh bất lợi đã lan truyền ra bên ngoài Hoạt động này có thể thông qua các hình thức như bài phát biểu trực tiếp của người dẫn chương trình trong buổi họp hoặc gián tiếp thông qua các bài viết trên tạp chí Nó có thể mang tính thương mại như bảo trợ các chương trình, hoạt động xã hội, thể thao…
Trang 38Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trên thực tế khi các công ty thực hiện hoạt động này, họ thường đầu tư một khoản tiền nhất định để duy trì mối quan hệ công chúng tốt đẹp với các cơ quan thông tin đại chúng
1.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty Bia - Rượu - Nước giải khát
1.6.1 Các yếu tố bên ngoài công ty
1.6.1.1 Bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế
Tham gia Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) và đặc biệt với việc trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), có nhiều
cơ hội cũng như thách thức đối với ngành Bia - Rượu - Nước giải khát ở Việt Nam
Cơ hội mà hội nhập mang lại cho các ngành kinh tế nói chung và ngành Bia - Rượu - Nước giải khát nói riêng đó là sự mở cửa thị trường các nước, tự do hóa thương mại, không bị phân biệt đối xử, thuế nhập khẩu vào các nước thành viên của WTO sẽ được giảm đáng kể, tăng khả năng xuất nhập khẩu cho sản phẩm, nguyên liệu của ngành
Việt Nam trở thành thành viên của WTO, sản phẩm bia, rượu, nước giải khát các nước sẽ thâm nhập thị trường Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh nhằm tồn tại và phát triển
Bên cạnh đó, sức ép của hội nhập làm cho các chính sách kinh tế, các cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện hoạt động, xóa bỏ những rào cản bất hợp lý trong thương mại quốc tế, Mở cửa thị trường các nước đồng thời với việc chúng ta phải
mở cửa thị trường trong nước, các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát từ các nước
sẽ tràn vào, sản phẩm trong nước sẽ phải cạnh tranh gay gắt với hàng nhập ngoại, thuế nhập khẩu sẽ theo lộ trình cam kết gia nhập WTO
Tự do hóa thương mại đi kèm với sự tăng cường chính sách bảo hộ và các rào cản thương mại hiện đại Các rào cản kỹ thuật về chất lượng, nhãn mác, bao bì,
vệ sinh an toàn thực phẩm, sở hữu trí tuệ…
1.6.1.2 Tình hình kinh tế
Trang 39Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thị trường cần có sức mua và khách hàng, sức mua hiện tại và tương lai trong một nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập, giá cả, lượng tiền tiết kiệm, nợ nần
và khả năng có thể vay tiền trong hiện tại hay tương lai Những người làm marketing phải theo dõi chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập và các kiểu chi tiêu của người tiêu dùng trong hiện tại và dự kiến trong tương lai
Tình hình kinh tế thế giới và trong nước cũng mang lại những cơ hội và thách thức, tác động đến sự phát triển của ngành Bia - Rượu - Nước giải khát
Bảng 1.2 Tốc độ GDP và CPI (Chỉ số giá tiêu dùng) ở Việt Nam
Về thách thức: Bên cạnh những cơ hội có được, sự biến động về kinh tế của thế giới và trong nước cũng đã gây ra những thách thức không nhỏ đối với ngành
1.6.1.3 Dân số, thị hiếu, phong tục tập quán của người dân
Những người làm marketing ở công ty sản xuất bia rượi nước giải khát quan tâm đến quy mô và tốc độ tăng dân số ở các thành phố, khu vực và quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mẫu hình hộ gia đình, cũng như các đặc điểm và phong trào của khu vực Nghiên cứu những đặc điểm và
xu hướng chủ yếu của nhân khẩu và có kế hoạch hoạt động marketing phù hợp
Trang 40Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Dân số và các đặc điểm về thị hiếu, phong tục tập quán cũng là những nhân tố tác động mạnh đến nhu cầu về bia, rượu, nước giải khát
Cơ hội cho ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam đó là nước ta có dân
số trung bình cả nước năm 2012 ước tính 88,78 triệu người, tăng 1,06% so với năm
2011, bao gồm: Dân số nam 43,92 triệu người, tăng 1,09%; dân số nữ 44,86 triệu người, tăng 1,04% Trong tổng dân số cả nước năm nay, dân số khu vực thành thị là 28,81 triệu người, tăng 3,3% so với năm trước; dân số khu vực nông thôn là 59,97
triệu người, tăng 0,02% (Tổng cục Thống kê Việt Nam) là thị trường rộng lớn tiêu thụ
rượu bia nước giải khát Đặc biệt đối với rượu, người Việt Nam không chỉ uống nhiều vào các dịp lễ tết, hội hè mà còn có thói quen dùng rượu cả trong ngày thường Thách thức: xu hướng “Tây Âu hóa” trong lớp trẻ và một bộ phận dân cư có thu nhập cao với nhu cầu sử dụng bia, rượu ngoại tăng lên, hay thói quen sử dụng các sản phẩm tự chế biến như rượu tự nấu, các loại nước giải khát tự chế đã gây ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển của ngành Bia - Rượu - Nước giải khát ở nước ta
1.6.1.4 Điều kiện tự nhiên
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới là cơ hội cho ngành Bia - Rượu - Nước giải khát đó là với nhiều loại hoa quả hương vị độc đáo, cùng với nguồn nước khoáng thiên nhiên dồi dào và phong phú Đây thực sự là nguồn nguyên liệu vô cùng quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nước hoa quả và nước khoáng Điều này càng có giá trị hơn khi thị hiếu của người tiêu dùng đang ngày càng nghiêng về những loại sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên Khí hậu nóng và nắng, nhu cầu về bia, rượu, nước giải khát là rất lớn
Điều kiện tự nhiên của Việt Nam không thuận lợi cho phát triển một số nguyên liệu sản xuất Bia - Rượu - Nước giải khát đã phải nhập khẩu, giá nguyên liệu tăng ảnh hưởng đến các nhà sản xuất đồ uống Đối với một số nguyên liệu khác, việc có thể xảy ra thiên tai, dịch bệnh…đã dẫn đến sự thiếu ốn định trong nguồn cung các nguyên liệu
1.6.1.5 Sự phát triển của khoa học - công nghệ