1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc

127 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TRUNG DƯƠNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH TƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TRUNG DƯƠNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH TƯỜNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đã nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Dương

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Thị Thuý Phương - Giáo viên trực tiếp hướng dẫn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên Agribank Vĩnh Tường đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến và động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Dương

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

5 Kết cấu của đề tài 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Ngân hàng thương mại và những rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 9

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 10

1.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại 14

1.2.1 Khái niệm 15

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng 15

1.2.3 Nguyên tắc của Basel về quản lý rủi ro tín dụng 16

1.2.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng 18

1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại trên thế giới, một số NHTM trong nước và bài học cho các ngân hàng Việt Nam 32

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên

thế giới 32

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng Thương mại Việt Nam 35

1.3.3 Bài học đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam 37

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu 39

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 39

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 40

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 40

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HUYỆN VĨNH TƯỜNG 47

3.1 Giới thiệu chung về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Tường 47

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường 47

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường 47

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Vĩnh Tường 49

3.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường 60

3.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng 60

3.2.2 Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng 66

3.3 Kết quả tài chính tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Tường 77

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh

NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường 81

3.4.1 Những thành tựu 81

3.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 81

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH TƯỜNG 89

4.1 Phương hướng, mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2012 - 2015 và tầm nhìn 2020 89

4.1.1 Phương hướng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng 89

4.1.2 Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng 91

4.2 Giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Tường 93

4.2.1 Các giải pháp về xây dựng định hướng, chính sách tín dụng 93

4.2.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý rủi ro tín dụng 96

4.2.3 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro hoàn thiện 99

4.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định và đo lường rủi ro 100

4.2.5 Xây dựng hệ thống thông tin hoàn thiện về khách hàng 102

4.2.6 Tăng cường công tác giám sát khoản vay 104

4.2.7 Đánh giá mức độ rủi ro của từng sản phẩm cho vay và biện pháp quản lý phù hợp với từng sản phẩm 106

4.2.8 Đa dạng hóa phương thức cho vay san sẻ rủi ro 107

4.2.9 Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro 107

4.3 Kiến nghị và đề xuất 108

4.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 109

4.3.3 Đối với ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam 110

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CIC

(Credit Information Center)

Trung tâm Thông tin tín dụng

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại khách hàng 22

Bảng 3.1 Cơ cấu vốn của NHNo&PTNT Vĩnh Tường qua các năm 49

Bảng 3.2 Tình hình dư nợ tín dụng phân theo kỳ hạn vay 52

Bảng 3.3 Tình hình dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế 53

Bảng 3.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế 55

Bảng 3.5 Tình hình cho vay - Thu nợ tại chi nhánh qua các năm 57

Bảng 3.6 Phân loại nợ theo nhóm 60

Bảng 3.7 Phân loại nợ xấu theo kỳ hạn vay 62

Bảng 3.8 Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế 64

Bảng 3.9: Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng 71

Bảng 3.10: Phân loại khách hàng theo nhóm nợ 73

Bảng 3.11: Kết quả trích lập dự phòng và xử lý dự phòng rủi ro NHNo&PTNT Vĩnh Tường giai đoạn 2010 - 2012 75

Bảng 3.12: Kết quả tài chính NHNo&PTNT Vĩnh Tường giai đoạn 2011 - 2012 79

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1 Sơ đồ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Vĩnh Tường 48

Sơ đồ số 3.2: Hệ thống xếp hạng, phân loại khách hàng 70

2 Biểu đồ Biểu đồ 3.1 Tình hình vốn huy động thay đổi qua các năm 50

Biểu đồ 3.2 Phân loại nợ theo kỳ hạn 53

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu dư nợ phân theo ngành kinh tế 55

Biểu đồ 3.4 Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế 57

Biểu đồ 3.5 Hiệu suất sử dụng vốn qua các năm 59

Biểu đồ 3.6 Phân loại nợ xấu theo kỳ hạn 63

Biểu đồ 3.7 Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế 65

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới Trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng cũng không ngoại lệ Khủng hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Thời gian qua, cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệ thống quản lý tài chính và cơ chế phòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh bạch trong hoạt động Ngân hàng

để tránh những nguy cơ biến động mạnh của thị trường tài chính, hoạt động tuân theo quy luật của thị trường

Trong kinh doanh Ngân hàng tại Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu nhập của các ngân hàng Cũng chính vì vậy rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn tới việc duy trì hoạt động của ngân hàng trong tương lai Một ngân hàng chịu nhiều rủi ro tín dụng là một ngân hàng yếu và sẽ bị ăn mòn dần vốn và không thể tồn tại Nhưng hiện nay chúng ta phải chấp nhận cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, nên chúng ta sẽ còn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro đa dạng hơn, phức tạp hơn

Để được thị trường tài chính Thế giới đánh giá cao, các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước phải quản lý được rủi ro tín dụng của chính ngân hàng mình

Hơn nữa, là một ngành kinh tế nhạy cảm nên hoạt động của ngành Ngân hàng nếu có hiệu quả sẽ có tác động tích cực đến nền kinh tế bao nhiêu thì sẽ tác động tiêu cực bấy nhiêu nếu hoạt động kém hiệu quả Do đó, công việc kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng nói chung

và rủi ro trong hoạt động tín dụng nói riêng là một công việc thường xuyên, liên tục, không ngừng nghiên cứu giải pháp để công tác quản lý rủi ro tín

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dụng ngày càng tốt hơn

Với cơ cấu thu nhập chiếm 95% trong tổng thu nhập của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường, hoạt động tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh, đồng thời cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất của Chi nhánh Mặc dù, trong những năm gần đây, vấn đề quản lý rủi ro tín dụng đã nhận được sự quan tâm của Ban Giám đốc, đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng, nhưng trên thực tế công tác này vẫn còn nhiều thiếu sót, yếu kém, đặt ra yêu cầu: nếu không nghiên cứu, tìm cách khắc phục thì sẽ có ảnh hưởng xấu đến hoạt động và kết quả kinh doanh của Chi nhánh

Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vĩnh Tường” làm

luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng, rủi ro tín dụng

và quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn trong kinh doanh ngân hàng

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu một số lý luận và thực tiễn về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam

- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Chi nhánh huyện Vĩnh Tường trong giai đoạn 2010 - 2012, từ đó tìm ra những nhân tố ảnh đến việc quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Vĩnh Tường Từ đó, giúp ngân hàng phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng của các NHTM nói chung và chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT huyện Vĩnh Tường nói riêng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, cụ thể trong hoạt động tín dụng ngân hàng, quản lý tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường, đặc biệt là công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh

3.2.2 Phạm vi về không gian

Nghiên cứu hoạt động kinh doanh, thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường thuộc NHNo & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc

3.2.3 Phạm vi về thời gian

Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn được sử dụng thu thập tại chi nhánh NHNo & PTNT Vĩnh Tường từ năm 2010 đến năm 2012

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý rủi ro tín dụng, vai trò của nó đối với hoạt động Ngân hàng, các nhân

tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi trong ngân hàng, tổng kết những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý rủi ro tín dụng

Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng và quản lý rủi ro tín dụng, đồng thời tìm ra các giải pháp góp phần nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Tường

5 Kết cấu của đề tài

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn

có kết cấu gồm 04 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng trong

ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vĩnh Tường

Chương 4: Giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng của chi

nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vĩnh Tường

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Ngân hàng thương mại và những rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp cung cấp một danh mục các dịch vụ đặc biệt liên quan đến tiền tệ như: tiết kiệm, tín dụng, dịch vụ thanh toán và thể hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Ngân hàng là người cho vay chủ yếu, là tổ chức cung cấp tín dụng cơ bản đối với hàng triệu hộ tiêu dùng, doanh nghiệp và hầu hết các cơ quan, chính quyền địa phương

Trong mọi thời kỳ, ngân hàng luôn giữ vai trò là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế để có thể duy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của xã hội

1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) cũng như các trung gian tài chính khác đóng vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, là trung gian giữa người cho vay và người đi vay NHTM có hai hoạt động cơ bản là huy động vốn và

sử dụng vốn, ngoài ra còn có một số hoạt động khác cũng là nguồn mang lại thu nhập cho ngân hàng

Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính tín dụng Phạm vi hoạt động của ngân hàng rất rộng, ngân hàng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế với vai trò là trung gian tài chính, đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh…Sau đây là một số

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hoạt động cơ bản của ngân hàng:

Huy động vốn: NHTM huy động vốn bằng các phương thức sau: Nhận

tiền gửi, vay các TCTD khác, phát hành giấy nợ, vay NHNN Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm mọi cách để huy động được tiền Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi (thanh toán và tiết kiệm của khách hàng) Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết trả đúng hạn Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh

Sử dụng vốn: Ngân hàng sử dụng nguồn vốn vào các hoạt động sau:

Cho vay, cho thuê, bảo lãnh, đầu tư vào tài sản tài chính Trong đó, cho vay được coi là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng Cho vay thương mại là việc ngân hàng cho khách hàng vay trực tiếp vốn để khách hàng có thể mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Tài trợ cho dự án chủ yếu là tài trợ cho các ngành xây dựng và công nghệ cao, cho vay đầu tư vào bất động sản, rủi ro trong loại hình tín dụng này cao song lại có lợi nhuận lớn

Ngoài hai hoạt động cơ bản trên, ngân hàng còn có các hoạt động khác đem lại thu nhập cho ngân hàng như:

Mua bán ngoại tệ: ngân hàng đứng ra mua bán loại tiền này lấy một

loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ

Bảo quản vật giá: Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các

vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản, khách hàng phải trả phí bảo quản

Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Thanh toán

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

qua ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách (còn được gọi là séc), khách hàng mang giấy đến ngân hàng là sẽ nhận được tiền Việc đưa ra loại tài khoản giao dịch là một bước phát triển quan trọng trong công nghiệp ngân hàng

Quản lý ngân quỹ: Ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho một

công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: Khi các ngân hàng được cấp

giấy phép thành lập và hoạt động thì họ phải cam kết thực hiện điều kiện là thực hiện các chính sách của Chính phủ và tài trợ ở một mức độ nào đó cho Chính phủ Các ngân hàng phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được hoặc phải cho vay với các điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp của Chính phủ

Bảo lãnh: Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua

chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn tổ chức tín dụng khác

Cho thuê thiết bị trung và dài hạn: Ngân hàng cho khách hàng kinh

doanh quyền lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê

Cung cấp dịch vụ ủy thác và tƣ vấn: Ngân hàng thực hiện vai trò của

một chuyên gia tư vấn tài chính, quản lý tài sản, quản lý hoạt động tài chính

hộ, ủy thác vay hộ, cho vay hộ, phát hành, đầu tư, ủy thác trong di chúc…

Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tƣ chứng khoán, bảo hiểm, đại lý:

Ngân hàng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nên bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu

và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khoán Ngoài ra, ngân hàng còn bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng chết hay bị tàn phế, rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán

Đặc trưng cơ bản của NHTM là tài sản tài chính nắm tỷ trọng chính trong cơ cấu tài sản của NHTM, NHTM có cơ cấu đòn bẩy tài chính lớn nhất

so với bất cứ loại hình tổ chức kinh tế nào, hoạt động kinh doanh có qui mô lớn và vô cùng phức tạp, NHTM chịu sự quản lí đặc biệt của pháp luật

(Nguyễn Văn Tiến, 2009)

1.1.1.3 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại

* Khái niệm:

Rủi ro trong hoạt động của NHTM có thể hiểu đơn giản là khả năng xảy

ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng dẫn đến giảm sút thu nhập

Rủi ro gắn liền với hoạt động NHTM, phản ánh các tình huống bất thường xảy ra gây tổn thất cho ngân hàng Khi tổn thất xảy ra, trước hết thu nhập của ngân hàng giảm sút Trong trường hợp tổn thất thấp, ngân hàng sẽ phải giảm vốn, giảm quĩ dự phòng, có thể là giảm tiền lương, lao động, ảnh hưởng không tốt về các hoạt động của ngân hàng

* Phân loại:

Khi NH thực hiện chức năng chuyển hóa tài sản, thực chất NH đã chia

sẻ mức độ rủi ro với người tiết kiệm, đã biến đổi thời hạn cũng như khối lượng vốn từ những luồng vốn dư thừa nhỏ lẻ thời hạn ngắn thành những nguồn vốn với thời hạn dài hơn và lớn hơn Như vậy, hoạt động của NH luôn chứa đựng rủi ro, có nhiều cách phân loại rủi ro theo nhiều tiêu thức khác nhau song chúng đều có bản chất chung là gây ra những tổn thất cho ngân hàng Rủi ro chia làm các loại sau:

- Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đầy đủ cả vốn và lãi Đối với mỗi khoản vay được thực hiện với mỗi khách hàng cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất Tuy nhiên, rủi ro luôn tiềm ẩn trong đó Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lí toàn bộ ngân hàng, tỉ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung Do vậy, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lí khi có tổn thất dưới mức tỉ lệ tổn thất dự kiến

- Rủi ro hối đoái

Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng khi tỉ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính Trong cơ chế thị trường, tỉ giá thường xuyên dao động tạo ra thu nhập thặng dư hoặc thâm hụt tạm thời Trong đó có những trường hợp thay đổi tỉ giá ngoài dự kiến dẫn đến tổn thất cho ngân hàng

- Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi lãi suất thay đổi ngoài dự tính Lãi suất ngân hàng thường xuyên biến động với các mức độ khác nhau có thể dẫn đến tổn thất Rủi ro lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như sự biến động của lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay

- Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng khi nhu cầu thanh khoản thực tế vượt quá hoặc nhỏ hơn khả năng thanh khoản dự kiến làm gia tăng các chi phí để đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả năng thanh khoản

- Các rủi ro khác liên quan đến hoạt động tác nghiệp của ngân hàng như: sai sót, nhầm lẫn trong thanh toán, hỏa hoạn, lỗi công nghệ, cướp ngân hàng…

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng là rủi ro về tổn thất tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp xuất phát từ phía người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cam kết hoặc mất khả năng thanh toán gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Căn cứ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005:

“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan

Nguyên nhân dẫn đến RRTD trước hết cần phải được nhìn nhận một cách nghiêm túc từ phía người cho vay Trên thực tế, các ngân hàng còn thiếu một chính sách tín dụng đúng đắn, thông tin tín dụng chưa đầy đủ và chất lượng cán bộ tín dụng chưa đáp ứng yêu cầu và phù hợp để tối thiểu hóa nguy

cơ rủi ro

- Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của một ngân hàng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng đó Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước thì chính sách tín dụng cũng phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của người gửi tiền, người đi vay và quyền lợi của chính bản thân ngân hàng Chính sách tín dụng phải tạo ra sự công bằng, không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng mà cũng phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng Một chính sách tín dụng đồng bộ, thống nhất

và đầy đủ, đúng đắn sẽ xác định phương hướng đúng đắn cho cán bộ tín dụng Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến RRTD

Hiện nay, nhiều ngân hàng thiếu một hệ thống chỉ tiêu phù hợp để phân

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tích, đánh giá và thẩm định thông tin khách hàng, mức độ khả thi của dự án cũng như giá trị thực của tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, từ đó có thể dẫn đến những quyết định tín dụng sai lầm Đồng thời, đó là sự bất hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn huy động và nguồn vốn sử dụng cũng như cơ cấu giữa vốn cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn Cụ thể, nếu dự trữ vốn quá ít so với nhu cầu đảm bảo thanh toán có thể đẩy ngân hàng đến tình trạng mất khả năng thanh toán Mặt khác, nếu dự trữ vốn quá nhiều sẽ gây lãng phí trong sử dụng nguồn lực vốn

Trong quá trình phát triển, việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức cũng tạo điều kiện cho RRTD của ngân hàng tăng lên Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng

- Chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng cũng như trong hoạt động của ngân hàng nói chung Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, giỏi chuyên môn, am hiểu và

có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, có năng lực phân tích và xử lý dự án xin vay… sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi cho vay

Ngược lại, trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ cho vay yếu kém dẫn đến cán bộ cho vay không đánh giá chính xác về khách hàng và phương án vay vốn, từ đó làm phát sinh những hợp đồng cho vay kém an toàn Cùng với sự hạn chế về trình độ là vấn đề phẩm chất đạo đức của cán bộ cho vay Trước sự cám dỗ của vật chất, nhiều cán bộ cho vay đó

xa ngã, hành động thiếu nguyên tắc, làm trái quy định, móc ngoặc với khách hàng, ngây tổn thất to lớn đối với ngân hàng cho vay

- Thông tin tín dụng

Những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp ích rất nhiều cho

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngân hàng trong những công việc có liên quan đến việc cho vay và quản lý tiền vay Thông tin càng chính xác, kịp thời và toàn diện thì công tác tín dụng của ngân hàng càng được thực hiện tốt và các rủi ro sẽ được hạn chế tốt, chất lượng tín dụng được nâng cao hơn Tuy nhiên, nến thiếu thông tin tín dụng hoặc thông tin tín dụng không chính xác, chưa có sự phân tích đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan, đúng đắn sẽ dẫn đến RRTD cao làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.1.3.2 Nguyên nhân khách quan

Tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại và đối với toàn bộ nền kinh tế Để hạn chế RRTD có hiệu quả và đồng bộ đòi hỏi các ngân hàng thương mại cần hiểu rõ các nhân tố khách quan tác động đến nó

a Nguyên nhân do khách hàng

Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ quá hạn của ngân hàng Chúng

ta có thể chia thành hai lý do chính:

Thứ nhất, là do việc cố tình sử dụng vốn tín dụng đi ngược lại với cam

kết trong hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận với ngân hàng Đa phần các doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng đều có dự án cụ thể và khả thi Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số lượng người vay cố ý sử dụng vốn sai mục đích, thậm chí có ý định lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản Một trường hợp khác đến từ các báo cáo tài chính kém minh bạch của các doanh nghiệp Vì vậy, các phân tích của cán bộ tín dụng về tình hình hoạt động của doanh nghiệp sẽ thiếu thực tế, không xác thực

Thứ hai, năng lực kinh doanh yếu kém của doanh nghiệp đi vay Đối

với những khoản vay phục vụ mục đích kinh doanh thì nguồn vốn vay được

sử dụng có hiệu quả không chỉ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn là tiền đề cho sự hoàn trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi Ngược lại, thua lỗ trong kinh doanh của doanh nghiệp xảy ra do năng lực tổ chức hoạt động kinh

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

doanh yếu kém gây tác động xấu khả năng thực hiện dự án và kết qủa sản xuất, kinh doanh ảnh hưởng đến khả năng thanh toán

Tất cả những nguyên nhân trên gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn của khách hàng đối với ngân hàng, tạo ra các khoản nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng

b Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài

Đây là nguyên nhân gây nên rủi ro cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho vay mà không xuất phát từ phía ngân hàng hay ý thức trả nợ của khách hàng Nguyên nhân này xuất hiện đột ngột, khó đoán, khó kiểm soát,

nó thường gây ra những thiệt hại lớn cho khách hàng và ngân hàng cho vay Bao gồm các nguyên nhân cụ thể sau

+ Do sự thay đổi chính sách của chính phủ

Nước ta đang thực hiện quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế Do đó, phải tuân thủ và chấp nhận sự biến động theo quy luật của nền kinh tế thị trường Mỗi khi nền kinh tế biến động lên xuống, Chính phủ phải đưa ra các chính sách kinh tế mới phù hợp với điều kiện hiện hành nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế đất nước Đây là những chính sách mà khi chính phủ điều chỉnh sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp cho các ngân hàng thương mại, thường là những ảnh hưởng không tích cực cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Tuy nhiên, nếu ngân hàng thương mại nắm bắt được xu hướng việc điều hành chính sách của Chính phủ sẽ hạn chế được rủi ro xẩy ra

+ Nguyên nhân từ phía môi trường pháp lý

Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở

để giải quyết khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại liên quan đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, mang tính xã hội cao, khi hệ thống pháp luật ổn định và lành mạnh thì môi trường

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kinh doanh của ngân hàng thương mại sẽ có nhiều thuận lợi Hệ thống pháp luật quốc gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa được đầy đủ, đồng bộ, hợp lý sẽ không đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, gây nên các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng

+ Môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác động tới tín dụng của NHTM Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốt thì chất lượng của các khoản tín dụng sẽ được nâng cao Ngược lại, sự thay đổi theo chiều hướng xấu sẽ làm cho rủi ro các khoản tín dụng tăng ngoài ý muốn Ví dụ khi nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng cao, giá cả đồng tiền giảm, CPI tăng nhanh gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tác động xấu đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng Hay khi có sự biến động lớn trong tỷ giá do sự thay đổi chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng nội tệ bị giảm giá, các doanh nghiệp vay vốn bằng ngoại tệ mà không có nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn

trong việc trả nợ ngân hàng (Lê Trọng Quý, 2008)

Bên cạnh đó, sự thay đổi của môi trường kinh tế thế giới cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới RRTD, đặc biệt là đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Sự thay đổi ấy thể hiện trực tiếp qua sự biến động về nhu cầu thị trường, sự biến động về tỷ giá khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ ảnh hưởng tới việc trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp

Sự thay đổi các mối quan hệ quốc tế hay các quan hệ ngoại giao của chính phủ củng là nguyên nhân gây ra rủi ro lớn cho hoạt động cho vay của NHTM

Tất cả những nguyên nhân khách quan trên nếu không được dự báo, và

có biện pháp phòng ngừa kịp thời sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường kinh doanh và điều kiện kinh doanh của ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn

1.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.1 Khái niệm

Để có một khái niệm chính xác, đầy đủ về quản lý RRTD, có thể có nhiều cách định nghĩa khác nhau, điều này do mục đích của việc nghiên cứu quyết định

Trên giác độ quản trị Ngân hàng thì việc định nghĩa quản lý RRTD là việc trả lời ngắn gọn 4 câu hỏi chính: Ai là người có trách nhiệm quản lý? Đối tượng cần quản lý là ai? Mục đích và các công cụ quản lý là gì?

Từ bốn yêu cầu trên, ta có thể nêu ra một định nghĩa khái quát về quản

lý RRTD như sau: Quản lý RRTD là việc các nhà quản trị Ngân hàng lập kế hoạch hoạt động và sử dụng các công cụ quản lý thích hợp nhằm tối ưu hoá khả năng thu hồi vốn vay từ khách hàng và hạn chế tối đa tác động tiêu cực của các khoản nợ xấu

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng

Trong những năm gần đây, bên cạnh nhiều thành tựu đã đạt được, nền kinh tế thị trường cũng đang bộc lộ những mặt trái của nó Sự cạnh tranh gay gắt khiến cho một số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất bị phá sản Tình trạng làm

ăn mang tính chất lừa đảo dưới nhiều hình thức tinh vi nhằm thu được lợi nhuận bất chính của một số đối tượng làm cho bộ mặt thị trường ngày càng phức tạp hơn Trong bối cảnh đó, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng chịu sự tác động bởi những mặt trái của thị trường

Thứ nhất, tín dụng là một trong những nghiệp vụ hàng đầu, có ý nghĩa quan trọng quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng Vì vậy, sự tăng về số dư nợ sẽ là tín hiệu đáng mừng cho Ngân hàng song cũng tiềm ẩn xác suất rủi ro lớn Lúc này nhà quản trị Ngân hàng đứng trước lựa chọn là số dư nợ tăng và hạn chế RRTD có thể xảy ra

Thứ hai, khi bước vào cơ chế thị trường thị sự cạnh tranh gay gắt buộc các Ngân hàng giành giật lấy khách hàng, chính sự giành giật này cũng tiềm

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ẩn RRTD Lúc này, nhà quản trị lại đứng trước mâu thuẫn giữa cạnh tranh và hạn chế RRTD

Dù trong bất cứ thời kì nào, bối cảnh nào thì yêu cầu cơ bản của Ngân hàng vẫn là “hiện thực, khả thi và hiệu quả” Để thực hiện được yêu cầu này thì các nhà quản trị phải tính toán đến khả năng lấy những khoản không rủi ro

để bù đắp vào những khoản rủi ro đang tiềm ẩn (Việt Bảo, 2008)

Dù rằng đứng trước những sự lựa chọn thì mục tiêu của quản lý RRTD vẫn là tối đa hoá tỉ lệ thu hồi vốn thông qua việc duy trì một mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và hạn chế đến mức tối đa tác động tiêu cực của các khoản nợ xấu

1.2.3 Nguyên tắc của Basel về quản lý rủi ro tín dụng

Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng là một ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập vào năm 1975 bởi các Thống đốc NHTW của nhóm G101 Ủy ban tổ chức họp thường niên tại trụ sở

NH Thanh toán Quốc tế (BIS) tại Washing (Mỹ) howacj tại thành phố Basel (Thụy Sĩ)

Quan điểm của Ủy ban Basel: sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù quốc gia phát triển hay đang phát triển, sẽ đe dọa đến sự

ổn định về tài chính trong cả nội bộ quốc gia đó Ủy ban Basel không chỉ bó hẹp hoạt động trong phạm vi các nước thành viên mà mở rộng mối liên hệ với các chuyên gia trên toàn cầu và ban hành 2 ấn phẩm:

- Những nguyên tắc cơ bản cho việc giám sát hoạt động của ngân hàng một cách hiệu quả (hệ thống các nguyên tắc và chuẩn mực về biện pháp thận trọng)

- Tài liệu hướng dẫn (được cập nhật định kỳ) với các khuyến cáo, các hướng dẫn và tiêu chuẩn của Ủy ban Basel

1

G10: Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thủy Điển, Vương Quốc Anh và Mỹ

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Như vậy, từ chỗ là diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về thanh tra và giám sát ngân hàng, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng ngày nay đã trở thành cơ quan xây dựng và phát triển các chuẩn mực ngân hàng được quốc tế công nhận Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý

nợ xấu mà thực chất là đưa ra các nguyên tắc trong quản trị RRTD, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau đây:

- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): trong nội dung này, Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách RRTD, xem xét RRTD và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro ) Trên cơ sở này, Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi

và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng

và cả danh mục đầu tư Các ngân hàng cần xác định và quản lý RRTD trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt là các sản phẩm mới phải có

sự phê duyệt của Hội động quản trị hoặc Ủy ban của Hội đồng quản trị

- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): Các ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng ) Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức cấp tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại rủi ro rín dụng khách nhau nhưng

có thể so sánh và theo dõi được trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các khách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia, đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý RRTD có kinh nghiệm, có kiến thức

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản

lý RRTD

- Duy trì quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các danh mục đầu tư có RRTD, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay theo quy mô và độ phức tạp của ngân hàng Đồng thời, hệ thống này phải có khả năng nắm bắt và kiểm tra tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của khách hàng để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Các chính sách rủi ro tín dụng của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này, tùy theo quy mô và bản chất của mỗi khoản tín dụng

Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng phát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý RRTD, giúp phân biệt các mức

độ RRTD trong các tài sản có tiềm năng rủi ro của ngân hàng (Nguyễn Thị Liên Hoa, 2008)

Như vậy, trong xây dựng mô hình quản lý RRTD, nguyên tắc Basel có một số điểm cơ bản:

- Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia

- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý RRTD

- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả để duy trì một quá trình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định và quản lý RRTD

1.2.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

1.2.4.1 Xây dựng chính sách tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động bao trùm của ngân hàng Với tầm quan

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trọng và quy mô lớn, hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràng được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách tín dụng Chính sách tín dụng phản ảnh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho CBTD và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

Toàn bộ các vấn đề có liên quan đến cấp tín dụng nói chung đều được xem xét và đưa ra trong chính sách tín dụng, nội dung cụ thể của chính sách tín dụng như sau:

- Chính sách khách hàng:

Khách hàng nhận tín dụng của ngân hàng rất đa dạng, từ các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cơ quan nhà nước, cá nhân, các ngân hàng, các công ty tài chính … Tuy nhiên, Luật pháp cũng cấm hoặc hạn chế tài trợ đối với một số đối tượng nhất định

Khách hàng phải thực hiện đúng, đủ các nguyên tắc và điều kiện vay vốn

Ngân hàng tiến hành phân loại khách hàng truyền thống và quan trọng, khách hàng khác Với khách hàng truyền thống và quan trọng thường được hưởng chính sách ưu đãi tối đa của ngân hàng thương mại Đây là nội dung có liên quan đến chính sách marketing nên thường được các ngân hàng cân nhắc

và đưa ra cho khách hàng biết

- Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng:

Ngân hàng cam kết tài trợ cho khách hàng với món tiền hoặc hạn mức nhất định Số lượng tài trợ có thể được chia nhỏ trong các khoảng thời gian khác nhau và dưới các hình thức tiền tệ khác nhau Ngân hàng có thể tài trợ tối

đa bằng nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các điều luật (hoặc các quy định) dựa trên các tính toán của ngân hàng về rủi ro và sinh lời Nhìn chung ngân hàng rất quan tâm tới vốn chủ sở hữu của khách hàng và ít muốn tài trợ trong trường hợp các khoản nợ lớn hơn vốn chủ sở hữu Ngoài các giới hạn do

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

luật quy định, mỗi ngân hàng còn có quy định riêng về quy mô và các giới hạn: quy mô cho vay tối đa của giám đốc khu vực và chi nhánh; quy mô cho vay dựa trên giá trị tài sản bảo đảm; quy mô cho vay tối đa đối với từng khách hàng, từng ngành nghề… Chính sách này còn được quy định cho từng thời kỳ trong năm, có tính đến quy mô và tính chất của nguồn vốn của ngân hàng

- Lãi suất tín dụng

Ngân hàng có các mức lãi suất tín dụng khác nhau tùy theo kỳ hạn, tùy theo các loại tiền, và tùy theo loại khách hàng Ngân hàng khi thỏa thuận lãi suất tín dụng phải tính đến rủi ro, lãi suất hòa vốn, lãi suất cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh khung lãi suất đặt trước, ngân hàng còn cung cấp các lãi suất thỏa thuận đối với từng khách hàng cụ thể

Lãi suất tín dụng do Ban giám đốc ngân hàng thông qua và được phổ biến đến tất cả CBTD, bao gồm lãi suất cơ bản, và lãi suất bình quân đối với các kỳ hạn, các ngành, và lĩnh vực chủ yếu Chính sách này khuyến khích tính linh hoạt, đa dạng trong việc đặt giá trên cơ sở đảm bảo khả năng sinh lời cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng

- Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ

Các giới hạn về thời hạn luôn được các nhà quản lý ngân hàng chú ý bởi vì kỳ hạn liên quan đến thanh khoản và rủi ro ngân hàng cũng như chu kỳ kinh doanh của người vay Chính sách tín dụng thể hiện rõ ngân hàng sẵn sàng cung ứng vốn tín dụng với thời hạn như thế nào Chính sách thời hạn phải giải quyết mối quan hệ thời hạn của nguồn (chủ yếu là do người gửi và người cho ngân hàng vay quyết định) và thời hạn tài trợ (xuất phát từ yêu cầu của người vay do đặc điểm luân chuyển vốn và quy mô thu nhập quyết định)

Từ đó, ngân hàng xác định kỳ hạn nợ cụ thể đảm bảo cân bằng kỳ hạn trung bình Kỳ hạn nợ trung bình càng nhỏ, rủi ro của ngân hàng càng thấp, càng tăng tính thanh khoản của các khoản tài trợ song sẽ tăng chi phí thu nợ của ngân hàng

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Các khoản đảm bảo

Chính sách đảm bảo gồm các quy định về các trường hợp tài trợ cần đảm bảo bằng tài sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục các đảm bảo được ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ phần trăm cho vay trên đảm bảo, đánh giá và quản lý đảm bảo

Việc cho vay có đảm bảo hay không có đảm bảo bằng tài sản là do ngân hàng cho vay lựa chọn phù hợp với quy định của NHNN và điều kiện thực tế của khách hàng

- Chính sách đối với các tài sản có vấn đề:

Các tài sản có vấn đề bao gồm các khoản nợ xấu (nợ đã quá hạn, hoặc

nợ khó đòi, hoặc không đòi được) và các tài sản có biểu hiện đáng ngờ (chứng khoán giảm giá, các khoản bảo lãnh có nguy cơ phải thực hiện nghĩa vụ)…

Chính sách đối với các tài sản có vấn đề gồm quy định về cách thức xác định nợ xấu (các yếu tố cấu thành khoản nợ xấu) và các tài sản đáng ngờ khác, tỷ lệ nợ xấu có thể chấp nhận được, và mức độ “xấu” của khoản nợ,

trách nhiệm giải quyết, phạm vi thanh lý và khai thác (NHNo & PTNT Việt Nam, 2004)

Do hoạt động của ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro, mức độ rủi ro có thể chấp nhận được cần được xác định cho từng nhóm khách hàng, từng ngành, từng vùng Đây là điều kiện để xây dựng chính sách cho vay cá biệt Chính sách giải quyết nợ xấu liên quan đến nhiều bên: khách hàng, ngân hàng, cán bộ ngân hàng, tòa án, chính quyền địa phương Nhiều ngân hàng thành lập bộ phận chuyên trách giải quyết các tài sản có vấn đề

1.2.4.2 Phân loại khách hàng, nhận dạng rủi ro tín dụng

- Phân loại khách hàng (xếp hạng tín dụng nội bộ)

Ngân hàng thực hiện phân loại khách hàng thành các loại khác nhau căn cứ các đặc điểm của hoạt động kinh doanh, tiềm lực tài chính, khả năng trả nợ gốc và nợ lãi Khách hàng được xếp thành 10 loại, mỗi loại khách hàng

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

có mức độ RRTD khác nhau, căn cứ kết quả chấm điểm, phân loại khách hàng ngân hàng sẽ có các chính sách tín dụng thích hợp

2 AA

Là khách hàng rất tốt, hoạt động kinh doanh hiệu quả và tăng trưởng vững chắc; tình hình tài chính tốt, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đã cam kết, khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc

và lãi đúng hạn cao

Là khách hàng tốt, hoạt động kinh doanh luôn tăng trưởng và

có hiệu quả; tình hình tài chính ổn định; khả năng thu hồi đầy

đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn cao

4 BBB

Là khách hàng tương đối tốt, hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhưng nhạy cảm về các điều kiện thay đổi về ngoại cảnh; tình hình tài chính ổn định; có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc

và lãi nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ

5 BB

Là khách hàng bình thường, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tuy nhiên không cao và rất nhạy cảm với các điều kiện ngoại cảnh; có một số yếu điểm về tài chính, về khả năng quản lý; có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ

Là khách hàng cần chú ý, hoạt động kinh doanh gần như không có hiệu quả, năng lực tài chính suy giảm, trình độ quản lý kém; có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và nợ lãi

7 CCC Là khách hàng yếu, hoạt động kinh doanh cầm chừng, năng

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lực quản trị kém; tài chính mất cân đối và chịu tác động khi có thay đổi về môi trường kinh doanh; có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và nợ lãi

8 CC

Là khách hàng yếu kém, hoạt động kinh doanh cầm chừng, không thực hiện đúng cam kết trả nợ; có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

9 C Là khách hàng rất yếu, kinh doanh thua lỗ và rất ít khă năng

phục hồi; có khả năng tổn thất rất cao

10 D

Đây là khách hàng đặc biệt yếu kém, kinh doanh thua lỗ kéo dài và không còn khả năng khôi phục; không còn khả năng thu hồi, mất vốn

+ Từ Bảng tổng kết tài sản: Ngân hàng không nhận kịp thời được các báo cáo tài chính; Chu kỳ các khoản phải thu ngắn đi; Tiền mặt của khách hàng giảm; Giá trị tuyệt đối và tương đối của các khoản phải thu tăng đột biến; Hệ số tài sản ngắn hạn tính trên tổng tài sản giảm; Khả năng thanh khoản/vốn lưu động giảm; Những thay đổi nhanh chóng của tài sản cố định; Các khoản dự trữ tăng mạnh với lượng lớn; Công ty tập trung đầu tư vào tài sản phi ngắn hạn, nhưng không phải là tài sản cố định; Mức độ tập trung cao vào tài sản vô hình; Sự thiếu cân đối gia tăng của các khoản nợ ngắn hạn; Những gia tăng đáng kể của các khoản nợ dài hạn; Những thay đổi đáng kể trong cơ cấu bảng tổng kết tài sản; Thay đổi tài khoản ngân hàng; Thời gian trung bình của các khoản phải thu tăng lên; Những thay đổi trong chính sách mua bán chịu; Xuất hiện thêm các điều kiện gia hạn; Tập trung doanh số vào một mặt hàng nhất định

+ Từ báo cáo lãi lỗ: Doanh số bán hàng giảm; Doanh số bán hàng gia tăng một cách nhanh chóng; Mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng; Tỷ lệ chi phí trên tổng doanh thu tăng lên/mức lãi giảm đi;

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Doanh thu bán hàng tăng lên nhưng lợi nhuận giảm đi; Các khoản lỗ từ nợ quá hạn tăng lên; Sự gia tăng không cân xứng của chi phí quản lý so với mức tăng của doanh thu bán hàng; Tổng tài sản Có gia tăng so với mức độ tăng của

tỷ suất Doanh thu bán hàng/Lợi nhuận; Xuất hiện các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh;

+ Từ hoạt động kinh doanh: Thay đổi về phạm vi kinh doanh; Số liệu

tài chính nghèo nàn và quản lý hoạt động kém hiệu quả; Bố trí nhà máy và thiết bị không hợp lý; Sử dụng kém cỏi nguồn nhân lực; Mất mát những dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặc nguồn cung cấp; Mất một hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc mất nhà cung ứng chính; Xuất hiện những vụ mua hàng tồn kho mang tính đầu cơ nằm ngoài nguyên tắc mua hàng thông thường của công ty; Kém cỏi trong việc duy trì vận hành và bảo hành máy móc thiết bị; Việc thay thế những thiết bị máy móc lỗi thời diễn ra chậm chạp; Những dấu hiệu về hàng tồn kho kém chất lượng, lưu hàng tồn kho với số lượng lớn hoặc cơ cấu hàng tồn kho lưu kho không phù hợp;

- Nhận dạng RRTD

Ngân hàng thực hiện các bước nhận dạng rủi ro: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn

có thể gây ra RRTD

Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đa dạng và có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ đã có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện, nguyên nhân RRTD, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro

Các chuyến thăm khách hàng thường xuyên là cách tốt nhất để phát

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hiện nhanh chóng những dấu hiệu này Những chuyến thăm này luôn phải có việc kiểm tra tình hình thực tế và sổ sách của khách hàng Sau đây là những dấu hiệu thường thấy nhất:

+ Các dấu hiệu từ phía khách hàng

Nói chung các dấu hiệu cần phải được kiểm tra đầu tiên bao gồm: Khách hàng có ý lảng tránh hoặc thoái thác trả lời cán bộ ngân hàng; Doanh thu bán hàng giảm; Không đáp ứng được những đơn đặt hàng; Các khoản thu tiền về chậm; Hàng tồn kho gần như không bán được; Nhờ cậy vào chỉ một khách hàng hoặc một nhà cung cấp; Áp dụng chính sách chiết khấu bất bình thường; Lưu chuyển tiền mặt ròng giảm; Lợi nhuận giảm; Giá trị của tài sản giảm;

* Một số dấu hiệu có thể là không đáng kể nhưng khi một số dấu hiệu xảy ra, rất có thể khoản vay là có vấn đề Một cách cụ thể, chúng ta có thể phân loại những dấu hiệu như sau:

* Những dấu hiệu liên quan đến giao dịch ngân hàng: Số dư tài khoản tại ngân hàng giảm; Công tác kế hoạch hoá tài chính cho các nhu cầu về tài sản cố định hoặc các nhu cầu về vốn lưu động thể hiện sự đơn giản và kém cỏi; Đặt niềm tin/nhờ cậy nhiều vào các khoản nợ ngắn hạn; Những thay đổi đáng kể ở góc độ thời hạn cho các đề nghị vay vốn; Xuất hiện ở các khoản vay có nhiều nguồn trả nợ nhưng lại khó có thể nhận thấy dễ dàng chúng; Xuất hiện những chủ nợ khác, đặc biệt những chủ nợ nhận tài sản bảo đảm

* Những dấu hiệu liên quan đến quản trị công ty: Thay đổi trong thái độ/ thói quen cá nhân của những người chủ chốt của công ty; Thay đổi trong thái độ đối với ngân hàng/cán bộ ngân hàng, đặc biệt là khi họ tạo cảm giác thiếu tính hợp tác; Không có khả năng thực hiện kế hoạch; Báo cáo và quản lý tài chính kém cỏi; Các chức năng điều hành và phân công xử lý công việc thể hiện sự chắp vá; Mạo hiểm khi mua bán, khi thực hiện công việc kinh doanh mới, tại khu vực kinh doanh mới hoặc với dây chuyền sản xuất mới; Mong

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

muốn và khăng khăng đòi "đánh bạc" với kinh doanh có những rủi ro quá mức; Đặt giá bán hàng hoá và dịch vụ một cách không thực tế; Những nhân vật chủ chốt của công ty ốm hoặc chết; Những thay đổi trong quản lý, quyền

sở hữu hoặc những nhân vật chủ chốt; Tính không liên tục của các dây chuyền tiêu chuẩn sinh lời; Chậm trễ trong việc phản ứng lại với sự đi xuống

của thị trường hoặc các điều kiện kinh tế (NHNo & PTNT Việt Nam, 2010) 1.2.4.3 Phân tích, đánh giá phát hiện nợ xấu, nợ có vấn đề

- Đo lường RRTD

Trên cơ sở lượng hóa và tính toán một số chỉ tiêu, ngân hàng có thể xác định được tình hình RRTD của mình Thông thường, các chỉ tiêu sau được sử dụng để đo lường RRTD:

* Thứ nhất, Phân loại nợ

Theo quy định của NHNN theo nội dung Quyết định số NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN, TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:

493/2005/QĐ-Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy

đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn; Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh gái là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định

Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu;

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định

Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ gia hạn tời hạn trả nợ lần đầu;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng thanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm năm theo quy định

Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để chuyển nhóm nợ (ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 03 tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy

đủ gốc và lãi của khoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ Và toàn bộ dư nợ của khách hàng tại các TCTD được phân vào cùng một nhóm nợ ví dụ: khách hàng có hai khoản nợ trở lên tại các TCTD

mà có bất cứ một khoản nợ nào được phân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợ còn lại của khách hàng phải được

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TCTD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó (NHNN Việt Nam, 2005)

Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3; 4 và 5 và có các đặc trưng sau:

+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiếu hướng xấu dẫn đến

có khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi

+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải

+ Nợ quá hạn từ 91 - 180 ngày, nợ dưới tiêu chuẩn

+ Nợ quá hạn từ 181 - 360 ngày, nợ nghi ngờ - có khả năng thu hồi + Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)

- Phân tích, đánh giá phát hiện nợ xấu, nợ có vấn đề

Nợ có vấn đề là các khoản tín dụng cấp cho khách hàng không thu hồi được hoặc có dấu hiệu có thể không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng Nợ có vấn đề được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ những

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khoản vay đã quá hạn thanh toán, thanh toán không đúng kỳ hạn (nợ quá hạn thông thường, nợ khó đòi, nợ chờ xử lý, nợ khoanh, nợ tồn đọng) mà bao gồm

cả những khoản vay trong hạn nhưng có những dấu hiệu không an toàn có thể

dẫn tới rủi ro (NHNo & PTNT Việt Nam, 2007)

Trên cơ sở các chỉ tiêu định lượng đo lường RRTD kết hợp với kết quả của việc xếp hạng tín dụng nội bộ, chấm điểm khách hàng, NH sẽ đưa ra được các khoản nợ có vấn đề Từ đó có các biện pháp phòng ngừa cũng như khắc phục các hậu quả nếu có tổn thất xảy ra

1.2.4.4 Xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề

Khi một khoản cho vay có vấn đề thì không phải NHTM sẽ mất trắng NHTM cần phải tìm cách thu hồi toàn bộ hoặc một phần khoản vay Có hai sự lựa chọn đối với xử lý nợ có vấn đề: khai thác hoặc thanh lý

- Khai thác: là một quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản

nợ được trả một phần hay toàn bộ mà không dựa vào các công cụ pháp lý để

ép buộc thu nợ áp dụng phương pháp khai thác để xử lý các khoản cho vay

có vấn đề có thể được mô tả như một chương trình phục hồi để áp đặt lên người vay với sự thoả thuận và cộng tác của họ Các biện pháp có thể bằng lời khuyên trên nhiều chủ đề nhằm tác động đến khả năng tạo lợi nhuận của người vay; gia hạn hoặc điều chỉnh hợp đồng vay; bổ sung tài sản bảo đảm, cho vay thêm

- Thanh lý: đối với các khoản nợ có vấn đề, nợ khó đòi được thực hiện khi việc tổ chức khai thác tỏ ra không hiệu quả Các công cụ để thực hiện thanh lý bao gồm: thanh lý doanh nghiệp, phát mại tài sản thế chấp, khởi kiện kết hợp với cơ quan pháp lý để ép buộc thu hồi nợ, sử dụng nghiệp vụ mua bán nợ trên thị trường; sử dụng dự phòng RRTD… Khi phương pháp này được lựa chọn, có nghĩa là NHTM đã Quyết định làm mạnh tay, có thể chấm dứt mối quan hệ tín dụng sau này với khách hàng, sau khi đã cân nhắc mọi yếu tố và nhận thấy khả năng cải thiện tài chính của người vay là xa vời Sự thanh lý thường được nhanh chóng thực hiện

Ngày đăng: 03/12/2015, 19:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Việt Bảo (2008),“Quy định an toàn và quản lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng Việt Nam”,Tạp chí ngân hàng, Số17 tháng 9-2008, trang 23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định an toàn và quản lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng Việt Nam”
Tác giả: Việt Bảo
Năm: 2008
2. Huỳnh Thế Du, “Thành Công và Thất Bại của các Mô hình xử lý nợ xấu”, (15/11/2004), Tài liệu Fullbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thành Công và Thất Bại của các Mô hình xử lý nợ xấu”
3. PGS - TS Nguyễn Thị Liên Hoa, Hiệp ước Basel mới và vấn đề kiểm soát rủi ro trong các ngân hàng thương mại, Tạp chí Phát triển kinh tế TP HCM, 06-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp ước Basel mới và vấn đề kiểm soát rủi ro trong các ngân hàng thương mại
4. TS Lê Thị Mận và Ths Hồng Thị Lan Phương, “Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại TP.HCM”, Tạp chí phát triển kinh tế, Số 187 tháng 05-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại TP.HCM”
5. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
13. Lê Trọng Quý, Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng, Tuyển tập báo cáo Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học lần thứ 6, Đại học Đà Nẵng – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Đà Nẵng
14. Nguyễn Văn Tiến, Giáo tình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo tình Ngân hàng Thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê
15. Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê
6. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2007), Quyết định số: 636/QĐ-HĐQT-XLRR, ngày 22/06/2007, về việc ban hành quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Khác
7. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ( 2010), Quyết định số: 666/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15/06/2010, về việc ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Khác
8. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Vĩnh Tường (2009), Đề án Phát triển kinh doanh năm 2010 Khác
9. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Vĩnh Tường (2010), Đề án Phát triển kinh doanh năm 2011 Khác
10. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Vĩnh Tường (2011), Đề án Phát triển kinh doanh năm 2012 Khác
11. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2004), Sổ tay tín dụng Khác
12. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2007), Tài liệu tập huấn chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của  NHNo&PTNT Vĩnh Tường - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Vĩnh Tường (Trang 59)
Bảng 3.1. Cơ cấu vốn của NHNo&PTNT Vĩnh Tường qua các năm - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Bảng 3.1. Cơ cấu vốn của NHNo&PTNT Vĩnh Tường qua các năm (Trang 60)
Bảng 3.2. Tình hình dƣ nợ tín dụng phân theo kỳ hạn vay - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Bảng 3.2. Tình hình dƣ nợ tín dụng phân theo kỳ hạn vay (Trang 63)
Bảng 3.3. Tình hình dƣ nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Bảng 3.3. Tình hình dƣ nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế (Trang 64)
Bảng 3.4. Cơ cấu dƣ nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Bảng 3.4. Cơ cấu dƣ nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế (Trang 66)
Bảng 3.5. Tình hình cho vay - Thu nợ tại chi nhánh qua các năm - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Bảng 3.5. Tình hình cho vay - Thu nợ tại chi nhánh qua các năm (Trang 68)
Bảng 3.7. Phân loại nợ  xấu theo kỳ hạn vay - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Bảng 3.7. Phân loại nợ xấu theo kỳ hạn vay (Trang 73)
Bảng 3.8. Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Bảng 3.8. Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế (Trang 75)
Sơ đồ số 3.2: Hệ thống xếp hạng, phân loại khách hàng - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Sơ đồ s ố 3.2: Hệ thống xếp hạng, phân loại khách hàng (Trang 81)
Bảng 3.9: Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Bảng 3.9 Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng (Trang 82)
Bảng 3.10: Phân loại khách hàng theo nhóm nợ  Xếp hạng khách hàng theo Hệ - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Bảng 3.10 Phân loại khách hàng theo nhóm nợ Xếp hạng khách hàng theo Hệ (Trang 84)
Bảng 3.11:  Kết quả trích lập dự phòng và xử lý dự phòng rủi ro - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Bảng 3.11 Kết quả trích lập dự phòng và xử lý dự phòng rủi ro (Trang 86)
Bảng 3.12: Kết quả tài chính NHNo&PTNT Vĩnh Tường - Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vĩnh phúc
Bảng 3.12 Kết quả tài chính NHNo&PTNT Vĩnh Tường (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w