1, Mục đích : - Dùng khi muốn thống kê trên RecordSet : Tổng, Max, Min… - Thống kê trên một số bản ghi thoả mãn điều kiện 2, Duyệt RecordSet : - Hành động Clone của RecordSet : tạo một
Trang 11, Mục đích :
- Dùng khi muốn thống kê trên RecordSet : Tổng, Max, Min…
- Thống kê trên một số bản ghi thoả mãn điều kiện
2, Duyệt RecordSet :
- Hành động Clone của RecordSet : tạo một RecordSet tạm dựa trên RS cần tính toán để duyệt mẩu tin Do đó, sẽ không ảnh hưởng đến mẩu tin hiện hành và tình trạng dữ liệu trong RS chính.
Trang 22, Duyệt RecordSet :
- Cấu trúc vòng lặp duyệt RecordSet :
+ Sử dụng vòng lặp Do While … Loop
If <rst>.RecordCount >0 then <rst>.MoveFirst
Do While Not <rst>.EOF
<Các lệnh tính toán>
<rst>.MoveNext Loop
+ Sử dụng vòng lặp For … Next
For i = 1 to <rst>.RecordCount
<rst>.AbsolutePosition = i
<các lệnh tính toán>
Next
Trang 3Ví dụ : hàm RSUM để tính tổng
Function RSum(rst As ADODB.RecordSet, field As String, dk As String)
Dim tong, rs as ADODB.RecordSet tong = 0
Set rs = rst.Clone rs.Filter = dk
Do While Not rs.EOF
tong = tong + rs(field).Value rs.MoveNext
Loop Rsum = tong End Function
Trang 43, Tập hợp Fields và đối tượng Field của RecordSet :
- Count : cho biết số field của RecordSet
- Item : chỉ đến một field trong tập hợp
- Append : cho phép thêm một field vào tập hợp Fields
- Delete : Xoá bỏ một field khỏi tập hợp Fields
Ví dụ : tạo một RS gồm 3 trường
Dim Rs as ADODB.RecordSet
Set rs = New ADODB.RecordSet
Rs.Fields.Append "ma",adChar,5,adFldUpdatable
Rs.Fields.Append "hoten",adChar,30,adFldUpdatable Rs.Fields.Append "phai",adBoolean,,adFldUpdatable Rs.Open
Trang 51, Mô tả các ràng buộc toàn vẹn thường gặp :
- ràng buộc khoá chính : không thể có hai mã giống nhau
- ràng buộc khoá ngoại : nhân viên không thể thuộc về một
phòng ban chưa có trong danh mục phòng ban
- ràng buộc logic phức tạp : khi thực hiện cập nhật trên nhiều
bảng dữ liệu
2, Ví dụ cách xử lý các ràng buộc đơn giản :
VD1 : xử lý ràng buộc khoá chính khi trùng mã
If DCOUNT(select * from NhanVien Where manv=’” &
rstNV(“manv”).Value &”’”) > 0 Then
MsgBox “Mã này đã tồn tại trong CSDL”
End If
Trang 6VD2 : Xử lý ràng buộc khoá ngoại
kiểm tra xem phòng nhập đã có chưa
If DCOUNT(Select * From PHONG WHERE maph =’” & rstNV(“maph”).Value &”’”)= 0 then
MsgBox “Phòng này chưa có trong CSDL”
End If
VD3 : Xử lý ràng buộc miền giá trị :
Kiểm tra nhập ngày đã đúng chưa
If IsDate(rstNV(“ngaysinh”).Value))= False then
MsgBox “Ngày sinh không hợp lệ”
End If
Trang 7VD4 : Xử lý ràng buộc liên thuộc tính
+ Nhân viên nhận vào phải trên 18 tuổi
If (Year(Date()) - Year(rstNV(“Ngaysinh”).Value) ) < 18 Then
MsgBox “Nhân sự không đủ tuổi làm việc”
End If
+ Ngày chuyển công tác bao giờ cũng lớn hơn ngày nhận công tác
Trang 83, Xử lý các ràng buộc phức tạp :
3.1, Các Field cần chú ý trong CSDL :
+ Các Field mang ý nghĩa : số lượng, thời điểm …
+ Các Field tính toán : số lượng, thành tiền,…
3.2, Xây dựng hàm kiểm tra cho các ràng buộc phức tạp : + ưu điểm : độc lập, sử dụng cho nhiều nơi khác nhau + cách xây dựng : mỗi hàm kiểm tra một ràng buộc
Trang 93.3, Các hàm nên xây dựng :
RMin(rst As RecordSet, field As String, dk As String) RSum(rst As RecordSet, field As String, dk As String)
RAvg(rst As RecordSet, field As String, dk As String) RCount(rst As RecordSet, field As String, dk As String) RMax(rst As RecordSet, field As String, dk As String)
.
Trang 10VD : xây dựng hàm tính tổng
Function DCount(field As String, table As String, Optional dk As String)
Dim rs As New ADODB.Recordset rs.Open "select count(" & field & ") from " & table & _ IIf(dk <> ‘’ “,” where " & dk, dk), cnn
DCount = rs(0).Value End Function
Private Sub cmdKiemTra_Click()
If DCount(“MaSV”,”SinhVien”) = 0 Then MsgBox (“Chưa có sinh viên nào”)
End If End Sub