1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Hà Nội.DOC

95 729 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Hà Nội
Trường học Ngân hàng Á Châu
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 850 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Hà Nội.

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN DOANH NGHIỆP VÀ VÀ NHỎ-TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3

I DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 3

1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 3

2 Đặc điểm và phân loại 4

2.1 Phân loại 4

2.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ 5

3 Vai trò của DNV&N trong nền KT thị trường 6

3.1 DNV&N cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm, dịch vụ đa đạng, phong phú về chủng loại đáp ứng nhu cầu SX và tiêu dùng 7

3.2 DNV&N đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm phù hợp với nhiều đối tượng, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần ổn định xã hội 7

3.3 DNV&N phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính 8

3.4 DNV&N hỗ trợ cho các DN lớn trong SXKD 8

3.5 DNV&N góp phần thúc đẩy tăng trưởng KT 9

3.6 DNV&N góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ, những nhà kinh doanh, những nhà quản trị mới trong nền KT thị trường 9

4 Ưu điểm và hạn chế của các DNV&N trong nền KT thị trường 9

4.1 Ưu điểm: 9

4.2 Hạn chế chủ yếu của các DNV&N 10

II TDNH VÀ VAI TRÒ TDNH ĐỐI VỚI CÁC DNV&N 12

1 Đại cương về TDNH 12

1.1 Khái niệm: 12

Trang 2

1.2 Các nguyên tắc TDNH 12

1.3 Phân loại TD (các hình thức TDNH) 13

2.Sự cần thiết và vai trò của TDNH đối với các DNV&N 15

2.1.Sự cần thiết- TDNH trong nền kinh tế thi trường 15

2.2 Vai trò của TDNH đối với các DNV&N 16

III CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNV&N 18

1 Chất lượng tín dụng 18

1.1 Khái niệm chất lượng TD: 18

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng TDNH 20

2 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TD đối với DNV&N 23

2.1 Các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng 23

2.2 Nhân tố thuộc về khách hàng 28

2.3 Những nhân tố khách quan 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU- CHI NHÁNH HÀ NỘI 33

I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DNV&N Ở VIỆT NAM (TRÊN ĐỊA BÀN) 33

1.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của DNV&N 33

1.1 Khái quát hoạt động SXKD cua DNV&N 33

1.2.Những khó khăn mà DNV&N thường gặp trong quá trình hoạt động SXKD 35

2 Thực trạng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng của DNV&N 39

3.Chủ trương của Đảng, quản lý của nhà nước đối với DNV&N- các văn bản pháp luật có liên quan 42

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU- CHI NHÁNH HÀ NỘI 45

1 Kết quả cho vay thu nợ 45

1.1.Phân loại tín dụng theo thời hạn vay 47

Trang 3

1.2.Tín dụng DNV&N phân loại theo thành phần kinh tế 50

2 Chất lượng tín dụng 53

2.1 Xét về khả năng sinh lãi cho ngân hàng 53

2.2 Khả năng thu hồi và tổn thất 55

3 Đánh giá chung 56

3.1 Những kết quả đạt được 56

3.2 Tồn tại và nguyên nhân 57

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI 63

I ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNV&N TẠI CHI NHÁNH 63

1 Kế hoạch hoạt động của ngân hàng 63

2 Định hướng hoạt động tín dụng đối với DNV&N 64

II GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU- CHI NHÁNH HÀ NỘI 65

1 Về huy động vốn 67

1.1 Tăng cường các nguồn vốn (vốn trung và dài hạn bằng ngoại tệ) 67

1.2 Vấn đề sử dụng vốn 67

2 Đổi mới và hoàn thiện thêm cơ chế cho vay đối với DNV&N 68

2.1 Thủ tục cho vay 68

2.2 Thời hạn cho vay 69

2.3 Lãi suất cho vay 70

3 Đa dạng hoá các phương thức cho vay 70

4 Nâng cao chất lượng tín dụng 72

4.1 Nâng cao hiệu quả khâu thẩm định 72

4.2.Việc phân cấp tín dụng phải chặt chẽ 73

Trang 4

4.3 Nâng cao chất lượng thông tin phòng ngừa rủi ro 73

4.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát khách hàng vay vốn 74

5 Những biện pháp làm giảm rủi ro tín dụng 74

5.1 Công tác dự phòng rủi ro 74

5.2 Chủ động giải quyết nợ có vấn đề 75

6 Giải pháp về tài sản đảm bảo tiền vay 76

7 Coi trọng công tác tổ chức và bồi dưỡng cán bộ 77

8 Chiến lược về khách hàng và thông tin về khách hàng 78

III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 79

1 Đối với Chính phủ 79

1.1 Hệ thống pháp luật và công tác thực thi pháp luật 79

1.2 Đối với công tác kiểm tra, kiểm soát 79

1.3 Một số chính sách trợ giúp của Chính phủ 80

1.4 Khuyến khích đầu tư 81

1.5 Công tác quản lý sắp xếp lại DN, trao quyền sở hữu, sử dụng đầy đủ 81

2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 81

2.1 Ban hành cơ chế cho vay riêng, phù hợp với các DNV&N 81

2.2 Các quy định liên quan đến tài sản thế chấp 82

2.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 83

3 Đối với Ngân hàng Á Châu 83

4 Kiến nghị đối với DNV&N 84

4.1.Tăng cường quản lý và khả năng tiếp cận thị trường 84

4.2.Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm 84

4.3.Sổ sách kế toán phải đầy đủ theo đúng quy định của Nhà nước.84 4.4.Hoàn thành thủ tục pháp lý cho bất động sản 85

4.5.Tạo mối quan hệ tốt với khách hàng 85

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM THẢO 88

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng II.1: Tình hình tín dụng tại Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Hà nội

Biểu đồ II.2: Cơ cấu cho vay trong năm 2008

Bảng II.3: Tín dụng phân loại theo thời gian tại chi nhánh ngân hàng Á Châu

trong hai năm gần đây

Bảng II.4: Dư nợ DNV&N phân loại theo thời hạn cho vay trong hai năm tại

chi nhánh Ngân hàng Á châu Hà Nội

Bảng II.5: Doanh số cho vay trung và dài hạn trong hai năm tại Ngân hàng Á

Châu- chi nhánh Hà Nội

Bảng số II.6: Dư nợ DNV&N phân loại theo thành phần kinh tế trong hai

năm tại chi Nhánh ngân hàng Á Châu Hà Nội

Bảng II.7: Vòng quay vốn tín dụng

Bảng II.8: Thu nhập lãi thuần của chi nhánh ngân hàng Á Châu Hà Nội

Bảng II.9: Nợ quá hạn trong năm 2009

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực được coi là năng động nhấtthế giới Việt Nam có các điều kiện thuận lợi để phát triển, hội nhập với cácnước trong khu vực và trên thế giới; đồng thời đây cũng là cơ hội để chúng ta

có thể tiếp thu những thành tựu tiên tiến cũng như những bài học kinh nghiệmcủa các nước trên thế giới Để đưa Việt Nam tiến lên cùng với các nước khác,Đảng và nhà nước ta đã tiến hành các công cuộc đổi mới, trong đó vai trò, vịtrí của các DNV&N là hết sức quan trọng cần phải tổ chức và sắp xếp lại chophù hợp hơn, để cho các DNV&N có thể là nền tảng thúc đẩy nền côngnghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung

Theo số liệu thống kê của bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, cho đến nay ở ViệtNam đã có hơn 2 triệu DNV&N chiếm trên 90% trong tổng số các doanhnghiệp trong cả nước Với số vốn kinh doanh chiếm 20% tổng số vốn kinhdoanh của các doanh nghiệp, DNV&N đã đóng góp 30-36% GDP cho nềnkinh tế quốc dân

Với đặc điểm chung là không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, linh hoạt thích ứngnhanh với môi trường kinh doanh nhiều đầy biến động, bộ máy tổ chức gọnnhẹ, thích ứng với yêu cầu của thị trường, là phương tiện hiệu quả giải quyếtcông ăn việc làm Loại hình doanh nghiệp này đang có những bước phát triểnkhá thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, hiệnnay các DNV&N đang phải đối mặt với nhiều khó khăn mà nhất là khó khăn

về vốn

Để DNV&N phát huy được vai trò của mình, thì một yêu cầu được đặt ra

đó là nguồn vốn để phát triển và nâng cao năng lực sản xuất Và vai trò củangân hàng là không thể thiếu được để đáp ứng nhu cầu vốn này Nhưng đi đôi

Trang 9

với việc ngân hàng cho các doanh nghiệp vay ngày càng nhiều là việc nângcao chất lượng của công tác cho vay có hiệu quả hơn Như vậy, chất lượngcho vay đối với các DNV&N không chỉ là quan tâm với các ngân hàng màcòn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước Sau một thời gian thựctập ở chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Hà nội, em nhận thấykhách hàng là DNV&N là đối tượng mà ngân hàng quan tâm đến nhiều, và

với những lý do trên em đã chọn đề tài: " Giải pháp nâng cao chất lượng tín

dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Hà Nội "

Do phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tập có hạn, nhất là trình độ lý luận

và sự hiểu biết còn chưa nhiều nên bài viết của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy côgiáo và các cán bộ ngân hàng

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Dương Thị Ngân , toàn thể cácthầy cô giáo trong khoa Thương mại-Kinh tế quốc tế, ban lãnh đạo, tập thểcán bộ phòng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Á Châu Hà nội đã tận tìnhhướng dẫn, cung cấp tài liệu và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành bàichuyên đề tốt nghiệp này

Kết cấu của chuyên đề được chia làm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận (DNV&N- tín dụng Ngân hàng đối với các DNV&N)

Chương II: Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu- chi nhánh Hà nội.

Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Hà nội

Trang 10

1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong một nền kinh tế, nếu chỉ dựa vào quy mô hoạt động có thể chiadoanh nghiệp thành hai loại: doanh nghiệp lớn, DNV&N.Các DNV&N là loạihình doanh nghiệp phổ biến ở hầu hết các nước Tuy nhiên, không có một tiêuchuẩn chung nào cho việc phân định ranh giới quy mô doanh nghiệp ở cácnước ở mỗi nước khác nhau, tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh phát triển kinh

tế cụ thể mà có cách xác định quy mô doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụthể

Hầu hết các nước trên thế giới đếu xác định DNV&N theo hai tiêu thức:tổng số vốn kinh doanh, số lượng lao động của doanh nghiệp để phân biệt quy

Trang 11

Với tiêu chí xác định DNV&N theo NĐ 90/ 2001/ NĐ- CP thì số lượngdoanh nghiệp đã tăng lên đáng kể Theo số liệu thống kê đến hết năm 2001 cótổng cộng 77.784 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh: riêng trong năm 2000-

2001 thực hiện luật doanh nghiệp mới tăng vượt bậc 35.481 doanh nghiệp,với số vốn đăng ký kinh doanh là 41.882 tỷ đồng

2 Đặc điểm và phân loại

2.1 Phân loại

Tuỳ theo các tiêu thức ta có thể phân loại DNV&N như sau:

-Theo hình thức sở hữu bao gồm:

+Doanh nghiệp nhà nước

+ Doanh nghiệp tư nhân

+Công ty TNHH

+ Doanh nghiệp cổ phần

-Phân loại theo mục tiêu SXKD:

+ Doanh nghiệp SXKD hàng hoá công cộng không vì mục tiêu lợi nhuận.+ Doanh nghiệp SXKD vì mục tiêu lợi nhuận

-Phân loại theo mục tiêu ngành nghề và lĩnh vực SXKD:

+ Doanh nghiệp công nghiệp

+ Doanh nghiệp nông nghiệp

+ Doanh nghiệp xây dựng

+ Doanh nghiệp thương mại dịch vụ

-Phân loại theo quy mô (về lao động,Vốn, sản lượng, doanh thu, mức lợinhuận )

+ Doanh nghiệp vừa

+ Doanh nghiệp nhỏ

Trang 12

Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng kýkinh doanh và thoả mãn hai tiêu thức: Vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng, laođộng trung bình hàng năm không quá 300 người đều được coi là DNV&N.

2.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thứ nhất, các doanh nghiệp này có quy mô hoạt động nhỏ bé.

Phần lớn các DNV&N có quy mô bé với số vốn dưới 1 tỷ đồng và lao độngdưới 50 người Chỉ xét riêng về DNV&N thì đến ngày 1/9/2008 có tới 65%

DN có số vốn dưới 5 tỷ đồng, trong đó 1341 DN có số vốn dưới 1 tỷ đồng,chiếm 23% tổng số DNV&N Do quy mô nhỏ dẫn tới nguồn vốn cũng hạnhẹp, kéo theo nhữmg khó khăn về mặt bằng SXKD, trình độ công nghệ vànăng lực quản lý hạn chế, thiếu thông tin gây ra nhiều yếu kém trong sản xuất,trong đó thiếu vốn là đặc điểm nổi bật

Thứ hai, Sức cạnh tranh của các DNV&N còn thấp

Do DNV&N là những DN có quy mô nhỏ, vốn đầu tư cho hoạt độngSXKD còn ít làm cho hoạt động SXKD gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tớichất lượng sản phẩm như là: chất lượng chưa cao, sức cạnh tranh của hànghoá dịch vụ còn yếu do đó không mở rộng được thị trường, hàng hoá ngàycàng khó tiêu thụ Tất yếu dẫn đến lợi nhuận thấp, cản trở việc SXKD, dễ cónhững hành vi gian lận thương mại, kinh doanh trái với quy định của phápluật

Thứ ba, Quản lý và điều hành hoạt động SXKD của DNV&Nthấp.

Hầu hết các DNV&N được thành lập có nguồn vốn dựa vào tiền tích luỹ cánhân cộng với tích luỹ của gia đình (đối với các DN ngoài quốc doanh) Dovậy, những người điều hành DN hầu hết có thế mạnh về vốn lớn hơn thếmạnh về năng lực quản lý Các DNV&N nhà nước còn rất nhiều nhà quản lýyếu kém về trình độ điều hành Nên chưa đáp ứng được nhu cầu kinh tế của

Trang 13

thị trường, không đủ sức để DN đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnhtranh gay gắt.

Bên cạnh đó số người của DNV&N có trình độ, được đào tạo còn ít, khókhăn đối với các DNV&N là không thu hút được cán bộ kỹ thuật giỏi vànhững công nhân có tay nghề cao Từ đó, dẫn đến năng suất lao động thấp,hiệu quả sử dụng vốn kém ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả vốn vay và bảotoàn vốn thấp Cho nên khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của các DNV&N bịhạn chế

Thứ tư, Môi trường kinh doanh bên ngoài ảnh hưởng không nhỏ tới DNV&N

Thật vậy, những tác động từ bên ngoàitới DN cũng gây không ít khókhăncho DNV&N.Trước hết, là sự tác động quản lý của nhà nước về hoànthiện luật DN, thực thi luật DN, các chính sách thuế, chính sách, thương mại,chính sách khoa học- công nghệ, cơ sở giáo dục đào tạo, lao động và việclàm còn nhiều bất cập Tác động quản lý của nhà nước đối với DNV&Ntrong khâu tổ chức còn nhiều bức xúc, nhất là tệ quan liêu, tham nhũng củamột bộ phận cán bộ công chứng quản lý nhà nước Sự thiếu hụt và rối loạncủa thị trường như: thị trường vốn, thị trường thông tin, thị trường dịch vụ vànạn hàng giả, hàng lậu tràn lan gây nhiều khó khăn cho hoạt động SXKD củaDNV&N

3 Vai trò của DNV&N trong nền KT thị trường

Mặc dù còn có các quy định khác nhau về DNV&N nhưng sự phát triểncủa DNV&N ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới đã khiến chocác nhà KT và Chính Phủ các nước nhận thức đầy đủ hơn về vai trò củaDNV&N trong nền KT thị trường Hiện nay ở hầu hết các nước, DNV&N

Trang 14

đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển KT-XH của đấtnước.

3.1 DNV&N cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm, dịch vụ đa đạng, phong phú về chủng loại đáp ứng nhu cầu SX và tiêu dùng

Các DNV&N hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền KT quốc dân từ SXcông nghiệp, xây dựng , Thương mại đến dịch vụ có khả năng đáp ứng nhucầu ngày càng đa đạng, phong phú của người tiêu dùng Ngay ở các nước pháttriển, sự phát triển mạnh mẽ của các siêu thị cũng không thể thay thế được các

DN bán lẻ, những sản phẩm có tính chất lặt vặt, nhỏ không thích hợp với các

DN lớn Số liệu điều tra cho thấy DNV&N đem lại 78% doanh số bán lẻ trongthương nghiệp, 64% khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hoá, SX gần100% sản lượng công nghiệp của nhiều mặt hàng tiêu dùng như: đồ mỹ nghệ,

Trang 15

trong các DNV&N khoảng hơn 9 triệu người chiếm 26-27% lực lượng LĐ cảnước.

3.3 DNV&N phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính

Sự ra đời và phát triển của DNV&N với nhiều loại hình như: DNNN, công

ty tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần đã khơi dậy và đưa vào hoạtđộng nhiều khoản vốn đang nằm phân tán trong dân cư, góp phần phát triênt

SX DNV&N góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong dân cư

và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương

Thật vậy, Việc thành lập DNV&N không cần quá nhiều vốn Điều đó đãtạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư Mặt khác, trong quátrình hoạt động các DNV&N có thể dễ dàng huy động vốn dựa trên quan hệ

họ hàng, bạn bè thân thuộc

Với quy mô nhỏ và vừa, lại được phân tán ở hầu khắp các địa phương, cácvùng lãnh thổ nên DNV&N có khả năng tận dụng các tiềm năng về LĐ, vềnguyên vật liệu với trữ lượng hạn chế không đáp ứng đủ nhu cầu quy mô lớnnhưng sẵn có ở địa phương, sử dụng các sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phếphẩm của các DN lớn Ngoài ra, những ngành mà Việt Nam có lợi thế cạnhtranh từ giá thành sức LĐ (như may mặc, chế biến lương thực, thuỷ hải sản,sản xuất đồ mỹ nghệ ) đều là những ngành không có lợi ích từ quy mô lớn

3.4 DNV&N hỗ trợ cho các DN lớn trong SXKD

Các DNV&N có thể nhận gia công, sản xuất cung ứng nguyên liệu đầuvào, nhận làm đại lý phân phối tiêu thụ các sản phẩm đầu ra cho các DN lớn

Từ đó phát huy thế mạnh của từng loại hình DN, tăng tính chuyên môn hoá,nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của các

DN Đặc biệt, trong quá trình đổi mới hội nhập của đất nước vai trò hỗ trợ chocác DN lớn của DNV&N sẽ ngày một khẳng định và phát huy thêm

Trang 16

3.5 DNV&N góp phần thúc đẩy tăng trưởng KT

Toàn bộ khu vực DNV&N cả nước chỉ chiếm 20% vốn kinh doanh của tất

cả các DN Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp vào GDP không nhỏ đạt xấp xỉ36,6% (trong đó: DNV&N quốc doanh đóng góp 7%, DNV&N ngoài quốcdoanh đóng góp 19,6% GDP) Nếu so với kết quả đánh giá của tổng cục quản

lý vốn và tài sản của nhà nước, các tổng công ty nhà nước chiếm gần 80% vềvốn nhưng doanh thu chỉ đạt 49,8% thì kết quả đạt được của khu vựcDNV&N thật đáng quan tâm hơn nữa

3.6 DNV&N góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ, những nhà kinh doanh, những nhà quản trị mới trong nền KT thị trường

Thực tế cho thấy, có những DN giữ quy mô vừa và nhỏ vì đó là quy mô cóhiệu quả nhất phù hợp với khả năng kinh doanh và tiềm năng của DN, nhưngcũng có nhiều DNV&N phát triển thành DN lớn Với sự phát triển trong tất cảcác lĩnh vực tài công nghiệp, xây dựng, đến nhà hàng, khách sạn ở quy mônào các DNV&N cũng vẫn là vườn ươm nhân tài cho công cuộc phát triển đấtnước

Ngoài những vai trò chủ yếu trên, DNV&N còn một số vai trò khác như là:DNV&N góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự phát triển cân bằng vàchuyển dịch cơ cấu KT; DNV&N đóng góp vào việc duy trì và phát triển cácngành thủ công nghiệp; DNV&N góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu vàtăng thu cho ngân sách nhà nước

4 Ưu điểm và hạn chế của các DNV&N trong nền KT thị trường

4.1 Ưu điểm:

-DNV&N năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thịtrường Với quy mô vừa và nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ DNV&N dễ dàng vàđáp những yêu cầu có hạn trong thị trường chuyên môn hoá Mặt khác,

Trang 17

DNV&N luôn có mối liên hệ trực tiếp với thị trườngvà người tiêu dùng nên

có phản ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trường

-DNV&N được tạo lập dễ dàng, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố địnhthấp Với quy mô vốn đầu tư ban đầu không nhiều, mặt bằng sản xuất nhỏhẹp, quy mô nhà xưởng không lớn là có thể thành lập được một DNV&N.Các DNV&N rất linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển và tránh những thiệthại to lớn do môi trường khách quan tác động lên

-DNV&N tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh Khác với các DN lớn, cầnthi trường hoạt động lớn, có sự bảo hộ của Chính Phủ, có sự độc quyền CácDNV&N hoạt động với số lượng dông, không có tình trạng độc quyền, các

DN ngày nay dễ dàng chấp nhận sự cạnh tranh tự do So với các DN lớn,DNV&N có tính tự chủ cao hơn, các DNV&N không ỷ lại vào sự giúp đỡ củanhànước mà sẵn sàng khai thác các cơ hội để phát triển không ngại rủi ro Nóichung, DNV&N buộc phải duy trì sự phát triển nếu không sẽ bị phá sản

-DNV&N có thể phát huy các tiềm lực trong nước Thành công của cácDNV&N là nắm bắt được các điều kiện cụ thể của đất nước về tài nguyên, laođộng

-DNV&N đóng góp một phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùngtrong một quốc gia, DNV&N có thể phát triển rộng rãi khắp nơi, mội vùnglãnh thổ và tạo ra nhiều sản phẩm phong phú, đa dạng, đồng thời tạo lập sựphát triển cân bằng giữa các vùng trong một đất nước

Bên cạnh những ưu thế trên DNV&N cũng có nhiều hạn chế vốn có

4.2 Hạn chế chủ yếu của các DNV&N

-Khả năng tài chính của DNV&N hạn chế Với ưu thế tạo lập dễ dàng dochỉ cần một lượng vốn ít DNV&N gặp phải một hạn chế là năng lực tài chínhthấp từ đó dẫn đến một loạt bất lợi cho DNV&N trong SXKD

Trang 18

-Thiếu thông tin, trình độ quản lý thường bị hạn chế Do khả năng tài chínhhạn chế mà DNV&N khó khăn trongviệc tiếp cận thi trường, tiếp cận côngnghệ SX và công nghệ quản lý tiên tiến.

-DNV&N ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và người LĐ giỏi.Với quy mô SX không lớn, sản phẩm tiêu thụ không nhiều, DNV&N khó cóthể trả lương cao cho người LĐ

-Hoạt động của DNV&N thiếu vững chắc Mặc dù có ưu thế linh hoạtnhưng do khả năng tài chính hạn chế, khi có biến động lớn trên thị trường,DNV&N dễ rơi vào tình trạng phá sản Tuy nhiên, phần lớn các nước có sốlượng phá sản lớn, nhưng đi đôi với việc phá sản lại có các DN mới đượcthành lập, và số lượng các DN mới được thành lập luôn lớn hơn số bị phá sản

Do vậy, đã không dẫn đến tình trạng xáo động nền KT- XH và cũng chínhhiện tượng đó đã phản ánh sức sống mãnh liệt của các DNV&N nói chungtrong nền kinh tế

Cùng với những hạn chế nêu trên, trong quá trình hoạt động của cácDNV&N còn có thể nảy sinh một số hiện tượng tiêu cực ảnh hưởng không tốttới đời sống KT- XH như trốn thuế, chạy theo lợi nhuận quá mức mà khôngchú ý đến hậu quả xã hội phải gánh chịu ( VD: làm hàng giả không đảm bảochất lượng, gây ô nhiễm môi trường ) Một số DNV&N do chạy theo lợinhuận quá mức đã tìm mọi cách để kiếm lời, kể cả các hành vi vi phạm phápluật

Trang 19

II TDNH VÀ VAI TRÒ TDNH ĐỐI VỚI CÁC DNV&N

1 Đại cương về TDNH

1.1 Khái niệm:

Tín dụng là quan hệ vay mượn, gồm cả cho vay và đi vay Tuy nhiên khigắn với một chủ thể nhất định như ngân hàng (hoặc các trung gian khác), vínhư TDNH thì chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay Việc xác định nhưthế này là cần thiết để định lượng tín dụng trong các hoạt động KT

TD là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho NHTM Đây làhoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và của các trung giantài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sổ tài sản và tạo thunhập từ lãi lớn Tín dụng còn là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho kháchhàng (được gọi là TDNH)

Quan hệ TD phần lớn được xác định thông qua hợp đồng TD với trọng tâm

là xác định khả năng và ý muốn của người nhận TD trong việc thực hiện hợpđồng

1.2 Các nguyên tắc TDNH

Hoạt động TD của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm bảođảm tính an toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc này được cụ thể hoátrong các quy định của ngân hàng nhà nước và các NHTM

Nguyên tắc thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc), lãi với

thời gian xác định Các khoản TDNH chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiềngửi của khách hàng và các khoản vay mà ngân hàng đi vay Do vậy, ngânhàng luôn yêu cầu người nhận TD phải thực hiện đúng cam kết này Đây làđiều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển

Nguyên tắc thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng TD theo đúng mục

đích được thoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp

Trang 20

luật và các quy định khác của ngân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm

vi hoạt động cho các ngân hàng Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mụcđích và phạm vi hoạt động riêng Mục đích tài trợ được ghi trong hợpđồngTD đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái luật pháp vàviệc tài trợ đó không phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng

Nguyên tắc thứ ba: Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có

hiệu quả Thực hiện nguyên tắc này là thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương

án có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu

tư và có lãi để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắnliền với việc hình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém

an toàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay

1.3 Phân loại TD (các hình thức TDNH)

TD là loại tài sản lớn nhất ở phần lớn các NHTM phản ánh hoạt động đậctrưng của ngân hàng Loại tài sản này được phân chia theo nhiều tiêu thứckhác nhau

1.3.1 Tín dụng phân loại theo thời gian (TD ngắn hạn, trung hạn, dài hạn)

TD ngắn hạn- thời hạn từ 12 tháng trở xuống, trung hạn- trên 1 năm đến 5năm, dài hạn- trên 5 năm Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chấttương đối vì nhiều khoản cho vay không xác định trước được chính xác thờihạn Phân chia TD theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vìthời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tài sản

Tỷ trọng TD ngắn hạn tại các NHTM thường cao hơn TD trung và dài hạn:các ngân hàng chủ yếu tài trợ cho tài sản lưu động của khách hàng TD trung

và dài hạn thường có tỷ trọng thấp hơn nhưng rủi ro cao hơn, nguồn vốn đắt

và khan hiếm hơn Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này như tính ổn định

Trang 21

của nguồn vốn, khả năng quản lý thanh khoản của ngân hàng, khả năng dựbáo và dự phòng rủi ro trong trung và dài hạn

1.3.2 Hình thức tài trợ TD được chia thành cho vay, bảo lãnh, cho thuê

Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục TD Cho vay thường đượcđịnh lượng theo hai chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong kỳ và dư nợ cuối kỳ.Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay trong kỳ

Dư nợ cuối kỳ là tổng số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thờiđiểm cuối kỳ Khi lập các báo cáo tài chính (thời điểm), cho vay được ghidưới hình thức dư nợ Một số ngân hàng thường ghi giảm dư nợ phần trích lập

dự phòng tổn thất hoặc lãi được nhận trước Các ngân hàng cũng ghi như vậyvới chiết khấu Cho thuê tài sản trung và dài hạn được ghi vào khoản mục tàisản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi phần tiền mà ngân hàng thu được (dư nợcho thuê) Bảo lãnh được ghi vài tài sản ngoại bảng, đó là giá trị mà ngânhàng cam kết trả thay cho khách hàng của mình Phần bảo lãnh ngân hàngphải thực hiện chi trả được ghi vào tài sản nội bảng (mục cho vay bắt buộc,tính vào nợ quá hạn)

1.3.3 TD được phân chia theo đảm bảo:

Không có đảm bảo, có đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố Về nguyêntắc mọi khoản TD của ngân hàng dều có đảm bảo Tuy nhiên, ngân hàng chỉghi vào hợp đồng TD loại đảm bảo mà ngân hàng có thể bán đi để thu nợ nếukhách hàng không trả được nợ Do đó, các khoản tài trợ có đảm bảo trên quanđiểm của khách hàng là các khoản tài trợ có nguồn thu nợ thứ hai từ đảm bảo.Các khoản tài trợ không gắn với hợp đồng đảm bảo được ngân hàng xếp vàotài trợ không đảm bảo Việc phân chia này không nói lên tính an toàn củakhoản tài trợ của ngân hàng, mà chỉ giúp ngân hàng theo dõi các hợp đồng vềđảm bảo, đưa ra các biện pháp xử lý khi cần thiết

Trang 22

1.3.4 TD phân loại theo rủi ro:

TD ngân hàng bao gồm các khoản có độ an toàn cao, khá, trung bình vàthấp Để phân loại tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ, cáccăn cứ để phân chia rủi ro Một số ngân hàng lớn chia tới 10 thang bậc rủi ro

TD, tức là xếp loại TD theo các dấu hiệu rủi ro từ thấp đến cao Cách phânloại này giúp cho ngân hàng thường xuyên đánh giá lại khoản mục TD, dự trùquỹ cho các khoản TD rủi ro cao, đánh giá chất lượng TD

1.3.5.TD theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp ) hoặc theo đối tượng tài trợ (hàng hoá, hoặc bất động sản ) hoặc theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng ).

2.Sự cần thiết và vai trò của TDNH đối với các DNV&N

2.1.Sự cần thiết- TDNH trong nền kinh tế thi trường

TD với đặc trưng cơ bản của nó tồn tại trong nền kinh tế thị trường là mộttất yếu khách quan Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì các quan hệ nàycàng được mở rộng Bên cạnh việc mở rộng các quan hệ TD thì các hoạt động

TD cũng ngày càng phát triển đa dạng như TD thương mại, TDNH, TD Nhànước Tuy nhiên, Với những ưu việt của mình phục vụ cho SXKD thì TDNHđóng một vai trò quan trọng hơn hết

Như ta đã biết, TDNH là quan hệ TD giữa các ngân hàng, các tổ chức TDkhác với các DN và cá nhân Trong nền kinh tế ngân hàng đóng vai trò tổchức trung gian Vì vậy trong mối quan hệ TD với các DN và cá nhân, ngânhàng vừa là người cho vay vừa là người đi vay Đối tượng cho vay trong cácquan hệ TD là tiền tệ Cho nên, TDNH ra đời đã khắc phục được hạn chế của

TD thương mại về quy mô, thời gian và phương thức vận động Để có đượcđiều này là do TDNH đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị

Trang 23

trường đối với lĩnh vực SX, lưu thông hàng hoá cũng như lĩnh vực lưu thôngtiền tệ.

Với vai trò là trung gian tài chính, trong quá trình tập trung và phân phốivốn ngân hàng đã biến các nguồn vốn tạm thời dư thừa trong quá trình SXKDcũng như vốn nhàn rỗi trong dân cư thành nguồn vốn cho vay, góp phần điềuhoà vốn cho nền kinh tế tạo điều kiện cho các DN đầu tư vào tài sản cố định,mua sắm máy móc, trang thiết bị Hoặc bổ sung vào nhu cầu vốn lưu động,giúp cho quá trình SXKD được thuận lợi hơn Có thể nói, nhu cầu hoạt động

TD cũng như mọi hoạt động của ngân hàng đều xuất phát từ nhu cầu của nền

KT, nếu đáp ứng có hiệu quả thì ngân hàng mới có thể tồn tại và phát triển tốthơn Và đó cũng chính là sự cần thiết phải có TDNH

2.2 Vai trò của TDNH đối với các DNV&N

2.2.1 TDNH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DN

Trong nền KT thị trường hiếm có DN nào chỉ sử dụng vốn tự có để hoạtđộng SXKD có hiệu quả Việc này không những hạn chế khả năng mở rộngSXKD của DN mà còn làm tăng giá vốn của DN Vậy nên, trong hoạt độngSXKD hiện nay cơ cấu vốn của DN bao gồm hai nguồn cơ bản: vốn tự có vàvốn đi vay Nhưng không phải DN nào muốn vay bao nhiêu cũng được màcòn phụ thuộc vào điều kiện và theo yêu cầu luật định Cơ cấu vốn ưu là sựkết hợp hợp lý nhất các nguồn tài trợ cho kinh doanh của một DN nhằm mụcđích tối đa hoá giá trị thị trường của DN tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất Nếu vốn vay quá lớn thì chi phí tính vào giá thành sẽ tăng, đồng thời lợinhuận giảm, và làm cho khả năng thanh toán của DN giảm, rủi ro dẫn tớinguy cơ phá sản tăng lên Do vậy, tỷ lệ vốn vay càng lớn DN càng phải chịu

sự kiểm soát sát sao và các điều kiện vay vốn chặt chẽ của ngân hàng Trướctình hình này buộc các ngân hàng và các DN phải cân nhắc kỹ lưỡng trong

Trang 24

việc quyết định tỷ trọng vay vốn trong tổng vốn hoạt động của DN, từ đó hìnhthành nên một cơ cấu vốn tối ưu cho kinh doanh.

2.2.2 TDNH tạo điều kiện cho DN mở rộng SXKD

TDNH mở rộng quy mô hoạt động của mình thông qua việc huy độngnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong toàn bộ nền KT để tài trợ cho các thànhphần KT nói chung và DNV&N nói riêng Để đảm bảo cho các DNV&Nkhông chỉ duy trì sản xuất mà còn tái SX mở rộng, đặc biệt trong các ngành

KT mũi nhọn của đất nước TDNH tài trợ vốn cho các DN không chỉ ngắn hạn

mà còn cả trung và dài hạn Muốn mở rộng SXKD thì phải có thi trường.Ngoài thi trường tiềm năng trong nước các DN còn phải chú trọng tới thịtrường nước ngoài,TDNH thông qua các nghiệp vụ như: bảo lãnh, tài trợ chonghiệp vụ xuất nhập khẩu để giúp cho DN thực hiện tốt hoạt động này Khi

DN là người xuất khẩu, ngân hàng đóng vai trò là ngân hàng thông báo thuhồi vốn cho họ Còn khi DN là người nhập khẩu máy móc thiết bị, thì ngânhàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh thư tín dụng tạo điều kiện cho hoạt độngSXKD của DN trong quá trình mở rộng thị phần cũng như mở rộng hoạt độngSXKD của DNV&N

2.2.3 TDNH giúp cho các DNV&N tổ chức SXKD

Đặc trưng của TDNH không phải chỉ là cấp phát vốn mà còn là nguyên tắchoàn trả gốc và lãi theo thời gian quy định Do đó, không phải chỉ thu hồi vốn

là đủ mà các DN còn phải tìm kiếm các biện pháp để sử dụng vốn có hiệuquả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớnhơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới trả được nợ và kinh doanh có lãi,đảm bảo tiến trình hoạt động và có tích luỹ để mở rộng SXKD

Trang 25

Theo nguyên tắc TDNH chỉ cấp tín dụng cho các DN có phương án SXKD

có hiệu quả, như vậy DN muốn vay được vốn của ngân hàng thì phải tự khẳngđịnh mình làm ăn có hiệu quả

Hơn nữa, TDNH với quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay,giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốn của DN đi đúng hướng đãchọn nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận cao nhất TDNH cũng góp phần buộc DNlàm ăn đứng đắn thông qua việc kiểm tra định kỳ các báo cáo tài chính DN

Vì quá trình tạo ra lợi nhuận của ngân hàng liên quan chặt chẽ đến sự SXKDcủa DN, nên để đảm bảo lợi ích của mình cũng như của DN ngân hàng luôncùng DN tháo gỡ những khó khăn trong phạm vi cho phép và tư vấn cho DNhoạt động hiệu quả hơn

III CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNV&N

1 Chất lượng tín dụng

1.1 Khái niệm chất lượng TD:

Hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của các ngân hàng trongnền kinh tế thị trường nhưng cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất, ngay cảnhững khoản vay có thế chấp, cầm cố cũng được xác định là có hệ số rủi ro50% Trong thực tế, nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay có tài sảnthế chấp và không vượt quá tỷ lệ quy định là an toàn nhất Thực ra quan niệmnày là hết sức sai lầm, bởi vì khi cho vay chú ý đến tình hình hoạt động vàkhả năng tài chính của khách hàng mới là vấn đề quan trọng nhất, còn thếchấp chỉ là một trong những điều kiện cần phải có để đảm bảo khả năng thuhồi khi khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng

Đối với các NHTM Việt Nam hoạt động TD đang là lĩnh vực chủ đạochiếm tỷ trọng từ 85-95% doanh thu, nên việc đảm bảo chất lượng TD sẽ là

Trang 26

vấn đề có tính quyết định đến kết quả kinh doanh của NHTM Chínhvì vậy

mà việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng TDluôn là mục, đồng thời là một nhân tố quan trọng nhất để cạnh tranh và pháttriển của mỗi ngân hàng thương mại

Trước tiên có thể hiêủ đơn giản chất lượng TD là hiệu quả của việc cho vay(đầu tư, bảo lãnh) mang lại, là khả năng thu hồi vốn đầy đủ cả gốc và lãi(hoặc phí) theo dự định Chất lượng TD cũng là một trong những chỉ tiêuquan trọng để đánh giá tình hình hoạt động TDNH

Một cách chung nhất, chất lượng TD được hiểu là sự đáp ứng các yêu cầuhợp lý của khách hàng có lựa chọn, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xãhội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Cụ thể hơn, chất lượng

TD là các món vay được đánh giá là có chất lượng tốt khi các khoản tiền đó

sử dụng đúng mục đích phục vụ cho hoạt động SXKD đem lại hiệu quả KT đểtrả nợ đúng hạn, bù đắp được chi phí và có lợi nhuận Cũng có nghĩa là vừamamg lại hiệu quả KT vừa đem lại hiệu quả xã hội

Nếu xét từ phía ngân hàng: chất lượng TD được phản ánh qua phạm vi,

mức độ giới hạn TD phải phù hợp với khả năng thực lực theo hướng tích cựccủa bản thân ngân hàng, phải đảm bảo được sự cạnh tranh, tuân thủ quy tắchoàn trả đúng hạn Đó là sự gia tăng hợp lý của các chỉ tiêu như: chỉ tiêu lợinhuận, mức dư nợ và chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn phải ở mức thấp đồng thời đảmbảo mức cân đối nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn

Nếu xét trên quan điểm của khách hàng: Thì chất lượng TD là sự thoả

mãn yêu cầu của họ về mức lãi suất hợp lý, thủ tục cho vay đơn giản, điềukiện cho vay thông thoáng

Nếu xét trên giác độ KT- XH: Chất lượng TD phải tạo ra được các hiệu

quả xã hội như phục vụ nhu cầu SXKD, thúc đẩy phát triển KT- XH, giải

Trang 27

quyết một phần vấn đề việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế và khai tháccác nguồn lực một cách tối ưu nhất.

Qua những phân tích trên đây ta thấy:

-Chất lượng TD là một trong những chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độthích nghi của ngân hàng đối với sự thay đổi của môi trường, thể hiện sứcmạnh của ngân hàng trong cạnh tranh

-Chất lượng TD được xem qua nhiều yếu tố như khả năng thu hút kháchhàng, mức độ an toàn vốn TD, doanh thu, cho phí, lợi nhuận

-Chất lượng TD là kết quả của quá trình kết hợp hoạt động của các tổ chức

vì mục đích chung Do đó để có chất lượng tốt cần phải có sự quản lý khoahọc chặt chẽ Vậy hoạt động TD phải có hiệu quả và quan hệ TD phải đượcthiết lập dựa trên cơ sở tin cậy, uy tín

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng TDNH

Hiện nay ngân hàng đang áp dụng nhiều giải pháp cũng như biện pháp đểđảm bảo chất lượng TD Tổng thể được biểu hiện qua hai nhóm chỉ tiêu:nhóm chỉ tiêu định tính và nhóm chỉ tiêu định lượng

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính:

Được thể hiện thông qua các quy chế, chế độ, thể lệ TD

- Cho vay tuân thủ 3 nguyên tắc: vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trịvật tư, hàng hoá tương đương; cho vay hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạn; sửdụng vốn vay đúng mục đích

- Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như: lập hồ sơ cho vay, có phương ánSXKD, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có tài sản thếchấp hợp pháp Kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong và sau khi chovay Các chỉ tiêu này có mối quan hệ tương đồng lẫn nhau

Trang 28

+ Chỉ tiêu về lợi nhuận (chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên tổng tài sản): Đây làchỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng nói chung Nó đánh giá mức

độ hiệu quả sử dụng tài sản của nhà quản lý

Đây là lợi nhuận mà ngân hàng thu được từ hoạt động cho vay đối vớiDNV&N Trong kinh doanh TD phải thực hiện được lãi suất dương, có nghĩalãi suất đầu ra phải cao hơn lãi suất đầu vào cộng với các chi phí nghiệp vụngân hàng Nguồn thu từ hoạt động kinh doanh là nguồn thu chủ yếu để ngânhàng tồn tại và phát triển Ngân hàng có thể tuỳ thời gian điều kiện kinhdoanh cụ thể để có chính sách khách hàng hợp lý, nhằm mở rộng đầu tư TDthu hút khách hàng nhưng vẫn đảm bảo cho hoạt động TD đạt hiệu quả caonhất Lợi nhuận do TD đem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồiđược gốc mà thu được cả lãi, đảm bảo được an toàn đồng vốn cho vay Bằngviệc so sánh các chỉ tiêu này giữa các ngân hàng cùng cấp ta có thể đánh giáxếp loại chất lượng TD của các ngân hàng

Trang 29

+ Lãi treo: Đây là thuật ngữ chỉ số tiền lẽ ra là nguồn thu cho ngân hàngnhưng thực tế DN chưa trả, nó phản ánh mặt trái của chất lượng TD Số lượng

và tốc độ tăng của lãi treo là một trong những dấu hiệu tiềm ẩn sự giảm sútchất lượng TDNH

- Xét về khả năng thu hồi và tổn thất ta có các chỉ tiêu như: hệ số nợ qúahạn, tỷ lệ vốn có khả năng tổn thất, tỷ trọng dư nợ TD

+ Hệ số nợ quá hạn: Đây là chỉ tiêu quan trọng nó cho biết chất lượng TDcũng như khả năng tìm kiếm của ngân hàng

Hệ số dư nợ quỏ hạn = *100

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tình trạng khó đòi, nợ quá hạn để có cácbiện pháp xử lý kịp thời Nếu tỷ trọng này quá cao thì sẽ ảnh hưởng nhiều đếnhoạt động của ngân hàng

+ Tỷ lệ vốn có khả năng tổn thất:

CT: Tỷ lệ cho vay có khả năng tổn thất = *100

Tỷ lệ này phản ánh vốn có nguy cơ bị mất

+ Tỷ trọng dư nợ trên tổng tài sản có: Chỉ tiêu này phản ánh quy mô TDcũng như cơ cấu vốn của ngân hàng

Ngoài ra, chất lượng TD còn được thể hiện qua các chỉ tiêu: Khả năng thuhút vốn của ngân hàng, mức độ an toàn TD (>=8%)

Về phía khách hàng (DN) nhận đồng vốn của ngân hàng: Người ta đánh

giá hiệu quả cho vay thông qua: Việc DN giải quyết việc thiếu vốn để sảnxuất kinh doanh, mức độ phát triển, mức độ cạnh tranh, khả năng mở rộng

DN, mở rộng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh khi DN chưa nhận được vốntài trợ của ngân hàng

Về mặt xã hội: Người ta có thế đánh giá hiệu quả của công tắc cho vay

thông qua các chỉ tiêu sau (thông qua các đơn vị tiếp nhận vốn của ngân hàng

Trang 30

tác động tới nền kinh tế): Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Sự gia tăng số hộ giàu,giảm số hộ nghèo; Góp phần giải quyết công ăn việc làm và nâng cao thunhập cho người dân; Sự đóng góp chung vào quá trình tăng trưởng phát triểnkinh tế đất nước; giảm bớt sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị tiến tớicông nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

2 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TD đối với DNV&N

Như ta đã biết, chất lượng TD là chỉ tiêu để đánh giá tình hình hoạt động

TD của một ngân hàng có ý nghĩa lớn đến sự tồn tại và phát triển của ngânhàng Để có thể thực hiện được mục tiêu hoạt động của mình là tìm kiếm lợinhuận dựa trên chức năng nhiệm vụ của ngân hàng, cụ thể ở đây là hoạt động

TD của mỗi ngân hàng phải làm sao để nâng cao được chất lượng TD Đểthực hiện được điều này ta cần nghiên cứu tác động của các nhân tố ảnhhưởng tới hoạt động TD, đó là 3 nhóm nhân tố sau đây:

2.1 Các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng

Bao gồm các nhân tố như: Chính sách tín dụng, công tác tổ chức, công tác

tổ chức, chát lượng cán bộ, quy mô vốn của ngân hàng, thông tin TD, quytrình nghiệp vụ tín dụng

* Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là một hệ thống biện pháp có liên quan đến việckhuyếch trương TD hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạchđịnh của ngân hàng thương mại đó

Do đó, việc hoạch định chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đén sựthành công hay thất bại của mỗi ngân hàng Một chính sách TD đúng đắn sẽthu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của họat động tíndụng dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ chấp hành đúng luật pháp vàđường lối của ngân hàng nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội Bất kỳ một

Trang 31

ngân hàng nào muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của mình thì phải có chínhsách tín dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của ngân hàng.

Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thi trường chứa đựng nhiều rủi ro.Khi ngân hàng gặp những rủi ro thì có thể đi đến phá sản hoặc bị thiệt hại lớn,mất uy tín với khách hàng và cơ quan quản lý Nhà nước Vì vậy khi hoạchđịnh chính sách tín dụng, các nhà hoạch định luôn coi trọng việc đảm bảomục tiêu phải đạt được, nên ta có thể nói rằng: Chất lượng TD của một ngânhàng có tốt hay không còn phù thuộc vào việc xây dựng một chính sách tíndụng ngân hàng có đúng đắn, phù hợp không

* Công tác tổ chức ngân hàng

Để tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả các nguồn vốn TD thì cần có

sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự thống nhất đoàn kết từ trênxuống, từ ban lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên Điều đó có ý nghĩa làcông tác tổ chức ngân hàng được thực hiện tốt chính là cơ sở tiến hành cácnghiệp vụ tín dụng lành mạnh Hơn nữa thực hiện tốt công tác này, ngân hàng

đã làm cho guồng máy của mình hoạt động một cách uyển chuyển linh hoạt.Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động ngân hàng nên luôn chú trọng côngtác này để ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn

* Thông tin tín dụng

Cho vay không phải là một vấn đề đơn giản Trên thực tế không phải doanhnghiệp nào cũng sử dụng vốn vay có hiệu quả và đúng mục đích Đó là chưanói tới những kẻ mạo danh, mạo nhận là DN để cho vay trái phép, chiếmdụng vốn bất hợp pháp, gây rủi ro và tổn thất cho ngân hàng Vì vậy, hoạtđộng tín dụng muốn đạt hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tinhữu hiệu phục vụ cho công tác này Nắm bắt kịp thời và chính xác luồngthông tin là điều kiện để xem xét, phân tích, nhằm tìm ra cơ hội tốt nhất trong

Trang 32

kinh doanh cũng như đề phòng những rủi ro có thể xẩy ra trong các hoạt độngcủa ngân hàng.

Trên thương trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, nếu người nào nắm bắtđược thông tin nhanh nhất, chính xác nhất nhất thì đã nắm được đa phầnthắng Rõ ràng, Việc xây dựng và hoàn chỉnh một hệ thống thông tin TD vớinhiều kênh, nhiều nguồn cung cấp thông tin cùng với việc đào tạo cán bộ có

đủ năng lực chọn lọc và xử lý thông tin kịp thời là một trong những điều kiệnquyết định tới sự thành công trong công tác kinh doanh và thực hiện hoạtđộng tín dụng của ngân hàng

* Quy trình cho vay

Quy trình cho vay bắt đầu từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi thu hồi nợ vay.Việc thực hiện quy trình này như thế nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quảcủa việc cho vay Quy trình cho vay gồm rất nhiều khâu, nếu không đượcchấp hành một cách đúng đắn, chính xác nhịp nhàng thì rất dễ xảy ra rủi rogây thất thoát vốn của ngân hàng, mặt khác quy trình này phải đảm bảo đượctính thuận tiện, gọn nhẹ không gây khó khăn, mất thời gian cho khách hàngthì mới thu hút được đông đảo khách hàng tới vay vốn

Trong quy trình cho vay một khâu đặc biệt quan trọng quyết định tới hiệuquả công tác cho vay đó chính là khâu thẩm định Công việc này cần tiếnhành một chặt chẽ, xác thực và hoàn thiện Cán bộ TD khi tiến hành thẩmđịnh không chỉ thu thập thông tin phân tích mà phải đi vào thực tế để kiểmtra Kết quả của công tác thẩm định để đưa ra quyết định có cho vay haykhông, kết quả thẩm định càng chính xác bao nhiêu thì hiệu quả cho vay càngcao bấy nhiêu Đi đôi với việc mở rộng cho vay ngân hàng cần phải nâng caochất lượng thẩm định

Trang 33

* Chất lượng đào tạo cán bộ

Nhân tố con người là nhân tố trọng tâm trong mọi hoạt động, con người làyếu tố quyết định tới sự thành công hay thất bại trong quản lý vốn tín dụngcũng như trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thực tế cho thấy mộttrong những vấn đề có tính quyết định lới chất lượng TD cao hay thấp phụthuộc khá nhiều từ việc hoạch định các chủ trương, chính sách tới việc thẩmđịnh dự án, xét duyệt hồ sơ, kiểm tra việc sử dụng vốn, thu đòi nợ của ngânhàng mà nhân tố con người là không thể thiếu được Trình độ chuyên môncủa cán bộ tín dụng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của nhữngkhoản vay ngân hàng, từ đó quyết định tới chất lượng tín dụng ngân hàng.Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng được thể hiện qua khả năng hiểubiết về nghiệp vụ tín dụng, kỹ năng làm việc nhanh và có hiệu quả, khả năngphán đoán được các tình huống, kinh nghiệm làm việc Ngoài ra cán bộ TDcần phải có kiến thức về quản trị kinh doanh, kinh tế học, kiến thức tài chính-

kế toán Một các bộ tín dụng có trình độ chuyên môn cao được thể hiện quakết quả làm việc và đặc biệt là qua các quyết định chính xác khi tiếp cận vớimỗi nghiệp vụ phát sinh

Chất lượng cán bộ là "cơ sở vật chất " để thực hiện những kế hoạch kinhdoanh trong cơ chế thị trường xuyên thay đổi và có nhiều biến động như hiênnay Do vậy trong quá trình tuyển chọn cán bộ ngân hàng cần phải ưu đãinhững người có tư cách đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, năng độngsáng tạo Trong quá trình hoạt động thường xuyên tiến hành đào tạo và đàotạo lại cán bộ để năng cao chất lượng cán bộ, đảm bảo quá trình thực thinhiệm vụ được nhanh chóng, chính xác, linh hoạt trong xử lý những sai sót cóthể xẩy ra

Một ngân hàng có đội ngũ cán bộ được đào tạo với chất lượng, trình độchuyên môn giỏi thì việc quản lý thực hiện các nghiệp vụ TD ngân hàng nói

Trang 34

riêng và các nghiệp vụ ngân hàng nói chung sẽ trở nên quy củ, có hệ thống

và đạt hiệu quả cao hơn Ngoài ra, nó còn giúp cho ngân hàng tránh được cácrủi ro có thể xẩy ra

* Những vấn đề thuộc về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát

Mở rộng quy mô hoạt động tín dụng, tăng cường cho vay mà không tínhđến rủi ro, bất chắc có thể xẩy ra thì sẽ dễ dàng dẫn đến sự sụp đổ giải thể củamỗi ngân hàng

Một trong những hoạt động có mục đích cho ngân hàng tránh được nhữngrủi ro đó là công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát Công tác này không chỉđược thực hiện đối với khách hàng (như kiểm tra trước, trong và sau khi chovay) mà còn được thực hiện đối với bản thân ngân hàng (như quy trình thựchiện cho vay, quá trình quản lý vốn vay, loại trừ cán bộ mất phẩm chất cóhiện tượng tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản làm mất uy tín của ngânhàng đối với khách hàng

Cán bộ tín dụng không những thực hiện kiểm tra trước khi cho vay mà diễn

ra trong suốt quá trình cho vay và thi nợ Vì chỉ có thực hiện công tác kiểm tranày thì ngân hàng mới có thể nắm bắt được mình cho vay có đúng đối tượngkhông, khách hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đích không và hiệu quả vốnvay như thế nào Thông qua kiểm tra ngân hàng có thể đảm bảo được cáckhoản vay như mong muốn và đồng thời có những biện pháp kịp thời xử lýnhững sai sót bất hợp pháp, nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng.Nâng cao chất lượng TD cũng đồng thời là ngân hàng phải kịp phát hiện vàngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật có ảnh hưởng đến hoạt động cuảngân hàng Muốn vậy, việc đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực trình độ vàtrách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát là một vấn đề

mà không ngân hàng nào coi nhẹ

Trang 35

2.2 Nhân tố thuộc về khách hàng

Khách hàng vừa là đại diện cho bên cung ứng vốn tín dụng, vừa là đại diệncho bên cầu vốn tín dụng Với tư cách là người cung ứng vốn TD, họ mongmuốn nhận được từ ngân hàng một khoản lãi vay từ tiền gửi hay các dịch vụthanh toán tiện lợi, do đó sự tín nhiệm của ngân hàng đói với khách hàng sẽtăng thêm tính ổn định của nguồn vốn huy động Với tư cách là người vay, họmong muốn được đáp ứng đầy đủ vốn phù hợp với yêu cầu kinh doanh cóthời hạn vay và lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản nhanh chóng

* Yếu tố con người

Nhân tố con người: bao gồm đạo đức của khách hàng, mục tiêu kinh doanh,nhiệm vụ, động cơ của người vay

Những thông tin sai trái về người vay là một dấu hiệu nguy hiểm ảnhhưởng đến chất lượng TD, ảnhhưởng đến hiệu quả của người vay

Một nhân tố khác không kém phần quan trọng là tính quyết tâm trong kinhdoanh của khách hàng Một người vay có tính quyết tâm cao sẽ là một điềukiện giúp cho phương án kinh doanh có thể thắng lợi từ đó có nguồn trả nợcho ngân hàng đúng hạn và đầy đủ, chất lượng TD của ngân hàng sẽ đượcđảm bảo và uy tín của ngân hàng được nâng cao

Năng lực quản lý kinh doanh của khách hàng cũng là một dấu hiệu cho khảnăng đảm bảo chất lượng TD của ngân hàng Một nhà quản trị kinh doanh tốt

là một người quản lý tốt đồng tiền vào ra của DN, kiểm soát được các chi phí,nhận biết các cơ hội kiếm lời và đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác,

từ đó kiếm được lợi nhuận, có nguồn để trả nợ cho ngân hàng

Trang 36

* Uy tín và khả năng tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng

Ngân hàng sẽ chỉ đồng ý cho vay nếu khách hàng chứng tỏ được khả năngtài chính và khả năng trả nợ của mình đối với ngân hàng Ngân hàng khônggiám mạo hiểm cho vay đối với khách hàng nào mà uy tín bị giảm sút, khảnăng tài chính đang có vấn đề Vì vậy tài sản đảm bảo là một đòi hỏi của ngânhàng để đáp ứng cho nguồn trả nợ thứ hai bổ sung cho món vay Giá trị tàisản ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền mà khách hàng được vay, vì ngân hàngcăn cứ vào giá trị tài sản đảm bảo để xác định số tiền cho vay tối đa chỉ được70% giá trị tài sản đảm bảo (nếu như không có quy định khác)

* Tính khả thi của dự án vay vốn

Khi dự án có khả thi thì các cán bộ sẽ dựa vào đó để quyết định cho vay,quy mô tín dụng sẽ được mở rộng Đây còn là yếu tố ảnh hưởng tới chấtlượng món vay, ảnh hưởng tới chất lượng tín dung của ngân hàng

Mặt khác, nếu khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc sử dụngvốn vay ngắn hạn cho đầu tư sản xuất cố định hoặc kinh doanh bất động sảnthì sẽ không thu hồi kịp vốn để hoàn trả đúng hạn, ảnh hưởng nhiều đến hoạtđộng TD

2.3 Những nhân tố khách quan

* Môi trường kinh tế

Để ngân hàng có thể huy động được nhiều vốn mở rộng hoạt động tín dụngphục vụ cho việc phát triển kinh tế thì cần có một nền kinh tế ổn định Mộtnền kinh tế phát triển ổn định, sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng quy mô hoạtđộng của mình, làm giá cả luôn giữ ở mức ổn định, tránh được tình trạng lạmphát hoặc giảm phát

Môi trường kinh tế có thể chi phối đến hoạt động SXKD của tất cả cácthành phần kinh tế Ngay cả bản thân ngân hàng trong quá trình kinh doanh

Trang 37

tiền tệ, tỷ giá hối đoái, giá trị đồng tiền cũng sẽ dẫn đến kinh doanh thua lỗ

và sụp đổ Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến giá trị đồng tiền, sự sút giảmcủa tiền tệ chính là hao mòn của đồng tiền Nguyên tắc cho vay của ngânhàng là một lượng tiền cho vay thì sau một thời gian nhất định sẽ thu về mộtlượng tiền lớn hơn Tuy nhiên sự chênh lệch giữa lượng giá trị mà ngân hàngthu về với lượng giá trị mà ngân hàng cấp ra lúc trước mới chỉ phản ánh sựlớn lên về mặt lượng, còn giá trị thực sự có tăng lên hay không lại phụ thuộcvào sự biến động của giá trị đồng tiền trong thời gian cấp tín dụng Sự giatăng giá trị nàythực sự tăng lên khi đồng tiền ổn định và tăng lên Ngược lại,

sự phát triển trên chỉ là danh nghĩa nếu sức mua của đồng tiền tại thời điểmcấp tín dụng lớn hơn nhiều so với sức mua của đồng tiền tại thời điểm hoàntrả thì sẽ gây tổn thất cho ngân hàng

Ngân hàng sẽ khó tránh khỏi rủi ro nếu nền kinh tế không ổn định, chu kỳ

KT có tác động không nhỏ đến hoạt động cho vay của ngân hàng Trong thời

kỳ nền KT thị trường bị suy thoái, sản xuất bị đình trệ, kinh doanh bị thu hẹpthì nhu cầu vốn tín dụng giảm và nếu vốn TD đã được thực hiện thì cũng khó

có thể sử dụng có hiệu quả hay khó có thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.Ngược lại, thời kỳ nền kinh tế hưng thịnh SXKD được mở rộng dẫn đến nhucầu về vốn tăng, từ đó chất lượng TD được nâng lên, giảm bớt rủi ro tín dụng.Như vậy, chu kỳ kinh tế ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả của các khoản vốnTDNH

Ngoài ra, các chính sách và sự điều tiết của các cơ quan có thẩm quyền ởmỗi ngành, mỗi vùng đều có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

* Môi trường Xã hội- Chính trị

Khách hàng và ngân hàng thực hiện quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tínnhiệm giữa hai bên Vì vậy sự tín nhiệm là cầu nối mỗi quan hệ giữa ngânhàng và khách hàng Uy tín của ngân hàng trên thị trường ngày càng cao thì

Trang 38

sẽ thu hút được lượng khách hàng ngày càng đông Mối quan hệ xã hội thểhiện cụ thể giữa ngân hàng và khách hàng là nhân tố không kém phần quantrọng quyết định tới quy mô, phạm vi hoạt động của mỗi ngân hàng, đặc biệt

có liên quan đến hoạt động tín dụng thì có ảnh hưởng tới chất lượng TD

Pháp luật sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh cho mọi hoạt độngSXKD của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tiến hành thuậntiện và đạt kết quả cao Nó còn là cơ sở pháp lý để giải quyết mối quan hệgiữa các thành phần kinh tế Các DN cũng như ngân hàng phải tuân thủnhững quy định nghiêm chỉnh của pháp luật thì hiệu quả và lợi ích sẽ đượcđảm bảo Môi trường pháp luật này luôn được điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện

Trang 39

hơn để nó ngày càng phù hợp hơn với sự phát triển chung của nền kinh tế,trong đó có hệ thống ngân hàng.

* Các nhân tố khác:

Ngoài những nhân tố nêu trên, hiệu quả của công tác cho vay của ngânhàng còn chịu ảnh hưởng nhiều của nhân tố chủ quan, khách quan khác như:Thái độ phục vụ khách hàng, đạo đức xã hội, trang thiết bị phục vụ hoạt độnghay những yếu tố môi trường như thời tiết, bệnh dịch , và các biện pháptrong bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 40

1.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của DNV&N

1.1 Khái quát hoạt động SXKD cua DNV&N

Sau khi các chính sách "đổi mới" được đưa ra, khu vực kinh tế tư nhân củaViệt Nam phát triển rất mạnh, góp phần không nhỏ trong việc hoàn thiện bộmặt của khối DNV&N trong nền kinh tế

Tính tới thời điểm này, ở Việt Nam có khá nhiều DNV&N (khoảng hơn 2triệu DN), các DNV&N ở Việt Nam phát triển nhanh về số lượng nhưng quy

mô khá nhỏ Theo tính toán, toàn bộ khu vực DNV&N chiếm khoảng 20%tổng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp (trong đó, DNV&N quốc doanh:13,4%, DNV&N ngoài quốc doanh: 6,6% tổng vốn kinh doanh)

Theo số liệu thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2008, riêng T.P Hồ Chí Minh

có 2.027 DNV&N được thành lập với tổng số vốn đăng ký là 2.981 tỷ đồng.Tăng trên 20% về số lượng và hơn 14% về vốn so với cùng kỳ năm 2007 ở

Hà nội, đến hết tháng 3/2008 đã có 812 DNV&N được thành lập với tổng sốvốn 1.405 tỷ đồng Trong 4 tháng đầu năm 2008, cả nước có gần 6000 doanhnghiệp tư nhân thuộc loại DNV&N được thành với tổng số vốn đăng ký là8.767 tỷ đồng Cũng trong tháng 3 qua có 820 DN đăng ký bổ sung vốn với

Ngày đăng: 28/09/2012, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II.9: Nợ quá hạn trong năm 2007 phân loại theo quy mô - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Hà Nội.DOC
ng II.9: Nợ quá hạn trong năm 2007 phân loại theo quy mô (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w