1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng lập trình java cơ bản chương 1 GV võ hoàng phương dung

62 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và yêu cầu  Nắm rõ các khái niệm về lập trình hướng đối tượng  Làm quen với các cú pháp và phong cách lập trình hướng đối tượng với ngôn ngữ Java.. Lập trình hướng đối tượng O

Trang 2

Tài liệu tham khảo

 Giáo trình “Lập trình Java cơ bản”

 Giáo trình “Lập trình Java nâng cao”

Trần Tiến Dũng - Giáo trình lý thuyết và bài

tập Java - NXB Giáo dục, 1999

 Thinking in Java (4th Edition), Bruce Eckel

Trang 3

Mục đích và yêu cầu

 Nắm rõ các khái niệm về lập trình hướng đối

tượng

 Làm quen với các cú pháp và phong cách lập

trình hướng đối tượng với ngôn ngữ Java

 Tạo và biên dịch các chương trình Java như các chương trình ứng dụng

Trang 4

Nội dung môn h i dung môn h ọc

 Giới thiệu về Java

 Các thành phần cơ bản trong Java

 Lập trình hướng đối tượng

 Nhập xuất file & Ngoại lệ

 Lập trình GUI

 Kết nối cơ sở dữ liệu

4/25

Trang 5

Chương 1: Giới thiệu về Java

 Tổng quan về lập trình hướng đối tượng (OOP)

 Tổng quan về Java

 Chương trình “Hello Java”

 Giới thiệu Eclipse

Trang 6

Tổng quan lập trình hướng đối tượng

6/25

Trang 7

Machine Code File

Main Program

Data

Trang 8

Source File Machine-language

File Linker Exec utable File

Library Code

Trang 9

Lập trình cấu trúc

 Chương trình có cấu trúc được tổ chức

theo các công việc mà chúng thực hiện

 Chương trình chia nhỏ thành các chương trình con riêng rẽ (còn gọi là hàm hay thủ tục )

Main Program

Data

Procedure1 Procedure2 Procedure3

Trang 10

Nhược điểm của Lập trình cấu trúc

 Lặp lại code

 Khó tìm và sửa lỗi

 Khó cho làm việc theo nhóm

 Thiếu sự che dấu thông tin

Trang 11

Lập trình hướng đối tượng (OOP)

 Dựa trên ý tưởng

• Xem thế giới ta đang sống là tuyển tập các đối tượng, ví dụ như : bạn, những người bạn cùng lớp với bạn, con chó của bạn, ĐTDĐ của bạn

• Có sự tương tác giữa các đối tượng này bên trong ứng dụng để thực hiện các yêu cầu, ví dụ như: bạn có một con chó, bạn gọi điện thoại bằng ĐTDĐ của bạn, bạn nói chuyện với bạn cùng lớp của bạn

 Xem dữ liệu (các thuộc tính) và các chức năng/xử

lý (các phương thức) trên dữ liệu đó như một đối tượng riêng Một đối tượng đóng bao cả dữ liệu vàcác phương thức

Trang 12

Lập trình hướng đối tượng (OOP)

Object1Data1+Procedures1

Object3Data3 + Procedures3

Object2

Data2 + Procedures2

Object4Data4 + Procedures4

Trang 13

Lập trình hướng đối tượng (OOP)

Trang 16

Hai phần của một đối tượng

• Đối tượng = Dữ liệu + Các phương thức

Trang 17

I am an object!

UNIQUE OBJECT IDENTIFIER (OID)

BEHAVIOUR

Methods

Hai phần của một đối tượng

Lập trình hướng đối tượng (OOP)

Trang 18

 Các thuộc tính

• Thành phần dữ liệu của một đối tượng

• Xác định các đặc trưng mô tả của một đối tượng

• Ví dụ: con chó của bạn có màu nâu, ĐTDĐ của bạn thuộc hãng Nokia

 Các phương thức

• Thành phần xử lý của một đối tượng

• Xác định các hành vi của một đối tượng

• Ví dụ: con chó đi, ĐTDĐ nhắn tin SMS

Lập trình hướng đối tượng (OOP)

Trang 19

 Một khung mẫu (template, blueprint, prototype) đểtạo đối tượng

• Ví dụ: lớp “Chó” xác định các thuộc tính và các phương thức của một con chó, nhưng lớp “Chó” không phải là một đối tượng

 Một đối tượng được tạo từ một lớp

• Là một minh họa của một lớp

• Ví dụ: bạn là một minh họa của lớp “SinhViên”, con chó của bạn là một minh họa của lớp “Chó”

Lớp

Trang 20

 Các đối tượng của cùng một lớp

• Có cùng một tập các thuộc tính và các phương thức

 Ví dụ: mỗi sinh viên có thuộc tính “MãSốSV”, mỗi con chó có thuộc tính “Màu sắc”

• Có thể có các giá trị thuộc tính khác nhau

 Ví dụ: các sinh viên khác nhau có thể có giá trị mã số sinh sinh viên khác nhau, các con chó khác nhau có thể có màu sắc khác nhau

Lớp & Đối tượng

Trang 23

Daria Jane BrittanyJodie

girl

class object

Lớp & Đối tượng

Trang 24

Daria Jane BrittanyJodie

girl

class object

Lớp & Đối tượng

Trang 25

 Trừu tượng (Abstraction)

Trang 26

 Trích những tính chất cần thiết của đối tượng

và bỏ qua những tính chất không cần thiết

• Xác định một cách nhìn một đối tượng

 Ví dụ: xe hơi

• Người bán hàng quan tâm giá, thời gian bảo hành, màu sắc, …

• Người bảo hành quan tâm đến: kích thước đầu bơm xăng, kiểu bugi,

Sự trừu tượng

Trang 28

 Một đối tượng đóng gói cả các thuộc tính và các

phương thức của nó

 Các gắn liền:

• Một thuộc tính/phương thức gắn liền với một đối tượng

• Khi đề cập đến một thuộc tính/phương thức, phải chỉ rõ thuộc tính/phương thức của đối tượng nào

• Tại sao đóng bao ?

 Khi có một đối tượng, cũng là có được các thành phần dữ liệu

và hành vi của nó

 Rất tốt cho dùng lại

Sự đóng gói

Trang 29

Sự đóng gói

Trang 31

 Một đối tượng có thể che giấu các chi tiết bên trong của nó

• Ta không thể biết cách làm việc bên trong của ĐTDĐ của mình ngoài các chức năng trên bàn phím

 Có thể hiện một vài chi tiết nào đó ra thế giới bên ngoài

• Hiển thị số điện thoại của mình khi gọi tới máy khác

 Xác định một giao tiếp (interface) để tương tác với thế giới bên ngoài

• ĐTDĐ tương tác với bạn thông qua bàn phím và màn hình

Sự che dấu thông tin

Trang 32

 Một đối tượng có thể có bên

trong nó phức tạp nhưng có

giao tiếp đơn giản

• Làm cho giao tiếp với thế giới

bên ngoài dễ hơn

 Không cần biết bên trong của

đối tượng

• Chỉ có giao tiếp mới là quan trọng

• Nghĩa là làm thế nào để tương tác

với nó

 Thuận tiện cho việc dùng lại

code

Manufacture A Manufacture B Manufacture C

Sự che dấu thông tin

Trang 33

• Sự thừa kế các thuộc tính, phương thức từ các lớp Cơ sở (base)/Cha (super) của các lớp Dẫn xuất (Derived)/ Con (sub)

Sự thừa kế

Trang 34

•Sự thừa kế hình thành nên phân cấp các lớp

mở rộng/ dẫn xuất ra các lớp con/ dẫn xuất cần thiết

Sự thừa kế

Trang 35

Cùng một phương thức được sử dụng ở lớp cha/cơ sở có thể được định nghĩa lại trong các lớp con/dẫn xuất để đáp ứng với các đối tượng thuộc các lớp khác

Sự đa hình

Trang 36

Manufacturer A Manufacturer B Manufacturer C

Khả năng che giấu nhiều cài đặt khác nhau đằng sau một giao tiếp

Sự đa hình

Trang 37

Cổ phiếu Trái phiếu Qũi chung

Get Current Value

getC urrentValue()

getC urrentValue()

getC urrentValue()

Sự đa hình

Trang 38

Ưu điểm của Lập trình hướng đối tượng

• Tạo ra sự gần gũi giữa bài toán thực tế và việc cài đặt chương trình

• Đẩy mạnh việc chia sẻ trong phạm vi một ứng dụng

• Đẩy mạnh sự sử dụng lại của các đối tượng khi cài đặt những ứng dụng mới

• Về lâu dài, giảm đáng kể chi phí khi phát triển các ứng dụng mới

• Giảm lỗi và sự phức tạp trong bảo trì

• Sửa đổi nhanh hơn

Trang 39

Các ngôn ngữ OOP

 Ngôn ngữ OOP đầu tiên là Smalltalk, do trung tâm nghiên cứu Palo Alto (PARC) của hãng XEROR tập trung 10 năm nghiên cứu để hoàn thiện từ tư

tưởng của ngôn ngữ SIMULA67

 Sau đó các ngôn ngữ OOP lần lượt ra đời như

Eiffel, Clos, Loops, Flavors, Object Pascal, Object

C, C++, Delphi, Java

Trang 40

Tổng quan về java

40/25

Trang 44

Tổng quan về Java Các ứng dụng Java

 Ứng dụng Console: Ứng dụng nhập xuất ở chế độ văn bản tương tự màn hình Console của MS-DOS.

 Ứng dụng Applet: Ứng dụng có thể nhúng và chạy trong

trang web của một trình duyệt web.

 Ứng dụng Desktop dùng giao diện đồ họa: Phát triển các

ứng dụng đồ họa được giải quyết bằng thư viện AWT và

JFC.

 Ứng dụng Web: Java hỗ trợ mạnh mẽ đối với việc phát

triển các ứng dụng Web thông qua công nghệ J2EE (Java 2 Enterprise Edition).

 Ứng dụng nhúng: Java Sun đưa ra công nghệ J2ME hỗ trợ phát triển các phần mềm nhúng.

Trang 45

 Java Standard Edition (J2SE)

• J2SE để phát triển các ứng dụng hay applet phía

client

 Java Enterprise Edition (J2EE)

• J2EE để phát triển các ứng dụng phía server như

Java servlets và Java ServerPages

 Java Micro Edition (J2ME)

• J2ME để phát triển các ứng dụng cho mobile

45/25

Các phiên bản JDK

Trang 46

Dịch và thực thi chương trình Java

Trang 47

Dịch và thực thi chương trình Java

thảo để viết mã nguồn, lưu lại với file tên có

đuôi “.java” Tên của file phải đặt giống tên của lớp chính trong chương trình

javac để biên dịch mã nguồn “.java” thành mã

của máy ảo (java bytecode) có đuôi “.class”

thi dùng lệnh “java”

Trang 48

Dịch và thực thi chương trình Java

Trang 49

Dịch và thực thi chương trình Java

Trang 50

Cài đặt

 Tải Java tại website

http://www.oracle.com/technetwork/java/index.html

 Cài đặt JDK hoặc JRE

 Thiết lập biến môi trường

50/25

Trang 51

Chương trình “Hello Java”

 Viết mã nguồn bằng Notepad

Trang 52

 Lưu chương trình với đuôi java

52/25

Chương trình “Hello Java”

Trang 54

 Chạy chương trình

54/25

Chương trình “Hello Java”

Trang 55

Giới thiệu Eclipse

 Tải Eclipse tại trang

http://www.eclipse.org/downloads/

 Chọn Eclipse IDE for Java Developers

 Giải nén và chạy file eclipse.exe

55/25

Trang 56

 Giao diện ban đầu

56/25

Giới thiệu Eclipse

Trang 57

 Màn hình welcome

57/25

Giới thiệu Eclipse

Trang 58

 Tạo 1 project

58/25

Giới thiệu Eclipse

Trang 59

 Chọn Java Project, rồi next

59/25

Giới thiệu Eclipse

Trang 60

 Nhập tên Project

60/25

Giới thiệu Eclipse

Trang 61

Tạo class

61/25

Giới thiệu Eclipse

Trang 62

Đặt tên class

62/25

Giới thiệu Eclipse

Ngày đăng: 03/12/2015, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm