Ví dụ về khuôn mẫuthuộc tại một mức độ nào đó vào kiểu dữ liệu int quả kiểu int khác thì sao?. Ví dụ về khuôn mẫu• Trình tiền xử lý thực hiện thay thế text trước khi dịch • Do đó, ta có
Trang 2dữ liệu khác như float? dùng overload
void swap(float& a, float& b) {
Trang 3Ví dụ về khuôn mẫu
void push(const int& i);
void pop(int& i);
bool isEmpty() const;
private:
int *data;
…
Trang 4Ví dụ về khuôn mẫu
thuộc tại một mức độ nào đó vào kiểu dữ liệu int
quả kiểu int
khác thì sao?
(kết quả sẽ tạo ra nhiều lớp chẳng hạn IntStack,FloatStack, …) hay không?
Trang 5Ví dụ về khuôn mẫu
• Trình tiền xử lý thực hiện thay thế text trước khi dịch
• Do đó, ta có thể dùng #define để chỉ ra kiểu dữ liệu
và thay đổi tại chỗ khi cần
#define TYPE int
void swap( TYPE & a, TYPE & b)
{ TYPE temp; temp = a; a = b; b = temp;
}
• Không hiệu quả và dễ gây lỗi
• chỉ cho phép đúng một định nghĩa trong một chương trình
Trang 6C++ Template
định
ngoặc nhọn <> chứa tên của các kiểu dữ liệutuỳ ý được cung cấp, gọi là các tham số củatemplate
Trang 7với khai báo ngay sau nó, từ khoá class dùng
Trang 8C++ Template
• Function template – khuôn mẫu hàm cho
• Class template – khuôn mẫu lớp cho phépđịnh nghĩa các lớp tổng quát dùng đến cáckiểu dữ liệu tuỳ ý
Trang 9Function Template
nhất cho phép ta định nghĩa các hàm dùng đến
Trang 10Function Template
nghĩa một tập vô hạn các hàm chồng nhau vớitên swap()
gọi nó với kiểu dữ liệu tương ứng
int x = 1, y = 2;
float a = 1.1, b = 2.2;
swap(x, y); // gọi phiên bản hàm swap(int,int)
swap(a, b);// gọi phiên bản hàm swap(float,float)
Trang 12myStruct p; // Sai !
myStruct<int> q; //khai báo biến kiểu myStruct
myUnion<int,float> r; //khai báo biến kiểu myUnion
Tại sao đòi hỏi kiểu tường minh?
Nếu không biết các kiểu dữ liệu được sử dụng, trình biên dịch làm thế nào để biết cần cấp phát bao nhiêu bộ nhớ cho biến được tạo?
Trang 13Class Template
định nghĩa khuôn mẫu lớp (class template) sửdụng các thể hiện của một hoặc nhiều kiểu dữliệu tuỳ ý
trước, sau đó mới chuyển nó thành một template
Trang 14void push(const int& i);
void pop(int& i);
bool isEmpty() const;
bool isFull() const;
private:
static const int max;
int contents[max];
int current;
Trang 15Class Template
int Stack::max=10;//khởi gán biến static
Stack::Stack() { this->current = 0; }// pt thiết lập
Trang 16void push(const T& i);
void pop(T& i);
bool isEmpty() const;
bool isFull() const;
private:
static const int max ;
T contents[max];
int current;
Trang 18return (this->current == this->max);
Trang 19Class Template
của các lớp được định nghĩa bởi template của ta:
Trang 20Các tham số Template
Trong ví dụ Stack, ta có một hằng max quy định số lượng
tối đa các đối tượng mà ngăn xếp có thể chứa
Như vậy, mỗi thể hiện sẽ có cùng kích thước đối với mọi kiểu của đối tượng được chứa
Nếu ta muốn mỗi Stack có kích thước khác nhau?
Ta có thể thêm một tham số kiểu int vào lệnh template (tham số này được dùng để xác định kích thước Stack)
Lưu ý: ta khai báo tham số Size giống như trong các khai báo khác, tham số template có thể khai báo là mặc định
template <class T, int Size> //tham số thông thường template <class T, int Size=100> //tham số mặc định
Trang 21void push(const T& i);
void pop(T& i);
bool isEmpty() const;
bool isFull() const;
private:
static const int max;
T contents[I];
int current;
Trang 22Các tham số Template
template <class T, int I>
template <class T, int I>
Stack<T,I>::Stack(){ this->current = 0;}//thiết lập
template <class T, int I>
Stack<T,I>::~Stack() {} //pt huỷ bỏ
template <class T, int I>
{ if (this->current < this->max)
this->contents[this->current++]=i;
else cout<<“Stack is full.”;
}
Trang 23template <class T, int I>
return (this->current == 0);
}
template <class T, int I>
return (this->current == this->max);
Trang 24Stack<char, 30> u; // Tạo Stack kí tự kích thước 30
Lưu ý rằng các lệnh trên tạo thể hiện của 3 lớp khác nhau
Trang 25Các tham số Template
hoặc tham chiếu
chỉ của tham số