1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biến đổi mức sống của nhóm cư dân sau tái định cư ở đà nẵng

89 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, việc quy hoạch dân c nhằm chỉnh trang đô thị,nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật tạo, điều kiện cho việc mở rộng, phát triểnkinh tế - xã hội là một chính sách lớn đợc cá

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đô thị hóa là một xu hớng tất yếu của lịch sử, là cơ sở để đánh giátrình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phơng, mỗi quốc gia

Trong những năm qua, việc quy hoạch dân c nhằm chỉnh trang đô thị,nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật tạo, điều kiện cho việc mở rộng, phát triểnkinh tế - xã hội là một chính sách lớn đợc các cấp ủy Đảng và chính quyềnnhân dân thành phố Đà Nẵng đặc biệt quan tâm Chính sách này đã và đangmang lại hiệu quả hết sức to lớn Diện mạo của một thành phố văn minh,hiện đại với cơ sở hạ tầng kỹ thuật đợc nâng cấp, môi trờng sống trong lành

đang từng bớc đợc xác lập Quá trình kiến tạo lại môi trờng đô thị ở ĐàNẵng đã không chỉ tạo đợc môi trờng sống, chất lợng sống tốt hơn mà còn

đem lại niềm tin yêu, lòng tự hào cho ngời dân Đà Nẵng đối với Đảng, Nhà

n-ớc và chính quyền thành phố

Tuy nhiên, đằng sau bất kỳ một chính sách nào, dù thành công đếnmấy cũng thờng ẩn náu những vấn đề xã hội nhất định Điều này đòi hỏicác cấp, các ngành phải có cái nhìn toàn diện, hợp lý để tăng c ờng hiệu quảcho xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xãhội bền vững

Để thực hiện chủ trơng quy hoạch lại đô thị, trong những năm qua ởthành phố Đà Nẵng, hàng chục dự án đã triển khai giúp hàng chục nghìn hộdân đợc di dời đến các khu tái định c (TĐC) mới Trên nhiều mặt, đời sốngcủa dân c trong các khu vực này đợc cải thiện rõ rệt Cơ sở hạ tầng nh:

Điện, đờng, hệ thống cấp thoát nớc, vệ sinh môi trờng đều đợc nâng cấp

đạt tiêu chuẩn đô thị bậc cao Nhng một bộ phận dân c vẫn còn băn khoăn

về khả năng tìm việc làm, tạo thu nhập đảm bảo mức sống của dân c thời

"hậu tái định c", đặc biệt là đối với nhóm c dân nghèo Vì vậy, ở một số nơi,một số ngời cha thích nghi đợc với môi trờng sống mới hoặc cha tìm đợcviệc làm ổn định sinh tâm lý thiếu an tâm Mức sống ở một bộ phận dân ccha ổn định nhất là số ngời làm các nghề tự do đang cần tiếp tục hỗ trợ đểtìm hớng giải quyết Đây là vấn đề của không chỉ công tác truyền thông,giáo dục mà còn là một kế hoạch phát triển kinh tế, ổn định xã hội cả trớcmắt lẫn lâu dài

Trang 2

Thành phố Đà Nẵng còn tiếp tục phải di dời, giải toả và chỉnh trang.

Do vậy tìm hiểu hiện trạng và nguyên nhân của những biến đổi mức sốngcủa cộng đồng dân c sau TĐC là việc rất cần làm Đây là yêu cầu khoa họccấp thiết giúp lãnh đạo thành phố hoạch định và thực hiện những chính sáchphù hợp nhằm phát triển sản xuất, ổn định đời sống, tạo tâm lý an tâm chocộng đồng dân c đã, đang và sẽ phải di dời, giải toả ở Đà Nẵng

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong những năm vừa qua, do yêu cầu của cả lý luận và thực tiễn, đã

có một số công trình nghiên cứu trên các phơng diện khác nhau về di dời,giải tỏa và TĐC Có thể điểm qua một số công trình tiêu biểu nh sau:

- Thứ nhất: "Tái định c trong các dự án phát triển: chính sách và

thực tiễn" (TS Phạm Mộng Hoa - TS Lâm Mai Lan, Nxb Khoa học xã hội,

Hà Nội, 2000)

Với công trình này, các tác giả đã tập trung trình bày nội dung củacác Nghị định, Thông t quy định về mặt pháp lý đối với việc đền bù, giảitỏa và trách nhiệm của Nhà nớc đối với ngời bị giải tỏa; đồng thời chỉ ranhững khiếm khuyết và hạn chế của chính sách hiện hành trên cơ sở sosánh sự khác biệt giữa chính sách TĐC của Việt Nam với chính sách TĐCcủa các tổ chức quốc tế Ngoài ra, tác giả cũng đề xuất, kiến nghị, bổ sung

và điều chỉnh những chính sách hiện hành, làm cho những chính sách nàyphù hợp với yêu cầu thực tiễn

- Thứ hai: "Chính sách di dân châu á" (Dự án VIE/95/ 2004 NxbNông nghiệp - Hà Nội, 1998).Trong công trình này đã có nhiều bài viết đềcập ở những góc độ khác nhau của việc di dời, giải toả,di dân TĐC Cụ thểtrong bài viết "Chính sách tái định c do kết quả của sự phát triển cơ sở hạtầng ở Việt Nam" (từ trang 180-195), tác giả Trơng Thị Ngọc Lan bàn đếnthực trạng công tác TĐC hiện nay ở nớc ta và tập trung trình bày những nộidung chính của các văn bản pháp lý liên quan đến đền bù và TĐC

Tiếp theo, bài viết "Di dân nhập c với vấn đề phát triển một đô thị mới

nh thành phố Hồ Chí Minh", tác giả Lê Văn Thành bớc đầu đề cập đến những

khó khăn, thiệt thòi về việc làm mà ngời dân TĐC phải đơng đầu

- Thứ ba: "Tình hình thực hiện chính sách đền bù, TĐC và khôi phục

cuộc sống cho những ngời bị ảnh hởng bởi các dự án đầu t phát triển tại các

đô thị và khu công nghiệp" (Trần Xuân Quang, Hà Nội, 8/1997).

Trang 3

Đây là công trình đã khá thành công trong việc đa ra những đánh giá

có tính khái quát về tình hình thực hiện các chính sách đền bù, TĐC chonhững ngời dân bị ảnh hởng bởi các dự án phát triển

Thứ t: "Tái định c bắt buộc” (Ngân hàng Phát triển châu á,1995).Trong tài liệu này,TĐC bắt buộc đợc xác định là chính sách đền bù và hỗtrợ ổn định lại cuộc sống.Mục tiêu đặt ra cho việc TĐC là phải đảm bảo saukhi TĐC, những ngời bị ảnh hởng bởi dự án ít nhất đạt tới mức sống nh họ

lẽ ra có đợc nếu không có dự án

- Thứ năm: “Hiện trạng và triển vọng cải thiện nhà ở, mức sống, môi

trờng sống của ngời nghèo đô thị - trờng hơp Thành phố Hồ Chí Minh”

(chủ nhiệm đề tài: GS.Tơng Lai-1994).Với phơng pháp điều tra Xã hội học,các tác giả đã thành công trong việc mô tả, đánh giá mức sống của nhómngời nghèo đô thị

- Thứ sáu: "Giải pháp để phát triển sản xuất cho bản Vân Kiều ở khu

TĐC xã Xuân Lộc-huyện Phú Lộc” (Trần Hữu Toàn và Mai Văn Xuân, đăng

trên tap chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Từ thực trạng ngời dânTĐC gặp khó khăn trong phát triển sản xuất, các tác giả đã khuyến nghị cácgiải pháp để giải quyết vấn đề này

- Thứ bảy: “Một số vấn đề xã hội học hàng đầu của việc cải

tạo-chỉnh trang đô thị (CTĐT): giảm tổn thơng cho nhóm dân c nghèo nhất”

của Nguyễn Quang Vinh đăng trên tạp chí Xã hội học, số 1-2001 Đây làmột nghiên cứu Xã hội học về sự ảnh hởng của các dự án cải tạo - CTĐT đếnviệc làm và mức sống của nhóm dân c nghèo ở TP Hồ Chí Minh.Cách tiếp cậncủa tác giả đã gợi mở ra những hớng nghiên cứu rất bổ ích về đề tài biến đổimức sống của nhóm dân c bị ảnh hởng bởi quá trình đô thị hoá

- Với Đà Nẵng có bài viết "Giải quyết việc làm trong thời kỳ đẩynhanh tốc độ đô thị hóa ở Đà Nẵng" của Nguyễn Hoàng Long, đăng trên Tạp chí Lao động và xã hội, số 218, 2003.

Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đánh giá tình hình giảiquyết việc làm nói chung ở thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ đẩy nhanh tốc

độ đô thị hóa, trong đó có đề cập đến một số "khó khăn nhất định - nhất là

ở bớc đầu trong vấn đề tìm việc làm và thích nghi với địa bàn mới", của một

số lao động trong diện di dời đến khu TĐC

Trong những năm gần đây còn có các dự án PMU nghiên cứu cáccông trình di dời, giải toả về giao thông (đờng quốc lộ 1, đờng 5, đờng Hồ

Trang 4

Chí Minh…) hay công trình nghiên cứu về sự ảnh hởng đến các mặt kinh tế

- xã hội của việc di dời, giải toả, tái đinh c ở khu công nghiệp Dung Quất…Các nghiên cứu này chú trọng vào việc xem xét mức độ ảnh hởng của các

dự án đến các mặt kinh tế, xã hội, văn hoá, lối sống của ngời dân có liênquan đến dự án

Có thể khẳng định rằng, ở Việt Nam, khái niệm TĐC chỉ mới xuấthiện trong một số năm gần đây, các nghiên cứu về vấn đề này ch a nhiều.Các nghiên cứu về TĐC chủ yếu tiếp cận trên phơng diện cơ sở pháp lý, tức

là quan tâm xem xét các cơ chế chính sách hiện hành về giải tỏa đền bù,TĐC Còn việc nghiên cứu về thực trạng biến đổi mức sống của nhóm c dânsau TĐC chỉ mới có một vài công trình đề cập tới song mới chỉ bớc đầu Đếnnay vẫn cha có những công trình đề cập một cách toàn diện và sâu sắc về sựbiến đổi mức sống của nhóm c dân sau TĐC ở Việt Nam nói chung và ở thành

phố Đà Nẵng nói riêng Do vậy, nghiên cứu, làm rõ "Biến đổi mức sống của nhóm c dân sau tái định c ở Đà Nẵng" đang là điều rất cần thiết.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục đích nghiên cứu: Làm rõ thực trạng và nguyên nhân sự

biến đổi mức sống của nhóm dân c sau TĐC ở Đà Nẵng để đề xuất nhữnggiải pháp nhằm góp phần ổn định và nâng cao đời sống cho cộng đồng cdân sau TĐC

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: để đạt mục đích trên luận văn có các

nhiệm vụ sau:

- Làm rõ cơ sở lý luận và những khái niệm cơ bản về sự biến đổi mứcsống của nhóm dân c sau TĐC

- Khảo sát và đánh giá đúng thực trạng mức sống của nhóm dân c sauTĐC

- Tìm hiểu những nguyên nhân kinh tế- xã hội làm thay đổi mức sốngcủa cộng đồng dân c sau TĐC

- Đa ra những giải pháp, khuyến nghị nhằm ổn định và nâng cao chấtlợng sống của nhóm dân c sau TĐC

4 Đối tợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tợng nghiên cứu: Sự biến đổi mức sống của nhóm dân c sau

TĐC

4.2 Khách thể nghiên cứu: Các hộ gia đình trong diện giải toả đã di

chuyển vào khu TĐC

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 5

Nghiên cứu sự biến đổi mức sống của nhóm dân chuyển c vào khuTĐC trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 1997 đến nay.

5 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết

5.1 Giả thuyết nghiên cứu

1) Di dời, TĐC trong quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thị đã ảnhhởng mạnh mẽ đến mức sống của cộng đồng dân chuyển c nhất là nhóm xãhội nghèo

2) Chỉ có nhóm cán bộ, công nhân viên sau chuyển c là tơng đối ổn

định còn các nhóm xã hội khác, nhất là nhóm không có nghề nghiệp ổn

định, đời sống đang gặp nhiều khó khăn

3) Các yếu tố cá nhân khác nh trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp,tuổi, giới tính và hệ thống các chính sách do Đảng và Nhà nớc ban hành đang tác

động làm thay đổi nhiều đến mức sống của nhóm dân c sau TĐC

5.2 Khung lý thuyết

a Biến phụ thuộc

Sự biến đổi mức sống đợc xác định thông qua các chỉ báo:

- Biến đổi về thu nhập ( thu nhập bình quân hộ và đầu ngời/ tháng sosánh với thời điểm trớc chuyển c)

- Biến đổi mức chi phí (ăn, ở, đi lại, học tập, chăm sóc sức khoẻ,giải trí và các dịch vụ khác so với trớc chuyển c)

- Tài sản và môi trờng (quy mô, chất lợng, quyền sở hữu nhà ở, chấtlợng môi trờng tự nhiên xã hội)

Chính sách của Đảng và Nhà nớc Gia đình

Biến đổi mức sống

- Thu nhập

- Chi tiêu

- Tài sản, môi trờng

- Tiếp cận dịch vụ đô

thị

Hệquảxã hội

Trang 6

Sự thay đổi khả năng tiếp cận các dịch vụ đô thị cơ bản ( điện, đ ờng, trờng, trạm, chợ, thông tin liên lạc…).

+ Quy mô gia đình (đông thành viên, ít thành viên)

+ Kiểu loại gia đình (gia đình đầy đủ, gia đình khiếm khuyết)

+ Nghề nghiệp của gia đình (thuần nông, phi nông, hỗn hợp)

Luận văn sử dụng các phơng pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Phân tích tài liệu có sẵn: đây là những tài liệu thu thập đợc từ cácbáo cáo tổng kết, các nghiên cứu đã có, các thống kê, các tài liệu khác liênquan đến đề tài nghiên cứu

- Điều tra xã hội học trong đó nghiên cứu định tính với phỏng vấnsâu 20 trờng hợp áp dụng đối với đại diện hộ gia đình thuộc diện giải toả

đền bù hiện đang sinh sống trong khu TĐC và cán bộ lãnh đạo ph ờng códân TĐC; điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi với số lợng 210 phiếu tơng ứngvới 210 chủ hộ gia đình đã di chuyển vào khu TĐC; kết hợp với việc quan

Trang 7

sát trực tiếp một số hộ gia đình điều tra về mức sống của nhóm dân c sốngtrong khu TĐC.

7 Đóng góp về mặt khoa học của luận văn

- Vận dụng các lý thuyết về biến đổi xã hội, lý thuyết hệ thống và lýthuyết di dân để giải thích quá trình biến đổi mức sống của nhóm dân c sauTĐC ở Đà Nẵng

- Góp phần bổ sung, hoàn chỉnh thêm cơ sở khoa học cho việc xác

định và hoạch định các chính sách mà Đà Nẵng cần thực hiện cho c dânvùng TĐC để phát triển kinh tế xã hội bền vững

8 ý nghĩa thực tiễn của luận văn

- Kết quả luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cán bộlãnh đạo quản lý ở Đà Nẵng và các địa phơng có điều kiện tơng tự trong việchoạch định và thực hiện chính sách đền bù giải toả và TĐC

- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu thamkhảo trong nghiên cứu và giảng dạy những vấn đề có liên quan đến biến đổi

đời sống xã hội trong quá trình đô thị hoá

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm 3 chơng, 8 tiết

Theo Đại từ điển tiếng Việt thì mức sống là “mức đạt đợc trong chidùng, hởng thụ các điều kiện vật chất, tinh thần” [40 tr.1157] Nh vậy với quanniệm này thì mức sống đợc hiểu là mức độ đạt đợc về các điều kiện vật chất vàtinh thần của dân c

Trang 8

Theo Mác thì “Mức sống dân c không phải chỉ là sự thoả mãn nhu cầucủa đời sống vật chất mà còn là sự thoả mãn nhu cầu nhất định, những nhucầu đợc sản sinh bởi chính những điều kiện xã hội mà trong đó con ngời đangsống và trởng thành” [23] Nghĩa là ngoài đòi hỏi về những điều kiện vật chất,con ngời ta còn hớng tới những nhu cầu xã hội Những nhu cầu xã hội đợc sảnsinh từ chính những điều kiện xã hội nên đơng nhiên nó luôn thay đổi theo sựphát triển của những điều kiện xã hội Điều đó cũng chứng tỏ rằng mức sốngkhông phải là phạm trù nhất thành bất biến mà luôn biến đổi theo thời gian vàkhông gian nhất định.

Trên những quan điểm chung đó, Từ điển Bách khoa Việt Nam đã đa rakhái niệm mức sống vừa khái quát vừa cụ thể nh sau:

Mức sống là phạm trù kinh tế - xã hội đặc trng mức thoả mãnnhu cầu về thể chất, tinh thần và xã hội của con ngời Đợc thể hiệnbằng hệ thống các chỉ tiêu số lợng và chất lợng của điều kiện sinhhoạt và lao động của con ngời Một mặt, mức sống đợc quyết địnhbởi số lợng và chất lợng của cải vật chất và văn hoá dùng để thoảmãn nhu cầu của đời sống; mặt khác, đợc quyết định bởi mức độphát triển bản thân nhu cầu của con ngời Mức sống không chỉ phụthuộc vào nền sản xuất hiện tại mà còn phụ thuộc vào quy mô củacải quốc dân và của cải cá nhân đã đợc tích luỹ Mức sống và cácchỉ tiêu thể hiện nó là do tính chất của hình thái kinh tế - xã hộiquyết định [15, tr 973]

Nh vậy, mức sống là trình độ thoả mãn nhu cầu toàn diện, thờng xuyêntăng lên của dân c Mức sống dân c còn cho ta biết mức độ (cái đợc xác nhận

là nhiều hay ít trên một thang độ nào đó) về các điều kiện sinh hoạt vật chất vàtinh thần của nhóm dân c đó [25]

Nếu so với khái niệm đời sống thì mức sống có ý nghĩa cụ thể hơn.Phạm vi ngữ nghĩa của từ đời sống thờng đợc sử dụng một cách khá chungchung, ý nghĩa bao hàm rộng Mặc dù vậy, để đánh giá về đời sống thì các nhànghiên cứu lại không thể tách rời với việc đo lờng, đánh giá mức sống

Mức sống cũng có quan hệ gần gũi với khái niệm chất lợng cuộc sống,bởi chất lợng cuộc sống đợc hiểu là điều kiện sống làm cho con ngời thoả mãncác nhu cầu về tinh thần và vật chất Nh vậy, mức sống và chất lợng cuộc sống

đều có đặc trng liên quan đến mức độ hởng thụ các giá trị vật chất và tinh thần

Trang 9

của con ngời, trong đó mức sống thờng thiên nhiều về mặt "lợng" của đời sốngcòn chất lợng cuộc sống thiên nhiều về mặt "chất" của đời sống Chất lợngsống phải đo lờng bằng những chỉ báo cụ thể về mức sống vật chất (ăn, mặc,

ở, đi lại,…) và tinh thần (hởng thụ văn hoá, nghệ thuật, giải trí, vui chơi, tự dochính trị,…)

1.1.1.2 Biến đổi mức sống

Mức sống là một phạm trù có tính lịch sử, chịu sự thay đổi về thời gian

và khác nhau trong không gian Trong một quốc gia hay ở từng vùng, mứcsống thờng biến đổi cùng với sự biến đổi của điều kiện sống, đặc biệt là trình

độ phát triển sản xuất trong mỗi thời kỳ Thời bao cấp, chiến tranh, mức sốngtrung bình chỉ là có đủ những nhu cầu tối thiểu, thiết yếu nhất để duy trì sựsống nh ăn: 13kg lơng thực/tháng, mặc: 4m2 vải một ngời/năm Song hiện nay,nức sống trung bình phải đủ ăn, đủ mặc, có nhà ở, có phơng tiện đi lại và ph-

ơng tiện gia dụng bằng mức sống khá giả trớc kia Nh vậy nghiên cứu về mứcsống phải nghiên cứu trong tính lịch sử và cụ thể của nó

Không chỉ làm rõ khái niệm "mức sống", luận văn còn phải làm rõ kháiniệm "biến đổi mức sống" (BĐMS) Song để có cơ sở nhận thức rõ hơn về kháiniệm BĐMS phải bắt đầu từ khái niệm biến đổi Biến đổi là gì? Biến đổi nhthế nào? Theo Từ điển tiếng Việt “Biến đổi là sự thay đổi so với cái trớc đó”[37, tr.89] Sự thay đổi đó có thể tăng hoặc giảm, từ dạng này sang dạng khác,

từ hình thái này sang hình thái khác

Vậy biến đổi mức sống là sự thay đổi mức độ thoả mãn các nhu cầu vềthể chất, tinh thần và xã hội của ngời dân Vì biến đổi mức sống là một quátrình kinh tế - xã hội nên để xác định nó, mỗi phép đo đều cần ít nhất hai thời

điểm khác nhau Điểm mốc mà tác giả lựa chọn để so sánh, làm sáng tỏ sựbiến đổi mức sống của ngời dân là sau khi đối tợng đợc giải toả, di dời và sinhsống ở khu TĐC so với mức sống thời gian trớc di dời Khoảng thời gian sauTĐC đợc lựa chọn để nghiên cứu ít nhất là từ hơn 6 tháng trở lên Những hộgia đình mới chuyển vào khu TĐC với thời gian dới 6 tháng cha đủ thời giancần thiết để đánh giá về những biến đổi mức sống của họ Đối với Thành phố

Đà Nẵng, năm 1997 là một mốc khá trọng đại vì đợc tách ra từ tỉnh QuảngNam - Đà Nẵng để trở thành thành phố trực thuộc trung ơng Đây cũng là thời

điểm mà thành phố triển khai mạnh mẽ các chơng trình, dự án quy hoạch, xâydựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị Vì vậy, nhóm dân c thuộc diện TĐC

Trang 10

trong khoảng thời gian từ năm 1997 đến năm 2004 trở thành đối tợng nghiêncứu của luận văn.

1.1.1.3 Các chỉ báo đo lờng sự biến đổi mức sống của nhóm dân c sau tái định c ở Đà Nẵng

Mức sống là một phạm trù kinh tế - xã hội rất rộng, vì vậy đánh giá sự biến

đổi mức sống phải dựa trên các chỉ báo về thu nhập, chi tiêu, nhà ở, đồ dùng lâubền, mức độ hởng thụ (khả năng tiếp cận) các dịch vụ đô thị cơ bản

Trớc hết, là chỉ báo về thu nhập Đây là yếu tố quan trọng đầu tiên để

đo lờng mức sống ở đây thu nhập thực tế thờng đợc tính theo bình quân đầungời/tháng ở Đà Nẵng, bình quân đầu ngời/tháng đợc tính theo 5 mức rấtnghèo, tạm đủ, trung bình, khá giả, giàu nh sau:

- Nhóm hộ nghèo :Từ 150.000đ trở xuống/đầu ngời/tháng

- Nhóm hộ tạm đủ :Từ trên 150.000đ - 300.000đ/đầu ngời/tháng

- Nhóm hộ trung bình :Từ trên 300.000đ - 600.000đ/đầu ngời/tháng

- Nhóm hộ khá giả :Từ trên 600.000đ-1.200.000đ/đầu ngời/tháng

- Nhóm hộ giàu :Từ trên 1.2000.000đ trở lên/đầu ngời/tháng

Sự phân chia này đợc dựa trên định mức chuẩn nghèo ở khu vực đô thịcủa Tổng cục thống kê

Thu nhập là chỉ tiêu rất quan trọng để đo lờng mức sống, song nếu căn

cứ thuần tuý vào mức thu nhập bình quân đầu ngời/tháng thì sự nhận biết vềmức sống dân c sẽ cha thật đầy đủ và chính xác Một mặt do mức thu nhậpcủa ngời dân sau TĐC có sự dao động rất lớn, do tình trạng thu nhập không ổn

định trong môi trờng hoạt động kinh tế của ngời dân TĐC gây ra

Mặt khác, các hộ dân TĐC phải trang trải những chi phí lớn cho việclàm nhà, tạo lập những điều kiện vật chất cần thiết ở nơi c trú mới nên phần

đông đang là những con nợ Phần chi tiêu cho đời sống gia đình họ trở nên eohẹp khi phải dành dụm phần thu nhập để trả nợ

Vì vậy, đánh giá mức sống cần phải xem xét về một số chỉ báo khác nh,chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở, đi lại) và khả năng tiếp cận cácdịch vụ xã hội (giáo dục, y tế, vui chới giải trí,…)

ở đây, phần chi tiêu chủ yếu tập trung cho các nhu cầu thiết yếu nh ăn,mặc, ở, đi lại… Trong đó, số lợng các khoản chi và cơ cấu của chúng cũng lànhững yếu tố phản ánh mức sống và chất lợng sống của từng hộ dân cũng nhcủa cả cộng đồng dân c này

Trang 11

Ngoài ra, nhu cầu và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội nh giáo dục,

y tế, vui chới, giải trí cũng là những chỉ báo cần phải đo lờng Mức sống củacộng đồng dân chuyển c tăng lên hay giảm đi một phần phụ thuộc mức độthuận tiện và khả năng tiếp cận những dịch vụ xã hội này Tỷ lệ ngời đánh giámức tiếp cận của dịch vụ khá lên, nh cũ hay giảm đi so với trớc chuyển c lànhững chỉ báo đo lờng mức sống của nhóm xã hội này

1.1.2 Nhóm xã hội

Nhóm xã hội là những bộ phận cơ bản, hữu cơ cấu thành nên xã hội.Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Nhóm xã hội là khái niệm xã hội họcchỉ một tập hợp ngời liên kết với nhau bởi các dấu hiệu hình thức hoặc bảnchất đợc điều chỉnh bởi những thiết chế có những giá trị chung và ít nhiều biệtlập với các tập hợp ngời khác” [15, tr.264]

Nh vậy không phải bất cứ một tập hợp ngời nào cũng là một nhóm.Theo quan niệm xã hội học thì nhóm phải là một tập hợp ngời mà đặc trngquan trọng nhất là họ cơ bản có chung hệ thống giá trị và chuẩn mực xã hội,nhờ đó họ có khuôn mẫu hành vi cơ bản giống nhau Khoa học xã hội học đãdựa trên những tiêu chí này mà xem xét sự khác biệt giữa nhóm công nhân vớinông dân, nông dân với trí thức hoặc nhóm phân chia theo các tiêu chí khácnhau nh nghề nghiêp, tuổi tác, vùng sinh sống, giới, dân tộc,…

Nhóm là một khái niệm rất rộng và phức tạp Theo số lợng các thànhviên và điều kiện tác động lẫn nhau trong nhóm, các nhóm xã hội đợc chialàm nhóm nhỏ và nhóm lớn

Nhóm lớn là nhóm mà các thành viên liên kết nhau bởi điều kiện kháchquan chung, xác định sự tồn tại của họ một cách vững chắc nh giai cấp, tầnglớp, dân tộc, đảng phái chính trị, nghề nghiệp

Nhóm nhỏ là nhóm ngời tồn tại trong khoảng không gian và thời gianxác định, đợc liên kết bởi các quan hệ thực tế của các thành viên của nhóm,thực hiện trên cơ sở giao tiếp nh các đội sản xuất, lớp học, gia đình, nhóm bạnbè

Dựa vào tính chất, mức độ tổ chức có nhóm chính thức và nhóm khôngchính thức Nhóm chính thức là tập hợp ngời có mối liên hệ đợc quy chuẩnhoá thông qua những thiết chế xã hội xác định Còn nhóm không chính thức lànhững nhóm hình thành tự phát trong đó các quan hệ của các thành viên nhómkhông đợc thiết chế hoá Hiện nay, trong nhiều ngành khoa học xã hội, thuậtngữ nhóm đợc dùng với hai nghĩa: nhóm quy ớc và nhóm thực

Trang 12

Nhóm quy ớc là những nhóm do ngời ta lập ra theo những dấu hiệu nhất

định để nghiên cứu Chẳng hạn, trong phân tích kết quả những nghiên cứu xãhội học, chúng ta có thể phân chia các đối tợng khảo sát thành những nhómmột cách có chủ định theo: tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp

Nhóm thực là nhóm đợc dùng cho tập hợp ngời tồn tại trong thực tế, nơi

mà mọi ngời tập hợp cùng nhau, liên kết với nhau bằng một dấu hiệu chungnào đó [6, tr 161]

Xã hội tác động đến cá nhân thông qua nhóm, vì vậy việc nghiên cứu

ảnh hởng của nhóm với t cách là yếu tố trung gian giữa cá nhân và xã hội làyêu cầu cần thiết và tất yếu trong việc nhận thức về con ngời và xã hội

Nhóm dân c bị ảnh hởng bởi các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, quyhoạch và chỉnh trang đô thị ở Đà Nẵng trong khoảng thời gian từ năm 1997

đến nay là nhóm xã hội mà luận văn quan tâm nghiên cứu Họ có đặc trngchung là cùng bị ảnh hởng bởi các dự án phát triển của thành phố nên phảigiải toả di dời và tạo lập cuộc sống mới trong các khu TĐC

Để có cái nhìn sâu hơn về cơ cấu xã hội của nhóm c dân thuộc diện giảitoả, TĐC, trong quá trình phân tích, tác giả cũng sẽ phân chia các đối tợngtheo các nhóm quy ớc nh: giàu, nghèo, tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp,giới tính,

1.1.3 Giải toả, đền bù và tái định c

1.1.3.1 Giải toả: Cũng nh khái niệm đền bù, TĐC, khái niệm giải toả

đợc sử dụng phổ biến trong các Nghị định, Quyết định, Thông t của Chínhphủ, của các bộ ngành và địa phơng nhằm quy định trách nhiệm của Nhà n-

ớc, của các chủ dự án cũng nh quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, cánhân trong diện bị ảnh hởng bởi các dự án an ninh, quốc phòng, kinh tế - xãhội

Theo nghĩa gốc, giải toả là sự từ bỏ, làm cho nó thoát khỏi [40, tr.726].Khái niệm giải toả đợc đề cập đến trong nghiên cứu này chính là nói

đến việc phá, dỡ những kết cấu cũ đang trở thành những chớng ngại để giảiphóng mặt bằng, tạo điều kiện cho việc triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạtầng, phát triển kinh tế - xã hội nào đó

1.1.3.2 Đền bù

“Đền bù: Trả lại tơng xứng với giá trị hoặc công lao” [40, tr.623]; hay Đềnbù: “Trả lại đầy đủ, tơng xứng với sự mất mát hoặc sự vất vả” [37, tr.300]

Trang 13

Nh vậy, theo nghĩa chung nhất, đền bù là việc thay thế các tài sản bịmất bằng hiện vật hoặc bằng tiền.

Với hàm nghĩa nói trên, khái niệm đền bù (hay bồi thờng) thờng đợc sửdụng trong các văn bản luật để quy định trách nhiệm bồi thờng khi Nhà nớcthu hồi đất để sử dụng vào các mục đích an ninh, quốc phòng hay phát triểnkinh tế - xã hội nói chung

ở Đà Nẵng, trong những năm qua, chính quyền thành phố đã thờngxuyên tiến hành đền bù, giải phóng mặt bằng nhằm thực hiện các dự án quyhoạch phát triển đô thị Phơng thức đền bù đợc thành phố Đà Nẵng vận dụngtrong việc giải phóng mặt bằng là hoàn trả bằng tiền khi ngời dân bị mất đất

và bị h hại các tài sản khác Ngời dân trong diện giải toả đợc đền bù bằng tiền

và đợc quyền u tiên mua lại đất theo khung giá mà thành phố quy định chocác khu quy hoạch (tức là các khu dành cho TĐC)

1.1.3.3 Tái định c

- Theo nghĩa rộng, “Tái định c là một quá trình bao gồm đền bù các thiệthại về đất đai và tài sản di chuyển, TĐC, ổn định và khôi phục cuộc sống chonhững ngời bị thu hồi đất để xây dựng các dự án Tái định c còn bao gồm cáchoạt động nhằm hỗ trợ cho những ngời bị ảnh hởng do việc thực hiện các dự ángây ra, khôi phục và cải thiện mức sống, tạo điều kiện phát triển các cơ sở sảnxuất kinh tế, văn hoá, xã hội của hộ và cộng đồng” [14, tr.193-194]

Nh vậy, TĐC là một quá trình bao hàm từ việc đền bù (bồi thờng) chocác thiệt hại về tài sản và ổn định cuộc sống bị xáo trộn do dự án phát triểngây ra Đây là quá trình giúp ngời dân di chuyển và hỗ trợ họ tạo lập lại nơi ởmới, khôi phục cuộc sống và đảm bảo tăng nguồn thu nhập của họ

- Theo nghĩa hẹp, TĐC đợc dùng chỉ sự di chuyển của các hộ gia đìnhtới định c ở nơi ở mới

Peter R Burbridge cũng cho rằng “Tái định c là chỉ việc lập c của cáccá nhân, các nhóm hộ gia đình hoặc toàn bộ một làng, một xã” [3, tr.13]

Đây là cách hiểu thông thờng trong đời sống xã hội, song khái niệm TĐCtheo quan niệm này chỉ có hàm nghĩa chỉ nơi c trú mới mà ngời dân di dời đến,tức là chỉ nói tới hình thức lập c mà cha chú trọng đến quá trình lập c đó

Trong khuôn khổ luận văn, tác giả vừa sử dụng khái niệm TĐC theonghĩa hẹp để xác định không gian nghiên cứu, vừa đồng thời và chủ yếu sửdụng khái niệm TĐC theo nghĩa rộng tức là quan tâm đến đối tợng TĐC lànhững cá nhân, hộ gia đình bị ảnh hởng bởi các dự án quy hoạch, xây dựng cơ

Trang 14

sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị với tất cả những yếu tố có liên quan nh: đền bù,

hỗ trợ di dời và điều kiện sinh sống tại các khu TĐC của thành phố

1.2 Một số lý thuyết xã hội học áp dụng trong nghiên cứu luận văn

1.2.1 Lý thuyết về biến đổi xã hội

Mọi xã hội đều tồn tại trong trạng thái vận động và phát triển không ngừng.Biến đổi xã hội (BĐXH) là một quá trình, một thuộc tính tất yếu của xã hội

ở mỗi góc độ tiếp cận khác nhau, mỗi khoa học có quan điểm khácnhau về BĐXH Theo quan điểm của xã hội học thì BĐXH là khái niệm chỉ sựkhác biệt về phơng diện xã hội của thời điểm hiện tại so với thời điểm trớc đócủa một hệ thống xã hội, trọng tâm là sự biến đổi của cơ cấu xã hội

Sự khác biệt về phơng diện xã hội đợc nói tới ở đây là sự thay đổi củacác dạng hành vi xã hội, các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội, các hệ thốngphân tầng xã hội Không phải mọi sự thay đổi nào đó diễn ra trong xã hội đều

đợc coi là BĐXH, mà chỉ có những thay đổi có ảnh hởng sâu sắc tới đa số cánhân trong xã hội, sự thay đổi các cơ cấu, tổ chức, các tầng lớp xã hội mới

Theo một số nhà nghiên cứu thì sự BĐXH là tổ hợp của rất nhiềunguyên nhân chứ không phụ thuộc duy nhất vào một yếu tố đơn lẻ Sự tơng tácphức tạp của nhiều yếu tố - cả yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài đã tạo nên

sự biến đổi Các nhà lý thuyết hiện đại chú trọng các yếu tố: môi trờng vậtchất (biến động của thiên nhiên), công nghệ, sức ép dân số, giao lu văn hoá

để lý giải những BĐXH

Quan niệm biến đổi tổng hợp còn khẳng định sự biến đổi có thể đi lên,

có thể là đi xuống, thậm chí bị huỷ diệt Sự biến đổi cũng thờng mang tính chu

kỳ Trên thực tế, mỗi lý thuyết đều có quan điểm luận giải khác nhau về sựbiến đổi xã hội mà trong đó mỗi lý thuyết đều có hạt nhân hợp lý về nhận thứccũng nh dự báo quá trình biến đổi xã hội Để nhận thức một cách đầy đủ quátrình biến đổi xã hội nói chung và biến đổi mức sống của ngời dân sau TĐC

Trang 15

nói riêng không thể không chú ý tới các yếu tố hợp lý này Luận văn sẽ cốgắng tích hợp các yếu tố hợp lý nói trên để có cái nhìn đa diện, đa chiều vềnhững yếu tố tác động đến mức sống và dự báo xu hớng biến đổi mức sốngcủa ngời dân trong quá trình đô thị hoá.

Theo lý thuyết về sự BĐXH có hai quá trình có thể xảy ra: sự biến đổi

từ từ- tiến hoá và sự biến đổi nhảy vọt- cách mạng Nghiên cứu những biến đổi

về mức sống của nhóm dân chuyển c ở một thành phố nh Đà Nẵng có thể xemxét sự biến đổi dới cả hai quá trình này song sự biến đổi này có thể xem xétnhiều hơn dới góc nhìn tiến hoá

Các nhà xã hội học đại diện tiêu biểu cho quan điểm tiến hoá là A.Comte (1798-1857) và H.Spencer (1820-1883) Các ông cho rằng, BĐXH là

sự tăng trởng và phát triển của xã hội (cả vật chất lẫn trí tuệ) cùng năng suấtlao động xã hội Đó là quá trình tiến hoá tất yếu của mọi xã hội cùng với quátrình tích luỹ tri thức và khoa học công nghệ của con ngời [39, tr.256]

Theo A Comte, mọi xã hội đều tuần tự biến đổi qua ba giai đoạn: thầnhọc, siêu hình và thực chứng A.Comte cho rằng trí tuệ là động lực, sức mạnhduy trì và phát triển xã hội; đến lúc nào đó khoa học sẽ thống trị xã hội Nhvậy có thể dự báo đợc sự BĐXH dựa trên sự phát triển của tri thức nhân loại

H.Spencer thì cho rằng, xã hội sẽ phát triển từ một xã hội có cấu trúc vàtrình độ giản đơn, thấp kém tiến dần lên các mức phát triển phức tạp, cao hơn.Trong quá trình này, một xã hội có thể biến đổi một cách tích cực (thích ứng)hay tiêu cực (không thích ứng) và sự lựa chọn này sẽ gắn kết với số phận của

nó [22, tr.4], nghĩa là các cá thể, các phân hệ, các nhóm xã hội yếu kém khôngthích nghi đợc với tiến trình phát triển xã hội sẽ bị, loại bỏ dần

Nh vậy, theo quan điểm này thì BĐXH là “sự tiến hoá một chiều” [6, tr.252],tất cả các xã hội đều tiến hoá từ hình thức đơn giản đến phức tạp, hình thức sau baogiờ cũng tiến xa hơn những hình thức trớc của nó

Nhìn chung, hạt nhân hợp lý của lý thuyết này là khẳng định đặc trngcơ bản của BĐXH, đó là tiến bộ xã hội Đô thị hoá nhằm kiến tạo lại môi tr-ờng sống dân c là hoạt động mang tính tất yếu của sự phát triển xã hội Xemxét sự biến đổi mức sống của nhóm dân c sau TĐC ở Đà Nẵng phải đợc đặttrong quá trình vận động, phát triển chung đó mới nhận thức đợc bản chất vấn

đề

Trang 16

ở đây, biến đổi mức sống, một mặt phải xem xét đầy đủ các yếu tố tạothành về cả vật chất lẫn tinh thần và mặt khác là các chiều hớng biến đổi thuận

và nghịch của quá trình này Trên cơ sở đó mà đánh giá tổng hợp sự biến đổi

Các lý thuyết xung đột đã giải thích BĐXH nh là hệ quả của cuộc đấutranh giành u thế giữa các giai cấp, các nhóm xã hội khác nhau trong nhữngxã hội có phân chia giai cấp Đặc biệt lý thuyết macxit về BĐXH mang tínhtích cực hơn khi nhấn mạnh khả năng của con ngời có thể ảnh hởng tới sốphận riêng của họ thông qua các hoạt động chính trị - xã hội Nhất là khi cáchmạng khoa học và công nghệ thông tin phát triển ở trình độ cao đã làm cho vaitrò, động lực của con ngời càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Quan điểm xung đột rõ ràng cho ta một cách nhìn sâu sắc, khi xem xét

và giải quyết các mâu thuẫn, cạnh tranh, đấu tranh giữa các nhóm xã hội vớinhau, giữa các tổ chức và cá nhân trong vấn đề phân chia lợi ích Với cộng

đồng dân c phải di dời, giải toả, lý thuyết xung đột giúp chúng ta đi sâu, xemxét những xung đột trong bản thân ngời dân TĐC trớc những lựa chọn quyết

định có liên quan đến đời sống gia đình, đồng thời còn nhằm lý giải sự chênhlệch về lợi ích giữa ngời dân bị thu hồi đất phải di dời với lợi ích của các chủ

dự án

Chuyển đổi nơi c trú tất yếu dẫn đến chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp,thu nhập và nh vậy có sự phân định mức sống giữa các nhóm xã hội khácnhau Có thể khẳng định, tính năng động của hộ gia đình phần nào ảnh hởng

đến mức sống Những hộ năng động, có kiến thức, có năng lực, thích ứngnhanh với môi trờng mới, lựa chọn đợc phơng thức làm ăn mới thì sớm ổn

Trang 17

định cuộc sống Điều này, một phần nào, làm phân hoá giàu nghèo tăng vàcũng làm tăng sự bất bình đẳng giữa các nhóm hộ có cơ cấu nghề nghiệp khácnhau Đây là những yếu tố giúp cho việc nhìn nhận một cách sâu sắc hơnnhững biến đổi diễn ra trong cộng đồng dân chuyển c đã đợc nghiên cứu.

1.2.3 Tiếp cận theo lý thuyết hệ thống

Lý thuyết hệ thống đợc áp dụng trong nghiên cứu xã hội đã coi xã hội

là một hệ thống với tập hợp những yếu tố liên hệ với nhau, tạo thành sựthống nhất ổn định và tính chỉnh thể Hệ thống này có những thuộc tính vànhững quy luật tích hợp [5, tr.20] Nguyên lý tính chỉnh thể là nguyên lýxuất phát đồng thời là nguyên lý trung tâm của lý thuyết hệ thống Nó chothấy đặc trng cơ bản nhất của hệ thống là tính thống nhất chỉnh thể Tínhthống nhất của hệ thống còn là sự thống nhất trong đa dạng hay gọi đó lànguyên lý tính phức thể Hệ thống là một thể phức tạp, đa cấu trúc, đa chứcnăng, phức tạp về các loại quan hệ Trong cấu trúc có hệ thống đóng khác với

hệ thống mở; hệ thống thuần nhất khác với hệ thống không thuần nhất; Hệthống điều khiển với hệ thống bị điều khiển Còn trong chức năng có nhữngphạm trù thể hiện hành vi, hành động, hoạt động nhằm duy trì hệ thống; trongquan hệ có quan hệ vĩ mô khác quan hệ vi mô, quan hệ bên trong (nội tại)khác với quan hệ bên ngoài

Lý thuyết hệ thống trong xã hội học gắn liền với tên tuổi TalcottParsons - nhà xã hội học ngời Mỹ

Về mặt lý thuyết, Parsons xem xét hệ thống trong một trục toạ độ 3chiều: cấu trúc - chức năng - kiểm soát Tức là hệ thống nào cũng có cấu trúccủa nó, hệ thống luôn nằm trong trạng thái động vừa tự biến đổi vừa trao đổivới môi trờng xung quanh, hệ thống có khả năng điều khiển và tự điều khiển[17, tr.204]

Parsons đã đa ra sơ đồ nổi tiếng về hệ thống chức năng xã hội, viết tắt làAGIL Trong đó gồm bốn loại yêu cầu chức năng hợp thành: (A) thích ứng vớimôi trờng; (G) Hớng đích - huy động các nguồn lực để đạt mục tiêu; (I) Liênkết, phối hợp các hoạt động; (L) Duy trì khuôn mẫu để tạo ra sự ổn định , trậttự

Tơng ứng với sơ đồ trên, trong hệ thống xã hội, ngời ta có tiểu hệ thốngkinh tế; tiểu hệ thống chính trị; tiểu hệ thống pháp luật và tiểu hệ thống các

Trang 18

giá trị, chuẩn mực xã hội đợc quy chuẩn thông qua các thiết chế gia đình, nhàtrờng, tổ chức văn hoá, tôn giáo [17, tr.204].

Tơng quan và tơng tác AGIL sẽ đảm bảo trật tự, ổn định của hệ thốngxã hội

Với những đặc trng, tính chất nói trên, chúng ta có thể vận dụng thuyết

hệ thống vào nghiên cứu sự biến đổi mức sống của nhóm dân c sau TĐC

Trớc hết coi mức sống nh là tổng hợp của nhiều yếu tố thống nhất Tínhchỉnh thể của mức sống thể hiện qua các yếu tố cấu thành nh mức sống vậtchất và mức sống tinh thần Trong đó mức sống vật chất thể hiện ở mức ăn, ở,mặc, đi lại, học tập, chăm sóc sức khoẻ,… và mức sống tinh thần thể hiện ởmức hởng thụ các thành quả về văn hoá, nghệ thuật, nghỉ ngơi, vui chơi, giảitrí và các quyền tự do chính trị mà ngời ta đợc hởng

Đến lợt nó, mức sống lại chịu tác động của tổ hợp các yếu tố kinh tế xãhội nh nghề nghiệp, gia đình, địa vị xã hội, giới, học vấn và môi trờng xã hội.Nghiên cứu sự biến đổi về mức sống cần phải đặt trong tổng thể hệ thốngnhững yếu tố này

Ngoài ra còn phải xem xét mức sống nh một phạm trù có tính hệ thốngluôn luôn biến đổi và ngày càng đợc nâng cao Khi xã hội phát triển, mứcsống cũng chuyển động theo đúng khả năng của mỗi cá nhân và gia đình Sựhớng đích của mọi sự phát triển là tạo ra sự cân bằng, hài hoà trong hệ thốngmức sống của từng nhóm xã hội và ảnh hởng của nó đến các phơng diện kháccủa xã hội

Tóm lại, sự biến đổi mức sống của nhóm dân c sau TĐC sẽ đợc lý giảiphần nào theo các nguyên lý của hệ thống, và thông qua đó để phân tíchnhững đặc điểm của sự biến đổi và những nhân tố tác động đến quá trình đó

1.2.4 Tiếp cận theo lý thuyết di dân

Đã có nhiều quan niệm khác nhau về di dân, tuy nhiên có thể hiểu didân theo hai cấp độ sau đây:

Theo nghĩa rộng: Di dân là sự di chuyển của ngời dân trong không gian

và thời gian nhất định Theo quan niệm này thì di dân là khái niệm chỉ mọi sựvận động, dịch chuyển của dân c

Theo nghĩa hẹp: Di dân là sự di chuyển của dân c từ một đơn vị lãnh thổnày sang đơn vị lãnh thổ khác, nhằm xác lập nơi c trú mới trong một khoảngthời gian nhất định (Liên hợp quốc)

Trang 19

Nh vậy, theo quan niệm này thì di dân đợc hiểu là sự di chuyển dân cgắn với việc thiết lập nơi c trú mới Đây cũng là quan niệm mà tác giả sử dụng

để nghiên cứu quá trình ngời dân di chuyển để tái lập lại nơi c trú mới trongquá trình thực hiện chủ trơng di dời, giải toả nhằm chỉnh trang đô thị ở ĐàNẵng

Có nhiều cách phân loại các hình thức di dân khác nhau Theo độ dàithời gian c trú, có các hình thức di dân lâu dài, tạm thời và chuyển tiếp

Theo khoảng cách ngời ta phân biệt di dân xa hay gần, giữa nơi đi vànơi đến Trên bình diện chung có thể chia thành di dân quốc tế và di dân nội

địa ở hình thức di dân nội địa, để phục vụ cho mục đích nghiên cứu có thểchia ra di dân nội vùng và di dân ngoại vùng

Theo tính pháp lý, ngời ta phân biệt di dân hợp pháp hay không hợppháp; di dân tự do hay có tổ chức; di dân tình nguyện hay bắt buộc Tuỳ vàomức độ can thiệp của chính quyền mà ngời ta phân chia di dân theo loại nàyhay loại khác

Di dời giải toả và TĐC đang là chủ trơng lớn của thành phố Đà Nẵngnhằm thực hiện quy hoạch, chỉnh trang đô thị (CTĐT) Đây cũng là xu hớngtất yếu của quá trình đô thị hoá theo chiều sâu nhằm hớng tới một xã hội vănminh hiện đại

Quá trình di dời giải toả, tái lập nơi c trú mới ở các khu TĐC của một

bộ phận dân c ở Đà Nẵng từ năm 1997 đến nay là hình thức di dân lâu dài, thuộcdiện di dân nội vùng có tổ chức, có kế hoạch Ngời dân di chuyển nơi ở trongphạm vi thành phố, theo kế hoạch giải toả di dời mà thành phố đã định sẵn

Di dân vốn mang bản chất kinh tế - xã hội sâu sắc, vì vậy để quá trình

di dân và TĐC đạt hiệu quả mong muốn thì vấn đề đặt ra là phải chú trọng đếncác mục tiêu kinh tế và xã hội Do đó, động cơ di dân đến các khu tái định đợcluận văn đặc biệt quan tâm xem xét

Về các nguyên nhân di dân chủ yếu, trên cơ sở quan sát các hiện tợng didân trên thế giới, nhiều lý thuyết di dân đã đợc khái quát, trong đó phải kể đến lýthuyết “lực hút - lực đẩy” do Ravenstein (1889) là ngời đầu tiên đa ra

Theo GS.TS Tống Văn Đờng thì khi phân tích các dòng di dân ở nớc Anh,Raventein cho rằng các yếu tố “lực hút” quan trọng hơn các yếu tố “lực đẩy”

Ông nói rằng: “Các luật lệ tồi hoặc ngột ngạt, thuế khoá nặng nề, khí hậu khôngthuận hoà, môi trờng xã hội xung quanh không cởi mở, thậm chí có sự cỡng bức

Trang 20

(trong buôn bán, vận chuyển nô lệ), tất cả những điều đó đã và đang tạo ra cáchình thức di dân, tuy nhiên không có loại hình thức di dân nào có thể so sánh vớikhát vọng tiềm ẩn trong mỗi ngời đàn ông vơn lên “làm tốt hơn” cuộc sống củachính họ về phơng diện vật chất [10, tr.86] Nghĩa là Raventein cho rằng khátvọng vơn lên phía trớc, hớng tới điều kiện sống tốt hơn, thuận lợi, đó mới chính

là thực chất động cơ di dân của phần lớn dân di c

Ngoài ra còn có các lý thuyết di dân mới lý giải các nguyên nhân di dân.Chẳng hạn một vài lý thuyết điển hình nh mô hình phân tích “chi phí - lợi ích”trong quyết định di dân Ngời di c sẽ cân nhắc các yếu tố lực đẩy và các yếu tốlực hút và họ sẽ di c nếu nh nhận thấy lợi ích có đợc nhiều hơn chi phí Chẳnghạn nh anh thiếu việc làm hay thất nghiệp, mức sống thấp trong khi đó ai di dân

đến nơi ở mới có việc làm tốt hơn, thu nhập cao hơn thì ngời ta dễ dàng thựchiện quyết định di dân Có thể nói, quyết định di dân còn phụ thuộc vào một sốbiến số khác nữa, tuy nhiên trong đó các biến số kinh tế là chủ đạo lý giảinguyên nhân di dân, sau đó là các cơ hội, phát triển cá nhân và ý thức cộng đồng

Nh vậy các lý thuyết di dân đều chỉ ra yếu tố lợi ích, đặc biệt lợi ích

kinh tế là động cơ chính yếu tạo ra “lực hút” các dòng di c đến các khu định cmới Đây chính là căn cứ để đi vào phân tích sự biến đổi mức sống của ngờidân sau TĐC, đồng thời cũng là cơ sở khoa học để tác giả đề xuất các giảipháp nhằm ổn định và nâng cao mức sống cho ngời dân sau TĐC

Đời sống của ngời dân ở các khu TĐC sớm ổn định và đợc nâng cao làyếu tố quan trọng, quyết định sự ổn định chính trị - xã hội và là tiền đề để thúc

đẩy nhanh tiến trình phát triển đô thị hoá theo chiều sâu của Đà Nẵng nóiriêng và cả nớc nói chung trong những năm tới

1.3 Quan điểm chính sách của Đảng, Nhà nớc về đô thị hoá

và tái định c

1.3.1 Quan điểm về đô thị hoá

Đô thị hoá là quá trình mở rộng đô thị, biến nông thôn thành thành thịtạo môi trờng sống theo hớng văn minh, hiện đại nhằm thoả mãn ngày càngtốt hơn nhu cầu phát triển của cá nhân và xã hội Do vậy, đô thị hoá vừa là xuhớng phát triển tất yếu của lịch sử xã hội, vừa là thớc đo trình độ phát triểncủa mỗi quốc gia, mỗi địa phơng

Lịch sử hàng ngàn năm của nhân loại đã chứng minh rằng các đô thị ờng đóng vai trò là các trung tâm kinh tế, chính trị, thơng mại, văn hoá và xã

Trang 21

th-hội, là động lực của sự tiến bộ xã hội Các đô thị luôn giữ vai trò là đầu tàudẫn dắt các cộng đồng nông thôn đi theo mình trên con đờng tiến bộ và vănminh Theo dự báo của Liên hợp quốc, đến năm 2007, trên trái đất chúng ta sẽ

có tỷ lệ dân số sống ở các đô thị vợt quá con số 50%, tức là phần lớn nhân loại

đang và sẽ sống trong môi trờng đô thị

Nhận thức sâu sắc quy luật vận động phát triển của lịch sử, đồng thờithấy đợc vai trò đầu tàu của đô thị trong việc phát triển kinh tế - xã hội, Đảng

và Nhà nớc ta luôn quan tâm coi trọng đến chiến lợc đô thị hoá và lấy quan

điểm phát triển bền vững với mục tiêu vì con ngời, lấy con ngời làm trungtâm, xác định “con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển”làm trọng

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã xác định: “Sớm quyhoạch mạng lới đô thị lớn, vừa và nhỏ trong toàn quốc phù hợp với trình độ pháttriển kinh tế - xã hội Phát triển đô thị đi đôi với việc xây dựng đồng bộ và quản

lý các công trình công cộng (điện, cấp thoát nớc, cây xanh ) [7, tr.214] Nghĩa

là không thể để quá trình đô thị hoá diễn ra một cách tự phát, xen lẫn giữa cái

đợc, cái mất mà phải dựa trên cơ sở đã đợc kế hoạch hoá trong chiến lợc pháttriển, lâu dài của đất nớc

Theo Nghị quyết Trung ơng 7 (khoá VIII), phơng hớng phát triển đô thịnớc ta là: "cải tạo, mở rộng, nâng cấp đô thị hiện có Xây dựng Hà Nội, thànhphố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ thành những trung tâmlớn song tránh tập trung quá đông dân c Nâng cấp một số đô thị loại vừa, trớchết là các đô thị nằm trên trục đờng giao thông chính, ở các cửa khẩu, các địabàn kinh tế trọng điểm” Đô thị hoá phải gắn liền với mục tiêu là “tăng trởngkinh tế nhanh và bền vững, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân” [8, tr.90]

Trong quy hoạch phát triển mạng lới đô thị ở Việt Nam, Đà Nẵng đợcxác định là thành phố trung tâm về kinh tế, chính trị - văn hoá - xã hội của cáctỉnh miền Trung và Tây Nguyên Kể từ khi trở thành đơn vị hành chính trựcthuộc Trung ơng từ 1997, cấp uỷ và chính quyền thành phố đã chủ trơng đẩymạnh công tác quy hoạch, tăng cờng đầu t phát triển kết cấu hạ tầng một cách

đồng bộ, xây dựng thành phố theo hớng văn minh hiện đại

Ngay từ năm 1997, các cơ quan chức năng đã đa ra quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội thành phố đến năm 2010 với nội dung: xây dựngthành phố Đà Nẵng trở thành một đô thị hiện đại, văn minh, phát triển trong

Trang 22

thế ổn định và bền vững, có vị trí trung tâm của miền Trung và Tây Nguyên vềcông nghiệp, thơng mại, dịch vụ, du lịch, tài chính, bu chính viễn thông, giáodục - đào tạo và khoa học - công nghệ trong mối quan hệ với cả nớc, khu vựcAsean, mà trớc tiên là các lãnh thổ phía tây: Lào, Campuchia, Thái Lan,Mianma [35, tr.35].

Ngày 16/10/2003, Bộ Chính trị ban hành nghị quyết 33/NQ-TW về xâydựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc và đãxác định: Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớncủa cả nớc, là trung tâm kinh tế - xã hội lớn của miền Trung với vai trò làtrung tâm công nghiệp, thơng mại, du lịch và dịch vụ, là thành phố Cảng biển,

đầu mối giao thông quan trọng về trung chuyển vận tải trong nớc và quốc tế;trung tâm bu chính viễn thông và tài chính - ngân hàng; một trong nhữngtrung tâm văn hoá - thể thao, giáo dục - đào tạo về khoa học công nghệ củamiền Trung; là địa bàn giữ vị trí chiến lợc về quốc phòng, an ninh của khu vựcmiền Trung và của cả nớc

Nghị quyết nói trên của Bộ Chính trị thực sự là một sự định hớng chiếnlợc cho Đà Nẵng phát triển mạnh trong tơng lai không xa

1.3.2.Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nớc về tái định c

Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nớc về TĐC đợc thể hiện quacác văn bản pháp lý liên quan đến đền bù thiệt hại và TĐC

Nghị định 151 của Thủ tớng Chính phủ ban hành ngày 14/4/1959 quy

định về thể lệ tạm thời về trng dụng ruộng đất là văn bản pháp quy đầu tiên

liên quan đến việc đền bù và TĐC bắt buộc ở Việt Nam Nghị định này đã đa

ra những nguyên tắc cơ bản trong việc trng dụng ruộng đất của nhân dân choviệc xây dựng các công trình do Nhà nớc quản lý

Tuy nhiên, trớc năm 1992, đất đai cha đợc giao cho các hộ gia đình sửdụng ổn định và lâu dài nên khi cần Nhà nớc chỉ thu hồi lại mà không nhấtthiết phải đền bù hoặc chỉ đền bù cho chính quyền địa phơng hay tập thể đang

sử dụng đất, mức đền bù các tài sản bị thiệt hại không đợc quy định rõ ràng

mà giải quyết theo thoả thuận

Sự ra đời của Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 1993 và 2003

đã đặt cơ sở nền tảng pháp lý cho chính sách đền bù, TĐC ngày càng đi dần

đến sự hoàn chỉnh hơn để đáp ứng nhu cầu thực tiễn đời sống

Bản Hiến pháp sửa đổi đợc thông qua năm 1992 đảm bảo quyền dânchủ của công dân, quyền sở hữu của Nhà nớc đối với đất đai và tài nguyên,

Trang 23

quyền sử dụng đất của các tổ chức và cá nhân; đặc biệt Hiến pháp 1992 cònbao gồm việc công nhận và bảo vệ quyền sử dụng đất và quyền sở hữu t nhân

về tài sản và sản xuất

Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai sửa đổi năm 2003 là những vănkiện quan trọng làm cơ sở cho việc thực hiện đền bù và TĐC cho những ngời

bị mất nơi ở một cách không tự nguyện

Các Luật Đất đai nói trên đã xác định: đất đai thuộc quyền sở hữu toàndân do Nhà nớc thống nhất quản lý Các tổ chức và cá nhân không thể sở hữu

đất đai nhng lại đợc giao quyền sử dụng đất và điều này lại tạo ra cơ sở pháp

lý cho quyền đền bù khi Nhà nớc thu hồi đất

Các đạo luật nói trên thể hiện quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta trongviệc thống nhất quản lý đảm bảo lợi ích chính đáng, hài hoà giữa Nhà nớc vớingời dân, đồng thời vừa là cơ sở để xác lập hệ chính sách đền bù, TĐC Hàngloạt các nghị định, thông t đợc ban hành nh: Nghị định 60/CP (1994): Quyền

sở hữu đô thị; Nghị định 87/CP (1994): Quy định về khung giá các loại đất;

Nghị định 90/CP (1994): Đền bù thiệt hại khi Nhà nớc thu hồi đất; Thông t15/LĐ-TB-XH (1995): Trợ cấp cho các gia đình chuyển đến vùng kinh tế mới;Nghị định 22/CP (1998) về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nớc thu hồi đất để sử

dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

đặc biệt là Nghị định 197/CP (2004) về bồi thờng, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nớc

thu hồi đất đã và đang bảo đảm quyền lợi thiết thực cho ngời dân Hệ thống

các văn bản pháp quy nói trên đang tiến dần tới một chính sách TĐC hoànchỉnh Nếu các văn bản trớc năm 1998 chủ yếu chú trọng đến việc đền bù chocác thiệt hại khi Nhà nớc thu hồi đất thì từ Nghị định 22/1998/NĐ-CP về sau,

đặc biệt là Nghị định 197/2004/NĐ-CP đã có thêm nhiều điều khoản quy định

về sự hỗ trợ cũng nh lập khu TĐC để tạo nơi ở mới và ổn định đời sống và sảnxuất cho ngời dân sau TĐC Trong các nghị định này, chính sách hỗ trợ vàTĐC đều hớng tới mục tiêu bồi thờng, hỗ trợ thoả đáng (tất nhiên là tuỳ theo

điều kiện cụ thể của từng địa phơng) quyền lợi của ngời dân, từ khâu bồi ờng các thiệt hại về đất đai, tài sản đến khâu hỗ trợ di chuyển, ổn định đờisống và sản xuất ở nơi TĐC

th-Từ năm 1998 đến nay trong các nghị định của Chính phủ đã đợc bổsung thêm 2 chơng mới là “chính sách hỗ trợ” và “tái định c”

Về chính sách hỗ trợ, trong các nghị định, Chính phủ đã có quy định cụthể mức hỗ trợ về di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất; hỗ

Trang 24

trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm và các hỗ trợ khác nhằm giúp ngời

dân TĐC sớm ổn định thu nhập và đời sống

Về TĐC, các điều 28, 29, 30, 31 của Nghị định 22/1998/NĐ-CP đã quy

định về việc lập và tổ chức khu TĐC tập trung hoặc phân tán cho phù hợp vớitình hình thực tế của địa phơng; khu TĐC phải xây dựng phù hợp với quyhoạch, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng; trớc khi bố trí đất ở cho các hộ gia

đình, cá nhân, khu TĐC phải đợc xây dựng cơ sở hạ tầng thích hợp, phù hợpvới thực tế quy hoạch về đất ở, đất xây dựng của địa phơng Đến Nghị định197/2004/NĐ-CP, việc lập và bố trí TĐC lại đợc quy định một cách cụ thể, chitiết hơn Đặc biệt đối với “điều kiện bắt buộc đối với khu tái định c” đợc điều

35 của Nghị định quy định một cách chặt chẽ, có lợi cho cuộc sống của ngờidân sau TĐC nh sau:“Trớc khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khuTĐC phải đợc xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho ngời

sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ” [4, tr.35] Điều 36 còn quy định “các biệnpháp hỗ trợ sản xuất ” Nh vậy, cùng với tiến trình phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nớc ngày càng mạnh mẽ, nhu cầu di dời giải toả để thực hiện các dự

án phát triển ngày càng tăng thì hệ thống quan điểm, chính sách của Đảng vàNhà nớc đối với vấn đề TĐC cũng ngày càng đợc xây dựng, bổ sung và hoànthiện hơn Mọi quan điểm, chính sách đều hớng đến mục tiêu phát triển đất n-

ớc, mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho cá nhân và cộng đồng

Trên cơ sở quan điểm, chính sách chung về TĐC của Đảng và Nhà nớc,UBND thành phố Đà Nẵng đã cụ thể hoá bằng những Quyết định 4503/1998;Quyết định 170/1999; Quyết định 141/2002; Quyết định 122/2003 và Quyết

định 209/2004 ban hành quy định tạm thời về bồi thờng, hỗ trợ và TĐC khiNhà nớc thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Các chế độ, chính sáchbồi thờng, hỗ trợ và TĐC đợc thành phố điều chỉnh theo hớng ngày càng đảmbảo lợi ích thiết thực cho đối tợng bị ảnh hởng bởi dự án So với các quyết

định ban hành t năm 2003 về trớc, Quyết định 209/2004 đã có những quy định

đem lại lợi ích hài hoà giữa Nhà nớc và nhân dân Ví dụ, trớc đây giá đất trongkhu TĐC nhà nớc bán lại cho ngời dân quá cao so vơi giá mà ngời dân đợc

đền bù khi giải toả thì giờ đây đã đợc điều chỉnh phù hợp hơn; Hay chính sách

hỗ trợ TĐC (hỗ trợ di chuyển,thuê nhà ở, đào tạo nghề, chuyển đổi nghềnghiệp…)đã đợc thành phố quy định một cách rõ ràng,cụ thể Đặc biệt, trongQuyết định 209/2004, thành phố còn có chính sách phân thêm các lô đất phụ

Trang 25

cho những hộ gia đình có diệm tích đất thu hồi lớn và đông nhân khẩu(tối đa

Trang 26

2.1.1 Khái quát chung về thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng là thành phố biển miền Trung, phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và Tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông

-Đà Nẵng là đầu mối giao thông quan trọng, với hệ thống cảng biển,sân bay quốc tế, đờng sắt, đờng ô tô đợc nâng cấp ngày càng hoàn chỉnh B-

u chính viễn thông đợc hiện đại hoá tiếp cận đợc với trình độ khu vực và thếgiới Có thể nói Đà Nẵng đang hội tụ đầy đủ những nhân tố để trở thành

đầu mối trung chuyển, quá cảnh, giao lu hàng hoá dịch vụ ở trong nớc vàquốc tế Hiện tại, Đà Nẵng có đờng bay thẳng quốc tế tới BăngKok, Taiwan,Hong Kong, Siemriep, Vientian và Singapo Ngoài hai tuyến đờng huyếtmạch, quốc lộ 1A và đờng sắt Bắc - Nam nối liền hai miền đất nớc thì ĐàNẵng còn nằm trên con đờng xuyên á (14B), con đờng thông thơng với cácnớc bạn Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma Trong tơng lai gần, ngoài việc

đáp ứng nhu cầu trao đổi, thông thơng buôn bán giữa các vùng kinh tế trongnớc thì Đà Nẵng còn là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển Đôngcủa một số quốc gia trong khu vực và sẽ trở thành đầu mối quan trọng vềvận chuyển và vận tải quốc tế của miền Trung - Tây Nguyên và các nớcthuộc lu vực sông MêKông Đây chính là lợi thế cho Đà Nẵng mở rộngquan hệ giao lu hợp tác kinh tế - xã hội với các nớc trên thế giới và khu vực,

là tiền đề quan trọng để phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt phát triểnkinh tế biển, từng bớc đa Đà Nẵng trở thành động lực cho vùng kinh tếtrọng điểm miền Trung

Ngoài ra, với u thế vừa nằm liền kề với khu kinh tế mở Chu Lai, khukinh tế Dung Quất, lại vừa nằm giữa quần thể di sản văn hoá thế giới, gồm cố

đô Huế, phố cổ Hội An và khu di tích Mỹ Sơn nên Đà Nẵng càng có nhiều lợithế so sánh và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội Bên cạnh đó, con ngời ĐàNẵng thông minh, chất phác, cần cù lao động và luôn nêu cao truyền thốngcách mạng Điều này đã và đang trở thành yếu tố quyết định sự thăng tiến của

Đà Nẵng

Trang 27

Thành phố Đà Nẵng hiện có diện tích đất tự nhiên: 1255,0km2; dân số:754.500 ngời; thành phố có 5 quận nội thành và hai huyện (huyện Hòa Vang

và huyện đảo Hoàng Sa)

Đà Nẵng có đủ tiềm năng và lợi thế để phát triển các ngành kinh tế,nhất là công nghiệp, cảng biển, thơng mại, dịch vụ - du lịch và nông ngnghiệp Từ khi trở thành đơn vị hành chính trực thuộc trung ơng (năm 1997),thành phố Đà Nẵng đã có vị thế mới, kinh tế Đà Nẵng có nhịp độ phát triểnkhá liên tục GDP tăng trởng bình quân hàng năm 10,19% Năm 2004, tổngsản phẩm xã hội trên địa bàn (GDP) đạt hơn 5.463 tỷ đồng, tăng 13,3%; GDPbình quân đầu ngời ở mức 12,54 triệu đồng/ngời/năm [30, tr.13] Hệ thống cơ

sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đợc tăng cờng cả về số lợng và chất lợng

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đợc cải thiện rõ rệt Thành phố đãgiảm đợc tỷ lệ hộ nghèo từ 3,55% trên tổng số hộ dân c tính đến cuối năm

1999 xuống còn 1,95% năm 2003 và 0,13% năm 2004 Kết quả đó là sự nỗlực lớn của Đảng bộ, chính quyền thành phố trong việc khai thác các tiềmnăng, lợi thế của thành phố

Để nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế, trong những năm qua

Đà Nẵng đã đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất,nâng cấp, chỉnh trang đô thị theo hớng hiện đại hoá, tạo điều kiện thuận lợicho việc mở rộng không gian đô thị.Trong 5 năm (1997-2002), tổng số vốn

đầu t phát triển tăng 4,7 lần và chiếm 58,3% tổng chi ngân sách Hàng loạt cáccông trình, dự án lớn nh: cầu Sông Hàn, khu đô thị mới Bạch Đằng Đông, cáckhu TĐC, đã đợc thực hiện Đà Nẵng đã và đang tiếp tục chú trọng tập trungvào công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị, phát huy tiềm năngthế mạnh của thành phố trên các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội

2.1.2 Quá trình di dời giải toả và tái định c ở Đà Nẵng

Một trong những thành quả rõ nét nhất ở thành phố Đà Nẵng trongnhững năm qua là công tác xây dựng cơ sở hạ tầng gắn liền với quy hoạch vàchỉnh trang đô thị, khai thác nguồn lực trong dân, khai thác có hiệu quả quỹ

đất để phát triển cơ sở hạ tầng, mở rộng không gian đô thị

Trớc 1997, mặc dù là trung tâm hành chính- kinh tế - xã hội của mộttỉnh lớn là Quảng Nam - Đà Nẵng, song thành phố Đà Nẵng lúc đó chỉ có 3quận nội thành mà trong đó chỉ có quận I (Hải Châu) là thực chất mang tínhphố phờng Còn các quận II, III thì đằng sau vài dãy phố nghèo là tình trạng

Trang 28

bán nông, bán thị với những xóm làng xen lẫn giữa những vũng đầm hoangvu.

Sau 1997, “thành phố chủ trơng vừa chú trọng phát triển sản xuất kinhdoanh vừa tập trung đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng, nâng cấp và chỉnh trang

đô thị” [1] Với quyết sách đúng đắn, táo bạo của Đảng bộ cùng với chủ trơnghợp lòng dân, biết phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, Đà Nẵng đã và

đang thực hiện tiến trình đô thị hoá thành công trên cả quy mô và chất lợng.Với việc hình thành các khu dân c mới nh Thạc Gián, Vĩnh Trung, Bạch Đằng

Đông, Nam cầu Tuyên Sơn không gian đô thị thành phố không còn bó hẹp ởmột số phờng của quận Hải Châu và Thanh Khê nh trớc.Đến nay Đà Nẵng đợc

mở rộng thành 5 quận nội thành với quy mô rộng lớn, chất lợng cơ sở hạ tầngtơng xứng với đô thị loại I Trong 8 năm qua, thành phố đã vận động gần65.000 hộ gia đình, nghĩa là hơn một phần ba c dân toàn thành phố chịu giảitoả di dời, lấy đất xây dựng những công trình công cộng, phúc lợi [30] Theobáo cáo của lãnh đạo Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thành phố thì đếncuối 2004, thành phố đã triển khai thực hiện trên 100 dự án có liên quan đếngiải toả, di dời dân c Đồng hành với quá trình giải toả là việc quy hoạch kiếntạo nơi ở mới theo tiêu chuẩn đô thị văn minh, hiện đại Đến nay đã có hơn

100 khu TĐC, khu chung c đợc xây dựng để di chuyển, ổn định chỗ trở chohàng chục ngàn hộ dân trong diện giải toả để chỉnh trang đô thị Nhiều khunhà chồ (nhà ở tạm bợ của ng dân ven sông Hàn) đợc xoá sạch trong một thờigian ngắn Những xóm nghèo nhếch nhác sống lay lắt bên những vùng đầm hôithối đợc thay bằng những khu phố sạch, đẹp ở những khu TĐC, hạ tầng kỹ thuật

và hạ tầng xã hội đợc nâng cấp và xây dựng mới một cách khá đồng bộ [1].Những thành công to lớn trong công tác đô thị hoá đã tạo tiền đề quan trọng đểThủ tớng Chính phủ ra Quyết định số 145/2003/QĐ-TTg ngày 15/7/2003 côngnhận thành phố Đà nẵng là đô thị loại I

Một trong những thành quả to lớn của thành phố trong những năm qua

là việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, điều này đã làm thay đổi bộmặt thành phố, thu hút các nhà đầu t, tác động tích cực đến quá trình pháttriển kinh tế, góp phần nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhândân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đợc thì quá trình di dời giải toả vàTĐC cũng đang nảy sinh những vấn đề xã hội cần đợc quan tâm nghiên cứu

để giải quyết

Trang 29

2.2 những biến đổi về mức sống của nhóm dân c sau tái

định c ở thành phố Đà Nẵng

2.2.1 Giới thiệu về mẫu điều tra

Quá trình quy hoạch, chỉnh trang đô thị ở Đà Nẵng đã và đang diễn rarộng khắp trên mọi quận, huyện của thành phố ở quận, huyện nào cũng cónhững hộ dân giải toả, di dời vào sinh sống trong các khu TĐC Do quá trìnhTĐC ở mỗi địa điểm đợc tiến hành ở những thời điểm khác nhau và mỗi địabàn dân c lại có những đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau nên để mẫu khảosát có tính đại diện cho tập hợp đối tợng trong thực tế, tác giả đã xác lập 3quận sau đây làm địa bàn khảo sát:

- Quận Sơn Trà, một quận nằm ở phía đông thành phố, phía đông bờsông Hàn Trớc năm 1997, nơi đây cơ sở hạ tầng đô thị còn cha phát triển,không gian đô thị chỉ mới đợc xác lập sau khi thành phố đẩy mạnh chủ trơngquy hoạch, chỉnh trang đô thị

- Quận Hải Châu, có vị trí nằm ở trung tâm thành phố Đây là quận cólịch sử phát triển đô thị sớm nhất của Đà Nẵng Mức sống dân c cũng khá hơn

Trên cơ sở xác định các quận nói trên, tác giả đã xác định mỗi quận mộtphờng đại diện để từ đó chọn ra các tổ dân phố tiêu biểu đáp ứng yêu cầunghiên cứu ở mỗi tổ một danh sách các hộ thuộc diện di dời, giải tỏa đợcthành lập và áp dụng phơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, để chọn racác hộ để điều tra 210 hộ đã đợc lựa chọn phân bổ nh sau:

địa bàn điều tra Q.Sơn Trà Q Thanh Khê Q Hải Châu Tổng cộng

Trang 30

2.2.2 Các kết quả chủ yếu thu đợc từ cuộc điều tra

2.2.2.1 Biến đổi về thu nhập

Mức sống của dân c phần nào đó đợc thể hiện qua mức thu nhập thực tếcủa họ Thu nhập là vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với mỗi cá nhân,gia đình và xã hội Mức sống của mỗi ngời, mỗi hộ gia đình cao hay thấp, ởmức độ giàu hay nghèo chủ yếu phụ thuộc vào thu nhập của các cá nhân hoặcgia đình đó Đối với xã hội, thu nhập là một trong những yếu tố cơ bản tạonên tình trạng ổn định hay không ổn định Chính vì vậy, trong định hớng pháttriển kinh tế xã hội của đất nớc nói chung, ở từng địa phơng nói riêng thì việcnâng cao thu nhập nhằm ổn định và cải thiện đời sống của nhân dân luôn làmục tiêu đợc quan tâm hơn cả Cũng vì lẽ đó mà trong những thập kỷ qua các

Trang 31

cuộc điều tra nghiên cứu về mức sống của dân c đều chủ yếu dựa vào chỉ báothu nhập và lấy thu nhập làm tiêu chuẩn để định mức sống: giàu có, khá giả,trung bình, tạm đủ hay nghèo đói.

Xử lý số liệu điều tra về tình hình thu nhập của 210 hộ gia đình sauTĐC nằm trong mẫu khảo sát ở 3 địa bàn quận Sơn Trà, quận Thanh Khê vàquận Hải Châu thuộc Thành phố Đà Nẵng, bớc đầu cho chúng ta nhận thấydiện mạo của sự biến đổi nh sau:

Nhìn chung, mức sống của nhóm dân sau TĐC có sự biến đổi khá đadạng Các điều kiện thỏa mãn nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần đợc cảithiện và có nhiều ý kiến chủ hộ đánh giá là tốt hơn so với trớc TĐC Nhất là

hệ thống cơ sở hạ tầng đợc xây mới, khá đồng bộ tạo thuận lợi cho ngời dântiếp cận các dịch vụ đô thị cơ bản Tuy nhiên, ở một số mặt nh việc làm, thunhập hay chi tiêu thì lại có nhiều ý kiến đánh giá là kém đi so với trớc TĐC

Có thể thấy điều này qua bảng thống kê sau:

Bảng 2.1: Đánh giá của chủ hộ về cuộc sống gia đình sau TĐC

định thu nhập của gia đình họ tốt hơn; có 48,9% ý kiến xác định mức thu nhập

kém đi so với trớc TĐC và 1,5% ý kiến cho rằng khó đánh giá.

Nh vậy, sau TĐC, đã có một bộ phận dân c có đợc mức sống ngangbằng và tốt hơn trớc Nhng bên cạnh đó lại còn một bộ phận khá lớn (48,9%)dân c có thu nhập kém đi, chiếm tỷ lệ cao hơn gấp 11,37 lần số hộ có thu nhập

tốt hơn.

Để nhận biết sâu hơn về sự BĐMS theo thu nhập của cộng đồng dân ctrong diện khảo sát, dựa trên mức thu nhập bình quân đầu ngời thống kê đợc,tác giả chia dân c thành 5 nhóm hộ, mỗi nhóm gồm 20% dân số theo tiêu chí

Trang 32

có thu nhập từ thấp nhất đến cao nhất Kết quả cho thấy, sau TĐC, thu nhậpcủa các nhóm cũng có sự suy giảm đáng kể so với trớc TĐC.

Bảng 2.2: Mức thu nhập bình quân đầu ngời/ tháng chia theo 5 nhóm hộ

có mức sống từ thấp đến cao

Đơn vị tính: nghìn đồng

Thời gian Nhóm nghèo tạm đủ Nhóm trung bình Nhóm khá giả Nhóm Nhóm giàu

Trớc TĐC 177.140 308.054 406.488 521.190 852.346 Sau TĐC 171.726 263.205 332.814 428.282 779.166 Chênh lệch 3,1% 14,6% 18,2% 17,9% 8,6%

Bảng trên cho thấy, sau TĐC mức thu nhập từ nhóm nghèo đến nhómgiàu đều ít nhiều có sự giảm sút Trong đó, nhóm trung bình có sự giảm sútnhiều nhất, sau TĐC, thu nhập của nhóm này chỉ bằng 81,8% so với trớcTĐC; tơng ứng nh vậy nhóm khá giả chỉ bằng 82,1%; nhóm tạm đủ chỉ bằng85,4%; thu nhập nhóm hộ giàu, sau TĐC có mức suy giảm ít hơn, bằng 91,4%

so với trớc TĐC Riêng nhóm nghèo, có mức thu nhập sau TĐC giảm sút thấpnhất, bằng 96,9% so với trớc TĐC

Rõ ràng, việc di dân, TĐC đã làm thay đổi các điều kiện làm việc cũng

nh các mối quan hệ kinh tế của ngời lao động và điều kiện này đã ảnh hởng

đến mức thu nhập của họ

Tuy nhiên, mức độ ảnh hởng còn tùy thuộc vào đặc trng cụ thể của từngnhóm hộ Thu nhập sau TĐC của nhóm giàu ít giảm sút hơn các nhóm hộ cómức sống khác, bởi nhóm này có những u thế về vốn, nghề nghiệp nên sauTĐC dù có sự thay đổi về môi trờng và địa bàn sinh sống nhng họ vẫn duy trì

đợc thu nhập Còn đối với nhóm hộ nghèo, thu nhập sau TĐC của họ có giảmnhng không đáng kể vì mức sống theo thu nhập của nhóm này vốn trớc TĐC

đã ở mức thấp nhất nên sau TĐC không thể thấp hơn đợc nữa

Khi thống kê về tổng thu nhập thực tế hàng tháng của hộ gia đình vànhân khẩu ở hai thời điểm trớc và sau TĐC ta càng thấy rõ hơn sự biến đổi

Bảng 2.3: Tổng thu nhập của hộ gia đình và đầu ngời/ tháng

Đơn vị tính: đồng

Thời gian Bình quân tổng thu nhập

của hộ gia đình/ tháng Bình quân tổng thu nhập đầu ngời/tháng

Trang 33

SauTĐC 1.746.280 391.778

Bảng số liệu đã cho thấy có sự biến đổi rõ rệt về thu nhập sau TĐC; ởquy mô hộ gia đình, mức thu nhập bình quân/ tháng sau TĐC có sự giảm sút

đáng kể, từ 1.970.144 đồng, giảm xuống còn 1.746.280 đ/một tháng, tức chỉbằng 88,6% so với trớc TĐC

ở quy mô thu nhập theo nhân khẩu chúng ta cũng nhận thấy có sự biến

đổi tơng ứng Thu nhập bình quân đầu ngời/tháng của ngời dân sau TĐC đãgiảm từ 465.543đ xuống còn 391.778đ, nghĩa là chỉ bằng 85,8% so với thời

điểm trớc TĐC

Để thấy rõ hơn sự biến đổi về thu nhập của các nhóm hộ đợc khảo sát ởhai thời điểm trớc và sau TĐC, tác giả đã xây dựng tháp phân tầng mức sốngtheo thu nhập dựa trên kết quả điều tra theo 5 mức nghèo, tạm đủ, trung bình,khá giả, giàu nh sau:

Biểu đồ 2.1: Tháp phân tầng mức sống theo thu nhập

Mức sống theo thu nhập trớc TĐC Mức sống theo thu nhập sau TĐC

ở tháp phân tầng trớc TĐC ta nhận thấy đa phần dân c có thu nhập ởmức trung bình, với tỷ lệ 49,3% thuộc nhóm này Còn hai nhóm hộ khá và tạm

đủ ăn có quy mô cân bằng nhau vì mỗi nhóm đều có cùng tỷ lệ 23,2% Còn lạihai nhóm đỉnh - giàu và đáy - nghèo đều chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (nhóm giàuchỉ chiếm 1,4% và nhóm nghèo chỉ có 2,9%)

Khi đem so sánh mức sống theo thu nhập giữa hai tháp phân tầng tathấy có một sự biến đổi rất lớn trong cơ cấu giữa các nhóm hộ

1,4% giàu23,2% khá

49,3% trung bình

23,2% tạm đủ

2,9% nghèo

2,4% giàu11,6% khá

46,4% trung bình35,3% tạm đủ

4,3% nghèo

Trang 34

Trớc hết là có sự tăng lên của nhóm hộ giàu từ 1,4% trớc TĐC lên 2,4%sau TĐC (tăng 1,7 lần) Nhóm hộ tạm đủ tăng từ 23,2% lên 35,3% (tăng 1,3lần) và nhóm hộ nghèo cũng tăng từ 2,9% lên 4,3% (tăng 1,48 lần).

Bên cạnh sự tăng lên của 3 nhóm hộ kể trên là sự giảm sút của 2 nhóm

hộ khá và trung bình Nhóm hộ khá suy giảm từ 23,2% xuống còn 11,6%(giảm 2 lần) và nhóm hộ trung bình giảm từ 49,3% trớc TĐC xuống còn46,4% sau TĐC

Nh vậy, qua phân tích số liệu ta thấy, cơ cấu tháp phân tầng sau TĐC

có sự biến đổi theo chiều hớng thiên về cực dới, tức có sự tăng nhanh tỷ lệ ở

2 nhóm có mức thu nhập tạm đủ và nghèo Trớc TĐC 2 nhóm này chỉ chiếm26,1% nhng sau TĐC lại tăng lên 39,6% (tăng 1,48 lần) Mặt khác , sauTĐC mặc dù nhóm hộ giàu có tăng lên 1,7 lần song vì do nhóm hộ khágiảm sút 2 lần nên đã làm cho 2 nhóm hộ có mức sống trên trung bình(nhóm hộ giàu và khá giả) giảm mạnh từ tỷ lệ 24,6% tr ớc TĐC xuống còn14% sau TĐC (giảm 1,75 lần) chính đều này đã làm cho tháp phân tầng sauTĐC có xu hớng phình to ra ở các tầng dới, thu hẹp mạnh ở tầng trên và

điều đó thể hiện sự phân hoá xã hội rõ nét hơn trong cộng đồng dân c sauTĐC

Kết quả phân tích trên, phần nào cho thấy diễn biến đời sống củanhóm dân sau TĐC khá phức tạp Khi ngời dân phải rời bỏ nơi ở cũ vớinhững điều kiện sống, làm việc và những mối quan hệ làm ăn ổn định đểchuyển vào sinh sống trong các khu TĐC, không phải ai cũng dễ dàngtrong việc duy trì hay tạo lập đợc việc làm mới cũng nh các mối quan hệlàm ăn mới Đối với những hộ gia đình, những cá nhân vốn có nghềnghiệp ổn định, có bằng cấp chuyên môn kỹ thuật, lợi thế về vị trí địa lý

và có cơ may thì dễ thích ứng với môi trờng sống để tạo ra lợi thế mới vềthu nhập để cải thiện, nâng cao mức sống Còn những hộ gia đình, nhữngcá nhân vốn trớc đây gắn với nghề nông - ng nghiệp, lao động phổ thông,buôn bán - dịch vụ ở quy mô nhỏ với trình độ học vấn thấp thì nay gặp rấtnhiều khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm để ổn định và nâng cao mứcsống

Xem xét vấn đề biến đổi thu nhập chúng ta cũng không thể tách rời vớivấn đề ngành nghề, việc làm bởi cơ cấu ngành nghề, việc làm là yếu tố chínhyếu qui định cơ cấu thu nhập

Trang 35

Theo số liệu khảo sát từ 210 hộ với 933 nhân khẩu trong đó lực lợng lao

động có việc làm ở thời điểm trớc TĐC gồm 491 ngời, sau TĐC có 489 ngời

ớc TĐC là 50,9% và sau TĐC là 62,1% lao động) Số lao động còn lại đợcphân bố khá đều trong các lĩnh vực nghề nghiệp khác.Chiếm tỷ lệ nhỉnh hơnmột chút chính là ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN):chiếm tỷ lệ 19,6% lao động trớc TĐC và 16,2% lao động sau TĐC

Tuy nhiên điều đợc thể hiện rõ nét trong bảng số liệu và đáng quan tâm

ở đây chính là sự biến đổi trong cơ cấu lao động giữa các nhóm ngành nghề

tr-ớc và sau TĐC, mà chính sự di động xã hội này có tác động rất lớn đến mứcthu nhập thực tế của ngời lao động và hộ gia đình

Chiều hớng biến đổi thứ nhất là tỷ lệ lao động trong nhóm ngành nônglâm - ng nghiệp giảm nhanh chóng từ 15,3% trớc TĐC nay chỉ còn 7,0%, tức

là giảm hơn một nữa Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp cũng giảm sút từ 19,6% trớc TĐC xuống còn 16,2% sau TĐC

Ngoài ra nhóm lao động trong khu vực nhà nớc cũng có sự giảm nhẹ từ14,2% xuống còn 12,8% Sự giảm sút quy mô lao động ở nhóm cán bộ côngchức là vì có một bộ phận đến tuổi nghỉ hu hoặc nghỉ mất sức Số ngời nghỉ huchúng tôi xếp vào số lao động khác Đây cũng là sự lý giải hợp lý cho sự tăng

đột biến lên 10,6 lần của nhóm nghề khác sau TĐC

Chiều hớng biến đổi thứ hai là tỷ lệ lao động trong các ngành buôn bán

- dịch vụ và lao động phổ thông có sự tăng vọt Trong đó lao động nhóm

Trang 36

ngành buôn bán - dịch vụ từ 28,8% tăng lên tới 35,2% - bằng tỷ lệ lao độngcủa cả 3 nhóm ngành nông - ng, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và cán bộcông chức cộng lại.

Chính sự biến đổi cơ cấu việc làm đã kéo theo cơ cấu thu nhập giữa cáclĩnh vực nghề nghiệp cũng đợc phân bố lại một cách tơng ứng Trên cơ sở khảosát thực tế thông qua mẫu điều tra chúng tôi thu đợc các kết quả nh sau:

Bảng 2 5: Cơ cấu thu nhập theo ngành nghề, việc làm

Lĩnh vực ngành nghề, việc làm Trớc TĐC Cơ cấu thu nhập % Sau TĐC

7,2017,1913,1636,0321,394,94

Nh vậy, bảng 2.5 cho thấy, cơ cấu thu nhập từ các lĩnh vực ngành nghề,sau TĐC cũng có sự thay đổi so với trớc TĐC theo các xu hớng:

- Giảm rất mạnh tỷ lệ thu nhập từ ngành nông- ng nghiệp và côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp cũng có sự giảm nhẹ Trong đó nông- ng nghiệpgiảm từ 20,87% trớc TĐC xuống còn 7,2% sau TĐC (giảm 2,9 lần) Côngnghiệp - TTCN giảm nhẹ từ 14,7% tỷ lệ thu nhập xuống còn 13,16% tỷ lệ thunhập

- Tăng nhanh nguồn thu nhập từ các nhóm ngành buôn bán - dịch vụ vàtăng nhẹ trong nhóm nghề lao động phổ thông Buôn bán - dịch vụ trớc TĐCchiếm 27,24% thu nhập thì sau TĐC đã chiếm tới 36,03% trong tổng thunhập Nguồn thu nhập từ lao động phổ thông có sự tăng nhẹ từ 21,09% lên21,39% sau TĐC

Đối chiếu 2 bảng số liệu (bảng 2.4 và 2.5) về cơ cấu lao động và cơ cấuthu nhập theo lĩnh vực nghề nghiệp ta đều thấy có sự biến đổi Đó là sự giảmnhanh tỷ trọng lao động và thu nhập của nhóm nông- ng nghiệp; tăng cao tỷ lệlao động và thu nhập ở nhóm buôn bán - dịch vụ và lao động phổ thông Chính

điều này cũng đã phản ánh phần nào sự hạn chế về trình độ lao động, năng lựclao động và khả năng chủ động tìm kiếm việc làm để nâng cao mức sống củanhóm dân c sau TĐC

Trang 37

Chỉ riêng nhóm cán bộ- công chức vốn có công việc ổn định, có trình

độ chuyên môn kỹ thuật nên sau TĐC mặc dù tỷ lệ lao động có giảm xuốngnhng tỷ trọng đóng góp trong tổng thu nhập vẫn đợc nâng cao so với các nhómnghề khác

Còn lại phần lớn các nhóm nghề khác không có sự thay đổi theo chiềuhớng tích cực về thu nhập sau TĐC Đặc biệt nhóm nghề nông- ng nghiệp có

sự giảm sút rất nhanh tỷ lệ thu nhập so với tỉ lệ lao động

Trớc TĐC với 15,3% lao động trong lĩnh vực nông- ng đã đóng góp tỷ

lệ 20,87% trong tổng thu nhập

Sau TĐC với tỷ lệ lao động chiếm 7,0%, đóng góp chỉ ở mức 7,2% thunhập Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy đây là nhóm gặp rất nhiều khókhăn trong việc tìm kiếm việc làm để duy trì thu nhập sau TĐC Thông thờng,

đối với ngời làm nông sau TĐC gặp khó khăn về việc làm do mất đất đai,không còn t liệu sản xuất, không đủ điều kiện để chuyển đổi ngành nghề nên

dễ lâm vào tình trạng thất nghiệp và bán thất nghiệp Nhng tại địa bàn 3 quận

mà chúng tôi khảo sát thì tỷ lệ dân c hoạt động kinh tế thuần nông rất thấp.Chỉ có một số ít lao động làm nghề chăn nuôi gà, lợn, trồng rau, hoa quả trênmột diện tích cũng không đáng kể Vì vậy tỷ lệ đóng góp trong thu nhậpchung nhỏ bé Bộ phận chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao động cũng nh

đóng góp tỷ lệ lớn trong thu nhập của nông- ng nghiệp chính là ng nghiệp.Nghề đi biển cùng với các hoạt động buôn bán cá kèm theo đã đem lại thunhập rất cao cho nhóm dân c này Chính vì vậy mà trớc TĐC, lao độngnông- ng nghiệp chiếm 15,3% dân số lao động thì thu nhập của lĩnh vựcnày chiếm đến 20,87% trong thu nhập chung Sau TĐC các hộ làm ngnghiệp gặp rất nhiều khó khăn ở các khu TĐC, bên cạnh việc đợc thụ hởngkhông gian vật chất - xã hội đô thị văn minh hiện đại thì các hộ, các cánhân hoạt động ng nghiệp cũng đồng thời mất đi những lợi thế nghề nghiệpcủa mình, đó là vị trí gần dòng sông, bờ biển, có nơi bảo dỡng tàu thuyền,hong phơi và sửa chữa chài, lới Những thành viên trong gia đình ng dânkhông còn những lợi thế và điều kiện thuận lợi nh trớc để làm nghề buôn báncá, muối cá Thu nhập của họ có sự giảm sút rất nhiều so với trớc đây Vì vậytrong việc hoạch định các chính sách TĐC, thiết nghĩ cần chú trọng nhiều hơn

đến nhóm xã hội này

Trang 38

ở chiều cạnh nào đó, nhìn trên bề mặt sự chuyển động của cơ cấu lao

động theo lĩnh vực nghề nghiệp ta thấy có những chuyển biến tốt đẹp về cơcấu kinh tế của thành phố trong quá trình CNH-HĐH và ĐTH

Rõ ràng nhờ có chủ trơng quy hoạch và chỉnh trang đô thị ở tầm chiếnlợc của Thành uỷ và chính quyền thành phố mà đã tạo ra một sự thay đổi lớn

có tính cách mạng trong lòng xã hội và trong t duy của mỗi con ngời, mỗi gia

đình Chính quá trình di dân và TĐC của thành phố đã thúc ép, tạo ra điềukiện, cơ hội hay nói đúng hơn là tạo ra tình thế bắt buộc ngời dân thoát ra khỏithói lề cũ, tự mình phải chuyển đổi nghề nghiệp cho thích ứng với môi trờngmới, điều kiện sống mới và mu cầu một tơng lai có cuộc sống tốt hơn Qua đógóp phần thúc đẩy nhanh hơn quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thànhphố theo hớng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ lệ lao động tronglĩnh vực nông- ng nghiệp

Tuy nhiên, nếu quán sát và phân tích kỹ sự thay đổi nói trên tác giảnhận ra sự bất thờng Theo lôgic thông thờng thì quá trình ĐTH sẽ làm cho tỷ

lệ lực lợng lao động và tỷ lệ thu nhập của nhóm ngành công nghiệp và dịch vụtăng lên nhanh, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá Nhng trong cả 2 bảng

số liệu (bảng 2.4 và 2.5) ta lại thấy tỉ lệ lao động và đóng góp thu nhập củangành CN -TTCN lại bị giảm sút chứ không tăng lên nh mong đợi Trong khi

đó lĩnh vực buôn bán - dịch vụ và lao động phổ thông lại có sự tăng đột biến

Điều này phản ánh thực tế gì ?

Khi thành phố tiến hành quy hoạch, chỉnh trang đô thị thì không chỉ các

hộ gia đình phải di dời, giải toả, vào sinh sống trong các khu TĐC mà một sốnhá máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất của các ngành nh công nghiệp chế biếnthuỷ sản, công nghiệp may mặc, giày da vốn trớc đây ở xen lẫn trong khudân c nay cũng phải di dời vào các khu công nghiệp Điều này tạo ra khoảngcách xa xôi giữa nơi c trú và nơi làm việc cho các công nhân

Ngoài ra, những năm gần đây các hoạt động sản xuất gia công cho một

số xí nghiệp nh dệt, sản xuất chăn bông, sản xuất đồ chơi, hoa giả cũng không

đợc phát triển một cách suôn sẽ, vì thế thu nhập ngày công của công nhân rấtthấp Với những lý do kể trên mà sau TĐC có đến 40,6% tỷ lệ lao động rời bỏlĩnh vực CN - TTCN để tìm kiếm việc làm ở lĩnh vực buôn bán - dịch vụ và lao

động phổ thông

Với mạch phân tích đó chúng ta nhận thấy thực chất sự tăng vọt của tỷ

lệ lao động và thu nhập từ ngành buôn bán - dịch vụ sau TĐC không thuần tuý

Trang 39

do tác động tích cực của sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nhu cầu của thực tiễnxã hội mà trong đó ẩn chứa một tỷ lệ “ảo”, thực chất là tình trạng thất nghiệp

và bán thất nghiệp Sau TĐC một bộ phận lao động từ các ngành công nghiệp

- TTCN, nông- ng nghiệp do không có việc làm nên đành chuyển qua buônbán nhỏ với các hình thức nh: để tủ thuốc trớc nhà; bán tạp hoá tại nhà; bán đồ

ăn, thức uống trên các vĩa hè, lề đờng, bán xăng lẻ tạo ra tình trạng quán vĩa

hè, lề đờng mọc lên nh nấm sau ma khắp các ngã đờng thành phố Bên cạnh

đó, việc giải toả, xây dựng lại cơ sở hạ tầng thành phố và các công trình dânsinh đã làm cho thành phố Đà Nẵng nh một công trờng lớn tạo ra nhiều việclàm ở loại hình lao động phổ thông nh thợ nề, thợ mộc, phụ hồ, nhặt phế liệu,

xe kéo, xe thồ

Tóm lại, sau TĐC môi trờng sống thay đổi, công ăn việc làm thiếu ổn

định dẫn đến nguồn thu nhập của dân c giảm xuống Sự suy giảm thu nhập củangời dân sau TĐC có phải là vấn đề mang tính nhất thời trong thời gian đầuhay đây là cái giá phải trả cho tiến trình đô thị hoá ở Đà Nẵng? Đi tìm câu trảlời xác đáng cho vấn đề này, chúng tôi chia 210 hộ gia đình của mẫu điều tra

ra làm ba nhóm theo độ dài thời gian sau TĐC Nhóm 1 gồm những hộ có thờigian TĐC dới 2 năm, nhóm 2 có thời gian TĐC từ 2 đến 5 năm và nhóm 3gồm những hộ TĐC trên 5 năm Kết quả số liệu thu đợc cho thấy diễn biến thunhập theo thời gian sau TĐC nh sau:

Bảng 2.6: Thu nhập đầu ngời/tháng theo độ dài thời gian sau TĐC

Đơn vị tính: nghìn đồng

Thời gian

TĐC

Các mức thu nhập theo đầu ngời

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

369130384345432281

75.000100.0001.000.000

925.000933.0002.000.000Bảng số liệu cho ta thấy mức thu nhập của ngời dân ngày càng đợcnâng dần lên từ nhóm 1 đến nhóm 3 ở mức thu nhập bình quân đầu ngời/tháng nhóm 2 có thu nhập tăng lên 4,1% so với nhóm 1 Nhóm 3 có thu nhậptăng lên 12,4% so với nhóm 2 và 17,1% so với nhóm 1 ở các mức thu nhậpthấp nhất hay cao nhất cũng có sự biến đổi theo chiều luỹ tiến

Nh vậy, thời gian TĐC càng lâu đồng nghĩa với việc cuộc sống của ngờidân cũng đi dần vào ổn định, thu nhập của dân c từng bớc đợc nâng dần lên

Trang 40

Chính điều này đã khẳng định mặc dù có những khó khăn bớc đầu nhng rõràng chủ trơng qui hoạch, TĐC nhằm chỉnh trang đô thị có ý nghĩa quan trọngtrong định hớng phát triển lâu dài của thành phố Rõ ràng tiến trình ĐTH theochiều sâu mà thành phố đang tiến hành không chỉ tạo dựng cho thành phố một

bộ mặt khang trang hiện đại mà ngời dân cũng trực tiếp thụ hởng các dịch vụ

đô thị cơ bản (điện, đờng, nớc máy ) Bên cạnh đó những khó khăn trongbuổi đầu về việc làm, về chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp, về thu nhập để cảithiện mức sống là điều khó tránh khỏi Sau cuộc “đại phẫu” - nh cách nói của

Bí th Thành uỷ Nguyễn Bá Thanh - thì không thể không có những cơn đauthắt, cái giá phải trả để có một cơ thể cờng tráng lâu dài

Để có cuộc sống phát triển vững bền cho hôm nay và mai sau, hơn aihết mỗi cá nhân và hộ gia đình phải có nghị lực và niềm tin vào cuộc sốngngày càng tốt đẹp hơn

2.2.2.2 Biến đổi về chi tiêu

Thớc đo mức sống bằng thu nhập quy ra tiền ở thời điểm điều tra mặc

dù có tầm quan trọng hàng đầu để phân loại mức sống, song cũng chỉ có tínhtơng đối Bởi vì kết quả điều tra trong thực tế cho thấy bên cạnh một số ngànhnghề có thu nhập ổn định thì vẫn có một số nghề (nh phụ hồ, lột da cá bò, haynghề đi biển…) luôn ở trong tình trạng có nguồn thu nhập không ổn định docông việc thất thờng, hiệu quả lại phụ thuộc quá nhiều vào yếu tố khách quan.Vì vậy, để thể hiện chính xác hơn sự biến đổi mức sống của nhóm dân sauTĐC cần lấy mức chi tiêu cho đời sống làm tiêu chí bổ sung quan trọng trong

đánh giá

Tuy nhiên việc thu thập những số liệu phản ánh đúng mức chi tiêu thực

tế của mỗi hộ gia đình là điều khó khăn và càng khó khăn hơn khi nghiên cứuvấn đề này ở thời điểm trớc TĐC, đặc biệt đối với nhóm hộ TĐC đã nhiều nămthì đối tợng khó có thể nhớ hết những khoản chi phí của gia đình mình Đểkhắc phục trở ngại này, điều tra không chỉ phỏng vấn chủ hộ gia đình mà còntham khảo thêm ý kiến của các thành viên trong gia đình Từ tình hình chi tiêucủa gia đình trong hiện tại, sử dụng phơng pháp hồi cố, giúp đối tợng xác địnhlại mức chi tiêu của gia đình trớc TĐC

Xử lý thông tin thu thập đợc từ cuộc điều tra cho thấy mức chi tiêu của

hộ gia đình/tháng thay đổi nh sau:

Ngày đăng: 03/12/2015, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Tuấn Anh (2005), Báo cáo tổng kết kinh nghiệm quản lí nhà nớc về lĩnh vực qui hoạch xây dựng và công tác giải phóng mặt bằng tại Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Tuấn Anh (2005)
Tác giả: Hoàng Tuấn Anh
Năm: 2005
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Dự án VIE/95/2004, Kiến nghị về đổi mới chính sách di dân giai đoạn 1999-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004)
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2004
3. Burbridge Perter, Richard. B. Norguard, Gary S. Hartshon, Chỉ nam môi trờng cho dự án tái định c ở vùng nhiệt đới ẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Burbridge Perter, Richard. B. Norguard, Gary S. Hartshon
4. Chính phủ nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định của Chính phủ số 197/2004/NĐ - CP ngày 3/12/2004 về bồi thờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà nớc thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
5. V.P. Cuzơmin (1986), Nguyên lí tính hệ thống trong lý luận và phơng pháp luận của Mác, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V.P. Cuzơmin (1986), "Nguyên lí tính hệ thống trong lý luận và phơng phápluận của Mác
Tác giả: V.P. Cuzơmin
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1986
6. Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (1997), Xã hội học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (1997), "Xã hội học
Tác giả: Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc giaHà Nội
Năm: 1997
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), "Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), "Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ơng khoá IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), "Văn kiện Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấphành Trung ơng khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2003
10. Tống Văn Đờng (2002), Giáo trình dân số và phát triển, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tống Văn Đờng (2002), "Giáo trình dân số và phát triển
Tác giả: Tống Văn Đờng
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 2002
11. Vũ Quang Hà (2002), Các lý thuyết xã hội học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, tập 1 + 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Quang Hà (2002), "Các lý thuyết xã hội học
Tác giả: Vũ Quang Hà
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia HàNội
Năm: 2002
12. Trần Ngọc Hiên, Trần Văn Chử (1998), Đô thị hóa và chính sách phát triển đô thị trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Ngọc Hiên, Trần Văn Chử (1998), "Đô thị hóa và chính sách pháttriển đô thị trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Hiên, Trần Văn Chử
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
Năm: 1998
13. Phạm Mộng Hoa, Lâm Mai Lan (2000), Tái định c trong các dự án phát triển : chính sách và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Mộng Hoa, Lâm Mai Lan (2000), "Tái định c trong các dự án pháttriển : chính sách và thực tiễn
Tác giả: Phạm Mộng Hoa, Lâm Mai Lan
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2000
14. Đỗ Văn Hoà (1998), Chính sách di dân châu á, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Văn Hoà (1998), "Chính sách di dân châu á
Tác giả: Đỗ Văn Hoà
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
15. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Từđiển bách khoa Việt Nam, Nxb Từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), "Từ"điển bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa Việt Nam
Năm: 2002
16. Tô Duy Hợp (1996), "Đặc điểm tiếp cận hệ thống trong xã hội học", Tạp chí Xã hội học, (4), tr.57-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm tiếp cận hệ thống trong xã hội học
Tác giả: Tô Duy Hợp
Năm: 1996
17. Lê Ngọc Hùng (2002), Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Ngọc Hùng (2002), "Lịch sử và lý thuyết xã hội học
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Đại học quốcgia
Năm: 2002
18. Đỗ Thiên Kính (2003), Phân hoá giàu nghèo và tác động của yếu tố học vấn đến nâng cao mức sống ngời dân Việt Nam, Nxb Khoa học xãhội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thiên Kính (2003), "Phân hoá giàu nghèo và tác động của yếu tố họcvấn đến nâng cao mức sống ngời dân Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thiên Kính
Nhà XB: Nxb Khoa học xãhội
Năm: 2003
19. Tơng Lai (1994), Hiện trạng và triển vọng cải thiện nhà ở, mức sống, môi trờng sống của ngời nghèo đô thị - trờng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tơng Lai (1994)
Tác giả: Tơng Lai
Năm: 1994
20. Tơng Lai (1995), Khảo sát xã hội học về phân tầng xã hội, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tơng Lai (1995), "Khảo sát xã hội học về phân tầng xã hội
Tác giả: Tơng Lai
Nhà XB: Nxb Khoa họcxã hội
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu đã cho thấy có sự biến đổi rõ rệt về thu nhập sau TĐC; ở quy mô hộ gia đình, mức thu nhập bình quân/ tháng sau TĐC có sự giảm sút - Biến đổi mức sống của nhóm cư dân sau tái định cư ở đà nẵng
Bảng s ố liệu đã cho thấy có sự biến đổi rõ rệt về thu nhập sau TĐC; ở quy mô hộ gia đình, mức thu nhập bình quân/ tháng sau TĐC có sự giảm sút (Trang 33)
Bảng 2. 5: Cơ cấu thu nhập theo ngành nghề, việc làm - Biến đổi mức sống của nhóm cư dân sau tái định cư ở đà nẵng
Bảng 2. 5: Cơ cấu thu nhập theo ngành nghề, việc làm (Trang 36)
Bảng 2.10: Cơ cấu chi tiêu cho đời sống của hộ gia đình - Biến đổi mức sống của nhóm cư dân sau tái định cư ở đà nẵng
Bảng 2.10 Cơ cấu chi tiêu cho đời sống của hộ gia đình (Trang 44)
Bảng 2.14: Tỉ lệ hộ dân có đồ dùng trong gia đình, xếp theo thứ hạng - Biến đổi mức sống của nhóm cư dân sau tái định cư ở đà nẵng
Bảng 2.14 Tỉ lệ hộ dân có đồ dùng trong gia đình, xếp theo thứ hạng (Trang 49)
Bảng 3.4: Bảng tơng quan giữa nhóm tuổi chủ hộ với thu nhập và chi tiêu - Biến đổi mức sống của nhóm cư dân sau tái định cư ở đà nẵng
Bảng 3.4 Bảng tơng quan giữa nhóm tuổi chủ hộ với thu nhập và chi tiêu (Trang 64)
Bảng 3.6: Cơ cấu ngành nghề của chủ hộ - Biến đổi mức sống của nhóm cư dân sau tái định cư ở đà nẵng
Bảng 3.6 Cơ cấu ngành nghề của chủ hộ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w