+ Tìm hiểu và làm quen với thực tế tại đơn vị, tập đảm nhận những công việc của ngời kỹ s tại các đơn vị quản lý nh làm hồ sơ dự thầu, thiết kế và thi công các công trình đợc tham gia mờ
Trang 1báo cáo thực tập Tốt nghiệp
a mục lục Trang
Phần I Giới thiệu chung……… 02
1.1 Mục đích……… 02
1.2 Nội dung thực tập……… 02
1.2.1 Công tác khảo sát,thiết kế……… 02
1.2.2 Tổ chức thi công công trình……… 02
1.3 Kế hoạch và thời gian thực tập……… 03
Phần II Nội dung báo cáo……… 03
2.1 Nhật ký thực tập, tài liệu và số liệu thu thập trong quá trình thực tập …….03
2.1.1 Từ ngày 15/ 11/ 2007 đến ngày 03/ 12/ 2007………03
2.1.2 Từ ngày 04/ 12/ 2007 đến ngày 15/ 01/ 2008………08
2.1.3 Từ ngày 16/ 01/ 2008 đến ngày 24/ 01/ 2008………21
2.2 Các bản vẽ và thuyết minh tổng hợp những nội dung đã thực hiện……… 21
2.2.1 Các thuyết minh……… 21
2.2.2 Các bản vẽ……… 22
2.3 Các công trình tham quan và thực tập trong thời gian thực tập……….22
2.3.1 Cầu Thanh Trì………22
2.3.2 Công trình Cầu Bắc Giang……….30
2.3.3 Công trình Cầu Thăng Long……… 30
2.3.4 Công trình cầu vợt đoạn Pháp Vân-Cầu Giẽ………33
2.3.5 Công trình cầu Ghềnh-Ninh Bình-Trên QL1A……… 33
2.3.6 Nút giao thông Thăng Long tại vị trí cầu vợt trên QL18……… 33
2.3.7 Công trình cầu Trơng Dơng……… 33
Phần III Chuyên đề ……… ……… ……… 33
3.1 Công nghệ đúc hẫng ………33
3.1.1 Giới thiệu chung ………33
3.1.2 Nội dung cơ bản của phơng pháp đúc hẫng ……… 33
3.1.3 Các u điểm của phơng pháp đúc hẫng ……… 35
3.1.4 Các sơ đồ cầu thích hợp với phơng pháp đúc hẫng ………35
3.1.5 Phân loại các trờng hợp đúc hẫng ……… 35
3.1.6 Những trờng hợp chú ý khi đúc hẫng ……… 36
3.1.7 Nội dung công nghệ đúc hẫng cầu Bắc Giang ……… 36
Phần IV Kết luận và kiến nghị ……… ……… 43
4.1 Kết luận ……… 43
4.2 Kiến nghị ……… 43
Phần V Nhật xét của cán bộ theo dõi, hớng dẫn trong quá trình thực tập…………44
5.1 Nhận xét của cán bộ đơn vị thực tập……… 44
5.2 Nhận xét của giáo viên hớng dẫn……… 45
5.3 Nhận xét của cán bộ quản lý……… 45
Trang 2b Nội dung.
Phần I Giới thiệu chung.
1.1 Mục đích thực tập.
+ Giúp học viên có điều kiện củng cố, tổng hợp lại những kiến thức đã thu nhận
đợc trong quá trình học tập tại trờng, là cơ sở để kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết với thực hành, lấy thực tiễn kiểm nghiệm lý thuyết và ngợc lại vận dụng lý thuyết vào thực tế tại công trờng
+ Tìm hiểu và làm quen với thực tế tại đơn vị, tập đảm nhận những công việc của ngời kỹ s tại các đơn vị quản lý nh làm hồ sơ dự thầu, thiết kế và thi công các công trình
đợc tham gia mời thầu và trúng thầu
+ Trong quá trình thực tập theo sự hớng dẫn của giáo viên phụ trách, bản thân
em luôn ghi chép thờng xuyên vào nhật ký thực tập Đồng thời theo sự hớng dẫn em tự thu thập số liệu, tài liệu phục vụ cho công tác làm đồ án tốt nghiệp
1.2 Nội dung thực tập.
+ Tham gia thực hiện, tìm hiểu cách lập kế hoạch, tổ chức thi công các công trình chuyên ngành cầu đờng
+ Tham gia và làm đợc cơng vị ngời kỹ s giám sát kỹ thuật, tìm hiểu cơng vị
ng-ời đội trởng thi công hoặc chủ nhiệm thi công các công trình
+ Tham gia thực hiện tìm hiểu công tác thiết kế, làm dự án các công trình thuộc chuyên ngành Cỗu - Đờng
+ Thu thập những số liệu cần thiết cho công tác làm đồ án tốt nghiệp
+ Cùng với việc học tập nâng cao kiến thức về chuyên ngành, học viên cần nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của quân đội cũng
nh của đơn vị đợc phân công về thực tập Trên cơ sở đó cần đạt đợc những nội dung cụ thể sau
1.2.1 Công tác khảo sát,thiết kế:
• Nắm đợc các bớc khảo sát, thiết kế lập dự án tiền khả thi, dự án khả thi, khảo sát thiết kế kỹ thuật ,lập bản vẽ thi công cho các công trình xây dng cầu đờng
• Tài liệu cần thu thập cho các bớc khảo sát ,thiết kế trên
• Nội dung công tác thiết kế ở các bớc sau:
+ Hồ sơ thiết kế các công trinh dặc biệt
Trang 3• Tổ chức xây dựng tổ, đội xây dựng hợp lý, hiệu quả trong cơ quan xây dựng cầu đờng.
• Quá trình công nghệ thi công và các và các giải pháp thi công đối vối công trình cụ thể của cơ quan thc tập
1.3 Kế hoạch và thời gian thực tập.
Theo kế hoạch của phòng đào tạo và giáo viên hớng dẫn, em và 3 học viên khác trong lớp về thực tập tại Phòng quản lý thi công - Công Ty 99 - Binh Đoàn 12 từ ngày 15/11/2007 đến ngày 24/11/2007 Trong thời gian thực tập này em đã đợc đi thực tế và thăm quan các đơn vị, các công trình cầu nh sau
+ Nút giao thông Thăng Long tại vị trí cầu vợt trên QL18
+ Binh đoàn 12-Tổng công ty Trờng Sơn
+ Cầu Thanh Trì
+ Công ty XD99-Binh Đoàn 12
+ Công trình Cầu Bắc Giang-Thuộc dự án tín dụng ngành GTVT
+ Công trình Cầu Thăng Long
+ Công trình cầu vợt đoạn Pháp Vân-Cầu Giẽ
+ Công trình cầu Ghềnh-Ninh Bình-Trên QL1A
+ Công trình cầu Vĩnh Tuy
Phần II Nội dung báo cáo.
2.1 Nhật ký thực tập, tài liệu và số liệu thu thập đợc trong quá trình thực tập.
Theo kế hoạch và thời gian thực tập, với sự hớng dẫn của giáo viên, sự chỉ đạo và phân công giúp đỡ của cán bộ phòng QLTC-Công ty XD99, thời gian thực tập tại đơn vị của em nh sau
Ngày 15/ 11/ 2007 Đến và nhận nhiệm vụ tại phòng QLTC-Công ty XD99
Ngày 16/ 11/ 2007 đến ngày 03/ 12/ 2007 Đọc, nghiên cứu và bóc khối lợng hồ sơ các cầu thuộc gói thầu 8 Ban Biển Đông tại phòng QLTC-Công ty XD99
Ngày 04/ 12/ 2007 đến ngày 15/ 01/ 2008 Đi thực tế tại công trình cầu Bắc Giang- Tp Bắc Giang-Tỉnh Bắc Giang
Ngày 16/ 01/ 2008 đến ngày 24/ 01/ 2008 Tiếp tục nghiên cứu hồ sơ tại phòng QLTC- Công ty XD99
2.1.1 Từ ngày 15/ 11/ 2007 đến ngày 03/ 12/ 2007
Đến Phòng QLTC- Công ty XD99 nhận nhiệm vụ thực tập và công việc cần hoàn thành trong quá trình thực tập
Các công việc chính thực hiện trong hai ngày nh sau:
Nghe đồng chí Trởng Phòng và Chủ nhiệm Chính trị quán triệt những yêu cầu, quy định chấp hành thời gian, kỷ luật tại đơn vị cũng nh những nội dung cần thực hiện trong thời gian thực tập tại Công ty
Đọc hồ sơ, bản vẽ thiết kế kỹ thuật một số công trình cầu nh cầu Tạ Xá, bóc tách khối lợng và kiểm tra khối lợng, các nội dung trong bản vẽ Từ đó em hiểu và nắm vững hơn về một số vấn đề trong thiết kế và tổ chức thi công cầu, bao gồm
2.1.1.1 Khái niệm chung về công trình cầu.
Cầu là công trình để vợt qua dòng nớc , qua thung lũng, qua đờng, qua các khu vực sản xuất hoặc các khu thơng mại
Trang 4Hình 1 Cấu tạo chung của cầuCông trình cầu bao gồm : cầu , đờng dẫn đầu cầu , các công trình điều chỉnh dòng chảy và gia cố bờ sông.
Cầu gồm kết cấu nhịp đỡ phần xe chạy và lề ngời đi Trụ mố truyền áp lực từ kết cấu nhịp xuống nền móng Tuỳ số lợng nhịp , có loại cầu một nhịp và cầu nhiều nhịp
Kết cấu phần dới bao gồm
• Mố cầu : là bộ phận chuyển tiếp và đảm bảo cho xe chạy êm thuận từ đờng vào cầu
• Trụ cầu : phân chia nhịp cầu
• Cọc: truyền áp lực của cầu xuống nền
Chức năng của kết cấu phần dới là đỡ kết cấu nhịp , truyền tải trọng thẳng đứng
và ngang xuống đất nền
Kết cấu phần dới chiếm khoảng 40-60% tổng giá thành xây dựng cho nên việc lựa chọn và thi công kết cấu phần dới có ý nghĩa rất quan trọng
2.1.1.1.3 Các mực nớc thiết kế
Hình 2 Mực nớc cầu
Trang 5Mực nớc trên sông thờng có thay đổi rất lớn.Về mùa khô có mực nớc kiệt hoặc mực nớc thấp nhất (MNTN ) Về mùa ma , mực nớc dâng cao có mực nớc cao (MNC) Mực nớc cao nhất tính toán (MNCN) , xác định theo các số liệu quan trắc thuỷ văn về mực nớc lũ , đợc tính toán theo tần suất qui định đối với các cầu và đờng khác nhau Mực nớc thông thuyền (MNTT) là mực nớc cao nhất cho phép tàu bè đi lại dới cầu một cách an toàn.
2.1.1.2 Các kích thớc cơ bản của cầu.
2.1.1.2.1 Khẩu độ thoát nớc dới cầu(L0)
Khẩu độ thoát nớc dới cầu là khoảng cách tính từ mép trong của mố bên này đến mép trong của mố bên kia
Khẩu độ thoát nớc của cầu đợc xác lập trên cơ sở tính toán thuỷ văn dới cầu theo tần suất P %
Loại cầu Chiều dài nhịp L (m) Tần suất lũ thiết kế P %
2.1.1.2.3.Chiều dài toàn cầu
Chiều dài toàn cầu là khoảng cách tính từ đuôi mố bên này đến đuôi mố bên kia
Lcầu=∑L nhip +∑a+ 2xLmố
2.1.1.2.4 Chiều cao thiết kế
Hình 3 Cao độ thiết kếChiều cao tự do dới cầu : là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mực nớc cao nhất
- Chiều cao kiến trúc của cầu (hkt) : là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mặt đờng
xe chạy
- Chiều cao của cầu : là khoảng cách tính từ mặt đờng xe chạy đến mực nớc thấp nhất (đối với cầu vợt qua dòng nớc) và đến mặt đất thiên nhiên (đối với cầu cạn)
Trang 6- Chiều cao thông thuyền (tĩnh không thông thuyền) : là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mực nớc thông thuyền (MNTT).
2.1.1.3 Khái niệm chung về các công trình thoát nớc nhỏ:
Bao gồm đờng tràn, cầu tràn, cống nhỏ, cống hộp …
- Đờng tràn : là công trình vợt sông , có mặt đờng nằm sát cao độ đáy sông, vào mùa ma, nớc chảy tràn qua mặt đờng nhng xe cộ vẫn đi lại đợc Đờng tràn áp dụng cho dòng chảy có lu lợng nhỏ , lũ xảy ra trong thời gian ngắn
Hình 4 Cấu tạo đờng tràn
- Cầu tràn : Là loại công trình đợc thiết kế dành một lối thoát nớc dới đờng, đủ
để dòng chảy thông qua với một lu lợng nhất định Khi vợt quá lu lợng này, nớc sẽ tràn qua đờng Cầu tràn đợc áp dụng cho dòng chảy có lu lợng nhỏ và trung bình tơng đối kéo dài trong năm Tuy nhiên, việc giao thông qua cầu tràn và đờng tràn sẽ bị gián đoạn vài giờ, vài ngày hoặc vài lần trong một năm Ngoài ra đờng tràn và cầu tràn thờng tạo nên ch-ớng ngại vật trong lòng sông nên cần chú ý chống xói lở cho công trình
Hình 5 Cấu tạo cầu tràn
− Cống: Là loại công trình thoát nớc chủ yếu qua các dòng nớc nhỏ , có lu lợng nhỏ ( Q< 40-50m3/h) Trên cống có đắp đất với chiều dày tối thiểu 0,5m để phân bố áp lực bánh xe và giảm lực xung kích
Hình 6 cấu tạo cống
2.1.1.4 Các bản vẽ chủ yếu của hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
Trang 7 Lan can, ống thoát nớc.
Cấu tạo bản mặt cầu
Cấu tạo chung mố,
Trắc ngang đờng đầu cầu
Trắc dọc đờng công vụ, đờng tránh (nếu có)
Bố trí chung cầu tạm (nếu có)
Mặt bằng công trờng
Tổng hợp khối lợng toàn cầu
Bảng tiến độ thi công cầu
2.1.1.5 Các nội dung chính dự toán chi tiết công trình cầu.
Kết cấu phần trên
• Dầm BTCT
• Sản xuất dầm bản
• Lao lắp dầm cầu
• Phụ trợ (Bãi, bệ đúc dầm nếu có)
• Phụ trợ (Đờng lao dầm)
• Mặt cầu, liên kết bản
• Gờ chắn, lan can
• Gối cầu, khe co giãn, thoát nớc
Phần hạ bộ
• Kết cấu chính mố, trụ cầu
• Cọc khoan nhồi mố, trụ cầu
• Tứ nón, chân khay
• Bản giảm tải, tay vịn lan can mố, trụ
• Phụ trợ thi công mố, trụ cầu
Đờng hai đầu cầu
Trang 8Đi thực tế tại công trình Cầu Bắc Giang-Tỉnh Bắc Giang.
Đây là thời gian mà em thực tế tại công trờng thi công với những đặc điểm và nội dung công việc nhiều và phức tạp nhng đợc sự giúp đỡ của ban chỉ huy công trờng va sự tận tình của t vấn giám sát, của kỹ thuật công trờng nên em đã hiểu và nắm đợc những công việc chính trong thi công một công trình cầu cũng nh những yêu cầu cần đạt đợc của ngời kỹ s, các nội dung đạt đợc là
2.1.2.1 Đặc điểm chính cầu Bắc Giang.
Cầu Bắc Giang thuộc dự án xây dựng cầu đờng bộ mới tách khỏi cầu đờng sắt thuộc TP Bắc Giang-Tỉnh Bắc Giang Cầu đợc xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình thiết kế 22TCN-272-01 Phơng án kết cấu cầu gồm đoạn cầu chính bằng BTCT DUUl có sơ đồ nhịp (55+90+55+35)m đợc xây dựng theo công nghệ đúc hẫng, chiều cao dầm thay đổi theo đờng Parabol Đoạn cầu dẫn đợc thay đổi theo sơ đồ nhịp (4x12+15+4x12)m, dầm bằng BTCT DƯL có chiều cao là 0.52m, chiều dài từ 12m đến 15m, bề rộng mặt cầu thay đổi từ 13m đến 19m, mặt cắt ngang bố trí từ 13 đến 19 dầm bản đặt cách nhau a=1m
2.1.2.2 Theo dõi đóng cọc khoan nhồi.
Công tác khoan nhồi cọc đợc chỉ huy công trờng khoán trực tiếp hoàn thành toàn
bộ các cọc với tổng giá trị là 2.000.000.000đ và thực hiện theo đúng tiến độ thi công đã
đ-ợc lập trong hồ sơ thiết kế
Cọc khoan nhồi trên đoạn cầu chính có đờng kính D1500 gồm 36 cọc của 1 mố
và 4 trụ, chiều dài cọc tuỳ thuộc vào từng trụ, mố
Cọc khoan nhồi trên đoạn cầu dẫn có đờng kính D1000 gồm 40 cọc của 1 mố và
8 trụ, chiều dài cọc tuỳ thuộc vào từng mố và trụ
Đóng cọc bằng máy khoan JK1500 và máy khoan CZ22 Trọng lợng của búa khoan là 3.8T, thời gian khoan hoàn thành một cọc là 7 đến 10 ngày tuỳ thuộc vào địa chất và chiều dài lỗ khoan
Hình 7 Búa khoan cọc nhồi
Quá trình khoan dùng gầu múc dạng hình trụ tròn đợc lắp đặt với hệ thống máy khoan có dung tích là 0.5m3 để múc nớc và mùn khoan ra
Trình tự khoan một cọc nh sau
Trang 9 Bớc 1 Tập kết máy móc thiết bị.
Bớc 2 Thi công vòng vây cọc ván thép
Bớc 3.San lấp mặt bằng tạo mặt bàng thi công
Bớc 4 Hạ ống vách thép D1024mm, L=6.00m (Đối với cọc D1000) hoặc D1524mm, L=6.00m (Đối với cọc D1500)
Khoan tạo lỗ bằng máy khoan JK1500
Vệ sinh lỗ khoan bằng vữa Bentonit theo phơng pháp tuần hoàn nghịch
Hình 8 Máy khoan JK1500 đang khoan cọc
2.1.2.3 Liên kết lồng thép.
Lồng thép đờng kính D900 (với cọc D1000) và D1400 (với cọc D1500), chiều dài lồng thép tuỳ thuộc vào chiều dài cọc sao cho mũi cọc cách mũi lồng thép 10cm, đầu lồng thép dài lớn hơn đầu cọc là 40cm để làm thép chờ thi công bệ trụ, bệ mố Mỗi cọc có
đều nhau trên mặt cắt cọc
Trang 10Hình 9 Liên kết lồng thép và ống nhựa siêu âmLiên kết lồng thép bằng liên kết hàn kết hợp với liên kết nối buộc theo đúng QĐ
ống nhựa D70
Đai ngoài D10 Thép dọc D28
Cốt thép đợc chế tạo tại hiện trờng thành từng lồng chia thành các đoạn và đợc nối với nhau bằng đờng hàn, khi lắp lồng cốt thép xong ta tiến hành nạo vét đáy lỗ khoan
để dựng lồng cốt thép
Lồng cốt thép đợc cẩu thành từng đoạn vào trong hố khoan đợc hạ vào đúng vị trí và giữ lại trên miệng hố khoan tại vị trí đỉnh ống vách nhằm đảm bảo thuận tiện cho việc nối lồng cốt thép tiếp theo
Lồng cốt thép trong quá trình hạ yêu cầu phải luôn ở trạng thái treo để tránh cho lồng cốt thép chống vào đáy hố khoan làm biến dạng lồng cốt thép
Để tránh cho lồng cốt thép không tụt xuống quá cao độ thiết kế, trong quá trình
đổ bê tông thì phải đặt cao độ đỉnh lồng cao hơn coa độ thiết kế từ 20-30 cm
Lồng cốt thép phải đợc làm sạch, cạo gỉ mới hạ vào hố khoan
Trang 11Thời gian đổ hoàn thành một cóc khoan nhồi thờng từ 4h-10h tuỳ thuộc vào chiều dài cọc và sự cố có thể xẩy ra khi đổ.
Các sự cố có thể xảy ra nh xe vận chuyển bê tông đi không đúng tốc độ hoặc tắc nghẽn giao thông làm cho xe không kịp vận chuyển bê tông theo đúng tiến độ hoặc bị sụt vách thành cọc khoan nhồi trong khi đổ hoặc bê tông không xuống đợc do tắc ống đổ, khi
đó cần kết hợp cán bộ kỹ thuật, chỉ huy công trờng để có biện pháp xử lý chính xác và kịp thời
Hình 12 ống vách đổ Bê tông cọc
Trang 12Hình 14 Hệ ván khuôn dầm
2.1.2.7 Gia công và lắp dựng cốt thép dầm.
Cốt thép đơc neo buôc theo đúng thiết kế, liên kết với nhau bằng các mối hàn hoặc thép buộc, cứ 5 mối buộc ta sử dụng một mối hàn để tạo độ chắc chắn của thép trong dầm Các khung thép ngang đợc tạo ra từ trớc sau đó đợc đa vào để liên kết với thép dọc, trong quá trình lắp dựng cốt thép thì các ống tạo rỗng đợc lắp đồng thời và đợc neo giữ cố
định Khi lắp dựng xong cốt thép thì lắp các neo cẩu
Trang 132.1.2.8 Căng kéo cáp dự ứng lực dầm.
Các tao cáp đợc luồn vào từng vị trí trong dầm sau khi lắp dựng xong cốt thép ờng Với dầm 12m sử dụng 21 tao thép, mỗi tao thép gồm 7 sợi có đờng kính danh định là 12.7mm và trọng lợng đơn vị là 0.775kg/m
th-Mỗi dầm có 6 tao dùng ống không ma sát bằng nhựa bọc hai đầi với chiều dài là 1m và 2m Mục đích của ống này nhằm làm giảm ma sát các tao đó với bê tông tại đậu dầm do đầu dầm thừa lực căng mà ta không thể cắt cáp phía trong đợc
Chiều dài mỗi cáp dài ra tại vị trí bệ căng là 1m đến 1.3m để lắp đặt thiết bị căng
Hình 15: Bố trí và thứ tự căng kéo các tao thép trong dầm
Ta căng theo các cấp lực từ 0,1PK; 0,2PK; 0,4PK; 0,6PK; O,8PK; 1PK; 1,05PK Trong đó đầu tiên căng tất cả các tao với cấp lực 0,1PK nhằm so dây, tức tạo cho các tao cáp có độ căng trùng phù hợp và đều nhau, sauđó tiến hành cắng với 3 cấp lực tiếp theo cho tất cả các tao theo trình tự căng trên Cuối cùng căng với các cấp lực còn lại (Cấp lực 1,05PK chỉ căng với các tao khi mà sau khi căng cấp 1PK vẫn cha đạt đợc độ dãn dài yêu cầu) cho hết lợt tất cả các tao cáp
Qúa trình căng chú ý ghi chép đầy đủ độ dãn dài cho từng tao ứng với mỗi cấp lực, thiết bị căng phải đảm bảo chất lợng và ngời vận hành phải có kinh nghiệm thao tác, máy căng có đồng hồ đo áp lực YDC240K0 với đơn vị đo trên máy là KN và phải căng từ ngoài vào trong để tạo sự cân bằng lực
Trang 14Hình 16 Kích căng kéo cáp dự ứng lực
Sau khi căng cáp và đổ bê tông dầm xong đạt cờng độ từ 3 đến 4 ngày thì cắt cáp, lỡi cắt cáp bằng đá đặc biệt, tuyệt đối không cắt cáp bằng que hàn và đèn hơi, cắt xong tiến hành bôi keo Epoxy đầu cáp
Sau khi lắp dựng xong ván khuôn thì tiến hành đổ bêtông
Phơng pháp đổ bêtông: Dùng máy vận chuyển bê tông tại trạm trộn vận chuyển
đến và đổ từ từ bêtông vào trong ván khuôn, tiến hành đổ từng đoạn nhỏ từ 1m đến 2m, dùng đầm rung để lèn chặt bêtông, sau khi đổ bêtông xong thì tiến hành bảo dỡng bêtông theo tiêu chuẩn
+ Bơc 2 Đào đất đến cao độ thiết kế
+ Bớc 3 Đập bỏ bê tông xấu đầu cọc, làm sạch mặt bằng thi công
+ Bớc 4 Đổ bê tông lớp đệm thanh giằng dầy 100mm
+ Bớc 5 Lắp đặt ván khuôn thanh giằng
+ Bớc 6 Thi công cốt thép thanh giằng
Trang 15Các bớc thực hiện cẩu dầm nh sau.
+ Bớc 1 Công tác chuẩn bị
+ Bớc 2 Thi công nền đờng đầu cầu
+ Bớc 3 Vận chuyển máy móc tới vị trí chuẩn bị thi công
+ Bớc 4 Lắp đặt gối cao su dầm bản
+ Bớc 5 thi công đờng công vụ để vận chuyển dầm
+ Bớc 6 vận chuyển dầm tới vị trí chuẩn bị cẩu lắp
+ Bớc 7 Cốu lắp dầm vào vị trí bằng cần cẩu
Công trình cầu Bắc Giang đợc thi công đúc hẫng cân bằng kết hợp với đúc hẫng trên đà giáo
Trình tự công nghệ thi công nh sau
a Lắp đặt thanh dự ứng lực tạm thời ỵ32
Thanh dự ứng lực φ32mm là thanh thép DƯL thẳng đứng làm nhiệm vụ neo tạm khối
đỉnh trụ xuống thân trụ để giữ ổn định cho dầm đang ở trạng thái hẫng trong suốt quá trình đúc hẫng Thanh DƯl là loại thanh thép cờng độ cao tròn trơn phù hợp với tiêu chuẩn JISG3109 - 1988, cấp B, loại 2, ký hiệu SBPR 95/120 và có độ tự chùng thấp
b Thi công khối bê tông kê tạm thời:
Trình tự thi công các khối bê tông kê tạm nh sau:
Bớc 1: Đổ lớp vữa dày 3,5cm trên đỉnh trụ
Bớc 2: Thi công các khối bê tông kê tạm
c Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông khối đỉnh trụ.
d Thi công các khối dầm liên tục trên xe đúc.
Bớc 1 Công tác chuẩn bị
Bớc 2 Lắp đặt dầm ray
Bớc 3 Lắp đặt các dầm nagng phía trớc và phía sau lên đỉnh dầm ray
Bớc 4: Lắp đặt các dàn chính, các dàn liên kết phía trớc và sau của dàn chính.Bớc 5: Lắp ván khuôn
Chỉnh xe đúc.
Trang 16e Thi công đoạn dầm dài 35m và 10m của nhịp biên trên đà giáo cố định.
Trình tự thi công nh sau :
Bớc 1 Thi công móng trụ tạm
Bớc 2 Lắp đặt đà giáo
Bớc 3 Làm công tác trên đỉnh trụ
Bớc 4 Lắp dựng ván khuôn bản đáy và ván khuôn ngoài
Bớc 5 Lắp cốt thép thờng và ống chứa cáp (ống tạo lỗ)
f Thi công khối hợp long.
Khối hợp long là khối nối các dầm hãng với các đoạn dầm đúc trên đà giáo hoặc nối các dầm hẫng với nhau tạo thành dầm liên tục.Có thể chia ra hai loại khối hợp long
+ Khối hợp long giữa dầm hẫng với đoạn dầm đúc trên đà giáo
+ Khối hợp long giữa dầm hẫng với dầm hẫng nhô ra từ hai trụ gần nhau
Việc thi công khối hợp long có thể thực hiện bằng nhiều phơng pháp :Bằng xe
đúc hẫng hoặc bằng dầm thép hình
Trớc khi hợp long phải kiểm tra cao độ của hai phía cần hợp long để từ đó:
- Điều chỉnh cao độ tại khối hợp long bằng kích chuyên dùng
- Đặt và chỉnh cao độ ván khuôn cho khối hợp long theo cao độ của dầm đã điều chỉnh
- Đặt cốt thép cho khối hợp long
- Đặt thanh chống tạm cho khối hợp long
- Căng kéo các bó cáp trớc khi đổ bê tông
- Trình tự đổ bê tông giống nh phần trên
- Cắt các thanh chống dới khi bê tông đạt cờng độ
- Căng kéo các bó cáp bản đáy còn lại
- Cắt các đầu cáp thừa để đổ bê tông bịt đầu neo
- Bơm vữa lấp đầy ống ghen
- Tháo xe đúc dầm: Xe đúc đợc tháo theo trình tự ngợc với trình tự lắp giáp
- Tháo thanh dự ứng lực thẳng đứng,cố định tạm trong khối đỉnh trụ,tháo gối cấu tạo
- Bơm vữa lấp lỗ ống thép của thanh dự ứng lực thẳng đứng trong khối đỉnh trụ và trong thân trụ
Trang 17 Đổ bêtông xong phải bảo dỡng theo đúng quy trình.
Đổ bêtông gờ lan can.
Mặt cầu đợc tạo dốc bởi một lớp vữa xi măng
Lớp vữa rãi phải đảm bảo tạo đợc độ dốc thiết kế
Trớc khi đổ lớp bêtông tạo dốc phải đợc đục tẩy rửa các “bớu” bêtông cục bộ trên mặt dầm và làm nhám toàn bộ bề mặt
Đo đạc đọ cao mặt dầm và đánh dấu mốc để đổ bêtông tạo dốc đảm bảo đúng độ dốc quy định
Trớc khi đổ vữa phải thổi sạch mặt dầm bằng hơi ép, tẩy sạch đầu mỡ
Để đảm bảo chuyển vị dọc của dầm dới tác dụng của tải trọng, nhiệt độ, từ biến
và co ngót của bêtông ở cầu Bắc Giang có bố trí một số khe co giãn nằm giữa các trụ có
bề rông a ≥ 10 cm Khe co giãn đợc làm bằng cao su Tấm cao su đảm bảo chuyển vị đầu dầm, chống thấm nớc và dễ thay thế Bề mặt cao su đợc đặt thấp hơn 5 mm so với mặt cầu
để tránh h hỏng do xe cộ Lớp phủ mặt cầu đợc chế tạo gián đoạn Bề rộng khe co giãn là 20cm
Trang 18 Khe co dãn tại các đầu dầm đợc thi công kết hợp với khi đổ bêtông gờ lan can và bêtông tạo dốc
Chuẩn bị các chi tiết chôn sẵn cho các khe co dãn+Cắt và uốn các thanh đồng
+Cắt và hàn cốt thép trớc khi đặt vào lớp bêtông tạo dốc+Các thanh đồng khi đặt đợc phép nối chồng, chiều dài nối chồng băng 5cm
Đặt thanh đồng xong mới đổ bêtông tạo dốc
Sau khi đổ bêtông tạo dốc xong thì tiến hành làm lớp phòng nớc cho khe co dãn cùng với tâng phòng nớc trên toàn mặt cầu
Làm tầng phòng nớc.
Tầng phòng nớc bao gồm một lớp vải chống thấm dán trên mặt lớp tạo dốc bằng keo bêtông, sau đó trên mặt lớp vải chống thấm đợc phủ thêm một lớp keo nhựa đ-ờng nữa chiều dày lớp phòng nớc bằng 5mm các lớp keo và vải chống thấm phải đợc kết nối với nhau thành một khối
Rải lớp bêtông bảo vệ.
Lớp bêtông bảo vệ đợc đổ trên lớp bêtông phòng nớc và phải đổ bêtông khi keo còn dẻo trên mặt
Lớp bêtông bảo vệ đợc thay bằng lớp vữa xi măng – cát mác 300 cấp phối vữa phải do phòng thí nghiệm cấp
Độ dốc của lớp bêtông bảo vệ lấy theo độ dốc của lớp bêtông tạo dốc
Trình tự thi công nh sau:
+ Đổ một lớp bêtông xi măng – cát dày 1,5cm+ Rải lớp cốt thép
+ Dổ tiếp lớp vữa xi măng – cát dày 1,5cm để đảm bảo chiều dày lớp vữa bảo vệ là 3cm
+ Dùng đầm thớc đầm chặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật+ Cốt thép: các lới cốt thép đợc rải nối chồng 10cm và phải buộc bằng dây thép 1 li
+ Tại nhng chỗ ghép ghờ lan can, các đầu khe co dãn phải đợc phủ kín cốt cốt thép băng một lớp vữa bêtông xi măng với lợng bêtông xi măng bằng 20%
2.1.2.14 Lắp đặt lan can, cột điện trên cầu.
Sau khi đổ xong bê tông bản mặt cầu và gờ chắn lan can đạt đến cờng độ cần thiết thì tiến hành lắp đặt lan can, cột điện theo tiến độ đã đề ra
Khoảng cách các trụ lan can là 2m, chiều cao là 61cm, khoảng cách các cột điện
là 5m lan can, cột điện bằng ống thép mà kẽm chế tại định hình sẵn thành từng đoạn 2m
đến công trờng để lắp đặt
Dùng máy kinh vĩ để định vị vị trí các cột lan can cũng nhứ cột điện, dùng máy thuỷ bình để điều chỉnh cao độ Tiến hành lắp đặt lan can, cột điện vào vị trí đã định vị sao cho thẳng hàng, đúng tâm và mỹ quan đẹp cho cầu
Trang 19Hình 18 Lan can mặt cầu
2.1.2.15 Đóng cọc cát gia cố nền đất yếu.
Đất yếu là một đặc điểm phổ biến tại các công trình xây dựng trong điều kiện địa chất phức tạp nh ở nớc ta Vì vậy cần có các biện pháp để xử lý nền đất yếu nh sử dụng sàn giảm tải, dùng vải địa kỹ thuật, dùng cọc cát hoặc dùng cầu nhịp nhỏ qua chỗ đất yếu
Tại công trình cầu Bắc Giang đã sử dụng phơng án dùng cọc cát gia cố nền đất yếu
2.1.2.16 Công tác trắc địa.
Trắc địa là công tác thờng xuyên nhằm tạo nên sứ chình xác trong quá trình thi công, do đó cấn có cán bộ kỹ thuật có chuyên môn giỏi trong công tác trắc địa
Các công việc trắc địa chủ yếu sau
+ Các định và kiểm tra cao độ các vị trí
+ Định vị tim trụ, mố, cầu, lan can
+ Định vị các góc xuay gối, mặt cầu
+ Kiểm tra cao độ đóng cọc khoan nhồ
+ ĐO khoảng cách các điểm, góc nghiêng
Tại công trờng sử dụng hai loại máy trắc địa là máy toàn đạc bán điện tử và máy thuỷ bình
2.1.2.17 Công tác nghiệm thu.
Nghiệm thu công việc xây dựng nhằm làm cơ sở để hoàn thiện hồ sơ, thanh quyết toán cho từng công việc xây dựng Sau khi hoàn thành một công việc xây dựng nào
đó phải tiến hành công tác nghiệm thu nội bộ giữa chỉ huy công trờng, kỹ thuật thi công
và công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công Sau đó tiến hành nghiệm thu giữa các bên gồm Phòng QLTC, chỉ huy công trờng, t vấn giám sát, chủ đầu t
Các loại biên bản nghiệm thu cần thiết
+ Phiếu yêu cầu
+ Biên bản lấy mẫu hiện trờng
+ Biên bản đo đạc nếu có
+ Biên bản nghiệm thu nội bộ và chính thức
Mỗi công việc xây dựng thờng nghiệm thu các nội dung sau
+ Nghiệm thu lắp dựng ván khuôn
+ Nghiệm thu cốt liệu, cốt thép, thành phần vật liệu
+ Nghiệm thu quá trình đổ bê tông
+ Nghiệm thu quá trình bảo dỡng Bê tông
+ Nghiệm thu công tác tháo dỡ ván khuôn
Trang 20Mẫu nghiệm thu nh sau:
Tên dự án xây dựng
Số: / BBNT
-o0o -cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt nam ã Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-o0o -Biên bản Nghiệm thu công việc xd Công trình:
Hạng mục: .
Đơn vị thi công:
I - Thành phần tham gia: * Đại diện Ban quản lý dự án : Ông : Chức vụ : ĐDHĐ * Đại diện T vấn giám sát: Ông: Chức vụ: Trởng t vấn giám sát Ông: Chức vụ: T vấn giám sát * Đại diện đơn vị thi công: Ông: Chức vụ: Đội trởng( phó) Ông: Chức vụ:
II - Nội dung kiểm tra: Các bên đã tiến hành kiểm tra cốt thép với các nội dung sau:
III - Kết luận: .
BQL dự án T vấn giám sát Đơn vị thi công
Trang 212.1.2.18 Công tác an toàn lao động.
An toàn lao động luôn đợc coi là một nhiệm vụ đầu tiên không chỉ đối với các công trình xây dựng mà còn đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào bởi đây là công tác liên quan đến an toàn của con ngời, máy móc và thiết bị thi công Chỉ khi đảm bảo an toàn cho ngời và thiêt bị thi tiến độ và chất lợng công việc mới đạt yêu cầu Nhận thức đợc vấn đề đó, ban chỉ huy công trờng thờng xuyên có khẩu hiệu về an toàn lao động tại công trờng nh “An toàn là bạn, tai nạn là thù” hay “Sản xuất phải an toàn”, đồng thời giáo dục phẩm chất chính trị, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật đối với công nhân, đề cao tình thần trách nhiệm đôn đốc và giám sát liên tục quá trình thi công của chỉ huy công tr-ờng Chính vì vậy tại công trờng đã không xảy ra vụ tai nạn lao động nào
2.1.2.19 Công tác đúc mẫu thử để thí nghiệm.
Đây là một công tác không thể thiếu trong bất kỳ công trình nào và thuộc hạng mục nào của công trình một mặt để xác định ngay độ sụt của vữa bê tông đồng thời nhằm tạo ra những mẫu thử có thành phần bê tông của các hạng mục công trình đó Mẫu đúc đ-
ợc bảo dỡng theo đúng yêu cầu kỹ thuật cho đạt đến cờng độ và đem đi thi nghiệm tại trung tâm thí nghiệm do chủ đầu t yêu cầu Trên cơ sở đó xác định xem chất lợng bê tông
có đạt theo hồ sơ thiết kế không để đợc yêu cầu đề ra, cần có ngời công nhân kỹ thuật có kinh nghiệm và trách nhiệm cao trong công việc để đúc những mẫu có chất lợng
Mỗi hạng muc công trình đúc 9 mẫu thử hình trụ có kích thớc D=15cm, L=30cm Qúa trình đúc mẫu phải đầm vữa bê tông theo trình tự từ ngoài vào trong nhằm tạo ra sự lèn đều vữa BT
Hình 19 Đúc mẫu thí nghiệm
2.1.3 Từ ngày 15/ 01/ 2008 đến ngày 24/ 01/ 2008
Tiếp tục thực tập tại phòng Quản Lý Thi Công- C.Ty XD99-Binh Đoàn 12
Tiếp tục nghiờn cứu và kiểm tra, búc tỏch khối lượng để lập dự toỏn chi tiết cỏc hồ sơ mời thầu, cỏc bản vẽ thiết kế kỹ thuật cũng như bản vẽ thi cụng của cỏc cầu, cống bản thuộc dự ỏn tớn dụng ngành giao thụng vận tải để cải tại mạng lưới đường Quốc Gia-GĐ1 như cầu: Pỏ Uụn, Liờu Sao, Ngọc Long, Na Mỡ… Hiểu sâu sắc hơn các thủ tục, bản vẽ
và thuyết minh hồ sơ mời thầu, đấu thầu và trúng thầu, nghiệm thu thanh quyết toán các hạng mục công trình hoàn thành theo từng gian đoạn, thời đoạn, theo tháng, quý và năm, công tác kỹ thuật, kê hoạch, thống kê cần thiết đối với mỗi công trình
2.2 Các bản vẽ và thuyết minh tổng hợp những nội dung đã thực hiện.
2.2.1 Các thuyết minh.
Trong quá trình thực tập em đã tham gia đọc và làm thuyết minh của các cầu sau: