1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng giải pháp tổng thể về cơ chế, chính sách, tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu làm chủ công nghệ nhập khẩu

6 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO Xây dựng giải pháp tổng thể về cơ chế, chính sách, tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu làm chủ công nghệ nhập khẩu Mục tiêu:  Phát hiện những vướng mắc còn

Trang 1

BÁO CÁO Xây dựng giải pháp tổng thể về cơ chế, chính sách, tài chính hỗ trợ doanh

nghiệp nghiên cứu làm chủ công nghệ nhập khẩu

Mục tiêu:

 Phát hiện những vướng mắc còn tồn tại về môi trường pháp lý và cơ chế chính sách về đổi mới công nghệ; và đề xuất ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ;

 Xây dựng cơ chế thủ tục tài chính phù hợp, khắc phục những rào cản của thủ tục tài chính hiện có ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ doanh nghiệp

 Xây dựng quy trình, mẫu biểu, cách thức triển khai phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp trong suốt quá trình triển khai Đề án

Nội dung thực hiện:

 Chương trình cải tiến thủ tục, quy trình quản lý hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ

 Chương trình xây dựng công cụ tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ; khai thác thương mại tài sản trí tuệ và kết quả nghiên cứu khoa học được tạo ra từ kinh phí nhà nước

 Xây dựng chính sách công nghệ hỗ trợ phát triển công nghệ 04 ngành công nghiệp trọng yếu của thành phố

 Tổ chức phổ biến thực thi Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và hệ thống văn bản hướng dẫn phục vụ đổi mới công nghệ;

 Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp tham gia vào quá trình ươm tạo công nghệ

và ươm tạo doanh nghiệp công nghệ mới

Tổ chức thực hiện:

Đổi mới môi trường pháp lý:

 Rà soát và xác định những điểm không còn phù hợp với thực tế của hoạt động đổi mới công nghệ trên cơ sở khảo sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp

 Duy trì thường xuyên hoạt động đối thoại với các doanh nghiệp để tăng cường công tác thông tin, truyền thông đầy đủ, kịp thời về các chính sách tài chính cho đổi mới công nghệ

Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư tài chính nhằm tăng nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho tổ chức và cá nhân hoạt động đổi mới chuyển giao công nghệ:

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động chuyển giao và đổi mới công nghệ

Trang 2

- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua các biện pháp hỗ trợ bằng các sản phẩm tín dụng, tư vấn công nghệ, hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ…

- Khuyến khích doanh nghiệp tăng đầu tư cho KH&CN để thực hiện ứng dụng kết quả nghiên cứu phục vụ đổi mới công nghệ và sản phẩm, doanh nghiệp được khấu hao nhanh đối với tài sản thiết bị máy móc, được vay vốn với lãi suất ưu đãi Quỹ phát triển KH&CN thành phố; phát triển các dịch vụ tài chính

- Tăng cường hợp tác quốc tế cho phát triển đổi mới công nghệ; khai thác nguồn vốn ngoài nước từ hoạt động hợp tác quốc tế bằng nhiều hình thức khác nhau: hợp tác nghiên cứu đổi mới công nghệ, sản xuất sạch hơn, chương trình tiết kiệm năng lượng, cung cấp chuyên gia tư vấn theo yêu cầu…

- Hỗ trợ đăng ký bằng sáng chế, giải pháp hữu ích do doanh nghiệp tạo ra và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận kết quả nghiên cứu khoa học được tạo ra từ kinh phí nhà nước

- Xây dựng kênh thông tin thu nhận những phản ánh của doanh nghiệp về hiệu quả thực thi các cơ chế chính sách nhằm phân tích, tổng hợp và kiến nghị Nhà nước bổ sung điều chỉnh

- Nghiên cứu đề xuất thành lập Quỹ Đầu tư đổi mới công nghệ vận hành đồng bộ với Quỹ Hỗ trợ phát triển KH&CN hiện có

Các chương trình thành phần đề xuất thực hiện nhằm nâng cao năng lực nghhiên cứu, giải mã và làm chủ công nghệ

1 Chương trình nâng cao năng lực tiếp thu, giải mã công nghệ nước ngoài Mục tiêu:

- Đáp ứng 100% đơn hàng nghiên cứu, giải mã công nghệ từ các doanh nghiệp sản xuất và từ các doanh nghiệp chế tạo máy, …

- Đến năm 2010, có ít nhất 50 sản phẩm thiết bị, dây chuyền sản xuất được chế tạo từ các doanh nghiệp chế tạo máy

- Định hướng, tổ chức nghiên cứu và chuyển giao các dự án nghiên cứu P (sản xuất thử) đến doanh nghiệp

Nội dung thực hiện:

- Giúp các đơn vị sản suất có bộ phận nghiên cứu, kỹ thuật có năng lực cải tiến, sửa chữa, vận hành, nâng cấp các thiết bị đang sử dụng

- Có khả năng chế tạo các thiết bị phụ trợ

- Có khả năng chế tạo thiết bị mới

- Đối với các doanh nghiệp chế tạo máy: có khả năng nắm bắt được công nghệ sản xuất các thiết bị mới cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu

Tổ chức thực hiện:

Trang 3

- Điều tra, thu thập liên tục nhu cầu nghiên cứu cải tiến, giải mã, tìm kiếm thiết

kế mới của 2 nhóm doanh nghiệp sản xuất và chế tạo thiết bị

- Đấu thầu nghiên cứu, giải mã công nghệ; hoặc chuyển giao những kết quả nghiên cứu cho doanh nghiệp

- Những nội dung yêu cầu của doanh nghiệp sẽ được triển khai trong chương trình công nghiệp, tự động hóa của Phòng Quản lý khoa học với ngân sách khoa học hàng năm

- Xây dựng một kênh giao tiếp từ hiệu quả thông tin với doanh nghiệp khi phát sinh nhu cầu

- Giới thiệu tham gia các Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trong nước

- Các hoạt động được triển khai thường xuyên hàng năm

2 Chuyển giao công nghệ, tiếp thu và làm chủ công nghệ nhập khẩu

Mục tiêu:

Thúc đẩy và hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ; tăng nhanh số lượng các giao dịch mua bán công nghệ, phấn đấu mức tăng trưởng giá trị giao dịch mua bán công nghệ đạt bình quân 15% mỗi năm và hỗ trợ chuyển giao công nghệ kỹ thuật cao

Nội dung thực hiện: Tập trung vào 3 nhóm giải pháp:

 Nhóm giải pháp kích cầu công nghệ, gồm: xây dựng môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh thúc đẩy đổi mới công nghệ; khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy đổi mới công nghệ; phát triển nhu cầu công nghệ trong 04 lĩnh vực ưu tiên

 Nhóm giải pháp thúc đẩy cung công nghệ, gồm: phát triển nguồn cung công nghệ trong nước; tăng cường hợp tác công nghệ với nước ngoài; tăng cường cung cấp các kỹ thuật tiến bộ

 Nhóm giải pháp phát triển các loại hình dịch vụ, xúc tiến mua bán công nghệ thông qua chương trình trình diễn công nghệ; phát triển các dịch vụ tư vấn, giám định, thẩm định, đánh giá công nghệ; phát triển dịch vụ pháp lý về sở hữu trí tuệ và các dịch vụ pháp lý khác liên quan tới mua bán công nghệ

Hỗ trợ chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, tiếp thu và làm chủ công nghệ nước ngoài

Mục tiêu:

 Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí tư vấn lựa chọn công nghệ, patent, phí license công nghệ (công nghệ nguồn, công nghệ cao), nghiên cứu hoàn thiện và chuyển giao công nghệ đối với các doanh nghiệp cùng tham gia đầu tư triển khai

 Phấn đấu đến năm 2010, hỗ trợ tư vấn, lựa chọn và chuyển giao được 10 công nghệ nguồn/công nghệ cao cho thành phố

Nội dung chuyển giao công nghệ được xác định bao gồm một hoặc một số hoặc

toàn bộ các nội dung sau:

Trang 4

 Nội dung công nghệ thuộc hoặc gắn với các đối tượng sở hữu công nghiệp được phép chuyển giao và đang trong thời gian được pháp luật VN bảo hộ

 Các bí quyết công nghệ, kiến thức dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp

kỹ thuật, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, phần mềm, có kèm hoặc không kềm theo máy móc thiết bị

 Các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ

 Hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao, tư vấn quản lý kinh doanh; đào tạo, huấn luyện chuyên môn,

 Cấp phép đặc quyền kinh doanh và thời hạn sử dụng

Tổ chức thực hiện:

 Nghiên cứu mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp thành phố, nhu cầu chiến lược của các doanh nghiệp lớn, tổng công ty trong năm 2008

 Tìm kiếm các nguồn cung ứng công nghệ từ các nước phát triển và từ Hàn Quốc, CHLB Nga,

 Tổ chức đàm phán và chuyển giao

3 Chương trình tiêu chuẩn hóa sản phẩm công nghệ, hệ thống kiểm định chất lượng và đăng ký sở hữu trí tuệ

Mục tiêu:

- Phấn đấu 100% các thiết bị chế tạo được hỗ trợ đăng ký tiêu chuẩn chất lượng các cấp quốc gia, xuất khẩu (EU, JIS,…)

- Đạt 100% tư vấn sở hữu trí tuệ cho hai nhóm doanh nghiệp chế tạo máy và doanh nghiệp sản xuất

Nội dung thực hiện:

- Tổ chức các công ty tư vấn trong và ngoài nước tư vấn quy trình thực hiện tiêu chuẩn sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp

- Xây dựng hệ thống sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi lâu dài về tài sản sở hữu trí tuệ

Tổ chức thực hiện:

- Xây dựng cơ chế tiếp nhận, thông tin đến các đơn vị nghiên cứu, doanh nghiệp chế tạo máy

- Hội thảo giới thiệu đề án với các doanh nghiệp, các nhà tư vấn

- Xác lập định kỳ các nhu cầu về xây dựng tiêu chuẩn, sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệp làm căn cứ để xây dựng kế hoạch tư vấn

- Đấu thầu đơn vị tư vấn

- Đấu thầu chọn đơn vị công nhận hợp chuẩn

- Triển khai các hợp đồng tư vấn

Trang 5

Hình 1: Quy trình hỗ trợ tiêu chuẩn hóa sản phẩm công nghệ

Các đơn vị

truyền thông

Cung cấp thông tin và

hướng dẫn thủ tục

Các doanh

nghiệp

Các đơn vị đăng ký nhu cầu hỗ trợ

Văn phòng dự

án tiếp nhận nhu cầu

Các nhà

khoa học

Tổ chức nghiên cứu /triển khai giải pháp quản lý, xây dựng quy trình và thủ

tục phù hợp

Theo quy trình của Sở KH&CN

Đưa kết quả vào áp dụng tại doanh nghiệp

Đánh giá kết quả Chủ nhiệm Văn

phòng dự án

4 Chương trình đào tạo đội ngũ kỹ thuật, R&D, nâng cao năng suất – chất lượng cho các doanh nghiệp

Mục tiêu:

 Đến năm 2010 và những năm tiếp theo, trên 50% doanh nghiệp trong bốn ngành công nghiệp trọng yếu được đào tạo, tập huấn các kiến thức quản lý sản xuất, năng lực nghiên cứu R&D, năng lực thiết kế, chế tạo, làm chủ công nghệ, sở hữu trí tuệ…

Nội dung đào tạo (ngắn hạn dưới 1 tháng và dài hạn từ 3 đến 6 tháng):

 Các lớp đào tạo về quản lý sản xuất, các phương pháp quản lý hiện đại

 Các lớp đào tạo nâng cao kỹ năng nghiên cứu và thiết kế

 Các khoá học về kỹ năng mua bán công nghệ

 Các khoá học về năng suất-chất lượng, các tiêu chuẩn sản xuất

 Đào tạo kỹ năng tổ chức, thương lượng và soạn thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ…

Các nội dung đào tạo trên không trùng lắp với nội dung đào tạo của các chương trình khác trong Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp – phát triển công nghiệp hiệu quả cao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 – 2010 và bám sát yêu cầu cụ thể của các doanh nghiệp theo từng giai đoạn và tình hình thực tế

Phương pháp đánh giá:

 Căn cứ vào nhu cầu từ doanh nghiệp và kết quả tư vấn

 Xây dựng tiêu chí chọn thầu

Trang 6

 Đánh giá của học viên về chất lượng giảng dạy.

 Khảo sát thường niên kết quả ứng dụng kiến thức đào tạo

Hình 2: Quy trình đào tạo đào tạo đội ngũ kỹ thuật và R&D

Các nhóm

khảo sát

Xác định nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp

Ban chỉ đạo

đề án phê

duyệt

Phân loại các chương trình đào tạo

Đấu thầu

các gói đào tạo

chuyên đề

Xây dựng chương trình đào tạo/huấn luyện chuyên sâu

Các giảng

viên tham gia

đào tạo

Cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiên cứu…

tham gia huấn luyện

Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch cử người tham gia

Kiểm tra, đánh giá

hiệu quả đào tạo

Tham gia nghiên cứu, ứng dụng kết quả

học tập

Đánh giá hiệu quả học tập/phản hồi với Văn phòng điều hành dự án

Ngày đăng: 03/12/2015, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w