1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆN TRẠNG và HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NGÀNH THỦY lợi GIAI đoạn 2010 2020

6 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 86,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, ngành Thủy lợi có gần 100 sản phẩm công nghệ đã và đang đóng góp vào xây dựng phát triển của Ngành Nông nghiệp và PTNT cũng như các ngành kinh tế quốc dân, trong đó có 7 nhóm s

Trang 1

HIỆN TRẠNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NGÀNH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

A HIỆN TRẠNG:

1 Thủy lợi là một trong những ngành xây dựng có đặc thù chịu rất nhiều yếu tố tác động của môi trường tự nhiên như: nước, nhiệt độ, độ ẩm, mặn… vì vậy công nghệ thuỷ lợi đa dạng có tính quy mô, chính xác cao, linh hoạt Hiện nay, ngành Thủy lợi có gần 100 sản phẩm công nghệ đã và đang đóng góp vào xây dựng phát triển của Ngành Nông nghiệp và PTNT cũng như các ngành kinh tế quốc dân, trong đó có 7 nhóm sản

phẩm công nghệ chủ lực phục vụ cho các lĩnh vực (Công nghệ phòng chống lũ lụt, giảm nhẹ thiên tai, phòng tránh biến đổi khí hậu toàn cầu; Công nghệ quản lý và khai thác nguồn nước (nước mặt, nước ngầm); Công nghệ tưới tiêu cây trồng và cải tạo đất nông nghiệp; Công nghệ khảo sát, thiết kế xây dựng, quản lý công trình thủy lợi; Công nghệ cấp và thoát nước, xử lý môi trường phục vụ sinh hoạt và công nghiệp) như

sau:

I Công nghệ dự báo (phục vụ phòng chống lũ lụt, giảm nhẹ thiên tai, phòng tránh

biến đổi khí hậu …)

1 Trạm khí tượng tự ghi: 70% công nghệ từ nước ngoài, 30% trong nước;

trình độ CN 30% thế giới và 70% khu vực Làm chủ 100% thi công và 30% trong chế tạo, giảm thiệt hại từ 30%-50%

2 Hệ thống GIS quản lý nguồn nước, NN, thủy sản, xói lở cảnh báo ngập úng: Đây là CN 100% nhập khẩu từ nước ngoài, đạt trình độ tiên tiến thế giới.

3 Công nghệ trạm đo nhiễm mặn: Xuất xứ 60% nước ngoài và 40% trong

nước; CN đạt trình độ khu vực, làm chủ 100% thi công và 40% trong chế tạo, giảm thiệt hại từ 30%-50%

II Công nghệ khảo sát phục vụ quy hoạch, thiết kế CTTL

1 Thiết bị công nghệ định vị toàn cầu GPS độ phân giải cao: Nhập

khẩu100% từ nước ngoài, đạt trình độ tiên tiến thế giới

2 Thiết bị công nghệ toàn đạc điện tử: 100% nhập khẩu, đạt trình độ tiên tiến

thế giới Nâng cao năng suất làm việc và độ chính xác nhiều lần

3 Công nghệ phần mềm quy hoạch, thiết kế CTTL: 75% nước ngoài và 25%

trong nước chủ yếu là chế tạo Là loại CN tiên tiến trên thế giới làm nâng cao năng xuất, chất lượng thiết kế, mang độ chính xác cao, giảm khối lượng công việc nhiều lần

III Công nghệ vật liệu mới XD công trình thủy lợi

1 Công nghệ bê tông đầm lăn: Được xuất xứ từ nước ngoài, đạt trình độ 50%

khu vực 50% trong nước; Làm chủ thi công và 30% chế tạo Giảm giá thành, nâng cao hiệu quả đầu tư 2,5-3 lần

Trang 2

2 Công nghệ bê tông tự đầm: Xuất xứ từ nước ngoài; Trình độ 40% khu vực

60% trong nước; Làm chủ thi công và 30% chế tạo Giảm giá thành, nâng cao hiệu quả đầu tư 2,5-3 lần

3 Công nghệ phụ gia bê tông (nâng cao chất lượng, giảm vật liệu ximăng):

Xuất xứ trong nước, đạt trình độ 40% khu vực 60% trong nước; Làm chủ phần thi công và 60% chế tạo Nâng cao hiệu quả đầu tư 1,5-2 lần

4 Công nghệ vật liệu chống thấm CTTL: Xuất xứ từ nước ngoài, đạt trình độ

30% khu vực, 70% trong nước; Làm chủ phần thiết kế, thi công và 20% chế tạo Nâng cao hiệu quả đầu tư cho vùng địa hình phức tạp

IV Công nghệ điều tiết nguồn nước, chống lũ ngăn mặn

1 Công nghệ ngăn sông, xây dựng hồ đập:

a Công nghệ đập xà lan di động: Xuất xứ 100% trong nước; Đạt trình độ 60%

thế giới, 40% khu vực; Làm chủ toàn bộ thiết kế, thi công và chế tạo Nâng cao hiệu quả đầu tư 1,5-2 lần

b Công nghệ đập trụ đỡ: Xuất xứ 30% nước ngoài, 70% trong nước; Đạt trình

độ 50% thế giới, 50% khu vực; Làm chủ phần thiết kế, thi công Nâng cao hiệu quả đầu tư 2,5-3 lần

c Công nghệ đập trụ phao:

2 Công nghệ điều khiển quản lý CTTL:

a Công nghệ điều khiển đóng mở công trình đầu mối: Xuất xứ 80% nước

ngoài, 20% trong nước; Đạt trình độ 40% thế giới, 60% khu vực; Làm chủ phần thiết

kế, thi công và chế tạo Nâng cao hiệu quả trong XD và quản lý, giảm chi phí 50-60%

b Điều khiển cống thóat nước trên sông rạch, ngăn mặn: Xuất xứ 80% nước

ngoài, 20% trong nước; Đạt trình độ 40% thế giới, 60% khu vực; Làm chủ phần thiết

kế, thi công và chế tạo Nâng cao hiệu quả trong XD và quản lý, giảm chi phí 50-60%

c Công nghệ vận hành giám sát hồ chứa và đầu nguồn phục vụ phát điện, chống lũ, cấp nước màu khô: Xuất xứ 90% nước ngoài, 10% trong nước; Đạt trình độ

60% thế giới, 40% khu vực; Làm chủ phần thiết kế, thi công Khai thác tổng hợp tăng hiệu quả đầu tư gấp 1,5-2 lần

V Công nghệ tưới tiêu:

1 Công nghệ tưới mặt: Xuất xứ nước ngoài, trình độ tiên tiến thế giới; Làm

chủ phần thiết kế, thi công và 60% chế tạo Tăng năng suất nông nghiệp 20-30%

2 Công nghệ tưới ngầm: Xuất xứ nước ngoài, trình độ khu vực; Làm chủ

phần thiết kế, thi công Tiết kiệm đất, tiết kiệm nước 50-70%

3 Công nghệ tưới tiết kiệm nước: Xuất xứ nước ngoài, đạt trình độ khu vực;

Làm chủ phần thiết kế, thi công và 40% chế tạo

VI Công nghệ bơm cấp, thoát nước:

Trang 3

1 Công nghệ bơm nông nghiệp : Gồm có: Bơm hỗn hợp trục ngang; Bơm

hỗn hợp trục đứng; Bơm ly tâm công suất lớn Các loại Bơm này đều xuất xứ từ nước ngoài, đạt trình độ khu vực, khả năng làm chủ cả thiết kế, thi công và chế tạo Đóng góp quan trọng trong SX NN và dân sinh KT

2 CN bơm cho công nghiệp: Gồm có: Bơm ly tâm trục ngang bánh quay hở;

Bơm ly tâm trục ngang chống tắc Được xuất xứ từ nước ngoài, đạt trình độ thế giới, khả năng làm chủ cả thiết kế, thi công

3 CN bơm cấp nước dân cư: Gồm có: Bơm ly tâm hút 2 phía; Bơm ly tâm

LD Được xuất xứ từ nước ngoài, đạt trình độ thế giới, khả năng làm chủ cả thiết kế, thi công

4 Bơm va, bơm thủy luân: Đạt trình độ khu vực, có khả năng làm chủ cả thiết

kế, thi công và chế tạo Đã xuất khẩu sang các nước trong khu vực, phục vụ phát triển nông thôn miền núi

5 Bơm chìm: Công nghệ nước ngoài, trình độ thế giới Làm chủ thiết kế, thi

công và 50% chế tạo

6 Các loại bơm cột hút sâu: Làm chủ thiết kế, thi công và chế tạo

VII Công nghệ thủy điện: Gồm có: CN tua bin phát điện; CN điện thủy triều; CN

điện mặt trời; CN điện gió Các loại CN này đều xuất xứ từ nước ngoài, đạt trình độ thế giới và 100% phải nhập khẩu Có khả năng làm chủ thiết kế và thi công, góp phần tăng trưởng ngành công nghiệp, NN, đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước

Đánh giá chung về CN:

Trong báo cáo tổng kết 20 năm đổi mới ngành Thủy lợi đã nêu rõ một số tồn tại sau:

- Công nghệ thủy lợi phát triển chậm cả về số lượng và chủng loại, công nghệ chủ lực, công nghệ mũi nhọn không đáp ứng được yêu cầu phát triển của Ngành Mặc

dù đã có trên 60 năm xây dựng và phát triển ngành Thủy lợi (1945), số công nghệ chủ lực đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới chỉ đếm trên đầu ngón tay Sản phẩm công nghệ xuất khẩu hầu như không có Chỉ có một số rất ít công nghệ bơm xuất khẩu sang Lào, Campuchia Những sản phẩm công nghệ chủ lực đang áp dụng ở nước

ta vẫn nhập khẩu ở nước ngoài là chủ yếu: trong đó vật liệu nhập 100%, công nghệ chế tạo nhập 70-80%; khả năng làm chủ công nghệ công đoạn thiết kế 80-90%; khả năng làm chủ công nghệ chế tạo 30-50% So với ngành xây dựng và giao thông trong

nước chưa đuổi kịp để hòa nhập, với bên ngoài thì tụt hậu so với các nước tiên tiến

trên thế giới 15-20 năm, các nước trong khu vực từ 8-10 năm.

Có 2 nguyên nhân chính là:

- Hướng nghiên cứu KHCN thủy lợi trong những năm qua chưa phù hợp quy luật phát triển kinh tế của đất nước cũng như của ngành thủy lợi, mất cân đối giữa nghiên cứu khoa học và công nghệ

Trang 4

- Đầu tư cho thủy lợi chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ bản, mà chưa đầu tư thích đáng cho nghiên cứu khoa học tạo ra sản phẩm, công nghệ mới; ứng dụng công nghệ mới trong nước và nước ngoài Theo tài liệu thống kê gần đây, bình quân trong 3 năm 2007,2008,2009 Nhà nước đầu tư cho Thủy lợi 25.000 tỷ đến 40.000 tỷ đồng, trong khi đầu tư vào khoa học và công nghệ 60-80 tỷ đồng

B HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THỦY LỢI ĐẾN NĂM 2020

I Công nghệ chủ lực

1 Cộng nghệ dự báo, khí hậu nông nghiệp, khí hậu thủy văn lưu vực sông:

- Đầu tư cho các Trung tâm điều hành

- Đầu tư cho các Trạm quan trắc

- Các Viện nghiên cứu chuyên ngành

2 Công nghệ khảo sát phục vụ quy hoạch, thiết kế CTTL

- Ưu tiên nhập khẩu thiết bị công nghệ định vị toàn cầu GPS độ phân giải cao;

Thiết bị công nghệ toàn đạc điện tử; Làm chủ công nghệ phần mềm quy hoạch, thiết kế CTTL

3 Công nghệ vật liệu mới XD công trình thủy lợi

Ưu tiên nhập khẩu và tiến tới làm chủ toàn bộ công nghệ bê tông đầm lăn; bê tông tự đầm; Công nghệ phụ gia bê tông; Vật liệu chống thấm CTTL

4 Công nghệ điều tiết nguồn nước, chống lũ ngăn mặn

- Làm chủ công nghệ ngăn sông, xây dựng hồ đập: Công nghệ đập xà lan di động; Công nghệ đập trụ đỡ; Công nghệ đập trụ phao tiến tới xuất khẩu công nghệ trong khu vực

- Làm chủ hoàn toàn công nghệ điều khiển quản lý CTTL, đầu tư phát triển đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới: Công nghệ điều khiển đóng mở công trình đầu mối; Điều khiển cống thóat nước trên sông rạch, ngăn mặn; Công nghệ vận hành giám sát hồ chứa và đầu nguồn phục vụ phát điện, chống lũ, cấp nước mùa khô

5. Công nghệ tưới tiêu

Ưu tiên nhập khẩu các Công nghệ tưới mặt; Công nghệ tưới ngầm; Công nghệ tưới tiết kiệm nước tăng hiệu quả sử dụng nước, tiết kiệm đất, nước, phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp

6 CN bơm cấp, thoát nước

- Đầu tư phát triển các loại công nghệ bơm theo hướng tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo như bơm va, bơm thủy luân; Các loại bơm chìm có hiệu suất cao, giảm giá thành đầu tư xây dựng (không phải xây dựng nhà trạm), sử dụng được trong nhiều loại địa hình; không gây hoặc ít gây ô nhiễm môi trường

7 CN thủy điện:

- Làm chủ các công nghệ tua bin phát điện, đạt trình độ tiên tiến trọng khu vực tiến tới xuất khẩu công nghệ;

Ưu tiên nhập khẩu các công nghệ điện thủy triều; điện mặt trời; điện gió… từng

Trang 5

II Công nghệ cao Thủy lợi

1 Hệ điều hành hiện đại phòng chống lũ lụt, thiên tai, biến đổi khí hậu:

a) Hệ điều hành trực tuyến Trung ương (Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão Trung ương) giám sát chỉ đạo, thu thập thông tin 24/24h trên phạm vi toàn quốc và khu vực b) Hệ điều hành các Trung tâm địa phương để liên lạc với Trung ương nhận chỉ thị , chỉ đạo của Trung ương trực tiếp giám sát diễn biến quá trình hình thành, dự báo

mô hình lũ, thiên tai, sạt lở bờ sông bờ biển, hạn hán, khí hậu khu vực mình quản lý c) Công nghệ điều hành giám sát theo dõi biến đổi khí hậu (phấn đấu đến

2012-2015 đạt trình độ tiên tiến trên thế giới)

d Công nghệ thu nhận và sử lý tài liệu các thông tin, ảnh viễn thám từ vệ tinh

2 Công nghệ cao hiện đại hóa hệ thống thủy lợi

a) Công nghệ cấp nước đầu nguồn

b) Công nghệ điều tiết phân phối nước trên hệ thống thủy lợi

c) Công nghệ tưới và tiêu nước mặt ruộng: tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt, tưới ẩm (tiết kiệm nước); tưới ngầm, tiêu ngầm (tiết kiệm nước, tiết kiệm đât, tăng năng suất, phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp)

d) Công nghệ quản lý điều hành hệ thống tưới đồng bộ đầu mối đến mặt ruộng:

Từ 2010 đến 2011 đầu tư công nghệ cao cho 3 mô hình đại diện 3 vùng: Đồng bằng Sông Hồng, Miền Trung – Tây Nguyên và đồng bằng Sông Cửu Long; phấn đấu đến

2015 HĐH hệ thống thủy lợi cho ĐBSH và ĐBSCL đạt 40-50%

3 Công nghệ bảo vệ an toàn các hồ chứa lớn và điều hành quy trình vận hành liên hồ chứa

a) Hệ thống quan trắc (thủy văn, địa chấn, thấm, sạt lở…)

b) Công nghệ cho hệ thống giám sát

c) Công nghệ xử lý thông tin, tài liệu, tính toán các phương án, dự báo trung hạn, dài hạn

d) Công nghệ xử lý sự cố đảm bảo chính xác và ổn định công trình

e) Hệ thống vận hành và điều khiển tự động hóa

(Đến 2012-2015 thực hiện 4 hồ chứa lớn phía Bắc: Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Sơn La)

C GIẢI PHÁP

- Tiếp tục đầu tư cho nghiên cứu khoa học trong nước và ứng dụng thành tựu KHCN nước ngoài

- Có cơ chế chính sách để khuyển khích động viên, thúc đẩy đổi mới phát triển công nghệ với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế

- Mở rộng sự hợp tác Quốc tế tranh thủ chất xám và nguồn vốn từ nước ngoài

- Đầu tư vào công tác đào tạo nguồn nhân lực cho công tác hiện đại hóa thủy lợi

Trang 6

D TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Chiến lược phát triển thủy lợi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

- Tổng kết 63 năm xây dựng và phát triển ngành Thủy lợi Việt nam

- Tổng kết 20 năm đổi mới phát triển khoa học và công nghệ Thủy lợi

- Dự thảo chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Thủy lợi đến năm 2020

- Tổng kết thành tựu phát triển khoa học và công nghệ - Bộ Nông nghiệp và PTNT 5 năm và kế hoạch phát triển sau năm 2010

- Điều tra tìm hiểu thực tế Tổng Công ty Cơ Điện - xây dựng Nông nghiệp và Thủy lợi; Tổng Công ty xây dựng Thủy lợi 4 Miền Nam Bộ NN&PTNT; Công

ty Cổ phẩn Bơm Hải Dương – Bộ Công thương;

- Lấy ý kiến các Chuyên gia đầu ngành Thủy lợi

Ngày đăng: 03/12/2015, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w