Có thể nói đến nay hầu hết các kỹ thuật mới, hiện đại trong chẩn đoán, điều trị và dự phòng đang thực hiện trên thế giới thì đã đợc thực hiện ở trong nớc.. Hầu hết các kỹ thuật hiện đại
Trang 1Hiện trạng trình độ khoa học - công nghệ trong Chẩn đoán, điều trị và dự phòng
GS.TS Phạm Gia Khỏnh
Trong vòng 30 năm nay với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ sinh học, sinh học phân tử và sự ra đời của các trang thiết bị, máy móc y học hiện đại với sự trợ giúp của tin học trong y học đã giúp con ngời hiểu rõ hơn về cơ chế phát sinh của bệnh tật, đồng thời cũng giúp các thầy thuốc có thể chẩn đoán bệnh sớm
và chính xác Từ đó đã có những thay đổi lớn về chiến thuật và phơng pháp điều trị bệnh, những thay đổi này góp phần quan trọng nâng cao chất lợng điều trị và kéo dài tuổi thọ con ngời
ở trong nớc trong vài năm gần đây với sự phát triển của kinh tế - xã hội,
đặc biệt có sự quan tâm của Đảng và nhà nớc trong việc đầu t các trang thiết bị hiện đại cho các cở y tế, trong công tác đào tạo cán bộ, đặc biệt là công tác nghiên cứu KH-CN trong y dợc đã giúp cho ngành y tế trong nớc có một bớc phát triển
v-ợt bậc, đa nền y học nớc nhà tiếp cận đợc với các nớc trong khu vực và trên thế giới Có thể nói đến nay hầu hết các kỹ thuật mới, hiện đại trong chẩn đoán, điều trị và dự phòng đang thực hiện trên thế giới thì đã đợc thực hiện ở trong nớc
1-Trong chẩn đoán :
Để chẩn đoán bệnh ngoài chẩn đoán lâm sàng thì các xét nghiệm cận lâm sàng có tác dụng rất quan trọng giúp cho chẩn đoán bệnh đợc sớm và chính xác Trớc đây ở trong nớc các xét nghiệm cận lâm sàng thờng dùng là các xét nghiệm sinh hóa, máu và các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm và máy x quang thông thờng cho nên chẩn đoán bệnh thờng muộn và thiếu chính xác Trong vài năm gần đây chúng ta đã ứng dụng nhiều kỹ thuật chẩn đoán mới, hiện đại mà các nớc đang xử dụng :
1.1 Lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh :
1.1.1- Siêu âm :
Hiện nay ở trong nớc các máy siêu âm hiện đại nh siêu âm Doppler, siêu
âm 3D, 4D đợc trang bị rộng rãi và sử dụng khá thành thạo ở các cơ sở điều trị lớn Hầu hết các kỹ thuật hiện đại của siêu âm đợc sử dụng trong chẩn đoán các bệnh của các cơ quan, nh bệnh lý gan mật (ung th, áp xe, u máu, sỏi…), bệnh lý tụy,), bệnh lý tụy, lách, thận, chẩn đoán một số dị tật của thai nhi …), bệnh lý tụy, Đặc biệt siêu âm có giá trị chẩn
đoán chính xác các bệnh tim bẩm sinh nh thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống
động mạch, dị dạng động mạch vành…), bệnh lý tụy, Siêu âm tim không chỉ chẩn đoán bệnh chính xác mà còn cung cấp các thông số chi tiết cụ thể về kích thớc tổn thơng, các tổn thơng phối hợp cũng nh các hậu quả về huyết động học từ đó giúp các thầy thuốc lâm sàng lựa chọn phơng pháp điều trị tối u
Các kỹ thuật siêu âm phức tạp nh: hớng dẫn một số các thủ thuật trong
điều trị nh chụp đờng mật qua da, tiêm hóa chất vào khối u gan, các thủ thuật phục
vụ thụ tinh trong ống nghiệm …), bệnh lý tụy,hoặc siêu âm xác định kết quả của phẫu thuật nối mạch máu cũng đã thực hiện khá phổ biến và thành thạo ở các bệnh viện
1.1.2- Cắt lớp vi tính (CT scanner) :
Những năm gần đây chẩn đoán bằng X quang ở trong nớc có nhiều tiến
bộ do đợc trang bị các máy x quang thế hệ mới, hầu hết các bệnh viện đều đợc trang bị máy chụp CT scanner, một số bệnh viện lớn đợc trang bị máy CT scanner
Trang 2thế hệ mới nhiều lớp cắt có độ phân giải cao cho hình ảnh chụp chụp rất rõ, chất l-ợng chẩn đoán hơn nhiều lần so với máy chụp x quang thông thờng trớc đây 1.1.3- Cộng hởng từ ( MRI ):
Chụp cộng hởng từ là một kỹ thuật chẩn đoán y khoa tạo ra hình ảnh giải phẫu của cơ thể nhờ sử dụng từ trờng và sóng radio, không sử dụng tia X vì vậy an toàn cho bệnh nhân Những u điểm nổi bật của công hởng từ là: ảnh cấu trúc các mô mềm nh tim, phổi, gan và các cơ quan khác rõ hơn và chi tiết hơn so với ảnh
đ-ợc tạo bằng các phơng pháp khác; đánh giá đđ-ợc chức năng hoạt động cũng nh cấu trúc của nhiều cơ quan nội tạng; sự chi tiết làm cho MRI trở thành công cụ vô giá trong chẩn đoán bệnh thời kỳ đầu; cho phép phát hiện những điểm bất thờng sau các lớp xơng mà các phơng pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra; tạo ảnh không gây tác dụng phụ nh trong tạo ảnh bằng chụp X quang và chup CT Vì vậy chụp cộng hởng từ là một phơng pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, hiệu quả và phổ biến trên thế giới, nó đặc biệt có giá trị trong chẩn đoán các bệnh lý ở hệ thần kinh
Cộng hởng từ đợc sử dụng đầu tiên trong lâm sàng vào năm 1980, sau 20 năm đã đa vào Việt nam và ngày nay nó trở thành kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh th-ờng quy ở các bệnh viện lớn, kể cả các bệnh viện t nhân trong nớc
1.1.4- Y học hạt nhân trong chẩn đoán :
ứng dụng kỹ thuật y học hạt nhân trong chẩn đoán và điều trị đã đợc thực hiện khoảng 60 năm nay trên thế giới ở Việt nam ứng dụng các kỹ thuật này vào
đầu những năm 70 nhng với trang bị và kỹ thuật lạc hậu Từ cuối năm 2000 đến nay lần lợt trong nớc có 12 cơ sở đợc trang bị các thiết bị y học hạt nhân hiện đại
nh PET-CT, Cyclotron …), bệnh lý tụy, Nhờ có các trang bị này đã đa kỹ thuật y học hạt nhân trong nớc tiếp cận đợc với các nớc trong khu vực PET-CT là một trong số các kỹ thuật y học hạt nhân chẩn đoán hiện đại và hiệu quả nhất
PET-CT là sự kết hợp giữa máy ghi hình positron (Positron Emission Tomography) và máy chụp cắt lớp điện toán (Computed Tomography) , vì vậy PET-CT có thể cung cấp những thông tin về hình ảnh chuyển hóa và giải phẫu trong một lần ghi hình Đây là một thiết bị kỹ thuật cao cho nhiều u điểm trong chẩn đoán và theo dõi bệnh trong lĩnh vực ung bớu, thần kinh và tim mạch
Trong ung bớu, ghi hình PET-CT có thể phát hiện ung th giai đoạn sớm khi mới có sự thay đổi bệnh lý về chuyển hóa, nhng cha hình thành tổn thơng về mặt cấu trúc, giải mã một tổn thơng u lành tính hay ác tính, tìm kiếm các vị trí ung
th di căn, tiên lợng hiệu quả các biện pháp điều trị Sự chẩn đoán chính xác cuả ghi hình PET-CT có thể làm thay đổi 20-40% số phác đồ điều trị ung th, giúp ngời bệnh tránh đợc điều trị không cần thiết Với u điểm này PET-CT là một trong những phơng pháp chẩn đoán quan trọng nhất trong ung th Ngoài ra PET-CT có thể đánh giá tình trạng cơ tim sống hay tạo xẹo sau khi bị bệnh, giúp bác sỹ quyết
định thái độ can thiệp PET-CT còn cho biết tình trạng chuyển hóa của não bộ trong các trạng thái sa sút trí tuệ ở ngời lớn tuổi
PET-CT đợc chế tạo thử nghiệm năm 1998 và nhanh chóng đợc ứng dụng rộng rãi ở nhiều nớc trên thế giới Trong nớc bệnh viên Chợ Rẫy là cơ sở đầu tiên
đa vào hoạt động chính thức tổ hợp kỹ thuật PET-CT và Cyclotron vào ngày
15-3-2009 với tổng giá đầu t 10 triệu USD Đến nay một vài cơ sở khác cũng đã đợc đầu
t thiết bị này nh bệnh viên Bạch Mai, Viện quân y 108 …), bệnh lý tụy,Nh vậy chúng ta đã tiếp cận đợc với kỹ thuật chẩn đoán hiện đại nhất này, tuy vậy hiện nay chúng ta mới
Trang 3bắt đầu tiếp cận cha thật làm chủ đợc kỹ thuật do cha chủ động sản xuất đợc các
d-ợc chất phóng xạ phục vụ cho kỹ thuật này
1.1.5- Chụp mạch (angiography) :
Chụp mạch bằng máy chụp mạch kỹ thuật số hóa xóa nền là kỹ thuật hiện
đại nhất cho phép thấy rõ hình ảnh các mạch máu muốn xem xét, nhờ vậy chẩn
đoán chính xác một số bệnh về tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, thần kinh…), bệnh lý tụy,đặc biệt phục vụ cho ghép tạng Kỹ thuật này cũng đã đợc thực hiện ở nhiều bệnh viện trong nớc trong vài năm gần đây
1.1.6- Nội soi chẩn đoán :
Các kỹ thuật nội soi chẩn đoán bằng máy nội soi hiện đai với sự hỗ trợ của vi tính có thể quan sát rất rõ các tổn thơng trong các tạng ( dạ dầy-tá tràng, đại tràng, đờng mật, bàng quang, phế quản…), bệnh lý tụy,) cũng nh các khoang tự nhiên của cơ thể ( ổ bụng, khoang phế mạc, ổ khớp ) Giá trị đặc biệt quan trọng của nội soi chẩn
đoán là có thể sinh thiết các tổn thơng làm giải phẫu bệnh lý để cho chẩn đoán chính xác Hiện nay hầu hết các bệnh viện lớn trong nớc đợc trang bị máy nội soi thế hệ mới, đã sử dụng thành thạo và phát huy hết tính năng của máy trong chẩn
đoán
1.2- ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán :
ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán bệnh là một lĩnh vực
mới, đòi hỏi trang thiết bị máy móc hiện đại đồng bộ , đây là các kỹ thuật công nghệ cao Bằng các kỹ thuật PCR, RT-PCR, Real- time PCR, kỹ thuật phát hiện đa hình đơn nucleotide, kỹ thuật Sequencing …), bệnh lý tụy, để nghiên cứu những biến đổi các nhóm gen trong điều kiện bệnh lý, nhờ vậy có thể phát hiện bệnh rất sớm khi mới thay đổi ở mức phân tử trớc khi có những thay đổi các chỉ số sinh lý trong huyết thanh Vì vậy kỹ thuật sinh học phân tử có thể chẩn đoán bệnh rất sớm, với các kỹ thuật xét nghiệm sinh hóa, miễn dịch, huyết học…), bệnh lý tụy, ớc đây không thể chẩn đoán tr
đợc Hơn nữa các kỹ thuật sinh học phân tử có độ chẩn đoán chính xác cao hơn nhiều so với các phơng pháp xét nghiệm thờng quy trớc đây
Mặc dầu sinh học phân tử trong y học là lĩnh vực mới, song ở trong n ớc trong vài năm gần đây đã ứng dụng thành công các kỹ thuật này để chẩn đoán nhanh và chính xác các bệnh nguy hiểm nh SART, cúm A/H5N1,các bệnh di truyền, chẩn đoán trớc sinh, đặc biệt các bệnh ung th thờng gặp Tuy vậy các kỹ thuật này cha đợc thực hiện nhiều và và rộng rãi trở thành xét nghiệm thờng quy ở các bệnh viện lớn
2- trong điều tri :
Trong khoảng 5-10 năm nay các kỹ thuật điều trị ở trong nớc có bớc phát triển vợt bậc Có thể nói hầu hết các kỹ thuật mới, tiên tiến đang tiến hành ở các
n-ớc trên thế giới thì trong nn-ớc đều đã đợc thực hiện Các kỹ thuật đó là :
2.1- Phẫu thuật nội soi :
Phẫu thuật nội soi hiện đại thực hiện lần đầu tiên trên thế giới là phẫu thuật cắt túi mật tiến hành năm 1989 Với u điểm lớn của phẫu thuật nội soi là ít gây tổn thơng cho ngời bệnh, không để lại vết sẹo lớn trên cơ thể và ngời bệnh hồi phục sức khỏe nhanh sau mổ Vì vậy ngời ta nói phẫu thuật nội soi là là phẫu thuật của thế kỷ 21 Mặc dầu phẫu thuật nội soi ở trong nớc có điểm xuất phát chậm hơn
Trang 4thế giới gần 20 năm, song đến nay chúng ta đã đuổi kịp đợc với trình độ của các
n-ớc trên thế giới Hiện nay phẫu thuật nội soi không chỉ thực hiện ở các bệnh viện lớn mà đợc tiến hành ở hầu hết các bệnh viện tỉnh trong cả nớc Các phẫu thuật nội soi thông thờng nh cắt túi mật, cắt u nang buồng trứng, cắt ruột thừa …), bệnh lý tụy, đã trở thành phẫu thuật thờng quy ở nhiều bệnh viện Một số phẫu thuật nội soi phức tạp
mà ít nớc thực hiện đợc thì ở trong nớc một số các bệnh viện lớn đã tiến hành nh phẫu thuật cắt dạ dầy, cắt đại tràng trong ung th, đặc biệt là phẫu thuật cắt gan, cắt
đầu tụy và tá tràng Các báo cáo khoa học về phẫu thuật nội soi ở trong nớc đợc bạn bè quốc tế đánh giá cao, vì vậy cuộc hội thảo phẫu thuật nội soi Châu á năm
2010 đã đợc các nớc chấp thuận tổ chức tại Viêt nam
2.2- Kỹ thuật can thiệp mạch :
Can thiệp mạch là một kỹ thuật cao, sử dụng các dụng cụ chuyên dụng luồn vào trong lòng mạch tới cơ quan đích để bơm thuốc, bít tắc hoặc làm giãn mạch máu để điều trị các bệnh tại các cơ quan này Vì vậy can thiệp nội mạch đã thay thế cho nhiều phẫu thuật mở, phức tạp trớc đây Nhiều kỹ thuật can thiệp mạch có kết quả rất tốt mà không có phẫu thuật truyền thống nào trớc đây đạt đợc
Kỹ thuật can thiệp mạch bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ trớc và nó
đ-ợc phát triển rất nhanh ở các nớc có nền y học tiên tiến, đã điều trị nhiều bệnh ở các cơ quan tim mạch, thần kinh, tiêu hóa, hô hấp, sinh dục …), bệnh lý tụy, Kỹ thuật can thiệp mạch vào Việt nam khoảng gần 10 năm nay, nhng nó đợc ứng dụng rộng rãi trong
5 năm gần đây Kỹ thuật can thiệp mạch vào Viêt nam sớm nhất và có kết quả tốt nhất là can thiệp tim mạch Hầu hết các kỹ thuật can thiệp mạch để điều trị các bệnh tim mạch mà thế giới đang thực hiện thì nhiều trung tâm tim mạch trong nớc
đều thực hiện thành thạo nh : Đặt stent điều trị hẹp động mạch vành, đặt dù bít lỗ thông liên thất, liên nhĩ, nong hẹp van hai lá qua da …), bệnh lý tụy, Do số bệnh nhân tim mạch trong nớc nhiều nên chúng ta có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này Nhiều chuyên gia ở các trung tâm tim mạch lớn trên thế giới nh Singapor, Malaysia, Pháp khi sang Việt nam đều đánh giá cao trình độ kỹ thuật của các chuyên gia Việt
…), bệnh lý tụy,
nam Ngoài ra can thiệp mạch còn điều trị cho các bệnh khác ngoài tim nh : Gây tắc mạch điều trị ung th gan, ho ra máu, các bệnh lý mạch máu não, u xơ tử cung Tuy vậy một số kỹ thuật này số l
…), bệnh lý tụy, ợng thực hiện còn ít và cha đợc thực hiện rộng rãi ở các cơ sở điều trị Riêng kỹ thuật tạo shunt cửa chủ trong gan (TIPS ) cha thực hiện đợc ( mới trong giai đoạn nghiên cứu )
2.3- Y học hạt nhân trong điều trị:
Từ năm 2000 đến nay nhiều bệnh viện đã đợc trang bị các thiết bị y học hạt nhân hiện đại nh : máy xạ hình SPECT, máy CT mô phỏng để lập kế hoạch
điều trị, hệ thông máy xạ phẫu gamma quay tự động, máy xạ trị gia tốc thẳng …), bệnh lý tụy, Với thiết bị này chúng ta có thể điều trị rất nhiều bệnh một cách đơn giản, nhẹ nhàng thay cho các phẫu thuật phức tạp trớc đây nh : u não, các dị dạng mạch máu não …), bệnh lý tụy, Xạ trị đặc biệt có hiệu quả trong điều trị các bệnh ung ,bớu Với các trang
bị này đã đa ngành y học hạt nhân trong nớc có bớc nhẩy vọt và theo kịp các nớc trong khu vực
2.4- ứng dụng các tác nhân vật lý trong điều trị :
Vài năm gần đây nhiều cơ sở điều trị trong nớc đã sử dụng các thiết bị tạo sóng cao tần, sóng radio , sóng thủy điện lực, tia laser thế hệ mới trong điều trị
Nh dùng tia laser trong phẫu thuật thẩm mỹ, điều trị ung th…), bệnh lý tụy,, sóng radio điều trị ung th gan, rối loạn nhịp tim …), bệnh lý tụy,
Trang 5Sự ra đời các máy phát sung có phổ liên tục từ KHz đến MHz theo nguyên
lý sóng thủy lực (hydro-electrique), sóng gốm điện áp (Piezo-electrique) sóng điện
từ trờng (electro-magnetique), sóng nổ (microexplosive) thực sự là một cuộc cách mạng trong điều trị sỏi tiết niệu Nhờ các thiết bị này nhiều bệnh nhân đã đợc tán sỏi ngoài cơ thể thay vì một cuộc mổ Trong nớc đã sử dụng các kỹ thuật này khá phổ biến, kết quả phá sỏi thận, niệu quản đạt kết quả tới 60-80% Sóng thủy điện lực cũng rất hiệu quả trong điều trị sỏi mật làm giảm đáng kể tỷ lệ sót sỏi sau mổ
và mổ mật lại Song kỹ thuật này cha đợc sử dụng nhiều và rộng rãi trong cả nớc 2.5- ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong gây mê- hồi sức :
- Tuần hoàn ngoài cơ thể : Trong 5 năm nay nhiều bệnh viện đợc trang bị máy tuần hoàn ngoài cơ thể thế hệ mới, nhờ vậy các phẫu thuật tuần hoàn ngoài cơ thể ở Việt nam phát triển rất nhanh Các phẫu thuật phức tạp nhất ở tim nh điều trị các dị tật bẩm sinh nhiều bệnh viện đã giải quyết tốt, chúng ta có thể phẫu thuật tuần hoàn ngoài cơ thể cho trẻ 2 tháng tuổi
- Các kỹ thuật hiện đại trong hồi sức nh : Đặt bóng đối xung động mạch chủ để hỗ trợ tuần hoàn nhằm cải thiện tình trạng rối loạn huyết động nặng , tăng tới máu cơ tim, đợc sử dụng nhiều trong lĩnh vực can thiệp tim mạch cấp cứu trên những bệnh nhân có thiếu máu cơ tim nặng hoặc nhồi máu cơ tim, suy tim Các kỹ thuật hiện đại theo dõi trong quá trình hồi sức cũng đã đợc thc hiện nh : Kỹ thuật
đặt catheter Swan-Ganz, Kỹ thuật PiCCO, theo dõi bão hòa ô-xy máu tĩnh mạch chủ trên, theo dõi áp lực nội sọ …), bệnh lý tụy, Song đây là các kỹ thuật tốn kém nên cha đợc
sử dụng nhiều trong nớc
- Chạy thận nhân tạo , đặc biệt là kỹ thuật siêu lọc máu cũng đã đợc thực hiện ở nhiều bệnh viện
2.6- ứng dụng công nghệ sinh học trong điều trị :
Công nghệ sinh học là một lĩnh vực mới, để có thể ứng dụng trong y học cần đợc trang bị đầy đủ và có đội ngũ cán bộ khoa học có tình độ chuyên môn sâu Thực hiện nghị quyết của Bộ chính trị về công nghệ sinh học, trong những năm gần đây nhiều kỹ thuật về công nghệ sinh học đã đợc ứng dụng ở trong nớc nh :
- Thụ tinh trong ống nghiệm thực hiện thờng xuyên ở nhiều bệnh viện đạt
tỷ lệ thành công cao tơng đơng với các nớc trong khu vực
- ứng dụng tế bào gốc trong ghép tủy, ghép giác mạc Đặc biệt gần đây chúng ta đã thành công ghép tủy từ tế bào máu cuống rốn và thành lập ngân hàng máu cuống rốn, đợc Hiệp hội máu cuống rốn quốc tế kết nạp là thành viên Học viện quân y cũng đã thành công trong nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc sinh tinh thành tinh trùng để điều trị vô sinh cho nam giới
- Nuôi cấy tế bào sợi để điều trị vết thơng bỏng và vết thơng phần mềm
đây là một kỹ thuật mới, chỉ ít nớc trên thế giới làm đợc
Nhìn chung việc ứng dụng công nghệ sinh học trong điều trị cha nhiều, song những việc chúng ta đã làm đợc là những thành tựu ban đầu đặt cơ sở cho bớc
đi sau này
2.7- Kỹ thuật ghép tạng :
Bớc sang thế kỷ XXI các nhà khoa học trên thế giới đều nhất trí nêu 10 phát minh tiêu biểu của nhân loại trong thế kỷ XX làm thay đổi đáng kể cuộc sống con ngời là: máy bay, truyền hình, máy tính, năng lợng hạt nhân, laser, internet, du
Trang 6hành vũ trụ, kháng sinh, cấu trúc AND và ghép tạng Sở dĩ ghép tạng đợc đánh giá cao vì ghép tạng không chỉ là một kỹ thuật phức tạp nhất mà đòi hỏi sự phát triển
đồng bộ của các chuyên ngành trong y học Ghép tạng ở Việt nam đi sau thế giới khỏang 40 năm và sau các nớc trong khu vực khoảng 10 năm, thành công ghép tạng đầu tiên ở Việt nam bắt đầu bằng ghép thận thực hiện năm 1992, đến nay chúng ta đã có 12 trung tâm ghép thận với gần 300 ca ghép và đã làn chủ đợc kỹ thuật này Ghép gan là kỹ thuật khó khăn và phức tạp nhất trong các loại ghép và
đã thực hiện thành công đầu tiên ở Việt nam năm 2004, đến nay trong nớc đã có 4 cơ sở đã tiến hành ghép gan Nh vậy những vấn đề cơ bản về ghép tạng chúng ta đã
đạt đợc Song ở Việt nam mới chỉ ghép tạng từ ngời cho sống, cha tiến hành ghép tạng lấy tạng từ ngời cho chết não một số ghép tạng khác cha thực hiện đợc nh ghép tim, phép phổi, ghép tụy …), bệnh lý tụy, Cản trở chính của ghép tạng hiện nay ở Việt nam
là thiếu tạng cho Việc tuyên truyền , vận động hiến tạng và giải quyết kỹ thuật lấy tạng từ ngời cho chết não sẽ giải quyết vấn đề này
3 Trong dự phòng :
Để phòng bệnh có nhiều biện pháp , sử dụng văc xin là một trong những biện pháp phòng bệnh chủ động và hiệu quả nhất Vì vậy trong những năm qua nhà nớc rất quan tâm đến việc nghiên cứu và sản xuất văc xin Hiện nay chúng ta
đã sản xuất đợc 10 loại văc xin phục vụ cho tiêm chủng mở rộng, trừ văc xin sởi cha đợc đa váo chơng trình Ngoài 10 loại văc xin tiêm chủng mở rộng chúng ta còn sản xuất vài loại văc xin khác mà các nớc hay sử dụng Tuy nhiên về công nghệ sản xuất chúng ta sử dụng chủ yếu là công nghệ cũ, chỉ một số ít văc xin đợc sản xuất theo công nhệ mới ( văc xin ADN ) Nhờ vậy chúng ta đã hạn chế đợc sự phát sinh nhiều bệnh, đặc biệt đã ngăn chặn và đẩy lùi nhiều vụ dịch nguy hiểm
Tóm lại trong 5 -10 năm qua nhiều cơ sở y tế trong nớc đã đợc đầu t trang thiết bị hiện đại, khá đồng bộ nhờ vậy trình độ khoa học công nghệ trong nớc về chẩn đoán, điều trị và dự phòng có sự phát triển vợt bậc Có nhiều lĩnh vực chúng
ta đã theo kịp đợc với trình độ các nớc trên thế giới nh lĩnh vực tim mạch, phẫu thuật nội soi, can thiệp mạch Nhiều lĩnh vực phát triển nhanh bắt đầu tiếp cận với trình độ các nớc trong khu vực nh ứng dụng công nghệ sinh học trong y học, chẩn doán hình ảnh, y học hạt nhân cũng có lĩnh vực đã tạo sự đột phá song phát triển còn chậm nh ghép tạng Tuy vậy các kỹ thuật công nghệ cao mới chỉ thực hiện ở một số trung tâm y học lớn, cò ít đợc thực hiện ở các bệnh viện tỉnh và tơng đơng
Đánh giá chung trình độ công nghệ trong chẩn đoán điều trị và phòng bệnh ở nớc
ta trong thời gian qua có bớc tiến vợt bậc và toàn diện Những thành tựu đó đã góp phần đa trình độ y học nớc nhà theo kịp và ngang tầm với các nớc trong khu vực, góp phần nâng cao chất lợng khám chữa bệnh cho nhân dân