Hiện trạng trình độ công nghệ thuỷ sản 2.1 Nuôi trồng thủy sản - Công nghệ sản xuất giống Đã chủ động công nghệ sản xuất giống trong điều kiện nhân tạo hầu hết các đối tượng nuôi trồng
Trang 1Bỏo cỏo hiện trạng cụng nghệ
lĩnh vực thủy sản
1 Hiện trạng ngành thuỷ sản
Trong hơn 10 năm qua, ngành thuỷ sản khởi sắc và tăng trưởng liờn tục qua từng năm, tốc độ tăng trưởng bỡnh quõn của ngành đạt 5%/năm về sản lượng, 20%/năm về giỏ trị xuất khẩu Năm 1985 sản lượng thuỷ sản đạt 808 ngàn tấn, năm 2008 đạt 4,5 triệu tấn Năm 1985 xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đạt 90 triệu USD, năm 2008 đạt 4,5 tỷ USD, tăng hơn 40 lần, đưa giỏ trị xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam khỏ ổn định trong những năm gần đõy và ở vị trớ 10 nước xuất khẩu thuỷ sản nhiều nhất thế giới
Sự tăng trưởng của ngành thuỷ sản đó thu hỳt lực lượng lao động đỏng kể,
từ 740 ngàn người năm 1985 lờn 4 triệu người những năm gần đõy Cơ cấu lao động cũng thay đổi rừ rệt Trước đõy lao động ngành thuỷ sản chỉ tập trung chủ yếu trong khai thỏc ven bờ, nay khụng những chuyển mạnh sang khai thỏc xa
bờ, nuụi trồng cỏc đối tượng thuỷ sản chủ lực như tụm sỳ và cỏ tra tập trung cho sản lượng lớn đó thu hỳt lao động tăng nhanh Cỏc lĩnh vực như khai thỏc, nuụi trồng, chế biến, xuất khẩu và hậu cần dịch vụ nghề cỏ thực sự trở thành những ngành sản xuất hàng húa, với nhiều thành phần kinh tế tham gia
Nguồn lợi hải sản biển Việt Nam được đỏnh giỏ khỏ phong phỳ về thành
phần loài, khả năng tỏi tạo cao, phõn bố rải rỏc thành cỏc đàn nhỏ, phần lớn cỏc đàn cỏ di cư thẳng đứng theo ngày đờm và di cư giữa cỏc vựng theo mựa Biển Việt Nam đó bắt gặp 1.255 loài/nhúm loài thuộc 528 giống, 222 họ Tổng trữ lượng hải sản ước tớnh khoảng 3.072.792 tấn, trong đú, cỏ nổi nhỏ khoảng 1.740.000 tấn (chiếm 56,63 %); cỏ đỏy khoảng 822.792 tấn (chiếm 26,77 %); cỏ nổi đại dương khoảng 510.000 tấn (chiếm 16,60 %) Khả năng khai thỏc khoảng 1.426.617 tấn, trong cỏ đỏy chiếm 23,07 %; cỏ nổi nhỏ chiếm 60,81 % và cỏ nổi đại dương chiếm 16,12 % tổng trữ lượng cú thể khai thỏc
Tổng số tầu thuyền đỏnh cỏ cũng phỏt triển rất mạnh, hiện cú khoảng 135.000 tầu cỏ Ngành đó cú những chuyển biến mạnh trong đầu tư nõng cao năng lực sản xuất kinh doanh, dịch vụ hậu cần cho nghề cỏ, tạo thờm nhiều cụng
ăn việc làm và tăng đỏng kể thu nhập cho người dõn lao động nghề cỏ.Trong thời gian qua, nhất là từ năm 1997 đến nay, năng lực khai thác hải sản xa bờ đã
đợc cải thiện đáng kể thông qua chơng trình vay vốn u đãi đóng mới tàu khai thác xa bờ, vốn khắc phục thiên tai và vốn đầu t từ các thành phần kinh tế khác
Số lợng tàu cá xa bờ (công suất máy >90CV) tăng từ 9.766 chiếc năm 2000 lên 13.003 chiếc năm 2007 Sản lợng khai thác ở vùng biển xa bờ năm 2006 là 550.000 tấn tăng khoảng 10 lần so với năm 2000
Bảng 1 Cơ cầu tàu thuyền cỏc loại nghề khai thỏc hải sản
Nhúm
tàu (CV)
Lưới kộo
Lưới võy
Lưới rờ
Cõu Nghề
khỏc
Tổng số Tỷ lệ
(%) Khụng
mỏy
Trang 2<20 2.864 608
10.05
6 4.295 9.661
27.484 32,05
20 ≤ 50 8.458 2.580 3.718 6.058 4.328 25.142 29,32
50 ≤ 90 3.003 1.561 1.169 3.024 1.640 10.397 12,12
Tổng số
21.48
5 6.413
16.33 1
15.27 2
26.25 7
85.758 100.00
Tỷ lệ (%) 25,05 7,48 19,04 17,81 30,62 100.00
Nuôi trồng thủy sản năm 2008 đạt 2,45 triệu tấn Tốc độ tăng trưởng nuôi trồng thủy sản bình quân trong 10 năm qua là 19,8% Nuôi trồng thủy sản tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu, có khả năng cạnh tranh cao, giá trị kim ngạch xuất khẩu từ nuôi trồng thủy sản chiếm 57,8% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Nuôi thâm canh ngày càng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản Nuôi tôm sú đạt năng suất 3-6 tấn/ha, tôm thẻ chân trắng đạt 10-20 tấn/ha, cá rô phi 15-20 tấn/ha
và cá tra 150-600 tấn/ha Các sản phẩm chiếm sản lượng chủ yếu trong nuôi trồng thủy sản nước ta là: tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, cá rô phi Năm
2008 sản lượng tôm sú là 380.000 tấn, cá tra: 1.250.000 tấn, và cá rô phi khoảng 80.000 tấn
Hiện cả nước có 530 cơ sở chế biến thủy sản quy mô công nghiệp với hơn
300 cơ sở chế biến được phép xuất khẩu vào EU Cơ cấu sản phẩm ăn liền, sản phẩm giá trị gia tăng từ 17,5% những năm 1990 của thế kỷ trước lên trên 40% như hiện nay Các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đã chủ động trong việc ứng dụng công nghệ mới, tạo ra nhiều sản phẩm mới có giá trị và tìm kiếm thị trường, nâng cao sức cạnh tranh và khả năng hội nhập của hàng thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam trên thị trường quốc tế Thị trường thuỷ sản nội địa xuất hiện nhiều mặt hàng mới, đã có sự gần nhau đáng kể về thị hiếu và an toàn vệ sinh giữa thuỷ sản xuất khẩu và thuỷ sản tiêu thụ nội địa
Về cơ khí và dịch vụ hậu cần thuỷ sản, đã tạo ra một số sản phẩm trang bị cho tàu cá và các thiết bị khác trong lĩnh vực nghề cá, nhờ đó nâng cao hiệu quả nghề khai thác hải sản và góp phần đẩy nhanh quá trình cơ khí hoá nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta trong thời gian qua
Tuy nhiên ngành thuỷ sản hiện đang phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đó là:
Sản xuất thuỷ sản quy mô nhỏ, nông hộ vẫn còn khá phổ biến Cộng đồng ngư dân nghèo, trình độ dân trí thấp còn số đông, cơ sở hạ tầng còn yếu kém Gây khó khăn trọng việc áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất
Giá vật tư và chi phí đầu vào trong sản xuất thuỷ sản ngày càng tăng Giá bán các sản phẩm thủy sản nhiều năm hầu như không tăng hoặc tăng không đáng
kể Khả năng cạnh tranh của sản phẩm thuỷ sản Việt nam còn thấp
Trang 3Quá trình biến đổi khí hậu, môi trường sản xuất thuỷ sản ngày càng gia tăng nguy cơ ô nhiễm, các yếu tố rủi ro mới trong sản xuất thuỷ sản gia tăng Nước ta là một trong 5 nước chịu tác động xấu nhất của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Các hệ sinh thái ven bờ, cơ sở sản xuất, dịch vụ thuỷ sản và người dân ven biển là những đối tượng dễ bị tổn thương và bị tác động mạnh mẽ nhất
2 Hiện trạng trình độ công nghệ thuỷ sản
2.1 Nuôi trồng thủy sản
- Công nghệ sản xuất giống
Đã chủ động công nghệ sản xuất giống trong điều kiện nhân tạo hầu hết các đối tượng nuôi trồng thủy sản Gần đây trong lĩnh vực sản xuất giống phải
kể đến thành công sản xuất giống các loài cá song chấm nâu, cá song chuột, cá giò, ngao, tu hài, hầu, ốc hương, cua biển, hải sâm, bào ngư Một số công nghệ sản xuất giống thuỷ sản đã tiếp cận hoặc vượt trình độ trong khu vực như: công nghệ sản xuất giống cá song, công nghệ sản xuất giống cua biển có tỷ lệ sống đến con giống đạt 6-8%, cao hơn so với trung bình 3-5% của khu vực Đông Nam Á; công nghệ sản xuất giống ốc hương đạt tỷ lệ sống đến con giống 20%, cao hơn so với Ấn Độ và các nước trong khu vực
Các đối tượng cá nước ngọt quý hiếm có giá trị kinh tế cao, có nguy cơ tuyệt chủng như: cá Lăng chấm, cá Anh vũ, cá hô đã chủ động công nghệ sản xuất giống, góp phần bảo vệ nguồn lợi, đa dạng hóa đối tượng nuôi Công nghệ sản xuất giống cá lăng chấm tương đương công nghệ sản xuất giống cá lăng của Trung Quốc
Cá Hồi vân là đối tượng cá nước lạnh nhập nội, đang ngày càng được nuôi phổ biến ở các địa phương có nguồn nước lạnh, đã thành công sinh sản nhân tạo với tỷ lệ thành thục 90%, tỷ lệ đẻ 70-80%, tỷ lệ nở 60-70% tương đương với công nghệ của các nước Châu Âu Sản xuất giống nhân tạo cá hồi vân góp phần giảm phụ thuộc vào nguồn cá giống nhập nội
- Chọn tạo giống
Chọn giống cá tra nâng cao tốc độ sinh trưởng, cá tra chọn giống PANGI (nhãn hiệu VN4-0099937) có tốc độ sinh trưởng tăng nhanh hơn 13% so với cá tra không chọn giống
Chọn giống cá rô phi đã tạo cá rô phi chọn giống NOVIT-4 có tốc độ sinh trưởng tăng nhanh 20% và thích nghi với điều kiện nuôi cá trong môi trường nước ngọt ở hầu hết các địa phương trong cả nước
Các sản phẩm Cá tra, cá rô phi chọn giống đạt trình độ tương đương các công nghệ chọn giống cá của các nước Nauy với cá hồi, Philippine và Trung tâm nghề cá thế giới (World Fish Center) với cá rô phi
Ứng dụng công nghệ di truyền điều khiển giới tính đã chủ động sản xuất giống tôm càng xanh toàn đực Tôm càng xanh toàn đực có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn 30%, kích cỡ khi thu hoạch lớn hơn đàn tôm nuôi hỗn hợp đực cái, góp phần nuôi tôm càng xanh có hiệu quả cao Việt Nam là nước đầu tiên trên thế giới ứng dụng công nghệ tạo tôm toàn xanh càng đực ở quy mô sản xuất
Cá rô phi đơn tính đực nuôi lớn nhanh, kích cỡ đồng đều và kiểm soát được mật độ nuôi là lựa chọn đầu tiên của người nuôi cá rô phi, việc sử dụng cá
Trang 4rô phi đơn tính sản xuất bằng xử lý hóc môn gây lo ngại môi trường và vệ sinh
an toàn thực phẩm Ứng dụng công nghệ lai khác loài trong sản xuất cá rô phi toàn đực đạt kết quả ổn định tỷ lệ >95% cá đực, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, góp phần bảo vệ môi trường và sản xuất sản phẩm sạch Công nghệ lai khác loài sản xuất cá rô phi toàn đực ở nước ta đi chậm hơn so vơí các nước Trung Quốc, Ixrael, Đài Loan, nhưng các chỉ tiêu công nghệ hiện tại đạt trình độ tương đương
Thành công sản xuất tôm sú bố mẹ trong điều kiện nhân tạo đạt tỷ lệ sống
từ giai đoạn tôm trưởng thành đến tôm bố mẹ là 40-50%, sức sinh sản đạt 150.000 -200.000 PL12 Các chỉ tiêu sinh sản đạt tương đương của Thái Lan Thấp hơn Mỹ về khả năng ứng dung ở quy mô sản xuất và khả năng kiểm soát bệnh ở đàn tôm bố mẹ (sạch bệnh) được sản xuất nhân tạo
- Công nghệ nuôi
Công nghệ nuôi ở nước ta đạt được những tiến bộ đáng kể trong hơn thập
kỷ qua Nuôi tôm sú gồm ba hình thức nuôi: quảng canh, bán thâm canh và thâm canh Nuôi tôm thâm canh ở nước ta số cơ sở nuôi có trình độ công nghệ ở mức trung bình chiếm 56,9% và trung bình tiên tiến là 29,9% và tiên tiến là 11,1% Khoảng 2,8% các cơ sở nuôi tôm thâm canh có trình độ công nghệ lạc hậu So sánh trình độ nuôi tôm thâm canh của nước ta với các nước trong khu vực theo 5 tiêu chí: (i) cơ sở hạ tầng, (ii) thiết bị công nghệ, (iii) quy trình công nghệ, (iv) nhân lực và tổ chức quản lý và (v) hiệu quả kinh tế, trình độ công nghệ nuôi tôm
ở nước ta tương đương với Indonesia, thấp hơn so với Thái Lan
Công nghệ nuôi cá tra trong ao đạt mức độ siêu thâm canh, năng suất đạt
từ 150 - 600 tấn/ha, trung bình đạt 400 tấn/ha, năng suất nuôi cá ao cao nhất trong các nước có nuôi cá da trơn (Bangladesh, Indonesia, Thái Lan) Tuy nhiên
về hiệu suất sử dụng thức ăn còn chưa cao, vấn đề kiểm soát và xử lý môi trường ao nuôi còn hạn chế
- Phòng trừ dịch bệnh và quản lý môi trường
Do quy hoạch và hạ tầng vùng nuôi còn kém, sản xuất nhỏ lẻ nên việc quản lý và phòng trừ dịch bệnh trong nuôi thuỷ sản còn rất hạn chế
Đã ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử khá rộng rãi, các kỹ thuật PCR, RT-PCR , ELISA dùng trong chuẩn đoán sớm, chính xác các bệnh nguy hiểm thường gặp ở cá tôm, như bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh taura trên tôm, bệnh VNN trên cá biển, giúp người nuôi lựa chọn giống sạch bệnh, giảm rủi ro dịch bệnh Công nghệ đang ứng dụng tương tự như các nước khác trong khu vực và thế giới đang áp dụng Tuy nhiên do trình độ cán bộ (đào tạo còn hạn chế, kỹ năng phòng thí nghiệm chưa chuyen nghiệp) nên kết quả phân tích ở nhiều cơ sở tính ổn định không cao
2.2 Khai thác thủy sản
Trong thời gian qua, bên cạnh việc áp dụng vào sản xuất những tiến bộ kỹ thuật đã có, nhiều tiến bộ kỹ thuật, công nghệ khai thác tiên tiến đã được tạo ra hoặc chuyển giao vào sản xuất Những công nghệ này đã góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm khai thác của các tàu cá nước ta như: sử dụng máy dò
cá ngang trên tàu lưới vây (tăng 50% sản lượng khai thác của tàu); khai thác
Trang 5mực ống bằng lưới chụp mực bốn tăng gụng (sản lượng tăng 100% so với lưới chụp mực hai tăng gụng); lưới võy cải tiến; tời thu lưới võy (giảm 30% lao động trờn tàu)…
Cỏc kết quả điều tra, nghiờn cứu nguồn lợi biển đó cung cấp cơ sở khoa học, phục vụ cụng tỏc dự bỏo ngư trường, quy hoạch cho hệ thống khu bảo tồn biển
Nghề cá xa bờ đã góp phần thay đổi cơ bản phơng thức khai thác của ng dân nớc ta, làm cho nghề cá phát triển theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tỷ trọng sản lợng sản phẩm khai thác từ vùng biển xa bờ, giảm dần áp lực khai thác gần bờ; góp phần sử dụng, khai thác hợp lý nguồn lợi hải sản, tạo thêm việc làm và tăng mức sống cho cộng đồng c dân ven biển Thiết bị và cụng nghệ khai thỏc xa bờ ở nước ta cú những đặc điểm sau:
Tuổi của tàu cỏ xa bờ trung bỡnh khoảng 7 năm, cú tuổi thấp hơn so với tuổi tàu của một số nước trờn thế giới
Mức độ hao mũn hữu hỡnh trung bỡnh khoảng 30%, khỏ lớn so với tuổi của tàu, trung bỡnh khoảng 4%/năm Mức độ hao mũn khỏ lớn, cú thể do điều kiện hoạt động và việc bảo dưỡng chưa tốt và do khả năng đầu tư thiết bị ban đầu khụng tốt (mỏy cũ, chất lượng gỗ )
Mức độ trang bị động lực thấp so với thế giới và khu vực, trung bỡnh khoảng 259,8CV/tàu Mức trang bị động lực cú thể đỏp ứng cho hoạt động ở vựng biển xa bờ nước ta trong điều kiện thời tiết cho phộp, phự hợp với điều kiện giỏ nhiờn liệu tăng cao Tuy nhiờn, mức trang bị động lực của tàu cỏ xa bờ cần được nõng cao để đỏp ứng cho hoạt động dài ngày, an toàn ở cỏc vựng biển
xa bờ và tiến tới hoạt động ở cỏc vựng biển quốc tế và đại dương
Mức độ huy động thiết bị vào sản xuất thấp, trung bỡnh khoảng 83,6%, tương ứng với khoảng 240 ngày/năm
Vốn đầu tư phụ thuộc từng nghề, trung bỡnh khoảng 811,6 triệu đồng/tàu, rất thấp so với thế giới
Tỷ lệ sử dụng thiết bị hiện đại và đổi mới thiết bị khỏ thấp, hệ số thiết bị hiện đại của tàu cỏ xa bờ là 12,7%, hệ số đổi mới thiết bị là 2,7% Điều đú phản ỏnh trỡnh độ cụng nghệ yếu kộm và sự chậm trễ trong ứng dụng và cải tiến cụng nghệ của tàu cỏ nước ta
Mức độ tự động hoỏ, cơ khớ hoỏ cỏc khõu thao tỏc trờn tàu cỏ nước ta thấp
so với thế giới, mức trung bỡnh đạt khoảng 10% Lao động thủ cụng chiếm tỷ lệ lớn trong hầu hết cỏc khõu thao tỏc ngư cụ
Tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu thấp, đạt 18,8% và phụ thuộc vào thị trường Lao động trờn tàu cỏ phần lớn ở độ tuổi lao động, cú sức khoẻ tốt (từ
18-40 tuổi) chiếm 44,8% Tuy nhiờn, vẫn cú lao động ở tuổi vị thành niờn (4,4%) trờn cỏc tàu cỏ Trỡnh độ học vấn đến cấp II phổ thụng trung học chiếm chủ yếu, đạt 42,1%, thấp hơn so với mặt bằng chung của xó hội, tỷ lệ lao động khụng biết chữ chiếm khoảng 2,5%
Trang 6Năng suất khai thác đạt 15,3tấn/người/năm, tương ứng giá trị khoảng 111,2 triệu đồng/người/năm có xu hướng giảm dần, đặc biệt là giá trị sản phẩm khai thác
Mặc dù doanh lợi nghề cá xa bờ nước ta đạt khá cao (DL1 = 26,8%; DL2
= 36,4%; DL3 = 16,0%), cao hơn một số nước trên thế giới và khu vực và đạt ở mức rất tốt theo chuẩn của FAO và so với một số ngành sản xuất hàng hoá và dịch vụ khác
Trong lĩnh vực cơ khí thủy sản, nhiều công nghệ và tiến bộ kỹ thuật đã được tạo ra và áp dụng vào sản xuất như: sản xuất tàu cá bằng vật liệu Composite (FRP) có chiều dài L 27 m, Ne 600 HP và chế tạo tàu đánh cá xa bờ
có khả năng chịu sóng gió cao; sản xuất keo dán gỗ và bảo quản gỗ dùng để xảm trét trong công nghệ đóng tàu vỏ gỗ; thiết bị, máy móc trang bị cho tàu cá, sử dụng trong nuôi trồng, chế biến thuỷ sản; thiết bị trích lực từ động cơ chính để cung cấp cho thiết bị lạnh và máy khai thác trên tàu cá Nghiên cứu sản xuất các máy thuỷ lực phục vụ cho khâu thu thả lưới, máy lái tời kéo neo, nghiên cứu vật liệu cách nhiệt hệ thống hầm cá và hệ thống bảo quản lạnh bằng nước biển
2.3 Chế biến thủy sản
Trình độ công nghệ chế biến thủy sản Việt Nam phát triển tương đối nhanh giai đoạn 2000-2007 Tuy nhiên sự phát triển không đồng đều, tốc độ phát triển nhanh ở công nghệ chế biến đông lạnh, kho lạnh thương mại, bột cá, trong khi chế biến đồ hộp và hàng khô phát triển chậm
Đầu tư đổi mới công nghệ chế biến thủy sản tập trung nhiều vào mua sắm cải tiến máy móc thiết bị (phần cứng), khi đó cải tiến quy trình sản xuất, thiết kế sản phẩm mới (phần mềm) chưa được chú ý đúng mức
Năm 2007 có 255 doanh nghiệp với tổng công suất cấp đông là 6.170T/ngày Trong giai đoạn vừa qua (2003-2007), công suất cấp đông tăng trung bình 24,01%/năm Tỷ trọng sản phẩm thủy sản đông lạnh xuất khẩu: 90,7%; tỷ trọng sản phẩm hợp chuẩn: 98 – 98,5%; tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng 48,4% Trình độ công nghệ, quản lý không đồng đều giữa các vùng và giữa các thành phần kinh tế
Trong chế biến thủy sản đông lạnh các thiết bị cấp đông rời IQF được coi
là thiết bị cấp đông hiện đại nhất (có nhiệt độ cấp đông sâu, thời gian cấp đông ngắn) cho phép sản xuất hàng chất lượng cao hiện chiếm 21,4% tỏng số các thiết
bị cấp đông hiện có Khoảng 70% các thiết bị sản xuất đá là thiết bị sản xuất đá vảy, thay thế hầu hết các thiết bị sản xuất đá cây
Chế biến thủy sản đồ hộp Việt Nam năm 2007 đạt 36.800 tấn, giá trị xuất khẩu 157,4 triệu USD, có hệ số đổi mới thiết bị là 65,5%, tỷ trọng thiết bị trực tiếp tham gia sản xuất là 100%, tỷ trọng thiết bị hiện đại là 50%, tỷ trọng đồ hộp hợp chuẩn đạt 99,7%
Năm 2007, cả nước có 70 doanh nghiệp chế biến sản phẩm thủy sản khô với 83 thiết bị đặc trưng; trong đó có 36 thiết bị sấy (công suất 88,48 tấn/ngày);
Trang 746 máy cán xé (12 tấn/ngày) và 01 thiết bị nướng (0,64 tấn/ngày) Một số doanh nghiệp chế biến hàng khô đã chú trọng đầu tư mua sắm, đổi mới thiết bị (thiết bị sấy, máy cán ) nên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của các doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu sản xuất hiện tại Tuy nhiên, các máy móc thiết bị chính như thiết bị sấy, máy cán đều là thiết bị bán cơ giới (không phải thiết bị hiện đại); còn thiết bị để sản xuất sản phẩm GTGT (thiết bị nướng ) thì còn quá ít Thiết
bị nói chung và thiết bị hiện đại nói riêng để sản xuất các sản phẩm GTGT là khâu yếu nhất của Công nghệ chế biến hàng khô
Sản phẩm thuỷ sản khô của các doanh nghiệp còn thấp, mặc dù đang có
uy tín ở một số thị trường trên thế giới, chủ yếu thị trường khu vực châu Á, đáp ứng được nhu cầu một số thị trường xuất khẩu hiện nay và có khả năng cạnh tranh (tuy chưa cao) Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng quan tâm đến thị trường trong nước Tỷ trọng sản phẩm thủy sản khô xuất khẩu đạt 85,87%; tỷ trọng sản phẩm hợp chuẩn 99,59%; tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng đạt 18,08 % Nhìn chung trình độ công nghệ chế biến thủy sản khô thuộc loại yếu
Trong lĩnh vực chế biến, đã ứng dụng kỹ thuật phân tử và phân tích sắc ký khối phổ trong phát hiện nhanh các vi sinh vật gây bệnh, các hóa chất, kháng sinh có hại trong thực phẩm thủy sản, góp phần kiểm soát hiệu quả chất lượng
và vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản Các kỹ thuật kiểm soát chất lượng hàng thủy sản đáp ứng nhu cầu quốc tế
2.4 Đánh giá chung
Hoạt động khoa học công nghệ thủy sản trong thời gian qua đã góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng ngành thủy sản, tạo ra bước chuyển mạnh mẽ cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu trong mọi lĩnh vực sản xuất của ngành Khoa học công nghệ đã trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình xây dựng ngành thủy sản và khẳng định đó là một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước
Trình độ công nghệ trong một số lĩnh vực như : sản xuất giống, chọn giống, chế biến đạt trình độ khu vực và một số công nghệ đạt trình độ thế giới tuy nhiên công nghệ thủy sản còn những hạn chế, đó là :
Công nghệ dự báo nguồn lợi, khai thác thủy sản nhìn chung còn lạc hậu, mức độ cơ giới hoá còn thấp, tự động hoá trên tàu cá chưa cao
Công nghệ dự báo môi trường, phòng ngừa dịch bệnh thủy sản tuy đã được đẩy mạnh song mới đạt kết quả bước đầu, chưa chủ động có giải pháp dự báo và cảnh báo diễn biến môi trường và dịch bệnh bảo đảm cho phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững
Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, đặc biệt là công nghệ gien trong chọn tạo giống, sản xuất vacxin, chế phẩm sinh học… để tạo ra nhũng đột phá trong công nghệ và sản phẩm thủy sản mới ở giai đoạn sơ khai
Mặc dù, tiềm lực khoa học và công nghệ đã có của ngành và đội ngũ cán
bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư tài chính có được tăng lên trong thời gian qua,
Trang 8nhưng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ còn hạn chế về số lượng và chiều sâu, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất thủy sản ở nước ta hiện nay
3 Định hướng phát triển công nghệ lĩnh vực thủy sản
3.1 Định hướng phát triển thủy sản
Quan điểm nhất quán xuyên suốt quá trình phát triển thủy sản Việt Nam từ nay đến năm 2020 là: khai thác tiềm năng nguồn lợi có hiệu quả, quản lý bảo vệ môi trường, tái tạo và phát triển nguồn lợi để duy trì tốc độ tăng trưởng cao Hợp lý hoá khai thác thuỷ sản, bao gồm phát triển có hiệu quả khai thác hải sản xa bờ và điều chỉnh hợp lý nghề cá ven bờ; vừa khai thác, vừa bảo vệ, phát triển và tái tạo nguồn lợi, đảm bảo phát triển nghề cá ổn định, bền vững Mở rộng hợp tác với nước ngoài để du nhập công nghệ mới, thúc đẩy khai thác hải sản xa bờ và tiến tới nghề cá viễn dương Xây dựng đồng bộ công nghiệp khai thác hải sản (đội tầu, bến, cảng cá, cơ khí đóng sửa tầu thuyền, dệt lưới, dịch vụ hậu cần, tiêu thụ sản phẩm, an toàn trên biển…) trong mối quan hệ thống nhất với các lĩnh vực khác, các nghề khác
Đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản là một hướng chiến lược phát triển, tạo ra bước ngoặt lớn trong lĩnh vực nuôi trồng (đặc biệt là nuôi biển, nuôi thâm canh, bảo vệ tốt môi trường sinh thái vùng nuôi) Xây dựng các vùng nuôi công nghiệp tập trung ở những vùng điều kiện sinh thái cho phép; đồng thời mở rộng diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng eo vịnh biển, các vùng còn hoang hoá, mặt nước lớn, sông, ruộng trũng… Chú trọng phát triển nghề cá miền núi Tập trung mọi lực lượng nghiên cứu và du nhập công nghệ mới được
bộ giống nuôi thuỷ sản có chất lượng cao Xây dựng đồng bộ các khâu giống, thức ăn, thuốc phòng trừ dịch bệnh và các vật tư chuyên dùng khác phục vụ cho nuôi thủy sản phát triển
Phát triển công nghiệp chế biến theo hướng chiến lược sản phẩm và định hướng thị trường, gia tăng giá trị thương mại Khai thác và sử dụng tối ưu nguồn nguyên liệu, kể cả nguyên liệu nhập khẩu, giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch Qui hoạch lại và nâng cấp hệ thống các nhà máy chế biến thuỷ sản Đầu tư nghiên cứu tiếp thị và phát triển mặt hàng mới Tăng cường và hoàn thiện hệ thống kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản Đẩy mạnh chế biến, kinh doanh và chú trọng nâng cao chất lượng, đa dạng hoá các mặt hàng thuỷ sản tiêu thụ nội địa phục vụ nhân dân, nhất là các vùng sâu, vùng xa
Phát triển lĩnh vực cơ khí hậu cần dịch vụ nghề cá theo hướng vừa đầu tư vừa củng cố nâng cấp, kết hợp chặt chẽ với việc chuyển đổi quản lý các cơ sở hiện có, vừa xây dựng các cơ sở mới hiện đại, bảo đảm đủ năng lực phục vụ hiệu quả cho đánh bắt, nuôi trồng, chế biến, thương mại thuỷ sản… trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Củng cố hệ thống cung ứng và dịch vụ động
cơ thuỷ, gắn với bảo hành, sửa chữa, tiến tới phát triển hiệu quả công nghiệp đóng sửa tầu cá (vỏ gỗ, vỏ sắt, vỏ compozit…); phát triển cơ khí phục nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp dệt lưới, kỹ nghệ cơ điện lạnh (chế tạo lắp ráp, bảo trì các loại thiết bị cấp đông, kho lạnh, sản xuất nước đá, thiết bị phụ trợ chế biến cho các nhà máy chế biến thủy sản), sản xuất các thiết bị cứu hộ, cứu sinh,
Trang 9bảo hộ lao động nghề cá Xây dựng cơ sở hạ tầng cầu cảng, bến cá, chợ cá gắn liền với phát triển nông thôn, làng cá
Cơ cấu kinh tế ngành thuỷ sản có sự chuyển hướng mạnh mẽ để tăng khả năng xuất khẩu, tăng khả năng thu ngoại tệ cho đất nước, đồng thời qua đó sẽ tạo điều kiện phát triển từng lĩnh vực sản xuất
Kim ngạch xuất khẩu dự tính tăng với mức trung bình 20%/năm đến năm
2015 và khoảng 10%/năm giai đoạn 2015-2020 giá trị tăng từ 3,4 tỷ USD năm
2007 lên khoảng 5,8 tỷ USD năm 2010, khoảng 14,6 tỷ USD năm 2015
Cơ cấu sản lượng chuyển dịch theo hướng tăng sản lượng từ hoạt động nuôi trồng, giữ mức tăng trưởng sản lượng từ hoạt động khai thác ở mức 1-2%/năm
Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm thuỷ sản chế biến xuất theo hướng giảm dần
tỷ trọng mặt hàng nguyên liệu đông lạnh; tăng tỷ trọng hàng tươi sống cao cấp, hàng có giá trị gia tăng
3.2 Định hướng phát triển công nghệ
3.2.1 Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
Nghiên cứu đánh giá trữ lượng, khả năng khai thác hải sản có giá trị kinh
tế cao trong vùng nước sâu xa bờ và các vùng biển, đại dương quốc tế; nghiên cứu bổ xung về biến động nguồn lợi, trữ lượng và khả năng khai thác thủy sản vùng biển gần bờ và các sông lớn, sinh thái ở vùng cửa sông ven biển và hồ chứa
Nghiên cứu tập tính sinh học, phân bố, di cư và quy luật biến động của các đối tượng khai thác chủ yếu, nghiên cứu mối quan hệ giữa điều kiện môi trường sinh thái với các đối tượng khai thác, xây dựng dự báo khai thác và kiểm tra dự báo
Nghiên cứu mối quan hệ giữa cường độ khai thác, cơ cấu nghề nghiệp ảnh hưởng đến nguồn lợi hải sản gần bờ và cửa sông ven biển Quy hoạch lại cơ cấu nghề nghiệp, tổ chức sản xuất và phân tuyến khai thác cho phù hợp tiềm năng, nguồn lợi từng vùng biển
Nghiên cứu xây dựng các khu bảo tồn biển, xây dựng tập bản đồ khu vực cấm và hạn chế đánh bắt ở vùng biển gần bờ, nghiên cứu phục hồi tái tạo nguồn lợi và bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven bờ
3.2.2 Khai thác thủy sản
Nghiên cứu hoàn thiện và phổ biến ứng dụng một số công nghệ và thiết bị tiên tiến phục vụ khai thác hải sản xa bờ, cụ thể:
- Các giải pháp kỹ thuật hạn chế giảm chất lượng tàu cá, cải tiến boong thao tác đối với tàu lưới kéo, lưới vây để thuận lợi cho cơ khí hoá, tự động hoá các khâu thao tác ngư cụ
- Ứng dụng các thiết bị và công nghệ tiên tiến như: viễn thám, dự báo, dò tìm, tập trung đàn cá để nâng cao năng suất đánh bắt, giảm chi phí hoạt động
Trang 10- Thăm dò và nhập công nghệ lưới vây đuôi phù hợp khai thác cá ngừ và các đối tượng cá nổi khác ở vùng biển xa bờ
- Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội để điều chỉnh cường lực khai thác hợp lý với biến động nguồn lợi ở các vùng biển
3.2.3 Nuôi trồng thủy sản
Về giống: Nghiên cứu hoàn thiện và nâng cao công nghệ, chủ động tạo đàn cá, tôm bố mẹ sạch bệnh, giống thủy sản sạch bệnh, có tốc độ sinh trưởng cao (đặc biệt là tôm sú, cá tra, cá rô phi, tôm càng xanh)
Về thức ăn: Nghiên cứu sản xuất thức ăn công nghiệp phát triển một số đối tượng nuôi mới, ứng dụng công nghệ sinh học để tạo thức ăn nuôi trồng thủy sản đảm bảo chất lượng, giá thành hợp lý, hiệu suất thức ăn cao, an toàn vệ sinh thực phẩm
Về công nghệ nuôi: nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện công nghệ nuôi (bao gồm nuôi thâm canh, bán thâm canh, nuôi đơn, nuôi ghép, nuôi luân canh, xen canh các đối tượng với công nghệ bán hữu cơ và hữu cơ) các đối tượng thủy sản
có giá trị kinh tế cao phù hợp cho từng đối tượng và từng vùng sinh thái Phát triển mô hình thực hành nuôi tốt (GAP)
Về quản lý môi trường và phòng trừ dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản:
- Nghiên cứu, phân lập các tác nhân gây bệnh, phương pháp chẩn đoán bệnh virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, biện pháp quản lý và phòng trị bệnh Nghiên cứu chế tạo các bộ kít chẩn đoán nhanh bệnh dịch và sản xuất vaccine phòng các bệnh nguy hiểm thường gặp trên các đối trượng nuôi chủ yếu Tăng cường kiểm dịch giống thủy sản nuôi
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong quản lý môi trường
và phòng trị bệnh; nghiên cứu các chất thay thế kháng sinh, hóa chất bị cấm trong nuôi trồng thủy sản
Về quy hoạch trong nuôi trồng thủy sản: nghiên cứu khả năng chịu tải, khả năng tự làm sạch của các thủy vực làm cơ sở cho quy hoạch và quản lý nuôi trồng thủy sản hiệu quả vững bền
3.2.4 Chế biến và bảo quản sau thu hoạch thủy sản
Ứng dụng công nghệ chế biến các sản phẩm có giá trị cao Sản phẩm phối chế từ thủy sản và công nghệ chế biến thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản
Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật chế biến nhằm đa dạng hóa các sản phẩm thủy sản chế biến từ nguôn nguyên liệu thủy sản có giá trị thấp
Hoàn thiện công nghệ bảo quản sau thu hoạch, nguyên liệu thủy sản từ nuôi trồng và đánh bắt (đặc biệt là bảo quản nguyên liệu trên tàu đánh cá xa bờ
và phụ, chế phẩm của công nghiệp chế biến) Có giải pháp đồng bộ chuyển dần phương pháp bảo quản sản phẩm trên tàu bằng nước đá, bằng nước biển lạnh hoặc cấp đông trên tàu
Tách chiết và sản xuất các chế phẩm sinh học có giá trị cao từ nguồn nguyên liệu thủy sản phục vụ phát triển kinh tế xã hội
4 Kết luận và kiến nghị