Tục ngữ Đó là những câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinhnghiệm sống, phẩm chất đạo đức, lao động sản xuất, đấu tranh xã hội củanhân dân qua nhiều thế hệ.. Dân ca Đấy
Trang 1CA DAO, DÂN CA VI T NAM
TÓM T T LU N ÁN TI N S TRI T H C
CHUYÊN NGÀNH: CNDVBC VÀ CNDVLS
MÃ S : 62 22 03 02
HÀ N I - 2015
Trang 3DANH M C CÔNG TRÌNH NGHIÊN C U C A TÁC GI
1 Lê Huy Th c (1994), Trang T - s c thái t t ng và tình c m , T p
chí Nghiên c u lý lu n, (5), tr.61-65 và trong (2000), o gia và
v n hóa, NXB V n hóa-Thông tin, Hà N i, tr.94-106.
2 Lê Huy Th c, Tr nh L H ng (1996), H Chí Minh v i v n oàn
k t l ng giáo , Thông tin Khoa h c chính tr , (1), tr.23-26.
3 Lê Huy Th c (1999), Tìm hi u m t s quan i m c a ch ngh a Mác
-Lênin v b n ch t tôn giáo và s v n d ng c a ng ta , T p chí
L ch s ng, (4), tr.20-23.
4 Lê Huy Th c (2003), i m i, nâng cao ch t l ng công tác giáo d c
ào t o-m t bi n pháp quan tr ng xây d ng, phát tri n kinh t tri
th c Vi t Nam , T p chí Khoa h c chính tr , (4), tr.32-36.
5 Lê Huy Th c (2003), Cán b lãnh o chính tr - khái ni m, c i m
ho t ng và ph m ch t o c, tác phong , vi t cho tài c p B
n m 2002 - 2003 c a Vi n Tri t h c, H c vi n Chính tr qu c gia
H Chí Minh, ã nghi m thu, ng T p chí L ch s ng, (11),
tr.60-62
6 Lê Huy Th c (2003), Quan ni m v o c và ph ng pháp giáo d c
o c trong t c ng , th ca dân gian Vi t Nam , T p chí Lý lu n chính tr , (11), tr.41-45.
7 Lê Huy Th c (2003), o c - m t giá tr c tôn vinh trong t c
ng , th ca dân gian Vi t Nam , T p chí Khoa h c chính tr , (6),
tr.16-22
8 Lê Huy Th c (2004), xây d ng, phát tri n kinh t tri th c Vi t
Nam , T p chí Sinh ho t lý lu n, (3), tr.24-30.
9 Lê Huy Th c (2004), Tri t lý v h nh phúc trong t c ng , th ca dân
gian Vi t Nam , T p chí Tri t h c, (2), tr.36-42.
10 Lê Huy Th c (2004), Tình yêu và b t h nh trong th ca dân gian Vi t
Nam , T p chí Di n àn v n ngh Vi t Nam, (4), tr.65-67.
11 Lê Huy Th c (2005), Hôn nhân b t h nh trong t c ng , th ca dân
gian Vi t Nam , T p chí Báo chí và tuyên truy n, (1), tr 58-60.
12 Lê Huy Th c (2005), Tiêu chí ki m nh o c trong t c ng , th
ca dân gian Vi t Nam , T p chí Tri t h c, (9), tr.40-44.
Trang 413 Lê Huy Th c (2005), B n ch t và d ng lý t ng c a h nh phúc trong
t c ng , th ca dân gian Vi t Nam , Thông tin V n hóa và phát tri n,(5), tr.39-43 S a, b sung làm tham lu n tham gia H i th o
qu c t v Tri t h c gi i t i H c vi n Chính tr qu c gia H ChíMinh t ngày 2 n ngày 8 -1 - 2008
14 Lê Huy Th c (2005), H Chí Minh v i ng cán b , ng viên th c
hi n, phát huy dân ch nông thôn , T p chí Lý lu n chính tr , (3),
tr.12-15
15 Lê Huy Th c (2005), T c ng , th ca dân gian Vi t Nam v o c,
c tr ng b n ch t c a con ng i c n c quan tâm giáo d c , T p chí Thông tin khoa h c xã h i, (11), tr 16-23.
16 Lê Huy Th c (2010), Quan ni m v h nh phúc d i d ng lý t ng c a
nó trong t c ng , th ca dân gian Vi t Nam , T p chí Tri t h c, (1),
tr.75-79
17 Lê Huy Th c (2011), V bài ca dao có nhân v t mang tên B m , T p
chí Ki n th c ngày nay, (739), tr.36-38.
18 Lê Huy Th c (2011), V m t cách ánh giá ph m ch t cao p c a
hoa sen , Thông tin V n hóa và phát tri n, (3), tr.42-43.
19 Lê Huy Th c (2011), T nh ng câu t c ng v tình yêu th ng con
c a ng i m , suy ngh n các hành vi th t c hi n nay , Thông tin V n hóa và phát tri n, (12), tr.35-36.
20 Lê Huy Th c (2011), V n o c trong t c ng , th ca dân gian Vi t
Nam và góp ph n b i p ph m ch t ó n c ta hi n nay , vi t cho
tài c l p c p Nhà n c, mã s T L.2008 G/09, ã nghi m thu,
37 tr in A4
21 Lê Thái H c (bút danh c a Lê Huy Th c) (2011), T c ng , th ca
dân gian Vi t Nam và góp ph n giáo d c tình yêu quê h ng, T
qu c cho con ng i m i n c ta , vi t cho tài c l p c pNhà n c, mã s T L.2008 G/09, ã nghi m thu, 26 tr in A4
22 Lê Bình Giang (bút danh c a Lê Huy Th c) (2011), Ch d n h ng
thi n trong t c ng , ca dao c a dân t c ta và góp ph n xây d ng v nhóa, o c m i Vi t Nam , vi t cho tài c l p c p Nhà
n c, mã s T L.2008 G/09, ã nghi m thu, 27 tr in A4
23 Lê H i D ng (bút danh c a Lê Huy Th c) (2011), N i dung và tính
ch t th i s c a v n ân ngh a, trách nhi m trong t c ng , th cadân gian Vi t Nam , vi t cho tài c l p c p Nhà n c, mã s
T L.2008 G/09, ã nghi m thu, 34 tr in A4
Trang 524 Lê Khánh Ki t (bút danh c a Lê Huy Th c) (2011), S phê phán thói
i trong t c ng , th ca dân gian Vi t Nam và ý ngh a th i s c a
v n ó , vi t cho tài c l p c p Nhà n c, mã s
T L.2008 G/09, ã nghi m thu, 45 tr in A4
25 Lê Huy Th c (2011), Nhân bàn v cách hi u sai câu t c ng H c
th y ch ng tày h c b n , T p chí Nhà v n, (12), tr 108-112.
26 Lê Huy Th c (2012), V tình yêu quê h ng t n c qua t c ng ,
th ca dân gian Vi t Nam , T p chí Thông tin khoa h c xã h i, (12),
tr.40-46
27 Lê Huy Th c (2012), Thao tác so sánh trong t c ng , th ca dân
gian Vi t Nam , trong K y u H i th o khoa h c Nghiên c u và
gi ng d y lôgích h c Vi t Nam hi n nay, NXB i h c S
ph m, Hà N i, tr.165-174
28 Lê Huy Th c (2013), Tìm hi u con ng i, tình c m và t t ng c a
hai tác gia Lão - Trang trong tri t h c c i Trung Qu c , T p chí Nghiên c u Trung Qu c, (1), tr 60-70.
29 Lê Huy Th c (2013), Tình c m v ch ng trong t c ng , th ca dân
gian Vi t Nam , T p chí Nghiên c u gia ình và gi i, (1), tr.28-33.
30 Lê Huy Th c (2013), Bàn thêm v câu t c ng H c th y ch ng tày
h c b n , ph n 1 , Chuyên san D m ngàn t Vi t, (7), NXB V n
hóa -Thông tin, Hà N i, tr.49-58
31 Lê Huy Th c (2014), Bàn thêm v câu t c ng H c th y ch ng tày
h c b n , ph n 2 , Chuyên san D m ngàn t Vi t, (8), NXB V n
hóa -Thông tin, Hà N i, tr 74-82
32 Lê Huy Th c (2014), Nh ng lo ng i, h i ti c và bi k ch v tình yêu
trong th ca dân gian Vi t Nam , Chuyên san D m ngàn t Vi t,
(9), NXB V n hóa - Thông tin, Hà N i, tr 117-127
33 Lê Huy Th c (2014), Thói ng o m n, b p b m, gi t o b ch trích
trong v n ngh dân gian , T p chí C a bi n, (1), tr 94-95.
34 Lê Huy Th c (2014), V s phê phán, gi u c t ch ng b nh khoe
khoang trong t c ng , th ca dân gian Vi t Nam , T p chí V n ngh
H i D ng, (3), tr 38-40.
35 Lê Huy Th c (2014), M y câu t c ng v tình yêu th ng con c a
ng i m , T p chí V n ngh Tây Ninh, (1), tr 22-23.
36 Lê Huy Th c (2015), Bài ca dao v tình yêu th ng con c a ng i
cha , Chuyên san D m ngàn t Vi t, (11), NXB V n hóa - Thông
tin, Hà N i, tr 70-73
Trang 6M U
1 Tính c p thi t c a tài
Toàn ng, toàn dân, toàn quân Vi t Nam ã, ang trong quá trình th c
hi n ch tr ng, ng l i, chính sách i m i, công nghi p hóa, hi n i hóa,
h i nh p, h p tác v i các n c trong khu v c và trên th gi i ti n lên chngh a xã h i, mà th c ch t và c t t nh t là xây d ng n n kinh t có n ng su tcao, phát tri n nhanh, m nh, b n v ng, ng th i t ng b c phát tri n kinh t tri
th c theo xu th chung c a th i i
V n kinh t - xã h i nói trên n c ta hi n nay không nh ng khôngtách r i, bi t l p, mà còn có quan h bi n ch ng, g n bó máu th t v i nhi m vquan tr ng khác là xây d ng và phát tri n n n v n hóa m i xã h i ch ngh atrên T qu c ta lúc này B i vì, th c ti n l ch s ã ch ng minh, kh ng nh sau
ây c a ng C ng s n Vi t Nam t i i h i VIII là hoàn toàn chính xác: V nhóa là n n t ng tinh th n c a xã h i, v a là m c tiêu, v a là ng l c thúc y
s phát tri n kinh t - xã h i
Vì th , trong quá trình i m i phát tri n, ng ã nhi u l n nh n
m nh t i không ít v n ki n quan tr ng v n ph i xây d ng n n v n hóa tiên
ti n, m à b n s c dân t c và k th a, phát huy các giá tr v n hóa truy n
th ng tích c c, ti n b c a dân t c Nh ng, nhi m v l ch s y s không thhoàn thành v i k t qu m mãn n u nh không có s tìm hi u các s n ph m,giá tr v n hóa c a dân t c ã c hun úc nên t hàng nghìn n m lao ng
s n xu t, u tranh ánh u i gi c ngo i xâm, ch ng thiên tai, xây d ng và
b o v T qu c c a nhân dân ta Ph i nghiên c u có s hi u bi t v n hóatruy n th ng, r i m i k th a, phát huy, xây d ng và phát tri n n n v n hóatiên ti n c
Nghiên c u v n hóa dân t c gi gìn, k th a, phát huy nh ng giá trtích c c trong ó luôn là công vi c mang tính c p bách
V n hóa, v n ngh dân gian là m t ph n quan tr ng trong toàn b di s ntinh th n, t t ng c a dân t c ó là m t tài mang tính th i s , là i
t ng c n c nghiên c u B i th , ng C ng s n Vi t Nam ã ghi rõtrong Báo cáo chính tr trình i h i VIII nh sau: K th a và phát huy cácgiá tr tinh th n, o c và th m m , các di s n v n hóa, ngh thu t c a dân
t c n i h i X, ng ti p t c nh n m nh: B o t n và phát huy v nhóa, v n ngh dân gian K t h p hài hòa vi c b o v , phát huy các di s n v nhóa v i các ho t ng phát tri n kinh t Và, t i i h i XI, ng v n ch
tr ng: b o t n và phát huy các giá tr v n hóa t t p c a dân t c Tóm
l i, trong giai o n cách m ng m i hi n nay, ng ta có s coi tr ng vi cnhân lên các giá tr tích c c c a ph m ch t o c và di s n v n hóa dângian c a dân t c th c hi n ch tr ng này c a ng, chúng ta ph i t p
Trang 7trung nghiên c u nhi u n i dung trong di s n v n hóa nói trên C n ti p c n
hi u bi t các n i dung, ý ngh a tích c c trong v n hóa, ngh thu t dângian r i m i có ý th c và vi c làm b o t n, phát huy c nh ng giá tr ángquý t i di s n y Chính vì v y, ã t lâu, c bi t là trong giai o n i m i phát tri n hi n nay, gi i nghiên c u ã t p trung tâm trí làm sáng t nhi u
v n thu c kho tàng v n hóa ngh thu t dân gian Vi t Nam n c ta ã
n hành nhi u công trình bàn v v n hóa, v n ngh dân gian nói chung vi t
r t công phu, b th , dày 300, 400 trang, có quy n gôm ngót 3000 trang
Nh ng, vi c nghiên c u v o c d i góc tri t h c trong sáng tác dângian n nay có th nói còn quá ít i Ch a có công trình nào bàn lu n n
m c t ng i k l ng, chuyên sâu, kho ng 100, 200 trang v v n o
c và các n i dung tri t h c khác trong t c ng , th ca dân gian Vi t Nam
y là nh ng lý do ã thôi thúc tôi nghiên c u và vi t lu n án v tri t lý
o c trong t c ng , ca dao, dân ca Vi t Nam
Làm công vi c trên, tôi có ý th c quán tri t t t ng, ch tr ng, ng
l i c a ng C ng S n Vi t Nam v v n hóa nói chung, v v n hóa dân giannói riêng; thêm n a, góp ph n vào vi c c n c bù p trong công tácnghiên c u c a chúng ta hi n nay
2 M c ích, nhi m v nghiên c u
Tác gi nh m m c ích ch ng t có m t h th ng tri t lý v o c t ikho tàng t c ng , ca dao, dân ca Vi t Nam, kh ng nh trong ó g m nhi uquan i m, t t ng áng c coi tr ng, t y góp ph n th c hi n ch
tr ng c a ng là k th a, phát huy các giá tr tinh th n, ao c, thâm my,
v n hóa, ngh thu t c a dân t c, va bô tuc chô khi m khuy t trong i sông lyluân cua chung ta luc nay
Mu n v y, ng i vi t lu n án ph i hoàn thành nh ng nhi m v sau:1) T ng lu n k t qu nghiên c u h u quan, xác nh n i hàm m t skhái ni m c c p trong lu n án
2) Ti p c n m y v n chung v o c t i kho tàng t c ng , ca dao, dân
ca Vi t Nam trong truy n th ng
3) Bàn v cái thi n - khái ni m, v n trung tâm c a o c h c - và cáchành vi ác - cái i l p v i cái thi n trong t c ng , ca dao, dân ca Vi t Nam.4) Trình bày v h nh phúc và b t h nh - nh ng khái ni m, v n c b n
c a o c h c c di n gi i trong t c ng , ca dao, dân ca Vi t Nam
i t ng nghiên c u c a tác gi lu n án là kho tàng t c ng , ca dao,dân ca Vi t Nam và nhi u tác ph m h u quan
Ph m vi ti p c n c a ng i vi t công trình này xin c gi i h n h p, c
th h n th c hi n nhi m v nghiên c u nói trên, t c là ch tìm hi u
nh ng m nh , tác ph m tri t lý v o c t i kho tàng t c ng , ca dao,
Trang 8dân ca Vi t Nam c l u gi t trong truy n th ng.
C s lý lu n c a công trình này là nh ng quan i m, nguyên lý trong
ch ngh a duy v t bi n ch ng, ch ngh a duy v t l ch s , t t ng H ChíMinh và v n ki n ng C ng s n Vi t Nam
v o c nói riêng áng c ghi nh n, trân tr ng, gi gìn và qu ng bá
2) Trình bày có h th ng, nhi u chiêu c nh m t s v n o c d igóc tri t h c
ta hi n nay
7 K t c u c a lu n án
Lu n án g m có ph n m u, ti p theo là 4 ch ng, t t c g m 9 ti t, và
k t lu n; k n b n kê 36 công trình ã ng t i c a tác gi có liên quan v i
lu n án; cu i cùng là danh m c 118 tài li u tham kh o chính
NAM
Cu n sách T c ng ca dao dân ca Vi t Nam c a V Ng c Phan, Nhà
xu t b n Khoa h c xã h i, Hà N i, 1998, ngoài ph n s u t p, tuy n ch n, tác
gi bàn v t c ng , th ca dân gian Vi t Nam d i góc v n h c là chính,
v o c c ng c th hi n thông qua vi c phân chia nh ng tác ph m nóitrên theo ch nh : tình yêu nam n , tình ngh a v ch ng, n i kh c c (b t
h nh) c a nông dân, v.v
B giáo trình V n h c dân gian Vi t Nam c a inh Gia Khánh (ch biên),
Chu Xuân Diên, Võ Quang Nh n, Nhà xu t b n Giáo d c, Hà N i, 1998 ch y u
nh m m c ích ph c v cho vi c gi ng d y, nghiên c u, h c t p v n h c T i
ây c ng có ti p c n t c ng , ca dao, dân ca Vi t Nam d i góc tri t h c nóichung, o c h c nói riêng, c th là bàn v nh ng v n ân ngh a, h nh
Trang 9phúc, u tranh, phê phán hành vi ác,v.v trong kho tàng sáng tác trên m c
nh t nh không i ch ch m c tiêu nghiên c u
Công trình Thi ca bình dân Vi t Nam - tòa lâu ài v n hóa dân t c c a
Nguy n T n Long, Phan Canh, Nhà xu t b n H i Nhà v n n hành t Hà
N i, 1998, g m 4 t p T p 1 có ph Nhân sinh quan, t p 2: Xã h i quan,
t p 3: V tr quan, t p 4: Sinh ho t thi ca Các tiêu trên khá m màu s ctri t h c Tuy v y, nh ng v n o c d i góc tri t h c nh l s ng,
c hi u, o lý con ng i, v.v ch a c tác gi b sách bàn lu n
Công trình c a Cao Huy nh Tìm hi u ti n trình v n h c dân gian Vi t Nam, Nhà xu t b n Khoa h c xã h i, Hà N i, 1974, c ng bàn nhi u v ca dao,
dân ca Vi t Nam Nh ng, ây là cu n sách ch nghiên c u s phát tri n liên
t c c a v n h c dân gian n c ta Các v n o c nh ân ngh a, tráchnhi m, ch giáo nh ng cá nhân cùng ngu n c i c n ph i yêu th ng, g n bó
v i nhau, c nh báo, giáo d c m i thành viên trong xã h i ph i s ng nhân h u,tránh làm vi c ác m i c bàn m c h n ch và phù h p v i nhi m v ,
m c tiêu nghiên c u ã xác nh
B Tuy n t p v n h c dân gian Vi t Nam, Nhà xu t b n Giáo d c, Hà
N i, 2001, g m 5 t p L i nói u vi t chung cho c 5 t p, trong ó kh ng
nh d t khoát và có lý r ng: v n h c dân gian là m t nhân t quan tr ng
c u thành v n hóa; là m t ph c h p giá tr v n hóa v n h c l ch s tri t h c - ngôn ng - tôn giáo - o c, v.v c a m i dân t c; là i
-t ng nghiên c u c a các b môn v n hóa h c, s h c, dân t c h c, tri t
h c, o c h c, ngôn ng h c, tôn giáo h c, âm nh c h c, v o h c,v.v
B sách nói trên ch y u t p trung bàn lu n nhi u v giá tr v n h c,không i sâu vào nh ng v n tri t h c, o c h c
Quy n V n h c dân gian các dân t c ít ng i Vi t Nam c a tác gi Võ
Quang Nh n, do Nhà xu t b n i h c và Trung h c chuyên nghi p n hành
t Hà N i vào n m 1983 là m t b ph n trong h th ng giáo trình v n h c
Vi t Nam c a Khoa Ng V n, Tr ng i h c T ng h p Hà N i B i v y,
vi t v th ca dân gian, s thi và truy n th dân gian, u c tác gi ch
y u ti p c n d i góc v n h c ây không i sâu vào nh ng khía c nh
o c là l ng nhiên
N m 1996, Nhà xu t b n Ngh An ã n hành cu n Kho tàng ca dao x Ngh , t.I dày h n 500 trang Bài nghiên c u, gi i thi u, do Ninh Vi t Giao vi t
m t cách công phu, v ca dao c a ng i Vi t, ng i Thái và v ng dao xNgh Nh ng v n v o c, tri t h c trong kho tàng ca dao x Ngh nh
tr ng o lý, ph m ch t trung th c, lên án hành vi ác, v.v., Ninh Vi t Giao tuy có
Trang 10bàn lu n, nh ng m i m c gi n l c, ó c ng không ph i là m t khi mkhuy t trong công trình c a nhà nghiên c u v n h c.
N m 1997, Nhà xu t b n Khoa h c xã h i n hành t Hà N i công trình
50 n m nghiên c u, ph bi n v n hóa, v n ngh dân gian, in chung 38 tham
lu n khoa h c vê nghiên c u, gi ng d y v n h c, v n hóa, v n ngh dân gianáng cho chúng ta t hào v di s n tinh th n này c a dân t c Nh ng,
nh ng v n o c trong t c ng , ca dao, dân ca Vi t Nam h u nh ch a
c bàn lu n m t cách chung chung xen vào công vi c chính là trình bày
nh ng giá tr v n h c ngh thu t c a các tác ph m dân gian y c ng không
ph i là m t h n ch , thi u sót c a tác gi t p sách, mà là m t h ng ti p c n
V Th Thu H ng ã s u t p nhi u bài vi t v ca dao làm thành n
ph m mang t a Ca dao Vi t Nam nh ng l i bình, Nhà xu t b n V n hóa
-Thông tin, Hà N i, 2000 N i dung cu n sách bàn nhi u v ca dao Vi t Nam,
nh ng v nhân t tri t h c và o c trong ó m i ch c c p s l c
Cu n T c ng Vi t Nam c a nhóm biên so n Chu Xuân Diên, L ng
V n ang, Ph ng Tri do Nhà xu t b n Khoa h c xã h i in và phát hành t
Hà N i n m 1998 Ngoài ph n s u t p t c ng Vi t Nam, n i dung sách còn
c p nhi u v n tri t h c, o c trong t c ng Vi t Nam nh ng m i
d ng l i cách phân lo i, ch n, s p x p các tác ph m t c ng theo ch
nh thi n - ác, ân ngh a - b i b c, trách nhi m, phát tri n, suy tàn, s thay
i, v.v ph c v cho công vi c h c t p và gi ng d y v n h c
Tac phâm T c ng - ca dao Vi t Nam, Nhà xu t b n Lao ng n hành
t Hà N i, n m 2005, Cao Tuy t Minh tuy n ch n và vi t L i nói u Trong
L i nói u vào lo i ng n g n nh t này, ng i vi t ã t ra chú ý ch ch abàn n m y v n o c trong t c ng , ca dao Vi t Nam
Nh ng y u t duy v t và bi n ch ng trong t c ng , ca dao Vi t Nam là
lu n v n th c s tri t h c ã b o v thành công t i H c vi n Chính tr qu cgia H Chí Minh n m 1996 ây là công trình c a Võ Hoàng Kh i nghiên
c u khá nghiêm túc v giá tr tri t h c, trong ó có c p vài khía c nh o
c t i kho tàng t c ng , ca dao Vi t Nam
Ti u lu n C m nh n tri t lý t c ng , ca dao c a tác gi Song Phan, ng
Ng i Hà N i, 08:31'AM - Th n m, 27-10-2005 T trích d n, phân tích, bình
lu n nhi u giá tr tri t h c trong t c ng , ca dao, tác gi ã i n m y nh n xétxác áng: tri t lý trong t c ng , ca dao v a mang tính riêng c a dân t c, v a
Trang 11mang tính chung c a toàn nhân lo i Công trình t ng i g n v i tài v tri t
lý o c trong t c ng , th ca dân gian Vi t Nam
Ti u lu n Tìm hi u nh ng y u t tri t h c (hay tri t lý dân gian) trong
t c ng Vi t Nam c a V Hùng, T p chí Tri t h c, 09-01-2007, 11:48:55.
ây, tác gi l p lu n, t c ng không ph i là tri t h c nh ng v ph ng di nnào ó nó r t g n g i v i tri t h c, là "tri t lý dân gian", "tri t lý c a nhândân lao ng"
Bài H t ng c tr m tích c a S ng Nguy t Minh, T p chí Ti p th và Gia ình, 06:50'PM - Th b y, 17-01-2009 bàn v t c ng và ca dao là ph ng ti n
ng i Vi t giãi bày tâm tr ng, tình c m ho c g i g m tâm s lúc bu n au và ckhi h nh phúc Qua ti u lu n ng n này, ng i vi t ã có suy ngh sâu s c v m t
s khía c nh o c trong t c ng , ca dao Vi t Nam
Tr lên là t ng quan k t qu s u t p và nghiên c u trong nh ng tác
ph m ti p c n t c ng , ca dao, dân ca Vi t Nam ch y u d i góc v n
h c Trong ó, m t s công trình ã ít nhi u bàn lu n v n o c t i khotàng sáng tác nói trên Có th kh ng nh nh ng n ph m y là r t có giá tr ,giúp ích nhi u cho vi c nghiên c u tri t lý o c trong t c ng , ca dao, dân
ca Vi t Nam c v t li u, c v xác nh nhi m v , m c tiêu và n i dunghoàn t t
Có nhi u tr c tác v v n này ã c xã h i hóa Sau ây ch t ngquan m y tác ph m tiêu bi u nh t
ng H u Toàn qua bài H ng các giá tr o c theo h chu n giá tr chân - thi n - m , T p chí Tri t h c, 06:30'PM - Th sáu, 04-08-2006, cho
r ng, chúng ta và c c ng ng nhân lo i v a tr i qua nh ng th p niên c athiên niên k th hai v i nh ng bi n ng d d i mang tính toàn c u b csang thiên niên k th ba ch c s l i di n ra v i nh ng bi n ng khó l ng,
d n các qu c gia, dân t c t i s liên k t qu c t b ng quá trình toàn c u hóa;toàn c u hóa theo ph ng phát tri n kinh t th tr ng khi mà thang giá tr vàchu n giá tr các n c còn nhi u khác bi t ang t ra nh ng v n c pbách cho m i qu c gia, dân t c trong vi c nh h ng giá tr nói chung, nh
h ng các giá tr o c truy n th ng nói riêng
K t qu nghiên c u mang t a M i quan h gi a l i ích cá nhân và
o c xã h i trong n n kinh t th tr ng Vi t Nam hi n nay c a Ph m
V n c, T p chí Tri t h c, 12:00' - Th ba, 28-11-2006 Theo tác gi , công
cu c i m i t n c ã thu c nh ng thành t u to l n, ng th i t racho chúng ta nhi u v n áng quan tâm, trong ó có v n o c Tphân tích, tác gi i n k t lu n l i ích cá nhân trong n n kinh t th tr ng
ã tác ng n o c theo hai h ng trái ng c nhau: 1) l i ích cá nhângóp ph n t o nên các giá tr và chu n m c o c m i; 2) l i ích cá nhân có
Trang 12th làm b ng ho i các giá tr o c truy n th ng c a con ng i Vì v y, ánh giá tích c c hay tiêu c c c a l i ích cá nhân i v i o c, c n xemxét hi u qu mà l i ích ó em l i có phù h p v i l i ích chung c a toàn xã
h i hay không ng th i, không th nói m t cách gi n n r ng, s xu ng
c p v o c hoàn toàn b t ngu n t vi c khuy n khích l i ích cá nhân c a
ng i lao ng
Công trình V tính quy lu t c a s hình thành h giá tr và chu n m c
o c m i c a Nguy n V n Phúc, T p chí Tri t h c, 08:07' PM - Th t , 27-06-2007, bàn v s hình thành h giá tr và chu n m c o c m i Tác
gi cho r ng, m t trong nh ng v n c coi là có ý ngh a quy t nh i
v i s nghi p xây d ng o c hi n nay là hình thành h giá tr và chu n
m c o c m i gi i quy t v n này, ph i phân tích toàn di n và y cac nhân t tác ng n quá trình hình thành h giá tr chu n m c o
c m i, trong ó, kinh t th tr ng, ti n b công ngh , giao l u v n hóa là
nh ng nhân t c b n nh t; vi c phân tích quy nh c a nh ng nhân t ó slàm b c l nhi u tính quy lu t c a s hình thành h giá tr chu n m c o
c c v m t n i dung, v trí, c v m t gi i pháp xây d ng, hoàn thi n hgiá tr và chu n m c o c m i
Cu n sách do Nguy n Duy Quý ch biên mang tên o c xã h i n c
ta hi n nay: v n và gi i pháp, Nhà xu t b n Chính tr qu c gia, Hà N i,
2007, bàn lu n nhi u và sâu s c v n o c xã h i nh m m c tiêu góp ph nxây d ng con ng i m i, n n o c m i n c ta hi n nay Nó ch ra, ta,pháp lu t không y , thi u ng b , kém hi u l c và hi u qu v i không ít
bi u hi n nhu nh c, non y u c a nhi u t ch c, c quan có tr ng trách thihành, b o v pháp lu t, s h h ng, thoái hóa c a m t b ph n cán b , ngviên, công ch c có quy n l c; x lý pháp lu t ch a nghiêm, nguyên t c m i
ng i bình ng tr c pháp lu t ch a c th c hi n nghiêm ch nh, vì th làmsuy y u th ch , quy n dân ch c a m i ng i dân, nguyên t c công b ng xã
h i b vi ph m, và còn t o ra m nh t dung d ng cho nh ng hành vi ph n o
c, cái ác, cái x u, cái gi , phi nhân tính t n t i, phát tri n; giáo d c o c,
v n hóa o c, nh t là giáo d c truy n th ng b xem nh , th m chí ã có lúc
b tr ng; ng ti n lên ngôi, l i s ng v l i, v k , th c d ng, tôn th các giá tr
v t ch t, các ti n nghi tiêu dùng và h ng l c, s tr i d y c a ch ngh a cá nhân
c c oan ã l n át và làm xói mòn các giá tr tinh th n, làm h y ho i o c,nhân cách, v.v T nghiên c u, tác gi cu n sách xu t các gi i pháp nh m
gi i quy t nh ng v n c p bách c a o c xã h i ta hi n nay
Nh ng tác gi vi t v o c t i các th i i m l ch s khác nhau u có
th coi o c xã h i n c ta hi n nay: v n và gi i pháp và ba công trình
v o c xã h i ã i m qua k trên là tài li u h u quan, c n tham kh o B i
Trang 13vỡ t t c nh ng tr c tỏc y u cú i m chung là bàn v o c và gúp ph nhỡnh thành con ng i m i mang ph m ch t, giỏ tr ti n b
1.3 cách hiểu các khái niệm triết lý, triết luận, đạo
đức, tục ngữ, ca dao, dân ca
1.3.1 Tri t lý
Nhi u ng i ó nh nh a tri t lý ( v i t cỏch m t danh t ) cú ngh a 1
là "lý lu n tri t h c" [86, tr.1282](trong d u múc, tr c d u ph y là s tài
li u tham kh o chớnh ghi cu i lu n ỏn, sau d u ph y là s trang c a tài li uú) õy, ch tri t là tri t h c, ch lý là lý lu n; gi i thớch tri t lý là
lý lu n tri t h c y là cỏch hi u ỳng v khỏi ni m tri t lý V n theo cỏctỏc gi a ra nh ngh a chớnh xỏc núi trờn cũn gi i thớch tri t lý (v i t cỏch
m t danh t ) cú ngh a 2 là "quan ni m chung c a con ng i v nh ng v n nhõn sinh và xó h i" [86, tr.1282] Gi i thớch này là ỳng, nh ng ch a y B i vỡ lý lu n tri t h c, t c tri t lý, khụng ch là quan ni m chung c acon ng i v nh ng v n nhõn sinh và xó h i, mà cũn v c gi i t nhiờn
n a
Tri t h c bao gi c ng c dựng v i t cỏch m t danh t , cũn tri t lý
c dựng v i t cỏch m t danh t , nú cú 2 ngh a nh núi trờn Nú cũn
th ng c s d ng v i t cỏch m t ng t v i ngh a là bàn lu n, gi itrỡnh v tri t h c
Trong i s ng xó h i, ng i ta núi và c nghe nhi u v o c
T i i s ng lý lu n khụng ch cú núi, nghe, mà cũn vi t khụng ớt v o c
Nh ng, o c là gỡ thỡ hi n nhiờn t n t i nh ng s khỏc bi t ho c b t c p
nh t nh Cú tỏc gi nh ngh a o c "là m t hỡnh th c ý th c xó h i c
bi t, bao g m m t h th ng nh ng quan i m, quan ni m, nh ng quy t c,nguyờn t c, chu n m c xó h i Nú ra i, t n t i, và bi n i t nhu c u c a
xó h i" [48, tr.12] nh ngh a này h i dài, nờn c l c b i nhi u ch a
th a o c khụng ph i là hỡnh thỏi ý th c xó h i c bi t Tụn giỏo m i làhỡnh thỏi ý th c xó h i c bi t và r t ph c t p Hai ch "nguyờn t c" th t ra
là quy t c ban u, quy t c g c, vỡ v y, nú ó c bao hàm trong hai ch
"quy t c" r i, nú khụng c n ph i vi t ra cho nh ngh a dài dũng thờm nhngh a trờn g m hai cõu ph c nờn h i dài nh ngh a m t khỏi ni m c n c
di n t ng n g n trong m t cõu thụi
Trang 14Nờn nh ngh a ng n g n và b o m y ý ngh a cho khỏi ni m oc: là m t hỡnh thỏi ý th c xó h i, bao g m nh ng quy nh mang tớnh l ch
s v ngh a v c a ng i này i v i ng i khỏc và toàn xó h i nh ngh a
o c nh th là theo ph ng phỏp c a Lờnin ó ch giỏo: em khỏi ni m
c n nh ngh a quy vào m t khỏi ni m r ng h n [ 110,tr.171 - 172] R i
k ú, ch ra nh ng c i m riờng c a khỏi ni m c n nh ngh a Nú b o
m quy t c nh ngh a ph i ng n g n [ 41,tr 100] vỡ g m cú m t cõukhụng dài Nú bao hàm 3 ý ngh a: 1) Kh ng nh o c là m t hỡnh thỏi ý
th c xó h i; 2) Núi rừ o c bao g m nh ng quy nh v ngh a v c a con
ng i; 3) Nh ng quy nh v ngh a v c a con ng i núi trờn mang tớnh l ch
s , t c là nú ỳng, phự h p trong m i giai o n nh t nh, vỡ th , cú bi u
hi n c coi là ph m ch t t t vào th i k này, nh ng l i b phờ phỏn t ihoàn c nh l ch s khỏc, ch ng h n, th ch ng nuụi con, khụng l y ch ngkhỏc coi nh t m g ng sỏng v o c trong ch phong ki n, song t i
xó h i m i thỡ ch ng cú gỡ ỏng khen ng i
1.3.4 Tục ngữ
Đó là những câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinhnghiệm sống, phẩm chất đạo đức, lao động sản xuất, đấu tranh xã hội củanhân dân qua nhiều thế hệ Thí dụ: "Ăn lấy chắc, mặc lấy bền" [1, tr.26].Thí dụ khác: "Bạc đầu chưa hết dại"; "Bạc ba quan tha hồ mở bát, cháo ba
đồng chê đắt không ăn" [1, tr.27]
1.3.5 Ca dao
Là thơ ca dân gian được truyền miệng từ người này sang người khác,
đời này qua đời khác, thường là theo thể thơ lục bát cho dễ nhớ, dễ thuộc.Thí dụ: "Ai ăn cau cưới thì đền / Tuổi em còn bé chưa nên lấy chồng" [1,tr.175]; "Gặp em anh chẳng dám chào / Sợ ba má hỏi: thằng nào biết con"[1, tr.437]
1.3.6 Dân ca
Đấy là những câu, bài hát lưu truyền có sự sửa đổi ít nhiều trong dângian Chẳng hạn, câu sau đây: "Người ơi người ở đừng về / Người về emnhững khóc thầm / Bên song, vạt áo ướt đầm như mưa / Người về emnhắn mấy lời / Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi" [96, tr.118]
Tục ngữ, ca dao, dân ca là ba loại hình sáng tác dân gian khác nhau vàthường là không rõ tác giả (chứ không phải là không có tác giả), bởi vì đượclưu truyền, thêm bớt, sửa đổi trong dân chúng và cùng với thời gian Nhưng,một số khụng t bai ca dao, dân ca hiện đại có ghi rõ tác giả
Nhiều tác phẩm tục ngữ, ca dao, dân ca chỉ có sự khác biệt mộtcách tương đối Chẳng hạn, câu "Ta về ta tắm ao ta / Dù trong dù đục aonhà vẫn hơn" có thể được coi là tác phẩm tục ngữ [1, tr.140], nhưngnhiều nhà nghiên cứu cho đấy là câu ca dao [20, tr.397]; tác phẩm ca dao
"Đêm qua mới gọi là đêm / Ruột xót như muối, dạ mềm như dưa" [20,