Trên bản đồ không ảnh tỷ lệ 1/50 000, vùng dự án có tọa độ địa lý như sau: 1.1.2 Nhân sự tham gia Tính toán và lập thuyết minh thủy văn “ Dự án Hồ chứa nước Suối Dầu 2” giaiđoạn DAĐT do
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5
1.1 MỞ ĐẦU 5
1.1.1 Mở đầu 5
1.1.2 Nhân sự tham gia 5
1.2 NHỮNG CĂN CỨ VÀ CƠ SỞ ĐỂ TIẾN HÀNH TÍNH TOÁN 5
1.2.1 Căn cứ pháp lý 5
1.2.2 Nhiệm vụ của dự án 5
1.2.3 Tiêu chuẩn thiết kế 5
1.2.4 Nội dung tính toán thủy văn 6
1.3 NHỮNG NÉT CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 6
1.3.1 Vị trí địa lý 6
1.3.2 Tình hình nghiên cứu thủy văn 6
1.3.3 Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn 9
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 10
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÙNG DỰ ÁN 10
2.1.1 Đặc điểm địa hình lưu vực 10
2.1.2 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng lưu vực 10
2.1.3 Đặc điểm thảm phủ thực vật trên lưu vực 10
2.1.4 Đặc điểm hình thái sông ngòi 10
2.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÙNG DỰ ÁN 11
2.2.1 Đặc điểm hình khí hậu 11
2.2.2 Đặc điểm thủy văn 11
CHƯƠNG 3 CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG 12
3.1 NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ 12
3.2 ĐỘ ẨM 12
3.3 NĂNG 12
3.4 GIÓ 13
3.4.1 Gió trung bình 13
3.4.2 Gió lớn nhất các hướng 13
3.5 LƯỢNG MƯA 13
3.5.1 Lượng mưa TBNN trên lưu vực (Xo) 13
3.5.2 Lượng mưa gây lũ 15
3.6 BỐC HƠI 16
CHƯƠNG 4 CÁC ĐẶ C TRƯNG THUỶ VĂN 17
4.1 DÒNG CHẢY NĂM 17
4.1.1 Dòng chảy năm (Qo) 17
Trang 24.1.3 Phân phối dòng chảy năm 22
4.2 DÒNG CHẢY LŨ 24
4.2.1 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế 24
4.2.2 Tổng lượng lũ thiết kế 27
4.2.3 Quá trình lũ thiết kế 27
4.3 LƯU LƯỢNG LỚN NHẤT CÁC THÁNG MÙA CẠN 29
4.4 DÒNG CHẢY BÙN CÁT 30
4.4.1 Bùn cát thực đo 30
4.4.2 Công thức tính toán lượng bùn cát vào hồ 30
4.4.3 Phương pháp tính toán lượng bùn cát lắng đọng trong hồ 31
4.5 QUAN HỆ Q~Z HẠ LƯU TUYẾN ĐẬP, TUYẾN TRÀN HỒ SUỐI DẦU 2 31
4.6 ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH HỒ SUỐI DẦU 2 33
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC XÁC ĐỊNH QUY MÔ CÔNG TRÌNH 35
5.1 CÁC TÀI LIỆU ĐẦU VÀO PHỤC VỤ CÂN BẰNG NƯỚC 35
5.1.1 Tài liệu địa hình, thủy văn 35
5.1.2 Tài liệu nhu cầu dùng nước 35
5.2 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC 36
5.2.1 Mức đảm bảo 36
5.2.2 Mực nước chết 36
5.2.3 Mực nước dâng bình thường 37
5.2.4 Mực nước dâng gia cường 38
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 40
6.1 KẾT LUẬN 40
6.2 KIẾN NGHỊ 40
Trang 3THÔNG SỐ THỦY VĂN DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI DẦU 2
3 Dòng chảy trung bình nhiều năm Q0 m3/s
6 Lưu lượng năm, P = 88%, Q88% m3/s
7 Tổng lượng dòng chảy năm, P = 88% W88% 106m3
9 Lưu lượng lũ kiểm tra, P = 0,2% Q0,2% m3/s
10 Tổng lượng lũ kiểm tra, P = 0,2% W 0,2% 106m3
11 Lưu lượng lũ thiết kế, P = 1% Q1% m3/s
12 Tổng lượng lũ thiết kế, P = 1% W1% 106m3
Trang 4THÔNG SỐ HỒ CHỨA DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI DẦU 2
3 Dòng chảy trung bình nhiều năm Q0 m3/s
6 Lưu lượng năm, P = 88%, Q88% m3/s
7 Tổng lượng dòng chảy năm, P = 88% W88% 106m3
9 Lưu lượng lũ kiểm tra, P = 0,2% Q0,2% m3/s
10 Tổng lượng lũ kiểm tra, P = 0,2% W 0,2% 106m3
11 Lưu lượng lũ thiết kế, P = 1% Q1% m3/s
12 Tổng lượng lũ thiết kế, P = 1% W1% 106m3
Trang 5CHƯƠNG 1TỔNG QUAN1.1 MỞ ĐẦU
1.1.1 Mở đầu
Hồ chứa nước Suối Dầu 2 dự kiến xây dựng nằm trên suối Suối Dầu, thuộc 2 xãSuối Cát, Suối Tân huyện Cam Lâm Cách thành phố Nha Trang khoảng 20 km
về phía Tây Nam
Trên bản đồ không ảnh tỷ lệ 1/50 000, vùng dự án có tọa độ địa lý như sau:
1.1.2 Nhân sự tham gia
Tính toán và lập thuyết minh thủy văn “ Dự án Hồ chứa nước Suối Dầu 2” giaiđoạn DAĐT do Chi nhánh tại Nha Trang – Tổng công ty TVXD Thủy lợi ViệtNam lập
1.2 NHỮNG CĂN CỨ VÀ CƠ SỞ ĐỂ TIẾN HÀNH TÍNH TOÁN
1.2.1 Căn cứ pháp lý
Cơ sở pháp lý để nghiên cưu hồ Suối Dầu 2 là các văn bản sau:
1/ Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 29/03/2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa
về việc cho phép tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống dẫnnước từ hồ Suối Dầu về Nha Trang
2/ Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 11/05/2010 của UBND tỉnh KhánhHòa về việc cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư dự án Hồ chứa nước Suối Dầu.3/ Quyết định số …… /QĐ-UBND ngày … của UBND tỉnh Khánh Hòa vềviệc chỉ định thầu tư vấn dự án Hồ chứa nước Suối Dầu 2
1.2.2 Nhiệm vụ của dự án
Nhiệm vụ của hồ Suối Dầu 2 bao gồm:
- Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp cho thành phố Nha Trang và huyện DiênKhánh với mức 25.000 m3/ngày đêm theo quy hoạch đã được phê duyệt
- Trả lại dòng chảy môi trường theo tinh thần nghị định 112/2008/NĐ-CP
1.2.3 Tiêu chuẩn thiết kế
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 285:2002 “Công trình thủy lợi – Các quy định chủyếu về thiết kế”, Dự án Hồ chứa nước Suối Dầu 2 là công trình cấp III nên đượcthiết kế theo tiêu chuẩn
Trang 6- Lũ thiết kế, P = 1%
- Lũ kiểm tra, P = 0,2%
- Cấp nước sinh hoạt và khu công nghiệp nhỏ, P = 90%
- Cấp nước dòng chảy môi trường P = 90%
- Dẫn dòng thi công công trình tạm, P = 10%
1.2.4 Nội dung tính toán thủy văn
Nội dung tính toán thủy văn gồm có:
- Cập nhật tài liệu KTTV đến nay
- Tính toán các yếu tố khí tượng
- Tính toán dòng chảy năm
Sông Suối Dầu bắt nguồn từ các đỉnh núi cao trên 1000m, ranh giới giữa cáchuyện Khánh Sơn - Cam Lâm- Diên Khánh – Khánh Vĩnh, sông chảy theohướng Tây Nam – Đông Bắc, đến thị trấn Thành thì nhập lưu vào Sông CáiNha Trang Lưu vực hứng nước có hình dạng hình lá cây, tương đối tròn Mưalớn, cường độ mạnh cộng địa hình dốc, đón gió mùa đông bắc nên dễ tạo nên lũlớn
Tính đến tuyến đập Suối Dầu 2 có các đặc trưng hình thái lưu vực ở bảng 1-1
Bảng 1-1: Đặc trưng hình thái lưu vực
Vị trí FLV (km2) LS (km) JS (‰) Ghi chú
1.3.2 Tình hình nghiên cứu thủy văn.
Hồ Suối Dầu 2 được nghiên cứu trên cơ sở xây dựng thêm 1 hồ chứa ở thượnglưu hồ Suối Dầu 1 (hoặc nâng cấp hồ Suối Dầu 1 được thiết kế từ những nămcuối thế kỷ trước, đưa vào vận hành từ năm 2004) để bổ sung cho nhiệm vụ mới
mà hồ Suối Dầu 1 khi thiết kế chưa kịp đề cập tới Tóm tắt các đặc trưng thủyvăn thiết kế hồ Suối Dầu 1 như sau:
Trang 7Bảng 1-2: Bảng tóm tắt thông số thiết kế hồ Suối Dầu 1
7 Lượng dòng chảy bình quân nhiều năm W0 106m3 118
10 Lưu lượng bình quân năm với P = 75% Q75% m3/s 2,60
11 Lưu lượng bình quân năm với P = 80% Q80% m3/s 2,38
12 Tổng lượng dòng chảy năm ứng với tần suất 75% W75% 106 m3 81,9
13 Tổng lượng dòng chảy năm ứng với tần suất 80% W80% 106 m3 75,0
14 Lưu lượng lớn nhất năm ứng với P = 1% Q1% m3/s 1400
15 Lưu lượng lớn nhất năm ứng với P = 10% Q10% m3/s 800
16 Lượng lũ 1 ngày lớn nhất ứng với P = 1% W1ngày 1% 106m3 41,0
17 Lượng lũ 3 ngày lớn nhất ứng với P = 1% W3ngày1% 106m3 65,8
18 Lượng lũ 1 ngày lớn nhất ứng với P = 10% W1ngày 10% 106m3 23,7
19 Lượng lũ 3 ngày lớn nhất ứng với P = 10% W3ngày 10% 106m3 40,9
20 Độ đục chất lơ lửng bình quân nhiều năm 0 g/m3 150
21 Lưu lượng lớn nhất mùa cạn ứng với tần suất 10% Qc
Trang 8BẢN ĐỒ VỊ TRÍ LƯU VỰC, CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI DẦU 1, SUỐI DẦU 2
Trang 91.3.3 Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
Xung quanh lưu vực Sông Suối Dầu có các trạm đo khí tượng thủy văn (KTTV)
do Trung tâm KTTV Quốc gia thuộc Bộ Tài Nguyên Môi Trường quản lý, chấtlượng tài liệu đảm bảo Các trạm KTTV thống kê ở bảng 1-2 được sử dụngnghiên cứu, phân tích, tính toán các đặc trưng KTTV công trình Hồ chứa nướcSuối Dầu 2
Bảng 1-2: Các trạm khí tượng, đo mưa và thời gian có tài liệu.
103
2 Suối Dầu 12018’ 109004’ 1909
1924
1927 1942
Bảng 1-3: Các trạm thủy văn và thời gian có tài liệu.
N0 Tên trạm F(km2) Thời kỳ quan trắc Ghi chú Số Năm
142,5142,5
Trang 104 Đồng Trăng 1244 1983 2010 28
Trang 11CHƯƠNG 2ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÙNG DỰ ÁN
2.1.1 Đặc điểm địa hình lưu vực
Lưu vực Hồ chứa Suối Dầu có độ cao tăng dần từ đông sang tây và từ bắc đếnnam nên rất thuận lợi đón gió mùa đông bắc và việc phân bố lượng mưa tăngdần theo độ cao địa hình thể hiện rất rõ rệt vùng này
Lưu vực được bao quanh bởi các dãy núi trên 1000m ở đườn phân thủy phíaBắc, cao từ 1400-1500m ở đường phân thủy phía Tây, cao từ 1200-1300m ởđường phân thủy phía nam, giảm dần đến 600-700m ở đường phân thủy phíaĐông Phương của địa hình là hướng Đông Bắc – Tây Nam, trùng hoàn toànvới hướng chảy của suối
2.1.2 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng lưu vực
Vùng dự án nằm trùng với kiến tạo mà trước đây người Pháp gọi là đới Đà Lạt
Bề mặt vùng dự án được phân bổ rộng rãi các trầm tích đệ tứ (Q) có tuổi Jurađến tuổi Creta, các lớp dày trên bề mặt từ một vài mét đến gần 10 mét, bên dưới
là đá gốc mac ma phức hệ đèo cả
Các trầm tích đệ tứ theo thứ tuổi hình thành và theo nguồn gốc, trong vùng dự
án thường gặp các loại sau đây :
- Bồi lũ tích hiện đại (aQIV), phổ biến tại các vùng dọc theo suối, dày từ vàimét đến 4 5m
- Bãi cát biển (mQIV) phân bố dọc bờ biển, bao gồm các dãi cát ven biển cócao độ 2 3m
- Tích tụ nguồn gốc biển gió (VmQIV)
Ngoài ra còn có các trầm tích đệ tứ hổn hợp bồi tích (aQ), sườn tích (daQ),sườn tàn tích (adQ), đá gốc macma
2.1.3 Đặc điểm thảm phủ thực vật trên lưu vực
Đánh giá chung về bề mặt lưu vực thảm phủ thực vật là rất phong phú, đặc biệtvùng thượng lưu diện tích rừng che phủ còn tốt nên việc điều tiết dòng chảy củalưu vực khá tốt, do đó dòng chảy mùa kiệt của lưu vực tương đối dồi dào so vớicác lưu vực khác trong vùng
Thảm phủ thực vật trên lưu vực được chia chủ yếu thành 2 vùng:
- Vùng thượng lưu, ở trên các triền núi cao: Thực vật chủ yếu là rừng nguyênsinh, có mật độ cây tương đối dày, cây cao, mức độ che phủ tốt
- Vùng trung lưu, có vị trí xung quang tuyến đập Suối Dầu 2: Thực vật chủ yếu làrừng trồng và nương rẫy
2.1.4 Đặc điểm hình thái sông ngòi
Hình thái sông ngòi trên lưu vực Suối Dầu khá dày, lưu vực tương đối tròn,mạng lưới sông suối dày và đối xứng qua 2 bên thung lũng suối Các suối
Trang 12nhánh bắt nguồn từ các dãy núi cao và có độ dốc rất lớn, nên tốc độ tập trungdòng chảy nhanh, dễ sinh dòng chảy lũ lớn.
2.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÙNG DỰ ÁN
2.2.1 Đặc điểm hình khí hậu
Đặc điểm KTTV lưu vực Sông Cái Nha Trang chịu ảnh hưởng của khí hậunhiệt đới gió mùa, mang đặc điểm của khí hậu cao nguyên ở phía Đông TrườngSơn Khí hậu trong năm được chia thành hai mùa rõ rệt
- Mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII, lượng mưa chiếm từ 70% 80% lượngmưa cả năm Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng X, XI lượng mưa thườngđạt trên 300mm/tháng, chiếm khoảng 40% lượng mưa cả năm, cá biệt có nhữngtrận mưa lớn kéo dài từ 3 đến 5 ngày với tổng lượng mưa xấp xỉ cả năm cụ thểnhư trận mưa từ 30/X đến 3/XI/2010 có lượng mưa lên đến 1010mm, cụ thểnhư sau:
Tổng 1010 mm (Nguồn Đài KTTV Nam Trung Bộ)
- Mùa khô từ tháng I đến tháng IX, lượng mưa chiếm từ 2035% lượng mưa cảnăm Mùa khô lượng mưa thường nhỏ hơn 10 30mm/tháng và chỉ xẩy ra vàingày trong tháng có mưa, sang tháng II trên lưu vực hầu như không có mưa, vìvậy các nhánh suối nhỏ về mùa cạn không có nước
2.2.2 Đặc điểm thủy văn
Từ điều kiện khí hậu đã sản sinh chế độ dòng chảy trong sông thành hai mùa:
lũ và kiệt Mùa lũ nguồn nước dư thừa thường sinh ra lũ lụt gây ngập úng, mùakiệt nguồn nước cạn kiệt không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạtgây nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế quốc dân
Mùa lũ ở đây trùng hoàn toàn với mùa mưa (bắt đầu từ tháng IX và kết thúc vàocuối tháng XII), và với điều kiện địa hình đón gió mùa đông bắc nên dòng chảy
lũ khá lớn, tổng lượng dòng chảy mùa lũ chiếm trên 65% dòng chảy cả năm.Mùa kiệt kéo dài từ tháng I-VIII hằng năm, và thường khô kiệt vào tháng IV,VII Trong mùa kiệt vào tháng V-VI thường có lũ tiểu mãn, cũng phần nàogiảm bớt sự căng thẳng của mùa khô
Trang 13CHƯƠNG 3CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG
Lân cận vùng dự án có trạm khí tượng Nha Trang có đo đầy đủ các yếu tố khíhậu từ năm 1977 đến nay được sử dụng để tính toán các yếu tố khí hậu cho thiết
kế dự án Hồ chứa nước Suối Dầu 2
3.1 NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
Theo thống kê số liệu nhiệt độ không khí ở vùng dự án các tháng trong nămtương đối điều hòa, nhiệt độ trung bình lớn nhất đạt tới 28,50C vào tháng VI,nhiệt độ trung bình nhiều năm là 26,40C Nhiệt độ trung bình tháng, năm chi tiết
ở bảng 3 - 1
Bảng 3-4: Đặc trưng nhiệt độ trung bình tháng, năm
Tháng I II III IV V VI VII VIII I X X XI XII Năm
Bảng 3-5: Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm
Tháng I II III IV V VI VII VIII I X X XI XII Năm
3.3 NĂNG
Số giờ nắng trong vùng dự án trung bình nhiều năm đạt 2535,5 giờ/năm Tháng
có giờ nắng cao nhất là tháng III là 263,7 giờ, tháng có giờ nắng thấp nhất làtháng XII là 133,8 giờ Số giờ nắng trung bình nhiều năm của tháng, năm đượcchi tiết ở bảng 3 -3
Bảng 3-6: Số giờ nắng trung bình tháng, năm
S(giờ) 191,1 217,5 263,7 261,4 259,7 227,0 246,6 225,5 197,9 169,6 141,7 133,8 2535,5
Trang 14Bảng 3-7: Tốc độ gió trung bình các tháng, năm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII NămV(m/s) 3,4 3,0 2,6 2,2 1,7 1,4 1,6 1,9 1,6 2,0 3,2 3,9 2,4
3.5.1 Lượng mưa TBNN trên lưu vực (Xo)
Chuỗi mưa năm trạm Nha Trang dài trên 100 năm, trị số TBNN chuỗi này làXo=1319mm (theo số liệu mưa trạm Nha Trang)
Hiệu chỉnh số liệu các trạm khác mới được thành lập gần đây về thời kỳ nhiềunăm, kết quả ghi bảng sau
Bảng 3-9: Bảng kết quả tính toán Xo các trạm liên quan
Trang 15b.Tính lượng mưa lưu vực TBNN theo phương pháp trung bình cộng.
Dùng trạm Khánh sơn đại diện phía thượng lưu, trạm Suối Dầu đại diện phía hạlưu , lượng mưa TBNN tính toán :
c.Tính lượng mưa lưu vực TBNN theo phương pháp Đa giác Thái sơn.
Các trạm đo mưa xung quanh lưu vực gồm 4 trạm : Nha trang, Sông Chò, Hòn
Bà, Cam Ranh, sự ảnh hưởng mưa các trạm đến diện tích lưu vực nghiên cứuthể hiện qua trọng số ghi ở bảng sau
Bảng 3-10: Kết quả tính toán mưa năm Suối Dầu 1 theo đa giác thái sơn
Bảng 3-11: Bảng tổng hợp lượng mưa tháng – năm lưu vực Suối Dầu
Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
1977 10,5 0,8 6,2 0,2 42,1 51,6 130,
5
193, 2
494, 3
155, 7
Trang 16Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
133, 4
111, 8
124, 1
268, 9
320, 0
358, 3
174,
8 1750,0
3.5.2 Lượng mưa gây lũ
Lượng mưa 1 ngàylớn nhất đo được ở các trạm ghi ở bảng sau
Bảng 3-12: Bảng lượng mưa 1 ngày lớn nhất trong khu vực
No Trạm Nha Trang Suối dầu Đồng Trăng Khánh Sơn Cam Ranh
Trang 17Nhận xét: Các trạm mưa xung quanh lưu vực Suối Dầu đều có lượng mưa ngàylớn nhất đã xảy ra là xấp xỉ nhau, trong đó trạm Nha Trang là trạm khí tượngcấp 1 và có số liệu mưa rất dài, bắt đầu từ những năm 1910 cho đến nay đã xấp
xỉ 100 năm có số liệu, nên được chọn để tính toán lượng mưa gây lũ cho lưuvực Suối Dầu (trong đó số liệu các năm 1978-1991 được thay bằng số liệu củatrạm Suối Dầu), kết quả cụ thể như sau:
Bảng 3-13: Kết quả tính toán mưa 1 ngày lớn nhất lưu vực Suối Dầu
Bảng 3-14: Phân phối lượng bốc hơi trong năm (mm)
Zpiche 133,6 116,3 124,2 118,1 126,9 119,1 129,8 129,5 102,8 94,2 113,6 135,0 1443,1
1 Bốc hơi trên lưu vực (Z 0lv )
Lượng bốc hơi lưu vực được tính bằng phương trình cân bằng nước:
Phân phối lượng chênh lệch bốc hơi trong năm nêu tại bảng 3-8
Bảng 3-15: Phân phối tổn thất bốc hơi Z trong năm
Z(mm) 70,0 60,9 65,1 61,9 66,5 62,4 68,0 67,8 53,9 49,3 59,5 70,7 756,0
Trang 18
CHƯƠNG 4CÁC ĐẶ C TRƯNG THUỶ VĂN
Do đặc điểm công trình hồ chứa nước Suối Dầu 2 nằm ngay đầu hồ Suối Dầu 1,việc tính toán cân bằng dựa trên nguyên tắc chỉ sử dụng lượng nước xả thừa từSuối Dầu 1 để tích lại trong mùa mưa (P.án làm mới hồ Suối Dầu 2), do vậy cácbước tính toán đều bắt đầu từ hồ Suối Dầu 1, do vậy trong tính toán thủy vănđều được tính toán cho cả 2 tuyến Suối Dầu 1 và Suối Dầu 2, cụ thể như sau:
4.1 DÒNG CHẢY NĂM
4.1.1 Dòng chảy năm (Qo).
Phương pháp tương quan X~Y
Trạm thuỷ văn Đá bàn có diện tích lưu vực 126km2, với liệt tài liệu quan trắcdòng chảy từ 1977-1983 là khá tốt Quan hệ mưa ~ dòng chảy lưu vực Đá bàncho hệ số tương quan = 0,85 Đánh giá quan hệ tương quan mưa ~ dòngchảy này là chặt chẽ và cho phép lập phương trình tương quan
Yo= 0,722 Xo -275Phương pháp mô hình toán (TANK)
Dùng mô hình Tank để xây dựng chuỗi dòng chảy, do không có trạm đo trênlưu vực nên mượn tài liệu dòng chảy, mưa trạm Đá Bàn ở sát lưu vực hồ ÔngQuai, có Flv=126 Km2, để xây dựng bộ thông số mô hình (dùng lưu vực ĐáBàn làm tương tự để mô phỏng chuỗi dòng chảy cho lưu vực Suối Dầu 2).Giới thiệu mô hình:
Mô hình TANK là mô hình tổng hợp dòng chảy từ mưa lưu vực được tác giảM.SUGWARA (Nhật bản) đưa ra từ năm 1956 và được chính tác giả hoàn thiệnnhiều lần
Đối với lưu vực Suối Dầu 2 có diện tích lưu vực nhỏ (Flv=95 Km2), sông suốingắn, điều kiện thổ nhưỡng ít biến đổi, cấu trúc ẩm lưu vực đơn giản do vậychúng tôi chọn mô hình TANK đơn để khôi phục chuỗi số liệu dòng chảy.Cấu trúc mô hình được mô tả như sau:
Y= (A1D1) (X- H)Yo=(Ao Do) XTrong đó:
Trang 19Tầng đất mặt (Bể A) được chia thành tầng trên và tầng dưới, giữa chúng có cơcấu truyền ẩm cho nhau theo 2 chiều tương tự hiện tượng thấm do trọng lực vàhút nước do mao dẫn, tương ứng với lớp ẩm bão hoà là PS và SS
Lớp ẩm thực tế của các bể (XA, XB, XC, XD) được biến đổi theo phươngtrình
Đánh giá độ tin cậy của hiệu chỉnh thông số áp dụng theo chỉ tiêu
Qi = lưu lượng thực đo THONG SO CUA MO HINH TANK:
=====================================================================
Tiêu chuẩn đánh giá sai số (%)
Theo NASH-SUTCLIFFE là : R = 85.4%
=====================================================================
Trang 202 Kết quả tính toán
Thay trị số X0 = 1750 mm vào phương trình (*), và sử dụng số liệu mưa tháng
ở bảng 3-8, bộ thông số mô hình TANK lấy theo trạm Đá Bàn, khôi phục sốliệu ta được các kết quả như sau:
Bảng 4-16: Bảng tổng hợp kết quả tính toán dòng chảy năm S.Dầu 1
(mm)
Yo (mm)
Qo (m3/s)
Mo(l/s/km2)
Wo(106m3)
Hệ sốdòng chảy
Qo (m3/s)
Mo(l/s/km2)
Wo(106m3)
Hệ sốdòng chảy
M.hình
toán
Nhận xét: kết quả tính toán theo 2 phương pháp không chênh lệch nhau nhiều,
và cũng không chênh lệch so với thiết kế cũ ( Hồ Suối Dầu 1), nguyên nhân đều
¾ Dòng chảy thực đo ¤¾¤¾Dòng chảy tính toán
Trang 21xuất phát từ cùng 1 lưu vực Đá Bàn, tuy nhiên phương pháp tương quan X~Y
từ Đá Bàn do có số liệu ngắn (8 năm), nên chưa trải qua được các chu kỳ củakhí hậu, nên phần nào có kết quả thiên lớn Phương pháp mô hình toán có sốliệu mưa dùng để khôi phục dài (33 năm) trải qua đầy đủ các chu kỳ mưa lũ,hạn hán của chế độ khi hậu nên kết quả hợp lý hơn
Mặt khác kết quả tính toán so với thiết kế cũ không chênh lệch nhau nhiều, nênkiến nghị giữ nguyên kết quả tính toán trước đây, cụ thể như sau:
Bảng 4-18: Bảng tổng hợp kết quả tính toán dòng chảy năm S.Dầu 2 (KQ Chọn)
Tuyến
công trình
Xo (mm)
Yo (mm)
Qo (m3/s)
Mo(l/s/km2)
Wo(106m3)
Hệ sốdòng chảy
4.1.2 Chuỗi dòng chảy năm
Chuỗi dòng chảy (hay còn gọi là phân phối dòng chảy) là một yếu tố quan trọngcủa dòng chảy năm, bên cạnh việc xác định giá trị dòng chảy năm (Qo) thì việcxác định phân phối của nó lại càng quan trọng hơn, mức độ hợp lý của phânphối dòng chảy sẽ quyết định chính xác chế độ thủy văn của lưu vực
Đối với công trình hồ chứa nước Suối Dầu 2, chúng tôi tính toán chuỗi dòngchảy cho cả 2 tuyến theo mô hình trung bình giữa chuỗi dòng chảy thực đo cáclưu vực lân cận ( Đồng Trăng, Đá Bàn) và mô hình khôi phục từ mô hình toán
Cụ thể kết quả như sau:
Bảng 4-19: Chuỗi dòng chảy năm – Suối Dầu 1 Nă
8 2,00
1,66
1,29
1,15
3,68
3,59
9 1,81
1,28
0,94
0,81
1,67
2,17
0 1,96
1,31
0,89
0,63
2,03
6,64
4,5
7 5,41
5,81
11,12
17,3
0 7,04 5,39198
1 2,44
1,70
1,16
0,95
4,27
5,86
4,4
3 2,40
5,48
17,92
26,15
17,5
6 7,53198
2 6,08 2,98 3,04 1,78 1,51 1,96 1,51 1,17 2,29 3,50 2,61 1,80 2,52198
3 0,89
0,59
0,40
0,29
1,06
1,47
0,9
8 5,41
4,7
3 9,96 7,57 2,74 3,04198
4 1,47
0,98
0,67
0,60
1,30
1,03
1,1
8 0,51
1,7
9 6,25 8,18 5,45 2,45198
5 1,59
0,99
0,72
1,33
2,92
1,61
1,7
2 1,01
4,0
6 3,98 8,23 6,86 2,92198
6 2,19 1,49 0,96 0,81 0,72 0,77 0,85 1,88 3,78 5,66 5,57 11,80 3,01198
7 3,27 1,61 1,21 1,09 0,97 1,12 0,82 0,78 2,96 2,08 8,19 3,02 2,26198
8 1,45
1,03
0,79
0,72
0,69
0,95
9 2,27
1,10
0,91
0,74
1,86
1,53
Trang 221,37
0,85
0,88
0,7
6 0,53
5,5
9 6,91 3,79 1,84 2,32199
2 1,37
0,92
0,66
0,64
0,63
1,99
1,6
4 2,17
2,22
10,2
9 6,63 2,87 2,67199
3 1,32 0,80 0,68 0,41 0,93 1,41 1,04 1,10 3,24 8,57 11,04 15,63 3,85199
4 3,66
1,65
1,16
0,80
1,94
4,62
2,0
1 1,82
5,3
3 5,52 4,62 4,21 3,11199
5 1,55
1,01
0,64
0,45
2,65
2,70
3,4
5 2,67
4,6
1 7,19 7,02 8,27 3,52199
6 2,94
1,70
0,96
0,92
4,52
4,52
22,9
8 6,26199
7 6,86 3,11 1,84 1,71 2,65 2,19 2,90 1,68 5,20 4,50 6,89 2,93 3,54199
8 1,38 1,03 0,77 0,72 1,47 1,41 2,02 2,75 5,43 11,25 21,13 19,83 5,77199
9
10,6
4
3,94
2,33
2,52
4,28
3,70
20,3
3 6,74200
0 6,21
3,04
2,02
2,50
3,12
4,23
3,5
2 2,21
3,19
11,78
20,69
14,9
9 6,46200
1 6,49
3,05
5,19
3,02
3,53
2,87
1,5
5 2,56
5,5
1 6,55 5,31 5,49 4,26200
2 1,96 1,30 0,85 0,67 1,32 1,61 0,51 1,29 4,47 3,28 11,39 6,43 2,92200
3 2,07
1,27
0,77
0,50
2,90
2,78
4 2,34
1,35
0,92
0,73
2,47
3,04
1,7
1 1,49
2,3
8 2,24 2,25 1,56 1,87200
5 0,88
0,71
0,59
0,48
0,85
1,39
21,4
7 4,28200
6 6,67 3,46 3,20 1,80 2,06 2,40 1,43 1,05 3,90 3,78 2,07 3,27 2,92200
7 1,58
0,93
0,73
0,51
3,91
2,47
8 3,58
1,84
1,20
1,17
3,45
2,52
11,7
2 4,77200
9 6,94
2,82
1,90
3,60
5,09
2,56
1,45
1,38
1,26
1,28
1,6
2 2,64
7,5
2 4,20 7,85 2,29 3,03197
8
1,5
8
1,32
1,02
0,91
2,91
2,84
9
1,4
3
1,01
0,75
0,64
1,32
1,72
0,9
3 0,78
1,8
9 5,73 8,28 3,67 2,35198
0 1,55 1,04 0,70 0,50 1,61 5,26 3,61 4,28 4,60 8,80 13,70 5,57 4,27198
1
1,9
3
1,34
0,92
0,75
3,38
4,64
3,5
1 1,90
4,34
14,19
20,70
13,9
1 5,96198
2
4,8
1
2,36
2,40
1,41
1,20
1,55
1,1
9 0,93
1,8
1 2,77 2,07 1,42 1,99198
3
0,7
0
0,47
0,32
0,23
0,84
1,16
0,7
7 4,28
3,7
5 7,89 5,99 2,17 2,38198
4
1,1
6
0,78
0,53
0,48
1,03
0,81
0,9
4 0,41
1,4
2 4,95 6,48 4,31 1,94198
5 1,26 0,78 0,57 1,05 2,31 1,28 1,36 0,80 3,21 3,15 6,52 5,43 2,31198
6
1,7
3
1,18
0,76
0,64
0,57
0,61
0,6
7 1,49
2,9
9 4,48 4,41 9,34 2,41198
7
2,5
9
1,27
0,96
0,86
0,77
0,89