1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kinh tế kỹ thuật hồ chứa bỉ tỉnh nghệ an

16 490 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, hồ chứa nớc đập Bỉ là hồ dới cùng trong hệ thống liên hồ 6 hồ phía trên nên chịu tác động rất lớn tới nguồn nớc đến, thậm chí còn bị uy hiếp lớn nguy cơ vỡ đập về mùa ma lũ nếu

Trang 1

MụC lục

Chơng 1: Tổng quát 2

I Mở đầu 2

II Những căn cứ và cơ sở lập dự án: 2

Chơng 2: điều kiện tự nhiên - hiện trạng công trình 3

I Điều kiện tự nhiên 3

II Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội 5

III Hiện trạng dự án 6

IV Sự cần thiết phải đầu t 8

Chơng 3: lựa chọn mục tiêu, quy mô và hình thức đầu t 9

I Mục tiêu của dự án 9

II Nhiệm vụ của dự án 9

Chơng 4: Biện pháp công trình - Phơng án kỹ thuật chính 10

I Biện pháp công trình 10

II Phơng án kỹ thuật 10

Chơng 5: các giải pháp và tổ chức thi công 12

I Đờng thi công 13

II Vật liệu xây dựng 13

III Trình tự và tiến độ thi công 14

IV Biện pháp thi công công trình đầu mối 14

Chơng 6: đánh giá tác động môi trờng 15

I Hiện trạng môi trờng sinh thái trong vùng dự án 15

II Tác động môi trờng trong giai đoạn xây dựng 16

III Giải pháp quản lý, bảo vệ và phòng tránh 16

Chơng 7: Khối lợng, tổng mức đầu t và nguồn vốn 16

I Khối lợng 16

II Tổng mức đầu t 17

III Nguồn vốn đầu t 17

Chơng 8: Phân tích hiệu quả kinh tế x hộiã hội 17

I Hiệu quả về kinh tế 17

II Về môi trờng 18

III Hiệu quả về mặt xã hội 19

Chơng 9: Tổ chức thực hiện 19

I Chủ đầu t 19

II Hình thức quản lý dự án 19

III Khảo sát, thiết kế 19

Chơng 10: Kết luận và kiến nghị 19

Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Chơng 1: Tổng quát

I Mở đầu

1 Tên dự án:

Sửa chữa, nâng cấp đập Bỉ, xã Hồng Sơn, huyện Đô Lơng

2 Vị trí xây dựng:

Nằm trên địa phận xã Hồng Sơn, huyện Đô Lơng, tỉnh Nghệ An

3 Chủ đầu t: UBND huyện Đô Lơng.

Trang 2

Công ty CP t vấn Thiết kế hạ tầng cơ sở

Địa chỉ: Số 64 - Đờng Thành Thái - TP Vinh - Nghệ An

Điện thoại: 0383.(594807 - 596208); Fax: 0383.596208

5 Nhân sự tham gia lập dự án:

Chủ nhiệm công trình: Ks Nguyễn Nh Dũng

Chủ nhiệm địa hình: Ks Nguyễn Xuân Hiệu

Chủ nhiệm địa chất: Ks Nguyễn Thành Vân

Tham gia thiết kế: Ks Bạch Hng Toản

Ks Phạm Trọng Khoa

Ks Nguyễn Thị Hằng

Ks Nguyễn Thị Hoa

Ks Trần Mạnh Cờng

6 Thời gian lập dự án:

Bắt đầu: Ngày tháng năm 2013

Hoàn thành: Ngày tháng năm 2013

II Những căn cứ và cơ sở lập dự án:

1 Những căn cứ pháp lý:

- Căn cứ quyết định số 2225 QĐ/UBND.NN ngày 03 tháng 06 năm 2013 của

Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc cho phép lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: Sửa chữa, nâng cấp đập Bỉ, xã Hồng Sơn, huyện Đô Lơng

- Căn cứ quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo các văn bản hiện hành của nhà nớc

- Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đô Lơng

2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

- Quy chuẩn kỹ thuật 04-05: 2012/BNNPTNT

- Tiêu chuẩn Thiết kế đập đất đầm nén TCVN 8216-2009

- Quy phạm tính toán thuỷ lực đập tràn QP.TL.C-8-76

- Quy phạm tính toán các đặc trng thủy văn thiết kế C-6-77

- Quy phạm tải trọng và lực tác dụng lên công trình thủy lợi QP.TLC-1-78

- Quy phạm thiết kế kênh tới TCVN-4118-85

3 Các tài liệu sử dụng:

- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Đô Lơng năm 2010-:-2015

- Tài liệu dân sinh, kinh tế, quy hoạch dân c của xã Hồng Sơn cung cấp

- Tài liệu khí tợng về độ ẩm không khí bốc hơi, nhiệt độ, gió lấy từ trạm khí t-ợng huyện Đô Lơng, trạm này nằm trong mạng lới khí tt-ợng - thuỷ văn của đài KTTV khu vực Bắc Trung Bộ, trạm có thời gian đo dài và số liệu tin cậy Trạm Đô Lơng cách vị trí xây dựng công trình về phía Nam khoảng 6km có thời gian quan trắc dài từ năm 1960 đến nay, tài liệu đo của trạm gồm: ma, bốc hơi, gió, nhiệt độ, độ ẩm, số giờ nắng Trong vùng nghiên cứu có trạm thủy văn Khe Lá nằm trên Khe Thiềm xã Nghĩa Dũng với lu vực 28,7km2 Do lu vực tính toán không đo đạc quan trắc thủy văn, nên chúng tôi lấy số liệu trạm này để nghiên cứu

- Các tài liệu địa hình, địa chất các tuyến công trình do Công ty CP t vấn thiết

kế hạ tầng cơ sở khảo sát, thu thập tháng 07/2013 cho giai đoạn lập báo cáo kinh tế

kỹ thuật

Trang 3

- Các quy trình, quy phạm ngành thuỷ lợi và xây dựng cùng với các chế độ xây dựng cơ bản đang sử dụng

Chơng 2: điều kiện tự nhiên - hiện trạng công trình

Và sự cần thiết phải đầu t

I Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý:

Đập Bỉ thuộc xã Hồng Sơn, huyện Đô Lơng, tỉnh Nghệ An cách trung tâm huyện

Đô Lơng về phía Bắc 7km

Theo toạ độ trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000:

185732: Vĩ độ Bắc

1051714: Kinh độ Đông

2 Điều kiện địa hình, địa mạo:

Xã Hồng Sơn nằm ở phía Bắc của huyện Đô Lơng là một xã miền núi, bán sơn

địa Trong lu vực hồ chứa nớc đập Bỉ và vùng xây dựng công trình, địa hình chủ yếu dốc theo hớng Tây Bắc - Đông Nam Vùng có nhiều đồi núi cao, độ dốc lớn nh núi Tràng Dinh (+207m), núi Yên Du (+227m)…Nhìn chung, khu vực dân cNhìn chung, khu vực dân c và đồng ruộng nằm thành từng dải xen kẽ, phân tán, gây nhiều khó khăn cho công tác định canh, định c

3 Điều kiện địa chất công trình:

Điều kiện ĐCCT đợc đánh giá qua tài liệu khảo sát địa chất tại vị trí xây dựng công trình đầu mối và kênh mơng bao gồm các lộ trình, vết lộ trên lộ trình, các hố

đào, lỗ khoan Địa tầng xác định qua các lớp đất đá đợc mô tả nh sau:

- Lớp (1a): Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ lẫn sỏi sạn Trạng thái cứng đến nửa cứng

- Lớp (01): Sét pha màu xám, xám ghi Trạng thái nửa cứng

- Lớp (02): Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ, xám trắng lẫn ít sỏi sạn Trạng thái cứng

4 Điều kiện khí tợng - thủy văn:

- Khí hậu:

Đô Lơng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Từ tháng 4 đến tháng 9 gió Đông Nam, xen kẽ có gió Tây Nam (gió Lào) Vào mùa này khí hậu khô nóng, gió Đông Nam thờng kèm theo hơi nớc hình thành những đợt ma rào Trong tháng 7

đến tháng 10 thờng có bão kèm theo ma lớn gây ra lũ Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thờng có gió mùa Đông Bắc, mùa này thời tiết khô hanh và giá lạnh

- Bốc hơi:

Theo số liệu bốc hơi Piche tại trạm khí tợng Đô Lơng Z0=813,20mm

- Gió:

Trang 4

Tốc độ gió lớn nhất trong năm thờng xuất hiện vào các tháng có ma bão đầu tháng 8 đến cuối tháng 10 Trong các tháng 4-:-7 có gió Tây Nam thờng cấp 3 đến 4,

có năm tăng cấp 5 Theo liệt thống kê và tính toán tần suất gió nh sau:

+ Vmax4% = 35,60m/s

+ Vmax50% = 20,10m/s

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ lớn nhất tmax = 40oC

Nhiệt độ nhỏ nhất tmin = 6,5oC

Nhiệt độ trung bình ttb = 2324oC

- Thủy văn, dòng chảy:

Các thông số thủy văn của lu vực: Tổng diện tích lu vực nghiên cứu là F = 24,62 km2, chiều dài khe chính 6,64 km, độ dốc bình quân khe chính J= 350/00 , độ

đục bình quân lu vực  =110 g/m3 Chế độ thuỷ văn trong vùng chịu ảnh hởng và chi phối bởi lợng ma trong năm, dòng chảy trong năm phân thành hai mùa rõ rệt - mùa lũ

và mùa kiệt: mùa lũ từ tháng 8 đến đầu tháng 11 và mùa kiệt bắt đầu từ tháng 12 đến

đầu tháng 7 năm kế tiếp Đặc điểm dòng chảy trong vùng phân phối không đồng đều trong năm, chủ yếu tập trung vào các tháng mùa lũ, chiếm tới trên 70% lợng dòng chảy cả năm, mùa kiệt kéo dài 8 tháng nhng chỉ tập trung dới 30% lợng dòng chảy cả năm Thảm thực vật trong lu vực chủ yếu là rừng trồng, rừng khoanh nuôi

Mặt khác, hồ chứa nớc đập Bỉ là hồ dới cùng trong hệ thống liên hồ (6 hồ phía trên) nên chịu tác động rất lớn tới nguồn nớc đến, thậm chí còn bị uy hiếp lớn nguy cơ vỡ đập về mùa ma lũ nếu nh các hồ phía trên có sự cố

II Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội

1 Dân số và xã hội:

Xã Hồng Sơn có tổng số hộ gia đình: 928 hộ, tổng số nhân khẩu: 3720 ngời Toàn xã có 1 trờng mầm non với 181 cháu, 1 trờng tiểu học với 206 học sinh, ngành

Y tế có 1 trạm xá với 5 giờng bệnh

2 Tài nguyên - kinh tế:

Xã Hồng Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên 1487,67 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 701,85ha, bao gồm: Đất trồng lúa 1 vụ và 2 vụ 295,45ha;

đất màu 131,51ha; đất trồng cây lâu năm 274,83ha

- Đất lâm nghiệp: 516,37ha, chủ yếu là đất rừng sản xuất (rừng trồng)

- Đất nuôi trồng thủy sản: 13,06ha (cá nớc ngọt)

- Đất phi nông nghiệp: 229,68ha Trong đó: đất ở 23,45ha; tôn giáo tín ngỡng 0,34ha; nghĩa trang 3,48ha; đất suối, ao hồ 47,2ha; đất xây dựng hạ tầng cơ sở 112,12ha

Tổng thu nhập các ngành nghề chính bao gồm:

- Nông nhiệp 980,28 triệu/năm

- Công nghiệp 100,16 triệu/năm

- Thơng mại dịch vụ 100,76 triệu/năm

Trang 5

- Bình quân thu nhập đầu ngời: 14 triệu/ngời/năm

3 Hệ thống hạ tầng giao thông, thuỷ lợi:

Xã Hồng Sơn có hệ thống đờng giao thông liên thôn, liên xã: 30km; có 6,5km

đờng nhựa QL15A chạy qua còn lại chủ yếu là đờng đất

Vùng dự án có hệ thống thủy lợi liên hồ đập xây dựng đã lâu, ở phía thợng nguồn có các đập lớn: đập Thống Nhất (đập Bà Cụ Thợng) xã Đông Sơn; đập Nam Khe và đập Đá Bàn xã Bài Sơn Hệ thống các đập trên trong những năm qua đã đợc

đầu t, nâng cấp kiên cố, đập Bỉ là đập cuối cùng trong hệ thống, hiện nay đã xuống cấp, nghiêm trọng nhất là nớc bị thẩm lậu qua mang tràn và không còn đảm bảo đủ khả năng điều tiết, không có khả năng phòng chống lũ hạ Năm 2010 lũ đã tràn qua

đỉnh đập và cao hơn đỉnh đập từ 20-:-30 cm Đặc biệt nguy hiểm trong lu vực đập Bỉ

có nhiều hồ đập lớn, mức độ an toàn các hồ không cao, khi có ma lũ thờng xuyên uy hiếp đập Bỉ và hậu quả xấu luôn rình rập Bên cạnh đó với địa hình đồi núi cao, độ dốc lớn nên hệ thống tới bằng kênh đất đã xuống cấp không đảm nhiệm đợc yêu cầu tới tiêu ảnh hởng xấu đến đời sống sản xuất của nhân dân Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi nhỏ bé đa số là các kênh đất nhỏ dẫn nớc tới từ các hồ chứa phục vụ nhu cầu trớc mắt

III Hiện trạng dự án

1 Hiện trạng về nguồn nớc hồ chứa nớc đập Bỉ:

- Diện tích lu vực 24,62 km2, chiều dài khe chính 6,64 km

- Thảm thực vật trong lu vực chủ yếu là rừng trồng, rừng khoanh nuôi

- Là hồ cuối cùng trong hệ thống liên hồ kết hợp với thảm thực vật dày, nên nguồn nớc đến hồ rất dồi dào Tuy nhiên do năng lực hồ không đảm bảo, nên không tích hết lợng nớc đến Mực nớc bình thờng sâu nhất đạt 4-:-6m, giao động về mùa lũ

là 8m

- Hiện nay do công trình đập, tràn thẩm lậu lớn, hồ mất nớc nên nớc chuyển

đến trong hồ không đảm bảo đủ để tới cho 130 ha lúa 2 vụ và hoa màu của vùng

2 Hiện trạng về khu tới:

- Khu tới có tổng diện tích 130ha chủ yếu nằm ở các xóm 3 đến xóm 6 xã Hồng Sơn

- Tuyến kênh : Kênh chính tả (Kênh CT) lấy nớc ở bờ trái đập dài 1,5km; kênh nhánh N1 dài 0,2km Kênh chính hữu lấy nớc bờ phải đập dài 0,8km; kênh nhánh N2 dài 0,2km; N4 dài 0,3km Hiện trạng 2 tuyến kênh đang là kênh đất, đoạn đầu tuyến kênh chạy men chân đồi, nhiều chỗ bị sạt lở, đất núi bồi lấp, sạt mái, mặt cắt co hẹp Cao độ đáy kênh hiện trạng nhiều đoạn cao hơn đáy cống lấy nớc, do đó không đảm bảo tới nớc thờng xuyên đợc

3 Hiện trạng về lòng hồ:

- Lòng hồ khá rộng, diện tích mặt thoáng hồ F<14 ha, mực nớc sâu nhất từ 4 -:- 6m nớc Chiều rộng lớn nhất khoảng 0,35km, chiều dài lớn nhất (khe chính) khoảng 6,6km

Trang 6

- Thảm thực vật trong lu vực tơng đối tốt Bao gồm: diện tích bèo, sen, thực vật phù du khoảng 3ha, diện tích ruộng lúa khoảng 1ha

- Địa chất lòng hồ qua khảo sát, đánh giá tơng đối tốt, ổn định, trong lu vực hồ không có các hang ngầm, mạch ngầm, cácxtơ do vậy, khả năng dự trữ nớc của hồ là rất lớn

4 Hiện trạng về công trình:

- Đập đất: Đập Bỉ đợc xậy dựng năm 1990, với nguồn kinh phí hỗ trợ của vơng quốc

Bỉ Biện pháp thi công đập chủ yếu là bằng thủ công, cha đợc áp dụng những công nghệ thi công cơ giới hóa, máy móc hiện đại nh bây giờ Với điều kiện nh vậy nên sau nhiều năm hoạt động, công trình đã xuống cấp nghiêm trọng, đặc biệt hiện tợng thẩm lậu nớc, mất nớc ở chân đập đã xẩy ra, nhất là ở mang các công trình tràn, cống

đã gây mất nớc trong hồ Quy mô đập nh sau:

+ Chiều dài đập L=250m

+ Cao trình đỉnh đập: +18,20m -:- +18,80m

+ Bề rộng mặt đập: B=3m cha gia cố

+ Mái thợng, hạ lu: m=2 đợc gia cố bằng đá hộc lát, nhiều chỗ sạt lở

- Tràn xả lũ: Ví trí tràn nằm ở giữa đập (mặt cắt lòng sông), hình thức tràn là đập tràn

mặt cắt thực dụng Kể từ khi xây dựng hoàn thành năm 1990 đến nay, đập tràn đã đợc gia cố, sửa chữa nhiều lần Hiện nay tràn đã bị h hỏng nghiêm trọng, cụ thể: dới chân tràn, mang tràn xẩy ra hiện tợng rò nớc, thấm nớc; đoạn tờng cánh 2 bên bị sụt lún; sân thợng lu bị bồi lấp; sân tiêu năng hạ lu cha đợc gia cố nên xói lở nghiêm trọng + Kết cấu: Hiện tại tràn xả lũ đợc kết cấu lõi xây đá hộc ngoài bọc bê tông

+ Cao trình ngỡng tràn +16,70m

+ Chiều dài tràn tính đến hết sân tiêu năng dài 12m

+ Bề rộng tràn đoạn cửa vào B = 50m

- Cống lấy nớc:

* Cống lấy nớc bờ trái đập: Do thời gian xây dựng đã lâu, hệ thống cửa van điều tiết lại đặt phía thợng lu hồ, luôn trong tình trạng ngập nớc nên van đóng mở đến nay không hoạt động đợc Trên đỉnh đập giữa thân cống xuất hiện một vùng đất bị lún thụt, theo đánh gia thân cống đã có sự cố Đoạn tờng cánh cửa vào, của ra bị sụt lún, bong tróc; bể tiêu năng hạ lu do cha gia cố nên bị xói sâu, ảnh hởng đến khả năng lấy nớc của kênh chính tả

+ Kết cấu: Cống tròn bê tông cốt thép D = 400mm

+ Chiều dài cống: L=15m

+ Cao trình đáy cống thợng, hạ lu: +15,6m

* Cống lấy nớc bờ phải đập: Đây là tuyến cống dự kiến làm mới hoàn toàn để lấy nớc vào kênh chính hữu

IV Sự cần thiết phải đầu t

Nh đã trình bày ở phần trớc, đập Bỉ xây dựng hoàn thành năm 1990, đến nay hoạt động đã trên 20 năm; chất lợng công trình đầu mối: đập, tràn xả lũ, cống lấy nớc

và hệ thống kênh mơng rất kém Mặc dù lợng nớc đến hồ là rất lớn và thờng xuyên, nhng do khả năng tích nớc, điều tiết nớc của hồ rất kém, hệ thống kênh mơng cha

đồng bộ nên mới chỉ đáp ứng nhu cầu tới cho khoảng 60ha lúa trong tổng số hơn 130ha diện tích phụ trách Mặt khác, trong lu vực hồ có nhiều hồ đập với quy mô

Trang 7

t-ơng đối, đây là một hiểm họa, uy hiếp cho đập Bỉ nhất là về mùa ma lũ, nếu nh chỉ một đập trên bị vỡ nh năm 2010 ảnh hởng không nhỏ tới đập Bỉ nớc tràn qua đỉnh

đập, tuy đập cha vỡ nhng cũng đã uy hiếp tới tính mạng, tài sản nhân dân xã Hồng Sơn

Với hiện trạng thủy lợi nh hiện nay cho thấy các công trình thủy lợi cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế trong vùng Diện tích đất canh tác cha có nớc tới còn nhiều Khả năng tới của các công trình đầu mối thủy lợi đã có trong khu vực dự

án là cha đủ và hiệu quả tới rất thấp, chỉ đảm bảo tới một phần và rất bấp bênh, năng suất cây trồng thấp, đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn Chính quyền địa

ph-ơng có rất nhiều cố gắng trong công tác tu sửa đầu mối hàng năm nh: Đắp đất gia cố những đoạn rò rỉ, những đoạn tiếp giáp thân đập với thân tràn và nạo vét hệ thống kênh mơng đã đáp ứng phần nào về nớc tới và chống hạn cho diện tích sản xuất cây lúa nớc của địa phơng Tuy vậy, hiện tại do việc giữ nớc và điều tiết nớc không đảm bảo nên việc sản xuất nông nghiệp năng suất thấp ảnh hởng rất lớn đến đời sống kinh

tế của nhân dân trong khu vực

Từ những nội dung trên, để đảm bảo an toàn cho công trình, đảm bảo nguồn

n-ớc phục vụ sản xuất và nn-ớc sinh hoạt cho nhân dân trong vùng và để nhân dân hởng lợi, tự túc đợc lơng thực tại chỗ góp phần đảm bảo ổn định lơng thực quốc gia, từng bớc ổn định cuộc sống thoát đợc đói nghèo thì việc sửa chữa, nâng cấp đập Bỉ là hết sức cần thiết và cấp bách, cần đợc tiến hành kịp thời

Chơng 3: lựa chọn mục tiêu, quy mô và hình thức đầu t

I Mục tiêu của dự án

1 Kinh tế:

Phục vụ sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo tự túc lơng thực đủ trong vùng,

đồng thời chuyển đổi tập quán canh tác theo hớng sản xuất hàng hóa, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho ngời dân trong xã, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế của huyện Đô Lơng

2 Xã hội và an ninh quốc phòng:

Tạo cảnh quan và môi trờng sinh thái tốt cho khu vực

Tạo nguồn và cấp nớc sinh hoạt cho dân c vùng dự án, đảm bảo sinh hoạt và cuộc sống của nhân dân Vì điều kiện trong vùng luôn luôn bị hạn hán, khu vực xa khe suối lớn thờng xuyên thiếu nớc, nh vậy sẽ góp phần làm cho đời sống văn hóa xã hội từng bớc đợc cải thiện, điều kiện đời sống tinh thần của nhân dân vùng dự án ngày càng đợc nâng cao, cũng vì thế sẽ thúc đẩy sự phát triển giáo dục, y tế và văn hóa

II Nhiệm vụ của dự án

Tạo độ ẩm, cảnh quan, môi trờng tốt cho khu vực

Đảm bảo đủ nguồn nớc tới cho 130ha đất nông nghiệp trồng lúa 2 vụ và hoa màu Tạo nguồn và cấp nớc sinh hoạt cho khoảng 50 hộ dân các xóm 3,4 và 5, xã hồng Sơn Đảm bảo ổn định đời sống kinh tế xã hội, ổn định về chính trị văn hóa, đảm bảo

an sinh xã hội Tiến tới xóa đói giảm nghèo, đẩy lùi các tệ nạn xã hội

1 Quy mô đầu t:

Trang 8

Theo Quy chuẩn kỹ thuật 04-05: 2012/BNNPTNT và Nghị định 15/2013/NĐ-CP, thông t 10/2013/TT-BXD ta có các chỉ tiêu sau:

Cấp công trình: Cấp IV

Tần suất thiết kế tới: P= 75%

Tần suất thiết kế chống lũ: P= 2%

Dựa vào kết quả thiết kế:

- Diện tích lu vực: F= 24,62 km2

- Cao trình đỉnh đập: (+ 19,50)m

- Dung tích hồ: Wh = 188,34x103 m3

- Mực nớc dâng bình thờng: (+16,70) m

2 Hình thức đầu t dự án:

- Với quy mô của dự án đã nêu và hiện trạng công trình hiện có thì hình thức đầu

t của dự án là sửa chữa, nâng cấp

- Nguồn vốn là vốn Nhà nớc đầu t theo kế hoạch hàng năm và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác

Chơng 4: Biện pháp công trình - Phơng án kỹ thuật chính

I Biện pháp công trình

1 Công trình đầu mối

Trên cơ sở hiện trạng của công trình đầu mối đã có cần phải có các phơng án sửa chữa, nâng cấp đồng bộ đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nớc

2 Hệ thống kênh

Tuyến kênh chính lấy nớc ở cả bờ trái và phải đập với tổng chiều dài gần 3km

Địa hình hiện trạng độ dốc khá lớn, kênh đất mặt cắt lớn dễ xẩy ra hiện tợng sạt lở bờ kênh, xói lở lòng kênh, vì vậy biện pháp công trình là kiên cố hoá kênh mơng bằng

bê tông

II Phơng án kỹ thuật

1 Công trình đầu mối

a Đập đất:

- Phơng án 1: Tôn cao đập đất đạt cao trình +18,80m, mở rộng và đắp áp trúc

đập phía thợng lu Làm tờng chắn sóng trên thợng lu mặt đập đến cao trình +19,50m; thân đập đắp đất đồng chất đầm chặt đạt dung trọng k = 1,75T/m3, chiều dài đập L=250,0 m, mặt đập rộng 5m đắp đất cấp phối dày 30cm Mái thợng lu mtl = 2,5; mái hạ lu mtl = 2,0 gia cố bằng đá hộc lát khan dày 30cm trong khung bê tông cốt thép M200 kích thớc 5,0x5,0m, phía dới là lớp đá dăm 2x4cm dày 10cm Phần mái đập th-ợng lu, trên MNDBT(+16,70m) gia cố bằng hình thức áp mái bê tông cốt thép M200, dày 12cm, đổ tại chỗ

- Phơng án 2: Tụn cao đập đất đạt cao trỡnh đỉnh +19,50m, mở rộng và đắp ỏp trỳc đập phớa thượng lưu; thõn đập đắp đất đồng chất đầm chặt đạt dung trọng k = 1,75T/m3, chiều dài đập L=250,0 m, mặt đập rộng 5m đắp đất cấp phối dày 30cm Mỏi thượng lưu mtl = 2,5; mỏi hạ lưu mtl = 2,0 gia cố bằng đỏ hộc lỏt khan dày 30cm trong khung bờ tụng cốt thộp M200 kớch thước 5,0x5,0m, phớa dưới là lớp đỏ dăm

Trang 9

2x4cm dày 10cm Phần mỏi đập thượng lưu, trờn MNDBT(+16,70m) gia cố bằng hỡnh thức ỏp mỏi bờ tụng cốt thộp M200, dày 12cm, đổ tại chỗ

- So sánh, lựa chọn phơng án: Qua nghiên cứu tính toán, cả 2 phơng án đều

đảm bảo ổn định, phòng chống lũ hạ du Tuy nhiên phơng án 2 tận dụng đợc nguồn vật liệu đất đắp địa phơng, diện tích mặt cắt ngang lớn, nên chúng tôi chọn phơng án

2 làm phơng án thiết kế

b Tràn xả lũ:

- Phơng án 1: Giữ nguyờn tuyến tràn cũ, hỡnh thức đập tràn mặt cắt thực dụng,

mở rộng ngưỡng tràn từ Btr=50,0m lờn Btr=55,0m (mỗi bờn thờm 2,5m); cao trỡnh ngưỡng tràn +16,70 m; giữ nguyờn thõn tràn cũ bằng đỏ xõy M100, bọc mới phần trước và sau tràn bằng lớp bờ tụng cốt thộp M200 dày 20cm; thành bờn bằng tường sườn bản chống bờ tụng cốt thộp M200 cao 3,0m

+ Sõn sau: Đổ lớp bờ tụng cốt thộp lờn mặt sõn cũ, dày 20cm ở cao trỡnh 16,00m; mỗi bờn sõn mở rộng thờm 2,5m; dài 7,8m

+ Bể tiờu năng: làm mới phần nối tiếp bằng bể tiờu năng BTCT M200 dày 30cm,

ở cao trỡnh 14,9m; rộng 55,00m và dài 4,90m

- Phơng án 2: Giữ nguyên tuyến tràn cũ, hình thức đập tràn mặt cắt thực dụng, chiều rộng ngỡng tràn vẫn giữ nguyên Btr=50,0m; cao trình ngỡng tràn +16,70 m; giữ nguyên thân tràn cũ bằng đá xây M100, bọc mới bằng lớp bê tông cốt thép M200 dày 20cm và thành bên bằng tờng bê tông M200 cao 3,0m Kết cấu sân trớc, sân sau, bể tiêu năng giữ nguyên nh phơng án 1

- So sánh, lựa chọn phơng án: Qua tính toán 2 phơng án, chúng tôi thấy rằng: nếu làm phơng án 1(mở rộng tràn) thì cao trình đỉnh đập là +19,50m (kể cả tờng chắn)

đảm bảo an toàn phòng lũ cho đập Bỉ khi hệ thống đập thợng lu có sự cố Nếu thực hiện phơng án 2 (không mở rộng tràn) thì cao trình đỉnh đập phải đạt +20,00m Nh vậy kinh phí xây dựng rất lớn, nhất là khâu đền bù giải phóng mặt bằng sẽ gây khó khăn Do vậy chúng tôi chọn phơng án 1 làm phơng án thi công: mở rộng khẩu độ tràn thêm 5m với tổng lợng lũ thiết kế là 106,87 m3/s

c Cống lấy nớc:

- Cống lấy nước bờ tả, vị trớ cọc 19A - Km0+233,06: Chỉnh lại tuyến cống vuụng gúc tuyến đập, làm mới ống thộp 400 dày 4mm, dài 22m, ngoài bọc bờ tụng M200 dày 15 cm và bọc lớp đất sột luyện dày 20cm, cao trỡnh đỏy đầu và cuối ống +15,60m, van đúng mở lắp hạ lưu cống (2 van VC400); lấy nước vào cống bốn phớa

cú lưới chắn rỏc bằng thộp 12

Bể tiờu năng đỏy bằng bờ tụng cốt thộp mỏc 200 dày 30cm, thành bể bờ tụng M200 dày 20 cm, cao trỡnh đỏy bể +15,00m Nhà bảo vệ van đúng mở bằng gạch chỉ vữa M75 dày 22cm, kớch thước (2,44x2,44 x2,60)m, mỏi bằng bờ tụng cốt thộp mỏc

Trang 10

200 dày 10cm, 01 cửa đi gỗ nhúm 2 kớch thước (2,0 x 0,8)m, 01 cửa sổ chớp lật, kớch thước (60x60)cm

- Cống lấy nước bờ hữu, vị trớ cọc 2B - Km0+17,73: Đõy là tuyến cống làm mới hoàn toàn, tuyến cống chộo gúc tuyến đập gúc 240, kết cấu ống thộp 400 dày 4mm, dài 22m, ngoài bọc bờ tụng M200 dày 15 cm và bọc lớp đất sột luyện dày 20cm, cao trỡnh đỏy đầu và cuối ống +15,80m, van đúng mở lắp hạ lưu cống (2 van VC400); lấy nước vào cống bốn phớa cú lưới chắn rỏc bằng thộp 12

Bể tiờu năng, nhà bảo vệ van kết cấu như cống bờ tả, cao trỡnh đỏy bể 15,20m

2 Hệ thống kênh mơng

Gia cố tuyến kênh chính tả, kênh chính hữu và các tuyến kênh nhánh với tổng chiều dài gần 3km bằng bê tông cốt thép M200 và bê tông M200, khẩu độ hình chữ nhật (Xem bảng thống kê chỉ tiêu các tuyến kênh) Những đoạn kênh chạy dọc theo sờn đồi làm tấm nắp BTCT M200, tránh hiện tợng đất đá bồi lấp Trên tuyến kênh bố trí các dốc nớc, cống qua đờng, tấm đan tại các vị trí hợp lý, để dòng chảy êm thuận, giảm khối lợng đào đắp

Bảng chỉ tiêu thiết kế kênh chính:

T

Chiều dài

DT tưới

Lưu lượng

Dày kờnh

chớnh

tả

chớnh

hữu

Bảng thống kê cống lấy nớc kênh chính tả:

Kênh

chính tả

Bảng thống kê cống lấy nớc kênh chính hữu:

Kênh

chính hữu VC 1,2VC 3,4 K0+241,33 (trái, phải)K0+392,81 (trái, phải) 200200 0,80 và 1,00

0,80 và 1,10

Ngày đăng: 03/12/2015, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp khối lợng chính các hạng mục: - Báo cáo kinh tế kỹ thuật hồ chứa bỉ tỉnh nghệ an
Bảng t ổng hợp khối lợng chính các hạng mục: (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w