Theo bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50 000 tờ Nớc Hai ký hiệu F48-45-C thuộc nhóm tờ Hà Quảng do Liên đoàn địa chất miền Bắc Trung Bộ xuất bản năm 2011 cùng vớikết quả đo vẽ địa chất hang Karst
Trang 1CHƯƠNG 1TỔNG QUÁT
2.1 MỞ ĐẦU
1.1.1 Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Bằng
1.1.2 Đơn vị tư vấn lập Dự án đầu tư:
Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi Việt nam-CTCP – HEC
Địa chỉ: số 95/2 Chùa Bộc – Đống đa- Hà Nội
1.1.3 Nhân sự tham gia.
3 P.Chủ nhiệm DA, CNCN Thủy công Ths.Lê Tuấn Anh
6 Chủ nhiệm Thuỷ văn, Môi trường KS Nguyễn Việt Hưng
7 Chủ nhiệm thiết kế Cơ khí KS Nguyễn Mạnh Hiếu
8 Chủ nhiệm thiết kế Điện KS Nguyễn Việt Hải
9 Chủ nhiệm thiết kế Thi công KS Đào Hoài Anh
1.1.4 Thời gian lập dự án lập và quá trình nghiên cứu:
Thời gian thực hiện: từ 26/07-30/09/2013
Dự án Hồ chứa nước Khuổi Khoán đã được nghiên cứu
2.2 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.2.1 Cơ sở pháp lý.
- Luật tài nguyên nước.
- Luật bảo vệ môi trường.
- Luật đất đai.
- Luật xây dựng.
- Nghị định của Chính Phủ số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý
chất lượng công trình xây dựng
Trang 2- Tờ trình số 1489/UBND ngày 12 tháng 06 năm 2013 của UBND tỉnh Cao Bằng
gửi Thường trực hội đồng nhân dân tỉnh về việc: “xin chủ trương đầu tư dự án Hồchứa nước Khuổi Khoán, xã Ngũ Lão, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”
- Công văn số 1648/UBND-TH ngày 25 tháng 06 năm 2013 của UBND tỉnh Cao
Bằng gửi Sở NN&PTNT Cao Bằng về việc: “cho chủ trương đầu tư dự án Hồ chứanước Khuổi Khoán, xã Ngũ Lão, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”
- Đề nghị của Ban QLDA Đầu tư và XD NN&PTNT Cao bằng về việc HEC lập dự
án đầu tư hồ chứa nước Khuổi Khoán giai đoạn DADT theo chương trình biến đổikhí hậu
1.2.2 Những quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm được áp dụng.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và
thiết kế bản vẽ thi công công trình thủy lợi: QCVN 04-01, 02:2010/BNNPTNT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi-các quy định chủ yếu về thiết
kế: QCVN 04-05:2012/BNNPTNT
- Thành phần, nội dung và khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự
án và thiết kế công trình Thuỷ lợi TCVN 8477:2010
- Thành phần, nội dung và khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự
án và thiết kế công trình Thuỷ lợi TCVN 8478:2010
- Quy phạm tải trọng và lực tác dụng lên công trình thủy lợi: TCVN 8421:2010.
- Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén: TCVN 8216:2009
- Nền các công trình thủy công-Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4253 - 2012
- Hướng dẫn thiết kế tường chắn công trình thủy lợi: TCVN 9152:2012
- Tải trọng tác động-Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 2737-1995.
- Khống chế cao độ cơ sở trong công trình thủy lợi: TCVN 8225 : 2009
- Khống chế mặt bằng cơ sở trong công trình thủy lợi: TCVN 8224:2009
- TCVN 4419 : 1987 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản.
- TCXDVN: 366 : 2004 Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho
xây dựng trong vùng Karst
- BS 5930 : 1981 Quy trình xác định độ thấm nước của đất đá bằng phương pháp thí
nghiệm đổ nước vào hố khoan
- TCVN 8731:2012 Phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước
thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- TCXD 226 : 1999 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
- TCVN 2683 : 1991 Đất xây dựng - Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và
bảo quản mẫu
- Các ký hiệu địa chất theo Quy chế tạm thời về lập bản đồ địa chất và điều tra
khoáng sản - Bộ công nghiệp, năm 2001
Trang 3- Các chỉ tiêu cơ lý của các mẫu đất, TCVN 4195 đến 4202-1995.
- Các chỉ tiêu vật lý đá cứng TCVN 1772-1987
- Các phương pháp khảo sát địa chất phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy trình quy
phạm hiện hành của Nhà nước và của ngành
1.2.3 Các phần mềm tính toán.
- Phần mềm phân tích ổn định GEOSLOPE của Canada.
- Phần mềm tính toán kết cấu SAP2000 v14
- Các phần mềm Office
2.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN.
1.3.1 Bản đồ Việt Nam (ghi chú vùng dự án)
Trang 4Hình 1 – Bản đồ vị trí vùng dự án Bản đồ vị trí vùng dự án
1.3.2 Túm tắt những dự kiến về dự ỏn nờu trong quy hoạch.
Trang 5Theo “Báo cáo rà soát quy hoạch thủy lợi tỉnh Cao Bằng”, hiện nay trên địa bàn tỉnhCao Bằng đã xây dựng được khá nhiều các công trình thuỷ lợi phục vụ cấp thoátnước kết hợp chống lũ cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh… Với tổng số côngtrình thuỷ lợi hiện có trong tỉnh có 11.633 công trình thuỷ lợi, trong đó: 25 công trình
hồ chứa, 70 trạm bơm, 1.038 phai đập, 1.135 mương dẫn 9.365 công trình tiểu thuỷnông Mặc dù số lượng công trình thuỷ lợi được xây dựng để phục vụ sản xuất và đờisống xã hội khá nhiều Song trong tỉnh vẫn còn những tồn tại lớn về mặt cấp nước,tiêu úng, chống lũ và bảo vệ môi trường chất lượng nước, đặc biệt là Thị xã CaoBằng và các vùng trọng yếu trong tỉnh
Theo báo cáo quy hoạch thủy lợi, vùng dự án thuộc lưu vực sông Bằng Hiện tại toànvùng lưu vực sông Bằng có tổng số 6.297 công trình thủy lợi phục vụ tưới Trong đó
có 18 công trình hồ chứa, 493 công trình phai, đập, 29 công trình trạm bơm, 467mương dẫn và 5.289 công trình tiểu thủy nông, bao gồm các loại khe lạch, guồngcọn, 1 xi phông Với tổng năng lực thiết kế tưới của các công trình này là: 8.869,9 ha
vụ chiêm và 12.929 ha vụ mùa Nhưng thực tế mới đảm bảo tưới được: 3843,4 ha vụchiêm đạt 43,33% so với nhiệm vụ thiết kế và 8274,21 ha vụ mùa đạt 64% so vớinhiệm vụ thiết kế
Hồ Khuổi Khoán thuộc huyện Hòa An là công trình thuộc quy hoạch bậc thang làmnhiệm vụ tưới của lưu vực sông Bằng với nhiệm vụ tưới 454ha và đã được đưa vàodanh mục công trình đầu tư giai đoạn 2006-2010 bằng nguồn vốn trái phiếu chínhphủ Dự án Hồ chứa nước Khuổi Khoán đã được Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi
1, nay là Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi Việt Nam-CTCP (HEC) nghiêncứu lập dự án năm 2005, lập thiết kế BVTC và giao nộp cho chủ đầu tư năm 2007
Do khó khăn về nguồn vốn đầu tư nên hiện nay chưa thực hiện được giai đoạn xâydựng
Ngày 12 tháng 06 năm 2013, UBND tỉnh Cao Bằng có công văn số 1489/UBND-THgửi Thường trực hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc: “xin chủ trương đầu tư dự
án Hồ chứa nước Khuổi Khoán, xã Ngũ Lão, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”, theođó: “dự án chậm thực hiện do nguồn vốn Chính phủ có hạn, …ngày 19/09/2012, Thủtướng Chính Phủ đã ban hành văn bản số 1443/TTg-QHQT về việc phê duyệt danhmục dự án ưu tiên thuộc Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu (Chương trìnhSP-RCC) trong đó, tỉnh Cao Bằng có dự án Xây dựng hồ chứa nước Khuổi Khoán,
xã Ngũ Lão, huyện Hòa An”
Được sự đồng ý của Hồi đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng, ngày 25 tháng 06 năm 2013,UBND tỉnh Cao Bằng có công văn số 1648/UBND-TH gửi Sở Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn tỉnh Cao Bằng về việc: “cho chủ trương đầu tư dự án Hồ chứa nướcKhuổi Khoán, xã Ngũ Lão, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”
1.3.3 Tóm tắt dự án và tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phương án chọn:
1 Tên dự án: Hồ chứa nước Khuổi Khoán.
2.Địa điểm xây dựng:
3.Tóm tắt mục tiêu dự án
Trang 7CHƯƠNG 2
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ, CÁC ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHể KHĂN2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN, XÃ HỘI.
2.1.1 Vị trớ địa lý, điều kiện địa hỡnh, địa mạo.
1 Vị trớ địa lý.
Khu vực lũng hồ là thung lũng nằm trờn địa phận xó Ngũ Lóo và Vĩnh Quang.Khu đầu mối dự kiến xõy dựng ở ngó ba Khuổi Khoỏn và Khuổi Hoi thuộc xóVĩnh Quang huyện Hoà An tỉnh Cao Bằng, cỏch thị xó Cao Bằng 15km về phớaTõy-Bắc
Toạ độ địa lý của khu vực đầu mối nằm trong khoảng:
22043’220 45 vĩ độ Bắc
106012’ 1060 14’ kinh độ Đụng
Khu tưới bao gồm đất canh tỏc của cỏc xó Hưng Đạo, Vĩnh Quang và Bế Triều
2 Điều kiện địa hỡnh, địa mạo.
Vùng dự án nằm ở phía Tây Bắc thị xã Cao Bằng thuộc địa phận xã Ngũ LãoHuyện Hòa An có dạng địa hình vùng đồi núi và cao nguyên thấp xen giữa có cácmảng trũng và những thung lũng mở rộng
+ Dựa vào đặc điểm địa hình của khu vực dự án có thể phân chia địa hình ở đây thành các bậc sau:
- Bậc địa hình có độ cao bình quân từ 300m > 400m: Đây là bậc địa hình phổ
biến bao quanh khu vực lòng hồ của dự án là bậc địa hình nối tiếp giữa địa hìnhnúi cao > 1000m (ở phía Bắc khu vực dự án) với khu vực thung lũng của sôngBằng Giang có độ cao <200m (ở phía Nam vùng dự án) Địa hình là các dải đồi
và một số khối núi độc lập, kéo dài theo phơng Tây Bắc - Đông Nam, độ dốc sờnkhông lớn, thảm thực vật phát triển, ít cây dây leo
- Bậc địa hình có độ cao từ 200 300m: Phân bố chủ yếu thành dải chạy dọc
theo suối Khuổi Khoán và Khuổi Hoi theo phơng Đông Bắc - Tây Nam Địa hìnhbao gồm các thung lũng suối, các dải đồi và ruộng bậc thang có độ cao nhỏ, độdốc sờn không lớn, thảm thực vật phát triển chủ yếu là lúa, hoa màu, ít cây dâyleo, cây thân gai và cỏ tranh
- Bậc địa hình có độ cao < 200m: Đặc trng cho dạng địa hình đồng bằng trớc núi
của sông Bằng Giang và các chi lu của nó Địa hình chủ yếu là dạng các ruộngbậc thang thấp, các bãi bồi và nón phóng vật nhỏ chạy dọc theo suối KhuốiKhoán
+ Địa mạo vùng dự án có thể phân thành 2 dạng chính:
- Dạng địa hình sờn đồi dốc trung bình và bào mòn: Dạng địa hình này chủ yếu
là các sờn núi dốc trung bình, có chỗ dốc đứng, cao độ thay đổi rất mạnh từ s ờn
Trang 8đồi núi đến lòng suối với độ dốc lớn, góc dốc = 20o 35o, tại các khu vực có
s-ờn dốc thì góc dốc đạt tới 35o > 70o Trong khu vực dự án, dạng địa hình nàyphổ biến tại khu vực sờn núi hai bên suối Khuối Khoán và Khuối Hoi (khu vựcthợng và hạ lu các phơng án tuyến đập), khu vực núi đá vôi có hang Karst Tại
đây hầu nh toàn bộ diện tích đã đợc các cây gỗ, cây lau và tre gai phủ kín
- Dạng địa hình tích tụ (Thềm và bãi bồi): chủ yếu phân bố dọc theo suối Khuối
Khoán, Khuối Hoi và các khe suối nhỏ Do lòng suối hẹp, địa hình dốc nên chỉtạo ra các bãi bồi và nón phóng vật nhỏ giữa suối
2.1.2 Địa chất cụng trỡnh, địa chấn, địa chất thủy văn.
1 Điều kiện địa chất khu vực.
a) Địa tầng.
Theo bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50 000 tờ Nớc Hai ký hiệu F48-45-C thuộc nhóm tờ
Hà Quảng do Liên đoàn địa chất miền Bắc Trung Bộ xuất bản năm 2011 cùng vớikết quả đo vẽ địa chất hang Karst tỷ lệ 1:2 000 và các công tác khảo sát địa chất,
địa vật lý thì tại khu vực dự án, địa tầng từ dới lên trên bao gồm các hệ tầng chínhsau (Hình 2):
Hệ tầng bắc sơn - tập 2 (C - Pbs2 ):
Các trầm tích cacbonat của Hệ tầng Bắc Sơn - tập 2 (C - Pbs2) lộ ra dới dạng thấu
kính nằm xen kẹp trong các đá magma của hệ tầng Bằng Giang (P3bg) và hệ tầng
Cao Bằng (P3cb) trật tự địa tầng từ dới lên phổ biến nh sau:
- Phần dới: lớp thấp nhất của tập là đá vôi hạt nhỏ màu xám, xám sáng phân lớp
mỏng - trung bình, chuyển lên đá vôi màu xám trắng, đá vôi xám đen, đá vôi loang
lổ phân lớp dày - dạng khối ở phần thấp của tập có các lớp đá vôi chứa phong phúhóa thạch Tay cuộn có kích thớc lớn
- Phần giữa: đá vôi vi hạt - hạt nhỏ màu xám đen, xám sáng phân lớp dày, chuyển
lên trên là đá vôi hạt nhỏ sáng màu, đôi chỗ bị dolomit hóa màu xám trắng, chứaphong phú hóa thạch Huệ biển
- Phần trên: chủ yếu gồm đá vôi màu xám trắng, đá vôi sạch màu trắng, đá vôi
đolomit hóa Trong đá vôi có hóa thạch Trùng lỗ, San hô
Quan hệ phần dới của tập 2 hệ tầng còn cha rõ, quan hệ trên đợc phủ không chỉnhhợp bởi các trầm tích của hệ tầng Bằng Giang và hệ tầng Cao Bằng Các đá vôi củatập 2 hệ tầng Bắc Sơn có phơng cấu trúc Tây Tây Bắc - Đông Đông Nam, cắm đơnnghiêng về Tây Nam, thế nằm của đá là 210 250o 50 65o với chiều dàychung của phân hệ tầng khoảng bề dày tập 65 950m
Về tuổi của Tập 2 của hệ tầng Bắc Sơn đợc xác định dựa trên các cơ sở sau:
- Tập 2 của hệ tầng Bắc Sơn thuộc các thành tạo Carbonat tuổi Carbon - Permi phân
bố khá phổ biến ở Việt Nam và ở Đông Nam á
- Trong đá vôi của hệ tầng chứa phong phú các dạng hóa thạch Tay cuộn: Striatifera
sp (cf striatus Phill), Gigantoproductus giganteus (Martin); Trùng lỗ: Pseudofusulina
Trang 9sp., Pseudoliolina sp., Neoschwagerina sp., Parafusulina ? sp., Permundaria sp.,
Antiquatonia sp., Profusulinella sp., Fusulinella sp., Fusulina sp., Triticites sp., Miliolida sp., Parafusulina sp., Misellina sp; Cúc đá: Coelogasteroceras cf coxi
Gordon, Prolecanites sp
Các hóa thạch Trùng lỗ, Tay cuộn và Cúc đá nêu trên có tuổi từ Vise đến Permi
giữa nên tuổi của tập 2 hệ tầng Bắc Sơn đợc xếp vào Carbon - Permi (C - Pbs2) cách
hiện nay khoảng 320 270 triệu năm
Phức Hệ cao bằng (P3cb)
Phức hệ Cao Bằng (P3cb) phân bố ở phía Đông Nam khu vực dự án kéo dài không
liên tục theo phơng Đông Bắc - Tây Nam thuộc khối Suối Củn Thành phần gồm đágabro hạt nhỏ - vừa, màu xám vàng, trong đá có xâm tán chalcopyrit; ngoài ra còn gặpcác mạch nhỏ asbest màu trắng, các mạch rộng vài mm đến 3cm, dài 30cm đến150cm Các đá của phức hệ xuyên cắt đá vôi dạng khối hệ tầng Bắc Sơn và quan hệchỉnh hợp với các đá phun trào của hệ tầng Sông Hiến (T1sh) Chiều dày của phức hệ
từ hàng trăm đến hàng nghìn mét
Về tuổi của phức hệ Cao Bằng đợc xác định dựa trên các cơ sở sau:
- ở khu vực dự án các đá của phức hệ xuyên cắt với đá vôi thuộc tập 2 của hệ tầng Bắc
Sơn (C - Pbs2); do đó các đá của phức hệ Cao Bằng có tuổi trẻ hơn tuổi hệ tầng Bắc
Sơn
- Các đá thuộc phức hệ Cao Bằng bị phủ bởi các đá thuộc hệ tầng Sông Hiến (T1sh)
vì thế chúng có tuổi cổ hơn tuổi hệ tầng Sông Hiến Trong không gian, các đá xâmnhập mafic thuộc phức hệ Cao Bằng có mối quan hệ khá chặt chẽ với các đá phuntrào bazan hệ tầng Bằng Giang, do đó có thể cho là chúng đợc thành tạo trong cùngmột thời gian
- Kết quả phân tích tuổi đồng vị các đá magma xâm nhập và phun trào có tuổi trungbình là 265 13 tr± 13 tr iệu năm
Trên cơ sở quan hệ địa chất và tuổi đồng vị, xếp tuổi phức hệ Cao Bằng vào Permimuộn (P3cb) cách hiện nay khoảng 270 triệu năm.
Hệ tầng bằng giang (P3bg)
Hệ tầng Bằng Giang (P3bg) phân bố ở phía Tây, Bắc và Đông Bắc của khu vực dự
án kéo dài không liên tục theo phơng Đông Bắc - Tây Nam bao quanh các khối đámafic của phức hệ Cao Bằng và các đá phun trào của hệ tầng Sông Hiên (T1sh).
Thành phần gồm bazan porphyr, bazan hạnh nhân, bazan biến đổi, tuf bazan,plagiobazan và bazan cầu gối Chiều dày của hệ tầng từ 130 300m
Về tuổi của hệ tầng Bằng Giang đợc xác định dựa trên các cơ sở sau:
- Hệ tầng Bằng Giang do Nguyễn Thế Cơng và nnk (2000) xác lập trên cơ sở nghiêncứu mặt cắt chuẩn Cốc Cằng - Nà Ngừa vùng sông Bằng Giang thị xã Cao Bằng,
trên cơ sở tách các đá bazan ở phần thấp của hệ tầng Sông Hiến (T 1 sh) Các
thành tạo này trớc đây cũng đã đợc nhiều tác giả nghiên cứu và xếp vào phần thấp
Trang 10của hệ tầng Sông Hiến: Dovjicov 1965, Phạm Đình Long 1974, Dơng Quốc Lập.1991.
- Trong không gian, các đá bazan của hệ tầng thờng phân bố cận kề với các đámagma xâm nhập có thành phần mafic của phức hệ Cao Bằng (P3cb), nhng không
gặp quan hệ trực tiếp Thêm nữa các đá của hệ tầng Bằng Giang có quan hệ kiếntạo với các đá Carbonat tuổi Paleozoi Qua kết quả phân tích tuổi đồng vị các đábazan và quan hệ của các đá bazan với các thành tạo địa chất khác, tuổi của chúng
có thể đợc xếp vào Permi muộn
- Kết quả nghiên cứu số liệu đồng vị nguyên thủy của các đá xâm nhập và phun tràodao động trong khoảng rất hẹp từ 0,7096 đến 0,7103 cho thấy các tổ hợp đá xâmnhập và phun trào có thể có cùng nguồn gốc Qua xử lý tài liệu địa hóa, bớc đầucho thấy các đá magma xâm nhập và phun trào trên diện tích vùng nghiên cứu đề
có trong chung nguồn gốc manti trên bị nhiễm vỏ
Từ những có sở trên tuổi của hệ tầng Bằng Giang đợc xếp vào Permi muộn (P3bg)
cách hiện nay khoảng 270 triệu năm
Hệ tầng Cao Bằng (E2cb)
Hệ tầng Cao Bằng (E2cb) phân bố ở phía Nam, Tây Nam của khu vực dự án kéo dài
không liên tục theo phơng Đông Bắc - Tây Nam dọc theo bờ trái của thung lũngsông Bằng Giang và các chi lu của nó Diện phân bố của hệ tầng có liên quan chặtchẽ với phạm vi hoạt động của đứt gãy Cao Bằng - Tiên Yên Các thành tạo của hệtầng là phần thấp của loạt molas chứa than hình thành trong các trũng dạng hồ cổgiữa núi dọc theo đứt gãy này
Thành phần của hệ tầng gồm cuội, cuội tảng kết thành phần hỗn tạp; cuội sạn kếtthành phần chủ yếu thạch anh, xen các lớp mỏng, thấu kính cát bột kết, cuội sạn kết,sạn cát kết, bột sét kết, sét bột kết với chiều dày khoảng 355m
Địa tầng từ dới lên trên phổ biến nh sau:
- Hệ lớp 1: chủ yếu là cuội sạn kết có xen các lớp mỏng, thấu kính cát kết, cát bột
kết Thành phần cuội chủ yếu là thạch anh, kích thớc 1 - 5cm Cuội đợc mài tròntrung bình - tốt, nằm hỗn độn định hớng kém Xi măng gắn kết là cát sét, độ gắnkết kém Dày 130m
- Hệ lớp 2: gồm 6 nhịp trầm tích Mỗi nhịp bắt đầu là hạt thô gồm cuội sạn kết, sạn
cát kết chuyển lên cát sạn kết; kết thúc là hạt mịn gồm bột sét kết, sét bột kết Phầntrên các nhịp thờng có màu nâu đỏ, vàng loang lổ do phong hoá dày 225m
Về tuổi của hệ tầng Cao Bằng đợc xác định dựa trên các cơ sở sau:
- Hệ tầng Cao Bằng nằm phủ bất chỉnh hợp trên hệ tầng Mia Lé, hệ tầng Sông Hiến(T1sh) và chuyển tiếp lên hệ tầng Nà Dơng (E3 - N1nd) Hệ tầng Cao Bằng và hệ
tầng Nà Dơng là các thành tạo trầm tích hình thành khi đứt gãy Cao Bằng - TiênYên hoạt động, tạo nên các bể trầm tích nằm dọc theo đứt gãy
- Trong hệ tầng không gặp cổ sinh Khi xác lập điệp Cao Bằng, Trần Đình Nhân vàTrịnh Dánh xếp vào tuổi Miocen giữa Hệ tầng từng đợc định tuổi là Miocen -
Trang 11Pliocen (Jamoida & Phạm Văn Quang in DovJikov và nnk, 1965); Miocen giữa (Trần Đình Nhân, Trịnh Dánh 1975; Trịnh Dánh 1985; Trịnh Dánh in Vũ Khúc và
nnk 2000)
- Trên cơ sở những phát hiện bào tử phấn tuổi Oligocen trong hệ tầng Nà Dơng(Phạm Quang Trung và nnk, 2000), có thể giả định tuổi Eocen cho hệ tầng CaoBằng (E2cb) (Trần Văn Trị, Vũ Khúc, 2010) Khả năng tuổi Eocen còn do liên hệ
với trầm tích hạt thô ở đáy các mặt cắt thung lũng Sông Lô chứa bào tử phấn hoatuổi Eocen (Nguyễn Xuân Huyên và nnk, 2004)
Từ những có sở trên tuổi của hệ tầng Cao Bằng đợc xếp vào tuổi Eocen (E2cb) cách
hiện nay khoảng 70 triệu năm
Về tuổi của các trầm tích này: do quá trình phong hóa vận chuyển và tích tụ luônxen kẽ nhau và xảy ra liên tục trong kỷ Đệ Tứ, vì thế các trầm tích này đợc xếpchung vào hệ Đệ Tứ (Q) và chủ yếu bao gồm:
- Trầm tích lòng suối hiện đại (aQ) phân bố dọc theo các lu vực suối Khuổi
Khoán, Khuổi Hoi Thành phần chủ yếu là trầm tích hạt thô gồm: Cuội, sỏi, đátảng đa khoáng chứa cát, sét có độ chọn lọc kém, mài mòn kém đến trung bình.Nhìn chung phần thợng lu nguồn phân bố chủ yếu là trầm tích hạt thô, càng về phíahạ lu, độ hạt mịn dần gồm cuội, sỏi, cát, sét, dày 1 - 5m
- Tầng phủ của đá gốc là các sản phẩm pha tàn tích (deQ) và đá gốc phong hoá
hoàn toàn thành phần: á sét chứa dăm sạn đến hỗn hợp dăm sạn tảng lăn kích th ớclớn, chiều dày từ 1.5m > 10m
b) Điều kiện địa chất cụng trỡnh, địa chất thủy văn, động đất và hoạt động địa động lực hiện đại
o Kiến tạo, đứt gãy, động đất, tân kiến tạo.
Kiến tạo
Căn cứ theo báo cáo đo vẽ lập bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản 1:50 000 tờNớc Hai ký hiệu F48-45-C thuộc nhóm tờ Hà Quảng do Liên đoàn địa chất miềnBắc Trung Bộ xuất bản năm 2011 thì tại khu vực dự án bao gồm 3 tổ hợp thạchkiến tạo chính nh sau:
- Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa thụ động Paleozoi muộn - Mesozoi sớm (PZ 3
- MZ 1 ): bao gồm các đá trầm tích carbonat, carbonat xen lớp mỏng, thấu kính đá
lục nguyên có tuổi từ Carbon đến Trias sớm, thuộc hệ tầng Bắc Sơn chứa phongphú hoá thạch Trùng lỗ và Chân rìu Đây là tổ hợp thạch học carbonat, carbonat xen
silic: bao gồm chủ yếu các đá vôi dạng khối, đá vôi cấu tạo trứng cá, đá vôi vi hạt
Trang 12phân lớp không đều xen các lớp silic, silic vôi, chứa hóa thạch Trùng lỗ, Cúc đá, Taycuộn, đặc trng cho bồn trầm tích biển tớng nớc sâu và chuyển dần lên trầm tích biển
nông, thuộc hệ tầng Bắc Sơn (C - Pbs).
- Tổ hợp TKT rìa lục địa tích cực Paleozoi muộn - Mesozoi sớm (PZ 3 -MZ 1 ): bao
gồm chủ yếu là các đá xâm nhập, phun trào và trầm tích phun trào tuổi Permi muộn
- Trias sớm có thành phần phức tạp từ siêu mafic đến axit thuộc phức hệ Cao Bằng
và các hệ tầng Bằng Giang, Sông Hiến phủ không chỉnh hợp trên tổ hợp thạch kiếntạo rìa lục địa thụ động Paleozoi muộn và bao gồm 2 tổ hợp chính:
+ Tổ hợp đá magma xâm nhập có thành phần siêu mafic - axit: tổ hợp này đặc trng gồm
các thành tạo đá magma xâm nhập olivinit, lersonit, peridotit plagioclas, gabro olivin,gabrodiabas, diabas, congadiabas, gabrodiorit, granodiorit, granophyr, granitbiotitthuộc phức hệ Cao Bằng có tuổi Permi muộn (P3cb)
+ Tổ hợp đá phun trào thành phần mafic: tổ hợp này đặc trng bởi các đá phun trào
bazan porphyr, plagiobazan, bazan hạnh nhân màu xanh lục đến lục nhạt, thuộc hệtầng Bằng Giang có tuổi Permi muộn (P3bg).
- Tổ hợp TKT nội lục địa Kainozoi (KZ): đặc trng bởi các đá trầm tích tớng lục
địa tuổi Paleogen giữa đến Neogen sớm, thuộc hệ tầng Cao Bằng, chúng đợc hìnhthành trong các bồn trũng do kết quả hoạt động của hệ thống đứt gãy sâu Cao Bằng
- Tiên Yên
Các hệ thống đứt gãy
Theo báo cáo đo vẽ lập bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản 1:50 000 tờ NớcHai ký hiệu F48-45-C thuộc nhóm tờ Hà Quảng do Liên đoàn địa chất miền BắcTrung Bộ xuất bản năm 2011 thì khu vực dự án bị giới hạn và tác động chính của
ba đứt gãy lớn:
- Đứt gãy số 1 (F1) chạy theo phơng Bắc - Nam phân bố ở phía Tây của khu vực dự
án, cách vai phải công trình đầu mối khoảng 650m Đây là đứt gãy trợt bằng, bậc II
là đứt gãy có sự tái hoạt động nhiều lần kể từ thời Cacbon (C - 320 triệu năm) đếnhết thời kỳ Neogen (N - 10 triệu năm) Chiều dài đới đứt gãy khoảng 12km, trênphạm vi khu vực nghiên cứu dài khoảng 2km, chiều rộng <100m Đứt gãy này đợccoi là nguồn gốc thành tạo hệ tầng Bằng Giang (P3bg).
- Đứt gãy số 2 (F2) chạy theo phơng Đông Bắc - Tây Nam phân bố ở phía Đông
của khu vực dự án, cách vai trái công trình đầu mối khoảng 150m Đây là đứt gãybậc III, không rõ tính chất, là đứt gãy có sự tái hoạt động nhiều lần kể từ thờiCacbon (C - 320 triệu năm) đến hết thời kỳ Neogen (N - 10 triệu năm) Chiều dài
đới đứt gãy khoảng 8km, trên phạm vi khu vực nghiên cứu dài khoảng 1km, chiềurộng < 10m Đứt gãy này đợc coi là nguồn gốc thành tạo phức hệ Cao Bằng (P3cb).
- Đứt gãy số 3 (F3) chạy theo phơng Tây Bắc - Đông Nam phân bố ở phía Nam của
khu vực dự án, hạ lu công trình đầu mối khoảng 50m Đây là đứt gãy bậc III,không rõ tính chất, là đứt gãy có sự tái hoạt động nhiều lần kể từ thời Cacbon (C -
320 triệu năm) đến hết thời kỳ Neogen (N - 10 triệu năm) Chiều dài đới đứt gãykhoảng 8km, trên phạm vi khu vực nghiên cứu dài khoảng 1km, chiều rộng < 10m
Trang 13Đứt gãy này đợc coi là ranh giới kiến tạo bất chỉnh hợp, nguồn gốc hình thành cácbồn trũng tích tụ trầm tích của hệ tầng Cao Bằng (E2cb).
Động đất
Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam "Thiết kế công trình chịu động đất"TCXDVN375:2006 thì khu vực dự án thuộc huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng có đỉnhgia tốc nền a = 0.0765 (g) thuộc động đất cấp VII (thang MSK64 - thang 12 cấp)
Tân kiến tạo
Vùng dự án không chịu nhiều ảnh hởng của các hoạt động tân kiến tạo của cácvùng xung quanh Căn cứ theo kết quả đo vẽ địa chất công trình vùng hang Karst(TL 1: 2 000) cũng nh các kết quả khảo sát địa chất đã tiến hành tại khu vực này
đều cha ghi nhận đợc dấu hiệu rõ ràng của các hoạt động tân kiến tạo cũng nh cáctrận động đất mạnh đã từng xảy ra trong quá khứ
c) Đặc điểm địa chất thủy văn.
Căn cứ theo báo cáo đo vẽ lập bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản 1:50 000 tờNớc Hai ký hiệu F48-45-C thuộc nhóm tờ Hà Quảng do Liên đoàn địa chất miềnBắc Trung Bộ xuất bản năm 2011 thì tại vùng dự án có các phức hệ chứa nớc ngầm
từ trên xuống dới nh sau:
- Tầng chứa nớc lỗ hổng - nớc khe nứt hệ Neogen (E 3 ): Tầng chứa nớc này bao
gồm các đá của hệ tầng Cao Bằng (E2cb) phân bố dọc theo hai bên thung lũng sông
Bằng Giang: từ Hòa An đến thị xã Cao Bằng, kéo dài và mở rộng dần theo ph ơngTây Bắc - Đông Nam Thành phần thạch học: của tầng chứa nớc là các đá của hệtầng Cao Bằng (E2cb) gồm cuội kết hỗn tạp chứa tảng màu xám, cát sạn kết màunâu vàng, nâu đỏ
Tính chất lý hóa của nớc trong tầng chứa nớc: Nớc trong suốt, không màu, khôngmùi, không vị Độ cứng tổng quát: 0,3 - 5,8; TB ~ 2,16 (độ Đức) thuộc loại nớcmềm Độ pH từ 6,5 - 7,7 thuộc loại nớc có môi trờng axit yếu - bazơ yếu
Tổng khoáng hóa từ 0,112 - 0,402 g/l thuộc nhóm nớc nhạt Loại hình nớc:Bicarbonat calci natri kali, Bicarbonat calci natri kali magne
Công thức Kurlov đầy đủ:
Tầng chứa nớc lỗ hổng - nớc khe nứt hệ Neogen có mối quan hệ thủy lực với tầngchứa nớc lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ nằm trên nó và nớc mặt Nguồn cung cấpcho tầng chủ yếu là nớc ma, nớc lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ và một phần là nớcmặt; đồng thời tầng cũng là nguồn cung cấp nớc cho các tầng chứa nớc dới sâu.Chất lợng nớc trung bình - tốt Tầng chứa nớc lỗ hổng - nớc khe nứt hệ Neogen làtầng chứa nớc trung bình, có khả năng khai thác nớc công nghiệp với lu lợng lớnphục vụ cho công nghiệp và dân sinh
1
2 18 28
2 53
3 5 11
4 13
3 71 30
,
Fe Mg K Na Ca
CO Cl SO HCO M
Trang 14- Tầng chứa nớc khe nứt, nớc khe nứt - karst hệ Carbon-Permi (C - P): Tầng
chứa nớc này gồm các đá của hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs), thành phần chủ yếu là đá
vôi vi hạt - hạt vừa, màu xám - xám trắng, phân lớp từ dày đến dạng khối, đá hoa,
đá vôi bị dolomit hóa màu xám đen phân lớp dày, đá bị karst hóa và nứt nẻ mạnh
Đá thuộc loại thấm nớc nhiều Chiều sâu gặp nứt nẻ, hang hốc karst từ 8 - 60m.Các hang hốc karst trong tầng thờng rỗng, đôi khi đợc lấp đầy bởi các hạt vụn Đávôi trong tầng chứa nớc khe nứt, nớc khe nứt - karst Carbon-Permi (C - P) có khảnăng chứa nớc rất tốt Nớc chủ yếu đợc tàng trữ trong lớp đất đá dập vỡ, trong khenứt, hang hốc karst
Đặc tính lý hóa của nớc trong tầng chứa nớc khe nứt, nớc khe nứt - karst hệ Carbon
- Permi: Nớc trong suốt, không màu, không mùi, không vị Độ cứng tổng quát: 1,54
- 15,12; ~ 8,07 ( độ Đức) thuộc loại nớc mềm Độ pH 6,0- 8,5: nớc có môi trờngaxit yếu- bazo yếu Tổng khoáng hóa 0,082 - 0,492 g/l: thuộc nhóm nhạt.Loại hìnhnớc: Bicarbonat calci, Bicarbonat calci natrikali
Theo các nghiên cứu trớc đây ở nhiều nơi khác nhau cho thấy tính chất đặc trng củatầng chứa nớc karst Carbon - Permi (C - P) tầng là nớc có áp lực Nguồn cung cấpnớc cho tầng là nớc ma, nớc trong hang karst và nớc từ tầng cuội sỏi Đệ Tứ thấmxuống, đồng thời tầng chứa nớc này cũng là nguồn cung cấp nớc cho các tầng chứanớc dới sâu Tầng chứa nớc khe nứt, nớc khe nứt - karst hệ Carbon-Permi (C-P) làtầng chứa nớc trung bình, có khả năng khai thác nớc công nghiệp với lu lợng lớn
d) Cỏc hiện tượng địa vật lý.
Hiện tợng phong hóa
Trên các thành tạo đá gốc của khu vực nghiên cứu, mặt cắt vỏ phong hóa bao gồm các đới sau:
- Lớp sờn tàn tích deQ: Phát triển khá sâu trên bề mặt đá gốc với chiều dày 1.5 >
5m Thành phần gồm á sét, á sét lẫn dăm sạn và tảng lăn cha phong hoá hết của đágốc, phần trên lẫn rễ cây thực vật
- Đới phong hóa hoàn toàn: Đá gốc bị phong hóa mãnh liệt gồm đất lẫn dăm cục
tảng mềm yếu Chiều dày biến đổi từ 2 > 10m
- Đới phong hóa mạnh: Đá gốc bị nứt nẻ và phong hóa mạnh thành phần khoáng
vật hầu hết bị biến đổi, đá không còn màu sắc ban đầu, các khe nứt đợc mở rộng,nhét dăm sạn sét, bề mặt khe nứt bị oxit sắt hóa Chỉ tiêu cơ lý của đá giảm mạnh,
đá mềm yếu Chiều dày thay đổi từ 1.5 15m
- Đới đá phong hoá vừa: Đá phong hoá vừa bị nứt nẻ trung bình đến mạnh, thành phần
khoáng vật hầu nh không bị biến đổi, đá vẫn giữ đợc màu sắc ban đầu, các khe nứt hở,
bề mặt khe nứt đôi chỗ bị oxit sắt bám Chỉ tiêu cơ lý giảm không đáng kể, đá cứngchắc
5 , 6 3 5 13
2 14
2 68
4 2
3 4 6
3 88 194
, 0
)(Na K Fe pH Mg
Ca
SO CO Cl HCO M
Trang 15- Đới đá phong hoá nhẹ - tơi: Đá phong hoá nhẹ - tơi không bị biến đổi , nứt nẻ yếu
đến trung bình, các khe nứt nhỏ, kín Đá cứng chắc rất cứng chắc
Hiện tợng Karst
Tại khu vực dự án hoạt động Karst xảy ra trên đá vôi của Tập 2 hệ tầng Bắc Sơn và quan sát đợc chủ yếu là các hình thái sau:
- Đá tai mèo và các hang hốc nhỏ: kích thớc từ vài cm vài chục cm, có thể do nớc
ma nhỏ giọt trên các tàu lá tạo thành, chúng phát triển chủ yếu dới các thảm thựcvật phân bố tại khu vực Bắc và Đông Bắc của vùng dự án Khu vực lòng suối chỉquan sát thấy các hốc nhỏ do quá trình rữa lũa và bào mòn của dòng chảy
- Hang động Karst: các hang động thờng phát triển theo chiều ngang, hoặc gầnngang, dốc và đổ về phía suối Khuối Khoán Hang động phát triển chủ yếu theophơng Tây Tây Bắc - Đông Đông Nam trùng với phơng cấu tạo của vùng
Các dạng hình thái Karst khác nh : Car, phễu và giếng Karst, thung lũng Karst hiện cha quan sát thấy tại khu vực dự án
Hiện tợng trợt lở, đá đổ và xâm thực
- Trong vùng nghiên cứu tại một số nơi cục bộ cũng xảy ra hiện tợng sạt trợt đặc biệt
là vào mùa ma lũ Các hiện tợng sạt trợt này xảy ra với qui mô không lớn có chiềurộng từ một vài mét khối đến vài chục mét khối
- Theo kết quả khảo sát lộ trình tuyến đập tại thực địa cho thấy, khu vực nghiên cứuhiện tợng đá lăn, đá đổ ít xảy ra
- Hiện tợng bào mòn, xâm thực sâu tạo lên các thung lũng hẹp và các tích tụ không
ổn định dọc theo các suối trong vùng Phần trên đồi trong quá trình khảo sát ch aquan sát thấy các mơng xói, các khe hẻm lớn do tác động xâm thực của dòng chảymặt
2 Địa chất cụng trỡnh vựng lũng hồ, tuyến đầu mối và hệ thống kờnh.
đào ngoài hiện trờng và kết quả thí nghiệm thạch học 6 mẫu đá trong lòng hồ (Mẫu
434 439) thì trong khu vực lòng hồ, từ dới lên trên chủ yếu là các loại đất đá sau:(Chi tiết xem ở bản vẽ No589Đ - ĐC - MC 01 (2/8), No589Đ - ĐC - MC 02 (3/8),
No589Đ - ĐC - MC 03 (4/8), No589Đ - ĐC - MC01 (5/8),& phụ lục 2 thực hiệnnăm 2007 và mặt cắt ĐVL No589Đ - ĐC -MCĐVL thực hiện năm 2013)
- Đá gốc: trong lòng hồ có 4 loại đá chính từ dới lên trên nh sau:
- Các đá trầm tích Cacbonat biến chất của hệ tầng Bắc Sơn - Tập 2 : Hệ tầng
phân bố chủ yếu trong lòng hồ chiếm khoảng 2/3 diện tích lòng hồ (ứng với mực
Trang 16n-ớc dâng bình thờng +236.5m) Đá có mầu xám trắng, cấu tạo khối, kiến trúc hạtbiến tinh Thành phần khoáng vật của đá chủ yếu là: Calcit (99.5%), Kaolinit(0.5 0%), Hydroxít sắt (0 0.5%) vài hạt nhỏ sunfur (Mẫu 434 & 435) Đá gốccủa phân hệ tầng lộ ra lòng suối, núi đá vôi bên bờ phải với diện tích từ vài chụcmét vuông đến hàng nghìn mét vuông Thế nằm của đá là 210 250o 50 65o.
Do thành phần chính của hệ tầng là đá hoa (sản phẩm từ đá vôi biến chất) thuộcloại đá có tính chất hòa tan và phát triển Karst là nhân tố gây bất lợi cho khả nănggiữ nớc của hồ chứa
- Các đá xâm nhập thuộc phức hệ Cao Bằng (P 2cb) với thành phần chủ yếu là đá
Gabro mầu xám sẫm sáng Hệ tầng phân bố chủ yếu ở phía Đông Nam bên ngoàilòng hồ (bờ trái của suối Khuổi Hoi) tạo thành các dải núi cao, đỉnh nhọn, sờn dốc
Đá có cấu tạo khối, kiến trúc Gabro hạt nhỏ vừa Thành phần khoáng vật của đáchủ yếu là: Palgioclas (40%), Pyroxen (50%), Olivin (2%), Horblen (3%), Biotit(3%), Thạch anh (1%) Apatit, sphen, zircon (vài hạt) Đá gốc của phức hệ CaoBằng chỉ lộ ra ở sờn núi với diện nhỏ vài mét vuông vài chục mét vuông
- Các đá magma phun trào của hệ tầng Bằng Giang (P 3bg) với thành phần chủ
yếu là đá Plagiobazan cùng các đai mạch Diabaz mầu xám sáng, sám xẫm Hệ tầngphân bố chủ yếu ở thợng lu lòng hồ, thợng lu suối khuổi Khoán và Khuổi Hoi tạothành một dải núi thấp, đỉnh tròn, sờn thoải Đá có cấu tạo khối, kiến trúc dăm cát,diabas Thành phần khoáng vật của đá chủ yếu là: Plagioclas (50 - 55%), epidot(43 - 48%), sunfua (2 - 3%) Đá gốc của hệ tầng chỉ lộ ra ở chân và s ờn các dải núiphía thợng lu dọc theo 2 bên bờ suối với diện nhỏ vài mét vuông vài chục métvuông
- Các đá trầm tích lục nguyên của hệ tầng Cao Bằng (E 2cb) với thành phần chủ
yếu là trầm lích lục nguyên bị biến chất có màu nâu đỏ, nâu vàng Hệ tầng phân bốchủ yếu ở bờ phải và trong lòng hồ tạo thành một dải đồi thấp, đỉnh tròn, sờn thoải
Đá có cấu tạo khối, kiến trúc hạt cát Thành phần khoáng vật của đá chủ yếu là:Mảnh vụn thạch anh (55%), Xi măng chiếm 45% gồm hydroxit sắt (30 - 35%), Silit(10 - 15%), ít sunfua Đá gốc của hệ tầng chỉ lộ ra ở chân và sờn các dải núi bên bờphải, trong lòng hồ với diện nhỏ vài mét vuông vài chục mét vuông Thế nằmcủa đá 110o 1700 30o - 55o và 190o 260o 65o-70o
- Tầng phủ Đệ Tứ
Sản phẩm phong hóa của đá gốc: Các lớp đất đá bở rời là deluvi, eluvi dày từ 0.5 5.0m có chỗ > 5.0m lẫn nhiều dăm sạn có chỗ đá tảng kích thớc tơng đối lớn, dămsạn cát bột kết sắc cạnh cứng
-Trầm tích thềm sông, suối chiều dày từ 1 - 4.0m đôi chỗ > 4.0m phân bố hạn chếtrong vùng hồ dọc và hai bên thềm bậc I của suối Thành phần chủ yếu là sét - á sétnặng có chỗ là á cát; là hỗn hợp cuội sỏi cát
Đứt gãy
- Trong phạm vi khu vực của dự án đợc giới hạn bởi 3 đứt gãy bậc 2 & bậc 3 (F1, F2
& F3) nh đã nêu ở mục 2.2.2, nhng các đứt gãy này lại nằm cách khá xa khu vực
Trang 17lòng hồ Trong phạm vi lòng hồ hiện cha quan sát thấy sự xuất hiện của các đứtgãy lớn.
- ảnh hởng của các đứt gãy F1, F2 và F3 chỉ gây ra hiện tợng phong hoá sâu, nứt nẻcủa đá gốc và sự xuất hiện của hang Karst phát triển theo khe nứt trong đá vôi bịbiến chất
- Trong khu vực lòng hồ xuất hiện hang Karst bên bờ phải suối Khuổi Khoán phân
bố ở cao trình khoảng +227.26m +233.8m nằm dới mực nớc dâng bình thờng(+236.5m) Căn cứ theo kết quả đo vẽ địa chất công trình hang Karst tỷ lệ 1/2 000
và kết quả đo vẽ địa vật lý của hang Karst có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Hiện tợng Karst phát triển trên đá hoa (đá vôi bị biến chất) thuộc Tập 2 hệ tầng BắcSơn biểu hiện ở hình thái đá tai mèo, các hang hốc nhỏ và hang Karst
- Đá tai mèo và các hang hốc nhỏ có kích thớc từ vài cm vài chục cm nguồn gốc
do rửa lũa, hòa tan của nớc ma nhỏ giọt trên các tàu lá tạo thành Chúng phát triểnthành dạng răng ca, đỉnh nhọn lồi lõm dới lớp thực vật và trên đờng vào các hangkarst Tại khu vực lòng suối, nơi đá hoa lộ ra dới đáy suối, dới tác động của quátrình rữa lũa và bào mòn của dòng chảy chỉ quan sát thấy các dấu vết bằng nhẵncủa các hốc nhỏ
- Hang động Karst: Tại khu vực đo vẽ quan sát thấy 2 cửa hang Karst phân bố ở caotrình +227.26m & +233.38m Các hang phát triển theo phơng Đông Đông Nam Tây Tây Bắc (300o 310o) đến (120o 190o) Hang phát triển theo chiều thẳng
đứng sâu khoảng từ 5 10m kể từ miệng hang Hang có bề rộng nhỏ từ 1 4m,khô không có dòng chảy, nền hang có phủ một lớp á sét nặng sét dày khoảng từ0.2 0.5m
- Hang hiện tại không phát triển Karst (thuộc loại hang chết), hang không liên thông,không có giếng đứng, các hang hốc nhỏ phát triển theo chiều vuông góc với hangchỉ có chiều rộng khoảng 0.5 1.0m Dọc theo chiều phát triển của hang đã tiếnhành đo các mặt cắt địa vật lý theo phơng vuông góc và song song với phơng pháttriển của hang Kết quả cho thấy dọc theo phơng phát triển của hang, cách khu vựccửa hang khoảng 20m về phía Tây Bắc và khoảng 60m về phía Đông Nam không
còn thấy sự phát triển của hang Karst nữa (Chi tiết xem trong báo cáo kết quả
khảo sát ĐCCT bằng phơng pháp Địa Vật lý)
Tân kiến tạo
Khu vực lòng hồ Khuổi Khoán nằm trong khu vực không chịu nhiều ảnh hởng củacác hoạt động tân kiến tạo của các vùng xung quanh Căn cứ theo kết quả đo vẽ địachất công trình vùng hang Karst (TL 1: 2 000) cũng nh các kết quả khảo sát địa
Trang 18chất đã tiến hành tại khu vực này đều cha ghi nhận đợc dấu hiệu rõ ràng của cáchoạt động tân kiến tạo cũng nh các trận động đất mạnh đã từng xảy ra trong quákhứ.
o Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Trong khu vực lòng hồ có 2 loại nguồn nớc chính là nớc mặt và nớc ngầm
- Nớc mặt: tồn tại ở suối Khuổi Khoán và Khuổi Hoi Về mùa ma nớc thờng đục do
có lợng phù sa lớn, về mùa khô nớc trong suốt, không mùi vị, ít cặn lắng Nguồncung cấp nớc cho hồ chứa ngoài nớc ma còn do các nhánh suối nhỏ phía thợng lucung cấp Tại thời điểm khảo sát về mùa ma lũ thờng lên cao nhng rất nhanh cạn
do hạ lu mở rộng có miền thoát lớn Về mùa khô tuy hai nhánh suối cung cấp nớckhông cạn kiệt song lu tốc dòng chảy nhỏ cần phải có sự tính toán cho phù hợp mới
có thể đáp ứng đợc lợng nớc theo yêu cầu thiết kế
- Nớc ngầm: Trong khu vực lòng hồ có 2 phức hệ chứa nớc ngầm chính
- Nớc ngầm trong các bồi tích và thềm bậc 1 phân bố ở độ sâu 0.5 2m kể từ mặt
đất, chủ yếu là nớc nhạt Bicacbonat Natri Canxi, nớc trong suốt, không mùi vị vàcặn lắng Nguồn cung cấp chủ yếu là nớc ma, và nớc mặt, mực nớc dao động theomực nớc suối
- Nớc ngầm trong khe nứt của đá gốc trầm tích lục nguyên của hệ tầng Cao Bằng(E2cb): Mực nớc ngầm thờng xuất hiện ở độ sâu từ 4 - 10m kể từ mặt đất; chủ yếu
là nớc nhạt Bicacbonat Natri Canxi, nớc trong suốt, không mùi vị và cặn lắng.Nguồn cung cấp chủ yếu là nớc ma và nớc mặt vào mùa ma; về mùa khô là nguồncấp nớc chủ yếu cho nớc sông Nhìn chung nớc chỉ tập trung ở trong khe nứt nênnguồn nớc nghèo nàn Trong quá trình khảo sát cha phát hiện đợc nớc trong đátrầm tích cacbonat của hệ tâng Bắc Sơn
o Đỏnh giỏ khả năng giữ nước của hồ chứa:
Căn cứ theo tài liệu đo vẽ địa chất công trình hang Karst tỷ lệ 1:2 000 và các tàiliệu hiện có, có thể khẳng định vùng hồ có khả năng giữ nớc đợc đến cao trình mựcnớc dâng bình thờng +236.5m với những lý do sau:
- Đá gốc bao quanh hồ chủ yếu là các đá magma phun trào và các đá magma xâmnhập cùng các trầm tích lục nguyên biến chất của các Hệ tầng Bằng Giang (P3bg),
phức hệ Cao Bằng (P3cb), và hệ tầng Cao Bằng (E2cb) là các loại đá không thấm
n-ớc, ít nứt nẻ đây là điểm thuận lợi cho khả năng giữ nớc của lòng hồ Khoảng cách
từ hồ chứa sang lu vực bên cạnh gần nhất phía Đông Nam lòng hồ là 0.5Km (Luvực Pác Phiềng) nên ít xảy ra hiện tợng thấm mất nớc qua bờ hồ sang lu vực bêncạnh
- Trong lòng hồ có mặt các đá trầm tích cacbonat (đá hoa dễ hòa tan) của hệ tầngBắc Sơn - tập 2 đã có sự phát triển Karst Tuy nhiên tại khu vực các hang Karst (đãphát hiện), quá trình đo vẽ địa chất công trình và đo vẽ địa vật lý có thể khẳng định
ít xảy ra hiện tợng mất nớc qua các hang Karst này
Trang 19- Vùng lòng hồ không có mặt cắt đứt gãy lớn, mà chỉ chịu ảnh hởng của 3 đứt gãylớn nằm ngoài khu vực lòng hồ (F1, F2 & F3) ảnh hởng của các đứt gãy này chỉgây ra hiện tợng phong hóa sâu trong đá gốc và gây nứt nẻ của đá.
- Hiện tợng thấm mất nớc (nếu có) chỉ có thể xảy ra khả năng thấm mất nớc sâu theophơng thẳng đứng qua các khe nứt, các hang, phễu Karst (nếu có) trong các trầmtích cacbonat của hệ tầng Bắc Sơn thấm sâu qua nền tuyến đập về phía hạ lu hoặcqua phần phân thủy mỏng (phía Đông Nam lòng hồ) sang lu vực bản Phiềng
- Khả năng thấm mất nớc qua nền đập về phía hạ lu: Theo kết quả đo địa vật lý và khoan khảo sát địa chất dọc theo tim, thợng và hạ lu tuyến đập có thể khẳng định ít xảy ra hiện tợng thấm mất nớc sâu qua nền đập về phía hạ lu là do: Tại khu vực
tuyến đập mặc dù có mặt của đá hoa (đá vôi bị biến chất) của hệ tầng Bắc Sơn nhng
không có sự phát triển hang Karst (ở độ sâu khoảng 30m kể từ mặt đất), phần đá gốc bị nứt nẻ, phong hóa (do ảnh hởng của đứt gãy F3) dẫn đến khả năng mất nớc
của hồ chứa từ thợng lu về hạ lu qua tuyến đập (nếu có) cũng dễ dàng ngăn chặnbằng biện pháp khoan phụt chống thấm ở nền đập Thêm nữa ngay phía sau đập làtrầm tích cát bột kết tuổi Eoxen của hệ tầng Cao Bằng (E2cb) không thấm nớc nh
một dải chống thấm tự nhiên ngăn chặn thấm mất nớc dới sâu (nếu có sâu hơn 30m
kể từ mặt đất tự nhiên) về phía hạ lu.
- Khả năng thấm mất sâu qua khối đá vôi ở thợng lu tuyến tràn về phía Đông Nam lòng hồ sang lu vực bản Phiềng (khu vực có phân thủy mỏng): Trong giai
đoạn này do cha có khảo sát địa chất tại khu vực này nên cha khẳng định đợc về
khả năng mất nớc của hồ chứa qua đỉnh phân thủy mỏng Tuy nhiên hiện tợng
mất nớc sâu qua khối đá vôi ở đỉnh phân thủy mỏng (nếu xảy ra) thì chỉ xảy ratrong thời gian đầu khi dâng nớc với một khối lợng không lớn, do nối tiếp ngaykhối đá vôi này là các đá Gabro không thấm nớc của phức hệ Cao bằng (P3cb) có
tác dụng nh một dải chống thấm tự nhiên ngăn chặn thấm mất nớc dới sâu
o Đỏnh giỏ khả năng trượt lở, bồi lắng và tài tạo lũng hồ.
Khả năng tái tạo và sạt nở trong lòng hồ không lớn với những lý do sau:
- Tầng phủ sờn dốc không dày, sờn núi có độ dốc trung bình ( 25o 35o ) bao quanhlòng hồ tạo thành bức bình phong chắn gió, riêng về phía phải nhánh suối KhuổiHoi thợng lu sờn núi tơng đối dốc 30o 40o về mùa ma lũ hiện tợng sạt lở có thểxảy ra
- Mặt thoáng bờ hồ không rộng do địa hình thung lũng hẹp (rộng từ 200m 800m)
độ dài truyền sóng không lớn, năng lợng sóng yếu do đó hiện tợng sạt trợt tronglòng hồ (do tác dụng của sóng) nếu xảy ra thì cũng chỉ với qui mô nhỏ
- Khả năng bồi lắng lòng hồ không đáng kể vì các sờn dốc luôn đợc che phủ lớp phủthực vật khá dày, có bộ rễ ăn sâu, ít thấy các hiện tợng xói mòn bờ dốc, nớc suốiluôn trong, trong thời gian lũ chỉ đục với thời gian ngắn Quá trình bồi lắng (nếucó) chỉ xảy ra do ảnh hởng của việc xây dựng hồ chứa
- Khi dâng nớc trong lòng hồ mái dốc bị bão hoà nớc; tầng phủ và đá gốc phong hoáhoàn toàn bị suy giảm cờng độ cùng với tác động của sóng và gió thì có khả năngxảy ra hiện tợng tái tạo lại bờ hồ Trong phạm vi ảnh hởng của sóng leo, nên cần lu
Trang 20ý và có biện pháp phòng ngừa, đặc biệt tại các vị trí công trình xây dựng trên bờ hồ
ở sờn dốc (nếu có)
o Đỏnh giỏ khả năng ngập và bỏn ngập.
- Trong lòng hồ không có điểm dân c lớn chỉ có ít ngời dân thuộc ngời Tày vào khaiphá làm lơng rãy, khi hồ đợc xây dựng làm ngập 40 - 50ha diện tích trồng lúa vàhoa màu và vài chục nhà của ngời dân vào sinh sống cần có biện pháp di dời và
kinh phí đền bù (Chi tiết về khối lợng và diện tích ngập lụt cũng nh kinh phí đền
bù xem trong báo cáo đánh giá tác động môi trờng của dự án).
- Phần bán ngập gây ra do sự dâng cao của mực nớc ngầm (khi dâng nớc trong lònghồ) chỉ ảnh hởng tới phần sờn núi ở khoảng cao trình +235m +240.0m, làm tăng
độ ẩm trong các lớp đất sờn đồi Do địa hình sờn dốc nên hiện tợng bán ngập sẽkhông tạo ra các hiện tợng “lầy hoá” ở ven bờ hồ
o Tài nguyờn và khoỏng sản trong lũng hồ.
Căn cứ theo các tài liệu thu thập đợc và kết quả đo vẽ ĐCCT hang Karst tỷ lệ 1: 2
000 cùng các kết quả khảo sát địa chất đã tiến hành trong khu vực lòng hồ thì về
triển vọng khoáng sản thấy rằng “Khu vực lòng hồ ít có triển vọng về khoáng sản”
b) Điều kiện địa chất cụng trỡnh khu vực đầu mối.
Tại tuyến thiết kế là khu vực thềm suối, vai phải đập đỏ gốc là đỏ vụi phong hoỏvừa đến phong hoỏ nhẹ
Trong phạm vi khảo sỏt địa tầng vựng tuyến đập cống tràn gồm cỏc lớp địa chấtsau:
Lớp 1a : Hỗn hợp cuội sỏi cỏt, lũng suối màu nõu vàng, nõu nhạt, cuội sỏi d = 2
15cm thành phần là granit, cỏt bột kết kộm trũn cạnh, cứng vừa hàm lựơng 70 80%, cỏt thụ đến vừa màu xỏm vàng, xỏm xanh hàm lựơng 20 - 30% Diện phõn
-bố nhỏ, tập trung ở lũng suối, chiều dày trung bỡnh thay đổi từ 1,0 đến 2,5m cú chỗlớn hơn Nguồn gốc bồi tớch hiện đại lũng suối (aQ) Lớp cú khả năng thấm nướcrất mạnh kết quả thớ nghiệm đổ nước hố khoan tại hiện trường cho hệ số thấm kkhỏ cao(10-1cm/s)
Lớp 1b : Đất trrồng trọt - Là ỏ sột nặng đến sột màu xỏm nõu, xỏm nhạt lẫn rễ cõy,
kộm chặt dẻo mềm cú chụ dẻo cứng Diện phõn bố nhỏ gặp ở khu vực địa hỡnhthấp, chiều dày lớp trung bỡnh thay đổi từ 0,5 đến 1,0m, đụi chỗ lớn hơn Nguồngốc bồi tớch ( aQ ) khả năng thầm nước của lớp nhỏ kết quả đổ nước tại vị trớ hốkhoan cho hệ số thấm k thay đổi ( 10-5 cm/s )
Lớp 1b1 : Hỗn hợp cuội sỏi, tảng, ỏ sột trung màu nõu vàng nõu vàng nhạt, xỏm
đen Kộm chặt đến chặt vừa, Cuội sỏi đụi chỗ lẫn tảng d = 1 15cm, cỏ biệt 20 30cm, thành phần là cỏt, bột kết, granit, phiến sột cứng, kộm trũn cạnh,hàm lựơng
-70 - 75% Diện phõn bố khụng lớn thừơng nằm khu vực bậc thềm của suối, chiềudày lớp trung bỡnh thay đổi từ 2,5m đến 4,2m đụi chỗ lớn hơn Nguồn gốc bồi tớchđỏy thềm (aQ) Lớp thầm nước mạnh kết quả đổ nước tại vị trớ hố khoan cho hệ sốthấm k (10-3cm/s)
Trang 21Lớp 1b2 : Bồi tích - Sét đến á sét nặng màu nâu vàng nâu nhạt, đất chứa 10 - 20%
sạn sỏi nhỏ cứng vừa, đất ẩm trạng thái dẻo cứng Diện phân bố nhỏ chỉ gặp ở phíađuôi tràn, chiều dày thăm dò trung bình từ 0,5 - 2,0m Nguồn gốc bồi tích ( aQ )khả năng thấm nước của lớp nhỏ k trung bình 10-5 cm/s
Lớp 2a : Sét đến á sét nặng màu nâu vàng nâu đỏ, đất ẩm đồng nhất, trạng thái nửa
cứng Diện phân bố nhỏ, chiều dày lớp trung bình thay đổi từ 0,5 đến 1,5m Nguồngốc pha tích ( dQ ) khả năng thấm nước của lớp nhỏ, kết quả đổ nước thí nghiệm
ở hố khoan cho hệ số thấm k thay đổi (10-5 cm /s)
Lớp 2b : Sét đến á sét nặng màu nâu vàng, nâu đỏ, xám vàng xám xi măng, chặt
vừa 1/2 cứng Đất chứa 30 - 35% sạn, sởi, vón kết, dăm, tảng đá cát bột kết d = 0,5
- 3,0cm, 5-7cm 25 - 30cm Diện phân bố nhỏ tập trung ở phía trên sừơn đồi, chiềudày lớp thay đổi lớn trung bình từ 0,5 đến 4,5m có chỗ lớn hơn Nguồn gốc phatích (dQ)
khả năng thấm nước của lớp nhỏ kết quả đổ nước ở các vị trí hố khoan máy cho hệ
số thấm k trung bình ( 10-5 cm/s )
Lớp 2b1 : Sét đến á sét nặng màu nâu vàng, nâu đỏ, xám vàng xám xi măng, chặt
vừa 1/2 cứng Đất chứa 20 25% sạn, sởi, vón kết, dăm đá cát bột kết d = 0,5 3,0cm, 5-7cm Diện phân bố nhỏ tập trung ở phía trên sừơn đồi, chiều dày lớp thayđổi lớn trung bình từ 0,5 đến 4,0m có chỗ lớn hơn Nguồn gốc pha tích (dQ), lớpthấm nước vừa đến nhỏ, hệ số thấm k trung bình (10-4cm/s)
-Lớp 2c : Tàn tích là - Sét đến á sét nặng màu nâu vàng nâu đỏ, đất chứa 10 - 15%
dăm sạn cát, bột kết mềm bở, trạng thái nửa cứng Diện phân bố nhỏ, chỉ gặp ở hốkhoan KTT4, chiều dày lớp trung bình thay đổi từ 1,0 đến 3,5m Nguồn gốc ( eQ ).Lớp có hệ số thấm k nhỏ kết quả thí nghiệm ở vị trí hố khoan cho hệ số thấm kthay đổi (10-5cm/s)
Lớp 3a : Đá bột kết, cát kết đôi chỗ là sét kết xen kẹp phong hoá hoàn toàn, đá bị
biến màu hoàn toàn thành xám vàng, xám nâu vàng, đốm xám trắng, xám xanh,xám xi măng, đá hầu hết phong hoá thành đất á sét nửa cứng và dăm mềm bở, đôichỗ còn giữ đuợc cấu trúc đá gốc, cá biệt còn lại các lõi đá kích thuớc từ 1-3 cmcứng vừa chưa phong hoá hết Lớp thấm nước vừa hệ số thấm k trung bình thayđổi (10-4 cm/s)
Lớp 3c : Đá Granit phong hoá hoàn toàn, đá bị biến màu hoàn toàn thành xám
vàng, xám nâu vàng, đốm xám trắng, đá hầu hết phong hoá thành đất á sét nửacứng và dăm mềm bở, đôi chỗ còn giữ đuợc cấu trúc đá gốc, cá biệt còn lại các lõi
đá kích thuớc từ 1-3cm cứng vừa chưa phong hoá hết Lớp thấm nước vừa đếnmạnh hệ số thấm k tương đối lớn kết quả thí nghiệm đổ nước cho k thay đổi từ 10-
3 đến 10-4 cm/s
Lớp 3d : Đá vôi phong hoá hoàn toàn, đá bị biến màu hoàn toàn thành xám đen,
xám tro, đốm xám trắng, xám xi măng, đá hầu hết phong hoá thành đất á sét nhẹ
và dăm sạn mềm bở, đôi chỗ còn giữ đuợc cấu trúc đá gốc, cá biệt còn lại các lõi
đá kích thuớc từ 1-5cm cứng vừa chưa phong hoá hết Lớp có hệ số thấm k nhỏđến vừa trung bình 10-4cm/s
Trang 22Lớp 4b : Đá bột kết, cát kết đôi chỗ là sét kết xen kẹp, phong hoá mạnh, đá bị biến
màu hoàn toàn thành xám vàng, xám nâu vàng, đốm xám trắng, xám xi măng, Đánứt nẻ mạnh, đôi chỗ quan sát thấy khe nứt bám ôxit kim loại, đá mềm bở có thể
bẻ gãy bóp vỡ bằng tay, búa đập nhẹ rễ vỡ dạng dăm mềm bở, dăm hàm lựơng 40
- 50%, mức độ phong hoá đá không đều, nhiều chỗ còn sót lại đá phong hoá vừa,nõn khoan không hoàn chỉnh chủ yếu vỡ thành dăm mềm bở và sét nửa cứng Lớpthấm nước yếu k trung bình 10-5 cm/s
Lớp 4c : Đá granit phong hoá mạnh, đá bị biến màu hoàn toàn thành xám vàng,
xám nâu vàng, đốm xám trắng, Đá nứt nẻ mạnh, đôi chỗ quan sát thấy khe nứtbám ôxit kim loại, đá mềm bở có thể bẻ gãy bớp vỡ bằng tay, búa đập nhẹ rễ vỡdạng dăm mềm bở, dăm hàm lựơng 40 - 50%, nõn khoan không hoàn chỉnh chủyếu vỡ thành dăm mềm bở và sét nửa cứng Lớp có hệ số thấm k lớn (k =5,6 x10-4cm/s)
Lớp 4d : Đá vôi phong hoá mạnh, đá bị biến màu hoàn toàn thành xám đen, xám
xanh đốm xám trắng, xám tro, Đá nứt nẻ mạnh, đôi chỗ quan sát thấy khe nứt bámôxit kim loại, đá mềm bở có thể bẻ gãy bóp vỡ bằng tay, búa đập nhẹ rễ vỡ dạngdăm mềm bở, dăm hàm lựơng 40 - 45%, mức độ phong hoá đá không đều, nhiềuchỗ còn sót lại đá phong hoá vừa tại đây đá dạng thỏi cứng vừa Nõn khoan khônghoàn chỉnh chủ yếu vỡ thành dăm sạn mềm bở và á sét nửa cứng Lớp có hệ sốthấm k nhỏ đến vừa (10-4 cm/s)
Lớp 5b : Đá bột kết, cát kết đôi chỗ là sét kết xen kẹp, phong hoá vừa, đá bị biến
màu thành xám vàng, nâu vàng, xám xanh, xám xi măng, Đá nứt nẻ mạnh, mặt nứtbám ôxit kim loại, nõn khoan đa phần không hoàn chỉnh chủ yếu vỡ thành dămkích thứơc 3-5cm sắc cạnh cứng vừa khó bóp, bẻ vỡ bằng tay đựơc, mức độ phonghoá đá không đồng đều nhiều chỗ xen kẹp đá phong hoá mạnh Lớp có khả năngthấm nước nhỏ đến vừa ( k trung bình từ 2x10-5cm/s đến 6x10-5cm/s )
Lớp 5d : Đá vôi phong hoá vừa, đá bị biến màu thành xám đen, xám xanh, xám
trắng, Đá nứt nẻ mạnh, mặt nứt bám ôxit kim loại, nõn khoan đa phần không hoànchỉnh chủ yếu vỡ thành dăm kích thứơc 3 - 5cm sắc cạnh cứng vừa khó bóp, bẻ vỡbằng tay đựơc và các đoạn đá 2-5 cm cứng búa đập mới vỡ, mức độ phong hoá đákhông đồng đều nhiều chỗ xen kẹp đá phong hoá mạnh tại đây đá dạng dăm cứngvừa và đất màu xám đen, xám tro lẫn nhiều sạn Lớp có hệ số thấm nhỏ ( q trungbình chưa gặp Karts 4,6 Lu )
Lớp 6d : Đá vôi phong hoá nhẹ đôi chỗ đá còn tươi, đá hơi bị biến màu thành xám
đen, xám xanh, xám trắng, Đá nứt nẻ mạnh, chủ yếu là khe nứt kín lác đác có khenứt hở rộng 0,3 - 0,5mm, mặt khe nứt phần lớn bám ôxit kim loại, một số bám canxit, đá còn cứng chắc búa đập mạnh mới vỡ chủ yếu theo khe nứt, nõn khoankhông hoàn chỉnh chủ yếu vỡ dạng dăm 1-5cm, 5-7cm và các đoạn đá 3-5cm, 5-15cm cứng Lớp có hệ số thấm q nhỏ đến vừa kết quả ép nước thí nghiệm ở các vịtrí hố khoan chưa gặp Karts cho lưu lượng mất nước đơn vị q trung bình 3,4 LuChi tiết xem các bản vẽ mặt cắt địa chất No - 589Đ - ĐC - MC 01, 02, 03
3 Địa chất công trình kênh tưới.
Trang 23Trong phạm vi khảo sát địa chất tuyến kênh như sau :
Lớp 1b : Bồi tích - Sét đến á sét nặng màu nâu xám tro đốm nâu vàng chặt vừa dẻo
cứng đến dẻo mềm Diện phân bố hẹp, phần lớn ở thềm bậc 1 suối, chiều dày lớptrung bình 1,0 - 2,0m Nguồn gốc ( aQ ) Khả năng thầm nước của lớp nhỏ kết quả
đổ nước tại vị trí hố khoan cho hệ số thấm k thay đổi ( 10-5cm/s )
Lớp 1b1 : Bồi tích - Hỗn hợp cuội sỏi cát, á sét màu nâu vàng, nâu nhạt, cuội sỏi d
= 2 - 15cm thành phần là granit, cát bột kết kém tròn cạnh, cứng vừa hàm luợng 70
- 80% Diện phân bố không lớn thuờng nằm ở lòng suối và thềm suối, chiều dàythay đổi lớn ( 1,0 - 2,5m ) có chỗ lớn hơn Nguồn gốc ( aQ ), Lớp có hệ số thấmlớn k trung bình 10-3cm/s
Lớp 1b2 : Bồi tích - Sét đến á sét nặng màu nâu vàng nâu nhạt, đất chứa 10 - 20%
sạn sỏi nhỏ cứng vừa, đất ẩm trạng thái dẻo cứng Diện phân bố nhỏ chỉ gặp ở phíađuôi tràn, chiều dày thăm dò trung bình từ 0,5 - 2,0m Nguồn gốc bồi tích ( aQ )khả năng thấm nước của lớp nhỏ k trung bình 10-5 cm/s
Lớp 1c : Bồi tích - Sét đến á sét nặng màu nâu xám tro xám nâu kém chặt dẻo
mềm Diện phân bố hẹp, phần lớn ở thềm bậc 1 suối, đoạn cuối kênh, chiều dàylớp trung bình 1,0 - 2,5m Nguồn gốc ( aQ ) Lớp có hệ số thấm k nhỏ
Lớp 1d : Bồi tích - Sét đến á sét nặng màu nâu, nâu xám Đất ẩm kết cấu chặt vừa.
Trạng thái dẻo cứng có chỗ nửa cứng Diện phân bố nhỏ cục bộ, gặp ở đoạn đầukênh, chiều dày lớp 1,0 - 2,5m Nguồn gốc ( aQ ) Lớp có hệ số thấm k nhỏ đếnvừa
Lớp 2a : Pha tích - Sét màu nâu nâu đỏ, nâu vàng chặt vừa 1/2 cứng Diện phân bố
lớn nhng không đều, phần lớn ở đoạn kênh đi qua suờn đồi, chiều dày lớp 0,5 2,0m có chỗ lớn hơn Nguồn gốc ( dQ ) Lớp có tính thấm nhỏ
-Lớp 2b : Pha tàn tích - Sét đến á sét nặng màu nâu, nâu vàng, đất chứa 10 - 15 %
dăm sạn, sỏi cát,bột kết cứng vừa Đất ẩm kết cấu chặt vừa Trạng thái cứng - 1/2cứng Diện phân bố tuơng đối lớn, tập trung đoạn kênh đi qua sườn đồi, chiều dàylớp 1,0 - 2,0m Nguồn gốc ( dQ ) Lớp có tính thấm nhỏ
Lớp 2b1 : Pha tàn tích - A sét trung đến á sét nặng màu nâu, nâu vàng, đất chứa 20
30 % dăm sạn cát,bột kết cứng vừa Đất ẩm kết cấu chặt vừa Trạng thái cứng 1/2 cứng Diện phân bố tuơng đối nhỏ cục bộ, tập trung ở sườn đồi, chỉ gặp ở đoạnkênh tây, chiều dày lớp 1,0 - 2,0m Nguồn gốc (dQ) Lớp có hệ số thấm nhỏ đếnvừa
-Lớp 2c : Tàn tích - Sét đến á sét nặng màu nâu, nâu vàng, đất chứa 10 - 15 % dăm
sạn cát,bột kết mềm bở Đất ẩm kết cấu chặt vừa Trạng thái cứng - 1/2 cứng Diệnphân bố nhỏ, nằm dứơi lớp 2a, chỉ gặp ở hố khoan KĐ5, chiều dày thăm dò lớp1,0 - 3,0m Nguồn gốc ( eQ ) Lớp có hệ số thấm nhỏ
Lớp 3a : Đá cát kết, bột kết xen kẹp phong hoá hoàn toàn, đá màu xám xanh, xám
xi măng đá mềm bở tay bóp vỡ, diện phân bố không lớn nằm dưới sâu ( dưới lớpbồi tích sông và suối ) chiều dày lớp trung bình > 3,0m Lớp có tính thấm vừa.Chi tiết xem các mặt cắt địa chất No - 589Đ - ĐC - MC 06, 07, 08, 09
Trang 24Trên cơ sở tài liệu khảo sát kết hợp với công tác ngoài thực địa các chỉ tiêu củalớp đất được tổng hợp trong bản vẽ No - 589Đ - ĐC - CT 01.
4 Địa chất công trình tuyến đường.
Ở giai đoạn thiết kế BVTC đã tiến hành bố trí 10 hố đào dọc tim đường 04 hố tạimặt cắt ngang đường Trong phạm vi khảo sát địa chất tuyến đường gồm các lớpsau:
Lớp 2a : Sét đến á sét nặng màu nâu vàng nâu đỏ, đất ẩm đồng nhất, trạng thái nửa
cứng Diện phân bố nhỏ, chiều dày lớp trung bình thay đổi từ 0,5 đến 1,5m Nguồngốc pha tích ( dQ )
Lớp 2 : Pha tích : Sét đến á sét nặng màu nâu vàng, nâu đỏ, xám vàng, chặt vừa
1/2 cứng Đất chứa 20 - 25% sạn, sỏi, vón kết, dăm đá cát bột kết d = 0,5 - 3,0cm,5-7cm Diện phân bố nhỏ tập trung ở phía trên sừơn đồi, chiều dày lớp trung bùnhthay đổi từ 0,5đến 1,5m có chỗ lớn hơn Nguồn gốc pha tích (dQ)
Lớp 3c : Đá Granit phong hoá hoàn toàn, đá bị biến màu hoàn toàn thành xám
vàng, xám nâu vàng, đốm xám trắng, đá hầu hết phong hoá thành đất á sét lẫnnhiều sạn nhỏ nửa cứng kém chặt và dăm mềm bở, đôi chỗ còn giữ đuợc cấu trúc
đá gốc, cá biệt còn lại các lõi đá kích sạn thước từ 1-3cm cứng vừa chưa phonghoá hết
Lớp 3a : Đá cát bột kết xen kẹp phong hoá hoàn toàn, đá bị biến màu hoàn toàn
thành xám vàng, xám nâu vàng, đốm xám trắng, đá hầu hết phong hoá thành đất ásét nửa cứng và dăm mềm bở, đôi chỗ còn giữ đuợc cấu trúc đá gốc, cá biệt cònlại các lõi đá kích sạn thuớc từ 1-3cm cứng vừa chưa phong hoá hết
Lớp 6d : Đá vôi màu xám trắng xám xanh phong hoá nhẹ đến tuơi, đá nứt nẻ ít kha
nứt nhỏ bám can xít Đá cứng chắc
Chi tiết xem các mặt cắt địa chất No - 589Đ - ĐC - MC 05
5 Điều kiện về vật liệu xây dựng.
a) Vật liệu cát sỏi:
Hiện tại vật liệu cát sỏi tại công trình rất hiếm trong quá trình đo vẽ ĐCCT khôngtìm thấy mỏ cát sỏi nào gần công trình đảm bảo chất lượng cho thi công, vật liệucát sỏi phục vụ công trình đề nghị mua tại Cao Bằng, cự ly vận chuyển vào đếncông trình ( 12 - 15km ) đường vận chuyển tương đối thuận lợi
Chất lượng: Cát tại mỏ dự kiến mua là cát hạt thô đến hạt vừa màu xám xanh, xámnâu nhạt Kết quả thí nghiệm 03 mẫu cát sỏi có chỉ tiêu, cấp phối đạt chất lượngcho thi công
Trữ lượng : Hiện tại tại mỏ cát sỏi được kinh doanh và khai thác với qui mô nhỏtrữ lượng không nhiều khi thi công cần có phương án mua dự trữ mới đủ đáp ứngyêu cầu của dự án
b) Vật liệu đá:
Trang 25Khối lượng vật liệu đá cần thiết phục vụ cho công trình không lớn việc tìm kiếmthăm dò đánh giá trữ lượng, chất lượng đá tại các mỏ gần công trình khó khăn, vậtliệu đá phục vụ công trình đề nghị mua tại mỏ đá suối Kủn cách công trình 25 -:-30.0km, đường vần chuyển tương đối thuận lợi, hiện tại mỏ đá đang khai thác cungcấp vật liệu đá cho các công trình xây dựng tại Cao Bằng.
Chất lượng : Đá tại mỏ là đá vôi màu xám xanh, xám trắng nứt nẻ ít, đá phong hoánhẹ đến tươi, cứng chắc, kết quả thí nghiệm 02 mẫu đá cho chỉ tiêu cơ lý như sau:Trữ lượng : Mỏ đá Suối Kủn trữ lượng lớn đủ đáp ứng yêu cầu của dự án
c) Vật liệu đất.
Trên cơ sở tận dụng tối đa tài liệu địa chất đã khảo sát năm 2007, giai đoạn này chỉkhảo sát bổ sung 02 mỏ vật liệu đất - Mỏ số 4 vai trái hạ lưu cách tuyến đập 350m-:- 400m , Mỏ số 6 vai phải, thượng lưu cách tuyến đập 400 -:- 500m
Đào bổ sung một số hố đào, lấy mẫu thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm chỉ tiêu đặcbiệt để kiểm tra đánh giá chất lượng và trữ lượng 03 mỏ đất đã khảo sát chi tiếtnăm 2007 ( mỏ1, mỏ2, mỏ5 ), mỏ đất số 3 có trữ lượng tương đối lớn, chất lượngtốt xong đây là phần diện tích bao bọc khu vực đá vôi trong lòng hồ đề nghị khôngkhai thác giữ lại làm tầng cách nước
Tổng hợp trữ lượng vật liệu các mỏ như sau:
Tªn
DiÖn tÝch (m2)
Khèi lîng ( m3) ChiÒu
dµy trung b×nh
th¸c
Má 1 Thîng lu, ph¶i suèi c¸ch tim ®Ëp 200m 80 380.0 26 460.0 151 830.0 1.7 - 2.0
Má 2 Thîng lu, tr¸i suèi c¸c tim ®Ëp 250m 60 000.0 11 930.0 108 992.0 1.5 - 2.0
Má 4 H¹ lu vai tr¸i ®Ëp c¸ch tim ®Ëp 450 - 500m 254 336.0 51 062.0 617 045.0 2.0 - 2.5
Má 5 H¹ lu vai tr¸i ®Ëp c¸ch tim ®Ëp 250m 78 272.0 25 490.0 113 380.0 1.7 - 2.7
Má 6 Thîng lu vai tr¸i c¸ch tim ®Ëp 450 -:- 500m 78 272.0 25 490.0 113 380.0 1.7 - 2.7
300.0
Tổng cộng trữ lượng đất khai thác : 1 134 300.0 m3
Chất lượng và trữ lượng các mỏ đất vật liệu đảm bảo yêu cầu đắp đập
2.1.3 Khí tượng thủy văn công trình, sông ngòi.
1 Khái quát điều kiện chung của lưu vực.
Cao Bằng nằm trong vùng núi Đông Bắc của Bắc Bộ, thuộc vùng đồi núi và caonguyên thấp, xen giữa có những mảng trũng và thung lũng rộng, độ cao bình quânkhoảng 500 600m Khí hậu nơi đây biểu hiện những nét đặc sắc của vùng núi
Trang 26Việt Bắc và mang đầy đủ tính chất đa dạng của hoàn lưu gió mùa nhiệt đới phứchợp của Bắc Bộ vừa mang tính chất của vùng khí hậu địa hình miền núi bị cắt xẻ.
Sự tác động thường xuyên xen kẽ nhau của các khối không khí cùng với địa hìnhphức tạp làm cho khí hậu vùng này bị phân hóa
Vùng núi Cao Bằng nói chung là ít mưa Ở Cao Bằng lượng mưa bình quân nhiềunăm vào khoảng 1400mm Điều này đã làm cho vùng Cao Bằng trở thành mộttrong những tâm mưa thấp ở Việt Nam, cũng vì vậy mà moduyn dòng chảy năm ởđây chỉ vào khoảng 19 20 l/skm2 Mùa mưa bắt đầu từ tháng V, kết thúc vàotháng IX hàng năm Mưa lớn thường xẩy ra vào tháng VII hàng năm, trong mùamưa ít gặp những trận mưa lớn, cường độ mưa lớn nhất không vượt quá200mm/ngày Từ tháng 5, tháng 6 thường có lũ tiểu mãn Mặt khác các lưu vựcsông suối ở Cao Bằng hầu như đều nằm trong vùng đá vôi, hiện tượng Kastơ pháttriển mạnh, chính vì vậy mà lũ ở đây nhỏ, lưu lượng lũ lớn nhất đo được ở trongvùng chỉ vào khoảng từ 1,5 đến 1,8 m3/s km2
2 Điều kiện khí tượng
Gần lưu vực nghiên cứu nhất, cách 12km về phía Đông Nam có trạm khí hậu CaoBằng Số liệu đo đạc ở trạm này có thể đại diện cho vùng công trình hồ KhuổiKhoán
a) Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm các tháng tại trạm Cao Bằng ở bảng sau:
Bảng 2-…Nhiệt độ không khí trung bình ở Cao Bằng
Mức tăng nhiệt độ theo kịch bản phát thải trung bình B2, nhiệt độ không khí tại trạm
Cao Bằng ở bảng sau:
Bảng 2 - : Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm Cao Bằng với biến đổi khí hậu
theo k ch b n phát th i trung bình B2ịch bản phát thải trung bình B2 ản phát thải trung bình B2 ản phát thải trung bình B2
b) Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối không khí vùng Cao Bằng tương đối điều hòa, chênh lệch độ ẩmkhông khí giữa hai mùa không lớn Độ ẩm tương đối không khí trung bình nhiềunăm các tháng tại trạm Cao Bằng dao động từ 80,1 85,7%; trung bình năm là82,4%; số liệu thống kê ở bảng sau:
Bảng 2 - : Độ ẩm không khí trung bình tại trạm Cao Bằng ẩm không khí trung bình tại trạm Cao Bằng m không khí trung bình t i tr m Cao B ngại trạm Cao Bằng ại trạm Cao Bằng ằng
Trang 27U (%) 81,4 81,4 80,8 80,5 81,0 83,4 85,6 85,7 84,3 83,0 81,9 80,1 82,4
c) Bốc hơi
Các trạm khí tượng thường đo lượng bốc hơi bằng ống Piche Do đặc điểm củachế độ nhiệt, lượng bốc hơi trên lưu vực tương đối lớn vì nằm trong vùng chịu ảnhhưởng của mùa Đông khô hanh, lượng bốc hơi trung bình nhiều năm ở trạm CaoBằng là 971,0mm (đo bằng ống Piche)
Bảng 2 - : B c h i trung bình t i tr m Cao B ngốc hơi trung bình tại trạm Cao Bằng ơi trung bình tại trạm Cao Bằng ại trạm Cao Bằng ại trạm Cao Bằng ằng
Bảng 2 - : S gi n ng trung bình t i tr m Cao B ngốc hơi trung bình tại trạm Cao Bằng ờ nắng trung bình tại trạm Cao Bằng ắng trung bình tại trạm Cao Bằng ại trạm Cao Bằng ại trạm Cao Bằng ằng
Gió mùa mùa Đông thường bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau với hướnggió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh và khô
Gió mùa mùa hè hướng gió thịnh hành là Tây và Tây Nam xuất hiện từ tháng Vđến X thường mang không khí nóng ẩm
Tốc độ gió trung bình nhiều năm các tháng tại trạm Cao Bằng ở bảng sau:
Bảng 2 - : T c ốc hơi trung bình tại trạm Cao Bằng độ ẩm không khí trung bình tại trạm Cao Bằng gió trung bình t i tr m Cao B ngại trạm Cao Bằng ại trạm Cao Bằng ằng
V (m/
f) Tốc độ gió lớn nhất không kể hướng.
Căn cứ vào tài liệu của trạm Cao Bằng tính toán ở bảng sau:
Trang 28Bảng 2 - : T c ốc hơi trung bình tại trạm Cao Bằng độ ẩm không khí trung bình tại trạm Cao Bằng gió l n nh t không k hớn nhất không kể hướng tại trạm Cao Bằng ất không kể hướng tại trạm Cao Bằng ể hướng tại trạm Cao Bằng ướn nhất không kể hướng tại trạm Cao Bằngng t i tr m Cao B ngại trạm Cao Bằng ại trạm Cao Bằng ằng
(Chi tiết xem phụ lục 2)
g) Lượng mưa bình quân lưu vực
Trong lưu vực nghiên cứu không có trạm đo mưa, ngoài lưu vực gần nhất cách12km về phía Đông Nam có trạm đo mưa Cao Bằng được dùng để tính lượng mưabình quân cho lưu vực nghiên cứu
Căn cứ vào chuỗi số liệu lượng mưa hàng năm tại Cao Bằng (1957 2012) tínhđược X0 = 1446,7 mm
h) Lượng mưa khu tưới
Trạm đo mưa Cao Bằng chỉ cách khu tưới khoảng 7 10 km, nên cũng được chọn
để tính toán lượng mưa tưới Căn cứ vào chuỗi số liệu lượng mưa hàng năm tạiCao Bằng tính toán được lượng mưa tưới ở bảng sau:
Bảng 2 - : Đặc trưng lượng mưa khu tướic tr ng lư ượng mưa khu tướing m a khu tư ướn nhất không kể hướng tại trạm Cao Bằngi
i) Lượng mưa thời đoạn lớn nhất
Căn cứ vào lượng mưa ngày lớn nhất ở Cao Bằng từ 1957 2012 tính lượng mưangày lớn nhất thiết kế Kết quả ở bảng sau:
Trang 29Bảng 2 - : Lượng mưa khu tướing m a 1 ng y l n nh t thi t k t i tr m Cao B ngư ày lớn nhất thiết kế tại trạm Cao Bằng ớn nhất không kể hướng tại trạm Cao Bằng ất không kể hướng tại trạm Cao Bằng ến đổi khí hậu theo kịch bản phát thải ến đổi khí hậu theo kịch bản phát thải ại trạm Cao Bằng ại trạm Cao Bằng ằng
j) Tổn thất bốc hơi và phân phối
Lượng tổn thất bốc hơi hồ chứa được tính bằng phương trình cân bằng nước
Z = Zn - (X0 - Y0)
Trong đó:
Z: Lượng tổn thất bốc hơi trung bình nhiều năm (mm)
Zmn: Lượng bốc hơi mặt nước = K x Zpiche
Zmn = 1,2 971,0 = 1165,1mm
X0: Lượng mưa bình quân lưu vực, X0 = 1446,7mm
Y0: Lớp dòng chảy trung bình nhiều năm, Y0 = 661,4mm
Tính được tổn thất bốc hơi Z = 379,8mm
Phân phối lượng tổn thất bốc hơi
Lượng tổn thất bốc hơi được phân phối từng tháng trong năm theo tỷ lệ phân phốibốc hơi đo bằng ống Piche ở bảng sau:
Bảng 2 - : Phân ph i lốc hơi trung bình tại trạm Cao Bằng ượng mưa khu tướing t n th t b c h iổi khí hậu theo kịch bản phát thải ất không kể hướng tại trạm Cao Bằng ốc hơi trung bình tại trạm Cao Bằng ơi trung bình tại trạm Cao Bằng
Z
3 Điều kiện thủy văn.
a) Dòng chảy năm.
Lưu lượng bình quân nhiều năm.
Lưu lượng bình quân nhiều năm hồ Khuổi Khoán được tính theo phương pháp lưuvực tương tự trạm Đức Thông
QoKhuổi Khoán = QoĐứcThông Kf
Bảng 3 - : Đặc trưng dòng chảy năm hồ Khuổi Khoán
F (km2) Yo (mm) Qo (m3/s) Mo (l/s.km2)
(Chi tiết xem báo cáo thủy văn)
Phân phối dòng chảy năm.
Trang 30Dạng phân phối điển hình được chọn theo tiêu chuẩn:
Q năm QnămP=85%;
Qmùa kiệt Qmùa kiệt85%.
Trên cơ sở số liệu đo lưu lượng tại trạm thủy văn Đức Thông, chọn mô hình năm1969-1970 làm mô hình phân phối năm thiết kế P = 85% tuyến đập Khuổi Khoán.Kết quả ở bảng sau:
Bảng 3 - : Phân ph i dòng ch y n m thi t k 85% ối dòng chảy năm thiết kế 85% ảy năm thiết kế 85% ăm thiết kế 85% ết kế 85% ết kế 85%
Kết quả tính toán theo 2 phương pháp có sự chênh lệch nhau Theo phương pháplưu vực tương tự trạm Đức Thông chỉ có số liệu từ năm 1969 đến năm 1983 nênkết quả có xu hướng nhỏ
Trước tình hình mưa lũ biến đổi ngày càng ác liệt trong những năm gầy đây, cộngvới việc khai thác lưu vực và biến đổi khí hậu trong tương lai Để đảm bảo an toàntuyệt đối cho hồ chứa nước Khuổi Khoán kiến nghị chọn kết quả tính lũ theo côngthức Alecxâyép Kết quả ở bảng sau:
Bảng 3 - : L u l ưu lượng đỉnh lũ với tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ưu lượng đỉnh lũ với tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ợng đỉnh lũ với tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ng đỉnh lũ với tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán nh l v i t n su t thi t k tuy n ũ với tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ới tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ết kế 85% ết kế 85% ết kế 85% đập Khuổi Khoán p Khu i Khoán ổi Khoán
Trang 31Bảng 3 - : Quá trình l thi t k t i tuy n ũ với tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ết kế 85% ết kế 85% ại tuyến đập Khuổi Khoán ết kế 85% đập Khuổi Khoán p Khu i Khoán ổi Khoán
KK
DT DT
F
F q
Trong đó : FKK, QKK - Diện tích và lưu lượng tại tuyến đập Khuổi Khoán
FDT, qDT - Diện tích và môđun lưu lượng đỉnh lũ trạm thuỷ văn ĐứcThông
n = 0,31Kết quả lưu lượng lũ lớn nhất các tháng mùa kiệt tại tuyến đập Khuổi Khoán ởbảng sau:
Bảng 3 - : L u l ưu lượng đỉnh lũ với tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ưu lượng đỉnh lũ với tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ợng đỉnh lũ với tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ng l l n nh t các tháng mùa ki t v i t n su t thi t k ũ với tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ới tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ệt với tần suất thiết kế ới tần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ần suất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ất thiết kế tuyến đập Khuổi Khoán ết kế 85% ết kế 85%
3/s)
Trang 32V2
(103m3/năm)
V(103m3/năm)
e) Dòng chảy môi trường.
Dòng chảy môi trường được tính từ số liệu dòng chảy bình quân thời kỳ tháng
I III của trạm thủy văn Đức Thông với tần suất P = 90% (thời kỳ mùa giới hạntheo QPTL C6-77) Kết quả tính toán dòng chảy môi trường hồ Khuổi Khoán ở bảngsau:
Bảng 3 - : Dòng chảy môi trường tính đến các vị trí nghiên cứu
2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên.
Cao Bằng là tỉnh giàu khoáng sản, có tới 142 mỏ và điểm quặng Đáng kể nhất làsắt (trữ lượng khoảng 56,6 triệu tấn), bôxit (trữ lượng khoảng 180 triệu tấn),mangan (2,7 triệu tấn), thiếc (11,5 ngàn tấn) Các loại khoáng sản trên đều có chấtlượng khá (4560)% hàm lượng quặng tinh khiết Ngoài ra còn vàng, đồng,Niken, chỡ, Antimon, Urani, Berili, Barit, Pirit, flourit, dolomit, phophorit, đá quý(ruby và saphia) tuy có trữ lượng nhỏ Đá vôi có trữ lượng hàng ngàn triệu tấn, cónhiều công dụng sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, vôi, đá ốp lát, đá rải đường,
đá xây dựng nhà, cầu cống và đá trang trí nội thất ) Ngoài ra còn có than nâu, đấtsét làm gốm, sứ và nước khoáng
2.1.5 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội.
Theo tài liệu thống kê, dân số toàn tỉnh năm 2012 là 515.188 người, trong đó,huyện Hòa An là 53.724 người, thành phố Cao Bằng là 67.822 người Người Tàysinh sống đông nhất ở huyện Hòa An (khoảng 47.000 người)
Nhân lực lao động chủ yếu là lao động nông nghiệp nông thôn, tổng dân số laođộng nông nghiệp của huyện Hòa An là 49.323, thành phố Cao Bằng là 21.138người, ngoài ra có lao động công nghiệp và các lao động khác chiếm tỉ lệ khôngnhiều Số lao động thành thị tăng dần trong khi đó, số lao động nông nghiệp giảmdần, tuy nhiên tốc độ tăng và giảm này chưa cao
Ngoài dân tộc Kinh, trong các dân tộc ít người thì dân tộc Tày, Nùng là có trình độdân trí cao hơn so với các dân tộc khác Xét toàn tỉnh thì 3 dân tộc này chiếm tới79.4% dân số toàn tỉnh, đó là mặt thuận lợi về mặt bằng dân trí, do đó trình độ văn
Trang 33hóa, trình độ tiếp thu áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất được nâng cao Tuynhiên, đời sống nhân dân vùng dự án vẫn nghèo, còn nhiều các hủ tục lạc hậu vàhiện tượng du canh, du cư, do vậy cần được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước.Kinh tế vùng dự án chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngoài ra có chăn nuôi,công nghiệp và dịch vụ.
Ngành nông nghiệp đã có nhiều cố gắng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơcấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển nông thôn, bắtđầu hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung như: Vùng mía đường, vùnglúa - thuốc lá, vùng ngô - đậu, vùng nguyên liệu trúc Sản lượng lương thực mấynăm qua tăng đáng kể, cơ bản tự giải quyết được nhu cầu lương thực tại chỗ
Nhìn chung, ngành nông nghiệp đã có những bước phát triển Tuy nhiên, sảnlượng còn phụ thuộc vào thiên nhiên, đặc biệt là nguồn nước
2.2 HIỆN TRẠNG THỦY LỢI VÙNG DỰ ÁN.
Vùng dự án thuộc lưu vực sông Bằng Do đặc điểm đất đai canh tác manh mún lạiphân tán (đặc biệt là đất có khả năng trồng lúa nước) Địa hình phức tạp, nguồnnước đến trên các khe lạch sông suối thường ở xa các khu đất canh tác Về mùakhô phần lớn các sông suối khe lạch thường không có dũng chảy mặt Đặc điểmđịa hình ở đây ít có điều kiện xây dựng các hồ chứa vừa và nhỏ để trữ nước trongmùa mưa điều tiết cho mùa khô
Để phù hợp với điều kiện tự nhiên đồng thời có thể khai thác triệt để khả năngnguồn nước của các khe suối, biện pháp công trình ở Cao Bằng hầu hết là hồ chứanhỏ, đập dâng kết hợp kênh dẫn với quy mô vừa và nhỏ, còn trạm bơm ít có điềukiện xây dựng do không có điện, hoặc có điện nhưng đất canh tác lại ở cao và xanguồn nước, do công tác quản lý khai thác Hiện trạng công trình thuỷ lợi vùng dự
án như sau:
Bảng 2.2 Hiện trạng công trình thủy lợi vùng dự án
công trình
Nhiệm vụ tưới thiết