Nội dung, khối lượng thực hiện...22 Theo khối lượng kiểm tra chất lượng tràn xả lũ hồ chứa nước Suối Dầu được duyệt, qua kiểm tra thực tế hiện trường, quyết định lựa chọn khối lượng, vị
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 7
MỞ ĐẦU 7
1.1 Các căn cứ để lập báo cáo 7
1.2 Danh sách các thành viên tham gia nghiên cứu 8
1.3 Các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng trong tính toán, đánh giá 8
1.4 Các đặc trưng khí tượng thủy văn 9
Vận tốc gió lớn nhất thiết kế 10
1.5 Đặc điểm khí hậu thủy văn 10
1.6 Mạng lưới trạm khí tượng - thủy văn 11
Chương 2 11
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA SUỐI DẦU 11
2.1 Giới thiệu và mô tả chung 11
2.2 Các số liệu đã thu thập được 16
2.2.1 Các tập thuyết minh 16
2.2.2 Các tập bản vẽ 16
2.3 Những vấn đề khảo sát, thiết kế, thi công công trình 17
2.4 Công tác quản lý hồ - đập 18
2.4.1 Hệ thống quản lý 18
2.4.2 Đánh giá sơ bộ về hiện trạng công trình đầu mối 19
* Thấm: Hiện tại đã xuất hiệt một số vị trí thấm tại đập chính và đập phụ, cụ thể như sau: 19
2.4.3 Đánh giá về công tác quản lý hiện tại 20
Chương 3 21
TÍNH TOÁN, KIỂM TRA xác suẤt chẤt lưỢng công trình xây dỰng tẠi hiỆn trưỜng (chi tiẾt phỤ lỤc 2) 21
3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ 21
3.1.1 Mục tiêu 21
- Kiểm tra cường độ bê tông tràn xả lũ, đường kính cốt thép trong bê tông và kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép .22
3.1.2 Nhiệm vụ 22
- Kiểm tra hiện trường tràn xả lũ, lựa chọn vị trí thí nghiệm đánh giá hiện trạng chất lượng tràn xả lũ 22
Trang 23.2 Nội dung, khối lượng thực hiện 22
Theo khối lượng kiểm tra chất lượng tràn xả lũ hồ chứa nước Suối Dầu được duyệt, qua kiểm tra thực tế hiện trường, quyết định lựa chọn khối lượng, vị trí kiểm tra trên kết cấu công trình như sau: 22
3.2.1 Nội dung 1: Kiểm tra cường độ bê tông tràn xả lũ bằng phương pháp kết hợp siêu âm và súng bật nẩy 22
Tại các cấu kiện sau: 22
(1) Ngưỡng tràn khoang 1, ký hiệu mẫu NT1; 22
(2) Ngưỡng tràn khoang 2, ký hiệu mẫu NT2; 22
(3) Ngưỡng tràn khoang 3, ký hiệu mẫu NT3; 22
(4) Dốc nước đoạn 1, ký hiệu mẫu DN1; 22
(5) Dốc nước đoạn 2, ký hiệu mẫu DN2; 22
(6) Dốc nước đoạn 3, ký hiệu mẫu DN3; 22
(7) Tường bên đoạn ngưỡng tràn trái, ký hiệu mẫu TB1; 22
(8) Trụ pin trái, ký hiệu mẫu TP1; 22
(9) Trụ pin phải, ký hiệu mẫu TP2; 22
(10) Tường bên đoạn ngưỡng tràn phải, ký hiệu mẫu TB2 22
3.2.1.1 Thiết bị sử dụng để kiểm tra 22
Đo thời gian truyền xung siêu âm trong bê tông bằng máy siêu âm đo cường độ bê tông PUNDIT: Tuân thủ tiêu chuẩn BS1881: Part 203:92, TCVN 9335:2012 22
Đo khoảng cách truyền xung siêu âm bằng thước dây 22
Thiết bị sử dụng để xác định độ cứng bề mặt của bê tông là súng thử bê tông: 22
- Kiểu: Bật nảy – N34 22
- Số sê ri: 130586; Tem 00709 22
- Cơ sở sản xuất: Proceq - Thụy Sỹ 23
- Đặc trưng kỹ thuật: 23
+ Phạm vi đo: (10 ÷ 100) N/mm2; 23
+ Sai số cho phép: ± 3 N/mm2 23
3.2.1.2 Kết quả kiểm tra 23
3.2.1.3 Phương pháp tính toán 23
a) Cường độ bê tông trung bình của các vùng kiểm tra 23
(aN/cm2) 23
Trong đó: 23
Trang 3m: Số vùng kiểm tra trên cấu kiện 23
Rhti: Cường độ nén vùng kiểm tra thứ I, 23
Rhti = C0.R0 23
R0: Cường độ nén của vùng kiểm tra thứ i được tra bảng tương ứng với vận tốc siêu âm Vi và trị số bật nảy Ni đo được trong vùng đó; 23
C0: Hệ số ảnh hưởng dùng để xét đến sự khác nhau giữa thành phần của bê tông vùng thử và bê tông tiêu chuẩn 23
C0 = C1.C2.C3.C4 23
Trong đó: 23
C1: Hệ số ảnh hưởng của mác xi măng sử dụng để chế tạo cấu kiện xây dựng; 23
C2: Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng xi măng sử dụng cho 1m3 bê tông; 23
C3: Hệ số ảnh hưởng của loại cốt liệu lớn sử dụng để chế tạo cấu kiện, kết cấu; 23
C4: Hệ số ảnh hưởng của đường kính lớn nhất của cốt liệu sử dụng để chế tạo cấu kiện, kết cấu xây dựng 23
b) Cường độ bê tông tại hiện trường 24
(4-2) 24
Trong đó: 24
: Cường độ bê tông trung bình của các vùng kiểm tra; 24
: Hệ số biến động cường độ bê tông của các vùng kiểm tra; 24
tα: Hệ số phụ thuộc vào số lượng vùng kiểm tra 24
c) Công thức xác định cường độ bê tông yêu cầu (Ryc) 24
Ryc = M.(1 - 1,64.) 24
Trong đó: 24
M: Mác bê tông; 24
: Hệ số biến động cường độ bê tông, = 0,135 (TCXDVN 356:2005) 24
Ryc = 0,778.M 24
e) Đánh giá 24
Bê tông trên kết cấu công trình được chấp nhận về cường độ chịu nén khi giá trị cường độ bê tông hiện trường không nhỏ hơn 90% cường độ bê tông yêu cầu 24
Trang 4.24
Trong đó: 24
Rht: Cường độ bê tông hiện trường của kết cấu, cấu kiện đã kiểm tra bằng các phương pháp không phá huỷ, Ryc là cường độ bê tông yêu cầu 24
3.3.2 Nội dung 2: Kiểm tra cường độ bê tông tràn xả lũ bằng phương pháp súng bật nẩy 24
Tại các cấu kiện sau: 24
(1) Ngưỡng cửa tràn khoang 1, ký hiệu mẫu NT1; 24
(2) Ngưỡng cửa tràn khoang 2, ký hiệu mẫu NT2; 25
(3) Ngưỡng cửa tràn khoang 3, ký hiệu mẫu NT3; 25
(4) Tường bên ngưỡng tràn khoang 1, ký hiệu mẫu TB1; 25
(5) Tường bên dốc nước đoạn 1, ký hiệu mẫu TB2; 25
(6) Tường bên dốc nước đoạn 2, ký hiệu mẫu TB3; 25
(7) Tường bên dốc nước đoạn 3, ký hiệu mẫu TB4; 25
(8) Tường bên đoạn nước rơi, ký hiệu mẫu TB5; 25
(9) Trụ pin trái đoạn ngưỡng, ký hiệu mẫu TP1; 25
(10) Trụ pin trái đoạn dốc nước 1, ký hiệu mẫu TP2; 25
(11) Trụ pin trái đoạn dốc nước 2, ký hiệu mẫu TP3; 25
(12) Trụ pin trái đoạn dốc nước 3, ký hiệu mẫu TP4; 25
(13) Trụ pin phải đoạn ngưỡng, ký hiệu mẫu TP5; 25
(14) Trụ pin phải đoạn dốc nước 1, ký hiệu mẫu TP6; 25
(15) Trụ pin phải đoạn dốc nước 2, ký hiệu mẫu TP7; 25
(16) Trụ pin phải đoạn dốc nước 3, ký hiệu mẫu TP8; 25
(17) Tường bên đoạn ngưỡng cửa tràn 3, ký hiệu mẫu TB6; 25
(18) Tường bên dốc nước đoạn 1, ký hiệu mẫu TB7; 25
(19) Tường bên dốc nước đoạn 2, ký hiệu mẫu TB8; 25
(20) Tường bên dốc nước đoạn 3, ký hiệu mẫu TB9 25
3.2.3 Nội dung 3: Kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép và đường kính cốt thép bằng phương pháp siêu âm 25
Căn cứ TCVN 9356:2012 Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông 25
Máy đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép và đường kính cốt thép nằm trong kết cấu bê tông cốt thép (máy kỹ thuật số), có các thông số kỹ thuật sau: 25
Trang 5- Cơ sở sản xuất: Proceq - Thụy Sỹ 26
- Dải đo cực đại: 200mm 26
- Dải các đường kính: 5 - 50mm .26
- Dải đo độ sâu: 20 - 180mm .26
- Bộ nhớ ổn định: 100.000 giá trị đo .26
- Dải nhiệt độ hoạt động: -100oC - +600oC 26
3.4 Kết luận 26
Qua kết quả kiểm tra chất lượng các bộ phận kết cấu của Tràn xả lũ công trình hồ chứa nước Suối Dầu, đơn vị tư vấn báo cáo các kết quả cụ thể như sau: 26
- Kiểm tra bê tông bằng phương pháp kết hợp máy siêu âm và súng bật nẩy: Rht = 208,73 (daN/cm2); Rht/Ryc = 1,34 Bê tông đạt yêu cầu về cường độ chịu nén; 26
- Kiểm tra bê tông bằng súng bật nẩy: Rht = 208,97 (daN/cm2); Rht/Ryc = 1,34 Bê tông đạt yêu cầu về cường độ chịu nén 27
- Kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép bằng máy siêu âm: Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép tại một vài vị trí kiểm tra lớn hơn theo quy định thiết kế nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép của quy phạm và không ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình 27
- Kiểm tra đường kính cốt thép bằng máy siêu âm: Đường kính cốt thép tại các vị trí kiểm tra đúng theo quy định thiết kế 27
Tại các vị trí kiểm tra thực tế tại công trình, các mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm và căn cứ vào hồ sơ thiết kế, chúng tôi có nhận xét: 27
Kết quả kiểm tra cường độ chịu nén của bê tông bằng phương pháp kết hợp siêu âm và súng bật nẩy cũng như phương pháp sử dụng súng bật nẩy cho thấy cường độ chịu nén của bê tông đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành 27
Kết quả kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép bằng máy siêu âm cho thấy chiều dày lớp bê tông bảo vệ tại một số vị trí kiểm tra lớn hơn quy định cho phép của bản vẽ thiết kế nhưng vẫn trong giới hạn cho phép của quy phạm và ít ảnh hưởng tới chất lượng công trình 27
Kết quả kiểm tra đường kính cốt thép bằng máy siêu âm: Đường kính cốt thép tại các vị trí kiểm tra đúng theo quy định thiết kế 27
Trang 6Với những kết quả trên, đơn vị tư vấn kết luận: Chất lượng của các cấu kiện Tràn xả lũ công trình hồ chứa nước Suối Dầu đạt yêu
cầu về cường độ, chất lượng và các chỉ tiêu thiết kế yêu cầu 27
Chương 4 27
TÍNH TOÁN LÚN, Ổn ĐỊnh ĐẬp ĐẤT 27
4.1 Mục đích tính toán 27
4.2 Tài liệu dùng cho tính toán 28
4.3 Phương pháp tính toán 28
4.4 Các trường hợp tính toán 29
4.5 Sơ đồ tính toán 29
4.6 Kết quả phân tích ứng suất biến dạng MC1 30
4.7 Kết quả phân tích thấm và ổn định MC1 33
4.8 Kết quả phân tích thấm và ổn định MC2 35
4.9 Kết quả phân tích ứng suất biến dạng MC2 37
4.10 Kết luận 39
Chương 5 40
TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ 40
(Chi tiết phụ lục tính toán dòng chảy lũ) 40
5.1 Mục đích tính toán 40
5.2 Chọn mô hình tính toán 40
5.3 Hoàn nguyên lũ hồ Suối Dầu năm 2010 từ mưa 40
5.4 Kết quả hoàn nguyên lũ 43
5.5 Các đặc trưng lũ 45
5.6 Đánh giá kết quả hoàn nguyên lũ từ mưa 45
5.7 Các đặc trưng lũ thiết kế 46
a) Tần suất phòng lũ 46
b) Lượng mưa thiết kế 46
5.8 Kết quả tính toán lưu lượng lũ 49
5.9 Tóm tắt các đặc trưng lũ thiết kế .52
5.10 Điều tiết lũ hồ chứa 53
5.10.1 Hồ sơ thiết kế 53
5.10.2 Kiểm định an toàn đập 54
5.10.3 Điều tiết lũ khi tràn gặp sự cố 54
5.10.4 Nhận xét kết quả tính toán điều tiết lũ 55
5.11 Lũ cực hạn PMF 55
5.11.1 Phương pháp tính toán 55
5.11.2 Kết quả tính toán lũ P=0,01% 55
5.11.3 Điều tiết lũ P=0,01% 56
5.12 Kết luận 56
Trang 7Chương 6 57
TÍNH TOÁN THỦY LỰC TRÀN XẢ LŨ .57
(Chi tiết phụ lục 4) 57
6.1 Các thông số thiết kế 57
6.2 Tính toán thủy lực tràn 58
6.3 Kết luận và kiến nghị 62
Chương 7 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
7.1 Tóm tắt kết quả quan sát, nghiên cứu 63
7.2 Kiến nghị 64
Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Các căn cứ để lập báo cáo
Báo cáo kiểm định an toàn đập, công trình hồ chứa nước Suối Dầu được lập dựa trên các căn cứ sau:
Căn cứ Nghị định số: 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ
về quản lý an toàn đập;
Căn cứ Thông tư số: 33/2008/TT-BNN ngày 04/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều thuộc Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;
Căn cứ Công văn số 602/UBND-KT ngày 13/01/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa
về việc kiểm định an toàn đập cho hai hồ chứa: Suối Dầu, Cam Ranh;
Căn cứ Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa
về việc phê duyệt đề cương và dự toàn kiểm định an toàn đập hồ chứa Suối Dầu;
Căn cứ Quyết định số 85/QĐ-CT-DA ngày 20/5/2013 của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Nam Khánh Hòa về việc phê duyệt chỉ định thầu gói thầu:
Tư vần kiểm định an toàn đập hồ chứa Suối Dầu;
Căn cứ Hợp đồng số 91/HĐ-TV ngày 22/5/2013 giữa Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Nam Khánh Hòa với Viện Đào tạo & Khoa học ứng dụng Miền Trung về việc: Tư vấn kiểm định an toàn đập hồ chứa Suối Dầu;
Căn cứ kết quả nghiên cứu hiện trường, khảo sát địa chất, thu thập tài liệu khảo sát thiết kế của chủ đầu tư, tính toán và đánh giá của tập thể chuyên gia và kỹ sư của Viện Đào tạo & Khoa học ứng dụng Miền Trung - Trường ĐH Thủy lợi, sự phối hợp của lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật các phòng ban chuyên môn của Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Nam Khánh Hòa
Trang 81.2 Danh sách các thành viên tham gia nghiên cứu
1 PGS.TS Đỗ Văn Lượng Chủ nhiệm dự án Điều hành chung
2 Th.S Trần Văn Vững Phó chủ nhiệm dự án Phụ trách tính toán kiểm định an toàn đập
3 Th.S Đỗ Xuân Tình Chuyên gia an toàn đập Kiểm định an toàn đập
4 KS Nguyễn Anh Hùng Chuyên ngành công trình Kiểm định an toàn đập
5 Th.S Hoàng Quốc Xuyển Chuyên gia công trình Phụ trách tính toán dòng chảy
6 KS Trần cao Kiên Chuyên ngành công trình Phụ trách thủy văn điều tiết
7 ThS Đỗ Cảnh Hào Chủ nhiệm thủy nông Tính toán thủy nông
8 ThS Đoàn Văn Hướng Chuyên gia công trình Tính toán ĐTM
9 KS Trần Văn Lượng Chuyên gia công trình Phụ trách tính toán thủy
lực
10 KS Nguyễn Quốc Huy Chủ nhiệm địa chất Phụ trách chung địa chất công trình
12 Th.S Nguyễn Thanh Long Chủ nhiệm địa hình Phụ trách khảo sát ĐH
14 Th.S Bùi Anh Dũng Chuyên gia kết cấu Phụ trách tính toán kết cấu, ổn định đập
15 KS Nguyễn Thị Sen Chuyên gia kinh tế Lập dự toán
16 ThS Đinh Xuân Anh Chuyên gia vật liệu XD Phụ trách mô hình TN
17 KS Đỗ Thị Huyên Chuyên ngành công trình Tham gia
18 KS Phạm Văn Tú Chuyên ngành công trình Tham gia
19 KS Phạm Quang Mạnh Chuyên ngành công trình Tham gia
20 KS Đặng Khoa Thi Chuyên ngành công trình Tham gia
1.3 Các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng trong tính toán, đánh giá
- Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 285-2002 "Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế";
- Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén 14TCN 175-2005;
- Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế QPTL-C6-77;
- Quy phạm tính toán thủy lực đập tràn QPTL-C8-76;
- Quy phạm tải trọng và lực tác dụng lên công trình thủy lợi QPTL-C1-78;
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCN 4453 – 1995;
Trang 9- Quyết định số 25/2006/QĐ-BXD ngày 05/9//2006 của bộ xây dựng về việc ban hành định mức dự toán xây dựng công trình phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng;
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCNV 5308-91;
- Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế TCVN 8477-2010;
- Quy phạm bảo quản mẫu đá & đất trong công tác khảo sát địa chất công trình thủy lợi QPTL-270;
- Quy trình kỹ thuật khoan máy 14TCN 30-85, Quy trình kỹ thuật khoan tay 14TCN 06-85; Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-06;
- Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh CPT TCVN 174-1989, Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT TCVN 174-1989;
- Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng TCVN 174-1989;
- Các tiêu chuẩn thí nghiệm TCVN từ 4195-1995 đến 4202-1995;
- Đất xây dựng – phân loại TCVN 5747-1993;
- Thí nghiệm nén đất một trục TCVN 4200-1995, Thí nghiệm nén đất 3 trục theo sơ
đồ CU, ASTM D4767-95;
Và môt số qui phạm tiêu chuẩn khác,
1.4 Các đặc trưng khí tượng thủy văn
Trạm khí tượng Nha Trang quan trắc đầy đủ các đặc trưng, yếu tố khí tượng, chất lượng đảm bảo, được dùng để tính toán các đặc trưng khí hậu TBNN
a) Nhiệt độ không khí
Các đặc trưng nhiệt độ không khí TBNN được tính toán ghi ở bảng 2-1
Bảng 2-1 Bảng các đặc trưng nhiệt độ không khí
Bảng 2-2 Bảng các đặc trưng độ ẩm tương đối
Ucp (%) 78,0 78,8 79,7 80,5 79,3 77,8 77,2 77,4 80,4 83,2 81,8 79,5 79,5Umin(%) 66,7 65,8 65,6 65,7 63,0 60,6 59,8 59,5 64,2 69,7 70,3 68,8 65,0
Trang 10c) Nắng
Số giờ nắng TBNN là 2540giờ/năm, trung bình 6,95 giờ / ngày Biến trình số giờ nắng trong năm ghi ở bảng 2-3
Bảng 2-3 Bảng phân phối số giờ nắng trong năm
Giờ 185 208 261 258 255 230 242 233 202 183 142 142 2540d) Gió: Vận tốc gió trung bình
Vận tốc gió trung bình năm V=2,4 m/s, vận tốc trung bình tháng dao động từ 1,6m/s đến 4,0m/s Biểu đồ phân bố vận tốc gió ghi tại bảng 2-4
Bảng 2-4 Bảng vận tốc gió trung bình tháng
V(m/s) 3,3 3,1 2,6 2,3 2,0 1,6 1,7 1,6 1,7 2,1 3,4 4,0 2,4Vận tốc gió lớn nhất thiết kế
Để phục vụ tính toán gió thiết kế trong xây dựng công trình, sử dụng chuỗi số liệu vận
tốc gió lớn nhất theo 8 hướng chính, tiến hành xây dựng đường tần suất Vmax Kết quả
tính toán vận tốc gió lớn nhất thiết kế ghi ở bảng 2-5
1.5 Đặc điểm khí hậu thủy văn
Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, lượng mưa TBNN vào khoảng 1750
mm Biến trình mưa hàng năm chia làm 2 mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, thời kỳ này, vào tháng 5 tháng 6 xuất hiện những trận mưa lớn gây nên lũ gọi là lũ tiểu mãn Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm từ 70% đến 80% lượng mưa cả năm Trong đó tập trung vào tháng 10 & tháng 11
là 2 tháng có lượng mưa to, cường độ cao thường gây lũ lớn
Từ điều kiện khí hậu đã sản sinh chế độ dòng chảy trong sông thành 2 mùa, mùa kiệt và mùa lũ tương ứng Mùa kiệt nguồn nước khô cạn không đủ nước trồng cấy và sinh
Trang 11hoạt, mùa lũ thì ngược lại, mưa to gây ngập úng, tàn phá nặng nề, đe dọa đời sống dân cư vùng hạ du.
1.6 Mạng lưới trạm khí tượng - thủy văn
Trước khi xây dựng, trong lưu vực không có trạm đo khí hậu và dòng chảy nên phải dùng mạng lưới trạm KTTV xung quanh lưu vực Mạng lưới trạm KTTV thể hiện bảng 1-2 và bảng 1-3
Bảng 1-2 Mạng lưới trạm khí hậu & trạm đo mưa
Bảng 1-3 Mạng lưới trạm thủy văn
N0 Tên trạm F(km2) Sông Thời kỳ quan trắc Số năm
1 Đồng Trăng 1440 Sông cái Nha Trang 1981-20012 32
Chất lượng tài liệu: Chất lượng tài liệu đo đạc tốt, đáp ứng yêu cầu tính toán các đặc trưng khí tượng thủy văn
Chương 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA SUỐI DẦU
2.1 Giới thiệu và mô tả chung
Tên công trình: Hồ chứa nước Suối Dầu
Địa điểm xây dựng: Công trình đầu mối xây dựng trên sông Suối Dầu thuộc xã Suối Tân, Suối Cát, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hoà
Nhiệm vụ công trình: Hồ chứa nước Suối Dầu có nhiệm vụ điều tiết năm để:
• Tưới diện tích canh tác 3.700ha lúa và mùa của các xã Cam Hoà, Cam Tân huyện Cam Ranh, các xã phía Nam Sông Cái huyện Diên Khánh và các xã ngoại thành phía Tây thành phố Nha Trang
• Cấp nước cho khu công nghiệp Suối Dầu, khu công nghiệp Cây Cày huyện Diên Khánh và dân sinh tổng lượng 8,34 x106m3/năm
Trang 12• Góp phần chống lũ, chống xói bồi, đẩy mặn, ngọt hoá, cải tạo môi trường cảnh quan du lịch và nuôi trồng thủy sản, Gián tiếp góp phần đẩy mặn vùng cửa sông Cái Nha Trang, và tăng nguồn nước ngầm trong vùng dự án.
Các văn bản phê duyệt liên quan đến công trình hồ Suối Dầu
Quyết định số: 4593 QĐ/BNN-XD ngày 22/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
& PTNT phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo Cáo nghiên cứu khả thi dự án Hồ chứa nước Suối dầu tỉnh Khánh Hoà
Quyết định số: 4609 QĐ/BNN-XD ngày 23/12/2004 và của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán hồ chứa nước Suối Dầu, tỉnh Khánh Hoà
Các cơ quan tư vấn khảo sát thiết kế và thi công:
• Các cơ quan tham gia khảo sát thiết kế công trình đầu mối hồ chứa nước Suối Dầu thuộc Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi I
• Xí Nghiệp Thiết Kế Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi 3
• Xí Nghiệp Khảo Sát Thủy Lợi 4
• Xí Nghiệp Tư vấn - Địa Kỹ Thuật
• Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Thủy Lợi Khánh Hoà
• Hồ chứa nước Suối Dầu được khởi công xây dựng năm 2000, công trình do các Công ty thuộc Bộ Nông Nghiệp & PTNT thi công Sau khi hoàn thành, Công ty TNHH MTV khai thác Công trình thủy lợi Nam Khánh Hòa quản lý khai thác
Quy mô công trình
Bảng 2-5: Bảng thông số đậpSTT Các thông số kỹ thuật Ký
4 Chiều cao đập lớn nhất Hđmax m 27,10 21,23 21,23 10,00
5 Tổng chiều dài tuyến
6 Các chỉ tiêu đắp đập γTK≥ 1,70÷1,80T/m3 ; C=0,16÷0,20Kg/Cm; ϕ = 190 ÷200;
K = (10-4÷10-5) cm/s
Trang 137 Hình thức mặt cắt
ngang đập đất - Đập chính là đập đất 3 khối, m= 1:2,5÷1:3,5, thoát nước
lăng trụ có ống khói thu nước thấm, gia cố mái thượng lưu bằng đá xây trên lớp lót
- Xử lý nền bằng cách bóc hết tầng phủ trên mặt thượng lưu (lớp 6), khoan phụt vữa xi măng tại tim đập
- Các đập phụ là đập đất 2 khối m= 1:2,5÷1:3,5, vật toát nước ốp mái có ống khói thu nước, gia cố mái thượng lưu
đá xây trên lớp lót
Trang 14Tại đỉnh đồi giữa đập chính và đập phụ số 2 Đập tràn cầu chì không có cửa (có khe phai) bằng bê tông cốt thép trong phạm vi mặt cắt đập, cầu chì đắp bằng đất theo thiết
kế đến +43,47.Hạ lưu được thiết
kế mặt bằng dẫn lũ
Trang 15Cống lấy nước
Bảng 2-7: Bảng thông số kỹ thuật cống lấy nước
STT Các thông số kỹ thuật Ký hiệu Đơn vị Cống bờ Bắc Cống bờ Nam
suối Lau 5 m Bờ phải Suối dầu giữa đập phụ số 2
4 Khẩu diện cống (BxH) n Φ Cm 1 Φ 80 Trướctháp:
(1,7mx2,0m)Sau tháp: 1 Φ 170
Công ngầm bằng thép, bọc BTCT chảy có áp dưới sâu, van côn hạ lưu, tháp van phẳng ở thượng lưu
Hệ thống kênh tưới
Bảng 3.-8: Bảng thông số kỹ thuật hệ thống kênh tưới
TT Thông số cơ bản ĐV Kênh tưới chính Kênh cấp I có F>150ha
Kênh Băc
Kênh Nam
Kênh cầu đôi
Kênh B12
Kênh B14
Kênh N1
Kênh N2
-(4)Kênh hộp đá xây có nắp đậy-(5)Kênh đất lát tấm bê tông, kênh hộp đá xây-(6)Kênh hộp BTCT
-(7)Bê tông, kênh hộp và kênh đất lát tấm bê tông
Trang 162.2 Các số liệu đã thu thập được
2.2.1 Các tập thuyết minh
1 Thuyết minh bản vẽ thi công - Đập đất
2 Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công và thuyết minh điều chỉnh bổ xung tràn xả lũ
3 Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công bổ sung khoan phụt sử lý chống thấm nền
4 Thuyết minh bản vẽ thi công - Điều tra khảo sát xử lý mối nền đập
5 Thuyết minh tính toán thủy văn
6 Thuyết minh báo cáo kết quả đánh giá chất lượng công trình thủy lợi hồ chứa nước Suối Dầu
7 Thuyết minh bản vẽ thi công - Xử lý nền
8 Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình
9 Báo cáo kết quả khảo sát địa hình
10 Thuyết minh bản vẽ thi công - Khoan phụt xử lý chống thấm (bổ sung)
2.2.2 Các tập bản vẽ
I Tràn xả lũ
3 Chi tiết khe co dãn và liên kết cốt thép dầm Bản vẽ hoàn công
9 Cốt thép hầm chứa phai & cầu thả phai Bản vẽ hoàn công
10 Cốt thép dầm ngang - liên kết dầm ngang-Gối cầu Bản vẽ hoàn công
12 Lan can bảo vệ và các chi tiết Bản vẽ hoàn công
14 Hệ thống chống sét bảo vệ công trình đầu mối Bản vẽ hoàn công
15 Cốt thép tường cánh thượng lưu Bản vẽ hoàn công
16 Cốt thép bản đáy ngưỡng tràn Bản vẽ hoàn công
20 Mặt bằng và các mặt cắt tràn máng phun Bản vẽ hoàn công
21 Khoan phụt xử lý thấm nền tràn Bản vẽ hoàn công
22 Mặt bằng cọc mốc chỉ giới công trình Bản vẽ thi công
23 Mặt bằng và các mặt cắt tràn máng phun Bản vẽ hoàn công
24 Đồ án thiết kế bổ sung: Hố móng tràn xả lũ Bản vẽ thi công
II Kênh xả sau tràn
Trang 17Cắt ngang kênh xả sau tràn Bản vẽ hoàn công
III Tràn sự cố
Mặt bằng và cắt dọc tràn sự cố Bản vẽ hoàn công
IV Cống lấy nước Bắc
6 Cốt thép ống cống lấy nước đoạn IX,X Bản vẽ hoàn công
7 Cốt thép bể tiêu năng sau hầm van Bản vẽ hoàn công
8 Cốt thép ống cống lấy nước đoạn III,…VIII Bản vẽ hoàn công
9 Cắt dọc và cắt ngang hố móng cống bắc Bản vẽ thi công
Đập đất
1 Bổ sung khoan phụt chống thấm nền đập phụ 2 Bản vẽ hoàn công
2 Bổ sung khoan phụt chống thấm nền đập phụ 1 Bản vẽ hoàn công
3 Cắt ngang đống đá tiêu nước hạ lưu(đập chính): C79, C84, C87, C98+6, C92-2, C91+3 Bản vẽ hoàn công
4 Khoan phụt xử lý thấm nền đập khu II(đập chính) Bản vẽ hoàn công
5 Mặt bằng và các mặt cắt đất đào móng các hạng mục: Bản vẽ hoàn công
6 Xây rãnh tiêu nước, bó biên cao trình 35 hạ lưu
7 Rãnh tiêu nước chân đập, dọc theo mái từ cao trình 25.5 đến cao trình 35
8 Rãnh ô trồng cỏ, bậc thang-xây ốp mái từ cao trình 25.5 đến cao trình 27.5
10 Cắt dọc đống đá tiêu nước hạ lưu Bản vẽ hoàn công
11 Khoan phụt xử lý thấm nền đập khu I(đập chính) Bản vẽ hoàn công
12 Mặt bằng và cắt dọc đập phụ I Bản vẽ hoàn công
13 Cắt dọc cắt ngang bê tông phản áp hố móng đập chính Bản vẽ hoàn công
14 Tập bản vẽ cắt ngang hố móng đập chính Bản vẽ hoàn công
15 Tập bản vẽ cắt ngang và chi tiết đập chính Bản vẽ hoàn công
16 Đường bão hòa trong thân đập
2.3 Những vấn đề khảo sát, thiết kế, thi công công trình
Công tác nghiên cứu, khảo sát, thiết kế công trình hồ chứa nước Suối Dầu do các đơn vị thuộc Công ty CP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi I thực hiện trong khoảng năm 2000
và trải qua đầy đủ quá trình đầu tư xây dựng:
1 Dự án khả thi: Quyết định số 4593 QĐ/BNN-XD ngày 22/12/2004 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo Cáo nghiên cứu khả thi dự
án Hồ chứa nước Suối dầu tỉnh Khánh Hoà
Trang 182 Thiết kế kỹ thuật: Quyết định số 4609 QĐ/BNN-XD ngày 23/12/2004 và của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Thiết kế kỹ thuật - Tổng
dự toán hồ chứa nước Suối Dầu, tỉnh Khánh Hoà
3 Thiết kế bản vẽ thi công: Công tác này được trải dài trong suốt thời gian xây dựng cho đến khi khánh thành công trình vào năm 2003 Trong giai đoạn này, tư vấn thiết kế cũng đã đưa vào nhiều thay đổi chi tiết các hạng mục công trình cho phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, vật liệu xây dựng cụ thể, đảm bảo điều kiện an toàn và kinh tế cho công trình
Đánh giá chung: Quá trình nghiên cứu, khảo sát, thiết kế và xây dựng công trình hồ
chứa Suối Dầu đã được tiến hành theo đúng trình tự xây dựng cơ bản, logic của các giai đoạn thiết kế được đảm bảo: Giai đoạn sau thừa kế kết quả giai đoạn trước nhưng có những nghiên cứu cụ thể, chi tiết và sâu sắc hơn so với giai đoạn trước Phương án và giải pháp kết cấu đã được thực thi là đảm bảo tính an toàn, ổn định và kinh tế của công trình Các điều kiện kỹ thuật cho công tác quản lý vận hành cũng đã được đảm bảo: Đã lập quy trình vận hành, lắp đặt các thiết bị quan trắc…
kế hoạch quản lý khai thác công trình, lưu trữ hồ sơ
- Văn phòng đại diện Cam Lâm tổng cộng có 12 người quản lý trực tiếp công trình công trình hồ Suối Dầu và hồ Cam Ranh thông qua tổ kỹ thuật thu thập, nắm bắt tình hình hàng ngày, báo cáo công ty và trực tiếp là tổ quản lý công trình
- Tổ quản lý trực tiếp tại công trình Suối Dầu: Tổ quản lý gồm 6 người, nhiệm vụ quản lý đập chính, tràn xả lũ, công tưới, hệ thống kênh tưới cho 3.700 ha và đo đạc các số liệu quan trắc, duy tu bảo dưỡng công trình
Như vậy đội ngũ quản lý kỹ thuật trực tiếp tại các công trình là đảm bào đủ số người cần thiết để quản lý đầu mối để thực hiện các nhiệm vụ vận hành, quan trắc và đánh giá hiện trạng kỹ thuật của công trình, tổ chức xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra
Trang 192.4.2 Đánh giá sơ bộ về hiện trạng công trình đầu mối
a Đập đất
* Chuyển vị:
Phần bê tông và đá xây bảo vệ mái thượng lưu đập chính và đập phụ còn khá tốt, chỉ
có một số chỗ xuất hiện các vết nứt nhỏ, hoặc bị bong tróc mạch vữa, chưa thấy bị chuyển
vị lún, khe hở dọc ngang lớn tại khớp nối giữa các tấm bê tông
Đỉnh đập trên dọc tuyến đập chưa thấy xuất hiện vết nứt dọc, ngang Các lớp bê tông thảm nhựa còn khá tốt chưa có hiện tượng bong tróc hư hỏng Duy nhất chỉ có vị trí mang tràn bên phải xuất hiện vị trí lún sụt sâu 5cm, rông khoảng 2m2 Nhưng đã được đơn vị quản lý sửa chữa đến nay rất ổn định
Các rãnh thoát nước mái đập còn tốt một số vị trí hư hỏng nhẹ đã được đơn vị quản
lý sửa chữa kịp thời
* Thấm: Hiện tại đã xuất hiệt một số vị trí thấm tại đập chính và đập phụ, cụ thể như sau:
+ Đập phụ 1: Vị thấm xuất hiện tại bên trái của cống lấy nước (Cống Bắc) Vùng thấm tạo dòng chảy nhỏ (ước lưu lượng khoảng 1,2 l/s) ở chân mái đập vị trí rãnh thoát nước hai bên mang cống Làm sính lầy toàn bộ bề mặt khu vực tháp van cống lấy nước.+ Đập chính: Đập chính xuất hiện 2 vị trí thấm
Vị trí 1 tại đầu rãnh thoát nước chân mái hạ lưu đập cách tràn xả lũ chính khoảng 300m (cọc H74 cũ)
Vị trí 2 tại vị trí lòng suối chính cũ (suối dầu) (tại cọc C78 cũ)
+ Đập phụ 2: Vị trí thấm 1 xuất hiện tại lòng suối cũ (tại cọc C137), vị trí thấm thứ 2 tại TĐII cách cống Nam về phía Nam 100m và vị trí 3 tại vai trái của đập (đầu rãnh thoát nước chân hạ lưu đập)
+ Đập phụ 3: Cũng xuất hiện một vai vị trí thấm nhẹ ẩm ướt mái khi mực nước dâng cao hơn mực nước dâng bình thường
b Tràn xã lũ
Hiện tại tràn xả lũ vận hành khá tốt, chưa thấy xuất hiện các vết nứt, bong tróc lớn, các chi tiết kết cấu tràn khá ổn định, các thiết bị cơ khí vận hành tốt và được bảo dưỡng đều đặn, tuy nhiên một số vị trí của cửa van xả lũ và các thiết bị an toàn thì các lớp sơn bị trầy xước, dẫn tới nguy cơ các lớp thép bị ôxi hóa ảnh hưởng tới kết cấu thiết bị tràn Cửa van tràn đóng mở kín nước, các joăng cao su còn tốt chưa bị hư hỏng, dập nát, thiết bị cơ khí, cơ vận hành đều chưa có hiện tượng kẹt hoặc rò rỉ dầu nhớt
Các phần gia cố mang tràn, kênh dẫn thượng lưu tràn, kênh hạ lưu tràn làm việc khá
ổn định, chưa thấy xuất hiện các vết nứt hoạc bong tróc, sụt lở
Về tổng quan tràn xả lũ chính làm việc ổn định chưa có hư hỏng nào lớn làm ảnh hưởng tới kết cấu công trình
Trang 20Tại vị trí tháp van hạ lưu cống xuất hiện dòng thấm gây sình lầy hai bên mang cống.
2.4.3 Đánh giá về công tác quản lý hiện tại
a Công tác vận hành
- Tổ quản lý công trình hồ chứa nước Suối Dầu gồm 6 người Nhiệm vụ quản lý đập chính, tràn xả lũ cống tưới và hệ thống kênh tưới cho 3.700 ha Ngoài ra, hàng ngày tổ còn đo mực nước, đo mưa báo cáo kết quả đo về văn phòng đại diện Cam Lâm, Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Nam Khánh Hòa; kiểm tra công trình, vệ sinh công trình, duy tu bảo dưỡng công trình, vận hành cống lấy nước qua đập theo yêu cầu tưới; hàng tuần phải đo nước thấm thân đập, trường hợp mưa lũ bất thường thì phải đo đột xuất Các kết quả kiểm tra, đo đạc đều được ghi chép sổ sách đầy đủ, việc phân tích số liệu do công ty thực hiện Hàng tuần, hàng tháng, Văn phòng đại diện đều có kỹ thuật kiểm tra hướng dẫn công nhân thực hiện và kiểm tra công trình, ghi chép sổ sách Công ty TNHH MTV khai thác CCTL Nam Khánh Hòa có cán bộ chuyên trách thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn cán bộ kỹ thuật Văn phòng đại diện, tổ quản lý trực tiếp, công nhân thực hiện công tác quản lý vận hành công trình Việc vận hành công trình thực hiện theo quy trình và lệnh trực tiếp của Tổng giám đốc, Trưởng phòng kỹ thuật
- Kiến nghị: Do những năm gần đây có nhiều hiện tượng thiên tai bất thường, nên cần xem xét điều chỉnh qui trình vận hành cho phù hợp với thực tế
Trang 21+ Đập phụ 2: Vị thấm 1 xuất hiện tại lòng suối cũ (tại cọc C137), vị trí thấm thứ 2 tại TĐII cách cống Nam về phía Nam 100m và vị trí 3 tại vai trái của đập (đầu rãnh thoát nước chân hạ lưu đập).
+ Đập phụ 3: Cũng xuất hiện một vại vị trí thấm nhẹ ẩm ướt mái khi mực nước dâng cao hơn mực nước dâng bình thường
- Kiến nghị: Công tác quan trắc thấm và lún phải được thực hiện thường xuyên để phục vụ cho công tác tính toán, dự báo an toàn công trình
c Công tác bảo dưỡng
Công tác duy tu bảo dưỡng đã được thực hiện nhưng mới chỉ ở những chi tiết nhỏ chưa có kế hoạch duy tu bảo dưỡng lớn
- Từ hiện trạng công trình như đã mô tả ở trên (mục 2.4.2), thì đập đất đã có sự cố
hư hỏng: Thấm nước, bong tróc… Nhưng chưa sửa chữa Hiện tại các dòng thấm vẫn xuất hiện đều và không có dấu hiệu dừng
- Kiến nghị: Cần thường xuyên theo dõi, phát hiện những hư hỏng nhỏ trên công trình để kịp thời khắc phục; cần phải bảo vệ tốt các thiết bị quan trắc Đặc biệt cần có biện pháp phun thuốc diệt mối, phòng mối ở đập đất của công trình, và phải có giải pháp chống thấm, hạn chế dòng thấm cho đập đất để đảm bảo ổn định lâu dài
Chương 3 TÍNH TOÁN, KIỂM TRA XÁC SUẤT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TẠI HIỆN TRƯỜNG (CHI TIẾT PHỤ LỤC 2) 3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ
3.1.1 Mục tiêu
Trang 22- Kiểm tra cường độ bê tông tràn xả lũ, đường kính cốt thép trong bê tông và kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép
3.1.2 Nhiệm vụ
- Kiểm tra hiện trường tràn xả lũ, lựa chọn vị trí thí nghiệm đánh giá hiện trạng chất lượng tràn xả lũ
3.2 Nội dung, khối lượng thực hiện
Theo khối lượng kiểm tra chất lượng tràn xả lũ hồ chứa nước Suối Dầu được duyệt, qua kiểm tra thực tế hiện trường, quyết định lựa chọn khối lượng, vị trí kiểm tra trên kết cấu công trình như sau:
3.2.1 Nội dung 1: Kiểm tra cường độ bê tông tràn xả lũ bằng phương pháp kết hợp siêu
âm và súng bật nẩy.
Tại các cấu kiện sau:
(1) Ngưỡng tràn khoang 1, ký hiệu mẫu NT1;
(2) Ngưỡng tràn khoang 2, ký hiệu mẫu NT2;
(3) Ngưỡng tràn khoang 3, ký hiệu mẫu NT3;
(4) Dốc nước đoạn 1, ký hiệu mẫu DN1;
(5) Dốc nước đoạn 2, ký hiệu mẫu DN2;
(6) Dốc nước đoạn 3, ký hiệu mẫu DN3;
(7) Tường bên đoạn ngưỡng tràn trái, ký hiệu mẫu TB1;
(8) Trụ pin trái, ký hiệu mẫu TP1;
(9) Trụ pin phải, ký hiệu mẫu TP2;
(10) Tường bên đoạn ngưỡng tràn phải, ký hiệu mẫu TB2
3.2.1.1 Thiết bị sử dụng để kiểm tra
Đo thời gian truyền xung siêu âm trong bê tông bằng máy siêu âm đo cường độ bê tông PUNDIT: Tuân thủ tiêu chuẩn BS1881: Part 203:92, TCVN 9335:2012
Đo khoảng cách truyền xung siêu âm bằng thước dây
Thiết bị sử dụng để xác định độ cứng bề mặt của bê tông là súng thử bê tông:
- Kiểu: Bật nảy – N34
- Số sê ri: 130586; Tem 00709
Trang 23- Cơ sở sản xuất: Proceq - Thụy Sỹ.
- Đặc trưng kỹ thuật:
+ Phạm vi đo: (10 ÷ 100) N/mm2;
+ Sai số cho phép: ± 3 N/mm2
3.2.1.2 Kết quả kiểm tra
Công tác kiểm tra đánh giá chất lượng bê tông công trình theo phương pháp không phá huỷ kết hợp máy siêu âm và súng bật nảy để xác định các chỉ tiêu về cường độ chịu nén của bê tông so với yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành: TCVN 9334:2012 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy; TCVN 9335:2012 Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy – Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy; TCVN 9356:2012 Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông
∑
=
(aN/cm2)Trong đó:
m: Số vùng kiểm tra trên cấu kiện
Rhti: Cường độ nén vùng kiểm tra thứ I,
Rhti = C0.R0
R0: Cường độ nén của vùng kiểm tra thứ i được tra bảng tương ứng với vận tốc siêu âm Vi
và trị số bật nảy Ni đo được trong vùng đó;
C0: Hệ số ảnh hưởng dùng để xét đến sự khác nhau giữa thành phần của bê tông vùng thử
và bê tông tiêu chuẩn
C0 = C1.C2.C3.C4
Trong đó:
Trang 24b) Cường độ bê tông tại hiện trường
v : Hệ số biến động cường độ bê tông của các vùng kiểm tra;
tα: Hệ số phụ thuộc vào số lượng vùng kiểm tra
c) Công thức xác định cường độ bê tông yêu cầu (Ryc)
Bê tông trên kết cấu công trình được chấp nhận về cường độ chịu nén khi giá trị cường độ
bê tông hiện trường không nhỏ hơn 90% cường độ bê tông yêu cầu
Tại các cấu kiện sau:
(1) Ngưỡng cửa tràn khoang 1, ký hiệu mẫu NT1;
Trang 25(2) Ngưỡng cửa tràn khoang 2, ký hiệu mẫu NT2;
(3) Ngưỡng cửa tràn khoang 3, ký hiệu mẫu NT3;
(4) Tường bên ngưỡng tràn khoang 1, ký hiệu mẫu TB1;
(5) Tường bên dốc nước đoạn 1, ký hiệu mẫu TB2;
(6) Tường bên dốc nước đoạn 2, ký hiệu mẫu TB3;
(7) Tường bên dốc nước đoạn 3, ký hiệu mẫu TB4;
(8) Tường bên đoạn nước rơi, ký hiệu mẫu TB5;
(9) Trụ pin trái đoạn ngưỡng, ký hiệu mẫu TP1;
(10) Trụ pin trái đoạn dốc nước 1, ký hiệu mẫu TP2;
(11) Trụ pin trái đoạn dốc nước 2, ký hiệu mẫu TP3;
(12) Trụ pin trái đoạn dốc nước 3, ký hiệu mẫu TP4;
(13) Trụ pin phải đoạn ngưỡng, ký hiệu mẫu TP5;
(14) Trụ pin phải đoạn dốc nước 1, ký hiệu mẫu TP6;
(15) Trụ pin phải đoạn dốc nước 2, ký hiệu mẫu TP7;
(16) Trụ pin phải đoạn dốc nước 3, ký hiệu mẫu TP8;
(17) Tường bên đoạn ngưỡng cửa tràn 3, ký hiệu mẫu TB6;
(18) Tường bên dốc nước đoạn 1, ký hiệu mẫu TB7;
(19) Tường bên dốc nước đoạn 2, ký hiệu mẫu TB8;
(20) Tường bên dốc nước đoạn 3, ký hiệu mẫu TB9
(Phụ lục kết quả thí nghiệm kèm theo)
3.2.3 Nội dung 3: Kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép và đường
kính cốt thép bằng phương pháp siêu âm
Căn cứ TCVN 9356:2012 Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông
a) Thiết bị sử dụng để kiểm tra.
Máy đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép và đường kính cốt thép nằm trong kết cấu bê tông cốt thép (máy kỹ thuật số), có các thông số kỹ thuật sau:
Trang 26- Cơ sở sản xuất: Proceq - Thụy Sỹ.
- Dải đo cực đại: 200mm
Hiệu chuẩn máy đo ở hiện trường
Tiến hành hiệu chuẩn máy trên mẫu chuẩn là mẫu bê tông hình hộp có đặt trong đó một thanh thép thẳng, tròn trơn, sạch Thanh thép được đặt lệch tâm trong khối bê tông hình hộp để tạo ra các giá trị chiều dày lớp bê tông bảo vệ khác nhau khi đo từ các mặt bên đến thanh thép Tiến hành đo máy theo những chỉ dẫn của nhà sản xuất để đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép trên tất cả các bề mặt song song với thanh thép đó, so sánh với chiều dày thực tế để hiệu chuẩn máy
c) Kiểm tra trên cấu kiện
Chuẩn bị vị trí kiểm tra trên cấu kiện bê tông cốt thép: Bề mặt bê tông của vùng kiểm tra cần phẳng và nhẵn, những chỗ gồ ghề cần được mài phẳng bằng máy mài cầm tay Xác định vị trí và đường kính cốt thép Đầu dò được dịch chuyển một cách có hệ thống trên bề mặt bê tông và tại vị trí cốt thép được chỉ ra, đầu dò được di dịch cho tới khi ở đó chỉ thị máy thể hiện là đã đạt đến giá trị cực đại của trường điện từ, trục của cốt thép được xác định là nằm trong mặt phẳng chứa đường thẳng đi qua tâm đầu dò
(Phụ lục kết quả thí nghiệm kèm theo)
Trang 27- Kiểm tra bê tông bằng súng bật nẩy: Rht = 208,97 (daN/cm2); Rht/Ryc = 1,34
Bê tông đạt yêu cầu về cường độ chịu nén
- Kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép bằng máy siêu âm: Chiều dày lớp
bê tông bảo vệ cốt thép tại một vài vị trí kiểm tra lớn hơn theo quy định thiết kế nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép của quy phạm và không ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình
- Kiểm tra đường kính cốt thép bằng máy siêu âm: Đường kính cốt thép tại các vị trí kiểm tra đúng theo quy định thiết kế
Tại các vị trí kiểm tra thực tế tại công trình, các mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm và căn cứ vào hồ sơ thiết kế, chúng tôi có nhận xét:
Kết quả kiểm tra cường độ chịu nén của bê tông bằng phương pháp kết hợp siêu
âm và súng bật nẩy cũng như phương pháp sử dụng súng bật nẩy cho thấy cường độ chịu nén của bê tông đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành
Kết quả kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép bằng máy siêu âm cho thấy chiều dày lớp bê tông bảo vệ tại một số vị trí kiểm tra lớn hơn quy định cho phép của bản vẽ thiết kế nhưng vẫn trong giới hạn cho phép của quy phạm và ít ảnh hưởng tới chất lượng công trình
Kết quả kiểm tra đường kính cốt thép bằng máy siêu âm: Đường kính cốt thép tại các vị trí kiểm tra đúng theo quy định thiết kế
Với những kết quả trên, đơn vị tư vấn kết luận: Chất lượng của các cấu kiện Tràn
xả lũ công trình hồ chứa nước Suối Dầu đạt yêu cầu về cường độ, chất lượng và các chỉ tiêu thiết kế yêu cầu
Chương 4 TÍNH TOÁN LÚN, ỔN ĐỊNH ĐẬP ĐẤT 4.1 Mục đích tính toán
Tính toán ổn định nhằm đảm bảo từng bộ phận của công trình và cả công trình làm việc bình thường theo yêu cầu thiết kế, tức là công trình phải đảm bảo điều kiện về cường
độ (không bị trượt hoặc lật) và biến dạng (lún không quá lớn hoặc chuyển vị ngang không quá lớn) Đối với đập đất, còn cần phải đảm bảo điều kiện chống thấm nhằm hạn chế lượng mất nước qua nền, vai và thân đập Căn cứ vào những điều kiện như vậy, chúng ta
Trang 28có thể đề xuất các giải pháp xử lý đối với những vấn đề phức tạp về địa chất công trình, nhằm đảm bảo công trình làm việc ổn định lâu dài.
4.2 Tài liệu dùng cho tính toán
Tài liệu về địa chất thuỷ văn và địa chất công trình (xem chi tiết ở báo cáo khảo sát địa chất công trình)
Tài liệu về tải trọng công trình:
Các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4253-86, 285-2002, 14TCN-157-2005)
Phần mềm Địa Kỹ Thuật chuyên dụng Geostudio 2004 và Plaxis – Version 8.6
Trang 29a Tính thấm
Quá trình thấm được mô hình hoá bằng các giải phương trình vi phân cơ bản của dòng thấm theo phần tử hữu hạn Quá trình này được thực hiện trên máy vi tính bằng phần mềm SEEP/W có đăng ký bản quyền của Công ty phần mềm GEO-SLOPE - Canada
b Tính ổn định
Hệ số ổn định được xác định bằng Bishop, áp lực nước trong lỗ rỗng được xác định bằng cách sử dụng kết quả tính toán của bài toán thấm ở trên Quá trình này được thực hiện bằng phần mềm SLOPE/W của Công ty phần mềm GEO-SLOPE - Canada
Trang 30Hình 3-2: Sơ đồ mô phỏng MC2 (mặt cắt sườn đồi) dùng trong Geostudio 2004
4.6 Kết quả phân tích ứng suất biến dạng MC1
Kết quả phân tích ứng suất biến dạng cho thấy đập có xu thế biến dạng lớn ở vùng đỉnh đập và phía hạ lưu của đập (hình 5) Nguyên nhân của quá trình này là do ảnh hưởng của việc tích lũy biến dạng của các lớp đất phía bên dưới đỉnh đập Chuyển vị đứng (lún) của các điểm dọc theo mặt cắt A-A được minh họa ở hình 11 Độ lún có xu thế tăng dần với những điểm ở gần đỉnh đập và đạt giá trị lớn nhất là 55,27 cm tại điểm giữa của đỉnh đập
Do tác dụng của áp lực nước, đập có xu thế chuyển vị ngang về phía hạ lưu, vùng chịu tác động của chuyển vị ngang lớn nhất là vùng đất phía mái thượng lưu ở trên mực nước ngầm Giá trị lớn nhất của chuyển vị ngang là 17,49 cm
Trang 31Hình 5: Lưới biến dạng của MC1
Hình 6: Chuyển vị đứng (lún) của MC1
Hình 7: Chuyển vị ngang của MC1
Trang 32Hình 11: Chuyển vị đứng tại mặt cắt A-A Hình 12: Ứng suất hiệu quả tại mặt cắt A-A