1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại minh thịnh

91 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 867 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối tượng áp dụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh thuộc mọi thành phầnkinh tế ngoại trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trênGTGT - Công thức tính thuế GTG

Trang 1

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP HCM, tuy thờigian không được nhiều nhưng với sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy cô trongtrường, chúng em đã nắm được nhiều điều cơ bản mà một kế toán viên cần phải biết.Học đi đôi với hành, việc áp dụng lý thuyết vào thực tế là cả một vấn đề

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và bộ phận kế toán của công ty TNHH

XD&TM Minh Thịnh đã tạo điều kiện cho em được làm việc và học hỏi trong thời

gian vừa qua Đội ngũ nhân viên công ty đã giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình để em cóthể hoàn thành được công việc thực tập của mình một cách hoàn thiện

Em xin cảm ơn sự cho phép từ phía Nhà trường, sự quan tâm giúp đỡ từ KhoaKinh Tế đã giúp em được thực tập, cọ xát thực tế, học hỏi thêm nhiều kiến thức vàkinh nghiệm quý báu qua thời gian thực tập vừa qua Đặc biệt em xin chân thành cảm

ơn cô giáo Võ Thị Minh, người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập

đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Việc áp dụng kiến thức đã học vào thực tế khiến em không khỏi bỡ ngỡ nhưngnhờ sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô và cô chú, anh, chị, em đã hoàn thành chuyên

đề tốt nghiệp của mình

Trang 2

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

NHẬN XÉT (Của cơ quan thực tập)

……… Ngày tháng năm 2014

T.M ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 3

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)

………Ngày tháng năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 4

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)

……….Ngày tháng năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 5

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC v

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Kết cấu chuyên đề 2

CHƯƠNG 2 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3

2.1 Khái niệm và đặc điểm 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT 3

2.1.3 Vai trò của thuế GTGT 4

2.1.4 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế 4

2.1.5 Thời điểm xác định thuế GTGT 6

2.1.6 Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT 6

2.1.7 Căn cứ tính thuế GTGT 9

2.1.8 Phương pháp xác định thuế GTGT trong doanh nghiệp 10

2.2 Hạch toán thuế GTGT trong doanh nghiệp 11

2.2.1 Hạch toán thuế GTGT đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 11

2.2.1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào 11

2.2.1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra 13

2.2.1.3 Hạch toán thuế GTGT phải nộp 15

Trang 6

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

2.2.2 Hạch toán thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và cơ cở kinh doanh không thuộc đối tượng

nộp thuế GTGT 15

2.3 Khấu trừ thuế 16

2.3.1 Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 16

2.3.2 Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 22

2.3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế 25

2.3.1 Đăng ký nộp thuế: 25

2.3.2 Kê khai thuế 26

2.3.2.1 Chứng từ dùng để kê khai 26

2.3.2.2 Phương pháp kê khai 27

2.3.2.3 Cách mở tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT theo quý-theo tháng trên phần mềm 27

2.3.2.4 Hướng dẫn lập các bảng kê và tờ khai 27

2.3.2.5 Kê khai bổ sung nếu có sai sót 32

2.3.2.6 Hướng dẫn kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT trên phần mềm hỗ trợ kê khai 3.2.1 36

2.3.3 Nộp thuế 39

2.3.4 Quyết toán thuế 41

2.3.5 Hoàn thuế 42

2.3.6 Mức phạt chậm nộp tiền thuế GTGt và cách tính tiền phạt 44

CHƯƠNG 3 46

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY XD VÀ TM MINH THỊNH 46

3.1 Tổng quan về công ty: 46

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 46

3.1.2 Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng VN 46

3.1.3 Quyết định thành lập: 46

3.1.4 Ngành nghề kinh doanh: 47

3.1.5 Quá trình phát triển của Công ty TNHH XD và TM Minh Thịnh: 47

3.1.6 Tình hình tổ chức của công ty TNHHXD và TM Minh Thịnh 48

Trang 7

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

3.1.6.1 Cơ cấu chung 48

3.1.6.2 Cơ cấu phòng kế toán: 49

3.1.7 Chính sách kế toán áp dụng của công ty: 50

3.1.7.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: 50

3.1.7.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: 51

3.1.8 Phương pháp nộp thuế GTGT: 52

3.1.8.1 Tổ chức báo cáo tài chính: 52

3.1.8.2 Một số chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 52

3.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH XD&TM 53

Minh Thịnh 53

3.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào (TK133) tại công ty TNHH XD&TM Minh Thịnh 53

3.2.1.1 Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào 53

3.2.1.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào 54

3.2.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán: 54

3.2.1.4 Sổ kế toán sử dụng: 58

3.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK3331) 61

3.2.2.1 Chứng từ thanh toán 61

3.2.2.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 61

3.2.3 Kê khai thuế GTGT 68

3.2.4 Hướng dẫn kê khai bổ sung trong trường hợp cụ thể 69

3.2.5 Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ, và thuế GTGT phải nộp 70

CHƯƠNG 4 72

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH XD&TM MINH THỊNH 72

4.1 Đánh giá thực trạng về kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH XD&TM Minh Thịnh 72

4.1.1 Ưu điểm 72

4.1.2 Những hạn chế trong kế toán thuế GTGT tại Công ty 73

4.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty 74

KẾT LUẬN 77

Trang 8

GVHD: Th.S Võ Thị Minh

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là một phạm trù lịch sử, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và pháttriển của Nhà nước, nó là công cụ chủ yếu của nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ

mô, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh

tế trong hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.Đối với bất cứ quốc gia nào thì thuế cũng đóng một vai trò rất quan trọng và chiếmphần lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nước, thiết lập sự công bằng xã hội, bình đẳnggiữa các thành phần kinh tế và giữa các tầng lớp dân cư Việc thực thi một chính sáchthuế có hiệu quả sẽ đảm bảo ổn định cho nguồn thu này, từ đó tạo điều kiện để mởrộng sản xuất và phát triển kinh tế-xã hội đất nước

Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh nước ta đang từng bước hội nhập với nềnkinh tế thế giới, Nhà nước ta cũng có những thay đổi về chính sách kinh tế vĩ mô nhưchính sách về thuế, chế độ kế toán Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệptrong công tác tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp những thông tin về hoạt độngkinh tế - tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ kịp thời Kế toán thuế là công cụquản lý và điều hành nền kinh tế, nó có vai trò hết sức quan trọng đối với Nhà nướcnói chung và doanh nghiệp nói riêng

Do nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã mạnh dạn chọn đề tài :

“Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH XD&TM Minh Thịnh” cho chuyên đề của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nóichung

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH XD&TMMinh Thịnh

- Đế xuất giải pháp nhằm hoàn hiện công tác kế toán thuế GTGT tại công tyTNHH XD&TM Minh Thịnh

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp

Trang 10

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp tổng hợp, thống kê…

- Phương pháp so sánh

1.6 Kết cấu chuyên đề

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Thịnh.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Thịnh.

Trang 11

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG

CÁC DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm và đặc điểm

2.1.1 Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng là một khoản thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá

và dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đây là loạithuế dán thu do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việctính nộp thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán ( Luật thuế GTGT số31/2008/QH12 ngày 03/6/2008)

2.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT

- Thuế GTGT là thuế gián thu đánh trực tiếp vào đối tượng tiêu dùng hàng hoá,

dịch vụ chịu thuê GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ, làkhoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác giá cảhàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT

- Thuế GTGT chỉ đánh trên phần tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ, ở các giaiđoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó Tổng số thuế GTGTthu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêudùng cuối cùng

- Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao Tính trung lập biểu hiện ở haikhía cạnh:

+ Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của ngườinộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người thay mặt người tiêu dùng nộp hộ khoản thuếnày vào ngân sách nhà nước Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sảnxuất mà đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp+ Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chiaquá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuếtính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạnnhiều hay ít

- Về phạm vi tính thuế: thuế GTGt chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ratrong lãnh thổ, không đánh vào phạm vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ Đặc điểm này tạo ra

Trang 12

sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế đối vớihàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.

2.1.3 Vai trò của thuế GTGT

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ môđối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng vàđược thể hiện như sau:

- Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước Thuế GTGT tạođược nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách Nhà nước Ở Việt Nam, thuếGTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoản 20-23% trong tổng thu từ thuế, phí và lệ phí

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh

tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường

- Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0%,doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ không những không phải chịu thuế GTGT ởkhâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên cótác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về hàng hoá,dịch vụ xuất khẩu trên thị trường quốc tế

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hoá đơn, chứng từ vàthanh toán qua ngân hàng vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thuế GTGT đầu vào quiđịnh rõ phải căn cứ trên hoá đơn mua vào, bán ra, hàng hoá xuất khẩu mua bán phảithanh toán qua ngân hàng

2.1.4 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế

Đối tượng nộp thuế: Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản

xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệtngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổchức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau

đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

1 Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật

Trang 13

Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợptác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;

2 Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các

tổ chức khác;

3 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợptác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổchức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lậppháp nhân tại Việt Nam;

4 Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác

có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;

5 Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cảtrường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sởthường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Namthì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai,tính nộp thuế GTGT

Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo phápluật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân

6 Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bánhàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá tại Việt Nam theoquy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế

Đối tượng chịu thuế: là tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản

xuất và tiêu dùng ở Việt nam( bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân

ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

Đối tượng không chịu thuế:

- Hàng hoá, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộngđộng, không mang tính chất kinh doanh như: dụng cụ y tế, văn hoá, giáo dục, vậnchuyển hành khách công cộng bằng xe buýt…

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhânđạo như: dịch vụ tang lễ, công viên cây xanh thành phố…

- Hàng hoá, dịch vụ của một số ngành sản xuất còn gặp nhiều khó khăn cần

Trang 14

khuyến khích phát triển như: sản xuất nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi….

- Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh

- Hàng hoá mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của nhà nước hoặc cần bảomật

- Hàng hoá, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp

- Hàng hoá, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm, do đó xác định được thuếGTGT

- Hàng hoá, dịch vụ khác như: bảo hiểm nhân thọ…

2.1.5 Thời điểm xác định thuế GTGT

1 Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu đượctiền

2 Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc

thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưathu được tiền

Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cướcdịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụviễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kếtnối viễn thông

3 Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêuthụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền

4 Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựngnhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện

dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinhdoanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ

5 Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàngiao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

6 Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

2.1.6 Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Trang 15

1 Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiềnbồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhànước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải vàcác khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợnhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lậpchứng từ thu theo quy định Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi đểlập chứng từ chi tiền

Trường hợp bồi thường bằng hàng hoá, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hoáđơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hoá, dịch vụ; cơ sở nhậnbồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụcho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai,nộp thuế theo quy định

4 Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã

5 Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sảnphẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm kháchoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanhthương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT Trên hoá đơn GTGT, ghi dònggiá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm

khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh

doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mứcthuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộpthuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặcchỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuếGTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu

Trang 16

6 Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyểntheo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên domột cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sởkinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hoá đơn và kê khai, nộp thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều

chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản

Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài

sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịuthuế GTGT thì phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định

7 Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp Tài sản góp vốn vào doanhnghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết;biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặcvăn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèmtheo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản

b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp;điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanhnghiệp Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ

sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loạihình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điềuchuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa cácđơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ

sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê khai, nộp thuếGTGT theo quy định

c) Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm

d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sởkinh doanh

e) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được

Trang 17

hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồngcủa dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ;đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được ápdụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.

f) Doanh thu hàng hoá, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạtđộng đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT

Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửu khẩu Việt Nam cộng vớithuế nhập khẩu

Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chưa cóthuế GTGT

Giá chưa có thuế GTGT= Giá đã có thuế GTGT

1+ Thuế suất thuế GTGT

- Thuế suất có mức khác nhau: 0%, 5%, 10%,20%

Thuế suất của hàng hoá, dịch vụ có 4 mức: 0%, 5%, 10%, 20% nhưng chủ yếu

Trang 18

Có 2 phương pháp tính thuế:

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Đối tượng áp dụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh thuộc mọi thành phầnkinh tế (ngoại trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trênGTGT)

- Công thức tính thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế

×

Thuế suất của hàng hoá, dịch vụ

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

=

Số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua

hàng hoá, dịch vụ

Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa

có thuế và tổng số tiền người mua phải thanh toán Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giáthanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá,dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn

Thuế GTGT đầu vào của cơ sở kinh doanh được khấu trừ như sau:

+ Thuế GTGT được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sảnxuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

+ Hàng hoá bị tổn thất do thiên tai, mất cắp…được xác định trách nhiệm bồithường phải bồi thường không được tính vào số thuế GTGT được khấu trừ khi kê khaithuế GTGT phải nộp

+ Hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầuvào của hàng hoá, dịch vụ cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Đối tượng áp dụng:

+ Là các đơn vị, tổ chức chưa thực đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn,

Trang 19

chứng từ để tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

+ Các cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam, các tổ chức, cá nhân nướcngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

+ Các cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ

- Công thức tính thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế × Thuế suất Trong đó:

Giá tính thuế

=

Giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ.

Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ để tính thuế GTGT phải nộp với từng

cơ sở kinh doanh như sau:

+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hoá, dịch vụ

có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vàogiá mua, giá bán ghi trên chứng từ

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ có hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ

mà không đầy đủ hoá đơn chứng từ mua hàng

+ Đối với cá nhân, hộ kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoáđơn, chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tính hình kinhdoanh của từng hộ mà ấn định mức doanh thu tính thuế

2.2 Hạch toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.

2.2.1 Hạch toán thuế GTGT đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2.2.1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào

Tài khoản sử dụng:

Số hiệu Tên tài khoản

133 Thuế GTGT được khấu trừ

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

1332 Thuế GTGt được khấu trừ của TSCĐ

Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ vàcòn được khấu trừ

Trang 20

Chứng từ sử dụng:

- Tờ khai thuế GTGT

- Hoá hơn thuế GTGT

Kết cấu và nội dung TK 133:

Bên nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT dầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảmgiá

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

111,112

(2) 632,142,242

(5)

152,153,156,211

(6)(7

Ghi chú:

(1): Khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ trong nước

Trang 21

(2): Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ

(3): Thuế GTGT đã được khấu trừ

(4): Thuế GTGT được hoàn

(5): Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

(6): Thuế GTGT của hàng mua trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại

(7): Hàng hoá trả lại, giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại

2.2.1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra

- Thông báo nộp thuế

- Biên lai nộp thuế

- Giấy nộp tiền vào kho bạc

Kết cấu và nội dung TK 3331

Bên nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào đa được khấu trừ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nộp

- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Bên có:

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá dùng trao đổi, biếu tặng, tiêudùng nội bộ

Số dư có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Số dư nợ: Số thuế GTGT nộp thừa vào ngân sách Nhà nước, hoặc có thể phản

ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việcthoái thu

Trang 22

133 333 111,112,131

(2)

152,153,156,211111,112

821(6)

334,154,642

(7) 112,112

(8)

Ghi chú:

(1): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(2): Thuế GTGT phát sinh liên quan đến doanh thu và thu nhập khác

(3): Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp

Trang 23

(4): Thuế thu nhập, thuế sử dụng đất nhà nước phải nộp

(5): Thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp

(6): Thuế TNDN phải nộp

(7): Thuế TNCN phải nộp

(8): Khi nhận tiền trợ cấp, trợ giá của nhà nước

(9): Khi nộp thuế và các khoản khác

(10): Khi nhận quyết định trợ cấp, trợ giá của nhà nước

2.2.1.3 Hạch toán thuế GTGT phải nộp

Cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT được KT, số thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ ghi:

- Nguyên tắc chung là khi mua vật tư, hàng hoá dịch vụ dùng vào sản xuất kinhdoanh phản ánh vào TK 152,153,156… là giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào

Nợ TK 211,152,153,156,641,642 “Tổng giá thanh toán”

2.3 Khấu trừ thuế.

Trang 24

2.3.1 Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh

hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vàokhông được bồi thường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất

Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầuvào gồm: thiên tai, hoả hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồithường, hàng hoá mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu huỷ Cơ sở kinh doanhphải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồithường để khấu trừ thuế

Trường hợp hàng hoá có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hoá trong quá trình vậnchuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vàocủa số lượng hàng hoá thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theoquy định Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hoá hao hụt vượt định mức khôngđược khấu trừ, hoàn thuế

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ hình thành tài sản cố định là nhà ăn

ca, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ chongười lao động trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhânlàm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ

Trường hợp nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp do cơ sởkinh doanh đi thuê thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế và giácho thuê nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhàtrong trường hợp này được khấu trừ theo quy định Trường hợp cơ sở kinh doanh xâydựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trongcác khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thực hiện theo quy định của phápluật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT của nhàxây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân được khấu trừ toàn bộ

Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam côngtác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồnglao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấutrừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này

Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở

Trang 25

nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ởnước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thờigian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tạiViệt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu cácchi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Namthì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tạiViệt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ

2 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng

đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuếGTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT Cơ sở kinh doanh phải hạchtoán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợpkhông hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữadoanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra khônghạch toán riêng được

Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàngtháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định mua vào đượckhấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGTđầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân

bổ khấu trừ theo tháng

3 Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGTđầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầuvào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong cáctrường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố địnhhoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các vănbản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tàiphục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tíndụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứngkhoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sửdụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch,khách sạn

Trang 26

Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vàokinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giávượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứngvới phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

4 Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tậptrung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu đểsản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu đượckhấu trừ toàn bộ

b) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theonhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương ánsản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sảnphẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để sản xuất ra mặt hàng chịu thuếGTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụkhông chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thànhtài sản cố định được khấu trừ toàn bộ Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuếGTGT đầu vào không sử dụng cho đầu tư tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ

lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hoá, dịch vụ bán ra.Đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất, chế biến và có vănbản cam kết tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừthuế GTGT ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản Đối với thuế GTGT đầu vàophát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB, doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuếnhưng sau đó xác định không đủ điều kiện, khấu trừ, hoàn thuế thì doanh nghiệp phải

kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế Trường hợp doanhnghiệp không thực hiện điều chỉnh, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phát hiện rathì cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định Doanhnghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã báo cáo,cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế

Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sản chưaqua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế

Trang 27

GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ(%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa,dịch vụ bán ra.

c) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xuất,kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụkhông chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xâydựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo phương ánsản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh Số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo

tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thucủa hàng hoá, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu

5 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá

do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyếnmại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT thì được khấu trừ

6 Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quanđược khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế

7 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không

được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:

a) Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc

tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông

tư này được khấu trừ toàn bộ;

b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm,thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiênđược khấu trừ toàn bộ

8 Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xácđịnh số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu

Trang 28

trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan cóthẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

9 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toánvào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cốđịnh, trừ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươitriệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

10 Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh vàcác đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điềudưỡng, Viện, Trường đào tạo không phải là người nộp thuế GTGT thì không đượckhấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ chohoạt động của các đơn vị này

Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này

11 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cungcấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ

12 Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụmua vào dưới hình thức uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hoá đơn mang tên tổchức, cá nhân được uỷ quyền bao gồm các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tàisản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghitên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho ngườitham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệpbảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểmthanh toán theo hóa đơn GTGT đứng tên người tham gia bảo hiểm; trường hợp phầnbồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảohiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho

tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lậpdoanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuếGTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải

Trang 29

thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với nhữnghóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên

13 Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào

công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn làbiên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản Trường hợp tài sản góp vốn

là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hoá đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốngóp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hoá đơn bao gồm

cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hoá đơnmua tài sản của bên góp vốn

14 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếptrên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đượckhấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên

kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khichuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính sốthuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xácđịnh thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hànghoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừthuế được hoàn

15 Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với

trường hợp:

- Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơnGTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghigiá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);

- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ,

mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;

- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ,

mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướngdẫn tại khoản 12 Điều này);

- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống

Trang 30

(không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);

- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bánhoặc trao đổi

16 Các trường hợp đặc thù khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tàichính

2.3.2 Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1 Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặcchứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thaycho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chứcnước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanhhoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

2 Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ muavào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợptổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồngtheo giá đã có thuế GTGT

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân

hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác

3 Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việcchuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bênmua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan

thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán

phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷnhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hìnhthức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tàikhoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặcbên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sangtài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từthanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hànhkhông đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ muavào từ hai mươi triệu đồng trở lên

Trang 31

b) Hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trởlên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thìkhông được khấu trừ Đối với những hoá đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mụchàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hoá đơn, chứng từ hànghoá, dịch vụ mua vào

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụmua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hànghoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngânhàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầuvào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn,chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán quangân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng

12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng nămđối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12,nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGTđầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đãkhấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Sau khi cơ

sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng vớigiá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sởkinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sởkinh doanh được khai bổ sung

Trường hợp đã quá hạn thanh toán chậm trả theo quy định trong hợp đồng hoặcđến ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ sở kinh doanh không thực hiện điều chỉnh giảmtheo quy định nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyếtđịnh kiểm tra tại trụ sở, cơ sở kinh doanh có đầy đủ chứng từ chứng minh đã thanhtoán qua ngân hàng thì nếu việc không điều chỉnh giảm không dẫn đến thiếu số thuếphải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm về thủtục thuế, nếu việc không điều chỉnh giảm dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng sốthuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định

Trang 32

của Luật Quản lý thuế.

Trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở và cóquyết định xử lý không chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các hóa đơn GTGT không

có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế

cơ sở kinh doanh mới có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì:

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm trước khi cơquan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã không điều chỉnh giảm trướckhi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung nếu cóchứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định

xử lý của cơ quan thuế

4 Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGTđầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừgiữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượnhàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải cóbiên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hànghoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng Trường hợp bùtrừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứkhấu trừ thuế

b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ nhưvay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán nàyđược quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hìnhthức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên chovay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp

bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ chongười mua, hoặc nhờ người mua chi hộ

c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ

ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanhtoán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo

uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy

Trang 33

định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhânhoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trịcòn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấutrừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Khi kê khai hoáđơn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quyđịnh cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá,dịch vụ mua vào

d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tàikhoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biệnpháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

5 Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới haimươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi

triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán

qua ngân hàng Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộpthuế GTGT

2.3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế.

2.3.2 Kê khai thuế

- Cơ sở kinh doanh phải kê khai và nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế chậm nhất

là ngày 20 của tháng tiếp theo Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, cơ sởkinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh

Trang 34

phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác củaviệc kê khai.

- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai thuêGTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thuthuế nơi có cửa khẩu hàng hoá

- Cơ sở kinh doanh buôn chuyển phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàngvói cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi

- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGTkhác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định với từng lại hànghoá, dịch vụ, nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thìphải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở cósản xuất, kinh doanh

2.3.2.1 Chứng từ dùng để kê khai

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra trong tháng, mẫu số 01-1/GTGT(nếu không có phát sinh thì không phải khai)

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào trong tháng, mẫu số 01-2/GTGT(nếu không có phát sinh thì không phải khai)

- Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu

số 01-3/GTGT (áp dụng trong trường hợp tại kỳ kê khai thuế NNT có khai bổ sung,điều chỉnh cho hồ sơ khai thuế của các kỳ khai thuế trước)

- Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừtrong kỳ, mẫu số 01-4A/GTGT (nếu không có phát sinh thì không phải khai)

- Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm,mẫu số 01-4B/GTGT (nếu không có phát sinh thì không phải khai)

- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt,bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT (nếu không có phát sinh thìkhông phải khai)

2.3.2.2 Phương pháp kê khai

Thuế GTGT là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép đăng kýkinh doanh đều phải kê khai (kể cả tường hợp không phát sinh hoạt động mua bán)

Trang 35

Đối với công ty TNHH Minh Thịnh đã đăng ký phương pháp tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ và thực hiện kê khai thuế trên phần mềm Hỗ trợ kê khai3.2.1 mới nhất hiện nay.

Hồ sơ kê khai thuế GTGT bao gồm:

- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu 01-1/GTGT

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu 01-2/GTGT

2.3.2.3 Cách mở tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT theo quý-theo tháng trên phần mềm.

Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT là tờ khai dành cho đối tượng kê khai thuếtheo phương pháp khấu trừ

Đầu tiên mở phần mềm hỗ trợ kê khai thuế Chọn “Tờ khai thuế GTGT khấu trừ

01/GTGT” sau đó hiện bảng chọn kỳ tính thuế Ta thấy có “Tờ khai tháng” và “Tờ khai quý”, kế toán sẽ chọn kỳ tính thuế mà doanh nghiệp áp dụng.

Sau khi chọn kỳ kê khai, phần mềm sẽ tự điều chỉnh tháng…năm tính thuế

Tiếp theo chọn phụ lục kê khai, kích vào PL 01-1/GTGT( là bảng kê hàng hoá,dịch vụ bán ra) và PL01-2/GTGT( là bảng kê hàng hoá,dịch vụ mua vào) Sau đó ấn vào

“Đồng ý” màn hình sẽ hiện ra “Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT).

2.3.2.4 Hướng dẫn lập các bảng kê và tờ khai.

1 Bảng kê 01-1/GTGT – Bảng kê hóa đơn , chứng từ hàng hóa , dịch vụ bán ra

PHỤ LỤC BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA

Trang 36

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ngày tháng năm )

Mã số thuế người mua

Mặt hàng

Doanh số bán chưa có thuế

Thuế GTGT Ghi chú

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra (*):

Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (**):

Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (***):

Trang 37

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP

CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

- Hóa đơn xuất trả lại hàng của đơn vị mua hàng

- Hóa đơn GTGT của doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ bị trả lại (thu hồihóa đơn)

- Hóa đơn xuất tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi, quảng cáo phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh chịu thuế GTGT

- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ

Cách lập bảng kê:

- BK được lập hàng tháng và ghi theo thứ tự thời gian, ghi đầy đủ các chỉ tiêutrên BK Trường hợp các chỉ tiêu trên BK không có căn cứ ghi (do HĐ không có ) thìtrên BK không ghi gạch ngang (-)

- Trường hợp trên HĐ có quá nhiều mặt hàng, thì chỉ ghi một số mặt hàng đặctrưng trên BK

- Trường hợp HĐ hủy bỏ thì ghi trên BK chữ hủy trên cột “ Tên người mua”

- HĐ điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm ) giá, tăng (giảm ) thuế suất,

HĐ đã xuất bán nay thu hồi và HĐ trả lại hàng của đơn vị mua hàng thì ghi dươnghoặc âm DT chưa có thuế GTGT và số thuế GTGT trên BK

2 Bảng kê 01-2/GTGT – Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào

Trang 38

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT)

[01] Kỳ tính thuế: tháng 12 năm 2012 [02] Tên người nộp thuế:

Mã số thuế người bán

Mặt hàng

Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế

Thuế suất (%)

Thuế GTGT

Ghi chú hoặc thời hạn thanh toán trả chậm

hiệu Số

Ngày tháng, năm phát hành

Trang 39

Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào(*):

Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào(**):

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu

+ Nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài

- HĐ xuất trả hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp

- Hóa đơn điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm) giá, tăng (giảm) thuếsuất của đơn vị bán và hóa đơn trả lại hàng của doanh nghiệp thì ghi dương (âm) trêndoanh thu chưa có thuế GTGT và số thuế GTGT trên bảng kê

- Hóa đơn nhận hàng ủy thác xuất khẩu phải lập bảng kê riêng, trên bảng kêghi rõ là hàng nhận ủy thác xuất khẩu

Trang 40

3 Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT)

Nguyên tắc lập tờ khai thuế GTGT

- Số tiền ghi trên tờ khai thuế GTGT làm tròn đến đơn vị tính là đồng ViệtNam Không ghi số thập phân trên tờ khai

- Các số liệu ghi trên tờ khai thuế GTGT không được ghi số âm (có dấu [-]đằng trước)

Căn cứ lập tờ khai thuế GTGT

Hàng tháng CSKD căn cứ vào số liệu tổng hợp trên các bảng kê số01-1/GTGT, 01-2/GTGT để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng

Cách lập các chỉ tiêu trên tờ khai thuế 01/GTGT

Trên tờ khai mẫu 01/GTGT hầu hết số liệu sẽ được tự động cập nhật từ các bảng

kê mua vào và bán ra hay như chỉ tiêu số [22] (thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang) phần mềm sẽ tự cập nhật từ chỉ tiêu [43] (số thuế GTGT còn được khấu

trừ)

Còn các trường hợp kế toán phải đánh trực tiếp trên tờ khai 01/GTGT như là:

- Doanh nghiệp không phát sinh hoạt động bán: Kế toán chỉ cần tích vào chỉ tiêu

số [21] (không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ)

- Chỉ tiêu số [23] và chỉ tiêu số [24] phần mềm tự cập nhật ở PL 01-2/GTGT

(bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào)

- Chỉ tiêu số [30], [31], [32], [33] phần mềm tự cập nhật ở PL 01-1/GTGT (bảng

kê hàng hoá, dịch vụ bán ra)

- Khi thực hiện kê khai bổ sung, kế toán chuyển kết quả số dương của chỉ tiêu

[43] trên tờ khai bổ sung KHBS vào chỉ tiêu [38]- tăng số thuế GTGT được khấu trừ Nếu chỉ tiêu [48] có kết quả âm cho vào chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại.

- Nếu số tiền xuất hiện trên chỉ tiêu [40]- thuế GTGT phải nộp => Kế toán mang

tiền đi nộp

- Nếu số tiền xuất hiện trên chỉ tiêu [43]- thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển

kỳ sau => phần mềm sẽ tự cập nhật sang chỉ tiêu số [22] của kỳ sau.

( Nhớ in mẫu kèm theo)

2.3.2.5 Kê khai bổ sung nếu có sai sót

Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định, người nộp thuế

Ngày đăng: 03/12/2015, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO - Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại  minh thịnh
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 38)
Sơ đồ 3.1:  Sơ đồ tổ chức điều hành trong Công ty TNHH XD và TM Minh Thịnh - Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại  minh thịnh
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức điều hành trong Công ty TNHH XD và TM Minh Thịnh (Trang 56)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng trong Công ty TNHH XD và TM Minh - Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại  minh thịnh
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng trong Công ty TNHH XD và TM Minh (Trang 59)
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO - Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại  minh thịnh
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 64)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA - Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại  minh thịnh
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 71)
Bảng kê hoá đơn - Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại  minh thịnh
Bảng k ê hoá đơn (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w