1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án phân tích hoạt động kinh tế ngoại thương

60 783 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 89,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhờ có đồ án này mà mình cảm thấy dễ dàng biết baothật tuyệt vời, dựa vào đây mình có thể xem form để hoàn thành tốt bài đồ án của mình cấu trúc bài gồm 2 chương:hân tích gí trị nhập khẩu và chi phí theo khoản mục thực sự bổ ích cho bạn nào cùng quan tâm

Trang 1

6PHẦN I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

1.1 Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh tế

1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh tế.

Phân tích là quá trình phân chia, phân giải các hiện tượng và kết quả kinhdoanh thành nhiều bộ phân cấu thành rồi dung các biện pháp liên hệ, so sánh đốichiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng vận động và phát triểncủa hiện tượng nghiên cứu

1.1.2 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh tế.

Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhậnthức,nó trở thành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạtđộng kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lí kinh tế của Nhà nước

Phân tích đạt yêu cầu sẽ giúp những người quản lý doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về thực trạng doanh nghiệp về môi trường kinh doanh, xác định được nhữngmặt mạnh, lợi thế cũng như những yếu kém tụt hậu, những tiềm năng khác của doanh nghiệp Qua đó đưa ra được những quyết định phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của doanh nghiệp trong thời gian tới

1.1.3 Mục đích phân tích

Phân tích hoạt động kinh tế vừa là kim chỉ nam định hướng cho các hoạt độngvừa là thước đo đánh giá kết quả của các hành động Mục đích chung trong phân tíchhoạt động kinh tế bao gồm:

- Đánh giá tỉ mỉ hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc đánh giá các chỉ tiêukinh tế

- Xác định các thành phần, bộ phận, nhân tố ảnh hưởng và tính toán mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Trang 2

- Phân tích các nhân tố qua đó xác định nguyên nhân, nguyên nhân chính gâybiến động nhân tố cũng như tính chất của chúng và từ đó xác định năng lực vàtiềm năng của doanh nghiệp.

- Đề xuất biện pháp,phương hướng nhằm khai thác triệt để, hiệu quả tiềm năngcủa doanh nghiệp trong thời gian tới thông qua việc nhân rộng đẩy mạnh, pháthuy các nhân tố chủ quan tích cực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Làm cơ sở cho việc xác định và triển khai hệ thống kế hoạch sản xuất tài chínhcủa doanh nghiệp cũng như lựa chọn đúng đắn các phương án sản xuất kinhdoanh và chiến lược phát triển cho doanh nghiệp trong thời gian tới

1.2 Đối tượng, nguyên tắc và nội dung phân tích

1.2.1 Đối tượng phân tích

- Tùy từng trường hợp cụ thể về phân tích mà xác định đối tượng phân tích 1cách cụ thể

- Đối tượng của phân tích kinh tế doanh nghiệp đó là nghiên cứu các quá trình vàkết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu kinh tếtrong mối liên hệ biện chứng với các thành phần,bộ phận, nhân tố và nguyênnhân

- Khi phân tích về một chỉ tiêu kinh tế nào của doanh nghiệp thì chênh lệch tuyệtđối của chỉ tiêu phân tích ấy được xác định là đối tượng phân tích cụ thể trongtrường hợp đó

1.2.2 Nguyên tắc phân tích

Việc phân tích phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Phân tích bao giờ cũng phải bắt đầu bằng việc đánh giá chung, tổng quát, sau

đó mới đến phân tích từng nhân tố

Trang 3

- Phân tích phải đảm bảo tính khách quan, phải tôn trọng sự khách quan, khôngxuyên tạc bóp méo sự thật khách quan trong quá trình phản ánh, phân tích

- Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện, sâu sắc, triệt để

- Phân tích phải đặt hiện tượng trong trạng thái vận động không ngừng và trongmối liên hệ mật thiết với các hiện tượng khác

- Phân tích phải linh hoạt trong việc lựa chọn các phương pháp phân tích cũngnhư là phải căn cứ vào nguồn lực và yêu cầu về phân tích mà xác định quy mômức độ phân tích cho phù hợp

1.2.3 Nội dung phân tích

- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như khối lượng hàng hóa xuấtnhập khẩu, doanh thu, giá thành lợi nhuận

- Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với các chỉ tiêu vềđiều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh như lao động, vật tư, tiền vốn đấtđai

1.3 Hệ thống chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hưởng trong phân tích

1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu

Là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu,quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng

Là những yếu tố bên trong của các hiện tượng và quá trình mà mỗi biến động của

nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độ xác định của chỉ tiêuphân tích

1.4 Các phương pháp kỹ thuật dùng trong phân tích.

1.4.1 Phương pháp so sánh.

Trang 4

a So sánh bằng số tuyệt đối

b So sánh bằng số tương đối

c So sánh bằng số bình quân

1.4.2 Phương pháp chi tiết

a Phương pháp chi tiết theo thời gian

Phương pháp này để phân tích 1 chỉ tiêu kinh tế nào đó của doanh nghiệp trong 1thời gian dài (năm), người ta chia nhỏ chỉ tiêu ấy thành các bộ phận nhân tố nhỏ hơntheo thời gian ( giai đoạn, quý, tháng) để nghiên cứu, phân tích

b Phương pháp chi tiết theo địa điểm.

Theo phương pháp này để phân tích về 1 chỉ tiêu kinh tế nào đó có phạm vi toàndoanh nghiệp thì người ta chia chỉ tiêu ấy thành các bộ phận nhỏ hơn về không gian

để nghiên cứu

c Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành

Để phân tích một chỉ tiêu nào đó của doanh nghiệp,theo phương pháp này người tanghiên cứu thông qua mối quan hệ phức tạp từ nhiều nhân tố cấu thành chỉ tiêu khácnhau,thông qua phương trình kinh tế có quan hệ phức tạp Các nhân tố khác nhau có

dự khác nhau về tên gọi,đơn vị tính, đặc tính,giới hạn biến động , yêu tố ảnh hưởng

1.4.3 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng

a Phương pháp cân đối

* Điều kiện vận dụng : Dùng để tính toán xác định mức độ ảnh hưởng của các thànhphần, bộ phận đến chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ tổng số

* Nội dung phương pháp : Trong quan hệ tổng số ( tổng đại số),các thành phần, bộphận có tính độc lập với nhau trong việc cấu thành chỉ tiêu,do vậy khi chúng biếnđộng cũng độc lập với nhau trong việc tác động đến chỉ tiêu.Mức độ ảnh hưởng tuyệtđối của thành phần , bộ phận nào đó đến chỉ tiêu phân tích cũng được xác định về mặt

Trang 5

trị số bằng chênh lệch tuyệt đối của chúng ( đổi dấu của chênh lệch khi xác định mức

độ ảnh hưởng nếu có dấu trừ trong phương trình kinh tế

* Mô hình phương pháp:

• Chỉ tiêu tổng thể : y

• Chỉ tiêu cá biệt : a, b , c

• Phương trình kinh tế : y= a+b-c

Giá chỉ tiêu kỳ gốc : y0= a0 +b0 -c0Giá chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1= a1 +b1 -c1

• Đối tượng phân tích : Δy = y1-y0=( a1 +b1 -c1 )- (a0 +b0 -c0 )

• Xác định mức độ ảnh hưởng:

Ảnh hưởng của nhân tố a đến y: tuyệt đối: Δya= a1- a0

Ảnh hưởng của nhân tố b đến y: tuyệt đối : Δyb= b1- b0

tương đối:δyb=( Δyb.100)/ y0 (%) Ảnh hưởng của nhân tố c đến y: tuyệt đối : Δyc= c1- c0

tương đối:δyc=( Δyc.100)/ y0 (%)

Tổng ảnh hưởng các nhân tố: Δya+ Δyb+ Δyc = Δy

* Kết quả tính toán có sử dụng phương pháp cân đối thường được tập hợp vào bảngmẫu phân tích có tên “ bảng quan hệ tổng số”

b Phương pháp thay thế liên hoàn.

* Điều kiện vận dụng: Dùng để tính toán xác định mức độ ảnh hưởng cảu các nhân tốđến chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ phức tạp( mối quan hệ tích số,thương số, tích thương kết hợp với tổng hiệu)

Trang 6

- Viết phương trình kinh tế biểu hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích vớicác nhân tố cấu thành trong đó đặc biệt chú trọng đến trật tự sắp xếp các nhân

tố Chúng cần được sắp xếp theo nguyên tắc: nhân tố số lượng đứng trước, nhân

tố chất lượng đứng sau, các nhân tố đứng liền kề nhau có mối quan hệ mật thiết

và cùng nhau phản ánh về 1 nội dung kinh tế nhất định theo quan hệ nhân quả

- Tiến hành thay thế liên hoàn cùng các nhân tố có nghĩa là thay thế trị số củanhân tố vốn đang ở kỳ gốc bằng trị số của nó ở kỳ nghiên cứu Việc thay thếđược tiến hành đúng trật tự sắp xếp trong phương trình kinh tế Nhân tố đứngtrước thay thế trước,nhân tố đứng sau thay thế sau,mỗi lần chỉ thay 1 nhân tố.Việc thay thế đối với nhân tố đứng sau phải dựa trên cơ sở của nhân tố đứngtrước , có nghĩa là giữ nguyên các giá trị của nhân tố đứng trước đã thay thế ởlần thay thế trước đó

*Mô hình phương pháp:

• Chỉ tiêu tổng thể : y

• Chỉ tiêu cá biệt : a, b , c

• Phương trình kinh tế : y= abc

Giá chỉ tiêu kỳ gốc : y0= a0b0c0Giá chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1= a1b1c1

• Đối tượng phân tích : Δy = y1-y0= a1b1c1- a0b0c0

• Xác định mức độ ảnh hưởng:

Ảnh hưởng của nhân tố a đến y: tuyệt đối: Δya= a1b0c0- a0b0c0

Ảnh hưởng của nhân tố b đến y: tuyệt đối : Δyb= a1b1c0- a1b0c0

tương đối:δyb=( Δyb.100)/ y0 (%)

Ảnh hưởng của nhân tố c đến y: tuyệt đối : Δyc= a1b1c1- a1b1c0

Trang 7

tương đối:δyc=( Δyc.100)/ y0 (%)

* Kết quả tính toán có sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn thường được tập hợpvào bảng phân tích được gọi là “bảng quan hệ tích số”

c.Phương pháp số chênh lệch

*Điều kiện vận dụng: chủ yếu dùng để tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếnchỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ tích số

* Nội dung phương pháp:

- Viết phương trình kinh tế và sắp xếp các nhân tố

- Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

- Ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích cũng sẽ được tínhbằng cách lấy chênh lệch tuyệt đối của nhân tố đó nhân với trị số kỳ nghiên cứucủa các nhân tố đứng trước và trị số kỳ gốc của nhân tố đứng sau nó trong phươngtrình kinh tế

*Mô hình phương pháp:

• Chỉ tiêu tổng thể : y

• Chỉ tiêu cá biệt : a, b , c

• Phương trình kinh tế : y= abc

Giá chỉ tiêu kỳ gốc: y0= a0b0c0Giá chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1= a1b1c1

• Đối tượng phân tích: Δy = y1-y0= a1b1c1- a0b0c0

• Xác định mức độ ảnh hưởng:

Ảnh hưởng của nhân tố a đến y: tuyệt đối: Δya=( a1- a0 )b0c0

Trang 8

tương đối:δyb=( Δyb.100)/ y0 (%)

Ảnh hưởng của nhân tố c đến y: tuyệt đối : Δyc= a1b1 (c1-c0 )

tương đối:δyc=( Δyc.100)/ y0 (%)

* Kết quả tính toán có sử dụng phương pháp số chênh lệch thường được tập hợp vàobảng phân tích được gọi là “bảng quan hệ tích số”

1.5 Tổ chức phân tích

a Công tác chuẩn bị

- Xây dựng kế hoạch phân tích là xác định nội dung phân tích, phạm vi phân tích,khoảng thời gian cần phân tích, thời gian thực hiện kế hoạch, người thực hiện

- Thu thập, sưu tầm, kiểm tra, xử lý tài liệu

Tài liệu thu thập được yêu cầu phải đảm bảo yêu cầu đủ, không thừa, hông thiếu

và cần được kiểm tra tính hợp pháp, chính xác

Trang 9

Đề xuất biện pháp nhằm khai thác hết các khả năng tiềm ẩn của doanh nghiệp,xây dựng định hướng phát triển trong tương lai

c Viết báo cáo

Báo cáo là 1 văn bản thể hiện nội dung và kết quả phân tích Lời văn gồm 3 phần

là đặt vần đề, giải quyết vấn đề và kết luận

PHẦN II: PHÂN TÍCH CHI TIẾT

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU DOANH THUTHEO MẶT HÀNG

1.1.Mục đích, ý nghĩa chương phân tích.

1.1.1 Mục đích.

- Đánh giá chung về tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng củadoanh nghiệp Từ đó thấy được, mặt hàng, nhóm mặt hàng nào có doanh thu biếnđộng tăng, nhóm mặt hàng nào có doanh thu biến động giảm và mức độ ảnhhưởng của từng mặt hàng đến sự biến động của tổng doanh thu của toàn doanhnghiệp

- Xác định các nguyên nhân gây ra sự biến động về doanh thu của từng mặt hàng

Đi sâu phân tích, làm rõ các nguyên nhân chính để nhận thức thực trạng, tiềmnăng của doanh nghiệp

- Đề xuất các biện pháp phù hợp với các nguyên nhân đã nêu

1.1.2 Ý nghĩa.

Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp trang trảicác khoản chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần đảm

Trang 10

bảo cho quá trình kinh doanh tiếp theo được tiến hành liên tục do vậy nếu doanhnghiệp không tiêu thụ được hàng hóa hoặc tiêu thụ chậm sẽ dẫn đến tình trạngcăng thẳng về mặt tài chính.

Vì vậy phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong trong việc nghiên cứu tìm ra mặt hàng, thị trườngtiềm năng và phân bổ cơ cấu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là cơ sở đểđánh giá quy mô tình hình hoạt động của doanh nghiệp

1.1.3Phương trình kinh tế và bảng phân tích.

b Đối tượng phân tích

Chênh lệch tổng doanh thu của doanh nghiệp theo mặt hàng của kỳ nghiên cứu so với

kỳ gốc:

Trang 11

Δ∑D = ∑D1 - ∑D0 = 73.952.185 - 68.379.614 = 5.554.571(103đ)

∑D1:tổng doanh thu kỳ nghiên cứu (103đ)

∑D0: tổng doanh thu kỳ gốc (103đ)

c Bảng phân tích

1.3 Nhận xét, đánh giá chung qua bảng.

Qua bảng phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng tathấy, tổng doanh thu của doanh nghiệp ở kỳ gốc đạt 68.397.624 (103đ ), kỳ nghiên cứuđạt 73.952.185 (103đ) tăng 8,12% so với kỳ gốc tương ứng với tăng hơn 5,5 tỷ đồng

Trang 12

Hầu hết doanh thu của từng mặt hàng đều biến động tăng trừ mặt hàng hàng khác cóbiến động giảm.

Nhóm các mặt hàng có doanh thu biến động tăng là: áo jacket, áo sơ mi, áothun, quần jean, quần âu, quần áo thể thao, bảo hộ lao động Trong đó, quần áo thểthao là mặt hàng có biến động tăng mạnh nhất Doanh thu quần áo thể thao ở kỳ gốc

là 7.934.123 (103đ) chiếm 11,6% tổng doanh thu, đến kỳ nghiên cứu tăng hơn 3,6 tỷđồng tương ứng với tăng 46,34% đạt 11.610.493 (103đ) chiếm tỷ trọng 15,70% Mức

độ ảnh hưởng đến tổng doanh thu là 5,37% Đây là mặt hàng có ảnh hưởng lớn nhấtnhất đến tổng doanh thu của doanh nghiệp Các mặt hàng còn lại đều có doanh thutăng nhẹ Trong đó, biến động tăng ít nhất là mặt hàng áo thun Trong kỳ gốc, doanhthu của mặt hàng này là 12.106.378(103đ) ứng với tỷ trọng 17,70%, đến kỳ nghiêncứu, doanh thu đạt 12.202.110(103đ) chiếm 16,5% tổng doanh thu, tăng hơn 95 triệuđồng tương ứng tăng 0,79% Làm tổng doanh thu tăng 0,14%

Hàng khác là mặt hàng duy nhất có doanh thu giảm mạnh ở kỳ nghiên cứu Ở

kỳ gốc, doanh thu của mặt hàng này 7.879.405 (103đ), chiếm 11,62% tổng doanh thu,đến kỳ nghiên cứu, doanh thu chỉ đạt 4.326.203 (103đ), ứng với tỷ trọng là 5,85%,giảm hơn 3,5 tỷ đồng hay giảm 45,09% Làm giảm tổng doanh thu 5,19%

Qua đánh giá chung ta thấy được, ở kỳ nghiên cứu, lượng tăng doanh thu lớnhơn lượng giảm nên tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng lên Tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp khá tốt và đang phát triển

1.4 Phân tích chi tiết từng mặt hàng.

1.4.1 Mặt hàng áo jacket.

Qua bảng phân tích ta thấy, áo jacket là mặt hàng doanh thu lớn thứ 2 trong sốtất cả các mặt hàng Ở kỳ gốc, doanh thu mặt hàng này là 10.888.900 (103đ), đến kỳnghiên cứu doanh thu thu đạt 12.017.230 (103đ) tăng hơn 1 tỷ đồng ứng với tăng10,36% ảnh hưởng 1,65% đến tổng doanh thu Sự biến động trên có thể do cácnguyên nhân sau:

Trang 13

1) Mẫu thiết kế mới của doanh nghiệp được người tiêu dùng ưa chuộng.

2) Thời tiết lạnh kéo dài dẫn đến nhu cầu về áo khoác áo jacket tăng

3) Doanh nghiệp chú trọng hoạt động marketing, giới thiệu sản phẩm

4) Doanh nghiệp tiến hành đa dạng hóa chủng loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng

5) Áo jacket là xu hướng thời trang của ở kỳ nghiên cứu

Giả định trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân số 1 và số 2 là nguyên nhânchính:

Xét nguyên nhân số 1: Mẫu thiết kế mới của doanh nghiệp được người tiêudùng ưa chuộng Ở kỳ nghiên cứu, đội ngũ các nhà thiết kế thời trang làm việc sángtạo hiệu quả nên đã cho ra mắt thêm một số bộ sưu tập thiết kế mới về sản phẩm Vớimẫu mã, kiểu dáng thanh lịch, trang nhã, thời trang phù hợp với thị hiếu của nhiềukhách hàng, giá cả hợp lý Do đó, các mẫu thiết kế mới của doanh nghiệp nhận được

sự ưa chuộng từ người tiêu dùng Làm cho doanh thu mặt hàng áo jecket tăng lên.Mang lại lợi nhuận cao cao hơn cho danh nghiệp Vì vậy, đây là nguyên nhân chủquan, tích cực

Biện pháp:

- Tìm hiểu kĩ lưỡng nhu cầu của khách hàng thông qua các cuộc điều tra thực tế,điều tra trên các diễn đàn mua sắm, các kênh thông tin khác nhau để thiết kế cácsản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng

- Tuyển dụng và bồi dưỡng đội ngũ thiết kế có chuyên môn cao, thẩm mỹ tốt, sángtạo để tạo nên các sản phẩm vừa có phong cách, dấu ấn riêng mang thương hiệucủa doanh nghiệp vừa đáp ứng thị hiếu của khách hàng

Xét nguyên nhân số 2: Thời tiết lạnh kéo dài dẫn đến nhu cầu về áo khoác áojacket tăng Kỳ nghiên cứu, thời tiết mưa lạnh dài hơn so với kỳ gốc, áo jacket là mộtloại sản phẩm có kiểu đẹp, thời trang, được làm bởi các nguyên liệu đa dạng có khả

Trang 14

năng chống lạnh tốt như: da, giả da, vải bò, dạ với nhiều chủng loại khác nhau cho

cả nữ, nam và trẻ em Do đó, nhu cầu vè mặt hàng này tăng mạnh Dẫn đến lượnghàng tiêu thụ của doanh nghiệp tăng lên, làm cho doanh thu tăng Vì vậy, đây lànguyên nhân khách quan, tích cực

1.4.2 Mặt hàng áo sơ mi.

Qua bảng phân tích ta thấy, áo sơ mi là một trong những mặt hàng có doanh thubiến động tăng của doanh nghiệp Ở kỳ gốc, doanh thu của mặt hàng này là 5.540.207(103đ) Tại kỳ nghiên cứu Doanh thu tăng nhẹ lên gần 900 triệu đồng, tương ứng tăng16,13% đạt 6.433.840 (103đ) Làm tổng doanh thu tăng 1,31% Sự biến động đó, cóthể do các nguyên nhân sau:

1) Doanh nghiệp mở thêm chi nhánh và cửa hàng mới ở một số tỉnh, thành phố.2) Xuất khẩu thêm một số đơn hàng sang nước ngoài

3) Giá sản phẩm tăng do chi phí sản xuất tăng

4) Dịch vụ mua hàng tiện lợi, an toàn tạo được sự tin cậy từ khách hàng

5) Doanh nghiệp tiến hàng cải tiến mẫu mã sản phẩm

Giả định trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân số 1 và số 2 là nguyên nhânchính:

Xét nguyên số 1: Doanh nghiệp mở thêm chi nhánh và cửa hàng mới ở một sốtỉnh thành phố Ở kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp quyết định tiến hành mở rộng quy môsản xuất và thị trường tiêu thụ nên đã mở thêm một số chi nhánh mới trên một số tỉnhthành như ở Bắc Ninh,Thừa Thiên Huế, Bình Dương Đồng thời mở thêm nhiều cửahàng ở các thị trường lớn có sức mua mạnh như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.Điều đó, làm cho doanh thu bán hàng tăng lên nói chung và doanh thu của mặt hàng

áo sơ mi tăng lên nói riêng Khiến cho thương hiệu của doanh nghiệp được phổ biếnrộng rãi hơn Mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Vì vậy, đây là nguyên nhânchủ quan tích cực

Trang 15

Biện pháp:

- Nghiên cứu, tìm kiếm các thị trường mới tiềm năng để thâm nhập và mở rộng thịtrường Tiếp tục duy trì và phát triển thương hiệu sản phẩm ở các thị trườngchính Để tăng lượng khách hàng trung thành và phổ biến rộng rãi hơn thươnghiệu và danh tiếng của doanh nghiệp

- Tìm các địa điểm hợp lý để đặt chi nhánh,cửa hàng của doanh nghiệp như thuêcác gian hàng ở siêu thị hay các tuyến phố lớn, gần khu dân cư, văn phòng công

ty, lượng người lưu thông lớn để việc giao dịch mua bán diễn ra hiệu quả vàthuận tiện hơn

Xét nguyên nhân số 2: Xuất khẩu thêm một số đơn hàng sang nước ngoài Áo

sơ mi là mặt hàng phổ thông, nhu cầu tiêu dùng cao ở tất cả các nước trên thế giới

Do doanh nghiệp làm ăn uy tín, chất lượng sản phẩm tốt, đạt tiêu chuẩn, dịch vụ muabán nhanh gọn, an toàn, giá cả hợp lý nên ở kỳ nghiên cứu một số đối tác nước ngoàinhư Lào, Mi-an-ma biết tới và đặt hàng áo sơ mi Do đó, doanh nghiệp xuất khẩuđược một số đơn hàng sang nước ngoài và làm tăng doanh thu của nghiệp Vì vậyđây là nguyên nhân chủ quan, tích cực

Biện pháp:

- Tiếp tục triển khai hoạt động nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước đặc biệtmột số thị trường có đông dân số như Ấn Độ, In- đô-nê-xi-a bằng cách thành lậpđội chuyên viên nghiên cứu thị trường, cử cán bộ đã đi thực tế ở nước ngoài vàđến các doanh nghiệp có quan hệ hợp tác tốt để học hỏi kinh nghiệm thâm nhậpthị trường nước ngoài của họ

1.4.3 Mặt hàng áo thun.

Bảng phân tích cho thấy, mặt hàng áo thun là mặt hàng có doanh thu biến độngtăng ít nhất và có tỷ trọng giảm nhẹ Ở kỳ gốc doanh thu của mặt hàng này là12.106.378 (103đ), chiểm 17,7% tổng doanh thu Đến kỳ nghiên cứu, doanh thu tăng

Trang 16

nhẹ 95.732 (103đ) đạt 12.202.110 (103đ), tuy nhiên tỉ trọng của mặt này lại giảm chỉcòn 16,5% tổng doanh thu Sự biến động trên có thể do các nguyên nhân sau:

1) Doanh nghiệp phát triển lĩnh vực kinh doanh mới là áo thun đồng phục thuđược doanh thu cao

2) Công tác bán lẻ của doanh nghiệp được cải thiện

3) Tung ra nhiều sản phẩm độc, lạ mắt, hợp thời trang

4) Nhu cầu về áo thun thu đông tăng lên so với kỳ gốc

5) Sức cạnh tranh trên thị trường gia tăng doanh doanh nghiệp thay đổi cơ cấu sảnxuất kinh doanh

Giả định trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân số 1 và số 2 là nguyên nhânchính:

Xét nguyên nhân số 1: Doanh nghiệp phát triển lĩnh vực kinh doanh mới là áothun đồng phục thu được doanh thu cao Trong những năm gần đây, nhu cầu làm áođồng phục lớp, câu lạc bộ của học sinh, sinh viên tăng mạnh là một mặt hàng rất tiềmnăng và có chi phí sản xuất thấp, lợi nhuận cao Biết được điều đó, ở kỳ nghiên cứu,doanh nghiệp đã phát triển mạnh lĩnh vực kinh doanh này và thu hút nhiều đơn hàng

do có đội ngũ chuyên viên thiết kế đẹp và độc đáo theo đúng ý tưởng của khách hàng,

có khả năng cung cấp được số lượng lớn Vì vậy làm tăng doanh thu và lợi nhuận củamặt hàng áo thun và tổng doanh thu của cả doanh nghiệp Vì vậy đây là nguyên nhânchủ quan,tích cực

Biện pháp:

- Tích cực nghiên cứu,tìm kiếm đối tượng khách hàng tiềm năng đặc biệt là đốitượng học sinh, sinh viên vì nhu cầu về áo thun đồng phục của đôi tượng này rấtcao bằng cách tổ chức các chương trình giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ củadoanh nghiệp đến các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông

Trang 17

- Nắm bắt một số cơ hội sản xuất áo thun số lượng lớn để bán trực tiếp như áo thuncho cổ động viên bóng đá, áo thun cho các câu lạc bộ người hâm mộ của các ca

sỹ, ban nhạc…

Xét nguyên nhân số 2: Công tác bán lẻ của doanh nghiệp được cải thiện Ở kìnghiên cứu,do mở rộng mạng lưới kinh doanh nên doanh nghiệp chú trọng sát sao vàquản lý chặt chẽ khâu bán lẻ để tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp đồngthời tạo thiện cảm và ấn tượng tốt với khách hàng với phương châm “ Vui lòng kháchđến, hài lòng khách đi.” Với sự cố gắng đó, việc bán lẻ của doanh nghiệp ngày cànghoàn thiện góp phần không nhỏ vào việc xây dựng danh tiếng và thương hiệu củadoanh nghiệp vì vậy đây là nguyên nhân chủ quan, tích cực

Biện pháp:

- Đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng làm việc một cách chuyên nghiệp, thân thiện,

có kiến thức nhất định về sản phẩm sao cho tạo tâm lý thoải mái nhất cho kháchhàng khi đến mua sản phẩm

- Thành lập đội ngũ tư vấn viên qua điện thoại và online để trả lời thắc mắc củakhách hàng một cách nhanh chóng nhất

1.4.4 Mặt hàng quần jean.

Qua bảng phân tích ta thấy, quần jean là một trong những mặt hàng có doanh thubiến động tăng của doanh nghiệp Ở kỳ gốc, doanh thu của mặt hàng này là 6.388.337(103đ) Tại kỳ nghiên cứu Doanh thu tăng hơn 1 tỷ đồng, tương ứng tăng 16,92% đạt7.469.171 (103đ) Làm tổng doanh thu tăng 1,58% Sự biến động đó, có thể do cácnguyên nhân sau:

1) Xu hướng thời trang bụi, đường phố với chất liệu jean gây sốt trên toàn thếgiới

2) Thực hiện thành công hớt váng thị trường

3) Doanh nghiệp thâm nhập thành công các thị trường tiềm năng

Trang 18

4) Thương hiệu thời trang của doanh nghiệp ngày càng nổi tiếng, phổ biến rộngrãi.

5) Chiến dịch quảng cáo của doanh nghiệp hiệu quả

Giả định trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân số 1 và số 2 là nguyên nhânchính:

Xét nguyên nhân số 1: Xu hướng thời trang bụi, đường phố với chất liệu jeangây sốt trên toàn thế giới Trong kỳ nghiên cứu, phong cách thời trang bụi bặm, khỏekhoắn quay trở lại trở thành xu hướng thời trang được ưa chuộng trên toàn thế giới.Đặc biệt là các dòng quần jean rách, thêu và jean truyền thống được cả phái nam vàphái nữ ưa thích Vừa phù hợp đi làm vừa phù hợp đi chơi, dạo phố Nên sản phẩmquần jean bán rất chạy Làm tăng doanh thu của doanh nghiệp Vì vậy đây là nguyênnhân khách quan, tích cực

Xét nguyên nhân số 2: Thực hiện thành công hớt váng thị trường Sớm nhậnbiết được xu hướng thời trang của năm là thời trang bụi với chất liệu khỏe khoắn làjean Ngay từ đầu kỳ, doanh nghiệp đã dự trữ một lượng hàng lớn, với các thiết kếđộc đáo, chất liệu đẹp, phù hợp xu hướng như các loại quần jean rách, jean trơn, jeanphai Khi mặt hàng bắt đầu có dấu hiệu trở nên phổ biến và được yêu thích và các mẫuquần jean độc đáo trở nên khan hiếm hơn, doanh nghiệp tung lượng hàng dự trữ ra vàbán cao hơn giá thị trường và thu được khoản doanh thu và lợi nhuận lớn hơn Vì vậyđây là nguyên nhân chủ quan, tích cực

Biện pháp:

- Nắm bắt xu hướng thời trang trên thế giới một cách nhạy bén để có chiến lượcsản xuất và đặt giá bán hợp lý bằng cách cử các nhà thiết kế của doanh nghiệp sangtham dự các sàn diễn thời trang thế giới thường niên, đào tạo các khóa tu nghiệp ngắnhạn ở các kinh đô thời trang trên thế giới và trong khu vực

Trang 19

- Tuyển dụng đội ngũ nhân viên, cán bộ kinh doanh giỏi, có trình độ chuyênmôn và thực tế cao để đề ra các chiên lược kinh doanh hiệu quả, tiết kiệm chi phí màmang lại lợi nhuân cao.

1.4.5 Mặt hàng quần âu.

Qua bảng phân tích ta thấy, quần âu là một trong những mặt hàng có doanh thubiến động tăng của doanh nghiệp Ở kỳ gốc, doanh thu của mặt hàng này là 8.960.087(103đ) Tại kỳ nghiên cứu, doanh thu tăng hơn 1 tỷ đồng, tương ứng tăng 10,6% đạt9.909.593 (103đ) Làm tổng doanh thu tăng 1,38% Sự biến động đó, có thể do cácnguyên nhân sau:

1) Chất lượng tốt và giá cả rẻ hơn so với các sản phẩm cùng loại trong nước

2) Doanh nghiệp mở thêm nhiều kênh bán hàng trực tuyến, đặt hàng online 24/24,giao hàng tận nhà

3) Các sản phẩm quần âu may sẵn được yêu thích vì giá cả hợp lý, đa dạng mẫumã

4) Các đơn bị phân phối sản phẩm của doanh nghiệp mua số lượng hàng lớn hơn.5) Doanh nghiệp kinh doanh thêm sản phẩm quần âu cho phụ nữa và trẻ em

Giả định trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân số 1 và số 2 là nguyên nhânchính:

Xét nguyên nhân số 1: Chất lượng tốt và hình thức rẻ hơn so với các sản phẩmcùng loại trong nước Mặt hàng quần âu là một mặt hàng phổ biến và bình dân Vì đặctính này, nên doanh nghiệp đã tìm nguồn nguyên liệu giá rẻ để tiết kiệm chi phí sảnxuất giảm giá bán để tạo thành lợi thế và ưu điểm nổi trội của doanh nghiệp mình.Đồng thời với đội ngũ công nhân có tay nghề cao nên các sản phẩm quần âu củadoanh nghiệp có chất lượng tương đối tốt với một mức giá rẻ phù hợp với túi tiền của

Trang 20

đa số khách hàng Điều này làm cho lượng hàng tiêu thụ của doanh nghiệp tăng dẫnđến doanh thu tăng Vì vậy đây là nguyên nhân chủ quan, tích cực.

Biện pháp:

- Không ngững cải tiến chất lượng sản phẩm, tìm nguồn nguyên liệu giá hợp lý, chấtlượng tốt, ổn định ở một số thị trường như Trung Quốc để tiết kiệm chi phí sảnxuất

- Có chính sách đãi ngộ tốt với các công nhân tay nghề cao để họ gắn bó lâu dài vàcống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp như có thêm các khoản tiền thưởng, bồidưỡng xứng đáng khi họ hoàn thành công việc với năng suất cao

Xét nguyên nhân số 2: Doanh nghiệp mở thêm nhiều kênh bán hàng trực tuyến,đặt hàng online 24/24, giao hàng tận nhà Để tạo thêm sự tiện lợi cho khách hàng,doanh nghiệp đã cho xây dựng hệ thống website bán hàng trực tuyến qua mạng Nhờ

đó khách hàng có thể xem thông tin, mẫu mã, kích cỡ và giá thành sản phẩm trêninternet rồi đặt hàng mọi lúc Đơn hàng trên 200.000đ sẽ được miễn phí giao hàng tậnnhà Điều đó làm cho việc mua sắm của hàng hóa trở nên dễ dàng nhanh gọn, tiếtkiệm thời gian và chi phí đi lại cho khách hàng Chiến lược này đã giúp cho doanhnghiệp tăng được đáng kể lượng hàng bán ra Mang lại lợi ích cho cả khách hàng vàdoanh nghiệp Vì vậy đây là nguyên nhân chủ quan, tích cực

Biện pháp:

- Nghiên cứu, hợp tác và chọn các đối tác đáng tin cậy về công nghệ thông tin, đểcải tiến dịch vụ bán hàng và quản lý doanh nghiệp qua mạng Sử dụng nhữngphần mềm quản lý doanh nghiệp và khách hàng tiên tiến hiện đại Thuê cácchuyên gia, kỹ sư thông tin, quản trị mạng đến phổ biến cách thức quản lý thôngtin khách hàng qua mạng hiệu quả

- Tạo điều kiện thuận tiện nhất khi mua hàng cho khách hàng Như tiếp tục cácchiến dịch giao hàng tận nhà miễn phí trong phạm vi hợp lý để tạo sự tin tưởng

và yêu mến từ khách hàng

Trang 21

1.4.6 Mặt hàng quân áo thể thao.

Quần áo thể thao là mặt hàng có doanh thu tăng mạnh nhất và ảnh hưởng mạnhnhất đên sự gia tăng của tổng doanh thu Ở kỳ nghiên cứu, doanh thu của mặt hàngnày đạt 11.610.493 (103đ), tăng hơn 3,6 tỷ đồng tương ứng tăng 46,34% so với kỳgốc Làm cho tổng doanh thu tăng lên 5,37% Sự biến động đó có thể do các nguyênnhân sau:

1) Doanh nghiệp thực hiên các chương trình quảng cáo, marketing thành công.2) Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu sản xuất sản phẩm

3) Tổ chức tốt phân khúc thị trường

4) Việc tập luyện thể dục thể thao tăng cao

5) Doanh nghiệp nhận được trả tiền hàng do cung cấp quần áo đồng phục thể thaocho 10 trường đại học, cao đẳng

Giả định trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân số 1 và số 2 là nguyên nhânchính:

Xét nguyên nhân số 1: Doanh nghiệp thực hiện các chương trình quảng cáo,marketing thành công Trong kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp không ngừng quảng cáo,giới thiệu các sản phẩm thời trang thể thao của mình qua các phương tiện truyềnthông, internet hay các gian hàng ở trung tâm thương mại Doanh nghiệp cũng mangnhững bộ sưu tập thời thời trang thể thao của doanh nghiệp mình tham dự các showdiễn thời trang, các chương trình giới thiệu sản phẩm mới và tài trợ cho một số cuộcthi chuyên nghiệp về thể dục thể thao Điều đó giúp cho sản phẩm được biết tới nhiềuhơn hẳn so với kỳ gốc Thêm vào đó, là kiểu cách, chất liệu và giá cả hợp lý nên sảnphẩm được rất nhất khách hàng yêu thích Vì vậy đây là nguyên nhân chủ quan, tíchcực

Biện pháp:

Trang 22

- Chú trọng và đầu tư mạnh cho các chương trình quảng cáo giới thiệu sản phẩmmới như mời các ngôi sao nổi tiếng làm gương mặt đại diện cho thương hiệu,quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet.

- Đưa ra nhiều chính sách ưu đãi, khuyến mãi cho khách hàng vào các dịp lễ tếtnhư mua 2 tặng 1 hay giảm giá Tập trung giới thiệu những ưu điểm của sảnphẩm với khách hàng

Xét nguyên nhân số 2: doanh nghiệp thay đổi cơ cấu sản xuất sản phẩm nhậnthấy đươc mặt hàng quần áo thể thao là mặt hàng đem lại lợi ích kinh tế cao, thời giangần đây nhu cầu lớn và ít đối thủ cạnh tranh Nên ở kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đãthay đổi cơ cấu sản xuất, tăng quy mô sản xuất mặt hàng này và thu hẹp quy mô chomặt hàng áo thun và một số mặt hàng khác đã quá phổ biến và đại trà Nhằm tìm kiếm

sự đột phá trong kinh doanh Điều này làm cho quy mô sản xuất của quần áo thể thaotăng lên, cùng với các hoạt động quảng cáo tích cực trong kì nghiên cứu doanh thucủa mặt hàng này đã tăng đáng kể, là dấu hiệu tốt với sự đổi mới cơ cấu sản xuất vàkinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy đây lànguyên nhân chủ quan,tích cực

Biện pháp:

- Đào tạo và tuyển dụng đội ngũ nhân viên giỏi nghiên cứu và đánh giá tình hìnhtiêu thụ các loại sản phẩm một cách chính xác Từ đó định hướng và lập kế hoạchsản xuất kinh doanh, bố trí cơ cấu sản phẩm một cách hợp lý

1.4.7 Mặt hàng bảo hộ lao động.

Qua bảng phân tích ta thấy, bảo hộ lao động là một trong những mặt hàng códoanh thu biến động tăng của doanh nghiệp Ở kỳ gốc, doanh thu của mặt hàng này là8.700.177 (103đ) Tại kỳ nghiên cứu Doanh thu tăng hơn 1,2 tỷ đồng, tương ứng tăng13,5% đạt 9.983.545 (103đ) Làm tổng doanh thu tăng 1,87% Sự biến động đó, có thể

do các nguyên nhân sau:

1) Giá sản phẩm tăng do lạm phát

Trang 23

2) Doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với nhiều nhà máy, xí nghiệp cóquy mô nên họ tin tưởng đặt hàng số lượng lớn quần áo bảo hộ lao động.

3) Là doanh nghiệp đi đầu trong việc sản xuất quần áo, đồ dùng bảo hộ lao độngnên có uy tín cao, khách hàng tin tưởng

4) Dịch vụ mua hàng nhanh chóng tiện lợi và an toàn

5) Thị trường ít đối thủ cạnh tranh

Giả định trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân số 1 và số 2 là nguyên nhânchính:

Xét nguyên nhân số 1: Giá sản phẩm tăng do lạm phát ở kỳ nghiên cứu, giá cảcác loại nguyên vật liệu và chi phí sản xuất tăng dẫn đến doanh nghiệp phải tăng giábán sản phẩm Tuy giá bán sản phẩm tăng làm cho doanh thu tăng lên nhưng lợinhuận thì không có nhiều thay đổi hơn nữa tác động không tốt đến tâm lý kháchhàng, làm khách hàng thắt chặt chi tiêu cân nhắc hơn khi mua sản phẩm Vì vậy, đây

là nguyên nhân khách quan, tiêu cực

Xét nguyên nhân số 2: Doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với nhiều nhàmáy, xí nghiệp có quy mô nên họ tin tưởng đặt hàng số lượng lớn quần áo bảo hộ laođộng Quần áo bảo hộ lao động là trang phục thiết yếu đối với người lao động đặc biệttrong các xí nghiệp nhà máy Do doanh nghiệp luôn cố gắng thiết lập các mói quan hệvới nhiều doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn và trên cả nước đồng thờidoanh nghiệp cũng là đơn vị cung cấp quần áo bảo hộ lao động đạt tiêu chuẩn quyđinh, với giá cả hợp lý và chất liệu khá tốt, bền nên có uy tín trên thị trường.Vì vậy, Ở

kỳ nghiên cứu, một số nhà máy, xí nghiệp đó đã đặt hàng số lượng lớn quần áo bảo hộcho công nhân Mang lại doanh thu và lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Biện pháp:

- Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, với các khách hàng lâu năm và đặt

số lượng lớn nên cung cấp hàng với chiết khấu và ưu đãi hợp lý

Trang 24

- Cung cấp hàng hóa đúng hẹn, đảm bảo chất lượng để nâng cao uy tín và sự tintưởng của khách hàng đối với doanh nghiệp.

1.4.8 Mặt hàng khác.

Hàng khác là mặt hàng duy nhất có doanh thu giảm mạnh ở kỳ nghiên cứu Ở kỳ gốc,doanh thu của mặt hàng này 7.879.405 (103đ), chiếm 11,62% tổng doanh thu, đến kỳnghiên cứu, doanh thu chỉ đạt 4.326.203 (103đ), ứng với tỷ trọng là 5,85%, giảm hơn3,5 tỷ đồng hay giảm 45,09% Làm giảm tổng doanh thu 5,19% Sự biến động trên cóthể do các nguyên nhân sau:

1) Không phải là sản phẩm thế mạnh của doanh nghiệp nên sản xuất sản phẩm bịlỗi, tồn kho do không bán được hàng

2) Chịu nhiều sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác trên thị trường

3) Cơ cấu sản xuất kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp thay đổi

4) Thị trường nhỏ, ít khách hàng, nhu cầu thấp

5) Giá cả cao không phù hớp với người tiêu dùng

Giả định trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân số 1 và số 2 là nguyên nhânchính:

Xét nguyên nhân số 1: Không phải là sản phẩm thế mạnh của doanh nghiệp nênsản xuất sản phẩm bị lỗi, tồn kho do không bán được hàng Ngoài các mặt hàng thếmạnh thì doanh nghiệp còn sản xuất một số mặt hàng khác như phụ kiện thời trang,

mũ, ba lô… Tuy nhiên do không phải là thế mạnh của doanh nghiệp nên việc sản xuất

có hiệu quả không cao, nhiều sản phẩm bị hỏng và lỗi đội ngũ thiết kế không chuyên

về các loại hàng này không có chuyên môn sâu nên chi phí sản xuất cao mà mẫu mãkhông đặc biệt nên kỳ nghiên cứu nhiều sản phẩm tồn kho, không bán được Điều nàykhiến cho doanh nghiệp bị tổn thất Vì vậy, đây là nguyên nhân chủ quan, tiêu cực

Biện pháp:

Trang 25

- Giảm quy mô sản xuất hoặc loại bỏ các sản phẩm không phải là thế mạnh củadoanh nghiệp để hạn chế hàng tồn kho, ứ đọng gây ra tổn thất cho doanh nghiệp.

- Không nên tập trung, ôm đồm sản xuất quá nhiều mặt hàng, gây lãng phí nguồnnguyên liệu nhân công mà hiệu quả không cao Tập trung vào các mặt hàng chủlực mang lại doanh thu và lợi nhuận lớn

Xét nguyên nhân số 2: Chịu nhiều sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác trênthị trường các mặt hàng khác như phụ kiện thời trang, mũ, ba lô là những mặt hàngrất phổ biến trên thị trường nên có rất nhiều doanh nghiệp cũng sản xuất, kinh doanhcác mặt hàng này Do vậy, sức cạnh tranh rất lớn Các mặt hang này không phải là thếmạnh của doanh nghiệp thêm vào đó ở kỳ nghiên cứu nhiều loại mặt hàng được nhậpkhẩu từ Trung Quốc có giá cả rẻ được bán tràn lan nên tính cạnh tranh của các sảnphẩm doanh nghiệp sản xuất thấp khó tiêu thụ nên làm doanh thu giảm đáng kể VÌvậy đây là nguyên nhân khách quan, tiêu cực

3 Tiểu kết chương 1

3.1 Kết luận.

Qua việc tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng ta thấy, tổngdoanh thu của doanh nghiệp ở kỳ gốc đạt 68.397.624 (103đ ), kỳ nghiên cứu đạt73.952.185 (103đ) tăng 8,12% so với kỳ gốc tương ứng với tăng hơn 5,5 tỷ đồng Hầuhết doanh thu của từng mặt hàng đều biến động tăng trừ mặt hàng hàng khác có biếnđộng giảm

Nhóm các mặt hàng có doanh thu biến động tăng là: áo jacket, áo sơ mi, áothun, quần jean, quần âu, quần áo thể thao, bảo hộ lao động Trong đó, quần áo thểthao là mặt hàng có biến động tăng mạnh nhất Doanh thu quần áo thể thao ở kỳ gốc

là 7.934.123 (103đ) chiếm 11,6% tổng doanh thu, đến kỳ nghiên cứu tăng hơn 3,6 tỷđồng tương ứng với tăng 46,34% đạt 11.610.493 (103đ) chiếm tỷ trọng 15,70% Mức

độ ảnh hưởng đến tổng doanh thu là 5,37% Đây là mặt hàng có ảnh hưởng lớn nhấtnhất đến tổng doanh thu của doanh nghiệp Mặt hàng có doanh thu biến động tăng ít

Trang 26

nhất là mặt hàng áo thun Trong kỳ gốc, doanh thu của mặt hàng này là12.106.378(103đ) ứng với tỷ trọng 17,70%, đến kỳ nghiên cứu, doanh thu đạt12.202.110(103đ) chiếm 16,5% tổng doanh thu, tăng hơn 95 triệu đồng tương ứngtăng 0,79% Làm tổng doanh thu tăng 0,14% Các mặt hàng còn lại đều có doanh thutăng nhẹ từ 10%->17%.

Hàng khác là mặt hàng duy nhất có doanh thu giảm mạnh ở kỳ nghiên cứu Ở

kỳ gốc, doanh thu của mặt hàng này 7.879.405 (103đ), chiếm 11,62% tổng doanh thu,đến kỳ nghiên cứu, doanh thu chỉ đạt 4.326.203 (103đ), ứng với tỷ trọng là 5,85%,giảm hơn 3,5 tỷ đồng hay giảm 45,09% Làm giảm tổng doanh thu 5,19%

Ở kỳ nghiên cứu, lượng tăng doanh thu lớn hơn lượng giảm nên tổngdoanh thu của doanh nghiệp tăng lên Tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp khá tốt và đang phát triển

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra sự biến động của hiện tượng nhưng nhữngnguyên nhân chính là:

 Nguyên nhân chủ quan:

• Nguyên nhân chủ quan, tích cực:

1) Đội ngũ thiết kế của doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm mới có mẫu thiết kếđược người tiêu dùng ưa chuộng

2) Doanh nghiệp mở thêm chi nhánh và cửa hàng mới ở một số tỉnh, thành phố.3) Xuất khẩu thêm một số đơn hàng áo sơ mi sang nước ngoài

4) Doanh nghiệp phát triển lĩnh vực kinh doanh mới là áo thun đồng phục thuđược doanh thu cao

5) Công tác bán hàng và tư vấn khách hàng của doanh nghiệp được cải thiện

6) Thực hiện thành công chiến lược kinh doanh hớt váng thị trường nhờ nhạy béntrong việc nắm bắt xu hướng thời trang

Trang 27

7) Chất lượng tốt và giá cả rẻ hơn so với các sản phẩm cùng loại trong nước dotìm được nguồn nguyên liệu giá rẻ, chất lượng tương đối tốt và đội ngũ côngnhân lành nghề, kỹ thuật cắt may cao

8) Doanh nghiệp mở thêm nhiều kênh bán hàng trực tuyến, đặt hàng online 24/24,giao hàng tận nhà khiến việc mua bán hàng hóa trở nên thuận tiện hơn chokhách hàng

9) Doanh nghiệp thực hiên các chương trình quảng cáo, marketing thành công.10) Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu sản xuất sản phẩm tăng quy mô mặt hàng quần

áo thể thao do nhận thấy đây là mặt hàng tiềm năng

11) Doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với nhiều nhà máy, xí nghiệp cóquy mô nên họ tin tưởng đặt hàng số lượng lớn quần áo bảo hộ lao động

• Nguyên nhân chủ quan, tiêu cực:

12) Không phải là sản phẩm thế mạnh của doanh nghiệp nên sản xuất sản phẩm bịlỗi, tồn kho do không bán được hàng

 Nguyên nhân khách quan:

• Nguyên nhân khách quan tích cực:

13) Thời tiết lạnh kéo dài dẫn đến nhu cầu về áo khoác áo jacket tăng

14) Xu hướng thời trang bụi, đường phố với chất liệu jean gây sốt trên toàn thếgiới

• Nguyên nhân khách quan tiêu cực:

15) Giá sản phẩm tăng do lạm phát

16) Chịu nhiều sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác trên thị trường

Trang 28

-Tìm hiểu kĩ lưỡng nhu cầu của khách hàng thông qua các cuộc điều tra thực tế,điều tra trên các diễn đàn mua sắm, các kênh thông tin khác nhau để thiết kế các sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng

-Tuyển dụng và bồi dưỡng đội ngũ thiết kế có chuyên môn cao, thẩm mỹ tốt, đểtạo nên các sản phẩm vừa có phong cách, dấu ấn riêng của doanh nghiệp vừa đáp ứng thị hiếu của khách hàng

2)

- Nghiên cứu, tìm kiếm các thị trường mới tiềm năng trong nước để thâm nhập

và mở rộng thị trường Tiếp tục duy trì và phát triển thương hiệu sản phẩm ở các thị trường chính như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

-Tìm các địa điểm hợp lý để đặt chi nhánh,cửa hàng của doanh nghiệp như thuêcác gian hàng ở siêu thị hay các tuyến phố lớn, đông dân cư để việc giao dịch mua bán diễn ra hiệu quả và thuận tiện hơn

3) Tiếp tục triển khai hoạt động nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước đặcbiệt một số thị trường có đông dân số như Ấn Độ, In- đô-nê-xi-a bằng cách thành lậpđội chuyên viên nghiên cứu thị trường, cử cán bộ đã đi thực tế ở nước ngoài và đếncác doanh nghiệp có quan hệ hợp tác tốt để học hỏi kinh nghiệm thâm nhập thị trườngnước ngoài của họ

4)

-Tích cực tìm kiếm đối tượng khách hàng tiềm năng, đặc biệt là đối tượng học sinh, sinh viên vì nhu cầu về áo thun đồng phục của đôi tượng này rất cao qua việc tổ chức các chương trình giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đến các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông

-Nắm bắt một số cơ hội sản xuất áo thun số lượng lớn để bán trực tiếp như: áo thun cho cổ động viên bóng đá, áo thun cho các câu lạc bộ người hâm mộ của các ca

sỹ, ban nhạc…

Trang 29

-Đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng làm việc một cách chuyên nghiệp, thân thiện, có kiến thức nhất định về sản phẩm sao cho tạo tâm lý thoải mái nhất cho kháchhàng khi đến mua sản phẩm

-Thành lập đội ngũ tư vấn viên qua điện thoại và online để trả lời thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng nhất

6)

- Nắm bắt xu hướng thời trang trên thế giới một cách nhạy bén để có chiến lượcsản xuất và đặt giá bán hợp lý bằng cách cử các nhà thiết kế của doanh nghiệp sanghọc hỏi và tu nghiệp ngắn hạn ở các kinh đô thời trang trong và ngoài nước

-Tuyển dụng đội ngũ nhân viên, cán bộ kinh doanh giỏi, có trình độ chuyênmôn và thực tế cao để đề ra các chiên lược kinh doanh hiệu quả, đúng đắn, mang lạilợi nhuân cao

7)

-Không ngững cải tiến chất lượng sản phẩm, tìm nguồn nguyên liệu giá hợp lý, chất lượng tốt, ổn định ở một số thị trường như Trung Quốc

-Có chính sách đãi ngộ tốt với các công nhân tay nghề cao để họ gắn bó lâu dài

và cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp như: có thêm các khoản tiền thưởng, bồi dưỡng xứng đáng khi họ hoàn thành công việc với năng suất cao

8)

-Nghiên cứu, hợp tác và chọn các đối tác đáng tin cậy về công nghệ thông tin,

để cải tiến dịch vụ bán hàng và quản lý doanh nghiệp qua mạng Sử dụng những phần mềm quản lý doanh nghiệp và khách hàng tiên tiến hiện đại Thuê các chuyên gia, kỹ

sư thông tin, quản trị mạng đến phổ biến cách thức quản lý thông tin khách hàng qua mạng hiệu quả

Trang 30

-Tạo điều kiện thuận tiện nhất khi mua hàng cho khách hàng Như tiếp tục các chiến dịch giao hàng tận nhà miễn phí trong phạm vi hợp lý để tạo sự tin tưởng và yêumến từ khách hàng.

9)

-Chú trọng và đầu tư mạnh cho các chương trình quảng cáo giới thiệu sản phẩmmới như mời các ngôi sao nổi tiếng làm gương mặt đại diện cho thương hiệu, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet

-Đưa ra nhiều chính sách ưu đãi, khuyến mãi cho khách hàng vào các dịp lễ tết như mua 2 tặng 1 hay giảm giá Tập trung giới thiệu những ưu điểm của sản phẩm vớikhách hàng

10)

- Đào tạo và tuyển dụng đội ngũ nhân viên giỏi nghiên cứu và đánh giá tìnhhình tiêu thụ các loại sản phẩm trên thị trường một cách chính xác, tìm ra mặt hàngtiềm năng Từ đó định hướng và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, bố trí cơ cấu sảnphẩm một cách hợp lý

-Không nên tập trung, ôm đồm sản xuất quá nhiều mặt hàng, gây lãng phí

nguồn nguyên liệu nhân công mà hiệu quả không cao Tập trung vào các mặt hàng chủ lực mang lại doanh thu và lợi nhuận lớn

Ngày đăng: 03/12/2015, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w