1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng microsoft access 2010 chương 3 đh kinh doanh công nghệ hà nội

46 544 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cột Field : Mỗi field field hoặc cột trong một bảng chỉ chứa một loại dữ liệu duy nhất, nó lưu trữ một thuộc tính của đối tượng.Trong một bảng phải có ít nhất một field. Dòng Record:

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Làm việc với Bảng (Table)

5 Hi u ch nh c u trúc ệm Bảng ỉnh cấu trúc ấu trúc

c a B ng ủa Bảng ảng

6 T o các quan h ạo Bảng ệm Bảng

gi a các B ng trong ữ liệu ảng cùng CSDL

2

Thao tác CSDL

7 Cách nh p d li u ập dữ liệu ữ liệu ệm Bảng cho B ng ảng

8 Các thao tác v i ới

B ng ch đ ảng ở chế độ ế độ ộc tính Datasheet

7 Cách nh p d li u ập dữ liệu ữ liệu ệm Bảng cho B ng ảng

8 Các thao tác v i ới

B ng ch đ ảng ở chế độ ế độ ộc tính Datasheet

3

1

Trang 2

3.1.1 Khái niệm về bảng trong Access

liệu Access. 

Đây là đối tượng quan trọng nhất, dùng để lưu trữ dữ liệu, mỗi bảng lưu trữ thông tin về một đối tượng đang quản lý

 

Một bảng gồm có nhiều cột (Fields) và nhiều hàng (Records)

2

Trang 3

 Cột  (Field)  :  Mỗi  field  (field  hoặc  cột)  trong  một  bảng  chỉ  chứa một loại  dữ liệu  duy nhất,  nó lưu trữ một thuộc tính của  đối tượng.Trong một bảng phải có ít nhất một field.

 Dòng (Record): Là một thể hiện dữ liệu của các field trong bảng. Trong một bảng  có thể có không có record  nào hoặc  có nhiều records. Trong một bảng thì dữ liệu trong các record không được trùng lắp

Record(Bản ghi)

Field

(C t) ột)

3

Trang 4

Khóa chính (Primary Key):

 Trường khoá có tác dụng phân biệt giá trị các bản ghi trong cùng một bảng với nhau. 

 Trường  khoá  có  thể  chỉ  01  trường,  cũng  có  thể  được  tạo  từ  tập hợp nhiều trường (gọi bộ trường khoá). 

 Khi một Field hoặc nhiều field kết hợp 

được chỉ định là khóa chính thì Access 

sẽ tự động tạo chỉ mục cho chúng

 Khi  nhập  dữ  liệu,  Access  sẽ  tự  động 

kiểm  tra  khóa  chính  và  không  cho 

phép trùng lắp, và không rỗng

4

Trang 5

Khóa phụ (Foreign Key):

 Khóa ngoại là một field hay một nhóm các field trong một record của một bảng, trỏ đến khóa chính của một record khác của một bảng khác. 

 Thông  thường,  khóa  ngoại  trong  một  bảng  trỏ  đến  khóa  chính của một bảng khác

 Dữ liệu trong field khóa ngoại phải tồn tại trong field khóa chính 

mà  nó  trỏ  tới.  Khóa  ngoại  dùng  để  tạo  quan  hệ  giữa  các  bảng trong cơ sở dữ liệu

5

Trang 6

3.2.1 Tạo bảng bằng chức năng Table Design

Trang 8

Bước 4: Lưu bảng vừa tạo bằng cách:

 Click  vào  nút  Save  trên 

Trang 9

Delete giúp  bạn  chọn  kiểu  dữ 

liệu  cho  Field  mới  khi  thêm 

Field vào bảng

 Nhập tên cho Field mới

9

Trang 10

Trong Access mỗi Field có thể nhận một trong các kiểu dữ liệu sau:

ký tự

65.535 ký tự

Currency Tiền tệ, mặc định $ 8 byte

AutoNumber Số tự động tăng dần 4 byte

Yes/No Kiểu logic, Yes/No; True/False 1 bit

OLE Object Dữ liệu kiểu đối tượng

10

Trang 11

3.4.1 Field Size ( kích thước của trường)

thước từ 0- 255 ký tự, mặc định 

là 50 ký tự

kích thước từ 0- 65.535 ký tự

kiểu  Number  bao  gồm  một  số kiểu  con,  giới  hạn  kích  thước kiểu  Number  chính  là  xác  định kiểu con

Quy định kích thước của field, tuỳ thuộc vào kiểu dữ liệu. 

Chỉ có hiệu lực với các Field có kiểu là Text hoặc Number

11

Trang 12

3.4.2 Decimal Places :

Quy định số chữ số thập phân (chỉ sử dụng trong trường hợp số có dạng single, double). 

Đối với kiểu Currency, Fixed, Percent luôn luôn decimal places là 2

12

Trang 13

3.4.3 Format

a Các ký tự định dạng kiểu dữ liệu Text ( văn bản)

Ký tự định dạng Tác dụng

> Chuỗi văn bản chữ in hoa

‘’Chuỗi ký tự’’ Chuỗi ký tự nằm sau 2 dấu ‘

\<ký tự> Ký tự nằm sau dấu \

[Black], [Yellow], [Red] Màu chữ (Màu đen, màu vàng,

đỏ) [Green], [Blue], [White] Xanh, xanh biển, trắng

>[Red] Thiên yết13 THIÊN YẾT

Trang 14

tính và số lẻ phụ thuộc vào phần Decimal ( thập phân) Standard Giống như Fixed thêm có dấu

phân cách hàng ngàn Percent Hiển thị phần trắm (%)

Scientific Hiện thị dạng khoa học.

Currency 235.5 14 $235.50

Trang 15

3.4.3 Format

c Các ký tự định dạng kiểu dữ liệu Số

(period) Dấu chấm thập phân

.(comma) Dấu chấm ngăn cách

Trang 16

2014 Medium Date Ngày – tháng – năm 15-03-2014

Short Date Ngày / tháng/ năm 28/10/14

Long time Giờ - phút – giây AM/PM 05:02:35 AM

Medium Time Giờ - phút AM/PM 05:02 AM

Short Time Giờ - phút 15:10

16

Trang 17

3.4.3 Format

e Định dạng dữ liệu kiểu Yes/No

Định dạng Ý nghĩa

Yes/No Đúng / Sai True/False Đúng / Sai On/foff Đúng / Sai

Trang 18

3.4.4 Input Mask ( mặt nạ nhập dữ liệu)

Quy định khuôn định dạng dữ liệu. Người sử dụng khi nhập dữ liệu vào bảng bắt buộc phải tuân theo đúng định dạng đó

Quy định khuôn định dạng dữ liệu. Người sử dụng khi nhập dữ liệu vào bảng bắt buộc phải tuân theo đúng định dạng đó. 

Những field cùng lúc qui định thuộc tính Format và Input Mask,  Access sẽ hiển thị theo dạng qui định trong Format khi hiển thị 

dữ liệu. Tuy nhiên nếu điều chỉnh dữ liệu thông qua biểu mẫu, 

Access dùng dạng thức qui định trong Input Mask.

Các ký tự dùng định dạng trong Input Mask.

18

Trang 19

3.4.4 Input Mask ( mặt nạ nhập dữ liệu)

L B t bu c nh p , ký t ch ắt buộc nhập, từ số 0-9 cho phép ột) ập, từ số 0-9 cho phép ự chữ ữ

? Không b t bu c nh p, ký t A-Z ắt buộc nhập, từ số 0-9 cho phép ột) ập, từ số 0-9 cho phép ự chữ

A B t bu c nh p các ký t In Hoa ắt buộc nhập, từ số 0-9 cho phép ột) ập, từ số 0-9 cho phép ự chữ

a Không b t nh p các ký t … ắt buộc nhập, từ số 0-9 cho phép ập, từ số 0-9 cho phép ự chữ

& Không b t bu c nh p ký t , b t kỳ ắt buộc nhập, từ số 0-9 cho phép ột) ập, từ số 0-9 cho phép ự chữ ấu trúc Bảng

C Không b t bu c nh p ký t b t kỳ ắt buộc nhập, từ số 0-9 cho phép 19ột) ập, từ số 0-9 cho phép ự chữ ấu trúc Bảng

Trang 20

3.4.5 Validation rule (Quy tắc hợp lệ) :

Trang 21

3.4.6 Validation text (Thông báo lỗi) :

 Chuỗi  thông  báo  xuất  hiện  khi  dữ  liệu  nhập  vào  không  thoả điều kiện của Validation Rule, chuỗi trong validation text có độ dài tối đa 255 ký tự

21

Trang 22

3.4.7 Caption: Tiêu đề

 Qui định nhãn là một chuỗi ký tự xuất hiện tại dòng tên field. Chuỗi này cũng xuất hiện tại tiêu đề của các điều khiển trong các biểu mẫu hoặc báo cáo. 

Trang 23

3.4.10 AllowZeroLength: trường trống

Quy định field có kiểu Text hay Memo có thể có (yes) hoặc không có (no)  chuỗi có độ dài Zero. Nếu field là field khoá thì thuộc tính này là No.

Trang 24

Thêm, sửa, thay đổi trường dữ liệu

 Mở  bảng  ở  chế  độ  thiết  kế  (Design  View) 

bằng  cách:  Trong  cửa  sổ  Database,  chọn 

bảng  muốn  thay  đổi  cấu  trúc,  click  phải, 

Trang 25

Quan hệ 1-1 (một-một)

 mỗi  record  của  bảng  thứ  1  sẽ 

liên  kết  với  một  record  của 

bảng thứ 2 

3.6.1 Các loại mối quan hệ:

 Bảng  Nhan  Vien  và  Luong được liên kết qua MANV 

 Những  bảng  có  mối  quan 

hệ  1  -1  ta  có  thể  gộp  các trường vào làm một bảng

25

Trang 26

Quan hệ 1-n: mỗi  record  của 

bảng  1  sẽ  liên  kết  với  một  hoặc  nhiều record của bảng n, ngược lại  một record của bảng n chỉ liên kết  với  duy  nhất  một  record  trong  bảng 1.

Quan hệ 1-n (một-nhiều)

26

Trang 27

Tại  cửa  sổ  làm  việc  của  Access,  chọn  tab  Database  Tools  trên  thanh 

Trang 28

 (vd:  Kéo  field  MaNV  từ  bảng 

NHANVIEN  sang  MaNV  của 

bảng HOADON)

 Xuất  hiện  cửa  sổ  Edit 

RelationShips  với  các  tùy 

chọn:

28

Trang 29

 Nếu  vi  phạm  các  nguyên  tắc  trên  thì  Access  sẽ  không  nhận  dữ liệu và thông báo lỗi.

Enforce Referential Integrity nếu muốn quan hệ có tính ràng buộc toàn 

vẹn. Quan hệ có tính ràng buộc toàn vẹn sẽ đảm bảo các vấn đề sau:

 Khi nhập dữ liệu, dữ liệu của field tham gia quan hệ ở bảng "nhiều" (bảng con) phải tồn tại trong bảng "một" (bảng cha). 

Ví dụ: muốn  nhập  một  sinh  viên  cho  bảng  KETQUA  thì  MaSV  đó 

phải tồn tại trong bảng SINHVIEN

 Không thể xóa những mẩu tin trong bảng "một" khi những mẩu tin trong bảng "nhiều" có quan hệ với mẩu tin bên "một"

29

Trang 31

Để  nhập  dữ  liệu  cho  bảng,  trước  hết  phải  mở  bảng  ở  chế  độ 

Datasheet View

Trong  cửa  sổ  Database  chọn Object Table    chọn  bảng  → chọn bảng

muốn  nhập  hoặc  sửa  dữ  liệu    click  phải  chọn  → chọn bảng Open.  Hoặc 

31

Trang 32

 Tại vị trí nhập, click chuột phải,

 Chọn Insert – Object.

 Chọn Create New nếu muốn tạo đối tượng mới.

  Chọn Create from file nếu  muốn  lấy  đối  tượng  từ  tập  tin  trên  đĩa 

(thường là hình ảnh) chọn file cần sử dụng

32

Trang 33

Thay đổi font chữ:

cửa  sổ  Datasheet  Formatting  cho  phép 

bạn  hiệu  chỉnh  các  thuộc  tính  của 

Datasheet như màu nền, màu lưới. 

33

Trang 34

Cách 2: Click  phải  trên  tên  của  cột 

muốn  thay  đôi  độ  rộng  và  chọn Field

width.  Nhập  kích  thước  của  cột  vào  ô 

Column Width

34

Trang 35

Thay đổi vị trí cột:

Click vào tiêu đề cột. Drag để thay đổi vị trí cột (chuột vẫn đang ở tại tiêu đề cột)

Che dấu (Hide column) và hiển

 Muốn  hiển  thị  tại  cột  bị  ẩn,  ta 

làm  tương  tự  như  thao  tác  ẩn 

cột,  nhưng  trong  menu  lệnh  của 

nút Moreta  chọn  lệnh Unhide

Trang 37

Thay đổi chiều cao dòng:

 Đặt  con  trỏ  vào  đường  biên  của  dòng  sao  cho  xuất  hiện mũi tên 2 chiều, Drag để thay đổi chiều cao của dòng

37

Trang 38

38

Trang 41

a Tìm kiếm (Find)

Find What: Nh p giá tr c n tìm. ập, từ số 0-9 cho phép ị trí bắt buộc nhập, từ số 0-9 cho phép ần tìm.

Look In: Ph m vi tìm ki m. ạm vi tìm kiếm ếm.

 Ki u so trùng giá tr c n tìm v i giá tr trong ô ểu so trùng giá trị cần tìm với giá trị trong ô ị trí bắt buộc nhập, từ số 0-9 cho phép ần tìm ới Bảng ị trí bắt buộc nhập, từ số 0-9 cho phép

Search: h ưới Bảng ng tìm.

Match Case: Tìm phân bi t ch hoa và ch th ệu chỉnh cấu trúc Bảng ữ ữ ường ng.

Click nút Find Next đ th c hi n tìm ki m, n u tìm h t ểu so trùng giá trị cần tìm với giá trị trong ô ự chữ ệu chỉnh cấu trúc Bảng ếm ếm ếm access s cho xu t hi n h p thông báo hoàn t t vi c tìm ẽ cho xuất hiện hộp thông báo hoàn tất việc tìm ấu trúc Bảng ệu chỉnh cấu trúc Bảng ột) ấu trúc Bảng ệu chỉnh cấu trúc Bảng

ki m ếm.

41

Trang 42

b Thay thế (Replace)

 Trong cửa sổ Find and Replace, nếu muốn thay thế các giá trị được tìm thấy bằng một giá trị khác ta chọn tab Replace

Click nút Replace để thay thế giá trị được tìm thấy hiện tại.

Click  nút Replace All để  thay  thế  toàn  bộ  các  giá  trị  được 

Trang 46

46

Ngày đăng: 03/12/2015, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  muốn  thay  đổi  cấu  trúc,  click  phải, - Bài giảng microsoft access 2010  chương 3   đh kinh doanh công nghệ hà nội
ng muốn  thay  đổi  cấu  trúc,  click  phải, (Trang 24)
Bảng thứ 2 - Bài giảng microsoft access 2010  chương 3   đh kinh doanh công nghệ hà nội
Bảng th ứ 2 (Trang 25)
Bảng  1  sẽ  liên  kết  với  một  hoặc  nhiều record của bảng n, ngược lại  một record của bảng n chỉ liên kết  với  duy  nhất  một  record  trong  bảng 1. - Bài giảng microsoft access 2010  chương 3   đh kinh doanh công nghệ hà nội
ng 1  sẽ  liên  kết  với  một  hoặc  nhiều record của bảng n, ngược lại  một record của bảng n chỉ liên kết  với  duy  nhất  một  record  trong  bảng 1 (Trang 26)
Bảng HOADON). - Bài giảng microsoft access 2010  chương 3   đh kinh doanh công nghệ hà nội
ng HOADON) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w