1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước xã mỹ đức, châu phú, an giang

54 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,92 MB
File đính kèm ban ve.zip (118 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: Lược khảo tài liệu, giới thiệu thành phần và chất lượng nước mặt, sơ lược về các phương pháp xử lý nước cấp, nêu lên khái niệm và các thành phần của hệ thống cấp nước và mạng l

Trang 1

NGÔ PHƯỚC SANG

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC XÃ MỸ ĐỨC, CHÂU PHÚ, AN GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

An Giang, 05/2011

Trang 2

NGÔ PHƯỚC SANG

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC XÃ MỸ ĐỨC, CHÂU PHÚ, AN GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths TRẦN MINH TÂM GVPB: Ths NGUYỄN THANH HÙNG Ths NGUYỄN TRẦN THIỆN KHÁNH

An Giang, 05/2011

Trang 3

Qua bốn năm học đại học và qua bốn tháng nghiên cứu làm khóa luận tốt nghiệp em đã được sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô Những kiến thức mà em nhận được qua sự truyền đạt của thầy cô là vô cùng quý báu đối với em

Đây là lần đầu tiên có cơ hội tiếp cận công việc nghiên cứu khoa học và với khoảng thời gian ngắn nên còn gặp không ít khó khăn, nhưng được sự động viên giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô, gia đình và bạn bè đã giúp em có thêm nghị lực để tiếp tục nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Bằng tất cả tấm lòng của mình em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả thầy cô

Bộ môn Môi trường và phát triển bền vững khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt khóa luận của

em

Em xin chân thành cảm ơn anh Diễn ở Trạm cấp nước Khánh Hòa 1, anh Trí

ở Trạm cấp nước Mỹ Đức đã hết lòng giúp đỡ và cung cấp thông tin, tài liệu cho

em trong suốt quá trình làm khóa luận

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Minh Tâm đã hết lòng hướng dẫn, quan tâm và chỉ dạy em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp Xin cảm ơn các bạn trong lớp DH8MT đã đóng góp ý kiến, động viên và nhiệt tình giúp đỡ tôi

Nhân đây, con xin gửi lời cảm ơn, lời tri ân đến cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và tạo điều kiện để cho con có được như ngày hôm nay

Trong quá trình thực hiện sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất cảm ơn những nhận xét, những đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !!!

Trang 4

Z @ Y

NGÔ PHƯỚC SANG

ĐỀ TÀI:

Tính toán thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước xã

Mỹ Đức, Châu Phú, An Giang

Z @ Y

Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Long Xuyên, ngày… tháng… năm 2011 Giảng viên hướng dẫn

Trang 5

Chương 1: Giới thiệu, nêu lên tính cấp thiết của đề tài

Chương 2: Lược khảo tài liệu, giới thiệu thành phần và chất lượng nước mặt, sơ lược về các phương pháp xử lý nước cấp, nêu lên khái niệm và các thành phần của hệ thống cấp nước và mạng lưới cấp nước

Chương 3: Phương tiện và phương pháp nghiên cứu, nêu lên đối tượng nghiên cứu, thời gian nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phương tiện và vật liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả thảo luận, nêu lên kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, tính toán nhu cầu sử dụng nước của xã Mỹ Đức, tính toán từng hạng mục của công trình

Chương 5 là chương cuối cùng: Kết luận và kiến nghị

Trang 6

Hình 2.1: Dây chuyền xử lý nước khi nước nguồn có hàm lượng cặn ≤ 2500mg/l 8

Hình 2.2: Dây chuyền xử lý nước khi nước nguồn có hàm lượng cặn > 2500 mg/l

9

Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống cấp nước 10 Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước 25

Trang 7

Bảng 2.1: Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt 2

Bảng 4.1: Chất lượng nước đầu ra 22

Bảng 4.2: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư 24

Bảng 4.3: Lượng phèn dùng để xử lý nước đục 29

Bảng 4.4: Nồng độ cặn sau lắng 37

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 THÀNH PHẦN VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT 2

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC 5

2.3 HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 10

2.3.1 Khái niệm 10

2.3.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước và chức năng từng công trình 10

2.3.3 Các loại nhu cầu dùng nước 11

2.4 MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 12

2.4.1 Khái niệm 12

2.4.2 Các yêu cầu của mạng lưới cấp nước 12

2.4.3 Nội dung thiết kế mạng lưới cấp nước 12

2.4.4 Các tài liệu cần thiết để thiết kế mạng lưới cấp nước 13

2.4.5 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước 13

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 14

3.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 14

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 14

3.5 PHƯƠNG TIỆN VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 14

3.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 15

4.1 TỔNG QUAN XÃ MỸ ĐỨC 15

Trang 9

4.1.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 19

4.2 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC NGUỒN 22

4.3 CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐẦU RA 22

4.4 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC CỦA XÃ MỸ ĐỨC 23

4.4.1 Lưu lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt, ăn uống 23

4.4.2 Lưu lượng nước cung cấp cho tưới cây, tưới đường 24

4.4.3 Lưu lượng nước cung cấp cho các dịch vụ công nghiệp 24

4.5 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 25

4.6 TÍNH TOÁN CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 26

4.6.1 Công trình thu 26

4.6.2 Các công trình chuẩn bị dung dịch phèn 28

4.6.3 Thiết bị pha chế vôi 31

4.6.4 Bể trộn cơ khí 32

4.6.5 Bể tạo bông 33

4.6.6 Bể lắng đứng 34

4.6.7 Bể lọc nhanh 37

4.6.8 Khử trùng nước 40

4.6.9 Bể chứa nước sạch 41

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 KẾT LUẬN 44

5.2 KIẾN NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Cũng như không khí và ánh sáng, nước đóng vai trò rất quan trọng cho con người, động vật và cây cối, không có nước thì cuộc sống trên Trái Đất không thể tồn tại được Ngày nay nước được thừa nhận như một nguồn tài nguyên chiến lược của mỗi quốc gia và đó là một trong những nguồn tài nguyên chủ chốt trên toàn thế giới Đối với cây trồng, nước có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất Đó là những nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật Trong các hoạt động công nghiệp, nước cấp được dùng cho các quá trình làm lạnh, sản suất thực phẩm như đồ hộp, nước giải khát, rượu bia… Hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước cấp như một nguồn nguyên liệu không gì thay thế được Đặc biệt là trong sinh hoạt, nước cấp dùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh, các hoạt động giải trí của con người, các hoạt động công cộng như cứu hỏa, phun nước tưới cây, rửa đường…

An Giang là tỉnh đầu nguồn của Đồng bằng sông Cửu Long, với dân số hiện nay là hơn 2,21 triệu dân, trong đó có 71,75% dân số sống ở nông thôn (Cục Thống kê An Giang, 2006) Mặc dù là tỉnh đầu nguồn nhưng An Giang đã có nhiều dấu hiệu đối mặt với khan hiếm nguồn nước sạch nghiêm trọng Điển hình

là ở xã Mỹ Đức huyện Châu Phú, tuy đã có trạm cấp nước nhưng với công suất hiện nay là 200 m3/ngày.đêm, trong khi đó số dân trong xã hiện nay là khoảng gần 22000 dân (theo thống kê của Ủy Ban Nhân Dân xã Mỹ Đức, năm 2010), do

đó thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước

Cấp nước sạch và đầy đủ là vô cùng quan trọng để bảo đảm sức khỏe của cộng đồng và phát triển kinh tế cho xã hội Xây dựng thêm các trạm cấp nước sạch cho vùng nông thôn, đây được xem là biện pháp hữu hiệu nhất để đưa nước sạch về nông thôn, bên cạnh đó thì Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang ban hành chính sách khuyến khích và ưu đãi việc đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch

ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Chính vì vậy đề tài “Tính toán thiết kế xây dựng

hệ thống cấp nước xã Mỹ Đức, Châu Phú, An Giang” được thực hiện để đóng

góp một phần vào việc cải thiện lại hệ thống cấp nước và khắc phục tình trạng thiếu nước ở địa phương

Trang 11

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 THÀNH PHẦN VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

Cũng như các nguồn nước tự nhiên khác, thành phần và chất lượng nước bề mặt chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, nguồn gốc xuất xứ, các điều kiện môi trường xung quanh và cả tác động của con người khi khai thác và sử dụng nguồn nước Thông thường trong nước bề mặt có thể tìm thấy các thành phần sau đây:

- Các hóa chất hòa tan dưới dạng ion và phân tử, có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ

- Các chất rắn lơ lửng trong đó có cả chất hữu cơ và vô cơ

Trang 12

Nước bề mặt là nguồn nước tự nhiên gần gũi với con người nhất và cũng chính vì vậy mà nước bề mặt cũng là nguồn nước dễ bị ô nhiễm nhất Ngày càng chúng ta thấy hiếm có một nguồn nước bề mặt nào đáp ứng được chất lượng tối thiểu cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp mà không cần xử lý trước khi đưa vào

sử dụng Do hàm lượng cao của các chất có hại cho sức khỏe và có nhiều vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho con người trong nước bề mặt mà ngày nay người ta thường xuyên đặt ra vấn đề quản lý nước bề mặt, giám định chất lượng nguồn nước, kiểm tra các thành phần hóa học, lý học, sinh học, mức độ ô nhiễm phóng

xạ nguồn nước và nhất thiết phải khử trùng nếu như nước cấp được dùng cho mục đích sinh hoạt

Nguồn chủ yếu của nước bề mặt là nước sông, chất lượng nước sông phụ thuộc vào các yếu tố xung quanh như mức độ phát triển công nghiệp, mật độ dân

số trong lưu vực, hiệu quả của công tác quản lý các dòng thải vào sông Ngoài ra, chất lượng nước sông còn phụ thuộc vào điều kiện thủy văn, tốc độ dòng chảy, thời gian lưu và thời tiết trong khu vực Nơi có mật độ dân số cao, công nghiệp phát triển mà công tác quản lý các dòng thải công nghiệp, dòng thải nước sinh hoạt không được chú trọng thì nước sông thường bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc hại, các chất hữu cơ ô nhiễm… Nơi có lượng mưa nhiều, điều kiện xói mòn, phong hóa dễ dàng thì nước sông thường bị ô nhiễm bởi các khoáng chất hòa tan,

độ đục cao do các chất huyền phù và các chất rắn, chất mùn có trong nguồn nước

Do đó nước sông cần được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi đưa và sử dụng

Một nguồn khác đáng kể trong nguồn nước bề mặt là nước hồ Chất lượng nước hồ phụ thuộc vào thời gian lưu, vào các điều kiện thời tiết và chất lượng nguồn nước chảy vào hồ, trong đó có cả các nguồn nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt Ngoài ra chất lượng nước hồ cũng còn phụ thuộc vào thời tiết trong khu vực, vào điều kiện sinh thái môi trường Nơi thiếu ánh sáng mặt trời, điều kiện lưu thông kém và chất thải hữu cơ nhiều, nước hồ sẽ có lượng oxy hòa tan thấp, điều kiện yếm khí tăng, nước sẽ có mùi khó chịu Nơi có nhiều ánh sáng mặt trời, điều kiện quang hợp dễ dàng, các chất dinh dưỡng tích tụ nhiều sẽ thúc đẩy quá trình phì dưỡng cũng gây tác hại đến chất lượng nước hồ Thường thì nước hồ cũng không đảm bảo chất lượng của tiêu chuẩn nước cấp

Tuy nhiên trong nước bề mặt, kể cả nước sông và nước hồ vẫn thường xuyên xảy ra các quá trình tự làm sạch như quá trình lắng các chất huyền phù

Trang 13

trong thời gian lưu, quá trình khoáng hóa các chất hữu cơ, quá trình nitrat hóa các hợp chất chứa nitơ, quá trình bốc hơi…

Nghiên cứu thành phần và chất lượng nước bề mặt, Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra cách phân loại sau về các loại nhiễm bẩn nguồn nước:

- Nước nhiễm bẩn do vi trùng, virut và các chất hữu cơ gây bệnh Nguồn nhiễm bẩn này có trong các chất thải của người và động vật, trực tiếp hoặc gián tiếp đi vào nguồn nước Hậu quả là gây ra các bệnh như tả, lỵ, thương hàn… sẽ lây lan thông qua môi trường nước, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng…

- Nguồn nhiễm bẩn do các chất hữu cơ phân hủy từ động thực vật và các chất thải trong nông nghiệp Các chất thải này tuy không trực tiếp gây bệnh nhưng lại là môi trường tốt cho các vi trùng, virut hoạt động và chính từ chỗ đó mà bệnh tật lây lan thông qua môi trường nước

- Nguồn nhiễm bẩn do các chất thải công nghiệp, chất thải rắn có chứa các chất độc hại của các cơ sở công nghiệp như phenol, xianua, crom, cadimi, chì, kẽm… Các chất này tích tụ dần trong nguồn nước và gây ra những tác hại lâu dài

- Nguồn ô nhiễm dầu mỏ và các sản phẩm của dầu mỏ trong quá trình khai thác, sản xuất, chế biến và vận chuyển làm ô nhiễm nặng nguồn nước bề mặt và gây trở ngại lớn trong công nghệ xử lý nước bề mặt

- Nguồn ô nhiễm do các chất tẩy rửa tổng hợp trong sinh hoạt và trong công nghiệp tạo ra ngày càng nhiều các chất hữu cơ không khả năng phân hủy sinh học cũng gây ảnh hưởng ô nhiễm đến nguồn nước bề mặt

- Các chất phóng xạ từ các cơ sở sản xuất và sử dụng phóng xạ như các nhà máy sản xuất phóng xạ, các bệnh viện, các cơ sở nghiên cứu và công nghiệp, dù là vô tình hay cố ý, các cơ sở này vẫn là những nơi gây ô nhiễm phóng xạ cho các nguồn nước lân cận

- Các hóa chất bảo vệ thực vật cùng với ưu điểm là dùng để phòng chống sâu bọ, côn trùng, nấm… giúp ích cho nông nghiệp, nó còn mang lại tác hại là gây ô nhiễm cho nguồn nước, nhất là khi chúng không được sử dụng đúng mức

Trang 14

- Các hóa chất hữu cơ tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như chất dẻo, dược phẩm, vải sợi… cũng là một trong những nguồn gây ô nhiễm đáng kể cho môi trường nước, đặc biệt là những chất tổng hợp bền nước và rất khó tách ra khỏi môi trường nước

- Các hóa chất vô cơ nhất là các chất dùng làm phân bón cho nông nghiệp như các hợp chất photphat, nitrat… là nguồn dinh dưỡng cho quá trình phì dưỡng, làm ô nhiễm môi trường nước

- Một nguồn nước thải đáng kể từ các nhà máy nhiệt điện tuy không gây ô nhiễm trầm trọng nhưng cũng làm giảm chất lượng nước bề mặt với nhiệt độ quá cao của nó

Tóm lại, ngoài các yếu tố địa hình, thời tiết là những yếu tố khách quan gây ảnh hưởng đến chất lượng nước bề mặt, chúng ta còn phải xét đến một yếu tố khác chủ quan hơn đó là các tác động của con người trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình gây ô nhiễm môi trường nước bề mặt

- Biện pháp lý học: dùng các tia vật lý để khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng siêu âm Điện phân nước biển để khử muối Khử khí CO2 hòa tan trong nước bằng phương pháp làm thoáng

Trong ba biện pháp xử lý nước nêu trên thì biện pháp cơ học là biện pháp xử

lý nước cơ bản nhất Có thể dùng biện pháp cơ học để xử lý nước một cách độc lập hoặc kết hợp với biện pháp hóa học và lý học để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả xử lý nước Trong thực tế, để đạt được mục đích xử lý một nguồn nước nào đó một cách kinh tế và hiệu quả nhất phải thực hiện quá trình xử lý bằng sự kết hợp giữa nhiều phương pháp

Trang 15

 Dây chuyền công nghệ xử lý nước

Quá trình xử lý nước phải qua nhiều công đoạn, mỗi công đoạn được thực hiện trong các công trình đơn vị khác nhau Tập hợp các công trình đơn vị theo trình tự từ đầu đến cuối gọi là dây chuyền công nghệ xử lý nước Căn cứ vào các chỉ tiêu phân tích của nước nguồn, yêu cầu chất lượng nước sử dụng có thể xây dựng được các sơ đồ công nghệ xử lý khác nhau và được phân loại như sau:

- Theo mức độ xử lý chia ra:

• Xử lý triệt để: chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn ăn uống sinh hoạt hoặc đạt yêu cầu nước cấp cho công nghiệp đòi hỏi tiêu chuẩn cao hơn nước sinh hoạt

• Xử lý không triệt để: yêu cầu chất lượng nước sau xử lý thấp hơn nước ăn uống sinh hoạt

- Theo biện pháp xử lý chia ra:

• Sơ đồ không dùng chất keo tụ: áp dụng cho trạm xử lý có công suất nhỏ, quản lý thủ công hoặc xử lý sơ bộ

• Sơ đồ có dùng chất keo tụ: áp dụng cho trạm xử lý có công suất bất kì, hiệu quả xử lý đạt cao hơn kể cả đối với nguồn nước có

độ đục và độ màu cao

- Theo số quá trình hoặc số bậc quá trình xử lý chia ra:

• Một hoặc nhiều quá trình: lắng hay lọc độc lập hoặc lắng lọc kết hợp (gồm hai quá trình)

• Một hoặc nhiều bậc quá trình: lắng, lọc sơ bộ rồi lọc trong (gồm hai bậc lọc)

- Theo đặc điểm chuyển động của dòng nước chia ra:

• Sơ đồ tự chảy: nước từ công trình xử lý này tự chảy sang công trình xử lý tiếp theo Sơ đồ này dùng phổ biến và áp dụng cho các trạm xử lý có công suất bất kì

• Sơ đồ có áp: nước chuyển động trong các công trình kín (sơ đồ

có bể lọc áp lực) Sơ đồ này thường dùng trong trạm xử lý có công suất nhỏ hoặc hệ thống tạm thời

Trang 16

Thành phần các công trình đơn vị trong dây chuyền xử lý nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt thay đổi theo mỗi loại nguồn nước và được đặc trưng bởi các quá trình xử lý nước Trong dây chuyền xử lý nước mặt, chủ yếu là các công trình làm trong nước và khử trùng nước

- Làm trong nước: tức là khử đục và khử màu của nước, được thực hiện trong các bể lắng và bể lọc Trong thực tế để tăng nhanh và nâng cao hiệu quả làm trong nước, người ta thường cho vào nước chất phản ứng (phèn nhôm, phèn sắt) Khi đó dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt có thêm các công trình như bể trộn và bể phản ứng

- Khử trùng: chất khử trùng được sử dụng phổ biến hiện nay là các hợp chất Clo như Clorua vôi, nước javen, Clo lỏng được đưa vào đường ống dẫn nước từ bể lọc sang bể chứa hoặc đưa trực tiếp vào bể chứa Để khử trùng có hiệu quả phải đảm bảo thời gian tiếp xúc giữa Clo và nước tối thiểu là 30 phút Ngoài ra có thể dùng ozon, các tia vật lý (tia tử ngoại), sóng siêu âm để diệt trùng

Đối với dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp cho công nghiệp, tùy theo yêu cầu của từng ngành sản xuất mà có thể giảm bớt một số công trình đơn vị trong dây chuyền xử lý nước ăn uống (nước làm nguội, nước rửa sản phẩm…) hay có thể bổ sung thêm một số công trình để khử thêm một số chất không có lợi cho ngành sản xuất đó (nước cấp cho nồi hơi có áp lực cao)

Sau đây là một số sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước ăn uống sinh hoạt được sử dụng phổ biến ở Việt Nam hiện nay (nguồn nước mặt):

Trang 17

Hình 2.1: Dây chuyền xử lý nước khi nước nguồn có hàm lượng cặn 2500 mg/l

(Nguồn: sách Xử lý nước cấp, Nguyễn Ngọc Dung, 1999)

Bể trộn Bể phản

ứng

Bể lọc nhanh

Bể chứa nước sạch

Mạng lưới phân phối

Bể trộn Bể lắng trong có lớp

cặn lơ lửng Bể lọc nhanh nước sạch Bể chứa Nguồn

Mạng lưới phân phối

tiếp xúc

Bể chứa nước sạch Mạng lưới phân phối Nguồn

Trang 18

Hình 2.2: Dây chuyền xử lý nước khi nước nguồn có hàm lượng cặn > 2500 mg/l

(Nguồn: sách Xử lý nước cấp, Nguyễn Ngọc Dung, 1999)

Bể lắng sơ

Bể chứa nước sạch

Bể phản ứng

Bể lọc nhanh Nguồn

Mạng lưới phân phối

Trạm bơm trộn Bể phản Bể

ứng

Bể lắng Bể lọc nhanh

Bể chứa nước sạch

Hồ

sơ lắng Nguồn

Mạng lưới phân phối

Trang 19

* Ký hiệu và chức năng từng công trình

1- Công trình thu nước: dùng để thu nước từ nguồn

2- Trạm bơm cấp1: dùng để bơm nước từ công trình thu lên các công trình

xử lý (trạm xử lý)

3- Trạm xử lý: dùng để làm sạch nước theo yêu cầu của đối tượng sử dụng

nước

4- Các bể chứa nước sạch: dùng để chứa nước đã làm sạch, dự trữ nước

chữa cháy và điều hòa áp lực giữa xử lý (trạm bơm 1) và trạm bơm 2

5- Trạm bơm cấp 2: dùng để bơm nước từ bể chứa nước sạch lên đài hoặc

vào mạng phân phối cung cấp cho các đối tượng sử dụng

6- Đài nước: dùng để dự trữ nước, điều hòa áp lực cho mạng giữa các giờ

dùng nước khác nhau

Trang 20

7- Các đường ống chuyển tải: dùng để vận chuyển nước từ trạm bơm cấp 2

đến điểm đầu tiên của mạng lưới phân phối nước

8- Mạng lưới phân phối nước: dùng để vận chuyển và phân phối nước trực

tiếp đến các đối tượng phân phối nước

2.3.3 Các loại nhu cầu dùng nước

Khi thiết kế 1 hệ thống cấp nước cần xác định tổng lưu lượng của từng nhu cầu dùng nước

- Nước dùng cho sinh hoạt trong các nhà ở và trong các xí nghiệp công nghiệp

- Nước dùng để tưới đường, quảng trường, vườn hoa, cây cảnh

- Nước dùng cho sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp

- Nước dùng để chữa cháy

- Nước dùng cho các nhu cầu đặc biệt khác (nước dùng cho bản thân nhà máy nước, dùng cho hệ thống xử lý nước thải, nước rò rỉ và nước dự phòng)

* Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt

Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người như dùng để ăn uống, tắm rửa, giặt giũ, chuẩn bị nấu ăn, nước cho các khu nhà vệ sinh… Loại nước này chiếm đa số trong các khu dân cư Hệ thống cấp nước cho sinh hoạt hiếm phổ biến nhất và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số các hệ thống cấp nước hiện

có Nước dùng cho sinh hoạt phải đảm bảo các tiêu chuẩn về lý học, hóa học và vi sinh theo các yêu cầu của qui phạm đề ra, không chứa các thành phần lý hóa học

và vi sinh ảnh hưởng đến sức khỏe con người

* Nước dùng cho sản xuất

Có rất nhiều ngành công nghiệp dùng nước với các yêu cầu về lưu lượng và chất lượng rất khác nhau Có ngành yêu cầu chất lượng nước không cao nhưng số lượng lớn như ngành dệt, phim ảnh, cấp nước cho nồi hơi Nước cho các sản phẩm là đồ ăn uống…Nước cấp cho công nghiệp luyện kim, hóa chất yêu cầu lưu lượng lớn nhưng chất lượng yêu cầu không cao

Trang 21

* Nước dùng cho chữa cháy

Dù là khu dân cư hay khu công nghiệp đều có khả năng xảy ra cháy Vì vậy

hệ thống cấp nước cho sinh hoạt hay công nghiệp đều phải tính đến trường hợp có cháy Nước dùng cho chữa cháy được dự trữ trong bể chứa nước sạch của thành phố

2.4 MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.4.1 Khái niệm

Mạng lưới cấp nước là 1 bộ phận của hệ thống cấp nước, là tập hợp các loại đường ống với các cỡ kích thước khác nhau, làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước đến các điểm dùng nước trong phạm vi thiết kế

2.4.2 Các yêu cầu của mạng lưới cấp nước

- Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng tới mọi đối tượng dùng nước dưới áp lực yêu cầu và chất lượng tốt

- Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo cung cấp nước thường xuyên, liên tục, chắc chắn tới mọi đối tượng dùng nước trong phạm vi thiết kế

- Mạng lưới cấp nước phải thiết kế sao cho chi phí xây dựng và quản lý mạng lưới cũng như mọi công trình liên quan tới nó là rẻ nhất

- Đặc tính qui hoạch cấp nước của khu vực, sự phân bố các đối tượng dùng nước riêng rẽ, sự bố trí các tuyến đường, hình thù, kích thước khu nhà ở, công xưởng, cây xanh…

- Các chướng ngại thiên nhiên hay nhân tạo khi đặt ống

- Địa hình của khu vực sẽ thiết kế hệ thống cấp nước

2.4.3 Nội dung thiết kế mạng lưới cấp nước

- Vạch tuyến mạng lưới cấp nước

- Lập sơ đồ phân bố lưu lượng cho mạng lưới Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống Tính toán thủy lực mạng lưới

- Tính toán thiết kế các công trình trên mạng lưới cấp nước

- Bố trí đường ống cấp nước trên mặt cắt đường phố Thiết lập mặt cắt dọc của tuyến ống thiết kế

Trang 22

2.4.4 Các tài liệu cần thiết để thiết kế mạng lưới cấp nước

- Bản đồ địa hình khu vực: bao gồm vị trí địa bàn cung cấp, nguồn nước, các tuyến ống dẫn nước

- Bản đồ qui hoạch chung và số liệu qui hoạch

- Bản đồ qui hoạch các công trình ngầm

- Mặt cắt ngang các trục giao thông chính

- Tài liệu về địa chất công trình và địa chất thủy văn

2.4.5 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước

- Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ nước

- Tổng chiều dài toàn mạng lưới là nhỏ nhất

- Các tuyến ống chính phải đặt theo trục giao thông chính, hướng về phía cuối khoảng cách giữa các tuyến chính 300 - 600m phụ thuộc qui mô của địa bàn cung cấp Một mạng lưới phải có ít nhất 2 tuyến chính, có thể làm việc thay thế lẫn nhau khi có sự cố

- Các tuyến ống chính nối với nhau bằng các ống nhánh, khoảng cách 400 - 900m Các tuyến vạch theo đường ngắn nhất, tránh đặt qua các chướng ngại như:

ao hồ, đường tàu, nghĩa địa

- Có thể kết hợp được với các công trình khác và phát triển trong tương lai

Trang 23

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung chủ yếu vào việc tính toán thiết kế hệ thống cấp nước cho

xã Mỹ Đức, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Chuyên đề được thực hiện từ 12/2010 đến 04/2011

3.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tính toán và thiết kế hoàn chỉnh hệ thống cấp nước với công trình quy mô tương ứng đảm bảo hoạt động lâu dài, đáp ứng nhu cầu dùng nước cho người dân

trong xã

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Thu thập số liệu đầu vào, lựa chọn phương án xây dựng hệ thống cấp nước mang tính khả thi, phù hợp với quan điểm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Cung cấp bổ sung đủ nước cho các nhu cầu thiết yếu như: sinh hoạt, ăn uống, công nghiệp, dịch vụ và chữa cháy cho nhân dân xã Mỹ Đức

Xử lý nước để đảm bảo chất lượng cho mục đích cấp nước

3.5 PHƯƠNG TIỆN VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Các tài liệu liên quan đến việc tính toán và xử lý nước cấp

Dùng máy ảnh để chụp những bức hình có liên quan tới đề tài

Dùng máy vi tính truy cập thông tin, tìm tài liệu trên mạng, vẽ sơ đồ bản vẽ

3.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập kiến thức từ các tài liệu sau đó chọn phương án xử lý hiệu quả Phỏng vấn cán bộ và nhân viên ở trạm cấp nước ở các xã lân cận

Sử dụng công cụ tin học autocad để thiết kế những bản vẽ

Trang 24

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

- Phía Đông giáp xã Khánh Hòa

- Phía Tây giáp Ô Long Vĩ

- Phía Nam giáp xã Mỹ Phú

- Phía Bắc giáp phường Vĩnh Mỹ và xã Vĩnh Châu, thị xã Châu Đốc

Toàn xã Mỹ Đức bao gồm 7 ấp: Mỹ Chánh, Mỹ Phó, Mỹ Thiện, Mỹ Hòa,

Mỹ Thạnh, Mỹ Thành và Mỹ Hiệp

* Địa hình và địa chất

Địa hình nghiêng theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Cao độ trung bình từ +1,1m đến +2,6m, phía Đông Quốc lộ 91 có địa hình cao hơn so với phía Tây Địa chất của xã Mỹ Đức mang nét đặc trưng chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long với cường độ chịu tải nền vào khoảng 0,2 – 0,4 kg/cm2 Vì vậy khi xây dựng công trình phải có biện pháp gia cố nền móng Mực nước ngầm xuất hiện ổn định từ độ sâu 1,2 m – 1,5 m so với mặt đất tự nhiên

* Khí hậu

Điều kiện khí hậu mang đặc điểm chung của tỉnh An Giang là tính chất nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, chế độ khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 với mùa gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với gió mùa Đông Bắc

Trang 25

- Nhiệt độ: Không có mùa đông lạnh Nhiệt độ thấp nhất năm thường xuất hiện vào tháng 10 dưới 180C Mùa hè, nhiệt độ trung bình không những cao mà còn rất ổn định Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong mùa khô chỉ hơn kém nhau khoảng 1,50C đến 30C, các tháng mùa mưa chỉ vào khoảng trên dưới 10C Nhiệt độ cao nhất năm thường xuất hiện vào tháng 4, dao động trong khoảng 26,80C – 27,30C

- Mưa: Mùa mưa thường xuất hiện vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 Tổng lượng mưa mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa trong năm

- Nắng: Khu vực An Giang nói chung có giờ nắng bình quân vào mùa khô khoảng 10 giờ nắng/ngày, mùa mưa thì ít hơn, khoảng 7 giờ nắng/ngày

- Gió: Mùa khô gió thịnh hành là gió Đông Bắc còn mùa mưa thịnh hành

là gió Tây Nam có tần suất xuất hiện lớn nhất Tốc độ gió ở đây tương đối mạnh, trung bình đạt tới trên 3 m/giây Trong năm tốc độ gió mùa

Hè lớn hơn mùa Đông

- Bão: Do xã Mỹ Đức nằm sâu trong đất liền Nam Bộ nên ít chịu ảnh hưởng của gió bão

- Lượng bốc hơi: Trong mùa khô do nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp nên lượng bốc hơi lớn, bình quân 110 mm/tháng (vào tháng 3 có tới 160mm) Trong mùa mưa, lượng bốc hơi thấp hơn, bình quân 85 mm/tháng, nhỏ nhất khoảng 52 mm/tháng xuất hiện vào tháng 9 hoặc tháng 10, là thời kỳ có mưa nhiều, độ ẩm cao

- Độ ẩm: Mùa khô có độ ẩm thấp (nhỏ hơn 80%) thường bắt đầu từ tháng

12 và kéo dài đến tháng 4 năm sau

• Độ ẩm không khí trung bình năm 83%

• Độ ẩm tối cao trung bình 84 – 90%

• Độ ẩm tối thấp trung bình 72 – 82%

* Thủy văn

Xã Mỹ Đức có hệ thống kênh rạch khá chằng chịt với các tuyến kênh chính như kênh Cần Thảo, kênh Hào Đề Lớn, kênh Đào và xép Ka Tam Poong Đây là những tuyến kênh quan trọng dẫn nước từ sông Tiền và sông Hậu vào nội đồng

Trang 26

phục vụ sinh hoạt và sản xuất Mực nước trên các kênh này có mối liên hệ trực tiếp với sông Tiền và sông Hậu, trong ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống khá ổn định

* Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của xã khá dồi dào, chủ yếu là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm, cụ thể như sau:

- Nguồn nước mặt:

Xã Mỹ Đức có hệ thống kênh rạch tương đối dày Bốn tuyến kênh chính là kênh Cần Thảo, kênh Hào Đề Lớn, kênh Đào và xép Ka Tam Poong với độ rộng lòng kênh khá lớn Các tuyến kênh này sẽ mang nguồn nước mặt từ sông Hậu vào địa bàn xã thông qua hệ thống kênh mương nội đồng Chất lượng nguồn nước mặt tương đối tốt, ít ô nhiễm, phục vụ tốt cho nhu cấu sinh hoạt và sản xuất của bà con nông dân trên địa bàn xã

- Tình hình ngập lũ:

Hàng năm từ tháng 6 – 11 nước từ thượng nguồn sông Mekong đổ về làm ngập lũ hầu hết địa bàn xã, gây thiệt hại đáng kể đến sản xuất, đời sống và sinh hoạt của nhân dân Hiện tại xã đã huy động được sức dân xây dựng được 2 tiểu vùng đê bao kiểm soát lũ triệt để, với diện tích sản xuất 3 vụ là 3048ha

* Tài nguyên thủy sản

Trên địa bàn xã có tuyến kênh Cần Thảo, kênh Hào Đề Lớn, kênh Đào và xép Ka Tam Poong và nhiều kênh rạch nhỏ, vì vậy nguồn lợi thủy sản trên các tuyến kênh này rất phong phú và đa dạng

Trang 27

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

* Hiện trạng phát triển kinh tế

• Số hợp tác xã hiện có 1 hợp tác xã Đức Thành, 2 tổ hợp tác bơm tưới gồm tổ hợp tác Hiệp Thạnh, tổ hợp tác Thiện Thành, 4 trang trại Có 102 xã viên, diện tích canh tác hợp tác xã quản lý làm dịch

vụ 124 ha, vốn góp cổ phần huy động được 5695 triệu đồng, đạt 100% so với tổng vốn điều lệ Kinh tế trang trại hiện có 4 hộ sản xuất với tổng diện tích 20 ha

- Chăn nuôi, thủy sản

• Tổng đàn trâu bò năm 2010 đạt 520 con, tổng đàn heo 268 con Sản lượng thủy sản năm 2009 đạt 6500 tấn, các giống thủy sản khác đạt

150 tấn (cụ thể là cá lóc, cá rô, ương cá tra bột…)

• Diện tích mặt nước nuôi thủy sản năm 2009 đạt 60 ha, tăng 20,15

ha so với năm 2005 Trong đó diện tích nuôi cá là 35 ha (cá tra 27 ha), nuôi tôm càng xanh là 0 ha, diện tích trống 25 ha

b Tiểu thủ công nghiệp – thương mại – dịch vụ

Mỹ Đức là một xã thuần nông có tuyến đường Quốc lộ 91 dài khoảng 6 km theo hướng từ thành phố Long Xuyên đến thị xã Châu Đốc, nhờ vậy xã có vị trí thuận lợi giáp với thị xã Châu Đốc nên việc trao đổi, lưu thông hàng hóa giữa xã

Mỹ Đức với thị xã Châu Đốc và các xã khác của huyện Châu Phú rất thuận lợi, nhất là hiện nay xã đã đưa chợ trung tâm thương mại Nam Châu Đốc vào hoạt động đạt chuẩn chợ nông thôn, là nơi giao lưu hàng hóa trọng tâm từ trung tâm

Ngày đăng: 03/12/2015, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt - Tính toán thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước xã mỹ đức, châu phú, an giang
Bảng 2.1 Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt (Trang 11)
Hình 2.1: Dây chuyền xử lý nước khi nước nguồn có hàm lượng cặn  ≤  2500 mg/l - Tính toán thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước xã mỹ đức, châu phú, an giang
Hình 2.1 Dây chuyền xử lý nước khi nước nguồn có hàm lượng cặn ≤ 2500 mg/l (Trang 17)
Hình 2.2: Dây chuyền xử lý nước khi nước nguồn có hàm lượng cặn > 2500 mg/l - Tính toán thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước xã mỹ đức, châu phú, an giang
Hình 2.2 Dây chuyền xử lý nước khi nước nguồn có hàm lượng cặn > 2500 mg/l (Trang 18)
Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống cấp nước - Tính toán thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước xã mỹ đức, châu phú, an giang
Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống cấp nước (Trang 19)
Bảng 4.1: Chất lượng nước đầu ra - Tính toán thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước xã mỹ đức, châu phú, an giang
Bảng 4.1 Chất lượng nước đầu ra (Trang 31)
Bảng 4.2: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư - Tính toán thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước xã mỹ đức, châu phú, an giang
Bảng 4.2 Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư (Trang 33)
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước - Tính toán thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước xã mỹ đức, châu phú, an giang
Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước (Trang 34)
Bảng 4.3: Lượng phèn dùng để xử lý nước đục - Tính toán thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước xã mỹ đức, châu phú, an giang
Bảng 4.3 Lượng phèn dùng để xử lý nước đục (Trang 38)
Bảng 4.4: Nồng độ cặn sau lắng - Tính toán thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước xã mỹ đức, châu phú, an giang
Bảng 4.4 Nồng độ cặn sau lắng (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w