Đặc biệt là trong đổi mới PPDH: áp dụng CNTT hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện th
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2013
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3b ản thân được nâng lên một bậc
Để hoàn thành tốt luận văn này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân không thể không nói đến sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè, học sinh và của người thân Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến:
- PGS.TS Tr ịnh Văn Biều, người thầy hướng dẫn tận tụy, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều khi tôi gặp trở ngại trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu Thầy đã cung cấp cho tôi nhi ều kiến thức bổ ích về phương pháp nghiên cứu khoa học, phương pháp tìm
ki ếm thông tin, những kinh nghiệm từ những khóa trước giúp tôi hoàn thành luận văn đúng hạn
- T ất cả các thầy cô đã giảng dạy trong quá trình học tập của tôi, đã cung cấp rất nhi ều kiến thức và tư liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn
- Đồng nghiệp và bạn bè đã hỗ trợ tôi về chuyên môn, góp ý cho tôi khi tiến hành
gi ảng dạy
- Ban Giám hi ệu và tập thể giáo viên tổ Hóa của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu –
M ỹ Tho – Tiền Giang, đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi được tham gia học sau đại học và hoàn thành luận văn này
- Giáo viên và các em h ọc sinh đã giúp tôi hoàn thành tốt phần thực nghiệm sư
ph ạm
- Và cu ối cùng là đại gia đình của tôi, những người luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất về tinh th ần, về vật chất, về thời gian… luôn bên tôi trong suốt quãng thời gian tôi thực hiện ước mơ của mình
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo BDTX : Bồi dưỡng thường xuyên CNTT : Công nghệ thông tin
CT : công thức CTCT : công thức cấu tạo CTPT : công thức phân tử DHHH : Dạy học hóa học
ĐC : đối chứng ĐCTC : điểm trung bình chung ĐHSP : Đại học Sư phạm đktc : điều kiện tiêu chuẩn
GD : Giáo dục
NXB : nhà xuất bản PGS : Phó giáo sư
PT : phương trình PTHH : phương trình hóa học
THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do ch ọn đề tài 6
2 M ục đích nghiên cứu 7
3 Nhi ệm vụ của đề tài 7
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 8
5 Ph ạm vi nghiên cứu 8
6 Gi ả thuyết khoa học 8
7 Phương pháp nghiên cứu 8
8 Nh ững đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 10
1.1 T ổng quan vấn đề nghiên cứu 10
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT 12
1.2.1 Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học 12
1.2.2 Những nét đặc trưng của đổi mới phương pháp dạy học [12] 13
1.2.3 Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay [33] 14
1.2.4 Vai trò của CNTT trong dạy học 15
1.2.5 Thuận lợi và khó khăn khi tìm kiếm và sử dụng thông tin trong giảng dạy bằng CNTT 17
1.3 T ự học 17
1.3.1 Tự học (Khái niệm, mục đích, vai trò) 17
1.3.2 Các hình thức tự học 19
1.3.3 Mối quan hệ giữa dạy và tự học 20
1.3.3 Tự học trên internet (Ưu điểm – Nhược điểm) 21
1.4 Website - website d ạy học 23
1.4.1 Khái niệm [48], [15] 23
1.4.2 Đặc điểm của website dạy học 23
1.4.3 Tác dụng 24
1.4.4 Nguyên tắc xây dựng website 24
1.4.5 Yêu cầu của website dạy học (nội dung-hình thức) 24
1.5 Th ực trạng sử dụng CNTT trong dạy học hoá học THPT 25
Trang 61.5.1 Mục đích điều tra 25
1.5.2 Đối tượng điều tra 25
1.5.3 Nội dung điều tra 26
1.5.4 Phương pháp xử lý kết quả 26
1.5.5 Kết quả điều tra 27
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 THPT 33
2.1 T ổng quan về chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 THPT 33
2.1.1 Vị trí - Cấu trúc 33
2.1.2 Đặc điểm phần hoá học hữu cơ trong chương trình hoá học phổ thông 33
2.1.3 Yêu cầu về kiến thức - kỹ năng của phần hoá học hữu cơ 34
2.1.4 Ý nghĩa của phần hoá học hữu cơ trong chương trình THPT và các nguyên tắc sư phạm cần đảm bảo khi giảng dạy [23] 44
2.2 Các định hướng khi thiết kế website 45
2.2.1 Định hướng về nội dung 45
2.2.2 Định hướng về hình thức 46
2.2.3 Định hướng về kỹ thuật và sử dụng 47
2.3 L ựa chọn phần mềm thiết kế website 47
2.3.1 Các phần mềm chính 47
2.3.2 Một số phần mềm hỗ trợ 52
2.4 Quy trình thi ết kế website hỗ trợ dạy học phần hóa hữu cơ 55
2.4.1 Bước 1: Xác định mục tiêu và đối tượng sử dụng 55
2.4.2 Bước 2: Lựa chọn nội dung, cấu trúc, các phần mềm thiết kế và hình thức thích hợp cho website 55
2.4.3 Bước 3: Sử dụng phối hợp các phần mềm thiết kế website 56
2.4.4 Bước 4: Thử nghiệm website 56
2.4.5 Bước 5: Chỉnh sửa và hoàn thiện website 56
2.5 Website h ỗ trợ daỵ học phần hóa hữu cơ lớp 11 57
2.5.1 Cấu trúc website 57
2.5.2 Mục đích thiết kế các trang nội dung website 57
2.5.3 Nội dung website 59
2.6 Cách th ức sử dụng website 71
2.6.1 Đối với giáo viên 72
2.6.2 Đối với học sinh 77
2.6.3 Một số chú ý khi sử dụng website 82
Trang 72.6.4 Sử dụng website nâng cao hiệu quả dạy học 82
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86
3.1 M ục đích thực nghiệm 86
3.2 Đối tượng thực nghiệm 86
3.3 N ội dung thực nghiệm 86
3.4 Ti ến hành thực nghiệm 87
3.5 Phương pháp phân tích kết quả thực nghiệm 87
3.6 K ết quả thực nghiệm 89
3.6.1 Kết quả đánh giá về mặt định lượng 89
3.6.2 Kết quả đánh giá về mặt định tính 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
1 K ết luận 104
2 Ki ến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 112
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công nghệ thông tin (CNTT), đặc biệt là internet đã xuất hiện từ thập niên 90 và nhanh chóng xâm nhập vào các lĩnh vực của xã hội Internet đầu tiên được áp dụng nhằm
mục đích quân sự và công nghiệp, sau đó mới được ứng dụng vào giáo dục và ngành cũng
đã từng bước tiếp cận với công nghệ hiện đại này
Ở nước ta, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục rất được mong đợi Các nhà giáo dục được khuyến khích sử dụng CNTT hợp lý ở tất cả các lớp học và các môn học Đặc biệt là trong đổi mới PPDH: áp dụng CNTT hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng
dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều
kiện thiết bị tin học; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng internet; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi lúc, mọi nơi, tìm được nội dung học phù hợp; xóa
bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại Khuyến khích giáo viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử, giáo án trên máy tính, trao đổi kinh nghiệm
giảng dạy qua website của các cơ sở Giáo dục và Đào tạo, qua diễn đàn giáo dục trên website Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, gắn bó rất mật thiết với cuộc sống và với các quá trình sản xuất Do vậy tạo sự hứng thú học tập bộ môn hóa học đối với học sinh là
một việc làm hết sức cần thiết và thiết thực giúp bộ môn ngày càng trở nên gần gũi, sinh động và hứng thú hơn đối với học sinh, để giờ học đạt hiệu quả và trở nên nhẹ nhàng đối với người dạy và người học
Ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học là một xu hướng mới và tiến bộ đang được ngành giáo d ục quan tâm Với xu thế phát triển cơ sở hạ tầng CNTT hiện nay trong cả
nước, internet ngày càng trở nên gần gũi hơn với mọi người Đối với việc dạy học bộ môn hóa học ở trường THPT thì internet - cụ thể là các website - cung cấp cho GV nguồn tài liệu phong phú giúp quá trình soạn giảng bài lên lớp dễ dàng hơn, đồng thời cũng giúp HS có thêm điểm tựa tri thức để củng cố lại những kiến thức mình đã học, từ đó các em hiểu sâu
sắc hơn nội dung bài học và mở mang thêm vốn kiến thức của mình Bên cạnh đó, website cũng cung cấp cho học sinh một hệ thống bài tập đa dạng cùng với nhiều phương pháp giải ứng với mỗi dạng bài tập khác nhau để hỗ trợ các em rèn luyện khả năng giải bài tập hóa
học được tốt hơn Đối với một số nội dung học tập mang tính trừu tượng cao hay những thí
Trang 9nghiệm phức tạp, có tính độc hại thì website cũng cung cấp những hình ảnh, phim minh
họa, các thí nghiệm ảo,…để giúp học sinh học tốt hơn các nội dung này
Mặt khác, website còn là nơi học sinh có thể giao lưu học hỏi lẫn nhau, chia sẻ với nhau các kinh nghiệm học tập hay những tài liệu bổ ích để giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
Website cũng giới thiệu về những ứng dụng của hóa học trong thực tế đời sống hằng ngày
và trong sản xuất cũng như đối với sự phát triển kinh tế xã hội Qua đó giúp học sinh định hướng lựa chọn nghề nghiệp tương lai cho bản thân
Bên cạnh đó, chương trình học kì II lớp 11 phần hữu cơ chứa đựng rất nhiều kiến
thức cơ bản, toàn bộ đều là kiến thức mang tính nền tảng Nếu chỉ sử dụng số tiết thông thường do Bộ Giáo dục cho phép đối với bộ môn Hóa (2 tiết/ 1 tuần đối với chương trình cơ
bản và 3 tiết/ 1 tuần đối với chương trình nâng cao), thì chỉ đủ cung cấp kiến thức cơ bản
nhất cho học sinh mà hầu như không có thời gian giúp các em vận dụng để giải quyết vấn
đề Về phía học sinh cũng chưa thể tiếp nhận tri thức một cách cặn kẽ nhất
Từ những lý do trên và mong muốn cung cấp cho giáo viên và học sinh bộ tài liệu dùng trong quá trình dạy học một cách hệ thống, chúng tôi chọn đề tài: “THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế website hỗ trợ quá trình dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 nhằm nâng cao kết quả
học tập môn Hóa học ở trường phổ thông
3 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:
+ Tìm hiểu sách giáo khoa và chuẩn kiến thức kỹ năng lớp 11;
+ Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học;
+ Thực tiễn sử dụng website dạy học đối với giáo viên và học sinh;
+ Quá trình thiết kế website dạy học;
- Tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ thiết kế website
- Vận dụng cơ sở lý luận và sử dụng các phần mềm để thiết kế website phục vụ quá trình
dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm và phân tích kết quả thu được để kiểm nghiệm chất lượng website đã thiết kế, tính khả thi và hiệu quả của đề tài
Trang 10- Kết luận và đề xuất
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: việc thiết kế website hỗ trợ dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT
- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy và học hóa học ở trường THPT
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: kiến thức hóa học hữu cơ lớp 11 THPT và việc sử dụng website dạy học
- Địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT ở tỉnh Tiền Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, TP HCM
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2012 đến 08/2013
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được website và sử dụng có hiệu quả sẽ giúp GV dễ dàng hơn trong quá trình soạn giảng bài lên lớp, cung cấp nhiều tư liệu, giúp HS ôn tập những kiến thức trọng tâm cũng như có thể kiểm tra lượng kiến thức đã học qua một số bài kiểm tra nhỏ, từ đó kết
quả dạy học sẽ được nâng cao
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Thăm lớp, dự giờ, trò chuyện, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh
- Phỏng vấn một số giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm
- Điều tra bằng phiếu hỏi (học sinh và giáo viên)
- Phương pháp thực nghiệm (thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giá trị thực tiễn của đề tài nghiên cứu)
7.3 Các phương pháp toán học
- Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê toán học
Trang 118 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Tạo nguồn tài liệu dùng trong dạy học phần hóa hữu cơ 11 dưới dạng website (có thể
sử dụng qua nguồn internet hoặc dùng offline bằng đĩa CD)
- Dùng phần mềm Smart Notebook soạn các bài giảng cung cấp cho học sinh và giáo viên Phần mềm này giúp GV và HS tương tác trực tiếp với bài giảng thông qua bảng thông minh Smart Board nên tránh được tình trạng mà chúng ta hay gọi là “chiếu chép”)
- Website thiết kế dùng được cho cả hai đối tượng GV và HS GV sử dụng như tài liệu
soạn giảng, HS sử dụng như một quyển sách tham khảo online
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trước sự phát triển mạnh mẽ của thời đại, CNTT thâm nhập vào hầu hết các mặt của đời sống xã hội Hòa vào xu thế đó, nền giáo dục cũng được CNTT hóa từ cách dạy đến cách học, cách kiểm tra đánh giá
Tại các trường Đại học, từ sinh viên đến học viên cao học, giảng viên đã có khuynh hướng nghiên cứu rất nhiều vào các đề tài có liên quan hoặc vận dụng CNTT vào quá trình
dạy học nhằm nâng cao chất lượng quá trình này
Sau đây là một số khóa luận và luận văn nghiên cứu về đề tài CNTT của trường ĐHSP
TP Hồ Chí Minh và một số trường khác:
1 Đào Thị Việt Anh (1998), Bước đầu nghiên cứu sử dụng máy vi tính trong việc kiểm tra
ki ến thức hoá học phần vô cơ lớp 11 PTTH, luận văn thạc sĩ giáo dục học, Đại học Sư phạm
Hà Nội
2 Nguyễn Thanh Thuỷ (2004), Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để nâng cao tính tích c ực nhận thức môn hoá học cho học sinh ở trường trung học phổ thông, Luận văn
thạc sĩ gíao dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội
3 Nguyễn Thị Thu Hà (2005), Thiết kế sách giáo khoa điện tử (ebook) lớp 10 – Nâng cao chương “Nhóm halogen”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
4 Hỉ A Mổi (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM
5 Cao Duy Chí Trung (2005), Thi ết kế trang web phục vụ công tác giáo dục môi trường trong môn hóa ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM
6 Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến
th ức môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT, Khóa
Trang 138 Phạm Duy Nghĩa (2006), Thiết kế website phục vụ việc học tập và ôn tập chương nguyên
t ử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver, Khóa luận tốt
nghiệp, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
9 Lê Thị Xuân Hương (2007), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương Halogen
l ớp 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
10 Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Thiết kế sách giáo khoa điện tử lớp 10 – nâng cao chương
‘Nhóm Halogen’, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
11 Trịnh Lê Hồng Phương (2008), Thiết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu huỳnh lớp 10
h ỗ trợ hoạt động tự học hóa học cho học sinh phổ thông, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP
Hồ Chí Minh
12 Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crom, sắt, đồng nhằm
h ỗ trợ học sinh tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
13 Đàm Thị Thanh Hưng (2010), Thiết kế E-book hóa học hỗ trợ giáo dục môi trường ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
14 Vũ Thị Phương Linh (2010), Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học phần hóa hữu cơ
l ớp 11 THPT (chương trình nâng cao), Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí
dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
17 Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2011), Xây dựng e-book hóa học phần phi kim lớp 11 nâng cao h ỗ trợ tự học cho học sinh viên trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,
Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
18 Trần Thị Ngọc Diễm (2012), Thiết kế website nhằm tăng cường năng lực tự học phần phi kim ở trường THPT (nhóm IVA, VA, VIA, VIIA), Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP
TP Hồ Chí Minh
19 Huỳnh Lâm Thị Ngọc Thảo (2012), Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học hóa hữu cơ
l ớp 11 chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
Trang 14- Các đề tài về thiết kế trước đây có ý nghĩa rất lớn trong quá trình tự học của học sinh
và góp phần minh họa kiến thức một cách trực quan Tuy nhiên vẫn còn ít website dành cho
GV có nguồn tài liệu bài giảng phong phú sử dụng các phần mềm soạn giảng mới Bên cạnh
đó còn một số hạn chế:
+ Số lượng website dành cho phần hóa hữu cơ còn ít
+ Chủ yếu phục vụ quá trình tự học cho học sinh
+ Chưa có hướng dẫn cách sử dụng cụ thể
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT
"Mục đích của giáo dục là đào tạo ra con người có khả năng sáng tạo những điều mới
mẻ, chứ không đơn giản là sao chép những gì thế hệ trước đã làm"- Jean Piaget 1980)- nhà tâm lý người Thuỵ Sĩ
(1896-Thế kỉ XXI là thế kỉ của CNTT, tất cả mọi lĩnh vực của mọi ngành nghề đều được hiện đại hoá bằng CNTT
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành một nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc này là con người, là nguồn nhân lực Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở
mặt bằng dân trí được nâng cao, phẩm chất và năng lực được hình thành trên một nền tảng
kiến thức, kĩ năng đầy đủ và chắc chắn Nhu cầu của xã hội hiện nay là tiếp nhận nguồn tri
thức có chất lượng cao, có khả năng tiếp cận và áp dụng công nghệ tiên tiến Bên cạnh đó
việc sáng tạo ra những công cụ sản xuất mới, hiện đại, giúp con người thoát khỏi lao động chân tay, nguy hiểm cũng là vấn đề đang được đặt ra hàng đầu trong những năm gần đây
Do đó, yêu cầu đặt ra đối với ngành giáo dục là đào tạo ra những con người mới, đáp ứng yêu cầu mới của xã hội, có khả năng tiếp cận, áp dụng và sáng tạo
Trong chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo
dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011 - 2012, Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo có đặt ra yêu cầu "Toàn ngành Giáo dục và Đào tạo quán triệt và triển khai
thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, triển khai thực hiện Chương trình hành động đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Trang 15đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước."
Quá trình dạy học trước đây chưa đặt nặng vấn đề đào tạo con người linh hoạt như trong
thời đại ngày nay Do đó cách giảng dạy cũng không đòi hỏi học sinh tự tìm hiểu nghiên
cứu quá nhiều Nhưng với yêu cầu của thời đại buộc giáo dục phải đào tạo ra những con người toàn diện Từ đó việc đổi mới cách thức, phương pháp dạy học đang là vấn đề được đặt ra hàng đầu hiện nay
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định “Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay, đổi mới và thực hiện nghiêm minh chế độ thi cử…” Có thể nói mục tiêu cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
a Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập cho HS
HS vừa là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của hoạt động học do GV tổ chức
và hướng dẫn Thông qua quá trình đó kiến thức được tiếp nhận một cách chủ động, HS tự khám phá những vấn đề bản thân chưa rõ và có sự khắc sâu kiến thức do xuất phát từ nhu
cầu tìm hiểu của bản thân
HS được đặt vào những tình huống thực tế đời sống, được quan sát trực tiếp, tiến hành thí nghiệm, thảo luận, giải quyết vấn đề theo cách bản thân suy nghĩ, không phụ thuộc vào ý
kiến, chỉ đạo của GV Từ đó nắm được kiến thức mới, kỹ năng tạo ra các kiến thức mà không theo một rập khuôn nào Hơn nữa thông qua quá trình tự chiếm lĩnh tri thức này sẽ
bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo vốn có trong mỗi học sinh
b Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Ông bà ta thường khuyên rằng nên cho con người ta cái cần câu mà không nên cho con
cá Trong quá trình dạy học, cần câu chính là phương pháp học, cách thức để giúp HS tự
nắm bắt lấy tri thức mà đôi khi không cần cả sự hướng dẫn của GV Quá trình học tập của
học sinh trên lớp có sự hướng dẫn là quá trình tiếp thu tri thức một cách thụ động, quan
trọng là sau đó HS có thể dựa vào những gì đã tiếp thu để phát triển hơn nữa kiến thức cho
bản thân gọi là quá trình tự học Tự học không phải học sinh nào cũng có thể thực hiện được
mà đây là cả một quá trình rèn luyện lâu dài không mệt mỏi Người GV thông qua quá trình
ớp không những chỉ truyền đạt kiến thức mà vấn đề quan trọng hơn là giúp học sinh
Trang 16biết được cách để nắm bắt tri thức một cách chủ động và hình thành dần dần thói quen tự tìm kiếm tri thức cho HS Hoà vào sự phát triển chung của thế giới, con người buộc phải có
khả năng tự học nếu không sẽ rất dễ bị thua sút và có thể bị đào thải
c Tăng cường học tập cá thể phối hợp chặt chẽ với dạy học hợp tác
Học tập cá thể là quá trình học tập đang được thúc đẩy thực hiện trong những năm gần đây Quá trình học tập này giúp GV nắm bắt được trình độ, khả năng, năng lực của từng HS
từ đó có phương pháp dạy thích hợp nhằm phát huy tối đa năng lực vốn có của người học Tuy nhiên quá trình dạy học cá thể không thể tách rời hẳn khỏi dạy học hợp tác, vì qua quá trình hợp tác người học có thể học hỏi được những vấn đề mà bản thân chưa thể tìm ra được, hoặc những kiến thức khó hiểu Thông qua quá trình bàn bạc, thảo luận, ý kiến cá nhân được đưa ra mổ xẻ, bàn bạc và quyết định đúng sai Từ đó tri thức cá nhân được kiểm nghiệm lại thêm lần nữa rồi mới được nhập vào kho tri thức vốn có Quá trình hợp tác giúp
kiến thức có cơ sở vững chắc cho sự ghi nhớ chính xác và bền lâu
d Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của trò nhằm giúp quá trình đánh giá trở nên khách quan và tích cực hơn
Trước đây quá trình đánh giá là quá trình độc quyền của người thầy nên quá trình này có
vẻ phiến diện và thiếu tính khách quan Trong quá trình dạy học mới hiện nay, GV hướng
dẫn HS cách tự đánh giá nhằm tự điều chỉnh cách học Song song với quá trình tự đánh giá
là quá trình đánh giá lẫn nhau giữa các HS để có được sự khách quan nhất, đồng thời tập cho HS cách nhận xét đánh giá một vấn đề, có thể tự đưa ra được kết luận đúng sai
Tóm lại, đặc trưng của đổi mới phương pháp dạy học là chuyển trọng tâm của quá trình
dạy học từ người thầy sang trò Từ đó phát huy tối đa năng lực vốn có của từng HS, giúp cho quá trình dạy học đạt kết quả tốt nhất
Trên thế giới và ở nước ta hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi
mới phương pháp dạy học theo nhiều xu hướng khác nhau Một số xu hướng cơ bản như:
- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học Chuyển trọng tâm
của quá trình dạy học từ người dạy sang người học Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi nghiên cứu, khám phá; tạo mọi điều kiện để học sinh học tập tích cực chủ động sáng tạo, phát huy hết khả năng của bản thân
- Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời GV lên
Trang 17cách thức, con đường để tự nắm lấy tri thức hay nói cách khác là phương pháp học tập, phương pháp tự học để thực hiện phương châm học suốt đời
- Tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống; chuyển từ lối học nặng về tiêu hoá kiến thức sang lối học coi trọng vận dụng kiến thức
- Cá thể hoá việc dạy học Dạy học cá thể giúp GV phát hiện ra những năng lực tìm ẩn cũng như những lỗ hỏng kiến thức của HS từ đó có cách giải quyết thích hợp nhằm tăng cường tối đa kết quả học tập
- Tăng cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học, đặc biệt là ứng dụng tin học và CNTT vào dạy học
- Từng bước đổi mới quá trình kiểm tra đánh giá Chuyển từ kiểm tra trí nhớ đơn thuần sang kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức Trong quá trình kiểm tra khuyến khích
sử dụng nhiều loại hình kiểm tra thích hợp với từng môn học, từng đối tượng học sinh để có được kết quả chân thực và tốt nhất
- Gắn việc dạy học với nghiên cứu khoa học ở mức độ ngày càng cao tuỳ theo từng
thức một cách chủ động sáng tạo
- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, nên PPDH hóa học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hóa,
giải thích, chứng minh các quá trình hóa học trừu tượng Từ đó kiến thức được truyền thụ
một cách sinh động, trực quan và dễ hiểu hơn; nội dung truyền thụ cũng được khắc sâu và
sự ghi nhớ là vững chắc
Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới về Xã hội thông tin tại Geneva năm 2003, ông Koichiro Matsura - Tổng giám đốc UNESCO (Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên Hiệp
Quốc) đã phát biểu "Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) được coi là công cụ để giúp
sự phát triển của con người Sự phát triển của xã hội tri thức tuỳ thuộc vào sự hình thành các
Trang 18mạnh của ICT có thể đóng góp hữu hiệu vào việc thực hiện các mục đích phát triển của thiên niên kỷ"
CNTT và truyền thông hay gọi tắt là ICT (Information and Communication Technology)
là "Một tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao tiếp, tạo
ra, phổ biến, lưu trữ và quản lý thông tin Các công nghệ này bao gồm máy tính, điện thoại, internet, vô tuyến truyền hình, đài phát thanh "
CNTT và truyền thông được coi là những công cụ tiềm năng mạnh mẽ, có khả năng tạo
ra những thay đổi và cải cách giáo dục Bài học, bài tập, bài giảng được ghi vào đĩa CD
hoặc đưa lên mạnh internet, nhờ đó mọi người có thể học bất cứ lúc nào mà họ có thể học được Vì vậy trong những năm gần đây, người ta đặc biệt quan tâm đến việc làm thế nào để khai thác một cách hiệu quả nhất máy tính và internet nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở
mọi cấp độ, mọi cơ sở đào tạo và mọi hình thức đào tạo
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật một cách vũ bão, giáo dục được "thừa hưởng" những công nghệ mới giúp quá trình truyền thụ tri thức trở nên hấp dẫn hơn Cụ thể như sau:
- Phim chiếu với đèn chiếu Overhead
- Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh hoạ trên lớp với LCD - Projector (máy chiếu tinh
thể lỏng)
- Phần mềm dạy học giúp học sinh học trên lớp và học ở nhà
- Công nghệ kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính
- Sử dụng mạng internet để dạy học
Các công cụ hỗ trợ và các phần mềm nếu được sử dụng một cách hợp lý sẽ cho hiệu quả cao do khi sử dụng chúng thì bài giảng của giáo viên sẽ sinh động, tương tác giữa GV - HS - Công cụ là tương tác hai chiều, HS có điều kiện đi sâu vào bản chất của quá trình dạy học Cũng thông qua sử dụng CNTT trong dạy học, nếu GV biết cách sử dụng khéo léo sẽ chuyển lối dạy theo kiểu thuyết trình, "rót" kiến thức cho HS sang quá trình hướng dẫn HS cách để tự tìm kiến thức thông qua những hướng dẫn theo từng cấp độ của GV, đó chính là
dạy cho HS phương pháp tự học có hướng dẫn của GV (là một trong những cách tự học)
Về phía HS, có thể lấy thông tin từ nhiều nguồn như sách, internet, để bổ sung thêm
kiến thức Lúc này yêu cầu đặt ra là HS phải biết chọn lọc thông tin, không còn đơn thuần là
tiếp nhận tri thức một cách thụ động vì nguồn thông tin là vô cùng phong phú
Trang 191.2.5 Thu ận lợi và khó khăn khi tìm kiếm và sử dụng thông tin trong giảng dạy
1.2.5.1 Thu ận lợi
- Lượng thông tin đa dạng, phong phú Nguồn internet là một kho kiến thức nhân loại vô
tận với muôn vàn tri thức ở tất cả mọi lĩnh vực Hiện tại, chỉ cần một người ngồi trước máy tính có mạng internet, gõ từ khoá cần tìm vào Google, không đầy 1 giây sẽ có thể tìm được trên 10.000 địa chỉ nói về vấn đề muốn tìm hiểu
- Có nhiều nguồn cung cấp thông tin Cùng với sự phát triển của nhân loại, con người tạo
ra nhiều nơi (trang web) để chứa đựng thông tin, giúp người sử dụng internet tìm kiếm thông tin khi cần
- Thông tin được cập nhật thường xuyên, liên tục nên tính mới mẻ luôn luôn tồn tại
kiểm định độ tin cậy của thông tin được cung cấp rồi sau đó mới được đưa vào quá trình
giảng dạy hoặc quá trình tiếp nhận tri thức
1.3 Tự học
1.3.1 T ự học (Khái niệm, mục đích, vai trò)
Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người
học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng
Trang 20khảo, biết cách làm việc trong thư viện… Đối với HS, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao
1.3.1.1 Khái ni ệm
Theo Từ điển Giáo dục học -NXB Từ điển Bách khoa 2001 [15], tự học là "quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, đào tạo."
Tự học là hoạt động có mục đích của con người, là điều cần thiết trong quá trình tiếp
nhận tri thức
GS-TS Chu Hảo, nguyên thứ trưởng Bộ khoa học công nghệ môi trường khi được hỏi
về kinh nghiệm tự học, ông đã chia sẽ:"Mỗi khi muốn tìm hiểu sâu đề tài nào, tôi tự yêu cầu mình phải viết một bài về vấn đề đó Vậy là tôi phải tìm đọc tài liệu, hỏi han, lắng nghe và
phải đào sâu, nắm vững mới viết ra mạch lạc được Đó là chưa kể còn phải chuẩn bị các phụ
lục tài liệu cho những chỗ khúc mắc, phức tạp phòng khi cần trình bày có thể bị chất vấn"
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe đài, xem truyền hình, nghe nói chuyện chuyên đề, báo cáo, tham quan, giao tiếp, Người tự học phải
biết cách tự lựa chọn tài liệu, tìm ra điểm chính, điểm quan trọng cần học hỏi và ghi chép lại trong mỗi tài liệu; ngoài ra phải biết cách tóm tắt, chách làm đề cương, cách tra cứu tự điển
và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện,
Ngoài ra, đối với HS, tự học còn thể hiện bằng cách tự tìm và tiến hành giải quyết các bài
tập chuyên môn, tham gia các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác
1.3.1.2 M ục đích tự học
Tiếp nhận tri thức một cách tự giác từ đó có sự ghi nhớ vững chắc và lâu dài
1.3.1.3 Vai trò t ự học [5]
Trong cuộc sống và giáo dục, tự học có vai trò vô cùng to lớn
- Tự học tạo ra con đường tiếp thu tri thức một cách bền vững Quá trình tự học khác
hẳn quá trình quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là kết quả của hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu Khi HS biết cách tự học thì sẽ có ý thức xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, tìm hiểu thêm
ến thức từ các kênh thông tin khác như sách, báo, tivi ; có nhu cầu gắn lý thuyết với thực
Trang 21hành; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; biến quá trình được đào tạo thành quá trình
tự đào tạo
- Tự học giúp khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi để học thì có hạn Kiến
thức của nhân loại là vô hạn và phát triển không ngừng Nhưng ngược lại, tuổi mà con người đến trường để được cung cấp kiến thức lại là giới hạn Như vậy điều tất yếu là con người phải được cung cấp khả năng tự học, tự tìm kiếm tri thức để có thể giải quyết được mâu thuẫn này
- Tự học giúp con người theo kịp sự phát triển của thời đại thông tin đang phát triển như
vũ bão ngày nay Khoảng thời gian lên lớp của GV là có giới hạn và bên cạnh đó lại còn
phụ thuộc vào nội dung chương trình quy định của BGD và ĐT nên lượng thông tin và chất lượng của chúng đôi khi không đảm bảo về số lượng cũng như tính mới mẻ Do vậy nếu người học được rèn năng lực tự học và có khả năng tự học thì quá trình tự tìm kiếm thông tin và nạp thêm chúng là rất đơn giản Từ đó giúp HS theo kịp sự bùng nổ thông tin của thời đại, không bị tụt hậu
- Tự học còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông
Vậy "Tự học" chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hoá của nhân loại
và là vấn đề cần được các nhà giáo dục quan tâm, tìm cách giúp người học hoàn thiện năng
lực bản thân một cách toàn diện hơn.Từ đó cũng sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo ở các trường phổ thông
1.3.2 Các hình th ức tự học
Theo TS Trịnh Văn Biều [5], tự học có thể diễn ra theo 3 hình thức
a) Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức trong đó
b) Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin khác
c) Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với thầy một số tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải, sau đó về nhà tự học
Ta nhận thấy sự thuận lợi đối với người học tăng dần từ kiểu 1 đến kiểu 3 Theo kiểu
1 thì người học có rất nhiều khó khăn, khi gặp chỗ không hiểu không biết hỏi ai, phải lúng túng loay hoay mất nhiều thời gian Nhưng điều đó lại giúp người tự học phát huy khả năng
Trang 22độc lập giải quyết vấn đề của mình Kiểu 3 thì hình như thuận lợi nhất nhưng lại gây ra tính
ỷ lại ở người học vì có sự hướng dẫn quá nhiều của thầy
Trong thực tế một người có thể học theo nhiều kiểu khác nhau nhưng dưới hình thức nào thì tự học vẫn là cốt lõi của quá trình học Tự học đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiếp thu tri thức và hòa thiện nhân cách của con người
1.3.3 M ối quan hệ giữa dạy và tự học
Theo tác giả Nguyễn Kỳ: “Quá trình dạy – tự học là một hệ thống toàn vẹn gồm 3 thành tố cơ bản: thầy (dạy), trò (tự học), tri thức Ba thành tố cơ bản đó luôn luôn tương tác
với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau theo những quy luật riêng nhằm kết hợp
chặt chẽ quá trình dạy của thầy với quá trình tự học của trò làm cho dạy học cộng hưởng với
tự học tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục cao” [18]
Thời (1) : Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân
Thời (2): Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình
Trang 23thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học
Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết
luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều
chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
1.3.2.2 Chu trình d ạy của thầy
Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lí, phù hợp và cộng hưởng với chu trình tự
học của trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình học ba thời của trò
Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn: tổ chức các cuộc tranh
luận, hội thảo, sinh hoạt nhóm, các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường nhằm tăng cường mối quan hệ giao tiếp trò – trò, trò – thầy và sự hợp tác cùng nhau tìm ra kiến thức, chân lí
+ Thời (3): Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra
Thầy là trọng tài, cố vấn kết luận về các cuộc tranh luận, hội thảo, đối thoại… để
khẳng định về mặt khoa học kiến thức do người học tự mình làm ra
Cuối cùng, thầy là người kiểm tra đánh giá kết quả tự học của trò, trên cơ sở trò tự
kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh
Bill Gates - ông chủ tập đoàn Microsoft - đã khẳng định: "Một trong những điều kì diệu
nhất trong 20 năm trở lại đây là sự xuất hiện của Internet Chính Internet đã làm cho thế giới
trở nên rất bé nhỏ, khoảng cách địa lý bị san phẳng Một điều tuyệt vời khác là ngày càng
có nhiều trường đại học trên thế giới đưa bài giảng lên internet Người học có thể ở bất kì nơi đâu chọn bài giảng, chủ đề , thậm chí là có thể chọn những giáo sư danh tiếng để học
Trang 24tập mà không phải trả tiền Đây sẽ là sự thay đổi gốc rễ hệ thống giáo dục trong thời gian
tới"
Một số ích lợi của quá trình tự học qua internet
- Thời gian học tập không cần phải cố định hay bắt buộc Chúng ta có thể học mọi lúc,
bất kể đó là lúc nào, chỉ cần cảm thấy thích học là có thể học Do đó, người học hoàn toàn
chủ động về thời gian và có thể lựa chọn thời điểm thích hợp nhất cho việc học
- Không gian học tập cũng hoàn toàn phụ thuộc vào người học Nếu như với lớp học truyền thống thì không gian chỉ quanh quẩn ở trường, lớp thì với học qua mạng việc học lại
có thể diễn ra ở nơi mà người học cảm thấy thích thú nhất, cũng như tốt nhất cho việc tiếp
nhận tri thức của bản thân
- Sự chuyển giao tri thức không còn giữ vị trí độc tôn mà thêm vào đó là quá trình tự tìm
kiếm thông tin, tự xử lý thông tin để biến tri thức của nhân loại thành tri thức của bản thân
- Thị trường giáo dục sẽ được toàn cầu hoá Người học sẽ được học những gì mình cần;
học với những người mình muốn học ở bất cứ nơi đâu
- Mối quan hệ giữa người dạy và người học theo cách dạy học truyền thống là đi theo chiều dọc; có nghĩa là người dạy đóng vai trò truyền kiến thức của mình xuống cho HS, HS
chỉ có nhiệm vụ tiếp nhận tri thức đó và phản hồi lượng kiến thức tiếp nhận qua các bài
kiểm tra Tuy nhiên với tự học qua Internet thì HS phải tự tìm cho bản thân kiến thức mình
cần cũng như tự đào sâu suy nghĩ tìm hiểu để biến kiến thức sách vở thành kiến thức bàn thân
- Việc tự học qua mạng giúp người học không bị bó buộc vào thời khoá biểu chung, một
kế hoạch chung, có thời gian để suy nghĩ sâu hơn về một vấn đề, phát hiện ra nhiều khía
cạnh khác xung quanh và ra sức tìm hiểu thêm Dần dần cách học đó trở thành thói quen, giúp người học phát triển được tư duy độc lập, phê phán và sáng tạo
- Việc đánh giá khi học qua mạng không còn lệ thuộc vào kiểm tra hay thi cử mà chủ
yếu dựa vào quá trình tiêu hoá tri thức, biểu hiện ở năng lực tiến hành nghiên cứu, thích nghi, giao tiếp, hợp tác
- Với giao diện thân thiện, sinh động, hấp dẫn, website tăng mức độ hứng thú cho người
học khi họ tiếp cận với nó Từ đó nảy sinh niềm yêu thích tự khám phá kiến thức và phát triển dần khả năng tự học, nâng cao hứng thú học tập
- Tự học qua mạng giúp người học có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễ dàng một khối lượng lớn thông tin trong khoảng thời gian ngắn
Trang 25Tóm lại, tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của mình
Nó có ý nghĩa quyết định quan trong đối với sự thành đạt của mỗi con người Tuy nhiên với
lứa tuổi HS THPT, nhận thức của các em về các vấn đề xung quanh vẫn chưa được phát triển đầy đủ, do đó việc tự học vẫn phải được đặt dưới sự hướng dẫn của người thầy nhưng
với một mức độ nhất định để giúp các em nhận diện sự đúng sai về kiến thức mình tìm kiếm được Từ đó có sự tiếp thu tri thức một cách đúng đắn nhất Ở đây yêu cầu đối với GV là định hướng cho HS tiếp nhận tri thức chứ không phải "rót" tri thức mình có cho HS, từ đó giúp HS tìm ra phương pháp học tập hiệu quả Bên cạnh đó, hướng dẫn HS cách tìm kiếm thông tin qua mạng internet để họ có thể tự mình cập nhật tin tức và tiếp thu tri thức mới
hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện trình diễn các thông tin Multimedia: văn bản,
âm thanh, hình ảnh…để hỗ trợ cho các hoạt động quản lí, đào tạo, giảng dạy, tự học và tham
khảo của các nhà quản lí giáo dục, GV và HS Website dạy học thực sự là một phương tiện
hữu hiệu để phổ biến kiến thức, cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau trên mạng máy tính [15]
1.4.2 Đặc điểm của website dạy học
- Là website có chứa nội dung kiến thức
- Nội dung thông tin, kiến thức có thể được mã hóa dưới dạng hình ảnh, phim, flash…
hấp dẫn, cuốn hút sự tìm hiểu
- Có thể giúp người dạy và người học truy cập kiến thức bất kể khi nào bản thân cảm
thấy cần
Trang 26- Kiến thức được lưu trữ lâu dài và được cập nhật mới liên tục
- Có các forum giúp các thành viên của trang web trao đổi thông tin, đặt câu hỏi từ đó nâng cao kiến thức cho các thành viên
1.4.3 Tác d ụng
- Kích thích trí tò mò, ham tìm hiểu của học sinh
- Hỗ trợ tích cực cho quá trình tự học
- Là nguồn tư liệu phong phú cho GV và HS sử dụng bất cứ khi nào cần
- Tổ chức website chặt chẽ, dễ sử dụng Website yêu cầu có cấu trúc rõ ràng, dễ hiểu, làm sao cho GV và HS thấy ngay các thông tin mà họ cần thiết Nếu website có nhiều thông tin, có thể thiết kế trang chủ dưới dạng bảng nội dung, đồng thời sử dụng từ và các đoạn văn
- Tương thích với nhiều trình duyệt
- Có phần liên hệ với tác giả để trao đổi, góp ý
- Phải chứa nội dung kiến thức cần thiết ở từng lớp, từng cấp học, bậc học
- Kiến thức phải được cập nhật liên tục, mang tính mới mẻ
- Có phần tự kiểm tra, đánh giá sau quá trình học tập
- Có forum trao đổi kiến thức
- Có phần thông tin khác liên quan giữa môn học và đời sống
- Giao diện thân thiện, dễ tìm những nội dung cần thiết
- Cấu trúc web dễ nhìn, không ẩn quá nhiều vấn đề khiến khó tìm
Trang 271.5 Thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học hoá học THPT
1.5.2 Đối tượng điều tra
Chúng tôi tiến hành điều tra với 40 GV và 376 HS
B ảng 1.1 Số lượng HS các trường tham gia điều tra
1 THPT Nguy ễn Đình Chiểu –Tiền Giang 82
2 THPT Vũng Tàu – Bà Rịa – Vũng Tàu 72
3 THPT Tr ần Văn Quan – Bà Rịa – Vũng Tàu 76
4 THPT Nguy ễn Huệ – Bà Rịa – Vũng Tàu 78
B ảng 1.2 Số lượng GV ở các trường tham gia điều tra
1 THPT Nguy ễn Đình Chiểu, Tiền Giang 5
2 THPT Tr ần Hưng Đạo, Tiền Giang 4
4 THPT Tr ần Văn Quan, Bà Rịa-Vũng Tàu 4
6 THPT Ninh Th ạnh Lợi, Bạc Liêu 4
7 THPT Chuyên Quang Trung, Bình Phước 3
Trang 2810 THPT Long Trường, TPHCM 4
1.5.3 N ội dung điều tra
1.5.3.1 Điều tra đối với HS
Trong phiếu tham khảo ý kiến HS (phụ lục 2), chúng tôi đưa ra các câu hỏi thuộc 3 nội dung:
- Thực trạng sử dụng CNTT trong quá trình học tập của HS
- Tìm hiểu nhu cầu sử dụng CNTT
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của HS trong quá trình sử dụng CNTT để
học tập
1.5.3.2 Điều tra đối với GV
Trong phiếu tham khảo ý kiến GV (phụ lục 1), chúng tôi đưa ra các câu hỏi thuộc 2 nội dung:
- Thực trạng vấn đề sử dụng CNTT trong quá trình soạn bài và lên lớp của giáo viên
- Những thuận lợi và khó khăn của GV trong quá trình sử dụng CNTT
Chúng tôi thống kê ý kiến trả lời của GV và HS cho mỗi câu hỏi, tính điểm theo mức quy đổi như bảng 1.3
B ảng 1.3: Bảng quy đổi điểm các nội dung điều tra
Trang 291.5.5 K ết quả điều tra
1.5.5.1 K ết quả điều tra từ HS
của GV trên lớp hoặc ở lớp học thêm
b Nhu cầu sử dụng website hỗ trợ tự học của HS
B ảng1.5 Nhu cầu sử dụng website hỗ trợ hoạt động học của HS
Trang 30Dựa vào bảng số liệu trên chúng tôi nhận thấy nhu cầu sử dụng website trong quá trình
tự học của HS là chưa cao (cần thiết: 20,74% và rất cần thiết 9,84%) Trong khi đó phần lớn
HS (69,42%) cho rằng có website hay không cũng được Lý do theo chúng tôi là các em chưa hiểu được ý nghĩa của quá trình tự học cũng như tác dụng của website trong quá trình này Ngoài ra cũng có thể do một số nguyên nhân khách quan khác
c Những thuận lợi và khó khăn của HS khi sử dụng website hỗ trợ tự học
B ảng 1.6 Thuận lợi và khó khăn khi HS sử dụng website hỗ trợ tự học
Y ếu tố
Đánh giá
Điểm TB
Không đồng ý (1)
Ít d ồng
ý (2)
Đồng ý (3)
R ất đồng ý (4)
Thuận lợi
Nguồn tài liệu đa dạng, phong
Tìm kiếm tài liệu nhanh chóng
Thông tin cập nhật không
Số lượng trang web hỗ trợ học
Kỹ năng tìm kiếm thông tin trên
Khó download, upload tài liệu 17 104 63 52 1,65
Trang 31Dựa vào bảng 1.6, thuận lợi lớn nhất khi HS sử dụng website hỗ trợ tự học là tiết kiệm (trung bình 3,36), nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú (trung bình 3,35) Khó khăn nhất là tính tương tác chưa cao (trung bình 2,50) và thông tin không được cập nhật thường xuyên (trung bình 2,37) Những khó khăn này theo chúng tôi xuất phát từ những yếu tố khách quan như do người thiết kế đã tạo ra website theo ý chủ quan của bản thân cũng như mức độ quan tâm đến trang web của người quản lí
1.5.5.2 K ết quả điều tra trên GV
a Mức độ sử dụng website hỗ trợ hoạt động giảng dạy bộ môn Hóa học
B ảng 1.7 Mức độ sử dụng website hỗ trợ hoạt động giảng dạy bộ môn
Hóa h ọc
Dựa vào bảng 1.7, chúng tôi nhận thấy phần lớn GV đã thường xuyên sử dụng website
để hỗ trợ cho quá trình soạn giảng cũng như giảng dạy trên lớp Kết quả điều tra cho thấy
nhận thức đúng đắn của GV về tác dụng của CNTT nói chung hay các website dạy học nói riêng trong quá trình giảng dạy nhằm đổi mới phương pháp cũng như nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn
b Những thuận lợi và khó khăn của GV khi sử dụng website
B ảng 1.8 Những thuận lợi và khó khăn của GV khi sử dụng website
Y ếu tố
Đánh giá
Điểm TB
Không đồng ý (1)
Ít đồng
ý (2)
Đồng ý (3)
R ất đồng ý (4) Thu ận lợi
Trang 32Có nhiều hình ảnh, phim minh
Dễ dàng tìm kiếm (so với sách báo) 3 9 18 16 3,02
Khó khăn
Số lượng trang web hỗ trợ học hóa
Kỹ năng tìm kiếm thông tin còn
Tính mới của thông tin còn hạn chế 5 19 13 9 2,57
Dựa vào bảng 1.8, chúng tôi nhận thấy bên cạnh những thuận lợi mà website mang lại thì
vẫn còn tồn tại không ít những khó khăn Do đó nếu muốn GV sử dụng thường xuyên và tích cực hơn các website thì việc khắc phục những khó khăn một cách nhanh chóng là điều
cấp thiết phải thực hiện ngay
TÓM T ẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày một số nội dung sau:
1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
CNTT đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong toàn ngành giáo dục, nó góp phần nâng cao chất lượng của quá trình truyền thụ tri thức GV và HS ngày càng trở nên quen thuộc
với những công cụ như máy tính, máy chiếu, internet, bảng smartboard… Nhằm đáp ứng và
hỗ trợ ngày càng tốt hơn cho hoạt động dạy và học mới này, trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới dạng khóa luận tốt nghiệp hay luận văn về thiết kế website hỗ trợ cho quá trình dạy và học hóa học Chúng tôi đã tổng hợp được một số các khóa luận và luận văn từ năm 2008-2012 theo 3 hướng nghiên cứu chính: thiết kế website, thiết kế e-book và thiết kế tài liệu tự học Bên cạnh đó rút ra được những ưu điểm và một số
hạn chế của các đề tài từ đó làm cơ sở thiết kế đề tài chúng tôi đang thực hiện
2 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT
Trang 33Ở phần này chúng tôi đã trình bày về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học được các cấp, các ngành, các nhà nghiên cứu giáo dục đã và đang tâm Cùng với sự cần thiết chúng tôi còn trình bày những nét đặc trưng của đổi mới phương pháp dạy học, một số xu hướng của việc đổi mới phương pháp đã và đang được các nước trên thế giới thực hiện
nhằm chuyển trọng tâm của quá trình dạy học từ người dạy sang người học
Ngoài ra chúng tôi cũng đã trình bày về việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học
bằng CNTT, giúp người đọc thấy được vai trò quan trọng không thể thiếu của CNTT trong quá trình nâng cao chất lượng truyền thụ kiến thức
Trong phần này chúng tôi còn tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tìm
kiếm thông tin bằng CNTT của GV và HS từ đó giúp người đọc nhận thấy những điểm
mạnh và yếu của CNTT trong quá trình lên lớp và có sự điều chỉnh cho quá trình sử dụng đạt hiệu quả cao hơn
3 Tự học
Ở đây, chúng tôi trình bày khái niệm tự học, vai trò và một số phương châm trong tự học Qua đó thấy được rằng tự học đang trở thành chìa khóa vàng trong thời đại bùng nổ thông tin ngày nay Do đó để đạt được thành công trong lao động cũng như trong học tập mỗi cá nhân phải đề ra cho mình phương châm tự học nhất định Bên cạnh đó, chúng tôi cũng trình bày những trở ngại mà người tự học hay mắc phải trong quá trình tự tìm tòi học hỏi Ngoài
ra, với sự bùng nổ của CNTT và truyền thông như hiện nay thì việc học qua mạng ngày càng trở nên phổ biến và vô cùng cần thiết, do đó chúng tôi đã giới thiệu thế nào là việc học qua mạng cùng với những thuận lợi và khó khăn của hình thức học này
4 Website – website dạy học
Trong phần này chúng tôi làm rõ khái niệm về website và website dạy học Bản chất của website dạy học nó cũng là một phương tiện dạy học, do đó cũng có những ưu điểm và hạn
chế nhất định Bên cạnh đó, chúng tôi cũng trình bày những điều cần lưu ý khi sử dụng website dạy học để đạt được hiệu quả cao
5 Thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học hóa học THPT
Chúng tôi đã tìm hiểu thực trạng về tình hình ứng dụng website trong dạy và học bộ môn Hóa học ở các trường THPT Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà GV và HS gặp phải trong quá trình ứng dụng website trong hoạt động DHHH
Điểm nổi bật đáng lưu ý trong thực trạng:
Trang 34- Về phía HS: phần lớn HS đều sử dụng internet thường xuyên nhưng lại ít sử dụng vào
mục đích học tập Từ đó dẫn đến nhu cầu sử dụng website học tập trong HS là thấp Nguyên nhân xuất phát từ ý thức của HS còn chưa cao hoặc các website chưa đáp ứng
đủ yêu cầu sử dụng
- Về phía GV: vấn đề sử dụng internet để tra cứu thông tin, tìm kiếm tài liệu hỗ trợ giảng
dạy diễn ra thường xuyên ở phần lớn GV Từ đó cho thấy ý thức của GV trong quá trình đổi mới cách thức dạy học khá cao Tuy nhiên bên cạnh đó GV cũng gặp không ít những khó khăn cần khắc phục để thực hiện tốt hơn nữa quá trình này
Trang 35CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN
HÓA HỮU CƠ LỚP 11 THPT 2.1 Tổng quan về chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 THPT
2.1.1 V ị trí - Cấu trúc
2.1.1.1 V ị trí
- Phần hoá học hữu cơ được giảng dạy chia thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: ở chương trình THCS, cụ thể là lớp 9, các em được giảng dạy hoá học
hữu cơ một cách khái quát, cực kì đơn giản với phương châm giới thiệu Tuy nhiên hầu như
vẫn bao quát những vấn đề cần thiết của hoá học hữu cơ
+ Giai đoạn 2: ở chương trình THPT, cụ thể là HKII lớp 11 và HKI lớp 12 Giai đoạn này HS được nghiên cứu sâu sắc hơn các vấn đề về hoá hữu cơ như cấu trúc, phản ứng, cơ
chế (đối với chương trình nâng cao), ứng dụng thực tế của nó vào đời sống, cách điều chế các chất Từ đó có cái nhìn bao quát hơn, sâu rộng hơn về lĩnh vực hoá học vô cùng phong phú này
Giới hạn trong đề tài này, chúng tôi chỉ nghiên cứu phần hoá học hữu cơ thuộc chương trình lớp 11
2.1.1.2 C ấu trúc
Cấu trúc chung của cả chương trình nâng cao và chương trình cơ bản bao gồm 6 chương (từ chương 4 đến chương 6) được sắp xếp theo trật tự yêu cầu kiến thức tăng dần (theo
"Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn hoá học cấp THPT":
- Đại cương về hoá học hữu cơ
- Hidrocacbon no
- Hidrocacbon không no
- Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên
- Dẫn xuất halogen của hidrocacbon - Ancol - phenol
- Andehid - xetol - Acid
2.1.2 Đặc điểm phần hoá học hữu cơ trong chương trình hoá học phổ thông
Có 4 đặc điểm chính:
- Phần hoá học hữu cơ được xây dựng trên cơ sở các quan điểm lý thuyết hiện đại, đầy
đủ và phong phú toàn diện, đó là: Thuyết electron về cấu tạo nguyên tử; Liên kết hoá học;
Trang 36Các quy luật, quy tắc, định luật quan trọng về quá trình biết đổi các chất hưu cơ Các quy
luật, quy tắc này được nghiên cứu cùng với việc nghiên cứu các loại chất cụ thể
- Chương trình hoá học hữu cơ được xây dựng theo nguyên tắc đồng tâm, được nghiên
cứu 2 lần mang tính chất kế thừa, hoàn chỉnh và phát triển kiến thức từ chương trình THCS (cụ thể là lớp 9) đến THPT (lớp 11 và 12) Ở THCS: nghiên cứu các chất hữu cơ quan trọng đại diện cho các loại hợp chất hữu cơ cơ bản như: Metan, Etylen, Benzen, ancol etylic, acid acetic ; ở THPT nghiên cứu các loại hợp chất hữu cơ theo từng dãy đồng đẳng Sự nghiên
cứu mang tính kế thừa, khái quát, hoàn thiện và phát triển các kiến thức hoá học ở THCS,
bằng sự nghiên cứu sâu vào bản chất của các quá trình hoá học hữu cơ, mối quan hệ thành
phần, cấu tạo phân tử với tính chất các chất hữu cơ, ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử
- Chương trình được sắp xếp logic và đảm bảo tính sư phạm
+ Phần cơ sở lý thuyết được nghiên cứu trước làm cơ sở dự đoán, giải thích các quá trình hoá học khi nghiên cứu các loại hợp chất hữu cơ cụ thể
+ Các kiến thức về chất hữu cơ được sắp xếp nghiên cứu từ đơn giản đến phức tạp cả về thành phần, cấu tạo phân tử, tính chất các chất cụ thể và loại chất hữu cơ
+ Các kiến thức về các chất hoá học hữu cơ được sắp xếp mang tính kế thừa, có mối liên quan định tính rõ rệt
- Nội dung phần hoá hữu cơ giúp cho GV thực hiện thuận lợi nhiệm vụ giáo dục và phát triển HS như: từ sự phát triển các kiến thức giáo viên có điều kiện củng cố phát triển các quan niệm duy vật biện chứng, hình thành thế giới quan khoa học cho HS một cách tự nhiên Từ nét đặc thù trong công việc nghiên cứu các chất hữu cơ, quá trình hoá học sẽ tạo điều kiện phát triển tư duy khái quát, phương pháp nghiên cứu, học tập hoá học hữu cơ, việc nghiên cứu các chất hữu cơ từ dạng tổng quát, công thức tổng quát cho từng loại, viết phương trình phản ứng ở dạng tổng quát
2.1.3.1 Đại cương về hoá học hữu cơ
a Hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ Phân loại và danh pháp Phân tích nguyên tố
và công thức phân tử
* Yêu cầu về kiến thức
Biết được:
Trang 37- Phương pháp tách biêt và tinh chế hợp chất hữu cơ (chưng cất, chiết, kết tinh)
- Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất), nhóm
- Khái niệm, cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử
* Yêu cầu về kĩ năng
- Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử
- Gọi tên một hợp chất cụ thể theo danh pháp gốc - chức và danh pháp thay thế
- Giải được bài tập: tính % khối lượng của C, H, O, N căn cứ vào các số liệu phân tích định lượng; tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi; xác định được công
thức đơn giản nhất và công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm, một số bài tập khác có nội dung liên quan
b Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
* Yêu cầu về kiến thức
Biết được:
- Nội dung thuyết cấu tạo hoá học, chất đồng đẳng, chất đồng phân
- Các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ, các loại công thức cấu tạo
- Đồng phân cấu tạo: khái niệm, phân loại
- Cách biểu diễn phân tử hữu cơ trong không gian: Công thức phối cảnh, mô hình phân
tử
- Đồng phân lập thể: khái niệm, mối quan hệ giữa đồng phân lập thể và đồng phân cấu tạo; khái niệm cấu tạo hoá học và cấu hình, cấu dạng
* Yêu cầu về kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể
- Biểu diễn được đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể của một số chất hữu cơ
- Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân ( dựa vào công thức cấu tạo cụ thể)
c Phản ứng hữu cơ
* Yêu cầu về kiến thức
Biết được:
Trang 38- Phân loại phản ứng hữu cơ cơ bản: thế, cộng, tách dựa vào sự biến đổi hợp chất hữu cơ tham gia phản ứng
- Các kiểu phân cắt liên kết cộng hoá trị: phân cắt đồng li, phân cắt dị li, tạo thành gốc cacbo tự do và cacbocation
* Yêu cầu về kĩ năng
- Nhận biết được loại phản ứng theo các PTHH cụ thể
- Nhận biết được các kiểu phân cắt dị li, đồng li, tạo ra cacbo tự do hoặc cacbocation trong trường hợp cụ thể
2.1.3.2 Hiđrocacbon no
a Ankan
* Yêu cầu về kiến thức
Biết được:
- Định nghĩa hiđrocacbon no, ankan và xicloankan
- Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí chung
- Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp Ứng dụng của ankan
Hiểu được :
- Đặc điểm cấu trúc phân tử (sự hình thành liên kết, cấu trúc không gian của ankan)
- Tính chất hoá học của ankan: Tương đối trơ ở nhiệt độ thường nhưng dưới tác dụng
của ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan có tham gia :
+ Phản ứng thế (cơ chế phản ứng halogen hóa ankan)
+ Phản ứng tách hiđro, crackinh
+ Phản ứng oxi hóa (cháy, oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi)
* Yêu cầu về kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử, tính
chất của ankan
- Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh
- Viết các PTHH biểu diễn phản ứng hóa học của ankan
- Giải được bài tập: Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo một số ankan, tính % về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy
Trang 39* Yêu cầu về kiến thức
Biết được:
- Đồng phân, danh pháp của một số monoxicloankan, tính chất vật lí
- Điều chế và ứng dụng của xicloankan
* Yêu cầu về kĩ năng
- Quan sát mô hình phân tử, rút ra được nhận xét về cấu tạo của xicloankan
- Từ cấu tạo phân tử, suy đoán được tính chất hoá học cơ bản của xicloankan
- Viết được PTHH dạng CTCT biểu diễn tính chất hóa học của xicloankan
2.1.3.3 Hiđrocacbon không no
a.Anken
* Yêu cầu về kiến thức
Biết được:
- Khái niệm hiđrocacbon không no, anken, ankađien, ankin
- Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken
- Tính chất vật lí chung của anken
- Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp Ứng dụng
Hiểu được:
- Cấu trúc electron, cấu trúc không gian và đồng phân của anken
- Tính chất hóa học của anken
+ Phản ứng cộng hidro, cộng halogen (clo, brom trong dung dịch), cộng HX (HBr
và nước) theo qui tắc Maccopnhicop, sơ lược cơ chế cộng
+ Phản ứng trùng hợp
+ Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím)
Trang 40* Yêu cầu về Kĩ năng
- Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất
- Viết công thức cấu tạo và gọi tên của các đồng phân tương ứng với một CTPT (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)
- Viết các PTHH của phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa, phản ứng trùng hợp cụ thể
- Phân biệt được anken với ankan cụ thể
- Giải được bài tập: Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken, tính % thể tích trong hỗn hợp khí có anken cụ thể, bài tập khác có liên quan
b Ankađien
* Yêu cầu về kiến thức
Biết được:
- Công thức chung, phân loại
- Phương pháp sản xuất buta–1,3-đien từ butan và isopren từ isopentan trong công nghiệp
Hiểu được:
- Đặc điểm cấu trúc của liên kết đôi liên hợp
- Tính chất hoá học của buta-1,3-đien và isopren: phản ứng cộng hiđro, cộng halogen và hiđro halogenua, phản ứng trùng hợp
* Yêu cầu về kĩ năng
- Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử , rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất
- Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể
- Dự đoán được tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận
- Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hóa học của buta-1,3-đien và isopren
- Giải được bài tập: Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng, bài tập khác có nội dung liên quan
d Ankin