Các kiểu và khuynh hướng không thể thấy ñược trong dữ liệu, khi sử dụng sắc thái chuyên ñề thematic shading ñể hiển thị dữ liệu trong bản ñồ thì chúng bộc lộ một cách rõ ràng.. Có thể tạ
Trang 1Bài 8
1.1 TÓM TẮT BÀI THỰC TẬP
F Các phương pháp thể hiện bản ñồ chuyên ñề (theo thông tin ñối tượng)
F Phân tích thông tin trên bản ñồ
1.2 KIẾN THỨC LIÊN QUAN
Kiến thức Hệ thống thông tin ñịa lý-GIS
Những kiến thức bản ñồ học, các phương pháp thành lập bản ñồ
1.3 PHẦN LÝ THUYẾT
Tổng quan
Lập bản ñồ chuyên ñề (Thematic Mapping) là một phương pháp mạnh ñể phân tích và hiển thị dữ liệu Chúng
ta tạo ra dữ liệu dạng ñồ họa ñể có thể thấy ñược trên bản ñồ Các kiểu và khuynh hướng không thể thấy ñược trong dữ liệu, khi sử dụng sắc thái chuyên ñề (thematic shading) ñể hiển thị dữ liệu trong bản ñồ thì chúng bộc lộ một cách rõ ràng
Có thể tạo ra bản ñồ chuyên ñề cùng với MapInfo Professional sử dụng bảy phương pháp sau: khoảng giá trị (ranges of values), sắc thái chuyên ñề raster (grid thematic shading), theo ñộ lớn biểu tượng (graduated symbols), mật ñộ ñiểm (dot density), những giá trị riêng biệt (individual values), và các biểu ñồ (bar and pie) Cũng có một số thay ñổi và lựa chọn trong các phương pháp này như : lập bản ñồ chuyên ñề hai biến số và
ñiểm ngắt (inflection)
Kiểu bản ñồ chuyên ñề mới nhất của MapInfo Professional là chủ ñề lưới (grid - raster) dựa trên dữ liệu nội suy Kết quả thể hiện những sắc thái liên tục nhau không có những ranh giới ñịa lý
Lập bản ñồ chuyên ñề là gì ?
Lập bản ñồ chuyên ñề là quá trình nâng cao chất lượng bản ñồ theo một chủ ñề riêng Cơ sở của chủ ñề này
là dữ liệu trong table Các chủ ñề mô tả dữ liệu theo: sắc thái màu (shades of color), mẫu nền (fill patterns),
Ký hiệu (symbols), hoặc biểu ñồ (bar và pie)
Tạo các bản ñồ chuyên ñề khác nhau bằng cách ấn ñịnh mầu sắc, mẫu, hoặc ký hiệu cho các ñối tượng bản
ñồ tùy theo các giá trị xác ñịnh trong table Biểu ñồ bar và pie cho phép so sánh dữ liệu cho mỗi bản ghi
Chức năng Thematic Map sử dụng ba hộp thoại ñể chọn: chọn (table) và trường dữ liệu (field) ñể cấu trúc
bản ñồ và những lựa chọn ñể tùy biến bản ñồ
Các khuôn mẫu (templet) của MapInfo dễ dàng cấu trúc các bản ñồ chủ ñề Chỉ cần chọn templet mô tả kiểu bản ñồ chuyên ñề Các templet có thể tùy biến ñầy ñủ và có thể lưu như một templet mới cho nhu cầu xây dựng bản ñồ chuyên ñề sau này Có hơn 40 templet trong MapInfo Professional
Trang 2Các kiểu bản ñồ chuyên ñề
Có thể tạo bảy kiểu bản ñồ chuyên ñề như sau: bước 1 tới 3 trong hộp thoại
Mỗi kiểu có mục ñích riêng và các thuộc tính duy nhất Ví dụ, sử dụng Ranges of Values có thể tô ñậm dần
bản ñồ thế giới theo mật ñộ dân số Có thể tô ñậm các nước theo sắc ñỏ dần, ñỏ ñậm nhất thể hiện các nước
có mật ñộ dân số lớn nhất, và ñỏ nhạt nhất là nước có mật ñộ dân số nhỏ nhất Nhìn qua bản ñồ này có thể thấy ñược sự phân bố trên thế giới
Không có giới hạn giá trị số với bản ñồ chuyên ñề Giá trị nhỏ không ñáng kể (Nominal) cũng có thể tạo chuyên ñề Ví dụ, khi có table các dây cáp ngầm Các dây cáp không ñược sửa chữa trong sáu tháng qua
ñược gắn nhãn ưu tiên Sử dụng Individual Values, có thể tô màu các dây cáp này theo trạng thái sửa chữa
của chúng Tất cả các bản ghi (record) có cùng giá trị sẽ ñược tô cùng màu
Dự ñịnh cho bản ñồ chuyên ñề
Trước khi tạo bản ñồ chuyên ñề, ñiều quan trọng cần biết về các yếu tố cấu tạo nên bản ñồ này Phần này giới thiệu các chuyên ñề khác nhau, ñặc biệt sử dụng các dữ liệu từ một table khác, và xắp xếp và hiển thị các lớp chuyên ñề
Các biến số chuyên ñề
Dữ liệu thể hiện trong bản ñồ chuyên ñề gọi là biến chuyên ñề (thematic variable) Tùy thuộc vào kiểu phân
Trang 3grid shading, graduated symbols, dot density xem xét một biến trong một lần Với biểu ñồ bar hoặc pie có thể hiển thị một hoặc nhiều hơn biến chuyên ñề cùng lúc
Biến chuyên ñề cũng có thể là một biểu thức Chọn Expression trong trường dữ liệu ñể cấu những biểu thức
ñể thu nhận thông tin từ dữ liệu từ những table Dù một biểu thức có thể tạo ra bởi hơn một biến (ví dụ: POP_1990_POP_1980), Vì mục ñích của lập bản ñồ chuyên ñề, một biểu thức ñầy ñủ tương ñương với một biến chuyên ñề (xem thêm Selecting Using Queries)
Cũng có thể tạo các bản ñồ chuyên ñề hai biến số như một ký hiệu (symbol) thể hiện hai phần dữ liệu khác nhau Ví dụ màu của symbol có thể biểu diễn một biến chuyên ñề và kích thước của symbol có thể biểu diễn một biến khác
Table thực hiện chuyên ñề
Trước khi bắt ñầu thực hiện bản ñồ chuyên ñề, cần quyết ñịnh chọn thông tin muốn hiển thị và vị trí thông tin hiện có Nó có thể là table của cửa sổ bản ñồ làm việc hoặc là một table khác
Nếu dữ liệu trong cùng table ñang thực hiện, hãy chọn ngay trường cần dùng trong hộp danh sách Pick Fiel của Thematic Bước 2
Nếu dữ liệu trong một table khác, phải mang dữ liệu vào bảng ñang thực hiện bản ñồ thematic Yêu cầu này tạo ra cột tạm thời sử dụng Update Column
Từng trạng thái ñược mô tả như sau:
Sử dụng dữ liệu trong cùng một Table
Nếu bạn ñang dùng dữ liệu trong cùng table, hãy chọn table và field cần dùng ñể tạo cơ sở cho bản ñồ chuyên ñề trong Thematic
Ví dụ, chúng ta có table ño thời gian ñỗ xe (parking meters) chứa vị trí xe ñậu và thời ñiểm cuối vị trí này ñể trống Hãy chọn table parking meter như là table chuyên ñề, và chọn field có thông tin thời ñiểm cuối vị trí bị
bỏ trống Sử dụng Individual Values, tạo sắc thái vị trí ñỗ xe bằng các ký hiệu (symbol) cho thời ñiểm
MapInfo sẽ ấn ñịnh màu sắc ký hiệu cho các vị trí tại một thời ñiểm
Sử dụng dữ liệu từ một table khác
Chức năng Join trong hộp thoại Thematic Bước 2 cho phép bạn sử dụng dữ liệu các bảng khác ñể tạo một bản ñồ chuyên ñề Chọn Join trong hộp danh sách Pick Field ñể hiển thị hộp thoại Update Column ở vị trí có
thể tạo cột tạm thời ở bảng cơ sở
Cột tạm thời này có thể chứa dữ liệu lấy trực tiếp từ table khác, hoặc có thể kết hợp các dữ liệu lại ñể tạo thông tin dẫn xuất cho cột tạm thời
Ví dụ, có hai table: một table ranh giới tỉnh và một table các ñồn cảnh sát Chúng ta muốn tạo màu table ranh giới tỉnh tùy thuộc vào số lượng ñồn cảnh sát trong từng tỉnh MapInfo phải xác ñịnh các ñồn cảnh sát nào rơi vào các tỉnh ñó
Để thực hiện ñiều này, tất cả các thông tin cần sử dụng phải có trong table tỉnh Bởi vậy bạn cần phải thêm
dữ liệu ñồn cảnh sát vào table này
Sử dụng Update Column, tạo cột tạm thời trong table ranh giới tỉnh sẽ chứa thông tin ñồn cảnh sát Để tạo cột này, hai table phải có sự nối kết ñể MapInfo có thể truy cập dữ liệu vào trong cột tạm thời Nối kết này có thể
là field thích hợp (như tên tỉnh), hoặc bạn có thể tạo ra nối kết về mặt ñịa lý (các ñồn cảnh sát ñược chứa trong các tỉnh)
Các lớp chuyên ñề
Trang 4Khi tạo bản ñồ chuyên ñề trong MapInfo Professional Các lớp chuyên ñề ñược thêm vào ñể bản ñồ tạo như các lớp riêng biệt Nó ñược ñặt trên của bản ñồ cơ sở tạo ra nó
Các lớp riêng biệt
Các lớp chuyên ñề riêng biệt từ lớp bản ñồ cơ sở sẽ cung cấp cho bạn một số lựa chọn quan trọng
- Các bản ñồ chuyên ñề Graduated symbol không yêu cầu bản ñồ cơ sở chứa các ñối tượng ñiểm (point) Các ñối tượng ký hiệu ñược xây dựng không quan tâm tới kiểu ñối tượng bản ñồ Bởi vậy, dù bản ñồ cơ sở
có chứa ñối tượng vùng hoặc ñường bạn vẫn có thể tạo ra bản ñồ Graduated symbol
- Có thể tạo nhiều lớp bản ñồ chuyên ñề cho một lớp bản ñồ cơ sở Không phải thêm lớp cơ sở khác vào bản
ñồ ñể tạo lớp chuyên ñề khác Có thể hiển thị nhiều lớp chuyên ñề cùng lúc cũng như trình bày bản ñồ chuyên ñề hai biến
- Có thể dùng Layer Control ñể hiển thị hoặc tắt lớp chuyên ñề
Sắp ñặt các lớp chuyên ñề
Để hiển thị các lớp bản ñồ chuyên ñề một cách thích hợp, cần phải sắp xếp cụ thể Điều quan trọng là ở chỗ khi chúng ta muốn hiển thị nhiều lớp thông tin ñồng thời Ví dụ, muốn các biểu ñồ bánh (pie) hoặc cột (bar) cho một bản ñồ diện tích hiển thị trên ñỉnh của những vùng ñược tô màu ñể xem chúng
Dưới ñây liệt kê thứ tự các lớp bản ñồ từ ñỉnh xuống ñáy (chú ý rằng các lớp bản ñồ ñược vẽ từ dưới lên):
1) Lớp chuyên ñề Pies, Bars, hoặc Graduated Symbol
2) Lớp chuyên ñề Dot Density
3) Lớp chuyên ñề Ranged_ở ñây thuộc tính Color hoặc Size ñược áp dụng
4) Lớp chuyên ñề Ranged (hoặc giá trị riêng biệt), ở ñây tất cả các thuộc tính ñược áp dụng 5) Lớp chuyên ñề Grid
6) Lớp chính hoặc lớp cơ sở
Khi tạo một lớp chuyên ñề mới, MapInfo Professional tự ñộng chèn nó vào chỗ thích hợp
Hiển thị các lớp chuyên ñề
Bạn có thể hiển thị và tắt các lớp chuyên ñề như ñã thực hiện ñối với các lớp bản ñồ khác Mọi hiển thị trong Layer Control cũng ñược ứng dụng cho các lớp chuyên ñề
Cho phép bạn ñặt các mức zoom cho từng lớp chuyên ñề Cũng có thể truy cập hộp thoại Modify Thematic Layer thông qua Layer Control
Các lớp chuyên ñề luôn ñược vẽ sau lớp cơ sở Bởi vậy chúng xuất hiện trên lớp cơ sở trong danh sách Layer Control và chúng ñược khía (indent) ñể phân biệt với các lớp bản ñồ khác
Các lớp chuyên ñề ñược hiển thị trong danh sách với format:
< Thematic type> with/by <variable_list>
Kiểu bản ñồ chuyên ñề ñược chú ý trước tiên, sau ñó là danh sách biến dùng tạo bản ñồ Ví dụ, lớp chuyên
ñề pie dùng dữ liệu thay ñổi ñược liệt kê theo cách:
Pies with ComAlone, ComCarpool…
Trang 5Danh sách biến ñược rút ngắn nếu như không ñủ chỗ ñể hiện thị từng biến sử dụng trong phân tích chuyên
ñề của bạn
Các phương pháp lập bản ñồ chuyên ñề
Nội dung chung về các phương pháp có thể dùng ñể tạo các bản ñồ chuyên ñề
Giá trị riêng biệt (Individual Values Maps)
Các bản ñồ giá trị riêng biệt trình bày point, line hoặc boundary ñược tô màu theo các giá trị riêng biệt chứa trong các file riêng Có thể dùng giá trị số (numerical) hoặc ñịnh danh (nomonal) trong các lớp chuyên ñề MapInfo gán mỗi giá trị một kiểu màu và ký hiệu Khi lớp chuyên ñề sử dụng các kiểu kí hiệu, các kí hiệu này ñược dựa trên table cơ sở
Ví dụ, Chúng ta cần có các kết quả khảo sát người tiêu dùng, một câu hỏi trong bản khảo sát là “ Hoạt ñộng thích nhất của bạn vào chiều chủ nhật là gỉ?” Sự phản hồi là:
1) Ngủ
2) Xem TV
3) Lái xe dạo chơi
4) Đọc sách
5) Chơi hoặc xem thể thao
6) Thăm bảo tàng hoặc phòng trưng bày nghệ thuật
7) Đi xem phim
Chúng ta tạo ra các sắc thái khác nhau cho ñặc ñiểm người tiêu dùng dựa trên các hoạt ñộng ưa thích vào Chủ Nhật Cột SUNDAY trong table chứa thông tin tương ứng với hoạt ñộng ưa thích của khác hàng Tuy vậy, số lượng trong cột không thể hiện các giá trị ñịnh lượng “Đi xem phim” không lớn hơn “Chơi và Xem thể thao” cho dù số lượng là 7 > 5 Khi số lượng ñược sử dụng là tên thay vì các giá trị, cần tạo sắc thái các ñối tượng theo các giá trị riêng biệt
Sắc thái theo khoảng (Ranged Maps)
Trang 6Khi tạo bản ñồ chuyên ñề theo khoảng, MapInfo Professional nhóm tất cả các bản ghi thành các khoảng và
ấn ñịnh màu, kí hiệu hoặc ñường cho các ñối tượng theo các dải tương ứng
Ví dụ, Chúng ta có table về các trạm thời tiết, và muốn tô màu các vị trí theo lượng tuyết rơi theo thông báo trên truyền hình
Với chủ ñề bản ñồ theo khoảng, MapInfo nhóm số lượng tuyết rơi vào các khoảng Ví dụ, tất cả các trạm thời tiết nhận lượng tuyết rơi từ 0 ñến 5 inch trong tháng qua ñược nhóm vào một khoảng Các trạm nhận 5 ñến
10 inch nhóm vào khoảng khác, Các vị trí nhận 10-15 inch nhóm vào khoảng thứ 3, các trạm thông báo hơn
15 inch nhóm vào khoảng thứ tư
Tất các các bản ghi ñược nhóm theo khoảng, sau ñó gán màu cho từng khoảng ñó, như: các trạm thông báo trên 15 inch tô màu ñỏ, các khoảng còn lại ñược tô màu nhạt dần
Các kiểu giá trị theo khoảng
MapInfo tạo khoảng tự ñộng theo 5 phương pháp: Equal Count, Equal Ranges, Natural Break, Standard Deviation và Quantile Để ñiều khiển thủ công sử dụng Custom
Equal Count có cùng số bản ghi trong mỗi khoảng Nếu muốn MapInfo nhóm 100 bản ghi thành 4 khoảng sử dụng Equal Count, MapInfo tính toán mỗi khoảng sao cho 25 bản ghi rơi vào 4 khoảng phụ thuộc vào hệ số làm tròn Khi dùng Equal Count (hoặc các phương pháp Range khác) cần chú ý ñến các giá trị dữ liệu ñặc biệt mà có thể ảnh hước ñến bản ñồ chuyên ñề (trong thống kê các giá trị này xem như nằm ngoài)
Natural Break và Quantile là hai tạo lớp chuyên ñề mà dữ liệu phân bố không ñều
Natural Break tạo các khoảng theo theo thuật toán sử dụng số trung bình của từng khoảng ñể phân bố dữ
liệu ñều hơn qua trong khoảng
Quantile cho phép xây dựng các khoảng xác ñịnh sự phân bố của biến chuyên ñề qua các ñoạn dữ liệu Ví
dụ, có thể ñịnh lượng dân số theo dân số ñô thị ñể minh họa dân số ñô thị trên toàn nước Mỹ Chú khoảng sẽ không biểu thị số liệu mà bạn dùng Quantile ñể xây dựng các khoảng này Bạn có thể tùy
biến chú giải ñể nó trình bày trường mà bạn dùng ñể ñịnh lượng (quantile) bảng
Khi tạo khoảng sử dụng Standard Deviation, khoảng ở giữa sẽ ngắt ở trung bình giá trị của khoảng trên và
khoảng dưới khoảng giữa là ñộ lệch chuẩn trên và dưới số trung bình
Tùy biến các kiểu khoảng và ñiểm ngắt
Trang 7Khi tùy biến các kiểu khoảng và ñiểm ngắt, bạn có thể chọn các thuộc tính hiển thị trên bản ñồ: màu sắc, kích
thước hoặc tất cả các thuộc tính Thuộc tính kích thước có hiệu lực khi bạn làm việc với dữ liệu ñiểm và
ñường Có thể thay ñổi kích thước từng ký hiệu hoặc dùng symbol chia ñộ ñể hiển thị các khoảng
Một cách hiệu quả khác ñể tùy biến hiển thị các khoảng dữ liệu bằng cách chèn ñiểm ngắt vào giữa các khoảng Điểm ngắt là kiểu màu cung cấp nội suy dữ liệu lần hai Lựa chọn này dùng ñể trình bày hai tập hợp thông tin tương phản, như các dữ liệu chứa giá trị dương và âm: con số lời và lỗ, hoặc mức tăng dân số
Chuyên ñề nội suy mặt lưới (grid)
MapInfo lập bản ñồ chuyên ñề mức ñộ với phương pháp hiển thị dữ liệu như các cấp màu liên tục trên toàn bản ñồ Kiểu lập lớp chuyên ñề này gọi là nội suy lưới hoặc lập lớp chuyên ñề bề mặt) ñược tạo ra bởi nội suy dữ liệu ñiểm từ table nguồn MapInfo tạo ra file ảnh raster từ nội suy dữ liệu và hiển thị nó trong cửa sổ bản ñồ (Map)
Các lớp chuyên ñề mặt lưới là công cụ phân tích thích hợp trong môi trường GIS truyền thống và các ngành công nghiệp khác nơi mà ñiểm dữ liệu có giá trị ñại diện là các vị trí Ví dụ, tô màu theo lưới ñể minh họa sự thay ñổi nhiệt ñộ, lượng tuyết rơi, hoặc thay ñổi ñộ cao
Minh họa dưới ñây trình bày sự chuyển tiếp từ sáng ñến tối trên toàn nước Mỹ nhiệt ñộ trung bình năm từ thấp ñến cao
Nội suy trọng số khoảng cách nghịch ñảo (IDW: Inverse Distance Weighting)
Nội suy IDW tính toán giá trị các mặt lưới bao trùm ñiện tích bản ñồ Mỗi gía trị ñiểm dữ liệu từ table nguồn ñược cân nhắc trong việc tính toán cho giá trị ô lưới (cell) xử lý theo khoảng cách từ trung tâm tới ô lưới ñó
Vì nội suy là tính toán trọng số nghịch ñảo khoảng cách, nên các ñiểm càng xa ô lưới càng ít ảnh hưởng gía
trị trong ô lưới
Tạo chủ ñề lưới
Quá trình xây dựng bản ñồ lưới bằng việc xác ñịnh hình chữ nhật tối thiểu (MBR-minimum bounding rectangle) hoặc là table nguồn Lưới này ñược chia thành cá ô hình vuông có kích thước bằng nhau Ví dụ,
sử dụng mẫu ngầm ñịnh Grid, table State trong tập hợp dữ liệu mẫu của MapInfo tạo phần tử lưới 200 cell x
303 cell Bằng cách tính số lượcng cell trong lưới và biến phần tử của MBR, MapInfo xác ñịnh ñược mỗi cell
là 18.1 x 18.1 dặm vuông (kích thước cell là bất cứ ñơn vị khoảng cách nào mà bạn ñặt cho cửa sổ Map Để thay ñổi ñơn vị, vào Map > Option > Map Units)
Trang 8Phép nội suy IDW ñược kiểm soát qua nút Setting trong hộp thoại bước 3 Minh họa trên cho thấy trường hợp
table State xây dựng dựa vào chuyên ñề lưới theo mẫu Grid Default hoặc Grid Gray Default Lưu ý rằng
kích thước ô lưới mô tả ñộ cao và ñộ rộng của ô lưới Mọi thay ñổi kích thước ô lưới sẽ ñưa ñến cập nhật tự ñộng các kích thước lưới
Với kích thước ô lưới, các ñiểm nguồn và các giá trị ñã biết, MapInfo tính giá trị cho từng ô lưới Giá trị này ñược xác ñịnh bằng cách tính distance_weighted average của các ñiểm nằm trong bán kính tìm kiếm cụ thể Các ñiểm ñược lấy trọng số nghịch ñảo theo khoảng cách từ tâm tới ô lưới Trong IDW, số mũ xác ñịnh ảnh hưởng từng ñiểm có trong kết quả Số mũ càng cao thì ảnh hưởng các ñiểm gần hơn lớn hơn sẽ có trong giá trị ô lưới Số mũ trong dải từ 1 ñến 10
Bạn cũng có thể chọn phương pháp kết hợp cho các giá trị của các diểm dữ liệu nguồn trong cùng grid cell Chọn: average, count, sum, min, and max
Thể hiện lưới (Grid Appearance)
Mỗi khi giá trị cell ñược tính toán, MapInfo nhóm chúng thành phổ màu ñược giới hạn bởi trị nhỏ nhất và lớn nhất trong table Sự xuất hiện lưới này ñược ñiều khiển trong hộp thoại Grid Appearance mà có thể truy cập bằng cách nhấp vào nút Style trong bước 3
Phương pháp ñiểm ngắt (Inflection Methods )
Có thể ñiều khiển màu bằng phương pháp ngắt và số lượng các ñiểm ngắt Số lượng danh sách ñiểm ngắt chỉ ra là 2-16, nhưng bạn có thể ñịnh các số giữa 2 và 255 Cũng có thể áp dụng các hệ số chẵn cho các giá trị ñiểm ngắt Nếu phương pháp ñiểm ngắt dựa trên cơ sở ñếm ô lưới, bạn không thể thấy ñược hiệu quả của
hệ số làm tròn (rounding factor) cho tới khi các giá trị ñiểm ngắt ñược tính toán Các phương pháp ñiểm ngắt ñược liệt kê dưới ñây:
- Equal Cell Count-Sets các ñiểm ngắt xấp xỉ số lượng grid cell rơi vào giữa các ñiểm ngắt
- Equal Value Ranged_Spreads các ñiểm ngắt bằng nhau giữa giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của khoảng dữ liệu
- Custom Cell Count – Use phương pháp này ñịnh rõ phần trăm
- Custom Value Ranges-Use Phương pháp này ñịnh rõ giá trị
Khung mẫu Grid default gắn màu xanh cho giá trị nhỏ nhất và màu ñỏ cho giá trị lớn nhất Các giá trị nhỏ nhất
và lớn nhất cũng ñược biểu diễn như phần trăm của khoảng Khung màu/giá trị ñược biết như các ñiểm ngắt
và sẽ ñược thể hiện trong chú giải với màu, giá trị và phần trăm riêng biệt Nếu một cell có giá trị chính xác như một ñiểm ngắt, nó sẽ thể hiện màu ñó trên bản ñồ Một giá trị cell rơi vào giữa hai ñiểm ngắt sẽ hiển thị
Trang 9Khi tăng số lượng ñiểm ngắt, MapInfo chọn màu ngầm ñịnh cho các ñiểm ngắt mới Để thay ñổi màu của ñiểm ngắt mới, nhấp double vào sưu tập màu và chọn màu mới từ bảng màu Để sửa chữa inflection percentages/values nhấp vào giá trị
Relief Shading
Có thể áp dụng relief shading cho bản ñồ bề mặt lưới, Relief shading cho phép tô màu bản ñồ bề mặt lưới theo nguồn sáng MapInfo ñiều chỉnh ñộ sáng của từng grid cell dựa vào hướng của nó tới nguồn sáng Điều này cho phép bạn lưu tâm tới quan hệ hướng và góc dốc bề mặt với hướng của ánh sáng Giá trị ñộ sáng mà MapInfo gắn cho từng cell tương ứng với ánh sáng làm nổi bật bề mặt Nguồn sáng có thể là ánh sáng mặt trời trên mặt ñịa hình Độ sáng cựa ñại ñược gắn vào ñiểm mà tia mặt trời chiếu vuông góa với bề mặt (sườn dốc hướng về nguồn sáng) Khi sườn dốc hướng ngược với nguồn sáng thì giá trị ñộ sáng nhỏ nhất ñược ấn ñịnh
Final Adjustments
Bạn có thể thựa hiện các ñiều chỉnh màu khác cho bản ñồ bề mặt lưới Có thể ñặt contrast và brightness hoặc thể hiện grid trong gray scale (cấp ñộ xám) Cũng có thể ñảo ngược màu ñiểm ngắt sử dụng nut Flip Color
Mỗi khi ñặt ñiểm ngắt và ñặt màu khác ñược hoàn thành, bạn ñã sẵn sàng ñưa ra bản ñồ MapInfo tạo ra lớp bản ñồ chủ ñề lưới như ảnh raster Mức các ñiểm ngắt từ màu này tới màu khác trong sự chuyển ñổi uyển chuyển ñể minh họa sự phân bố dữ liệu
Working with Grid Theme Layers
Lớp chuyên ñề grid khác với lớp chuyên ñề khác phụ thuộc vào lớp cơ sở của nó Vì là kiểu bản ñồ raster, nó
có thể xắp xếp lại trong cửa sổ Map như một lớp riêng biệt Nếu dữ liệu trong lớp cơ sở thay ñổi grid sẽ không cập nhật tự ñộng Trong trường hợp ñó phải nội suy lại lưới Lớp này hiển thị trong Layer Control với lớp ngầm ñịnh tên của table name_fieldname
Info Tool và InfoTips
Có thể sử dụng Info tool ñể lấy thông tin trên các cell grid riêng lẻ Khi cử sổ bản ñồ ñang hoạt ñộng, click vào nút Info tool ñể chọn nó và click vào bản ñồ Info tool hiển thị tên của lưới bề mặt và dữ liệu kết hợp với có
Trang 10Thông tin trong cửa sổ Info tool chỉ ñược ñọc trong trường hợp các biệt này bởi vì bạn không thể thay ñổi giá trị của cell Khi Info Tip hoạt ñộng, con trỏ lơ lửng trên grid cell sẽ hiển thị giá trị của cell
Cắt các bề mặt lưới (Clipping a Grid Map)
Mapinfo cho phép cắt bản ñồ lưới bằng table có các ñối tượng vùng MapInfo tạo ra lưới vuông góc dựa vào MBR của table nguồn Để ranh giới của grid khớp với danh giới bản ñồ, hãy ñịnh rõ grid ñược cắt bởi bản ñồ hoặc table ranh giới khác Trước hết MapInfo tạo một ñối tượng ñơn lẻ ngoài tất cả các ñối tượng table cắt rồi cắt grid cho thích hợp Đặt table cắt trong hộp thoại Step 2 of 3 dưới Options Grid
Nếu các ñiểm dữ liệu nguồn không rộng hơn vùng cắt, bản ñồ lưới của bạn sẽ không lấp kín hoàn toàn các cell grid Để tránh ñiều này, trong hộp thoại nội suy Setting, phân loại giá trị trong hộp Grid Border ñể trình bày mile (dặm) bạn mngắt thêm vào grid cho thích hợp hoặc vuợt quá MBR của table nguồn Giá trị này sẽ thêm cùng số lượng cho bốn phía của lưới
Các file ảnh raster (Grid Image Files)
Xây dựng bản ñồ lưới tạo ra kiểu file ảnh grid Khi bạn tạo ra lớp chuyên ñề sử dụng grid của MapInfo,
MapInfo tạo ra file ngầm ñịnh với mở rộng (*.mig) Trong bước 2 MapInfo hiển thị ñường dẫn và tên file gốc, ở
ñó bạn có thể thay ñổi nó khi cần thiết
Các file Grid ñược lưu ngầm ñịnh trong thư mục c:\program