Đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản ở các tỉnh ven biển Nam Bộ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình dần hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, kinh tếViệt Nam đã từng bước tạo lập cho mình một vị thế trên trường quốc tế.Năm 2006 là năm đánh dấu bước ngoặt đối với nước ta, Việt Nam đã chínhthức trở thành một thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).Điều đó có nghĩa sẽ có rất nhiều cơ hội cho kinh tế Việt Nam tăng trưởngnhưng đồng thời cũng có không ít khó khăn thách thức đòi hỏi chúng taphải vượt qua để có thể tiếp tục phát triển
Đẩy mạnh xuất khẩu là một trong những chính sách hàng đầu củaNhà nước ta trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới Nước ta hiệnnay có 15 mặt hàng xuất khẩu chủ lực, trong đó có: Dầu thô; Hàng dệtmay; Giày dép; Thủy sản; Đồ gỗ…
Năm 2007 vừa qua, tính theo giá trị kim ngạch xuất khẩu, thủy sảnđứng thứ 4, với 3.8 tỷ USD Con số này đã vượt khá xa so với năm 2006,
và đã gấp gần 1,5 lần so với năm trước đó, năm 2005 Các mặt hàng thủysản Việt Nam hiện có mặt tại rất nhiều khu vực thị trường khác nhau vàđang được tiêu thụ khá mạnh tại Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU Đây là một thànhcông đáng kể của ngành thủy sản Trong đó có sự đóng góp rất lớn của cáctỉnh ven biển Nam Bộ Kim ngạch xuất khẩu thủy sản khu vực này thườngchiếm tỷ trọng trên 60% của cả nước
Đặc điểm tự nhiên, địa lý và nhiều nhân tố khác thuận lợi là nguyênnhân chủ yếu khiến việc phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản xuấtkhẩu được coi là chính sách đúng đắn nhằm phát triển nền kinh tế khu vựccác tỉnh ven biển Nam Bộ đồng thời đóng góp một phần đáng kể trong kimngạch xuất khẩu nước ta
Nhìn vào tình hình thực tế, việc chế biến xuất khẩu thủy sản ở cáctỉnh ven biển Nam Bộ đã đạt được những thành tựu bước đầu hết sức tolớn, tuy nhiên trước đòi hỏi của thị trường cũng như so sánh giữa thực tế và
Trang 2tiềm năng, cần phải đẩy mạnh hơn nữa việc chế biến thủy sản để xuất khẩu
Trang 3PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
1 Các khái niệm chung
1.1 Khái niệm thương mại
1 1.1 Khái niệm thương mại theo nghĩa rộng
Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường.Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu như là các hoạt độngkinh tế nhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường
Theo pháp lệnh trọng tài ngày 25 tháng 5 năm 2003, có 15 hành vithương mại đó là: Mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; phân phối; đạidiện, đại lý thương mại; ký gửi; thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; tưvấn; kỹ thuật; li xăng; đầu tư tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò khaithác; vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường hàng không, đườngbiển, đường sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy địnhcủa pháp luật
1.1.2 Khái niệm thương mại theo nghĩa hẹp
Thương mại là quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường,
là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa
Theo Luật Thương mại 1998 – 2005 thì các hành vi thương mại baogồm: mua bán hàng hóa; đại diện cho thương nhân; môi giới thương mại;
ủy thác mua bán hàng hóa; đại lý mua bán hàng hóa; gia công thương mại;đấu giá hàng hóa; đấu thầu hàng hóa; dịch vụ giám định hàng hóa; khuyếnmại; quảng cáo thương mại; trưng bày giới thiệu hàng hóa và hội chợ triểnlãm thương mại
1.2 Khái niệm thương mại quốc tế
Nếu hoạt động trao đổi hàng hóa (kinh doanh hàng hóa )vượt ra khỏibiên giới quốc gia thì người ta gọi đó là ngoại thương (kinh doanh quốc tếhay thương mại quốc tế)
Trang 4Thương mại quốc tế phản ánh mối quan hệ kinh tế xã hội, đồng thờiphản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và giữa những người sảnxuất cá biệt của các quốc gia khác nhau.
Xét trên tư cách là một quá trình kinh tế, thương mại quốc tế là quátrình bắt đầu từ khâu nghiên cứu điều tra nhu cầu thị trường thế giới; tổchức thu mua tại nguồn hàng; xuất khẩu phân phối sản phẩm vào các kênhtiêu thụ; thực hiện quá trình xúc tiến thương mại, tổ chức tiêu thụ sản phẩm
và đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
Xét trên tư cách là một ngành kinh tế thì thương mại quốc tế đượchiểu là một lĩnh vực chuuên môn hóa có tổ chức, phân công và hợp tác, có
cơ sở vật chất kỹ thuật, có các yếu tố lao động vật tư tiền vốn
1.3 Khái niệm xuất khẩu hàng hóa và xuất khẩu thủy sản
1.3.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hóa
Như đã nói ở trên, hoạt động thương mại vượt ra khỏi biên giới quốcgia thì được gọi là ngoại thương hay thương mại quốc tế Hoạt động thươngmại quốc tế bao gồm hoạt động xuất khẩu và hoạt động nhập khẩu
Xuất khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa vàdịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở lấy tiền tệ làm phương tiện thanh toán
Đó là hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa hữu hình và vô hình Sảnxuất ngày càng phát triển, khả năng sản xuất đã vượt ra khỏi nhu cầu tiêudùng của một quốc gia, do đó hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốcgia rất phát triển với nhiều hình thức, diễn ra trên pham vi toàn cầu trongtất cả các ngành và các lĩnh vực kinh tế
Hoạt động xuất khẩu có phạm vi vượt ra khỏi biên giới của một quốcgia, là hoạt động mang tính quốc tế Chính vì lẽ đó, hoạt động xuất khẩuphải tuân thủ các nguyên tắc, luật pháp, quy định của quốc gia nhập khẩu,của quốc tế và của những sân chơi chung mà chúng ta tham gia
Trang 51.3.2 Khái niệm xuất khẩu thủy sản
Xuất khẩu thủy sản nghĩa là trong quá trình mua bán, trao đổi giữahai quốc gia, hai vùng lãnh thổ khác nhau, hai chủ thể kinh tế ở hai quốcgia khác nhau, thủy sản là đối tượng của hoạt động này, quá trình này Điều
đó có nghĩa là hàng hóa trong quá trình xuất khẩu là thủy sản
1.4 Khái niệm thị trường và thị trường xuất khẩu
1.4.1 Khái niệm chung về thị trường
Các trường phái khác nhau đưa ra các quan điểm khác nhau về thịtrường Chính vì vậy có rất nhiều quan điểm về thị trường được đưa ra
Thị trường là tổng thể các quan hệ về lưu thông hàng hóa và lưu
thông tiền tệ
Thị trường là quá trình người mua và người bán tác động qua lại lẫn
nhau để xác định giá cả và khối lượng hàng hóa mua bán
Thị trường là một tập hợp các khách hàng có nhu cầu, có khả năng
thanh toán nhưng chưa được thỏa mãn và đang hướng tới sự thỏa mãn củadoanh nghiệp
Thị trường là một môi trường mà ở đó xảy ra cạnh tranh giữa các
sản phẩm “có thể thay thế cho nhau vì cùng mục đích sử dụng của ngườitiêu dùng”
1.4.2 Khái niệm thị trường xuất khẩu
Việc xuất khẩu hàng hóa là hoạt động thương mại giữa hai quốc gia
và vùng lãnh thổ, hoặc giữa hai chủ thể kinh tế, khác nhau về quốc tịch.Xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia Để thúc đẩy xuấtkhẩu, việc cần thiết là phải nghiên cứu kỹ thị trường xuất khẩu Thị trườngxuất khẩu được hiểu là cung – cầu về loại hàng hóa của nước nhập khẩu đốivới loại hàng hóa đó ở nước có tư cách là nước xuất khẩu
Trên thị trường này, cạnh tranh xảy ra quyết liệt hơn do khôngnhững phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại ở nước sở tại mà cònphải cạnh tranh với hàng hóa từ các quốc gia xuất khẩu khác trên thế giới
Trang 62 Đặc điểm của xuất khẩu hàng hóa và xuất khẩu thủy sản
2.1 Đặc điểm của xuất khẩu hàng hóa
- Thị trường rất rộng lớn, nhưng lại tách biệt, thông qua thông lệquốc tế và các quy tắc chung của các Tổ chức Thương mại trên thế giới.Chính vì vậy công tác nghiên cứu thị trường cần phải được đầu tư và quantâm hơn nữa
- Xuất khẩu hàng hóa cho phép các quốc gia trên thế giới khai tháctriệt để lợi thế so sánh của mình để thu được nhiều lợi nhuận hơn, tạo điềukiện chuyên môn hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động tạo ra nhiềusản phẩm hơn cho xã hội
- Hoạt động xuất khẩu hàng hóa diễn ra giữa hai chủ thể kinh tế ở haiquốc gia khác nhau do đó luôn tồn tại khoảng cách địa lý Vì thế cho nênchi phí vận chuyển, các điều kiện về giao nhận hàng hóa, thanh toán, bảoquản sẽ gặp nhiều khó khăn
- Vì hoạt động diễn ra giữa hai quốc gia nên việc khác nhau vềphong tục tập quán, thói quen, nề nếp sống …của hai nước luôn tồn tại Vìvậy cần hiểu biết về những yếu tố đó của nước nhập khẩu để hàng hóa xuấtkhẩu có thể phù hợp với nhu cầu khách hàng
- Xuất khẩu là một trong những nhân tố làm tăng sản xuất trongnước, kích thích đầu tư nâng cao chất lượng, chủng loại sản phẩm cho xãhội
2.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Hoạt động xuất khẩu được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng,phong phú Nhưng nó thường được thực hiện dưới một số hình thức chủyếu sau: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp, gia công quốc tế, tái xuấtkhẩu và xuất khẩu tại chỗ
2.2.1 Hình thức xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một quốc giacho quốc gia khác
Trang 7Ưu điểm: Có thể giảm được chi phí trung gian, tiếp cận trực tiếpđược với thị trường, nắm bắt hay đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường,.
Do đó có phản ứng linh hoạt trước sự biến động của thị trường, có thể giảmbớt được các rủi ro
Hạn chế: Hình thức này cũng gặp rất nhiều rủi ro khi thị trường trongnước biến động Doanh nghiệp xuất khẩu sẽ không bán được hàng hóa hoặckhi giá cả trong nước thay đổi bất ngờ, doanh nghiệp xuất khẩu có khi phảichịu thiệt hại rất lớn
2.2.2 Hình thức xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng của một quốc gia cho quốcgia nước ngoài thông qua trung gian
Ưu điểm: Nhà xuất khẩu sẽ phân chia bớt rủi ro cho nhà xuất khẩutrung gian Do vậy mà lợi nhuận họ thu về sẽ chắc chắn hơn
Hạn chế: Nhà xuất khẩu cũng phải chia bớt một phần lợi nhuận chotrung gian nên lợi nhuận của họ sẽ giảm Hơn nữa nhà xuất khẩu bị chậmthông tin so cới thị trường, điều này có thể gây thiệt hại lớn, làm cho nhàxuất khẩu không đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng
2.2.3 Hình thức gia công quốc tế
Gia công quốc tế là hoạt động bên đặt gia công giao hoặc bán toàn
bộ nguyên kiệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công Sau một thờigian thỏa thuận, bên nhận gia công nộp hoặc bán lại thành phẩm cho bêngia công Bên đặt gia công phải trả cho bên nhận gia công một khoản gọi làphí gia công
Ưu điểm: Các nhà gia công không phải lo đầu vào và đầu ra, tạothêm việc làm, tận dụng được số lao động dư thừa
Hạn chế: Nhà gia công sẽ không chủ động trong quá trình sản xuất
và sẽ không nắm bắt được thông tin về thị trường, không tạo lập và quảng
bá được thương hiệu
Trang 82.2.4 Hình thức tái xuất khẩu
Là xuất khẩu trở lại nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhậpkhẩu nhưng không gia công chế biến Hình thức này nhằm hưởng lợi nhuậnchênh lệch từ giá mua đi bán lại
Ưu điểm: Không cần một lượng vốn lớn do không phải đầu tư vàosản xuất Chính vì thế nhà xuất khẩu có thể thay đổi sản phẩm xuất khẩulinh hoạt theo nhu cầu của thị trường
Hạn chế: Chi phí vận chuyển khá lớn Rủi ro cũng tương đối lớn domua đi bán lại
2.2.5 Xuất khẩu tại chỗ
Là hành vi bán hàng hóa cho người nước ngoài trên lãnh địa củanước mình
Ưu điểm: Ít gặp rủi ro hơn về pháp luật, chính trị, vận chuyển so vớicác hình thức khác và vì thế lợi nhuận có thể lớn
Hạn chế: Số lượng hàng hóa bán được thường không cao
Như vậy, mỗi hình thức xuất khẩu đều có những ưu và nhược điểm Do đótùy vào từng loại hàng hóa, khả năng của nhà xuất khẩu mà chọn loại hìnhthức xuất khẩu phù hợp để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
2.3 Đặc điểm của xuất khẩu thủy sản.
2.3.1 Đặc điểm của hàng thủy sản Việt Nam
- Sản phẩm được ưa chuộng và có giá trị xuất khẩu cao
Hàng thủy sản Việt Nam là mặt hàng thực phẩm được khắp nơi trên thếgiới ưa chuộng Tại các nước phát triển, nhu cầu thủy sản rất lớn Hàngthủy sản chế biến sẵn luôn có giá cao hơn các mặt hàng thủy sản tươi sống
Ở các nước đang phát triển, nhu cầu về loại hàng hóa này còn cao hơn nữa.Đây chính là một thuận lợi rất lớn cho xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.Với điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi, xuất khẩu thủy sản của nước takhông ngừng gia tăng, đóng góp một lượng đáng kể vào kim ngạch xuấtkhẩu của cả nước
Trang 9- Quá trình sản xuất gắn liền với khâu chế biến và tiêu thụ.
Thủy sản sau khi thu hoạch cần được bảo quản, sơ chế hoặc chế biến ngaynếu không sẽ làm giảm thậm chí là mất giá trị sau một thời gian ngắn Hơnthế nữa thời hạn sử dụng của loại hàng hóa này cũng không dài Điều nàyđòi hỏi phải làm tốt công tác dịch vụ hậu cần đồng thời tìm kiếm thịtrường, thúc đẩy tiêu thụ
- Sản phẩm có tính thời vụ
Do đặc điểm tự nhiên, khí hậu của nước ta là khá phức tạp, thời tiết và mựcnước thay đổi theo mùa do đó việc nuôi trồng cũng như khai thác thủy sảnkhông liên tục và ổn định trong năm theo mặt hàng chế biến Chính vì cònphụ thuộc nhiều vào tự nhiên nên sản lượng thủy sản mỗi mùa mỗi khác,mỗi năm mỗi khác, do đó tình trạng giá thay đổi liên tục là khó tránh khỏi
- Khai thác và nuôi trồng trên diện rộng
Việt Nam là nước có điều kiện địa thuận lợi cho việc nuôi trồng và khaithác trên diện rộng Tuy nhiên hiện nay NTTS vẫn còn tồn tại tình trạnghoạt động theo kiểu nhỏ lẻ, hộ gia đình Chính vì điều này, việc thu gomnguyên liệu tập trung diễn ra rất khó khăn Đồng thời phải đối mặt với “còthủy sản”, làm cho hiệu quả sản xuất chế biến xuất khẩu giảm đáng kể Vìvậy trong thời gian tới cần phải có kế hoạch quy hoạch cùng nuôi trồng vàkhai thác thủy sản
2.3.2 Đặc điểm của xuất khẩu thủy sản
- Hàng thủy sản Việt Nam hiện có mặt ở trên rất nhiều khu vực thịtrường, trong đó có các thị trường lớn như: Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ Thịtrường tiêu thụ của hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam là rất rộng lớn Đây
là một thành công đáng kể của ngành thủy sản và của các doanh nghiệpxuất khẩu thủy sản nước ta
- Từ cuối năm 2006 khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thếgiới WTO, hoạt động xuất khẩu thủy sản không những phải tuân thủ nhữngquy định ngặt nghèo trước đây mà còn phải tuân thủ thêm những “luật
Trang 10chơi” mới Nhưng đồng thời cũng có những thuận lợi đáng kể về mặt pháp
lý như sự công bằng trong xuất khẩu giữa các nước, sự thuận lợi trongtranh chấp thương mại…
- Hoạt động chế biến xuất khẩu phụ thuộc không những vào nhu cầuthì trường mà việc tăng giảm lợi nhuận, kim ngạch xuất khẩu phụ thuộc rấtnhiều vào năng lực chế biến trong nước, tức là phụ thuộc vào sản lượngkhai thác, nuôi trồng thủy hải sản
- Hàng thủy sản là mặt hàng thực phẩm, nên khi xuất khẩu mặt hàngnày luôn gặp phải rào cản về VSATTP và đặc biệt chất lượng của mặt hàngxuất khẩu cần phải được đảm bảo ngay từ khâu nuôi trồng đến chế biến…
- Xuất khẩu thủy sản sẽ tạo ra một lượng lớn việc làm, thúc đẩy kinh
tế địa phương phát triển, nhất là đối với các tỉnh ven biển Đồng thời nângcao năng suất lao động ngành thủy sản và tạo điều kiện chuyên môn hóasản xuất
3 Xuất khẩu thủy sản đối với các tỉnh ven biển Nam Bộ
3.1 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêuchiến lược phát triển xuất khẩu của Việt Nam, chủ động mở rộng, đa dạngthị trường xuất khẩu và tăng cường quan hệ thương mại với các quốc giatrên thế giới
3.1.1 Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng được lợi thế so sánh của mình
Mỗi quốc gia có những lợi thế khác nhau Và theo lý thuyết thươngmại (lý thuyết lợi thế tuyệt đối, tương đối) thì các quốc gia nên tập trungchuyên môn hóa sản xuất những sản phẩm mình có lợi thế so sánh, sau đótrao đổi với quốc gia khác, tức là tập trung sản xuất và xuất khẩu những sảnphẩm có lợi thế so sánh
Xuất khẩu lại có vai trò tác động ngược lại là làm sức cạnh tranh củahàng hóa được nâng lên, tăng trưởng kinh tế trở nên ổn định và bền vững
Trang 11hơn nhờ các nguồn lực được phân bổ một cách có hiệu quả hơn Quá trìnhnày cũng tạo ra cơ hội cho tất cả các nước, nhất là các nước đang phát triển,đẩy mạnh công nghiệp hóa, trên cơ sở ứng dụng thành quả của cuộc cáchmạng khoa học công nghệ.
3.1.2 Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ
Hoạt động xuất khẩu kích thích các ngành kinh tế phát triển, gópphần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế,tạo việc làm, cải thiện mức sống của các tầng lớp dân cư Ngoại tệ thu được
từ xuất khẩu sẽ là nguồn vốn quan trọng để mua máy móc, thiết bị, côngnghệ… phục vụ cho sản xuất, cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Đồng thời cũng là nguồn dự trữ ngoại tệ dồi dào, là điều kiện cầnthiết để giúp cho quá trình ổn định nội tệ và chống lạm phát
3.1.3 Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Xuất kẩu góp phần tạo nguồn vốn để nhập khẩu máy móc kỹ thật vàcông nghệ làm tăng năng lực sản xuất cho nền kinh tế Xuất khẩu phát triển
sẽ duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ cho hàng xuất khẩu, tạo điều kiệncho sản xuất trong nước phát triển ổn định
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh
tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất các lợi thế của đất nước,tăng sản xuất về số lượng và chất lượng, tăng năng suất và tiết kiệm chi phílao động xã hội Đây là yếu tố then chốt trong quá trình công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước
3.1.4 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
Xuất khẩu tác động đến nhiều mặt của đời sống nhân dân Khi sảnxuất phát triển, nhiều sản phẩm được xuất khẩu, quy mô sản xất tăng lên,thu hút nhiều yếu tố đầu vào hơn, trong đó có yếu tố lao động Đẩy mạnhxuất khẩu sẽ tác động tích cực giải quyết lao động, việc làm, nâng cao thu
Trang 12nhập, cải thiện mức sống cho người lao động, góp phần ổn định và pháttriển kinh tế xã hội.
Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu hàng tiêu dùng thiếuyếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng củangười dân, người tiêu dùng có cơ hội lựa chọn sản phẩm, tiếp cận nhữngsản phẩm tốt, chất lượng cao Đồng thời xuất khẩu tác động tích cực tớitrình độ tay nghề của người sản xuất và thay đổi thói quen trong tiêu dùng
3.1.5 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao địa vị kinh tế của quốc gia trên trường quốc tế
Quan hệ ngoại giao là cơ sở cho các hoạt động thương mại phát triểntrong đó có xuất khẩu Khi các quan hệ thương mại phát triển thì xuất khẩusản phẩm ra thị trường quốc tế gắn liền với nó là xuất xứ sản phẩm Sảnphẩm xuất khẩu ngày càng phát triển thì vị trí của quốc gia trên thị trườngquốc tế cũng được nâng lên Mỗi bước phát triển của sản phẩm xuất khẩu làmột bước tăng cường địa vị kinh tế của quốc gia
Như vậy, xuất khẩu có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội,góp phần vào việc ổn định chính trị của một quốc gia Vì vậy, các quốc giacần phải thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa ra thị trường thế giới
3.2 Vai trò của xuất khẩu hàng thủy sản đối với chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam
3.2.1 Xuất khẩu thủy sản tạo nguồn vốn cho nhập khẩu đồng thời phát triển sản xuất, phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Tại ĐH IX, Đảng ta đã khẳng định đường lối kinh tế nước ta là “đẩymạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ,
ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuấtphù hợp với định hướng XHCN, phấn đấu đưa nước ta ra khỏi tình trạnhkém phát triển; nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhândân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước côngnghiệp theo hướng hiện đại”
Trang 13Để có thể làm được điều này, nước ta phải có đủ vốn để nhập khẩumáy móc thiết bị công nghệ phục vụ cho quá trình CNH – HĐH đất nước.Nguồn vốn này có thể là từ: vay nước ngoài, đầu tư nước ngoài, viện trợ,xuất khẩu hàng hóa Dựa vào tính chất kinh tế của các nguồn vốn ta thấy,nguồn vốn từ hoạt động xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng nhất, và manglại ít bất lợi nhất cho nền kinh tế Kim ngạch xuất khẩu thủy sản luônchiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước,vào khoảng 10%, và ngành thủy sản cũng đóng góp trên 10% vào GDPnước ta.
Bảng 1.1 Kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu các mặt hàng chủ lực từ năm
1995 đến năm 2007 của Việt Nam.
Đơn vị: Triệu USD và %
Giá trị X.K
%
t ng ă trưở ng
% tỷ trọ ng
Giá trị X.K
%
t ng ă trưở ng
% tỷ trọ ng
Giá trị X.K
%
t ng ă trưở ng
% tỷ trọ ng 200
0 144 82 25.5 3502 .7 67.5 24. 5 1891 .9 8.2 13.1 1478 .5 52.2 10. 3 200
1 150 27 3.8 3125 .6 10.7 20. 8 1975 .4 4.4 13.1 1816 .4 19.1 11. 8 200
2 167 06 11.2 3270 4.6 19. 6 2732 .7 39.3 16.4 2021 .7 14.9 13. 1 200
3 201 76 18.8 3821 15.5 18. 7 3609 .1 34 17.8 2199 .6 10.8 11. 1 200
4 260 03 28 5670 .6 49.3 21. 8 4385 .6 17.1 16.6 2400 .8 10.7 9.2 200
5 322 00 23.8 7373 .5 30 23. 1 4838 .4 11.1 14.9 2738 .8 10.4 8.2 200
6 392 84 22 7600 3.1 19. 3 5300 9.5 13.5 3348 29.4 22. 2 200
7 481 45 22.6 8250 8.6 17. 1 6810 .5 28.5 14.1 4 3800 13.5 7.9
Nguồn: Số liệu từ Bộ Công Thương, Bộ Thủy sản và Tổng cục Thống kê (2007)
Trong những năm gần đây, thủy sản đã trở thành một trong nhữngmặt hàng xuất khẩu chủ lực, đóng vai trò quan trọng trong tổng giá trị xuấtkhẩu của nước ta Năm 1995, giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản là 621.4triệu USD thì tới năm 2000, kim ngạch xuất khẩu đã vượt qua con số 1 tỷUSD, gấp 6 lần so với năm 1990 Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu thủy sản
Trang 14đạt 3.8 tỷ USD, chiếm tới 13.5% tổng kim ngạch xuất khẩu và đứng thứ 4sau dầu thô, dệt may và giày dép.
3.2.2 Xuất khẩu thủy sản góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất và thúc đẩy sản xuất phát triển
- Xuất khẩu góp phần tạo nguồn vốn để nhập khẩu các thiết bị kỹthuật và công nghệ nước ngoài vào Việt Nam, góp phần hiện đại hóa nềnkinh tế, nâng cao năng suất thủy sản Việt Nam
- Xuất khẩu thủy sản phát triển sẽ duy trì và mở rộng thị trường tiêuthụ thủy sản, nhờ đó sản xuất trong nước cũng ổn định và phát triển
- Để có thể phát triển xuất khẩu thủy sản, Việt Nam phải đối mặt với
sự cạnh tranh rất gay gắt trên thị trường thế giới, và vì thế cần phải tổ chứcsản xuất sao cho hiệu quả nhất Điều này góp phần rất lớn vào công cuộcđổi mới và hoàn thiện sản xuất cũng như trình độ nghiệp vụ của nhân viênngành thủy sản
- Hơn thế nữa, xuất khẩu thủy sản phát triển còn tạo điều kiện chocác ngành nghề liên quan phát triển theo như: Khai thác, chế biến, nuôitrồng thủy sản, đóng tàu, dịch vụ hậu cần nghề cá, giao thông vận tải, xâydựng…
3.2.3 Xuất khẩu thủy sản tạo việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
Số lao động của ngành thuỷ sản tăng liên tục từ 3,12 triệu người(năm 1996) lên khoảng 3,8 triệu người năm 2001 và trên 4 triệu người năm
2007 (kể cả lao động thời vụ), như vậy, mỗi năm tăng thêm hơn 100 nghìnngười Tỷ lệ tăng bình quân số lao động thường xuyên của ngành thuỷ sản
là 2,4%/năm, cao hơn mức tăng bình quân của cả nước (2%/năm)
Xuất khẩu thủy sản thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản nóiriêng và cả nền kinh tế Việt Nam nói chung Nhờ việc phát triển xuất khẩuthủy sản mà tạo được thêm nhiều việc làm, thu hút lao động nhàn rỗi, nângcao thu nhập và cải thiện đời sống người lao động
Trang 15Đồng thời xuất khẩu thủy sản cũng góp phần tích cực vào chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Ngoài ra, ngành thủy sản còn đónggóp vào việc phân phối lại thu nhập ở các vùng nông thôn cũng như gópphần vào việc thực hiện thành công mục tiêu dinh dưỡng quốc gia.
Như vậy, năng lực sản xuất của ngành thủy sản nâng lên, cùng vớiviệc đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản đã góp phần tích cực giải quyết một sốvấn đề xã hội
3.2.4 Xuất khẩu thủy sản góp phần mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế
Từ đầu những năm 1980, ngành thuỷ sản đã đi đầu trong cả nước về
mở rộng quan hệ thương mại sang những khu vực thị trường mới trên thếgiới Năm 1996, ngành thuỷ sản mới chỉ có quan hệ thương mại với 30nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Đến năm 2001, quan hệ này đã được
mở rộng ra 60 nước và vùng lãnh thổ, năm 2003 là 75 nước và vùng lãnhthổ Tính đến năm 2006, các mặt hàng thủy sản Việt Nam đã có mặt trên
130 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Năm 2000, Việt Nam đứng thứ 11 về giá trị xuất khẩu thì năm 2004,
vị trí của Việt Nam là thứ 6 Hàng thủy sản Việt Nam đang không ngừngđược củng cố và mở rộng vị thế trên thị trường quốc tế Các hiệp định songphương và đa phương trong lĩnh vực thủy sản ngày càng tăng, tạo điều kiệncho Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới
3.3 Vai trò của xuất khẩu thủy sản trong việc phát triển kinh tế địa phương
Như đã trình bày, điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi đã giúp cho cáctỉnh ven biển Nam Bộ phát triển ngành thủy sản Đặc biệt là phát triểnmạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản sang các nước, các khu vực như EU,châu Mỹ trong đó quan trọng nhất là Hoa Kỳ…
Trang 16- Tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản, tăng sự đóng góp vào nguồnthu của tỉnh, tạo ngân sách cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế
và ổn định đời sống xã hội của tỉnh, thành phố
- Ngành thủy sản nói chung và thủy sản xuất khẩu nói riêng đã thúcđẩy sản xuất thủy sản ở khu vực các tỉnh ven biển Nam Bộ phát triển lênmột trình độ mới Nâng cao năng suất lao động và từng bước chuyên mônhóa ngành thủy sản
- Bên cạnh đó nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và yêu cầu thực tếcủa việc phát triển, các tỉnh ven biển Nam Bộ đã nhập khẩu một số lượnglớn các trang thiết bị kỹ thuật công nghệ Nhờ đó trình độ công nghệ tronglĩnh vực thủy sản nói riêng và các lĩnh vực khác cũng được nâng lên
- Xuất khẩu thủy sản phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếđịa phương
- Xuất khẩu thủy sản phát triển, đặt ra yêu cầu về nâng cao năng lựcchế biến thủy sản, tạo ra lượng lớn việc làm cho người lao động, góp phầntăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân địa phương
3.4 Điều kiện tự nhiên, xã hội của các tỉnh ven biển Nam Bộ trong xuất khẩu thủy sản
Khu vực các tỉnh ven biển Nam Bộ gồm: Bà Rịa – Vũng Tàu, BạcLiêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Kiên Giang, Ninh Thuận, Sóc Trăng,Tiền Giang, Tp.HCM, và Trà Vinh
Đây là các tỉnh có vị trí địa lý nằm dọc bờ biển Nam Bộ gồm ĐôngNam Bộ và Tây Nam Bộ.Vùng biển Nam Bộ nằm trong biển Đông, lắm cá,nhiều tôm, nước biển ấm quanh năm, đáy biển bằng phẳng, có diện tíchlớn, với nhiều cửa sông cửa rạch nên rất phong phú về chủng loại hải sản
Hơn thế nữa, khai thác hải sản luôn đóng vai trò quan trọng trongphát triển ngành thủy sản nói chung và phát triển xuất khẩu thủy sản nóiriêng Do nằm gần biển nên tất cả các tỉnh trong khu vực này đều có nhiềucảng cá, bến cá phục vụ việc khai thác hải sản gần bờ và cả xa bờ
Trang 17Các điều kiện về thời tiết và khí hậu cũng tương đối ổn định, tạo điềukiện thuận lợi cho việc phát triển NTTS và khai thác hải sản Diện tích mặtnước cho nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh này là khá lớn và không ngừngtăng lên.
Bảng 1.2 Điều kiện tự nhiên của các tỉnh ven biển Nam Bộ.
T nh ỉnh Di n tích ệt may
(km 2 )
Dân số (ng ười) i)
M t ật độ độ dân số
Nhi t ệt may độ trung bình( 0C)
m
Độ ẩm
t ương ng
i (%) đố
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ các trang thông tin điện tử của các tỉnh khu
vực ven biển Nam Bộ (2004)
Tổng số diện tích khu vực này là 259830.55 km2 và dân số là
20291278 Theo thống kê, số người trong độ tuổi lao động khu vực nàychiếm tới 72.9 % Một số lượng khá lớn! Như vậy, về lao động, khu vựcnày rất dồi dào Đây là một điều kiện khá thuận lợi cho việc NTTS, khaithác hải sản, chế biến thủy sản, và phát triển dịch vụ hậu cần thủy sản
Tổng chiều dài đường bờ biển của khu vực này là 1189 km, chiếmgần 1/3 tổng chiều dài đường bờ biển của cả nước Một lợi thế đáng kểtrong nghề khai thác hải sản
Nhiệt độ trung bình và độ ẩm trung bình khu vực này là 26.77 0 C
và 81.23%, khá thuận lợi trong nuôi trồng thủy sản, một điều kiện thíchhợp cho việc sinh sống và phát triển của các giống thủy sản
Trang 18Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, những sự thay đổi đột ngột vềthời tiết, môi trường tự nhiên đã ảnh hưởng tới việc khai thác thủy sản.Việc thay đổi đột ngột các dòng hải lưu, các luồng cá, và sự xuất hiện củacác loài sinh vật lạ trong vùng khai thác hải sản không chỉ ảnh hưởng vềsản lượng khai thác mà còn ảnh hưởng về chất lượng hải sản Điều này đãgây khó khăn đáng kể cho một số doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủysản trong thời gian vừa qua.
Khí hậu không thuận lợi cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt độngNTTS Những thất thường của thời tiết, sự thay đổi khí hậu, nhiệt độ, mựcnước, sự kéo dài của một mùa… làm giảm sản lượng, tăng giá nguyên liệu,thiếu nguyên liệu sản xuất… đã làm giảm hiệu quả hoạt động của cácdoanh nghiệp chế biến hàng thủy sản xuất khẩu
4 Những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản
Khi các nhân tố liên quan đến chi phí sản xuất hàng xuất khẩu ởtrong nước không thay đổi, giá trị xuất khẩu phụ thuộc vào thu nhập củanước ngoài và vào tỷ giá hối đoái Thu nhập của nước ngoài tăng cũng cónghĩa là khi tăng trưởng kinh tế của nước ngoài tăng tốc thì giá trị xuấtkhẩu có cơ hội tăng lên Đồng thời nếu tỷ giá hối đoái tăng lên thì giá trịxuất khẩu cũng có thể tăng nhờ hàng tính bằng ngoại tệ trở nên thấp đi Nóimột cách khái quát, có thể phân chia các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độngxuất khẩu nói riêng và hoạt động nhập khẩu nói chung có thể chia thànhnhân tố khách quan và nhân tố chủ quan
4.1 Nhân tố khách quan
4.1.1 Các nhân tố chính sách kinh tế vĩ mô
Các công cụ chính sách chủ yếu thường được sử dụng để điều tiếtcác hoạt động xuất khẩu là:
- Thuế quan: Trong xuất khẩu, nó là loại thuế đánh vào từng đơn vịhàng xuất khẩu Điều này đã làm tăng tương đối giá cả hàng hóa xuất khẩu
so với mức giá quốc tế Do đó đem lại bất lợi cho hàng hóa xuất khẩu Vì
Trang 19vậy nó chỉ áp dụng cho một số loại hàng hóa xuất khẩu để bổ sung ngânsách nhà nước.
- Giấy phép xuất khẩu: Được đưa ra nhằm mục đích quản lý hoạtđộng xuất khẩu có hiệu quả hơn và từ đó điều chỉnh loại hàng xuất khẩucũng như bảo vệ tài nguyên và cải thiện cán cân thương mại
- Trợ cấp xuất khẩu: Là biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đối mới một sốmặt hàng xuất khẩu được khuyến khích Các hình thức trợ cấp như: trợ giá,miễn giảm thuế xuất khẩu…
- Tỷ giá và các chính sách khác nhằm khuyến khích xuất khẩu:Chính sách duy trì tỷ giá hối đoái ổn định và thấp mang lại thuận lợi choxuất khẩu Vì vậy các nước có chính sách hướng ra xuất khẩu thường điềuchỉnh tỷ giá hối đoái thường kỳ
4.1.2 Các nhân tố chính trị và luật pháp
Nhóm nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu thủysản Chính vì thế khi tiến hành hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủy sản cầnphải quan tâm đến:
- Những quy định của Việt Nam đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản
- Những hiệp ước, hiệp định thương mại về thủy sản mà Việt Nam
đã kí kết
- Những quy định của nước nhập khẩu hàng thủy sản
- Những vấn đề pháp lý và tập quán quốc tế trong xuất khẩu thủy sản
4.1.3 Các quan hệ kinh tế quốc tế
Việc xuất khẩu hàng hóa thường được thực hiện giữa hai chủ thểkinh tế của 2 quốc gia khác nhau, hay nói cách khác là quan hệ thương mạigiữa 2 quốc gia hay vùng lãnh thổ khác nhau Chính vì đặc điểm này chonên tạo ra nét đặc trưng riêng của hoạt động xuất khẩu
Trong quan hệ này, nhà xuất khẩu phải đối mặt với những hàng ràothuế quan, phi thuế quan, các tiêu chuẩn kĩ thuật khác Đôi khi những trở
Trang 20ngại này lớn hay nhỏ lại phụ thuộc vào quan hệ kinh tế song phương giữanước xuất khẩu và nước nhập khẩu
Quốc gia tham gia vào liên minh và hiệp định thương mại thườngphải tuân thủ rất nhiều nguyên tắc, tuy nhiên đây lại là nhân tố thúc đẩyphát triển xuất khẩu của quốc gia đó bởi việc có thể có được những mốiquan hệ thân thiết hơn so với các nước khác không tham gia ký kết hiệpđịnh hay hiệp ước
4.1.4 Nhân tố tự nhiên
- Điều kiện về địa lý
Việt Nam có diện tích đất liền vào khoảng trên 330.369 km 2 , cóđường bờ biển kéo dài trên 3260 km trong đó có 112 cử sông, tính trungbình cứ 100 km 2 diện tích đất liền thì có 1km bờ biển Mặt khác nước ta
có nhiều diện tích đất ngập nước, sông suối, hồ, ao, kênh rạch… tạo điềukiện rất lớn cho việc nuôi trồng và khai thác thủy hải sản
Các tỉnh ven biển Nam Bộ gồm có 11 tỉnh: Bà Rịa – Vũng Tàu, BạcLiêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Kiên Giang, Ninh Thuận, Sóc Trăng,Tiền Giang, Tp.HCM và tỉnh Trà Vinh Đây là các tỉnh có vị trí địa lýthuận lợi cho việc NTTS và khai thác, đánh bắt thủy sản ngoài biển khơi
- Về nguồn lợi thủy sản và tiềm năng phát triển sản xuất hàng thủy sản
Việt Nam hiện nay đã phát hiện được trên 11000 loài động vật vàthực vật biển, cá biển có khoảng 2000 loài trong đó có hơn 130 loài cá cógiá trị kinh tế và gần 50 loài có giá trị kinh tế cao như: cá thu, bạc má,hồng, đối, vược, nụ song… Ngoài ra còn có hơn 1600 loài giáp xác trong
đó có hơn 70 loài thuộc các họ như: tôm hùm, tôm gai, tôm he, tôm vỏ…Biển Việt Nam còn có khoảng hơn 2500 loài nhuyễn thể trong đó mực vàbạch tuộc là có giá trị kinh tế cao nhất Ngoài ra còn có rong và tảo
Vùng biển Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Theo tài liệu điềutra, vùng biển khu vực này có trên 760 loài cá, 45 loài tôm, 27 loài mực vàkhả năng cho phép khai thác các loại hải sản vào khoảng trên 2.2 tỷ
Trang 21tấn/năm Xem xét và so sánh giữa trữ lượng và khả năng khai thác hảisản giữa các vùng ta thấy vùng biển Đông Nam Bộ có trữ lượng lớn nhất,đồng thời khả năng khai thác cũng cao nhất Khu vực này được coi là ngưtrường lớn nhất với 2075889 tấn, chiếm gần 50% trữ lượng hải sản của cảnước.
Bảng 1.3 Trữ lượng và khả năng khai thác hải sản giữa các vùng trong
cả nước.
Vùng bi n ển Tr l ữ lượng ượng ng
Kh n ng khai ản ă thác
Nguồn: Viện nghiên cứu Hải sản, Bộ Thủy sản (2003)
Bên cạnh đó, chế độ thời tiết, các điều kiện tự nhiên đa dạng tạo điềukiện phát triển nuôi trồng nhiều loại thủy sản Cả nước có khoảng 550 loài
cá nước ngọt và khu vực các tỉnh ven biển Nam Bộ có khoảng 378 loàitrong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao
Nguồn cá nước lợ, mặn cũng vô cùng phong phú, trong đó có cácloài có giá trị kinh tế cao như cá song, cá hồng, cá măng, cá cam, cábống…
Tôm là loại thủy sản được nuôi trồng khá phổ biến đồng thời đónggóp một lượng đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu Khu vực các tỉnh venbiển Nam Bộ có 16 loài có giá trị kinh tế cap như: tôm rảo, tôm he, tôm lớt,tôm sú, tôm càng xanh, tôm chân trắng…
Nhuyễn thể có các loài như trai, điệp, nghêu, sò, ốc…
Trang 224.1.5 Nhân tố văn hóa xã hội
Khu vực các tỉnh ven biển Nam Bộ là khu vực sớm phát triển ngưnghiệp Trong cơ cấu các nghề trên địa bàn, khai thác hải sản là nghềtruyền thống và chiếm tỷ lệ lao động nhiều nhất
Chính vì nghề thủy sản phát triển khá sớm nên ở đây đã hình thànhnhững mô hình HTX, hộ nuôi thủy sản và tổ, đội khai thác hải sản có tổchức khá chặt chẽ Điều này tạo thuận lợi cho việc phát triển khai thác chếbiến xuất khẩu hàng thủy sản do ngành thủy sản được chú trọng
4.2 Nhân tố chủ quan
4.2.1 Nhân tố con người
Bên cạnh những nhân tố cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhnhư vật tư, tiền vốn, công nghê, nhân tố quản trị …nhân tố con người đượccoi là quan trọng nhất, có tính chất quyết định tới sự thành bại của tổ chức.Trong hoạt động xuất khẩu, từ khâu nghiên cứu thị trường, tìm kiếm kháchhàng, tạo nguồn hàng, giao dịch ký kết hợp đồng… đều cần đến chuyên
Trang 23môn, kỹ thuật nghiệp vụ của người thực hiện Và các công việc này nếuđược thực hiện bởi những người có trình độ tốt thì hiệu quả mang lại sẽ rấtcao.
Ước tính của Bộ Thủy sản Việt Nam, số lượng hiện đang phục vụtrong ngành thủy sản là trên 4 triệu người Trong khai thác hải sản cókhoảng 550 nghìn người, trong NTTS có khoảng 850 nghìn người, trongchế biến thủy sản có khoảng 120 nghìn người và trong lao động thươngmại, hậu cần, dịch vụ, cơ khí sửa chữa có khoảng 2500 người Đồng thờilao động trong ngành thủy sản ở khu vực các tỉnh ven biển Nam Bộ chiếmkhoảng 1/4 của cả nước
Như vậy nhìn chung lực lượng lao động làm trong ngành thủy sản làkhá lớn Tỷ lệ lao động trẻ dưới 45 tuổi là khá cao, chiếm tới 93% Trình
độ kỹ thuật nghiệp vụ, thạo nghề, có kinh nghiệm tương đối khá, khả năngtiếp thu kiến thức thủy sản và kiến thức công nghệ kỹ thuật tốt
Tuy nhiên rất nhiều nơi còn nuôi trồng, đánh bắt thủy sản còn theokiểu tập quán, nhỏ lẻ, hộ gia đình… cho nên rất khó khăn trong việc thumua nguyên liệu để phục vụ xuất khẩu
4.2.2 Nhóm nhân tố về vật chất kỹ thuật, tài chính.
Để có thể thực hiện được các hoạt động kinh doanh, đồng thời nắmbắt được cơ hội thì cần thiết phải có yếu tố tiền vốn Nếu lượng vốn dồidào, doanh nghiệp sẽ có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện các kế hoạch,mục tiêu kinh doanh như đã định Nguồn vốn giúp doanh nghiệp mở rộngmạng lưới bán hàng, xúc tiến bán hàng, đồng thời giúp doanh nghiệp nắmbắt thông tin nhanh chóng và chính xác hơn, tạo điều kiện thúc đẩy xuấtkhẩu tốt hơn
Hệ thống tàu thuyền phục vụ cho khai thác đánh bắt thủy sản hiệnnay đã được trang bị một cách tương đối Cả nước ta có trên 6258 chiếc tàukhai thác xa bờ với tổng công suất trên 1 triệu CV, và khu vực các tỉnh venbiển Nam bộ chiếm tới 2/5 Điều này là một phần nguyên nhân khiến cho
Trang 24khai thác thủy hải sản ở khu vực này phát triển đồng thời giá trị kim ngạchxuất khẩu thủy sản cũng rất cao.
Cơ sở hậu cần dịch vụ cho khai thác thủy sản ở các tỉnh ven biểnNam Bộ những năm gần đây đã có những bước phát triển nhanh chóng, đápứng cơ bản yêu cầu phát triển thủy sản trong giai đoạn hiện nay Việc hìnhthành và xây dựng các cơ sở dịch vụ hậu cần diễn ra trên 3 lĩnh vực cơ bảnnhư: Cơ khí đóng sửa chữa tàu thuyền; cảng cá, bến cá và dịch vụ cung cấpnguyên vật liệu; thiết bị và hệ thống tiêu thụ sản phẩm, thông tin liên lạc
4.2.3 Nhóm nhân tố thuộc về bộ máy quản lý, trình độ tổ chức lãnh đạo
“Một người biết lo bằng kho người biết làm” – đây là câu châm ngônnói về tầm quan trọng của quản trị C.Mac đã nói: “Không cần mua sắmthêm thiết bị công nghệ, chỉ cần tổ chức sắp xếp lại lao động thì năng suấtlao động cũng có thể tăng lên” Một hệ thống quản trị tốt sẽ giúp doanhnghiệp sử dụng tốt mọi nguồn lực của tổ chức, nâng cao năng lực sản xuất
và hiệu quả hoạt động
Trang 25PHẦN II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở
CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
1 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của các tỉnh ven biển Nam Bộ
1.1 Tổng quan về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua
Đánh dấu một năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO),xuất khẩu Việt Nam đã có dấu hiệu khởi sắc Giá trị xuất khẩu hàng hóacủa Việt Nam năm 2007 ước đạt 48 tỷ USD, tương đương 67,4 % GDP,tăng 20,5% so với năm 2006 Năm 2007 có tới 12 mặt hàng có tốc độ tăngkim ngạch xuất khẩu lớn hơn so với tốc độ tăng trưởng kinh tế cả nướcnhư: Gạo; Cà phê; hạt điều; hạt tiêu; hàng thủy sản; dệt may… Số mặt hàng
có tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu gấp hơn 2 lần so với tốc độ tăng trưởngkinh tế là 7 mặt hàng Có 10 mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch xuất khẩutrên 1 tỷ USD, chỉ tăng thêm 1 mặt hàng so với năm 2006 đó là mặt hàngdây điện và cáp điện được đứng vào “Câu lạc bộ xuất khẩu 1 tỷ USD”.Trong đó thủy sản đứng thứ 4 với 3,8 tỷ USD
Như vậy mặc dầu trong năm 2007, năm đầu tiên Việt Nam gia nhậpWTO, xuất khẩu hàng hóa chưa có sự đột phá nhưng kim ngạch xuất khẩuvẫn duy trì được mức tăng trưởng cao, đạt 20,5%, vượt kế hoạch đề ra là17,4% Thủy sản Việt Nam hiện có mặt tại rất nhiều khu vực thị trườngkhác nhau và đang được tiêu thụ khá mạnh tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU Vìvậy việc đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản – một nhóm hàng có nhiều tiềmnăng của Việt Nam, thực sự đã và sẽ mang lại hiệu quả to lớn không chỉ vềkinh tế mà còn có tác dụng cả về xã hội
Ngay từ năm đầu tiên của thiên niên kỷ mới, thủy sản đã được xếpvào danh sách các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta Kim ngạch xuấtkhẩu đạt trên 1 tỷ USD, và từ đó đến nay, ngành thủy sản vẫn tiếp tục giữ
Trang 26được vị thế quan trọng của mình, kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng với tốc
độ trung bình 9.8%
Từ năm 2000 đến nay, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã có nhữngbước tăng trưởng đáng kể, mặc dù phải đối mặt với những cuộc điều trachống bán phá giá và các vụ kiện về VSATTP thủy sản nhưng xuất khẩuthủy sản của Việt Nam vẫn không ngừng gia tăng Chỉ có năm 2004, tốc độtăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu dưới 10%, còn lại tốc độ tăngtrưởng các năm đều 2 con số
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2007
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam qua các thời kỳ.
N m ă Kim ng ch xu t kh u (tri u USD) ạch ấn ẩm ệt may T c ố độ ă t ng tr ưở ng
Nguồn: Trang thông tin điện tử Bộ Thủy sản Việt Nam (2007)
Năm 2007 được xem là năm thành công trong xuất khẩu thủy sảncủa nước ta Thị trường xuất khẩu chính gồm: Nhật Bản với kim ngạchchiếm 25% nhưng về tốc độ tăng thì đang chậm lại và đang đứng trướcnguy cơ lệnh cấm nhập khẩu tôm của Việt Nam vào thị trường này Cácnước EU chiếm 21,7% nhưng tốc độ tăng trưởng đã đạt gần 69% Thịtrường Hoa Kỳ cũng chiếm trên 20% nhưng tốc độ tăng chỉ ở mức 7% Thịtrường Hàn Quốc chiếm hơn 6%, có tốc độ tăng trưởng tới 29% và đặc biệt
là thị trường Nga đạt tốc độ tăng trưởng lên tới gấp 2,7 lần so với năm
2006, chiếm thị phần đáng kể
Đạt được thành công này, góp phần đáng kể là việc tăng sản lượngNTTS và đánh bắt hải sản
Bảng 2.2 Kết quả khai thác hải sản hàng năm của nước ta.
Nă T ng s n l ổng kim ản ượng ng th y ủy sản S n l ản ượng ng khai thác h i ản Tỷ
Trang 27m s n (t n) ản ấn s n (t n) ản ấn tr ng % ọ 200
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2006)
Như vậy sản lượng khai thác tạo nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chếbiến thủy sản đặc biệt là chế biến xuất khẩu Sản lượng khai thác hải sảnluôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng sản lượng thủy sản Thường xuyênchiếm trên 60% tổng sản lượng khai thác của cả nước
Tuy nhiên, điều này, trong giai đoạn tới cần được chấn chỉnh lại doyêu cầu về tăng sản lượng khai thác không thể bằng tăng tổng sản lượng.Tức cần tăng tỷ lệ lượng NTTS do phải bảo vệ nguồn lợi tự nhiên
Bảng 2.3 Kết quả nuôi trồng thủy sản hàng năm của nước ta.
Tỷ
tr ng ọ (%)
Trang 28Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2006)
1.2 Thực trạng nuôi trồng, khai thác và xuất khẩu thủy sản ở các tỉnh
ven biển Nam Bộ
1.2.1 Về giá trị sản xuất thủy sản
Trong thời gian vừa qua, việc phát triển thủy sản ở các tỉnh ven biểnNam Bộ đã được đầu tư, chú trọng đúng mức, chính vì thế giá trị sản xuất
thủy sản ở khu vực này không ngừng tăng lên
Bảng 2.4 Giá trị sản xuất thủy sản phân theo địa phương
( theo giá so sánh 1994)
Đơn vị: tỷ đồng.
CẢ NƯỚC 21777.4 25359.7 27600.2 30602.3 34438.9 38726.9 41711.2 Đồng bằng sông
Đông Nam Bộ 2553.6 2934.5 3136.4 3527.3 3965.8 4082.0 4247.8
Đồng bằng sông
Cửu Long 13139.3 15784.9 17054.5 19029.1 21874.6 25424.4 27729.0
Trang 29Tiền Giang 803.6 852.9 926.6 1078.1 1183.1 1338.7 1358.0
Nguồn: Tạp chí thủy sản – Bộ Thủy sản Việt Nam (2006)
Theo số liệu từ bảng trên cho ta thấy, giá trị sản xuất thủy sản củakhu vực các tỉnh ven biển Nam Bộ không ngừng tăng lên Tốc độ tăng
trung bình của giai đoạn 2000 – 2006 là 16.57%, một con số khá cao
Trong đó có những năm như 2000 và 2001, tốc độ tăng trên 20% Đồng
thời giá trị sản xuất thủy sản khu vực này luôn chiếm trên 60% tổng giá trị
sản xuất thủy sản của cả nước,chủ yếu là chiếm trên 62% Trong đó Cà
Mau luôn là tỉnh có đóng góp lớn nhất vào tổng giá trị sản xuất thủy sản
khu vực và cả nước Tiếp đến là Kiên Giang, Bạc Liêu và Sóc Trăng
1.2.2 Về sản lượng khai thác thủy sản
Bảng 2.5 Sản lượng thủy sản khai thác phân theo địa phương.
18025 99
18561 05
19399 92
19879 34
20016 56
13725 3
16012 7
16570 7
19054 0
20398 2
20586 6
Bình Thuận
23921 8
25620 0
27125 5
28600 0
29550 0
30556 5
31161 8
Ninh Thuận
12469 7
12705 4
12131 3
13101 3
13800 9
13417 3
13850 0
TP Hồ Chí Minh
12845 1
12846 5
13171 9
13851 6
15286 7
14894 1
15127 9
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo kinh tế các tỉnh qua các thời kỳ.
Trang 30Từ số liệu thực tế cho thấy khu vực biển Nam Bộ là ngư trường lớn nhấtcủa Việt Nam Trữ lượng thủy sản ở khu vực này là khá lớn Đồng thời sảnlượng khai thác hải sản của các tỉnh ven biển Nam Bộ luôn chiếm trên 57%
cả nước Tuy nhiên tốc độ tăng sản lượng khai thác là không cao Năm cótốc độ tăng lớn nhất là 2004 với chỉ 6,71% Và năm gần đây nhất là năm
2006, tốc độ tăng chỉ đạt 0.82%
Điều này nói lên một phần thực trạng của nghề khai thác hải sản ởViệt Nam, đó là năng lực đánh bắt hải sản nhất là hải sản xa bờ còn rất yếu.Trình độ công nghệ trong khai thác hải sản như việc trang bị tàu cá, cácthiết bị đánh bắt đồng thời các dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển với tốc độchậm, không đáp ứng được yêu cầu tăng sản lượng khai thác nhằm tăng sảnlượng chế biến xuất khẩu khi thị trường đang có xu hướng tăng nhu cầu vềmặt hàng thủy sản
1.2.3 Về sản lượng nuôi trồng thủy sản
Bảng 2.6 Sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo địa phương.
CẢ NƯỚC 5895
95
7098 91
8448 10
10030 95
12024 86
14779 81
16942 71 Các tỉnh ven biển
Nam Bộ
2461 89
3258 61
3710 15
42755 8
48922 7
60672 6
68245 9
Trang 312 0 5
6
3770 4
4895
11046 6
11980 0
9
8768 8
8831
12008 6
13909 4
3422
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2006)
Phần lớn sản lượng nuôi trồng, khai thác cũng như chế biến xuấtkhẩu thủy sản ở nước ta là từ sự đóng góp của khu vực ĐBSCL mà chủ yếu
là các tỉnh ven biển Các tỉnh ven biển đóp góp vào sản lượng NTTS của cảnước tới hơn 40% trong những năm qua Đồng thời sản lượng này luôntăng với tốc độ cao Trung bình là 20.64% cả giai đoạn 2000 -2006, trong
đó có những năm tăng tới 32.36% (2001) và 32.09% (2000)
Kiên Giang và Ninh Thuận là 2 tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sảncao nhất khu vực và cũng là cao nhất cả nước với sản lượng NTTS năm
2006 tương ứng là 119800 tấn và 139094 tấn
Đứng thứ 3 về sản lượng NTTS là Cà Mau, đây là tỉnh được đánh giárất cao về tiềm năng phát triển thủy sản xuất khẩu Hiện nay, ở Cà Mau cókhoảng gần 285.000ha nuôi tôm, 180.000ha nuôi kết hợp tôm, cua, cá nước
lợ và nước ngọt Năm 2006, sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản đạt315.700 tấn, tăng 13,7% Tỉnh Cà Mau cũng là tỉnh có diện tích nuôi trồngthủy sản, sản lượng đánh bắt thủy hải sản và giá trị xuất khẩu mặt hàng nàychiếm một lượng khá lớn trong khu vực ven biển Nam Bộ
Các tỉnh khác cũng đóng góp một phần đáng kể vào sản lượng nuôitrồng của nước ta Hầu như các tỉnh khu vực này đều có tốc độ tăng sảnlượng nuôi trồng vào loại khá cao
Bảng số liệu cho thấy trong những năm gần đây việc NTTS đã đượccác tỉnh chú ý quan tâm phát triển Đây là một chủ trương đúng nhằm đảm