Ví dụ: Đối tượng Khoa có các thuộc tính Mã khoa, tên khoa Loại thực thể Lớp - học có một số thuộc tính: Mã lớp, Tên lớp, Niên khoá, Số học viên Loại thực thể Môn học: có thuộc tính Mã mô
Trang 21 Thuộc tính
Thuộc tính là một tính chất riêng biệt của một đối tượng cần được thực hiện lưu trữ trong CSDL để phục vụ cho việc khai thác dữ liệu về đối tượng
Ví dụ:
Đối tượng Khoa có các thuộc tính Mã khoa, tên khoa
Loại thực thể Lớp - học có một số thuộc tính:
Mã lớp, Tên lớp, Niên khoá, Số học viên
Loại thực thể Môn học: có thuộc tính Mã môn, Tên môn, Số đơn vị học trình
Trang 3C ác thuộc tính đặc trưng bởi:
+ Tên gọi
+ Loại
+ Kiểu giá trí
+ Miền giá trị
1 Thuộc tính (tt)
Trang 4Một quan hệ R có n ngôi được định nghĩa trên tập các thuộc tính
U={A1,A2,…,A n} (Thứ tự thuộc tính là không quan trọng)
và kèm theo nó là một tân từ, tức là một quy tắc
để xác định mối quan hệ giữa các thuộc tính Ai
Ký hiệu là R(A1,A2,…,An)
Tập thuộc tính của R còn ký hiệu R+
Quan hệ còn được gọi là bảng (table)
2 Quan hệ
Trang 52 Quan hệ (tt)
V í dụ 1: Quan hệ
Khoa (Mã_khoa,Tên khoa) là quan hệ hai ngôi
Tân từ: “Mỗi khoa có một tên gọi và một mã số duy nhất để phân biệt với tất cả các khoa khác của trường”
V í dụ 2:
L ớp học (Mã_lớp, Tên_lớp, Niên khoá, Số học viên, Mã khoa) là quan hệ 5 ngôi
Tân từ: “Mỗi lớp học trong trường có một mã số quy ước duy nhất để phân biệt với tất cả các lớp học khác trong trường; có tên lớp, số lượng học viên”
Trang 62 Quan hệ (tt)
Ví dụ 3: Quan hệ
Môn học (Mã môn, Tên môn, Số đv học trình)
Tân từ: “Mỗi môn học có một tên gọi cụ thể, có
số đơn vị học trình và ứng với mỗi môn học là một
mã số duy nhất để phân biệt với mọi môn học khác”
Trang 73 Bộ
Một bộ (tuple) chứa thông tin của một đối tượng thuộc quan hệ Bộ giá trị cũng thường được gọi là bản ghi hoặc dòng của bảng
Về mặt hình thức, một bộ q là một vectơ gồm n thành phần thuộc tập hợp con của tích Đề-các miền giá trị của các thuộc tính và thoả mãn tân từ đã cho của quan hệ:
q=(a1,a2,…,an)
(MGT(A1)xMGT(A2)…xMGT(An))
Trang 83 Bộ
V í dụ:
Sau đây là 2 bộ giá trị dựa trên các thuộc tính của quan hệ học viên:
q1=(SV001, Nguyễn Văn Nam, 27/03/1970, Hà Nội)
q2=(SV002, Vũ Tuyết Mai, 26/02/1968, Hải Phòng)
Để lấy thành phần Ai (giá trị thuộc tính Ai) của bộ gió trị ta viết q.Ai Phép trích rút này được gọi là phép chiếu một bộ lên thuộc tính Ai.
Q1[Tên học viên]=“Nguyễn Văn Nam”
Trang 94 Lược đồ quan hệ
Lược đồ quan hệ (relation schema) là sự trừu tượng hoá của quan hệ, một sự trừu tượng hoá ở mức độ cấu trúc của một bảng hai chiều
Lược đồ quan hệ là cấu trúc tổng quát củu một quan hệ, khi đề cập tới quan hệ thì điều đó được hiệu rằng đó là một bảng có cấu trúc cụ thể hoặc một định nghĩa cụ thể trên một lược đồ quan hệ với các
bộ giá trị của nó
Lược đồ CSDL là tập hợp các lược đồ quan hệ {Ri}
Trang 105 Thể hiện của quan hệ
Thể hiện (hoặc còn gọi là tình trạng) của quan
hệ R, kí hiệu bởi TR là tập hợp các bộ giá trị cả quan hệ R vào một thời điểm Tại những thời điểm khác nhau thi quan hệ sẽ có những thể hiện khác nhau
VD: Qua hệ lớp học:
Mã lớp Tên lớp Niên khoá Số học
viên
Mã khoa
QTKT1 Quản trị kinh
doanh
TKC1 Tài chính kế 96-99 220 TCKT
Trang 116 Khoá
Có nhiều cách định nghĩa khoá:
Định nghĩa 1:
Khoá (Key) của lược đồ quan hệ R định nghĩa trên tập thuộc tính U={A1,A2,…Ân) là một tập con KU thoả mãn tính chất sau:
Với mọi bộ q1,q2 của R đều tồn tại một thuộc tính A K sao cho q1.A q2.A
Nghĩa là kông tồn tại hia bộ nào có giá trị bằng nhau trên mọi thuộc tính của K
Trang 126 Khoá
Có nhiều cách định nghĩa khoá:
Định nghĩa 2:
Quan h ệ R định nghĩa trên tập các thuộc tính
U={A1,A2,…An), KU là khoá của quan hệ R nếu thoả mãn 2 điều kiện sau:
1) K xác định được giá trị của Aj với mọi j=1,2,…n 2) Không tồn tại K’K mà K’ có thể xác định được giá trị của Aj với mọi j=1,2,…,n
Nghĩa là K là tập nhỏ nhất mà giá trị của nó có thể
Trang 136 Khoá
Khoá ngoại (foreign key): Giả sử có hai quan hệ R
và S Một tập thuộc tính K của quan hệ R được gọi là khoá ngoại của quan hệ R nếu K là khoá nội của quan hệ S.
VD: Mã khoa trong quan hệ Lớp học là khoá ngoại vì
nó là khoá nội của quan hẹ Khoa.
Mã lớp trong quan hệ học viên là khoá khoá ngoại của quan hệ học viên vì nó là khoá nội của quan hệ Lớp học.
Siêu khoá:
K là siêu khoá của quan hệ R nếu K’ K là một khoá của quan hệ Một lược đồ quan hệ Q của quan hệ R luôn
Trang 147 Phụ thuộc hàm
Quan hệ R được định nghĩa trên tập thuộc tính
U={A1,A2,…An), X,Y U là hai tập con của tập thuộc tính U.
Nếu tồn tại ánh xa: f:XY, X xác định Y, hay Y phụ thuộc vào X.
Trang 158 Ràng buộc toàn vẹn
Ràng buộc toàn vẹn(RBTV) là một quy tắc định nghĩa trên một (hay nhiều) quan hệ do môi trường ứng dụng quy định
Đó là quy tắc để đảm bảo tính nhất quán của
dữ liệu trong CSDL
Ví dụ:
Xét quan hệ CCVC(Mã, Họ tên, Hệ số lương)
- Quy tắc: Hệ số lương của cán bộ viên chức phải lớn hơn hay bằng 1.00 và nhỏ hơn hay bằng 10.00
Trang 169 Các thao tác trên quan hệ
9.1 Phép thêm một bộ mới vào quan hệ
Việc thêm bộ giá trị mới t vào quan hệ R (A1,A2,…,An) là thể hiện TR của nó tăng thêm một phần
tử mới:
TR=TR {t}
Dạng hình thức của phép thêm bộ mới là:
Insert (R; Ai1=v1,Ai2=v2,…,Aim =vm)
Trong đó: Ai1, Ai2,…,Aim là các thuộc tính
v1, v2,…,vm là các giá trị thuộc miền giá trị
Trang 179.2 Phép loại bỏ một bộ khỏi quan hệ
Việc loai bỏ (hoặc xóa bỏ) một bộ giá trị t của quan hệ R (A1,A2,…,An) là lấy đi bộ t khỏi thể hiện của quan hệ:
TR=TR - {t}
Dạng hình thức của phép loại bỏ như sau:
Delete (R; Ai1=v1,Ai2=v2,…,Aim =vm)
9 Các thao tác trên quan hệ
Trang 189.3 Phép sửa đổi giá trị của các thuộc tính của quan hệ
Dữ liệu của CSDL cũng cần phải được cập nhật theo thời gian nhằm đảm bảo tín chính xác hoặc nhất quán cua dữ liệu.
Update(R,Ai1=c1,Ai2=c2,…,Aim=cm;Ai1=v1,
Ai2=v2, Aim=vm)
9 Các thao tác trên quan hệ