1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng hệ quản trị CSDL foxpro chương 7 CĐSP quảng trị

19 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 21,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết xuất thông tin trong tệp CSDL là từ dữ liệu hiện có trong tệp CSDL đó ta lấy ra những thông tin mang tính thống kê như: Đếm số lượng các bản ghi thoả mãn một điều kiện nào đó; tính t

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM QUẢNG TRỊ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

Kết xuất thông tin trong tệp CSDL là từ dữ liệu hiện có trong tệp CSDL đó ta lấy ra những thông tin mang tính thống kê như: Đếm số lượng các bản ghi thoả mãn một điều kiện nào đó; tính tổng hoặc giá trị trung bình của một hoặc nhiều trường kiểu số; tính tổng một hoặc nhiều trường kiểu số của từng nhóm bản ghi theo một trường khoá nào đó.

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 3

1 Đếm số lượng bản ghi

2 Tính tổng giá trị các trường kiểu số

3 Tính giá trị trung bình các trường kiểu số

4 Tính tổng bộ phận

5 Đặt lọc dữ liệu

6 Giới hạn trường dữ liệu

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 4

1 Đếm số lượng bản ghi

1.1 Lệnh COUNT

1.2 Hàm RECCOUNT()

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 5

1.Đếm số lượng bản ghi

1.1 Lệnh COUNT

Để đếm số lượng bản ghi trong một tệp CSDL thỏa mãn một điều kiện nào

đó ta sử dụng lệnh:

COUNT [<Phạm vi>][FOR <btL>][TO <bbn>]

Giải thích: Phạm vi ngầm định là ALL Lệnh đếm số lượng các bản ghi trong <phạm vi> thỏa mãn <btL> Nếu có tuỳ chọn TO <bbn> (biến bộ nhớ) thì kết quả được ghi vào <bbn>, ngược lại kết quả được ghi ra màn hình

Ví dụ:

USE HSCB COUNT FOR HSL>=4 COUNT FOR NSINH<=CTOD(‘01/01/1944’) TO CBVH COUNT TO TSCB

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 6

1 Đếm số lượng bản ghi

1.2 Hàm RECCOUNT()

Hàm này sẽ cho kết quả là số lượng các bản ghi đang tồn tại trên tệp

CSDL đang mở

Chú ý: Lệnh COUNT không có tuỳ chọn <phạm vi> và FOR <btL> có

nghĩa là đếm số lượng các bản ghi đang hiệu lực trên tệp CSDL đang mở, nhưng nói chung là nó không cho cùng kết quả với hàm RECCOUNT()

Ví dụ:

USE HSCB

DELE FOR HSL<3

SET DELE ON COUNT TO TSCB

? TSCB=RECCOUNT()

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 7

2 Tính tổng giá trị các trường kiểu số

Để tính tổng giá trị các trường kiểu số của một tệp CSDL đang mở ta sử dụng lệnh:

SUM [<Phạm vi>][<Ds trường>][TO <Ds bbn>][FOR <btL>]

Giải thích:

 Phạm vi ngầm định là ALL

 Nếu không có tuỳ chọn <Ds trường> thì tất cả các trường kiểu số đều được tính tổng, nếu có thì chỉ tính tổng cho những trường được liệt kê trong danh sách

 Nếu có tuỳ chọn TO <Ds bbn> (danh sách biến bộ nhớ) thì các kết quả

được lưu vào trong danh sách biến bộ nhớ Chú ý rằng số lượng biến bộ nhớ được sử dụng trong danh sách này phải bằng đúng số lượng các trường kiểu

số được tính tổng và chúng tương ứng với nhau theo thứ tự được liệt kê trong

cả hai danh sách Nếu không sử dụng tuỳ chọn này thì kết quả được đưa lên màn hình

Continue

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 8

2 Tính tổng giá trị các trường kiểu số

Ví dụ:

USE BLUONG

SUM SUM LCB,LPC,TONG TO TLCB,TLPC,TTONG

SUM FOR KHOA=’CNTT’

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 9

3 Tính giá trị trung bình các trường kiểu số

Để tính giá trị trung bình các trường kiểu số của một tệp CSDL đang mở ta

sử dụng lệnh:

AVERAGE [<Phạm vi>][<Ds trường>][TO <Ds bbn>][FOR <btL>]

Giải thích:

 Phạm vi ngầm định là ALL

Nếu không có tuỳ chọn <Ds trường> thì tất cả các trường kiểu số đều

được tính giá trị trung bình, nếu có thì chỉ tính giá trị trung bình cho những trường được liệt kê trong danh sách

 Nếu có tuỳ chọn TO <Ds bbn> (danh sách biến bộ nhớ) thì các kết quả

được lưu vào danh sách biến bộ nhớ Chú ý rằng số lượng biến bộ nhớ được

sử dụng trong danh sách này phải bằng đúng số lượng các trường kiểu số được tính giá trị trung bình và chúng tương ứng với nhau theo thứ tự được liệt kê trong cả hai danh sách Nếu không sử dụng tuỳ chọn này thì kết quả được đưa lên màn hình

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 10

3 Tính giá trị trung bình các trường kiểu số

Ví dụ:

USE BLUONG

AVERAGE AVERAGE LCB,LPC,TONG TO TLCB,TLPC,TTONG

AVERAGE FOR KHOA=’CNTT’

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 11

4 Tính tổng bộ phận.

4.1 Khái niệm

4.2 Lệnh TOTAL

4.3 Cơ chế thực hiện

4.4 Ví dụ

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 12

4 Tính tổng bộ phận

4.1 Khái niệm

Tính tổng bộ phận nghĩa là tính tổng các trường kiểu số cho các bản ghi có cùng một giá trị khóa cho trước Mỗi giá trị khóa lập thành một tổng Khóa

ở đây là một trường của tệp CSDL

Ví dụ: Trên tệp BLUONG.DBF khi ta cần tính lương theo từng phòng,

khoa Điều đó có nghĩa là tính tổng của các bản ghi có cùng một giá trị trên trường KHOA

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 13

4 Tính tổng bộ phận

4.2 Lệnh TOTAL

TOTAL ON <Khoá> TO <tệp KQ> [FOR <btL>][FIELDS <Ds

trường>]

Giải thích:

 Lệnh tính tổng bộ phận cho các bản ghi có cùng một giá trị <Khóa>

nằm liên tiếp nhau lập thành một bản ghi tổng và ghi vào <tệp KQ>.

 Nếu có tuỳ chọn FOR <btL> thì chỉ có những bản ghi thỏa mãn <btL>

mới được tính tổng bộ phận

 Nếu có tuỳ chọn FIELDS <Ds trường> thì việc tính tổng bộ phận chỉ

tiến hành trên những trường được liệt kê trong danh sách

<Tệp KQ> có cấu trúc hoàn toàn giống với cấu trúc của tệp đang mở.

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 14

4 Tính tổng bộ phận

4.3 Cơ chế thực hiện

Bắt đầu từ bản ghi đầu tiên lệnh thiết lập một giá trị khóa rồi xét những

bản ghi kế tiếp nó để lập một bản ghi tổng và ghi vào <tệp KQ> Khi gặp

bản ghi đầu tiên khác giá trị khóa, lệnh chuyển sang thiết lập giá trị khóa thứ hai, rồi thực hiện như trên, để thiết lập bản ghi tổng khác Quá trình thực hiện tương tự như trên, cho đến khi kết thúc tệp CSDL

Vì vậy, để kết quả có ý nghĩa Tệp CSDL phải được sắp xếp hoặc chỉ số theo trường khoá tính tổng bộ phận

Trang 15

4 Tính tổng bộ phận

4.4 Ví dụ

USE BLUONG

TOTAL ON KHOA TO THOP1

INDEX ON KHOATO T1

TOTAL ON KHOA TO THOP2

TOTAL ON KHOA TO THOP3 FOR HSL>=3

Trang 16

5 Đặt lọc dữ liệu

Khái niệm: Lọc dữ liệu là chỉ cho phép làm việc với những bản ghi của

tệp CSDL thỏa mãn một điều kiện nào đó, như trước đây ta đã dùng tuỳ chọn FOR <btL> trong các lệnh.

Lệnh đặt lọc:

SET FILTER TO <btL>

Với tệp CSDL đang mở việc xác lập môi trường như thế này chỉ cho

phép các lệnh tác động lên những bản ghi thỏa mãn <btL>

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 17

5 Đặt lọc dữ liệu

Ví dụ:

BROW FOR HSL>3

COUNT FOR HSL>3

tương đương với

USE HSCB

SET FILTER TO HSL>3

BROW COUNT

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 18

6 Giới hạn trường dữ liệu

Khái niệm: Giới hạn trường dữ liệu là chỉ cho phép làm việc với

những trường dữ liệu mà ta quan tâm

Lệnh giới hạn trường dữ liệu:

SET FIELD TO <Ds trường>

Với tệp CSDL đang mở việc xác lập môi trường như thế này chỉ cho phép các lệnh tác động lên những trường được liệt kê trong danh sách

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Trang 19

6 Giới hạn trường dữ liệu

Ví dụ:

USE HSCB

BROW FIELD MSCB,HD,TEN

tương đương với

USE HSCB

SET FIEL TO MSCB,HD,TEN

BROW

Chương 7 Kết xuất thông tin trong tệp CSDL

Ngày đăng: 03/12/2015, 01:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm