Đề tài: NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TUẤN KHANH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TUẤN KHANH
NGƯỜI THỰC HIỆN:
SV NGUYỄN THỊ BÍCH HIỀN Lớp: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP B - K50
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
ThS ĐẶNG VĂN TIẾN
Trang 2HÀ NỘI - 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập là quá trình sinh viên có thể vận dụng kiến thức về lý thuyết đã học vào vận dụng thực tế Nó còn tạo điều kiện để sinh viên củng cố lại các kiến thức cũ từ các môn học có liên quan đến chuyên ngành của mình và tạo điều kiện để hiểu sâu hơn và đúng hơn kiến thức mình đã có.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tuấn Khanh,em được tìm hiểu về thực tế hoạt động kinh doanh của công
ty ,được vận dụng kiến thức mình học Được sự giúp đỡ, hướng dẫn của thầy Đặng Văn Tiến và các cô chú ,anh chị trong công ty em đã hoàn thành đề tài của mình Để có kết quả này em xin chân thành cảm ơn thầy Tiến và các cô chú ,anh chị trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tuấn Khanh đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Hiền
Trang 4MỤC LỤC Tra
ng
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục bảng iv
Danh mục sơ đồ v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài : 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 1
1.2.1 Mục tiêu chung: 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu : 2
PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan tài liệu: 3
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài: 3
2.1.1.1 Một số lý luận về thị trường: 3
2.1.1.2 Một số lý luận về tiêu thụ sản phẩm: 6
2.1.2 Cơ sở thực tiễn về tiêu thụ vật liệu xây dựng: 15
2.1.2.1 Vai trò của vật liệu xây dựng: 15
2.1.2.2 Đặc điểm của vậi liệu xây dựng: 16
2.1.2.3 Tình hình cung cầu vật liệu xây dựng ở Việt Nam thời gian qua: 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 19
2.2.1 Thu thập số liệu: 19
2.2.2 Xử lý số liệu: 19
2.2.3 Phương pháp cụ thể : 20
Trang 5PHẦN III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu : 21
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty: 21
3.1.2 Bộ máy tố chức quản lý và kế toán của công ty: 22
3.1.3 Tình hình lao động: 23
3.1.4 Vốn và nguồn vốn của công ty : 25
3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty: 26
3.2 Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty : 28
3.2.1 Chủng loại sản phẩm tiêu thụ : 28
3.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty: 30
3.2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng: 30
3.2.2.2 Tình hình tiêu thụ qua kênh phân phối sản phẩm của công ty: 34
3.2.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng: 35
3.2.3 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty : 39
3.2.4 Kết quả ,hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty: 42
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty: 44
3.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp : 44
3.3.2 Nhân tố bên ngoài : 50
3.4 Thuận lợi và khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm : 56
3.4.1 Thuận lợi: 56
3.4.2 Khó khăn : 57
3.5 Phương hướng và biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty : 58
3.5.1 Phương hướng : 58
3.5.2 Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty 61
PHẦN IV : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
4.1 Kết luận: 67
4.2 Kiến nghị : 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1 Một số chỉ tiêu về lao động 24
Biểu 2: Vốn và nguồn vốn của công ty 25
Biểu 3: Kết quả sản xuất kinh doanh 27
Biểu 5 :Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng 32
Biểu 6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng 36
Biểu 7 : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo các mặt hàng 40
Biểu 8 : Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty 43
Biểu 10 : Tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng hàng hoá cho công ty 51 Biểu 11 : Đánh giá của khách hàng về sản phẩm và hình ảnh của công ty 53
Biểu 12 : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo quý 56
Biểu 13 : Mục tiêu kế hoạch phát triển của công ty cổ phần vật liệu xây dựng (2009-2011) 61
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các loại kênh phân phối 10
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 22
Sơ đồ 1.3 Mô hình bộ máy kế toán 23
Sơ đồ 1.4: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của công ty 35
Trang 8PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ một doanh nghiệp ,tổ chức ,đơn vị nào bước vào kinh doanh thìluôn hướng tới mục tiêu tồn tại , phát triển và đạt được lợi nhuận cao nhất.Để
có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nghĩ tới việc gắnhoạt động của mình với biến động của thị trường và việc không thể thiếu đểgiúp doanh nghiệp có được vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếptheo đó là tiêu thụ Qúa trình tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong quátrình sản xuất kinh doanh nhưng nó có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp.Vấn đề đặt ra là làm sao có thể tiêu thụ được nhiều sản phẩm ,hànghoá.Dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại để làm đượcđiều đó thì cần phải nghiên cứu thị trường , từ đó có thể định ra chiến lược kinhdoanh , chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Vật liệu xây dựng là nguyên liệu không thể thiếu trong các công trình xâydựng Không có vật liệu xây dựng chúng ta không thể xây dựng lên những ngôinhà khang trang ,trường học ,công viên…v.v Năm vừa qua thị trường vật liệu xâydựng không ngừng biến động Ở thời điểm đầu năm giá vật liệu xây dựng nóichung tăng quá cao khiến cho nhiều công trình xây dựng phải bỏ dở dang nhiềuchủ đầu tư phải chịu lỗ.Việc tiêu thụ vật liệu xây dựng trong nước cũng gặp không
ít khó khăn cho dù giá vật liệu xây dựng những tháng cuối năm có giảm
Để thấy rõ hơn về việc tiêu thụ sản phẩm mà cụ thể là về vật liệu xâydựng, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần vật liệu Tuấn Khanh tôi
quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài :“Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tuấn Khanh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Thông qua việc nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công
ty để thấy được những nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm từ đó tìm
ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty
Trang 91.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá lý luận về tiêu thụ
- Phản ánh được thực trạng tiêu thụ của công ty trong những năm gầnđây
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm củacông ty
- Đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm củacông ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu :
- Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tuấn Khanh
- Nghiên cứu các tài liệu của công ty trong 3 năm ( từ năm 2006-2008)
Trang 10PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu:
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài:
2.1.1.1 Một số lý luận về thị trường:
a Khái niệm về thị trường:
Thị trường nói chung:
Thị trường là phạm trù kinh tế tổng hợp gắn liền với quá trình sản xuất
và lưu thông hàng hoá Thừa nhận sản xuất hàng hoá không thể phủ định sự tồntại khách quan của thị trường
Thị trường và kinh tế thị trường là những vấn đề phức tạp Từ nhữngnghiên cứu sơ lược, cổ xưa cho đến những nghiên cứu quy mô khoa học ngàynay phạm trù thị trường luôn được đưa thêm những nội dung mới Tuỳ từngđiều kiện và giác độ nghiên cứu mà người ta đưa ra các khái niệm thị trườngkhác nhau :
- Khái niệm cổ điển cho rằng: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt độngtrao đổi, mua bán hàng hoá Theo khái niệm này người ta đã đồng nhất thịtrường với chợ và những địa điểm mua bán hàng hoá cụ thể Trong kinh tế hiệnđại ít dùng khái niệm này
- Khái niệm hiện đại về thị trường rất nhiều:
+ Theo sự tương tác của các chủ thể trên thị trường người ta cho rằng:thịtrường là quá trình người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau để giảiquyết giá cả và số lượng hàng hoá mua bán Theo quan niệm này tác động vàhình thành thị trường là một quá trình không thể chỉ là thời điểm hay thời gian
cụ thể
+Theo nội dung, chúng ta có thể quan niệm: thị trường là tổng thể cácquan hệ về lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ, tổng thể các giao dịch muabán và các dịch vụ Như vậy, thị trường vừa có yếu tố ảo, vừa có yếu tố thực.Bản chất của thị trường là giải quýết các quan hệ
Có thể tổng hợp lại rằng, người bán và người mua là hai lực lượng cơ
Trang 11bản trên thị trường Đó cũng là hình ảnh cụ thể nhất của 2 yếu tố cung-cầu củathị trường Trong hệ thống thị trường, mọi thứ đều có giá cả, đó là giá trị củahàng hoá và dịch vụ được tính bằng tiền.
Thị trường tư liệu sản xuất : Là tập hợp những cá nhân hay tổ chứcmua các sản phẩm là những tư liệu sản xuất : các loại máy móc , thiết bịnguyên vật liệu, nhiên liệu, hoá chất , dụng cụ để sử dụng vào việc sản xuất racác sản phẩm khác hay dịch vụ khác để bán ra thị trường
Thị trường vật liệu xây dựng : Là nơi diễn ra các hoạt động mua bánsản phẩm có nguồn gốc hữu cơ, vô cơ, kim loại được sử dụng để tạo nên côngtrình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện
b Đặc điểm của thị trường tư liệu sản xuất và thị trường vật liệu xây dựng:
- Đặc điểm của thị trường tư liệu sản xuất :
Ít người mua hơn : người hoạt động trên thị trường này thông thường
có quan hệ với ít người mua hơn so với những người hoạt động trên thị trườngtiêu dùng
Sản phẩm của quá trình mua bán này có thể là tư liệu sản xuất cho quátrình sản xuất khác
Người mua ít nhưng có quy mô lớn hơn : nhiều thị trường tư liệu sảnxuất có đặc điểm là tỉ lệ tập trung người mua rất cao : một vài người mua tầm
cỡ chiếm hầu hết khối lượng mua
Người mua tập trung theo vùng địa lý
Nhu cầu phát sinh : nhu cầu về hàng tư liệu sản xuất đều bắt nguồn từnhu cầu hàng tiêu dùng Khi nhu cầu về hàng tiêu dùng giảm thì nhu cầu về tất
cả những thứ hàng tư liệu sản xuất tham gia vào quá trình sản xuất ra chúngcũng giảm
Nhu cầu ít hoặc không co giãn : tổng nhu cầu có khả năng thanh toán
về nhiều mặt hàng tư liệu sản xuất và dịch vụ không chịu tác động nhiều củabiến động giá cả Nhu cầu đặc biệt không co giãn trong những khoảng thời gianngắn vì những người sản xuất không thể thay đổi nhanh các phương án sảnxuất của mình
Người đi mua hàng là những người chuyên nghiệp : hàng tư liệu sản
Trang 12xuất đều do nhân viên cung ứng được đào tạo đi mua Họ là những người cónăng lực để đánh giá về các thông tin kỹ thuật nên họ sẽ giúp cho việc muahàng có hiệu quả về chi phí
- Đặc điểm thị trường vật liệu xây dựng :
+ Thị trường vật liệu xây dựng được phát triển tương ứng cùng với thịtrường xây dựng.Thị trường vật liệu xây dựng phát triển nhanh và tiến lên hiệnđại hoá, cung ứng cho thị trường xây dựng các vật liệu cần thiết như sắt thép, ximăng, đá ốp lát, gốm sứ vệ sinh, gạch men kính, kính nổi, tấm lợp kim loại, kếtcấu thép, sơn nước
+ Thị trường vật liệu xây dựng nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nềnkinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của các công
ty trong ngành sẽ tăng cao Sở dĩ như vậy vì ngành vật liệu xây dựng là đầu vàocủa các ngành khác Chẳng hạn, sắt, thép, xi măng là đầu vào cho các côngtrình như cầu cống, nhà cửa, cao ốc của ngành xây dựng Khi ngành xâydựng làm ăn phát đạt thì ngành vật liệu xây dựng cũng có cơ hội để tăngtrưởng Ngược lại, tình hình sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công trìnhxây dựng sẽ bị trì trệ vì người dân không còn bỏ nhiều tiền ra để xây dựng nhàcửa, chính phủ không mở rộng đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầucống, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện Điều này làm cho doanh số,lợi nhuận của các công ty vật liệu xây dựng sụt giảm nhanh chóng
+Sự phát triển của thị trường vật liệu xây dựng bị tác động mạnh mẽ bởi
sự phát triển của thị trường bất động sản
+ Chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế (quy luật cung cầu, quy luậtgiá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cạnh tranh)
+ Một người mua nhiều người bán
c Hành vi mua hàng của khách hàng mua tư liệu sản xuất:
Những người mua tư liệu sản xuất có thể mua sắm theo hình thức trực tiếp ,
có đi có lại hay đi thuê Khi mua sắm, người mua tư liệu sản xuất phải thôngqua nhiều quyết định Số quyết định tuỳ thuộc vào dạng tình huống mua
Những người mua tư liệu sản xuất phải chịu nhiều ảnh hưởng khi họ thôngqua các quyết định mua sắm của mình Thực tế người mua tư liệu sản xuất
Trang 13nhạy cảm với cả yếu tố kinh tế và cá nhân Trong trường hợp hàng hoá củangười cung ứng về cơ bản tương tự như nhau, người mua tư liệu sản xuất có ít
cơ sở để lựa chọn hợp lý Vì mua của bất cứ cung ứng nào cũng đáp ứng nhucầu mua sắm,nên những người mua này sẽ xem cách cư sử cá nhân mà họ nhậnđược Trong trường hợp ,các hàng hoá cạnh tranh nhau có sự khác biệt rất cơbản thì người mua tư liệu sản xuất chú ý nhiều hơn đến việc lựa chọn và coitrọng hơn những yếu tố kinh tế
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua hàng tư liệu sản xuất:
- Các yếu tố môi trường : những người mua tư liệu sản xuất chịu ảnhhưởng lớn của các yếu tố trong môi trường kinh tế hiện tại và sắp tới như mứccầu chủ yếu ,quan điểm kinh tế và giá trị của đồng tiền Trong một nền kinh tếsuy thoái , những người mua tư liệu sản xuất giảm bớt việc đầu tư vào nhà máy, thiết bị và dự trữ.Những người mua tư liệu sản xuất cũng chịu sự tác động củanhững sự phát triển về công nghệ ,chính trị và cạnh tranh trong môi trường
- Tiềm lực kinh tế : Các doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế sẽ chọn đượccác phương hướng kinh doanh có lợi và họ sẵn sàng mua các tư liệu sản xuất
có chất lượng cao và quy trình công nghệ tốt
- Phương hướng kinh doanh : phương hướng kinh doanh sẽ quyết định
sự lựa chọn tư liệu sản xuất ,lựa chọn công nghệ sản xuất
- Điều kiện tự nhiên : điều kiện đát đai ,khí hậu ,thuỷ văn có ảnh hưởngtrực tiếp đến việc quyết định mua tư liệu sản xuất của các nhà sản xuất Tư liệusản xuất được mua phải thoả mãn các yêu cầu đặt ra của điều kiện tự nhiên 2.1.1.2 Một số lý luận về tiêu thụ sản phẩm:
a khái niệm tiêu thụ sản phẩm :
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Để thực hiệngiá trị sản phẩm ,hàng hoá lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp phải chuyển giao hànghoá sản phẩm , hoặc cung cấp lao vụ ,dịch vụ cho khách hàng ,được khách hàngtrả tiền hoặc chấp nhận thanh toán , quá trình này được gọi là quá trình tiêu thụ
Tiêu thụ hàng hoá theo nghĩa đầy đủ là quá trình gồm nhiều hoạtđộng :nghiên cứu thị trường , nghiên cứu người tiêu dùng,lựa chọn ,xác lập cáckênh phân phối,các chính sách và hình thức bán hàng,tiến hành quảng cáo, các
Trang 14hoạt động xúc tiến và cuối cùng thực hiện các công việc tại bán hàng tại địa điểmbán.
Trong doanh nghiệp thương mại tiêu thụ hàng hoá được hiểu là hoạtđộng bán hàng Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp là một quá trình thựchiện chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng và thu tiền về hay đượcquyền thu tiền về do bán hàng
b Vị trí, vai trò của tiêu thụ:
Trong quá trình tái sản xuất ,vốn của các tổ chức sản xuất –kinh doanhvận động không ngừng qua các giai đoạn khác nhau Qua mỗi giai đoạn vậnđộng ,vốn thay đổi hình thái cả về vật chất và giá trị Do đó việc quan sát vànắm bắt các quá trình kinh doanh trong các doanh nghiệp sẽ góp phần cung cấpnhững thông tin cần thiết ,kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc tìm ra biện phápquản lý nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tuy nhiên để đánh giá chính xác chất lượng công tác của doanh nghiệptrên toàn bộ quá trình kinh doanh cũng như trong từng khâu ,từng giai đoạn ,từnghoạt động của nó thì cần phải tiến hành phân chia các hoạt động kinh doanh thànhcác giai đoạn khác nhau Do tính chất và đặc điểm kinh doanh khác nhau nênviệc phân chia quá trình kinh doanh trong các đơn vị cũng khác nhau:
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thuộc lĩnh vực sản xuất , quá trìnhkinh doanh được chia làm ba giai đoạn : giai đoạn cung cấp ,giai đoạn sản xuất
và giai đoạn tiêu thụ
thương mại )thì quá trình kinh doanh gồm 2 giai đạon : giai đoạn cung cấp (thumua) và giai đọan tiêu thụ
Đối với đơn vị kinh doanh tiền tệ (các tổ chức tín dụng ,tổ chức tàichính, ngân hàng ) quá trình kinh doanh có thể chia làm 2 giai đoạn : giai đoạncung cấp ( huy động vốn nhàn rỗi ) và giai đoạn tiêu thụ(cho vay)
Tóm lại dù là loại doanh nghiệp nào thì quá trình kinh doanh cũng đềuphải có giai đoạn tiêu thụ ,nó giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất.Nhờ
có tiêu thụ mà giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hoá được thực hiệnthông qua việc chuyển giao khối lượng sản phẩm hoàn thành hoặc cung cấp các
Trang 15lao vụ , dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán tiền hàng theo giá thoả thuận.Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quantrọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị phần ,thulợi nhuận tạo dựng vị thế và uy tín của mình trên thị trường ,thể hiện khả năng
và trình độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệpcũng như đáp ứng các nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng xã hội Mở rộng tiêuthụ hàng hoá là con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
c Nội dung tổ chức tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp:
c.1) Nghiên cứu thị trường :
- Xác định khả năng bán một mặt hàng ( về khối lượng) hoặc một nhómmặt hàng trên địa bàn xác định
- Nâng cao khả năng cung ứng ,phục vụ khách hàng
- Xác định thị phần của doanh nghiệp trên địa bàn đã đang và sẽ hoạtđộng
- Xác định các nhóm khách hàng tương lai của doanh nghiệp
ứng dụng của nghiên cứu thị trường :
- Thu thập thông tin thị trường
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường
- Nghiên cứu kênh phân phối
- Đánh giá mức độ nhận biết của một thương hiệu và hình ảnh củathường hiệu
- Thu thập thông tin của đối thủ cạnh tranh
- Nghiên cứu giá và định vị giá
- Đánh giá thái độ của khách hàng đối với một sản phẩm ,thương hiệu
- Định vị thương hiệu
c.2)Lựa chọn sản phẩm ,tổ chức sản xuất:
- Về lượng phải thích ứng với quy mô thị trường, dung lượng thị trường
- Về chất lượng phải phù hợp với yêu cầu, tương xứng với trình độ tiêudùng
Trang 16- Thớch ứng về mặt giỏ cả: được người tiờu dựng chấp nhận và tối đa húađược lợi ớch người bỏn.
c.3) Định giỏ :
Trờn thị trường ,cỏc doanh nghiệp,tổ chức trung gian và người tiờu dựng khitham gia quỏ trỡnh trao đổi để thoả món nhu cầu mong muốn của họ thỡ giỏ cả
là thước đo cơ bản quyết định cho sự lựa chọn của họ
Việc định gía trong kinh doanh là rất phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phảinghiên cứu các yếu tố khả năng nắm bắt thông tin khảo sát thực tế để có quyết
định đúng đắn giá cả cho một hàng hoá trong một khoảng thời gian nào đó Mục tiờu định giỏ của doanh nghiệp bao gồm:
- Tăng khối lượng sản phẩm bỏn ra ,từ đú giảm chi phớ trờn một đơn vịsản phẩm để tăng lợi nhuận và giữ được thế đứng của doanh nghiệp trờn thịtrường
- Bảo đảm cho doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường và đảm bảo chodoanh nghiệp trỏnh được những bất lợi từ phớa đối thủ cạnh tranh
Khi định gía doanh nghiệp cấn phải cân nhắc những vấn đề sau:
- Phải bự đắp chi phớ sản xuất (giỏ thành sản phẩm) và đảm bảo một tỷ lệlợi nhuận cho DN
- Cần nắm chắc thụng tin để biết rừ sản phẩm nào cần phải bỏn được vớimức giỏ nào
Cỏc căn cứ cho việc định giỏ :
- Căn cứ vào mục tiờu kinh doanh : định giỏ nhằm đạt được một số tậphợp cỏc mục tiờu nào đú Cỏc mục tiờu phải phự hợp với nhau ,phải rừ ràng phựhợp với mục tiờu của chiến lược tiờu thụ ở những giai đoạn khỏc nhau mụctiờu kinh doanh của doanh nghiệp khỏc nhau Vỡ vậy giỏ bỏn sản phẩm củadoanh nghiệp cũng khỏc nhau
- Căn cứ vào cầu thị trường của doanh nghiệp : ở mỗi mức giỏ khỏc nhaucầu thị trường khỏc nhau cú ảnh hưởng đến doanh số bỏn Sự thay đổi của cầutheo giỏ được biểu hiện bằng độ co gión của cầu theo giỏ
- Căn cứ vào chi phớ lưu thụng : chi phớ tạo cơ sở cho việc định giỏ hànhhoỏ.Nếu cựng một mặt hàng mà chi của doanh nghiệp cao hơn đối thủ cạnhtranh buộc doanh nghiệp phải định giỏ cao hơn hoặc doanh nghiệp phải chịu
Trang 17thu lãi ít và đều ở thế bất lợi trong cạnh tranh.
- Căn cứ vào sản phẩm đối thủ cạnh tranh : giá cả và chất lượng sản phẩmcủa đối thủ là cơ sở cho việc định giá sản phẩm cùng loại của doanh nghiệpDoanh nghiệp có thể cử người quan sát ,khảo sát và so sánh Nếu chất lượnghàng hoá của tương đương của đối thủ doanh nghiệp có thể đinh giá thấp hơn
và ngược lại.Tuy nhiên đối thủ cũng có thể thay đổi giá để cạnh tranh trở lạivới doanh nghiệp
- Căn cứ vào sản phẩm của doanh nghiệp : đặc tính của thương phẩm vàchu kỳ sống của sản phẩm có ảnh hưởng đến việc định giá của sản phẩm đóVới sản phẩm mau hỏng hoặc lỗi mốt thì cần có chế độ định giá linh hoạt đểđẩy mạnh hoạt động bán ra , hạn chế hao hụt ,tồn đọng Khi định giá sản phẩmcũng cần xem xét xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống
c.4)Kênh phân phối và phương thức bán hàng :
-Kênh phân phối :
+ khái niệm : Kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay cơ sở sảnxuât kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau ,tham gia vào quá trình tạo radòng vận chuyển hàng hoá ,dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng
Hệ thống phân phối gồm: người sản xuất , người tiêu dùng và nhữngtrung gian thương mại
+ Các loại kênh phân phối :
Sơ đồ 1.1: Các loại kênh phân phối
Kênh 1 : cung ứng trực tiếp hàng hoá từ người cung ứng đến người tiêu
Người
sản xuất
Người tiêu dùng
Trang 18dùng cuối cùng Đảm bảo hàng hoá lưu chuyển nhanh ,giảm chi phí lưu thôngquan hệ giao dịch mua bán đơn giản , thuận tiện.
Kênh 2 : lưu chuyển phân phối qua khâu trung gian –người bán lẻ.Đâycũng là loại kênh ngắn ,thuận tiện cho người tiêu dùng ,hàng hoá lưu chuyểnnhanh,người cung ứng được giải phóng khỏi chức năng bán lẻ Người bán lẻthường là các siêu thị ,cửa hàng có điều kiện quan hệ trực tiếp với người sảnxuất ,người nhập khẩu ,thuận tiện giao nhận ,vận chuyển
Kênh 3 : việc giao nhận hàng hoá qua nhiều khâu trung gian-bán buônbán lẻ Đây là loại kênh dài.Từng khâu của quá trình sản xuất lưu thông đượcchuyên môn hoá thuận lợi cho phát triển sản xuất ,mở rộng thị trường sử dụng
có hiệu quả cơ so vật chất và vốn
Kênh 4 : hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng như kênh 3nhưng trong quan hệ mua bán ,giao dịch xuất hiện môi giới trung gian nó giúp
cả người sản xuất và người tiêu dùng có đầy đủ thông tin về thị trường hànghoá đem lại hiệu quả cho các bên tham gia
- Phương thức bán hàng:
Kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp phụ thuọcc vào việc sửdụng các hình thức, phương pháp và thủ thuật bán hàng ,thiết lập và sử dụnghợp lý các kênh tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể ápdụng linh hoạt một hay nhiều phương thức tiêu thụ để đẩy mạnh quá trình tiêuthụ của doanh nghiệp mình :
Phương thức tiêu thụ trực tiếp :
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tạikho tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp (không qua kho ).Theophương thức này bên mua uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tạikho , phân xưởng hoặc giao hàng tay ba( các doanh nghiệp mua bánthẳng).Người nhận sau khi ký nhận vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệpthì hàng hoá được xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu) và đượchạch toán vào doanh thu
Trang 19Bán buôn là hình thức bán hàng với số lượng lớn, người mua có thể làdoanh nghiệp sản xuất , doanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp xuấtkhẩu(nhập khẩu) Hàng hoá bán buôn khi xuất bán vẫn nằm trong quá trình lưuthông , chưa đến tay người tiêu dùng Hình thức thanh toán không dùng tiềnmặt mà thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác.Theophương thức này , doanh nghiệp lập chứng từ cho từng lần bán hàng và kếtoán tiến hành hạch toán sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hàng hoá đượcxác định tiêu thụ khi doanh nghiệp giao xong hàng cho người mua và ngườimua ký vào chứng từ giao hàng Có 2 hình thức bán buôn:
+ Bán buôn qua kho bao gồm :bán buôn qua kho theo hình thức giaohàng tại kho cho bên mua và bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàngtheo hợp đồng
+ Bán buôn không qua kho :có hai hình thức là vận chuyển thẳng khôngtham gia thanh toán và vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Phương thức bán lẻ :
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp tới tay người tiêu dùng với sốlượng ít Phương thức này thực hiện ở các quầy hàng ,người bán giao chokhách hàng và thu tiền tại quầy
đồng):
Theo phương thức này , người bán chuyển hàng cho người mua theomột địa điểm ghi trong hợp đồng và số hàng đó vẫn thuộc quyền so hữu củangười bán.Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (mộtphần hoặc toàn bộ) thì số hàng đó mới được coi là tiêu thụ và người bán mấtquyền sở hữu về số hàng đó
Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Đây là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý ) xuất hàng giao chobên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý)để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù laođại lý dưới hình thức nhận hoa hồng hoặc chênh lệch giá
Phương thức bán hàng trả góp ,trả chậm:
Trang 20Bỏn hàng trả gúp,trả chậm là phương thức bỏn hàng thu tiền nhiềulần.Người mua sẽ thanh toỏn lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền cũn lạingười mua chấp nhận trả dần ở cỏc kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lói suấtnhất định.
Phương thức hàng đổi hàng:
Đõy là phương thức doanh nghiệp dựng sản phẩm ,hàng hoỏ của mỡnh để đổilấy sản phẩm hàng hoỏ của người khỏc.Số sản phẩm ,hàng hoỏ mang đi trao đổicoi như bỏn được và số sản phẩm ,hàng hoỏ nhận về coi như mua được.Gớa traođổi là giỏ là giỏ bỏn của phẩm hàng hoỏ đú trờn thị trường Phương thức này cúlợi cho cả hai bờn vỡ nú trỏnh được việc thanh toỏn bằng tiền ,tiờt kiệm đượcvốn lưu động mà vẫn tiờu thụ được hàng hoỏ
c.5) Cỏc hoạt động hỗ trợ tiờu thụ:
Xúc tiến bán hàng là những hoạt động nhằm thúc đẩy các cơ hội bán hàngthông qua các hoạt động chính sau: quảng cỏo, khuyến mại, hội chợ triển lãm,chào hàng, quan hệ công chúng và các hoạt động khác
- Quảng cáo :
Quảng cáo là hình thức doanh nghiệp trả tiền để đợc truyền tin đếnnhóm khách hàng tiềm năng thông qua các vật môi giới quảng cáo nh biển hiệubăng hình nhằm lôi kéo khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp
Để hoạt động quảng cao cú hiệu quả cần nắm chắc cỏc nội dung cơ bảncỏc chương trỡnh và cỏc bước trong quỏ trỡnh thực hiện quảng cỏo
Cỏc nội dung cơ bản trong quỏ trỡnh quảng cỏo :
+ Xỏc định mục tiờu quảng cỏo
+ Xỏc định ngõn sỏch quảng cỏo
+ Quyết định nội dung quản cỏo
+ Quyết đinh phương tiện quảng cỏo
+ Đỏnh giỏ hiệu quả quảng cỏo
- Tuyờn truyền :
Tuyờn truyền là hỡnh thức quan hệ với cộng đồng.Tuyờn truyền cú thể tỏcđộng sõu sắc đến mức độ hiểu biết của xó hội , tăng sự hiểu biết của xó hội đối vớisản phẩm hoặc doanh nghiệp , tạo danh tiếng tốt ,tạo hỡnh ảnh tốt về doanhnghiệp ,xử lý cỏc tin đồn cỏc hỡnh ảnh bất lợi cho doanh nghiệp lan tràn ra ngoài
Trang 21Để đạt được mục tiờu và những nội dung cơ bản ,daonh nghiệp cần nắmvững cỏc quyết định và ra quyết định tuyờn truyền kịp thời
Những quyết đinh chủ yếu trong tuyờn truyền :
+ Xỏc định mục tiờu tuyờn truyền
+ Thiết kế thụng điệp và chọn cụng cụ truyền thụng điệp trong tuyờntruyền
+ Đỏnh giỏ kết quả tuyờn truyền
đó xỏc định và phải cú cỏc nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bỏn hàng hoỏ
Chào hàng được thực hiện thụng qua việc tiếp xỳc với khỏch hàng cụthể nờn khả năng điều chỉnh thụng tin và cỏch thưc tiếp xỳc cho phự hợp vớinhững phản hồi của khỏch hàng hay giải đỏp cỏc thắc mắc của khỏch hàng rấttốt Vỡ võy cú thể thuyết phục được những khỏch hàng đặc biệt hoặc trong tỡnhtrạng đặc biệt
Để hoạt động chào hàng đạt kết quả cao cần chỳ ý xõy dựng đội ngũnhõn viờn cú trỡnh độ ,hiểu biết về sản phẩm ,thị trường ,biết nghệ thuật giaotiếp và phự hợp về quy mụ với khối lượng cụng việc đó dự kiến thực hiện
c.6 )Đỏnh giỏ kết quả và hiệu quả tiờu thụ:
Đánh giá kết quả tiêu thụ nhằm xác định mức độ thực hiện so với các chỉtiêu đặt ra và xác định nguyên nhân để làm cơ sở điều chỉnh nhằm đạt đ ợc kếtquả tốt hơn trong các kỳ sau
Đỏnh giỏ hiệu quả tiờu thụ nhằm phản ỏnh trỡnh độ sử dụng cỏc yếu tốcủa quỏ trỡnh kinh doanh
d Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến hoạt động tiờu thụ sản phẩm:
- Chất lượng sản phẩm
- Gớa bỏn sản phẩm
Trang 22- Chiến lược và chính sách về sản phẩm.
- Thiết bị công nghệ kỹ thuật
- Nghệ thuật bán hàng
- Gía bán của hàng hoá cùng chủng loại
- Thị hiếu người tiêu dùng
- Thị trường tiêu thụ
- Thời tiết khí hậu
e Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:
- Doanh thu bán hàng : là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được trong kỳ hạch toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng = Số lượng sản phẩm tiêu thụ x Gía bán đơn vị sảnphẩm
-Kết quả tiêu thụ = Doanh thu thuần – giá vốn – chi phí bán hàng,chi phíquản lý doanh nghiệp
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm =Khối lượng nhập trong kỳ +Khối lượng tồn kho năm trước – Khối lượng tồn kho cuối kỳ
- Hiệu quả sử dụng chi phí = Doanh thu / chi phí
- Tỉ suất lợi nhuận trên vốn = lợi nhuận sau thuế /chi phí
2.1.2 Cơ sở thực tiễn về tiêu thụ vật liệu xây dựng:
2.1.2.1 Vai trò của vật liệu xây dựng:
Trong công tác xây dựng bao giờ vật liệu cũng đóng vai trò chủ yếu Vậtliệu là một trong các yếu tố quyết định chất lượng ,giá thành và thời gian thicông công trình Vật liệu xây dựng là phần vật chất tạo nên công trình nên nóquyết định đến tất cả các công đoạn trong công nghệ xây dựng: Từ khảo sát,thiết kế đến thi công, bảo dưỡng, sử dụng Không thể có công trình tốt nếu chỉdùng vật liệu kém
Ngành vật liệu xây dựng đã phát triển từ thô sơ đến hiện đại , từ giảnđơn đến phức tạp, chất lượng vật liệu ngày càng được nâng cao
Vật liệu xây dựng được phân chia theo 2 cách chính :
Trang 23- Theo bản chất có 3 loại :
+ Vật liệu vô cơ
+ Vật liệu hữu cơ
+ Vật liệu kim loại
- Theo nguồn gốc có 2 nhóm chính :
+ Vật liệu đá nhân tạo
+ Vật liệu đá thiên nhiên
2.1.2.2 Đặc điểm của vậi liệu xây dựng:
- Đặc điểm của vật liệu đá thiên nhiên :
Vật liệu đá thiên nhiên được chế tạo từ đá thiên nhiên bằng cách gia công
cơ học Và từ xa xưa nó đã được sử dụng phổ biến trong xây dựng với nhữngđặc điểm :
+ Cường độ chịu nén cao
+ Khả năng trang trí tốt
+ Bền vững trong môi trường
+ Nó là vật liệu địa phương, hầu như ở đâu cũng có do đó giá
thành tương đối thấp
+Khối lượng thể tích lớn, việc vận chuyển và thi công khó
khăn
+ Ít nguyên khối và độ cứng cao nên quá trình gia công phức tạp
- Đặc điểm của vật liệu đá nhân tạo :
Đá nhân tạo được sản xuất từ cốt liệu đá tự nhiên kết hợp keo đặc biệt có khảnăng làm việc cao như Acrylic hoặc Polyester Những vật liệu này được ứngdụng làm mặt quầy giao dịch, mặt bàn, mặt bếp hoặc các ứng dụng trang trítrên tường
Đá nhân tạo có đặc điểm :
+ Độ bền cao
+ Dễ dàng chế tác bằng các máy móc tương tự như nghề mộc
+ Có tính linh hoạt trong thiết kế
Trang 24+ Dễ dàng lau chùi
2.1.2.3 Tình hình cung cầu vật liệu xây dựng ở Việt Nam thời gian qua:
a Nhu cầu về vật liệu xây dựng :
Hơn 10 năm qua, ngành vật liệu xây dựng Việt Nam đã có bước pháttriển thực sự lớn mạnh, gặt hái được nhiều thành công Tốc độ phát triển ngànhxây dựng Việt Nam trong thời gian qua luôn luôn ở mức 2 con số Đây là tốc
độ phát triển rất mạnh Song song với việc phát triển xây dựng là nhu cầu vậtliệu xây dựng Ở nước ta tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng cao.Nhu cầu vật liệu xây dựng cho nhà ở, nhà máy, công trình hết sức lớn Nếu nhưnăm 2000 nhu cầu xi măng ở Việt Nam mới ở mức 13 triệu tấn thì đến năm
2004 đã là 26 triệu tấn, tăng 2 lần năm 2000 và tăng gấp 10 lần so với năm
1990 Những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước, nhu cầu gạch ốp lát ceramiccòn ở mức dưới 1 triệu m2 thì đến năm 2004 đã lên tới trên 100 triệu m2/năm.Tương tự, nhu cầu kính xây dựng vào những năm 1990 chỉ mới ở mức khoảng
3 triệu m2 thì đến năm 2004 đã là 80 triệu m2 Các loại vật liệu trang trí hoànthiện, sơn, vật liệu chống thấm cũng có mức tăng trưởng rất ngoạn mục
Đồng thời với nhu cầu về số lượng là sự đòi hỏi của thị trường về chấtlượng, mẫu mã sản phẩm cũng tăng lên rất nhanh và diễn ra ở tất cả chủng loạivật liệu xây dựng Có thể nói, trong hơn 10 năm qua sự bùng nổ về nhu cầu vậtliệu xây dựng cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã sản phẩm Nhiềusản phẩm vật liệu xây dựng trước đây chưa hề có trên thị trường Việt Nam thìtrong thời gian qua đã xuất hiện với quy mô lớn, đa dạng Theo dự báo củangành thì trong vòng 5 năm tới nhu cầu vật liệu xây dựng tăng trưởng ở mứccao, khoảng trên dưới 10%/năm và ngày càng đòi hỏi nhiều chủng loại vật liệuxây dựng mới, chất lượng cao, tính năng ưu việt
b Cung ứng về vật liệu xây dựng:
Trong 20 năm qua ngành công nghiệp vật lệu xây dựng Việt Nam đãđược đầu tư phát triển mạnh mẽ Nhu cầu vật liệu xây dựng ở Việt Nam trongthời gian qua và trong tương lai là rất lớn cả về giá trị tuyệt đối lẫn tốc độ tăngtrưởng; số lượng lẫn yêu cầu chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo thị hiếu của
Trang 25người tiêu dùng trong tiến trình hội nhập quốc tế Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏingày càng cao, ngành vật liệu xây dựng đã chuẩn bị cho mình bước đi và tiếntrình cụ thể, trong đó coi trọng việc đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng ứngdụng công nghệ tiên tiến nhất của các nước phát triển, lấy quy mô công suấtvừa và lớn làm hướng chủ đạo.Đến nay sản phẩm vật liệu xây dựng Việt Namrất đa dạng và phong phú , chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao đápứng được nhu cầu trong nước và bước đầu đã xuất khẩu ra nhiều nước trên thếgiới.Theo số liệu điều tra :
- Năm 2007 sản lượng xi măng là 36.8 triệu tấn tăng 2,76 lần so vớinăm 2000 và 14 lần so với năm 1990
- Sản lượng gạch ốp lát ceramic, granite năm 2007 là 230 triệu m2 tăng5,5 lần so với năm 2000 và tăng 115 lần so với năm 1990 Năng lực sản xuấttgạch ôp lát hiện nay lên đến 321 triệu m2 (trong đó có 54 triệu m2 gạch framile,
có 6 triệu m2 gạch cotto)
- Sứ vệ sinh năm 2007 đạt 8.5 triệu sản phẩm tăng 3,86 lần so với năm
2000 và tăng 280 lần so với năm 1990
- Kính xây dựng năm 2007 là 80 triệu m2 tăng 2,6 lần so với năm 2000
và tăng 35 lần so với năm 1990
- Đá ốp lát năm 2007 là 6 triệu m2 tăng 4 lần so với năm 2000 và tăng
400 lần so với năm 1990
Trước năm 1995 hầu hết các loại Vật liệu xây dựng cao cấp đều phảinhập khẩu từ nước ngoài, sang đến năm 1995 khi đã phát triển trong nước,hàng vật liệu xây dựng nội địa đã thay thế dần hàng nhập khẩu.Đến năm 2000bắt đầu xuất khẩu ra nước ngoài Mới đầu kim ngạch xuât khẩu không lớnnhưng tỷ lệ tăng trưởng tương đối cao, kim ngạch xuất khẩu năm 2007 tănggấp 10 3 lần so với năm 2001 bình quân tăng hàng năm 47.5%
Hàng vật liệu xây dựng Việt Nam có mặt trên 100 thị trường các nước
là cơ sở để hội nhập quốc tế
Bên cạnh đó, hàng năm Việt Nam còn phảị nhập khẩu một số chủngloại mặt hàng như nguyên liệu sản xuất (caolanh, felolsput,frite, men,màu ,bông sợi thuỷ tinh, đá granite), phụ kiện sứ vệ sinh, một số loại sản phẩm
Trang 26như kính màu kính phản quang, kính an toàn, kính mỹ thuật, gạch ốp lát ,đágranite khối ,sứ vệ sinh
Đầu tư phát triển vật liệu xây dựng là nhu cầu và lợi thế của Việt Nam.Nước ta giàu tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, tuy phân bố khôngđều nhưng có ở hầu hết các vùng trong cả nước Việt Nam có đội ngũ cán bộkhoa học công nghệ có kinh nghiệm, khả năng nắm bắt và làm chủ công nghệmới một cách nhanh nhậy Đồng thời, Việt Nam là một thị trường tiêu thụ lớn
về vật liệu xây dựng đang ở trong thời kỳ phát triển đất nước Chính từ các lợithế kể trên, mặc dù những năm qua và cả những năm sắp tới chúng ta vẫn còngặp nhiều khó khăn về nguồn vốn cho đầu tư, nhưng chúng ta đã xây dựngđược một ngành vật liệu xây dựng có trình độ công nghệ tương đối cao và quy
mô tương đối lớn
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 272.2.3 Phương pháp cụ thể :
a Phương pháp thống kê :
Phương pháp thống kê được xử dụng chủ yếu là thu thập các số liệu vềđối tượng nghiên cứu, tổng hợp lại và hệ thống hoá tài liệu thu thập được theotrình tự để thuận lợi cho quá trình phân tích tài liệu thu được để phát hiện ra cácvấn đề về bản chất và quy luật của hiện tượng trong điều kiện ,thời gian và địađiểm cụ thể ,rút ra kết luận và đề xuất biện pháp giải quyết
b.Phương pháp so sánh :
Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích để đối chiếu các chỉ tiêu, cáchiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, có tính chất tương
tự để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu cần nghiên cứu Thông qua
đó có thể đánh giá một cách khách quan về tình hình của công ty , những mặtphát triển hay kém phát triển ,hiệu quả hay kém hiệu quả của công ty tronghoạt động tiêu thụ sản phẩm ,để từ đó tìm ra các biện pháp nhằm đẩy mạnhhoạt động tiêu thụ sản phẩm
Trang 28PHẦN III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu :
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty vật liệu xây dựng Tuấn Khanh được thành lập theo quyết định số
0103005575 , đăng ký lần đầu ngày 13/10/2004
TÊN CÔNG TY : CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TUẤNKHANH
TÊN GIAO DỊCH : TUAN KHANH CONSTRUCTION MATERIAL JOINTSTOCK COMPANY
TÊN VIẾT TẮT : TUAN KHANH CM.,JSC
Địa chỉ : Phú Mỹ ,Mỹ Đình-Từ Liêm-Hà Nội
Giám đốc : Nguyễn Tuấn Khanh
Điện thoại : 04.38374184
Fax : 04.38374184
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tuấn Khanh được thành lập và chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 15/10/2004.Ban đầu mới thành lập công ty gặpkhông ít khó khăn cả về vốn và cơ sở vật chất Nhưng công ty cũng đã khắcphục được dần dần và luôn cố gắng phấn đấu trong quá trình sản xuất kinhdoanh của mình.Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tuấn Khanh hoạt động sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực buôn bán vật liệu xây dựng với những ngànhnghề kinh doanh sau :
+ Xây dựng dân dụng ,công nghiệp,giao thông thuỷ lợi
+ Buôn bán và sản xuất vật liệu xây dựng ,sắt ,thép ,kim khí, cơ khí ,điệnmáy , đồ dùng cá nhân và gia đình
+ Đại lý mua, đại lý bán , ký gửi hàng hoá
+ Vận tải hàng hoá , vận chuyển hành khách
+ Lữ hành nội địa , quốc tế
Trang 29Do vậy chức năng chủ yếu của công ty là :
+ Buôn bán vật liệu xây dựng
+ Cung cấp các dịch vụ về xây dựng
3.1.2 Bộ máy tố chức quản lý và kế toán của công ty:
a.Bộ máy tổ chức quản lý::
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Để phân công trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động kinh
doanh ,cơ cấu tổ ủa công ty :
chức bộ máy của công ty được chia thành các bộ phận:
- Giám đốc : Là người đứng đầu công ty phụ trách chung mọi mặtcủa công ty
- Phòng kế toán tài vụ : Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, thiết lập các
sổ sách, chứng từ theo đúng yêu cầu của Bộ tài chính ban hành, thường xuyênthông tin kinh tế giúp giám đốc quyết định mọi hoạt động kinh tế trong doanhnghiệp về mặt tài chính
- Phòng kinh doanh : Thực hiện chức năng kinh doanh ,bán buôn ,bán
lẻ ,đề ra kế hoạch kinh doanh và thực hiện nó Tìm hiểu thị trường tiêu thụ
- Phòng quản lý kho : Giám sát mọi hoạt động mua bán của công ty, ghi
Phòng quản lý kho
Trang 30chép đầy đủ số liệu hàng hoá nhập xuất kho, tạo điều kiện thuận lợi cho việcghi chép sổ sách, chứng từ của phòng kế toán.
Trang 31
b.Bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3 Mô hình bộ máy kế toán
Kế toán trưởng : phụ trách phòng kế toán chịu trách nhiệm quản
lý ,hướng dẫn ,kiểm tra ,đôn đốc công việc của kế toán viên trong phòng Cónhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán ,là tham mưu cho giám đốc trongviệc sử dụng hiệu vốn có hiệu quả
Kế toán viên 1 : theo dõi tình hình tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng,tiềnvay và trả nợ ngân hàng ,theo dõi tình hình nhập ,xuất kho sản phẩm ,tổng hợpdoanh thu bán hàng và theo dõi chi tiết công nợ ,xác định kết quả kinh doanh
Kế toán viên 2 : theo dõi tình hình tăng giảm tài sản của công ty vàtính chi phí phân bổ khấu hao trong từng tháng ,tập hợp chi phí sản xuất ,tínhgiá thành sản phẩm, làm nhiệm vụ thu chi quản lý tiền ,chịu trách nhiệm thống
kê tổng hợp theo dõi các khoản phải thu phải trả
3.1.3 Tình hình lao động:
Ngành ngề kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thương mại nên
số lượng lao động thực tế của công ty qua các năm còn ít và được thể hiện quabảng sau:
Kế toán trưởng
Trang 32Biểu 1 Một số chỉ tiêu về lao động
393.944.60 0
540.000.00
( Nguồn :phòng kế toán)
Các chỉ tiêu về lao động đều tăng qua các năm :
Số lượng lao động thực tế bình quân tăng không nhiều năm 2007 tăng 11,6 %
so với năm 2006 và đến năm 2008 để giúp bộ phận kế toán làm việc có hiệu
quả hơn trong công việc công ty đã tuyển 1 kiểm toán làm cho số lượng lao
động của năm 2008 tăng 7,14 % so với năm 2007 Trong năm 2008 công ty
nhận được hợp đồng của công ty bảo tàng Hồ Chí Minh cho việc phá vỡ bê
tông và làm mặt bằng móng của công trình Mitec nên công ty đã làm hợp đồng
ngắn hạn thêm 10 nhân công Vì làm kinh doanh thương mại nên lao động
trong công ty ngoài những người làm việc ở các bộ phận chính có trình độ học
vấn cao thì những người còn lại ở tổ lái xe chỉ học đến trung học cơ sở nhưng
họ là những người khoẻ mạnh , trung thực và có đầy đủ bằng cấp lái xe Công
việc kinh doanh của công ty có những lúc không thật sự thuận lợi nhưng công
ty luôn cố gắng để có những đãi ngộ tốt cho nhân viên của mình đặc biệt là vào
các dịp lễ tết Ngoài ra công ty còn tạo điều kiện cho nhân viên ở các bộ phận
được tham gia các buổi tập huấn để nâng cao trình độ nghiệp vụ Thu nhập của
người lao động cũng dần được cải thiện Nếu năm 2006 thu nhập bình quân là
1.958.894 đồng/ người thì đến năm 2007 đã tăng hơn năm 2006 là 19,7 % và
năm 2008 mức thu nhập bình quân tăng hơn mức thu nhập bình quân của năm
2007 là 27,93 % từ 2.344.908 đồng/người của năm 2007 lên 3.000.000 đồng /
người của năm 2008
3.1.4 Vốn và nguồn vốn của công ty :
Trang 33Ban đầu khi mới thành lập số lượng vốn kinh doanh của công ty cổ phần
vật liệu xây dựng Tuấn Khanh chưa nhiều nhưng qua quá trình phát triển công
ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình bằng số vốn
tự có và đi vay bên ngoài
Biểu 2: Vốn và nguồn vốn của công ty
chưa có điều kiện để trang bị cơ sở vật chất cho mình Năm 2006 lượng vốn để
đầu tư cho phương tiện vận tải mới chỉ có 242.775.565đ nhưng cũng đã tăng
gấp nhiều lần so với năm 2005( vốn cố định : 20.884.629đ ) Đến năm 2007 để
mở rộng hoạt động kinh doanh ngoài số vốn tự có doanh nghiệp đã đi vay ngân
hàng để đầu tư thêm cho phương tiện vận tải , điều này được thể hiện bằng
việc lượng vốn cố định của năm 2007 tăng hơn so với năm 2006 là 250,43 %
tương đương là 607.973.733 đ Và năm 2007, khi thị trường bất động sản đã
sôi động hẳn lên , nắm bắt tình hình đó công ty đã tăng lượng vốn cho tài sản
lưu động lên đáng kể Năm 2006 , vốn lưu động là 913.158.026 đ thì đến năm
2007 nó đã tăng hơn 34,88% so với năm 2006
Không chỉ dừng lại ở quy mô hiện tại đến năm 2008 doanh nghiệp tiếp
tục tăng lượng vốn kinh doanh của mình lên Trong đó vốn cố định tăng 44,4%
vốn lưu động tăng 57,2 % so với năm 2007 Như vậy, lượng vốn cố định bình
quân qua 3 năm tăng 122,94 % còn lượng vốn lưu động bình quân qua 3 năm là
Trang 3445,61 %
Tuy tốc độ phát triển của vốn kinh doanh của năm 2008 có giảm nhưngnhìn chung thì lượng vốn của doanh nghiệp đều tăng qua các năm điều nàychứng tỏ doanh nghiệp luôn cố gắng phát huy tốt nguồn vốn của mình trongviệc kinh doanh và để phấn đấu cho những mục tiêu của mình trong tương laimặc dù trước mắt vẫn còn nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trên con đườngphát triển và tồn tại
3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty:
Là doanh nghiệp mới thành lập được mấy năm nhưng với sự nỗ lực cốgắng vượt qua khó khăn ,công ty đã đạt được một số kết quả nhất định trongnhững năm qua Tình hình kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện quacác bảng 3
Các chỉ tiêu kinh tế ( doanh thu , lợi nhuận, giá vốn hàng bán) của cácnăm được thể hiện cụ thể qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh :
Doanh thu năm 2006 tăng 214,09 % so với năm 2005 ,đạt 2.649.545.308đ Năm 2005 lúc đó doanh nghiệp mới thành lập được hơn một năm, mới bướcvào kinh doanh nên quy mô sản xuất kinh doanh còn nhỏ ,việc tìm kiếm thịtrường tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn lại thêm đó là thời điểm thịtrường bất động sản bị đóng băng Đến năm 2006 ,thị trường bất động sản đã
ấm dần lên , tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc tiêu thụ của vật liệu xây dựng
Trang 35Biểu 3: Kết quả sản xuất kinh doanh
- Doanh nghiệp mở rộng hơn quy mô sản xuất ( giá vốn hàng bán năm
2006 là 1.576.357.134 đ thì đến năm 2007 nó đã tăng 42,76% so với năm 2006
với giá vốn là 2.250.337.455 đ )
- Sự leo thang của giá bán sản phẩm
Doanh thu năm 2008 tăng 82,18 % so với năm 2007 Doanh thu tăng là
do năm 2008 công ty ngoài tiêu thụ sản phẩm của nguyên vật liệu xây dựng
còn cung cấp các dịch vụ khác như : vận chuyển đất thải, cho thuê xe,xúc đất
đào lòng đường ,ca máy xúc,đào móng công trình ,san ủi ,giờ máy xúc Mặc dù
doanh số công ty đạt được là khá cao so với năm 2007 nhưng lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh lại giảm rất mạnh so với năm 2007 ,giảm 99,65 % Một phần
là do sự tăng lên của giá vốn hàng bán ( tăng 46,87%) và do sự tăng lên của giá
nguyên liệu đầu vào làm cho chí phí quản lý của doanh nghiệp trong năm 2008
chiếm một con số lớn hơn cả giá vốn hàng bán Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh giảm nhưng bù lại doanh nghiệp có khoản thu nhập khác từ việc thanh lý
tài sản nên lợi nhuận trước và sau thuế chỉ bị giảm 0,83% so với năm 2007
Bình quân các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiêp qua 3 năm đều tăng trừ
chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và nộp ngân sách.Điều này chắc
chắn vừa là động lực vừa là mục tiêu thôi thúc doanh nghiệp tìm ra những giải
pháp kinh doanh tốt hơn cho năm tới
3.2 Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty :
Trang 36Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tuấn Khanh là doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực thương mại nên chức năng cơ bản của doanh nghiệp là lưuchuyển hàng hoá giữa người sản xuất và người tiêu dùng Qúa trình kinh doanhcủa doanh nghiệp gồm ba khâu : mua vào-dự trữ -bán ra Và ở đây hàng hoáchính là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hoá Công ty kinhdoanh chủ yếu về sản phẩm là vật liệu xây dựng Sản phẩm của vật liệu xâydựng cũng rất đa dạng về chủng loại Để đưa ra quyết định nên kinh doanh loạisản phẩm nào của vật liệu xây dựng với số lượng là bao nhiêu doanh nghiệpcòn phải căn cứ vào đặc điểm của chúng và tìm hiểu tình hình thị trường tiêuthụ cũng như thị hiếu của khách hàng Chủng loại sản phẩm chủ yếu mà công
ty nhập về để tiêu thụ trong 3 năm gần đây được thể hiện qua biểu 4
Qua biểu trên ta thấy được các chủng loại sản phẩm của công ty gồm có
6 loại chính: cát , gạch , ngói , đá , đất màu , xi măng Việc nhập các hàng hoánày về tiêu thụ có xu hướng tăng giảm qua các năm Cụ thể là :
Trong các chủng loại sản phẩm của công ty nhập thì chỉ có : cát đen , cátvàng , đá 1x2 , gạch xây 2 lỗ, xi măng bút sơn là được nhập đều đặn còn cácloại khác như : gạch xây, ngói các loại , đá bây … có năm nhập, có năm khôngnhập
Trang 37Biểu 4 : Chủng loại sản phẩm nhập về để tiêu thụ
( Nguồn : phòng quản lý kho)
Năm 2006 số lượng các sản phẩm nhập không nhiều vì công ty lo ngại thị
trường vật liệu xây dựng sẽ ảm đảm và trầm lắng như năm 2005
Các sản phẩm được nhập đều đặn chính là chủng loại sản phẩm chủ lực của
công ty.Ta có thể thấy số lượng của chúng được nhập về năm 2007 tăng so với
năm 2006 Trong đó xi măng Bút Sơn là tăng nhiều Năm 2006 công ty chỉ
nhập xi măng Bút Sơn với số lượng nhỏ là 20.000 kg thì đến năm 2007 số
lượng được nhập lên đến 70.000 kg , tăng 250 % so với năm 2006 Còn đối với
xi măng Hoàng Thạch năm 2006 công ty đã không nhập thêm vì trong kho vẫn
Trang 38còn tồn nhiều của năm 2005 Năm 2007,công ty đã nhập khá nhiều xi măngHoàng Thạch (nhập 95.000 kg) là vì số lượng xi măng của năm 2006 còn tồn từnăm 2005 đã tiêu thụ hết ,lượng tiêu thụ của nó nhanh hơn xi măng Bút Sơn lạithêm năm 2007 giá nhập vào của xi măng Hoàng Thạch giảm so với giá nhậpvào của xi măng Bút Sơn Một số sản phẩm : gạch xây 6 lỗ, gạch xây ,ngói cácloại , gạch chẻ …năm 2006 công ty có nhập thêm nhưng mức tiêu thụ củachúng rất chậm nên sang năm 2007 cả năm 2008 công ty đã không nhập thêm Năm 2007, công ty có nhập thêm một số loại sản phẩm mới: gạch NĐ 250A1S, gạch đặc đông thành , đất màu trồng cây Do sức tiêu thụ của chúngkhông tốt nên đến năm 2008 công ty nhập ít hơn Số lượng nhập của đất màutrồng cây giảm 42,61% ,của gạch đặc đông thành giảm 33.37 % còn gạch NĐ
250 A1S thì không nhập
Năm 2008 , chỉ có :cát đen , đá 1x2 là được nhập nhiều hơn năm 2007 Sốlượng cát đen được nhập tăng 33,68% ,đá 1x2 tăng 0,27 % so với năm2007.Còn : cát vàng, gạch xây 2 lỗ, xi măng thì đều bị giảm Khi nhận thấy đá1x2 có thể tiêu thụ được nên năm 2008, công ty nhập thêm một loại khác của
đá đó là loại đá 2x4 Những tháng đầu năm 2008 giá vật liệu xây dựng tiếp tụctăng cao hơn cả năm 2007 Trước tình hình đó công ty đã giảm nhập những sảnphẩm mà mình định kinh doanh vì nếu nhập nhiều thì sẽ làm chi phí đầu vàocủa công ty bị đội lên trong khi đó tình hình tiêu thụ lại có vẻ chậm hơn năm
2007 Do giá của cát đen và đá 1x2 là giảm nhẹ so với năm 2007 nên công tymới quyết định nhập nhiều hơn
3.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty:
3.2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng:
Hiện nay thị trường của công ty chỉ tập trung trên địa bàn Hà nội Điềunày cho thấy quy mô thị trường của công ty quá hẹp Công ty hầu như chỉ bánsản phẩm cho các khách hàng trên địa bàn Hà Nội Công ty phân phối sảnphẩm theo kênh trực tiếp nên mới chỉ đáp ứng được nhu cầu của các kháchhàng trong địa bàn Hà Nội.Khách hàng chủ yếu của công ty là các trường học,công ty xây dựng và các công ty cổ phẩn thương mại khác Trong đó nhóm