* Cơ bản: • Nêu được khi dòng điện di qua một vật dẫn thì làm cho vật dẫn nóng lên.. Kể tên một số dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện.. • Kể tên và mô tả tác dụng phát sán
Trang 1Tiết- 24 TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức.
* Cơ bản:
• Nêu được khi dòng điện di qua một vật dẫn thì làm cho vật dẫn nóng lên Kể tên một số dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện
• Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện với 3 loại đèn điện, dây tóc, bút thử điện, đèn LED
* Nâng cao.
• Nhận biết đèn LED chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ bản
KL nhỏ ð bản KL lớn trong đèn Đèn bút thử điện cho dòng điện chạy qua cả 2 chiều
2 Kỹ năng.
• Mắc mạch điện đơn giản
3 Thái độ.
• Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm
B Chuẩn bị.
• Cả lớp: ắc quy (bộ hạ thế chỉnh lưu), 1 số cầu chì, mảnh giấy nhỏ, dây dẫn, công tắc, dây sắt
• Cho mỗi nhóm: pin, dây dẫn, mô đun, lắp mạch, bóng đèn pin, đèn LED, đèn bút thử điện
C Phương thức dạy học.
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập.(8’)
* Kiểm tra bài cũ.
HS1: Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin, dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện chạy trong mạch khi công tắc đóng?
Nêu bản chất dòng điện trong KL, quy ước chiều dòng điện?
* Tổ chức tình huống học tập.
- Dòng điện chạy qua một vật dẫn KL do có các hạt mang điện nào tạo thành? ((e) tự do)
- Ta trông thấy các (e) dịch chuyển trong vật dẫn không? Vậy làm thế nào để biết được có dòng điện chạy qua (đèn sáng)
Trang 2- Căn cứ vào đâu mà ta biết được có dòng điện chạy qua bóng đèn, quạt
điện, bàn là điện(đèn sáng, quạt quay, bàn là nóng)
- Như vậy ta căn cứ vào các tác dụng của dòng điện để nhận biết được dòng
điện có chạy qua vật dẫn hay không ð Bài hôm nay xét một số tác dụng của
dòng điện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ2: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện (16’)
- Y/cầu trả lời câu 1
- Đúng, trong các dụng cụ trên có dụng
cụ bị nóng nhiều, dụng cụ bị nóng ít
- Y/cầu học sinh trả lời câu 2
- Giáo viên hớng dẫn học sinh lắp thí
nghiệm ð TH theo các bớc a, b, c
- Hướng dẫn học sinh ð kết luận
- Khi có dòng điện chạy qua ð vật dẫn
điện nh thế nào?
- Khi có một dây sắt ð cho dòng điện
chạy qua nó có nóng lên không? ð
Kiểm tra nh thế nào?
- Giáo viên làm thí nghiệm 22.2 SKG
cho học sinh quan sát
- Y/cầu trả lời câu 3 SGK
- Y/ cầu điền kết luận SGK
- Y/ cầu làm C4
- Vậy dùng cầu chì có tác dụng gì?
- Khi dòng điện càng mạnh ð đèn điện
bàn là hoạt động như thế nào?
-Nguyên nhân gây ra tác dụng nhiệt của
dongd điện là do các vật dẫn có điện trở
Tác dụng nhiệt có thể có lợi, có thể có
hại
- Để làm giảm tác dụng nhiệt, cách đơn
giản là làm dây dẫn có điện trở suất nhỏ
Việc sử dụng nhiều vật liệu kim loại để
I/ Tác dụng nhiệt của dòng điện C1 Dụng cụ hay thiết bị thờng dùng
đợc đốt nóng khi có dòng điện chạy qua: bàn là, bếp điện, lò vi sóng, nồi cơm điện…
C2.
a Bóng đèn nóng lên ít (sờ tay vào thấy nóng)
b Dây tóc bóng đèn nóng sáng lên
c Dây tóc bóng đèn làm bằng Vonfram để không nóng chảy vì nhiệt
độ nóng chảy của Vonfram = 33700C >
25000C ð đèn sáng bình thường
KL: Vật dẫn điện nóng lên khi có
dòng điện chạy qua
C3:
a K đóng ð gây cháy
b Dòng điện gây tác dụng nhiệt với dây sắt AB
- KL: … Nóng lên… t0 … phát sáng
C4: Khi đó cầu chì bị nóng tới t0 nóng chảy ð bị đứt ð mạch điện hở ð tránh … Lại và tổn thất
Trang 3làm vật liệu dẫn điện dẫn đến việc làm
cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Ngày
nay người ta đang cố gắng sử dụng vật
liệu siêu dẫn(có điện trở suất bằng
không) trong đời sống và kĩ thuật
HĐ3: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện.(12’)
- Khi nào dây tóc bóng đèn phát sáng
- Trong thí nghiệm hình 22.2 dây sắt có
phát sáng không?
ð Nhận xét: Có một số vật dẫn điện khi
có dòng điện chạy qua bị nóng lên đến t0
cao ð phát sáng, 1 số đèn phát sáng khi
có dòng điện chạy qua mà không nóng
lên nhiều
- Giáo viên cho học sinh quan sát bóng
đèn của bút thử điện khi cắm vào ổ điện
- Y/ cầu quan sát hình 22.3 trả lời câu 5,
6
- Y/cầu điền từ vào KL
- Khi dòng điện chạy qua bóng đèn của
bút thử điện thì chỗ nào phát sáng? Bóng
đèn có nóng lên không? ở trong bóng
đèn có khí chính chất này phát sáng
- LED viết tắt tiếng Anh có nghĩa là điốt
phát sáng
- Y/cầu học sinh đọc a trả lời
- Thắp sáng đèn LED
HD: đèn sáng khi bản KL nhỏ nối cực
(+) của nguồn, cực (-) nối bản KL to ð
yêu cầu nêu KL
- Đổi chỗ hai đầu dây nối hai cực yêu
cầu quan sát
- Y/ cầu học sinh trả lời C7
- Y/cầu điền KL, so sánh đèn của bút thử
điện
II/ Tác dụng phát sáng.
1 Bóng đèn bút thử điện.
- Khi t0 của dây tóc bóng đèn lên cao
- Học sinh quan sát giáo viên làm thí nghiệm
C5: 2 đầu dây bên trong bóng đèn của
bút thử điện tách rời nhau
C6: Đèn của bút thử điện sáng do chất khí ở giữa 2 đầu dây bên trong bóng đèn phát sáng
KL: …… phát sáng
- Khoảng cách giữa hai đầu dây phát sáng, không nóng (sờ tay)
2 Đèn điốt phát sáng(LED).
a Trong đèn LED có 1 bản KL nhỏ và
1 bản KL to
b Thắp sáng
- Đèn sáng khi dòng điện đi từ bản KL nhỏ ð bản KL to
ð Đèn không sáng
C7: Đèn điốt phát quang sáng khi bản
KL nhỏ nối cực (+) của nguồn và bản
KL to nối vơi cực (-) của nguồn
KL…… một chiều…………
Trang 4- Sử dụng điôt trong thắp sáng sẽ góp
phần làm giảm tác dụng nhiệt của dòng
điện, nâng cao hiệu suất sử dụng điện
HĐ4 :Vận dụng - Củng cố (8’)
- Y/ cầu đọc KL
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Y/cầu trả lời các câu hỏi sau:
4.1 Thông thường dòng điện chay qua
vật dẫn ð gây tác dụng gì?
4.2 Khi nào dây dẫn nhiệt của dòng điện
làm cho vật phát sáng?
4.3 Đèn của bút thử điện và đèn LED có
bị nóng đến t0 cao không?
4.4 Đèn LED, đèn bút thử điện, đèn pin
đèn nào cho dđ qua 1 chiều nhất định
C8: E C9: Nối bản nhỏ của đèn LED với cực
A của nguồn, đóng K
Đèn sáng ð A là cực (+) Đèn không sáng ð A là cực (-)
1 Tác dụng nhiệt.
2 T0 cao (5000C)
3 Không
4 Đèn LED
HĐ5: Hướng dẫn về nhà.(1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK Đọc phần có thể em chưa biết
- BTVN : Làm các bài tập SBT bài 22
- Đọc tìm hiểu trước bài 23
D Rút kinh nghiệm giờ dạy: