TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCMKHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN CƠ SỞ DỮ LIỆU Bài giảng môn học Giảng viên: ThS.. KHÁI NIỆM CSDL Khái niệm về dữ liệu Nhu cầu quản lý và truy xuất thông t
Trang 1TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Bài giảng môn học
Giảng viên: ThS Lê Ngọc Lãm
Bộ môn: Công Nghệ Địa Chính
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Thời lượng
Phạm vi môn học
Đối tượng nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Yêu cầu môn học
Cấu trúc môn học
Trang 3NỘI DUNG
1 NHẬP MÔN CSDL
2 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3 CHUẪ N HOÁ CSDL
4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
5 CSDL TÀI NGUYÊN ĐẤ T ĐAI
Trang 4CHƯƠNG 1 NHẬP MÔN CSDL
Trang 5KHÁI NIỆM CSDL
Khái niệm về dữ liệu
Nhu cầu quản lý và truy xuất thông tin
Các hình thức tổ chức dữ liệu
Các tính chất của dữ liệu
Các dạng dữ liệu
Trang 6Sinh viên
Quốc gia
Đơn vị hành chánh
Tỉnh Đồng Nai; cách Tp.HCM 30km
Tỉnh Bình Thuận; cách Tp.HCM 150km
Tỉnh Long An; Cách Tp.HCM 50km
Việt nam; dân số 80 triệu người
Lào; dân số 30 triệu người Thái Lan; dân số 60 triệu người ngư
Trung Quốc; 1,2 tỷ người
Nguyễn thị Mén; 20 tuổi; Quê quán: Tiền Giang
Lê Văn Lúa; 21 tuổi; quê quán: Long An Trần thị Son; 19 tuổi; quê Son; 19 quán: Bình Định
Trang 7CẤU TRÚC 1 HỆ CSLD
Mức vật lý
Mức khái niệm
Mức khung nhìn
NGƯỜI SD 1 NGƯỜI SD 2 NGƯỜI SD n
CSDL KHÁI NIỆM
CSDL VẬT LÝ
NGƯỜI THIẾT KẾ
HỆ THỐNG NG
MÁY TÍNH NGƯỜI SỬ DỤNG NG
……….
Trang 8TÍNH ĐỘC LẬP DỮ LIỆU
khả năng sửa đổi sơ đồ vật lý khơng làm cho các chương trình ứng dụng phải viết lại Các sửa đổi ở mức vật lý là cần thiết để cải thiện hiệu năng
independence) là khả năng sửa đổi sơ đồ luận lý khơng làm cho các chương trình ứng dụng phải viết lại Các sửa đổi ở mức luận lý là cần thiết khi cấu trúc luận lý của cơ sở dữ liệu bị thay thế
Trang 9MÔ HÌNH DỮ LIỆU
Trang 10MƠ HÌNH MẠNG (Network model)
Mục tin
Dữ liệu gợp
Bản ghi
Trang 11MÔ HÌNH PHÂN CẤP (Hierarchical model)
Cây (Tree)
Đoạn (Segment)
Trường (Field)
Cây các đoạn (Tree of segments)
Trang 12MÔ HÌNH QUAN HỆ (Relational model)
FORTRAN, PASCAL
liệu
Trang 13MÔ HÌNH QUAN HỆ (Relationship model)
Quan hệ (Relationship)
Thuộc tính (Attribute)
Miền giá trị (Domain)
Bộ trong quan hệ (Record)
Khoá và thuộc tính khoá (Primary key)
Thuộc tính không khĩa(None primary key)
Trang 14MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP
(Entities relationship model)
Thực thể (Entities)
Mối kết hợp (Join)
Quan hệ (Relationship)
Trang 15HỆ QUẢN TRỊ CSLD (Database Management System)
hợp các tập tin có liên quan với nhau, được thiết kế nhằm làm giảm thiểu sự lặp lại dữ liệu
DataBase Management System) là một hệ thống gồm một CSDL và các thao tác trên CSDL đó, được thiết kế trên một nền tảng phần cứng, phần mềm và với một kiến trúc nhất định
là một phần mềm cho phép xây dựng một HQTCSDL
Trang 16Cấu trúc vật lý và luận lý
Trang 17TÍNH CHẤT HỆ QUẢN TRỊ CSDL
1 Độc lập vật lý
4 Quản trị dữ liệu
5 Quản lý dư thừa dữõ liệu
Trang 18LỊCH SỬ HỆ QUẢN TRỊ CSDL
Đầu thập niên 60 thế kỹ XX
Giữa thập niên 60
Thập niên 70
Thập niên 80
Thập nên 90 đến nay
Trang 19CHỨC NĂNG HỆ QUẢN TRỊ CSDL
Mô tả dữ liệu
Tìm kiếm dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Chuyển hoá dữ liệu
Điều khiển tính toàn vẹn dữ liệu
Quản lý giao tác và an toàn dữ liệu