Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HO
Trang 1Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
HỨA THANH XUÂN LÊ THỊ TUYẾT MAI
Sau khoảng thời gian bốn năm học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình, cũng như
sự giúp đỡ của thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, cùng với thời gian hơn ba tháng thực tập tại Ngân hàng (NH) đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ, em đã học được những bài học kinh nghiệm quý báu từ thực tiễn giúp ích cho bản thân để nay em
có thể hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh
Cần Thơ”
Em xin chân thành biết ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy, cô Khoa Kinh
tế – Quản trị kinh doanh – Trường Đại Học Cần Thơ đã truyền thụ kiến thức bổ ích cho em, giúp em có đủ khả năng thực hiện luận văn tốt nghiệp này Đặc biệt,
em xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Cô Hứa Thanh Xuân (Bộ môn Kinh tế) đã trực tiếp tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài luận văn
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam - chi nhánh Cần Thơ, các cô chú, các anh chị trong Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng, đặc biệt là các anh chị Phòng Dịch vụ Khách hàng đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu cho em để em hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài luận văn
khó tránh được những sai sót, khuyết điểm Em rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô, Ban lãnh đạo, các cô chú và các anh chị trong Ngân hàng để luận văn được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo BIDV Cần Thơ, cùng các cô chú, anh chị trong Ngân hàng dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc Chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Tuyết Mai Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Tuyết Mai
Trang 3Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 4 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày …… tháng …… năm 2009 Thủ trưởng đơn vị Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 5 BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: ………
Học vị: ………
Chuyên ngành: ………
Cơ quan công tác: ………
Tên sinh viên: Lê Thị Tuyết Mai
Mã số sinh viên: 4054408
Chuyên ngành: Ngoại Thương
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
Trang 41 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, …)
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2009
NGƯỜI NHẬN XÉT
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5
Ngày …… tháng …… năm 2009 Người nhận xét Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 7 MỤC LỤC Trang Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu .1
1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Giới hạn về thời gian 3
1.3.2 Giới hạn về không gian 3
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Một số khái niệm cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế 5
Trang 62.1.1 Thanh toán quốc tế là gì? 5
2.1.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế 6
2.1.3 Chức năng của thanh toán quốc tế 7
2.1.4 Vai trò của TTQT đối với hoạt động của các NHTM 7
2.1.5 Các phương tiện thanh toán quốc tế 8
2.1.6 Các phương thức thanh toán quốc tế 10
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế 16
2.2.1 Doanh số thanh toán quốc tế 16
2.2.2 Doanh số cho vay 16
2.2.3 Doanh số thu nợ 16
2.2.4 Một số khái niệm về nợ 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 18
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ BIDV CẦN THƠ 20
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 20
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 21
3.3 Các hoạt động chính tại BIDV Cần Thơ 22
3.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 23
3.4.1 Ban giám đốc 25
3.4.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 25
3.5 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng 33
3.6 Tình hình thuận lợi và khó khăn của ngân hàng 33
3.6.1 Thuận lợi 33
3.6.2 Khó khăn 34
3.7.Mục tiêu của ngân hàng trong năm 2009 35
3.8 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng 35
3.8.1 Đối với doanh thu 36
3.8.2 Đối với chi phí 37
3.8.3 Đối vơi lợi nhuận 37
Chương 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI BIDV CẦN THƠ 47
4.1 Thực trạng thanh toán quốc tế của ngân hàng giai đoạn (2006-2008) 47
4.1.1 Kết quả hoạt động TTQT qua 3 năm (2006 – 2008) 47
4.1.2 Kết quả hoạt động TTQT theo từng phương thức thanh toán 54
4.1.3 Nhận xét về tình hoạt động TTQT tại BIDV Cần Thơ giai đoạn (2006 - 2008) 71
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT 73
4.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài 73
4.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong 73
Chương 5: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI 74
5.1 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 74 5.1.1 Phổ cập kiến thức về tín dụng chứng từ cho nhân viên thanh toán
Trang 7quốc tế 74
5.1.2 Hoàn thiện hệ thống luật pháp về quản lý ngoại hối, thanh toán quốc tế và xuất nhập khẩu 75
5.1.3 Thiết lập 1 hệ thống đối tác uy tín, tin cậy trong giao dịch 75
5.1.4 Lựa chọn hình thức trả tiền phù hợp với hàng hóa mua bán 76
5.1.5 Cho vay mua nguyên liệu chế biến với lãi suất ưu đãi 77
5.1.6 Thực hiện ưu đãi về giá sản phẩm dịch vụ 77
5.1.7 Lựa chọn những phương pháp giải quyết phù hợp khi có tranh chấp xảy ra 78
5.1.8 Trang bị công nghệ thông tin, phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới đa dạng 78
5.1.9 Mở rộng quan hệ với khách hàng 78
5.2 Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian sắp tới 79
5.2.1 Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT 79
5.2.2 Giải pháp nhằm phát triển thanh toán quốc tế trong thời gian sắp tới80 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
6.1 Kết luận 83
6.2 Kiến nghị 83
6.2.1 Kiến nghị đến Chính Phủ 84
6.2.2 Đối với Ngân hàng NNVN 85
6.2.3 Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu và Ban ngành có liên quan 87
6.2.4 Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 88
6.2.5 Kiến nghị đến chính quyền địa phương 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 10 DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh (2006 - 2008) 35
Bảng 2: Tình hình huy động vốn (2006 - 2008) 38
Bảng 3: Tình hình (cơ cấu) nguồn vốn (2006 - 2008) 42
Bảng 4: Tình hình kinh doanh của ngân hàng (2006 - 2008) 44
Bảng 5: Tỷ trọng hoạt động TTQT 47
Bảng 6: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế (2006 - 2008) 49
Bảng 7: Số món L/C xuất khẩu qua 3 năm (2006 - 2008) 54
Bảng 8: Giá trị L/C xuất khẩu qua 3 năm (2006 - 2008) 55
Trang 8Bảng 9: Số món L/C nhập khẩu qua 3 năm (2006 - 2008) 58
Bảng 10: Giá trị L/C nhập khẩu qua 3 năm (2006-2008) 59
Bảng 11: Kết quả thực hiện phương thức nhờ thu (2006-2008) 61
Bảng 12: Kết quả thực hiện phương thức chuyển tiền (2006-2008) theo số món 64 Bảng 13: Kết quả thực hiện phương thức chuyển tiền (2006 - 2008) theo giá trị 65 Bảng 14: Giá trị thanh toán xuất khẩu theo từng phương thức thanh toán 68
Bảng 15: Giá trị thanh toán nhập khẩu theo từng phương thức thanh toán 69
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 11 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các bên tham gia thẻ tín dụng 10
Hình 2: Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền 11
Hình 3: Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn 12
Hình 4: Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ 12
Hình 5: Quy trình thanh toán CAD 13
Hình 6: Quy trình phương thức tín dụng chứng từ 14
Hình 7: Sơ đồ tổ chức của BIDV Cần Thơ 24
Hình 8: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ 36
Hình 9: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn của BIDV Cần Thơ (2006 - 2008) 39
Hình 10: Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn (2006-2008) 42
Hình 11: Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh (2006-2008) 44
Hình 12: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng TTQT 48
Hình 13: Biểu đồ thể hiện các thành phần doanh số TTQT (2006-2008) 49
Hình 14: Tỷ trọng số món L/C xuất khẩu (2006-2008) 54
Hình 15: Tỷ trọng giá trị L/C xuất khẩu (2006-2008) 56
Hình 16: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng số món L/C nhập khẩu (2006-2008) 58
Hình 17: Biểu đồ thể hiện giá trị L/C nhập khẩu (2006-2008) 59
Hình 18: Biểu đồ thể hiện giá trị thực hiện phương thức nhờ thu (2006-2008) 61
Hình 19: Tỷ trọng phương thức chuyển tiền theo số món 64 Hình 20: Biểu đồ thể hiện giá trị thực hiện phương thức chuyển tiền
Trang 9(2006-2008) 66 Hình 21: Biểu đồ thể hiện giá trị thanh toán xuất khẩu qua ba năm
(2006 – 2008) 68 Hình 22: Biểu đồ thể hiện giá trị thanh toán nhập khẩu qua ba năm
(2006 – 2008) 70 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 12 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TTQT Thanh toán quốc tế
ĐT & PT Đầu tư và phát triển
ODA Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
OBC L/C & nhờ thu xuất
L/C (Letter of Credit) Thư tín dụng
BIDV (Bank for investment and Development of Vietnam) Ngân
hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
WTO (World Trade Organization) Tổ chức thương mại quốc tế
CAD Cash – Against Document Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 13 CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Trang 101.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong xu hướng quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, nền kinh tế
Việt Nam đang dần dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Đây là một sự kiện quan trọng mở ra nhiều cơ hội
cũng như thách thức cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn
vào nền kinh tế thế giới, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại đầu tư nói riêng của nước ta với các nước trên thế giới đã và đang được mở rộng, phát
triển hết sức phong phú, khẳng định ngày càng đầy đủ hơn vị trí và vai trò của
Việt Nam trong cộng đồng thế giới
Ngày nay, việc mở rộng các quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế đòi hỏi
phải phát triển không ngừng các hoạt động thanh toán quốc tế như: kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh, chuyển tiền, v.v và các dịch vụ ngân hang khác thông qua các ngân hàng thương mại (NHTM) Bởi thế, hệ thống các
NHTM ở Việt Nam đã và đang được đầu tư, phát triển lớn mạnh cả về qui mô, số lượng và chất lượng Trong tình hình hiện nay, Ngân hàng thực sự là ngành tiên
phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế Các NHTM đóng vai trò là cầu nối
cho các mối quan hệ kinh tế trong xã hội Có thể nói, Ngân hàng là mạch máu
nuôi sống nền kinh tế, là công cụ hỗ trợ đắc lực của Nhà nước trong việc kiềm chế, ổn định hoặc đẩy lùi lạm phát, bình ổn giá cả, v.v
Bên cạnh đó, từ ngày 01/4/2007, thực hiện lộ trình theo cam kết gia nhập WTO, các ngân hàng nước ngoài được thành lập ngân hàng con 100% vốn nước
ngoài ở Việt Nam Điều này đã đặt các NHTM Việt Nam nói chung, đặc biệt là
các NHTM nhà nước nói riêng trước nguy cơ, thách thức lớn về cạnh tranh ngay
tại Việt Nam Trước tình hình này, để có thể đứng vững và thực hiện tốt vai trò là Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 14
cầu nối của nền kinh tế, Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam (BIDV) chi
nhánh Cần Thơ – một trong những NHTM lớn thuộc sở hữu Nhà nước đã coi việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế là một trong số những nhiệm vụ quan trọng trong những năm sắp tới Với những lý do trên cùng với quá trình thực tập tại BIDV Cần Thơ, em đã quyết định chọn đề tài “PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ & PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH CẦN THƠ”
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Việc nghiên cứu và phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đầu
tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh TPCT nhằm đánh giá hiệu quả hoạt đông
kinh doanh trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, thông qua đó, tìm ra những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trong hoạt động thanh toán quốc tế Đây là một trong những đề tài mang tính khoa học và thực tiễn cao hiện nay Đồng thời, thông qua đề tài này, Ngân hàng cũng có thể áp dụng phần nào những giải pháp
tìm ra được vào trong thực tiễn hoạt động thanh toán quốc tế
Bên cạnh đó, đề tài còn nghiên cứu dựa trên những môn học về thanh toán
quốc tế, lý thuyết về tài chính tiền tệ quốc tế và các nguyên tắc thực hành thống
Trang 11nhất về tín dụng chứng từ do phòng thương mại quốc tế ban hành
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đầu tư &
Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh TPCT để tìm ra giải pháp giúp cho lĩnh
vực thanh toán quốc tế của ngân hàng phát huy được thế mạnh, mang lại hiệu quả
hoạt động kinh doanh tối ưu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo từng nghiệp vụ
như: chuyển tiền tại BIDV Cần Thơ trong giai đoạn (2006 – 2008)
- Đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Cần Thơ thông
qua các nghiệp vụ thanh toán
- Tìm ra giải pháp giúp cho hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng hoạt
động mạnh hơn, thu hút được nhiều đối tác, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng
1.4.1 Nguyễn Xuân Thành, “Phân tích tình hình thanh toán quốc tế tại ngân
hang công thương thành phố Cần Thơ (TPCT)”, Luận văn tốt nghiệp khoa Kinh
tế & Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ năm 2005, Phòng nghiệp vụ
thư viện TPCT
Tóm tắt nội dung chính: khái quát tình hình tổ chức và hoạt động của ngân
hàng công thương TPCT Phân tích tình hình thực hiện TTQT tại ngân hàng công
thương TPCT và một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của các phương thức
TTQT
Kết quả: Đề tài đã phân tích, làm rõ được thực trạng hoạt động TTQT
đang diễn ra tại ngân hàng công thương TPCT và đã đề ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tại Ngân hàng
1.4.2 Lê Nguyễn Ngọc Tuyền, “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng ĐT & PT chi nhánh Cần Thơ”, Luận văn tốt nghiệp khoa Kinh tế
& Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ năm 2005, Phòng ngiệp vụ thư
viện TPCT
Tóm tắt: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng ĐT &
PT chi nhánh Cần Thơ và tìm ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng ĐT & PT chi nhánh Cần Thơ
Kết quả: luận văn đã nghiên cứu và làm rõ hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại ngân hàng Thông qua đó, tác giả cũng đã đưa ra được nhiều biện pháp
giúp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Luận văn tốt nghiệpGVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 16
1.4.3 Liễu Thanh Quý, “Nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ tín dụng xuất
Trang 12nhập khẩu tại ngân hàng ĐT & PT chi nhánh Cần Thơ”, Luận văn tốt nghiệp khoa kinh tế & Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ năm 2005, Phòng ngiệp vụ thư viện TPCT
Tóm tắt: Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân
hàng ĐT & PT chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm 2002 – 2004 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng
Kết quả: Thông qua đề tài, tác giả đã phân tích được thuận lợi, khó khăn,
thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng Đông thời, đề tài cũng đã nêu lên được những giải pháp thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 17 CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
2.1.1 Thanh toán quốc tế là gì?
Trong xu hướng quốc tế hóa như hiện nay, bất cứ một quốc gia nào nếu muốn tồn tại và phát triển đều phải tăng cường mở rộng quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới Quan hệ quốc tế giữa các nước trên thế giới bao gồm nhiều lĩnh vức như: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật,….Trong đó, quan hệ kinh tế (Ngoại thương) giữ một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế cho một quốc gia Quá trình thực hiện các hoạt động kinh tế ngoại thương đã dẫn đến các nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các
Trang 13chủ thể ở các quốc gia khác nhau, từ đó cho thấy rằng, hoạt động thanh toán quốc
tế (TTQT) là một hoạt động rất cần thiết và giữ vai trò quan trọng trong các quan
hệ giao thương Hiện nay, hoạt động TTQT đã và đang được phát triển rộng rãi
nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán của khách hàng, trong đó, ngân hàng là cầu nối
trung gian giữa các bên tham gia
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và hưởng quyền lợi
về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ
chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia
với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên
quan
Như vậy, TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế
Tuy nhiên, trong thực tế thì hai hoạt động này không có một ranh giới rõ rệt Mặt
khác, hoạt động TTQT được hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương và
phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương Chính vì vậy, trong các qui chế về
TTQT thực tế tại các NHTM, hoạt động TTQT được phân chia thành hai lĩnh
vực rõ rang hơn là: thanh toán mậu dịch (thanh toán trong ngoại thương) và thanh toán phi mậu dịch (thanh toán trong các hoạt động khác) Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 18
Về cơ bản, TTQT phát sinh trên cơ sở hoạt động thương mại quốc tế - khâu
cuối cùng của quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức và
cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau
Trong thương mại quốc tế, các nhà xuất nhập khẩu không phải lúc nào cũng
có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà phải thông qua NHTM với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đai lý rộng khắp Các ngân hàng chi
nhánh này sẽ thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ TTQT, ngân hàng sẽ là cầu
nối trung gian thanh toán giữa bên mua và bên bán Ngân hàng cung cấp nhiều
phương thức TTQT cho khách hàng lựa chọn và đảm bảo an toàn về quyền lợi
giữa các bên, thông qua đó thúc đẩy quan hệ giao thương ngày càng phát triển,
góp phần phát triển nền kinh tế quốc gia
2.1.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế
2.1.2.1 TTQT liên quan tới đồng tiền, địa điểm, phương tiện,
phương thức và thời gian thanh toán
Khi tiến hành hoạt động TTQT cần phải xác định 5 vấn đề quan trọng đó
là: đồng tiền, địa điểm, phương tiện, phương thức và thời gian thanh toán Lựa chọn đồng tiền nào là một vấn đề rất quan trọng vì không phải bất kỳ đồng tiền
nào cũng có khả năng thực hiện TTQT, mà đồng tiền đó phải mạnh, được các
nước thừa nhận thực hiện trong TTQT, tiếp đến là việc lựa chọn đồng tiền nào cho phù hợp với nội dung cụ thể của hoạt động TTQT, nhằm mang lại hiệu quả
cao (thanh toán nhanh, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, đáp ứng được lợi ích của các bên….) Do vậy, khi ký kết các hợp đồng thương mại, tín dụng hay các
dịch vụ, các bên đàm phán thường thống nhất về loại ngoại tệ được dùng trong
giao dịch là đồng tiền của nước nhập khẩu, nước xuất khẩu hay nước thứ ba
2.1.2.2 TTQT phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinh tế đối ngoại
TTQT phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinh tế đối ngoại mà phần lớn là
phục vụ cho các giao dịch trong lĩnh vực ngoại thương Thanh toán là khâu quan
Trang 14trọng của một quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, cụ thể khi hoạt động thanh toán diễn ra đồng nghĩa với việc đảm bảo chắc chắn kết thúc một phần hoặc toàn bộ giá trị của một quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ Nếu công tác TTQT được tổ chức tốt thì giá trị của hàng hóa trao đổi và dịch vụ giữa các chủ
thể ở các quốc gia khác nhau mới được thực hiện, góp phần thúc đẩy ngoại Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 19
thương phát triển Thông qua đó, TTQT trở thành một nhân tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại trong điều kiện quan hệ quốc tế
ngày càng được mở rộng
2.1.2.3 Gặp nhiều rủi ro do có sự biến động về tiền tệ
Khác với thanh toán nội địa, TTQT thường gặp nhiều rủi ro hơn do sự
biến động của tiền tệ, sự bất ổn chính trị của một quốc gia, sự khác biệt về luật pháp, cơ chế chính sách; do vị trí địa lý giữa các bên tham gia cách nhau nên khó tìm hiểu được khả năng thanh toán của con nợ,….Do vậy, các hoạt động bảo lãnh ngân hàng, hoạt động tín dụng của các tổ chức tiền tệ - tài chính quốc tế ra đời như là một hoạt động không thể thiếu hỗ trợ cho hoạt động TTQT Có thể nói, TTQT là một mắc xích quan trọng trong hoạt động thương mại liên hoàn của một nền kinh tế mở và gắn kết chặt chẽ giữa các giao dịch thương mại quốc tế TTQT
là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dung thong qua chi trả lẫn nhau trong nghiệp vụ TTQT TTQT đã góp phần chủ yếu để tạo nên sự liên tục của
quá trình tái sản xuất và đẩy nhanh quá trình giao thương hàng hóa quốc tế
2.1.3 Chức năng của thanh toán quốc tế
- Thanh toán quốc tế đòi hỏi chuyên môn cao
- Thanh toán quốc tế tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân hàng
- Thanh toán quốc tế mang tính an toàn cao
- Ngân hàng thu dịch vụ phí trong thanh toán
- Làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng
- Thanh toán quốc tế làm tăng cường quan hệ dối ngoại
2.1.4 Vai trò của TTQT đối với hoạt động của các NHTM
Ngày nay, hoạt động TTQT chiếm vị trí ngày càng quan trọng, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hang, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của NHTM
- TTQT là hoạt động trực tiếp tạo một khoảng lợi nhuận khá lớn đóng góp
vào lợi nhuận chung của ngân hàng Thông qua việc cung cấp dịch vụ TTQT cho khách hàng, các NHTM thu được phí dịch vụ chuyển tiền, phí thanh toán L/C, phí bảo lãnh,… Thực tế cho thấy, đối với các NHTM ngày nay, thu nhập từ phí
dịch vụ có xu hướng ngày một tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng thu Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 20
nhập của ngân hàng Đây cũng chính là mục tiêu quan trọng mà các ngân hàng
luôn vươn tới
- TTQT không chỉ là một nghiệp vụ ngân hàng thuần túy mà còn đóng vai
trò là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ các mặt hoạt động khác của ngân hàng nên nó đóng vai trò gián
tiếp tạo ra lợi nhuận từ những hoạt động này Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT,
Trang 15các NHTM có thể tăng cường khả năng thu hút vốn ngoại tệ từ việc thực hiện thanh toán thu tiền về cho khách hàng đến việc quản lý nguồn ngoại tệ tạm thời
nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, từ đó đáp ứng được nhu cầu vay
và thanh toán bằng ngoại tệ của khách hàng Với vai trò là trung gian thanh toán, TTQT góp phần phát triển và đẩy mạnh hoạt động tín dụng, tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác, nhằm đáp ứng tốt hơn
các nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, từ đó tăng qui mô hoạt động và
mở rộng thị phần của ngân hàng
- TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ thông tin cao, tiên tiến, hiện
đại Thông qua việc tham gia nối mạng thông tin và ứng dụng công nghệ cao trong xử lý thông tin giúp cho ngân hàng có thể theo kịp với sự phát triển của thế giới, không bị thua kém và lạc hậu so với các ngân hàng nước ngoài
- Phát triển TTQT tạo điều kiện tốt cho các ngân hàng mở rộng quan hệ
hợp tác với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín trên trường quốc tế cũng
như uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước, từ đó khai thác được nguồn
vốn tài trợ của các tổ chức tài chính quốc tế cũng như các ngân hàng nước ngoài,
đáp ứng nhu cầu về vốn trong kinh doanh
2.1.5 Các phương tiện thanh toán quốc tế
Trong cuộc sống hằng ngày, các giao dịch kinh tế và phi kinh tế của tất cả
mọi người làm phát sinh các nhu cầu thanh toán Thông thường, người thụ hưởng
sẽ được thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng Các bên có liên quan phải thỏa thuận với nhau về nội dung, những điều kiện và cách thức chuyển tiền hoặc trả
tiền thích hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thanh toán diễn ra một
cách chính xác và đầy đủ
Toàn bộ nội dung, điều kiện và cách thức để ngân hàng tiến hành chuyển tiền
và trả tiền giữa người cư trú và người không cư trú gọi là phương thức TTQT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 21
Phương thức TTQT trong ngoại thương là toàn bộ quá trình, điều kiện, quy
định để người mua trả tiền và nhận hàng, còn người bán thì giao hàng và nhận
tiền theo hợp đồng ngoại thương thông qua hệ thống ngân hàng phục vụ
2.1.5.1 Hối phiếu (Bill of Exchange)
Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người xuất khẩu,
người bán, người cung ứng dịch vụ… ký phát đòi tiền người nhập khẩu, người
mua, người nhận cung ứng và yêu cầu người này phải trả một suố tiền nhất định,
trong một thời gian nhất định cho người hưởng lợi quy định trong hối phiếu, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác
2.1.5.2 Séc (Check/ Cheque)
Séc là một tờ lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản tiền gởi, ra lệnh
cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người
cầm séc, người có tên trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy
2.1.5.3 Giấy chuyển tiền
Giấy chuyển tiền là giấy ủy nhiệm do khách hàng lập gởi ngân hàng
phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho một người
khác tại một địa điểm nhất định Việc chuyển tiền được thực hiện dưới hình thức
bằng thư hoặc telex
Trang 162.1.5.4 Thẻ thanh toán
2.1.3.5.1 Thẻ rút tiền (ATM Card – Automatic Teller Machine)
Thẻ này giúp cho người chủ thẻ dùng để rút tiền có giới hạn ở các
máy rút tiền tự động được đặt ở các nơi công cộng
2.1.3.5.2 Thẻ tín dụng (Credit Card)
Thẻ tín dụng là một loại thẻ thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể
sử dụng nó để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút
tiền tự động hoặc chi nhánh và các đại lý thanh toán thẻ tín dụng
Thẻ này có đặc điểm là ngân hàng chỉ ghi nợ vào tài khoản người
chủ thẻ Cuối mỗi tháng ngân hàng sẽ gởi cho chủ thẻ một bảng kê hóa đơn để
yêu cầu chủ thẻ thanh toán
Ngân hàng phát hành Ngân hàng thanh toán Điểm bán hàng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 22 (3)
(2)
(1)
(4)
Hình 1 SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BÊN THAM GIA
THẺ TÍN DỤNG
2.1.6 Các phương thức thanh toán quốc tế
2.1.6.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Chuyển tiền là phương thức TTQT, trong đó một khách hàng của ngân
hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số
tiền nhất định cho người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định, trong
một thời gian nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu
Phương thức thanh toán chuyển tiền có thể được thực hiện bằng 2 hình
thức chủ yếu:
Chuyển tiền bằng thư (mail transfer, M/T): là hình thức chuyển tiền
trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung
một bức thư mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua bưu điện
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer, T/T): là hình thức trong đó
lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức
điện mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua fax, telex hoặc thông
qua mạng viễn thông SWIFT
Trang 17Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 23
(4)
(5) (3) (2)
(1)
Hình 2 QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG CHUYỂN TIỀN
2.1.6.2 Phương thức mở tài khoản (Open Account)
Là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hay
cung ứng dịch vụ tiến hành mở tài khoản ghi nợ cho nhà nhập khẩu và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong một thời kỳ nhất định
Phương thức này chỉ được áp dụng khi giữa các bên có quan hệ thường
xuyên, tin cậy lẫn nhau, giữa nội bộ các công ty với nhau, giữa công ty mẹ với công ty con, dung trong thanh toán phi mậu dịch như: cước phí, bảo hiểm, hoa hồng Thực chất đây chính là tín dụng thương mại mà nhà xuất khẩu cung cấp cho nhà nhập khẩu
2.1.6.3 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment)
Nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong đó, người bán (nhà xuất
khẩu) sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều khoản khác
Có hai loại nhờ thu:
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collections): là phương thức thanh toán,
trong đó, chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ hay công cụ thanh toán khác), còn các chứng từ thương mại (chứng từ vận tải, hóa đơn, bảo hiểm,…) được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu, không thong qua ngân hàng
Ngân hàng chuyển tiền
Trang 18Người hưởng lợi
(Benefficiary)
Người chuyển tiền
(Remitter) Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 24
(6)
(3)
(7) (2) (4) (5)
(1)
Hình 3.QUY TRÌNH THANH TOÁN NHỜ THU PHIẾU TRƠN - Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu bao gồm: hoặc chứng từ thương mại cùng với chứng từ tài chính, hoặc chỉ chứng từ thương mại mà không có chứng từ tài chính gửi cùng Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khi người này đáp ứng được yêu cầu của lệnh nhờ thu
(7)
(3)
(8) (2) (4) (5) (6)
(1)
Hình 4 QUY TRÌNH THANH TOÁN NHỜ THU KÈM CHỨNG TỪ 2.1.6.4 Phương thức thanh toán CAD – Cash Against Document Phương thức CAD là phương thức trong đó tổ chức nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở một tài khoản tín thác NH phục vụ nhà XK NH thu hộ Nhà xuất khẩu Nhà nhập khẩu NH phục vụ nhà XK NH thu hộ Nhà xuất khẩu Nhà nhập khẩu Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
Trang 19SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 25 (Trust Account) để thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo đúng thỏa thuận
(3)
(5) (4) (2) (1) (6)
Hình 5.QUY TRÌNH THANH TOÁN CAD
2.1.6.5 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Letter of Credit
– L/C)
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó theo yêu
cầu của khách hàng (người yêu cầu mở tín dụng) một ngân hàng (ngân hàng phát hành thư tín dụng) sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C, theo đó, ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba (người thụ hưởng L/C) khi người này xuất trình cho ngân hàng phát hành một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của L/C
Theo điều 2 của UCP600: “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất
kỳ, cho dù được mô tả hay gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn
và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”
Các bên tham gia:
- Người xin mở L/C: là người mua yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát
hành một L/C cho người bán hưởng
- Người thụ hưởng L/C: là người bán được hưởng tiền thanh toán hay sở
hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán
- Ngân hàng phát hành L/C: là ngân hàng theo yêu cầu của người mua, phát
hành một L/C cho người bán hưởng
Nhà xuất khẩu Nhà nhập khẩu
Ngân hàng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 26
- Ngân hàng thông báo L/C: là ngân hàng được ngân hàng phát hành yêu
cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo thường là ngân hàng đại lý hay là một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhà xuất khẩu Trong nhiều trường hợp, để đảm bảo chắc chắn khả năng thanh toán của ngân hàng phát hành, nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng phát hành chỉ định ngân hàng xác nhận
- Ngân hàng xác nhận: là một ngân hàng khác đứng ra xác nhận khả năng
thanh toán cho ngân hàng phát hành Thông thường ngân hàng xác nhận là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trường hợp ngân hàng thông báo được đề
Trang 20nghị là ngân hàng xác nhận L/C Muốn được xác nhận ngân hàng phát hành phải trả phí rất cao và thường là phải đặt cọc trước, mức đặt cọc có thể đạt tới 100% giá trị L/C
Hình 6 QUY TRÌNH PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
(1) Gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng và tiến hành ký quỹ
(2) Phát hành L/C qua ngân hàng đại lý/ngân hàng thông báo cho người xuất khẩu hưởng lợi
(3) Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo L/C và chuyển bản gốc L/C cho người hưởng lợi
(6) Ngân hàng phát hành thông báo kết quả kiểm tra chứng từ cho người yêu cầu
(7) Người yêu cầu chấp nhận hay từ chối thanh toán
Trang 21(8) Ngân hàng phát hành thông báo chấp nhận hay từ chối chứng từ
Các loại L/C:
- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C)
Là loại L/C mà sau khi được phát hành, ngân hàng phát hành có quyền sửa đổi,
bổ sung hoặc hủy bỏ nó mà không cần có sự đồng ý của người hưởng lợi L/C L/C loại này là một lời hứa trả tiền không chắc chắn cho người hưởng lợi Do đó, trên thực tế loại này rất ít được sử dụng
- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
Là loại L/C sau khi được phát hành, ngân hàng phát hành không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ từng phần hay toàn phần nội dung trong thời hạn hiệu lực của L/C L/C loại này là một sự cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành đối với người hưởng lợi L/C Vì vậy, đây là loại L/C được sử dụng phổ biến trong thực
- Thư tín dụng không thể hủy ngang có thể chuyển nhượng (Transferable
L/C)
- Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)
- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)
- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause L/C)
- Thư tín dụng dự phòng (Stanby L/C)
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 28 2.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.2.1 Doanh thu thanh toán quốc tế
Doanh thu TTQT là toàn bộ số tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân tham gia mua bán, trao đổi và giao dịch với các đối tác nước ngoài Trong giới hạn của đề tài này, đề tài chỉ nghiên cứu doanh thu TTQT mà các doang nghiệp, tổ chức và cá nhân giao dịch tại ngân hàng ĐT & PT VN chi nhánh TPCT
Doanh thu TTQT cũng là 1 chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả TTQT
của 1 ngân hàng Do đó, việc phân tích tình hình doanh thu TTQT tại ngân hàng
ĐT & PT VN chi nhánh TPCT giúp ta có những nhận xét và đánh giá chính xác
về thực trạng TTQT tại ngân hàng trong thời gian qua
2.2.2 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay tại ngân hàng thương mại là doanh số cho vay của các
khoản cho vay của ngân hàng thương mại Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là ngân hàng
Trang 22vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội
Dư nợ được hiểu là số tiền mà khách hàng còn thiếu của ngân hàng, bao
gồm nợ trong hạn, nợ gia hạn điều chỉnh và nợ quá hạn trong một thời điểm nhất định Dư nợ tín dụng luôn là phần tài sản sinh lời lớn và quan trọng của các ngân hàng thương mại
Dư nợ trên vốn huy động (lần): Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của
một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 29
b Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là số tiền khách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và
lãi khi đáo hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh
kỳ hạn với nguyên nhân hợp lý Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ, điều này chứa đựng rủi ro tín dụng cho ngân hàng, thu nhập sẽ bị giảm
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%): Chỉ số này đo lường nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao
Phân loại nợ
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm
Các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng thời hạn
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ cả nợ gốc và lãi, nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ + Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã
cơ cấu lại
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng
thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi khi đáo hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 -180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày đã
cơ cấu lại
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày
đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng
Trang 23thu hồi, mất vốn Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 30
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Các khoản nợ chờ Chính phủ xử lý
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại
Nợ xấu :
+ Là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5
+ Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng
của tổ chức tín dụng
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu trong đề tài chủ yếu được cung cấp bởi phòng kết toán tổng hợp
của BIDV Cần Thơ, số liệu bao gồm:
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng báo cáo tổng hợp hoạt động thanh toán quốc tế qua 3 năm: 2006,
2007, 2008
- Các thông tin khác về BIDV Cần Thơ
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số thông tin từ các nguồn khác như: sách
báo, tạp chí kinh tế, website, …
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.3.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ
tiêu kinh tế
y = y1 – y0
Trong đó:
Y0: chỉ tiêu năm trước
Y1: chỉ tiêu năm sau
y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động,
từ đó đề ra biện pháp khắc phục
2.3.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 31
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của
các chỉ tiêu kinh tế
y = (y1/y0) * 100% - 100%
Trong đó:
Y0: chỉ tiêu năm trước
Y1: chỉ tiêu năm sau
y: là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này được sử dụng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh
tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm
và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện
Trang 24pháp khắc phục
2.3.2.3 Phương pháp đồ thị: là phương pháp dùng đồ thị để biểu diễn
từng đối tượng phân tích, qua đó đưa ra những nhận xét, đánh giá chính xác từng chỉ tiêu phân tích trên đồ thị
2.3.2.4 Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp tập hợp các chỉ
tiêu phân tích để tổng hợp đưa ra những nhận xét, đánh giá từng đối tượng có liên quan đến quá trình nghiên cứu
2.3.2.5 Phương pháp phân tích tỷ lệ: xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các
khoản mục, chỉ tiêu trong bảng số liệu (bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 32
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ BIDV CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (NH ĐT & PT VN) với tên gọi trong quan hệ quốc tế là VietindeBank, viết tắt là BIDV (Bank of Investment and Development of Viêt Nam)
- NH ĐT & PT VN được thành lập theo nghị định số 177/TTg ngày 26/4/1957 của Thủ tướng Chính phủ NH ĐT & PT là một trong 4 NHTM quốc doanh lớn
nhất ở Việt Nam và là ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp tín dụng phục vụ cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, với tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm
- NH ĐT & PT VN có mạng lưới hoạt động rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước Từ khi thành lập cho đến nay, NH ĐT & PT VN đã thực sự là một ngân hàng chủ lực, có uy tín trong hệ thống ngân hàng Việt Nam để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ đầu tư phát triển gắn liền vơi từng giai đoạn lịch sử của đất nước Tùy theo tình hình và nhiệm vụ thực tế mà ngân hàng lần lượt được mang tên như sau:
+ Ngày 26/4/1957: Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam
+ Ngày 26/4/1981: Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Việt Nam
+ Ngày 14/11/1990 cho đến nay: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
- Sau 47 năm hoạt động, xây dựng, trưởng thành và đổi mới, NH ĐT & PT VN
đã có những đóng góp to lớn vào công cuộc khôi phục, phát triển kinh tế sau chiến tranh và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay Cùng với xu hướng phát triển chung của đất nước, NH ĐT & PT VN đã
có những bước chuyển biến tích cực nhằm theo kịp sự thay đổi của tình hình mới Cụ thể, từ năm 1990, NH ĐT & PT VN một mặt cung cấp vốn cho các công trình then chốt của nền kinh tế quốc dân như đầu tư vào lĩnh vực dầu khí, công nghiệp chế biến, công nghiệp làm hàng xuất khẩu, phân bón phục vụ nông nghiệp,… Mặt khác, NH cũng bước vào thử nghiệm các hình thức huy động vốn Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 33
Trang 25trong nước dưới mọi hình thức và vay vốn nước ngoài để có nguồn cho vay đầu
tư Việc thử nghiệm này đã đạt hiệu quả nên từ 01/01/1995, NH ĐT & PT VN đã chính thức chuyển sang hoạt động như một NHTM, xóa bỏ bao cấp trong đầu tư phát triển và ngay trong lĩnh vực hoạt động của ngân hàng
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cần Thơ được thành lập vào
năm 1977 theo quyết định số 32/CP của Chính Phủ, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến Thiết Hậu Giang Trong thời kỳ này, hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cấp vốn cho đầu tư và xây dựng cơ bản được bố trí theo kế hoạch của Nhà nước Nhiệm vụ này được thể hiện thông qua sự kết hợp giữa các nguồn vốn: vốn ngân sách cấp phát trực tiếp cho các công trình xây dựng cơ bản mang ý nghĩa chiến lược, vốn đầu tư giữa các đơn vị kinh tế và các nguồn vốn tín dụng cho các công trình thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh được thực hiện thong qua quỹ đầu tư của Nhà nước
Ngày 26/4/1981, Chính Phủ ra quyết định số 259/CP thành lập Ngân
hàng Đầu tư & Xây dựng Hậu Giang trên cơ sở chi nhánh Kiến Thiết và Quỹ tín dụng Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hậu Giang hợp lại
Ngày 14/1/1991, Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định số 401/HĐBT chuyển Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Hậu Giang từ hoạt động theo cơ chế bao cấp sang cơ chế hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa
Đầu năm 1992, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cần Thơ ra đời
là do sự kiện tách tỉnh Hậu Giang ra làm hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng
Từ ngày 01/01/1995, sau khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát và cho vay
ưu đãi theo Quyết định số 654/TTG của Thủ tướng Chính phủ, hệ thống Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp theo quyết định 293/QĐ-NH9 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trong thời kỳ nầy, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cần Thơ là tạo được nhiều vốn và sử dụng vốn với hiệu quả tối ưu, gắn chiến lược huy động và sử dụng vào trong một chiến lược tổng thể nhằm đa dạng hóa và hữu hiệu hóa hoạt động ngân hàng, mà chủ yếu vẫn là phục vụ cho đầu tư phát triển dự án theo mục tiêu kinh tế đề ra Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 34 3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TẠI BIDV CẦN THƠ
Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, NH ĐT & PT VN chi nhánh
Cần Thơ không chỉ dừng lại ở lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản mà còn tiến vào các lĩnh vực khác, với các nghiệp vụ , dịch vụ ngày càng phong phú, đa dạng hơn nhằm mục tiêu ổn định và phát triển nền kinh tế đất nước nói chung và TPCT nói riêng Vì thế Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có những chức năng và nhiệm vụ sau :
- Về huy động vốn:
+ Huy động vốn với mức tối đa các nguồn vốn trong nước, thu hút nhiều
vốn nước ngoài đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước
+ Huy động tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn của dân cư và các tổ chức
kinh tế bằng VNĐ và ngoại tệ
Trang 26+ Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn
+ Huy động vốn thông qua thanh toán liên hàng
+ Vay vốn từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Trung Ương và từ các tổ
+ Thực hiện tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn lưu động cho các công ty sản
xuất kinh doanh, dịch vụ với nhiều loại khách hàng
+ Thực hiện tín dụng nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị, cho vay tài trợ
xuất nhập khẩu
+ Cho thuê dưới hình thức tín dụng thuê mua
+ Bảo lãnh nhập khẩu thiết bị trả chậm, dự thầu, thực hiện hợp đồng, nhận
tiền ứng trước
+ Củng cố và phát triển khách hàng truyền thống: khối các doanh nghiệp
xây lắp, sản xuất kinh doanh dịch vụ, cung ứng thiết bị, khảo sát thiết kế
+ Phát triển khai thác hộ sản xuất cá thể, tư nhân thuộc mọi lĩnh vực bao
gồm: kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 35
+ Mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác, quan hệ rộng rãi với khách hàng
là các ngân hàng bạn trong và ngoài nước, các tổ chức tài chính tín dụng
Trong đó, phạm vi hoạt động mà chi nhánh NHĐT&PTCT đặc biệt quan
tâm là :
Huy động và cho vay vốn đối với mọi thành phần kinh tế, mọi tầng
lớp nhân dân
Hoạt động thanh toán : thanh toán bù trừ, thanh toán liên hàng,
thanh toán quốc tế; và các nghiệp vụ có liên quan như: mở tài khoản thanh toán,
mở L/C, séc…
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Các dịch vụ ngân quỹ: chuyển tiền, chi lương, giao nhận tiền tận nơi
3.4 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC
PHÒNG BAN Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 36
Trang 283.4.1.1 Giám đốc:
- Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ
và phạm vi hoạt động của đơn vị
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi
từ các phòng ban
- Có quyền quyết định chính thức một khoản vay
- Có quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ
Trang 29luật, hay nâng lương cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm toán trưởng
3.4.1.2 Phó giám đốc
Có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọi
hoạt động chung của toàn chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức hành chánh, thẩm định vốn, công tác tổ chức tín dụng
3.4.2 Nhiệm vụ của các phòng:
3.4.2.1 Phòng quan hệ khách hàng:
* Đối với khách hàng doanh nghiệp:
A Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng:
+ Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng
+ Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại,
dịch vụ)
+ Chiệu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách
hàng và bán sản phẩm của ngân hàng
B Công tác tín dụng:
+ Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
+ Theo dõi quản lý tình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá
trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợi vay Đôn đốc khách hàng trả gốc, lãi
(kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng) Đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ,
theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí(nếu có đến khi tất toán hợp đồng tín dụng Xử lý
khi khách hàng không đáp ứng dược các điều kiện tín dụng Phát hiện kịp thời
các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 38
+ Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện
pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro Thực hiện xếp hạn tín dụng nội bộ cho khách hàng theo qui định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi và
chuyển phòng quản lý rủi ro xử lý tiếp theo qui định
+ Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng
Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng
* Đối với khách hàng cá nhân:
A Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng:
+ Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng cá
nhân
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình marketing tổng thể cho
từng nhóm sản phẩm
+ Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân
hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV Phối hợp với các đơn vị liên quan/đề nghị BIDV hỗ trợ tổ chức quản bá, giới thiệu với khách hàng và những
sản phẩm dịch vụ của BIDV cho khách hàng cá nhân, những tiện ích và lợi ích
mà khách hàng được hưởng
B Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ:
+ Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân
+ Xây dựng kế hoạch, biện pháp hỗ trợ bán sản phẩm
Trang 30+ Triển khai kế hoạch thực hiện bán hàng
+ Chịu trách nhiệm bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu
hóa doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính sách và mức độ
chấp nhận rủi ro của ngân hàng
C Công tác tín dụng:
+ Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn
+ Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm
định
+ Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý tín dụng,
quản lý rủi ro Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 39
+ Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, chiết
khấu, cho vay cầm cố giấy tờ có giá theo qui định và qui trình nghiệp vụ của BIDV
+ Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng
+ Soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng có liên quan đến khoản vay
để trình lãnh đạo kí
+ Tiếp nhân, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo Bàn
giao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc và các tài liệu liên quan đến khoản vay sang phòng quản trị tín dụng quản lý
+ Theo dõi quản lý tình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá
trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợi vay Đôn đốc khách hàng trả gốc, lãi
(kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng) Đề xuất cơ cấu lại thờthời hạn trả
nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí(nếu có đến khi tất toán hợp đồng tín dụng Xử
lý khi khách hàng không đáp ứng dược các điều kiện tín dụng Phát hiện kịp thời
các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý
+ Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi và
chuyển phòng quản lý rủi ro xử lý tiếp theo qui định
3.4.2.2 Phòng quản lý rủi ro:
A Công tác quản lý tín dụng:
+ Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng
hoạt động tín dụng
+ Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tìm ẩn đối với danh mục tín
dụng của chi nhánh, duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dung vào
việc quản lý danh mục
Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạng mục, điều
chỉnh hạng mục, cơ cấu giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng
khách hàng phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại chi nhánh Kiểm tra việc thực hiện giới hạn tín dụng của các phòng liên quan đề xuất xử lý
nếu có vi phạm Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa ThanhXuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 40
Đầu mối đề xuất giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của chi nhánh của khách
hàng và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quy định
Trang 31Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quả
phân loại nợ và trích lập dự phòng rũi ro gữi phòng tài chính kế toán để lập cân
đối kế toán theo quy định
Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản
đảm bảo theo quy định của BIDV
Thu thập, quản lý thông tin và tín dụng, thực hiện các công tác báo cáo về
công tác tín dụng và chất lượng tín dụng của chi nhánh, lập báo cáo phân tích thực trạng tín dụng tài sản đảm bảo nợ vay của chi nhánh
Thực hiện xử lý nợ xấu
B Công tác quản lý rủi ro tín dụng:
1 Tham mưu đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín
dụng
2 Trình lãnh đạo các tín dụng/ bảo lãnh cho khách hàng
3 Phối hợp, hỗ trợ phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản
nợ có vấn đề
4 Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm
tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của chi nhánh Chịu trách nhiệm về an toàn,
chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao Đảm bảo mỗi khoản tín dụng được cấp tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi ro và trong mục chấp nhận rủi ro của BIDV và chi nhánh
C Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp:
1 Phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp của
BIDV vầ đề xuất, hướng dẫn các chương trình, biện pháp triển khai để phòng ngừa giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ của chi nhánh
2 Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong chi nhánh tự kiểm tra và phối hợp thực hiện việc đánh giá rà sót, phát hiện rủi ro tác nghiệp ở các phòng,
các sản phẩm hiện có hoặc sắp có Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 41
3 Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lượng và đánh giá các rủi
ro tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro phát hiện được
4 Xây dựng, quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp chi nhánh
D Công tác phòng chống rữa tiền
E Công tác quản lý chất lượng ISO
F Công tác kiểm tra nội bộ
1 Tham mưu giúp việc cho giám đốc chi nhánh
2 Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan thẩm quyền
để tổ chức các cuộc kiểm tra, thánh tra, kiểm toán tại chi nhánh theo quy định
3.4.2.3 Phòng quản trị tín dụng:
1 Trực tiếp quản lý tác nghiệp và quản trị cho vay và bảo lãnh đối với khách
hàng theo quy định quy trình của BIDV và của chi nhánh
2 Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của
phòng quan hệ khách hàng theo quy định của BIDV, gữi kết quả cho phòng quản trị rủi ro để thực hiện rà soát trình cấp có thẩm quyền quyết định
3 Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, tuân
Trang 32thủ nội dung quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
4 Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và
tài sản đảm b3o nợ, quản lý thông tin lập các loại báo cáo, thống kê về quản lý tín dụng theo qui định
5 Tham gia ý kiến vào các ban quản trị tín dụng
6 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
3.4.2.4 Phòng dịch vụ khách hàng:
1 Trực tiếp quản lý tài sản và giao dịch với khách hàng
2 Thực hiện công tác phòng chống rữa tiền đối với các giao dịch phát sinh
theo quy định của nhà nước và của BIDV, phát hiện, báo cáo xử lý kịp thời các
giao dịch có dấu hiện đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
3 Chịu trách nhiệm:
+ Kiểm tra pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 42
+ Thực hiện đúng quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy
định về bảo mật trong mỗi hoạt động giao dịch với khách hàng
+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một
giao dịch với khách hàng
4 Đề xuất với giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển, cải tiến sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, quy trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng
5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
3.4.2.5 Phòng – tổ thanh toán quốc tế:
1 Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách
hàng
2 Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng
giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại Theo dõi, đánh giá việc sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất nâng cao cải tiến chất lượng sản
phẩm, dịch vụ Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước hết là các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ đối ngoại Tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết tư vấn cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hoạt động thương mại quốc tế
3 Chịu trách nhiệm về việc phát triển về nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh, chiệu trách nhiệm về tính chính xác đúng đắn đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của chi nhánh/ BIDV và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại
4 Tham gia ý kiến với các phòng trong trong quy trình tín dụng và trong quy
trình quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ được giao
5.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
3.4.2.6 Phòng – tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ:
1 Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ
2 Đề xuất tham mưu giám đốc chi nhánh về các biên pháp điều kiện đảm bảo
an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ, thực hiện
đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản của chi
Trang 33nhánh/BIDV và của khách hàng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 43
3 Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác tiền tệ kho quỹ để
phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện
4 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc
3.4.2.7 Phòng kế hoạch tổng hợp:
A Công tác kế hoạch tổng hợp
1 Thu thập tổng hợp phân tích đánh giá các thông tin về tình hình kinh tế,
chính trị xã hội của địa phương, đối tác, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh
2 Thu thập, tổng hợp tình hình lập ké hoạch, thực hiện kế hoạch của chi nhánh qua từng thời kỳ
3 Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
4 Tổ chức, triển khai kế hoạch kinh doanh
5 Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
6 Giúp việc giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của
chi nhánh
B Công tác nguồn vốn
1 Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn, chính sách biện pháp,
giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần
nâng cao lợi nhuận Đề xuất các biện pháp, giải pháp và lãi suất, về huy động vốn
và điều hành vốn phù hợp với chính sách chung của BIDV và tình hình thực tiển
tại chi nhánh
2 Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quy
định và trình giám đốc chi nhánh giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng
có liên quan
3 Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ với
khách hàng Hổ trợ các bộ phận kinh doanh khác để bán sản phẩm, cung cấp các
thông tin về thị trường, giá vốn để các phong liên quan xử lý trong hoạt động kinh doanh
4 Thu thập và báo cáo với BIDV những thông tin liên quan đến rủi ro thị
trường, các sự cố rủi ro thị trường ở chi nhánh và đề xuất phương án xử lý Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 44
5 chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh,
đảm bảo khả năng thanh toán trạng thái ngoại hối của chi nhánh Chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại chi nhánh
6 Lập báo các báo cáo, thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định
7 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
3.4.2.8 Phòng - Tổ điện toán:
1 Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình công
nghệ thông tin tại chi nhánh:
- Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin (Chương trình phần mềm,
Trang 34máy móc thiết bị…) phục vụ hoạt động kinh doanh, khách hàng
- Thực hiện quản trị mạng, quản trị hệ thống chương trình ứng dụng, quản trị
an ninh mạng, an toàn thông tin, quản lý kho dữ liệu thuộc phạm vi của chi nhánh
2 Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc chi
nhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền,
chấp hành quy định và quy trình của BIDV trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Hỗ trợ khách hàng lớn sử dụng các dịch vụ có tiện ích và ứng dụng công nghệ
cao
3 Tham mưu, đề xuất với giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công
nghệ thông tin, những vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại chi nhánh và
những vấn đề cần kiến nghị với BIDV
4 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
3.4.2.9 Phòng Tài chính – Kế toán:
1 Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
2 Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi
nhánh (Bao gồm cả các phong giao dịch/quỹ tiết kiệm)
3 Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
4 Đề xuất tham mưu với giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn tài chính, kế
toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, Luận văntốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 45
tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ Đề xuất phân cấp ủy quyền (nếu
có) đối với các phòng giao dịch có BDS riêng
5 Quản lý thông tin và lập báo cáo
6 Thực hiện quản lý thông tin khách hàng
7 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
3.4.2.10 Phòng Tổ chức – Nhân sự:
1 Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc giám đốc và triển khai thực hiện
công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh
2 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
3.4.2.11 Văn phòng
1 Thực hiện công tác văn thư theo qui định: quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu,
sách báo, công văn đi – đến theo đúng quy trình, quy chế bảo mật
2 Quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh theo đúng quy định của pháp luật
và của BIDV
3 Thực hiện nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc
3.5 NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG
- Nhận các loại tiền gửi, tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VNĐ & ngoại tệ của các cá
nhân & tổ chức kinh tế với lãi suất linh hoạt và hấp dẫn - Tiền gửi của khách
hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ & ngoại tệ
không phân biệt thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh,
thương mại, tiêu dung, xây dựng, xuất nhập khẩu…
- Thực hiện chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức cao, chi phí thấp
- Chuyển tiền nhanh trong nước bằng hình thức chuyển tiền điện tử
Trang 35- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
3.6 TÌNH HÌNH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG
3.6.1 Thuận lợi
- Ngân hàng ĐT & PT VN chi nhánh Cần Thơ được thành lập và hoạt động
trong thời gian tương đối dài nên đã tạo được chỗ đứng vững chắc và lòng tin của
khách hàng Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 46
- Được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp chính quyền địa phương đối với
công tác tín dụng
- Được sự quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ của ngân hàng cấp trên
- Ngân hàng có một đội ngũ cán bộ, nhân viên nhiệt tình, phục vụ vui vẻ, nhiệt tình đối với khách hàng; có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và sự
đoàn kết trong nội bộ cơ quan
- Hầu hết các công việc của Ngân hàng đã được thực hiện trên máy vi tính, tất
cả các nhân viên đều đã có trình độ A, B tin học
- Phong trào thi đua được phát dộng liên tục, cán bộ công nhân viên đều nhiệt
tình hưởng ứng, từ đó các nhiệm vụ công tác và chỉ tiêu kế hoạch của đơn vị đều
được hoàn thành tốt
- Ngân hàng nằm ở trung tâm thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng dễ tìm kiếm và thực hiện giao dịch
- Các thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa giúp khách hàng có nhiều thuận lợi hơn trong các giao dịch
Tóm lại, Ngân hàng tuy không có nhiều thuận lợi nhưng những thuận lợi đó
đã góp phần không nhỏ trong hoạt động của ngân hàng, giúp ngân hàng hoạt động có hiệu quả và đứng vững trong suốt nhiều năm qua
3.6.2 Khó khăn
Tuy có được một số thuận lợi trên, song hoạt động của ngân hàng vẫn không
thể tránh khỏi những khó khăn, làm hạn chế hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Những khó khăn đó là:
- Vấn đề quản lý vĩ mô của Nhà nước, nhiều văn bản luật, dưới luật ra đời rồi
sửa đổi thường xuyên nhưng đến nay vẫn còn nhiều vấn đề bất cập không phù
hợp, chưa nhất quán với nhau, nổi bật nhất là vấn đề xử lý tài sản thế chấp cầm
cố, giải quyết các khoản nợ đóng băng, …
- Trên địa bàn thành phố có nhiều tổ chức tín dụng cũng đầu tư vốn cho vay
hộ snar xuất và doanh nghiệp, chon nên việc thu hút, lôi kéo khách hàng hết sức
gay gắt, bằng nhiều hình thức như: thủ tục đơn giản, lãi suất cho vay thấp,
….Đồng thời sự tranh đua thu hút khách giao dịch giữa các ngân hàng đã tạo ra Luận văntốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 47
sự ỷ lại, xem nhẹ nghĩa vụ thanh toán nợ của một số khách hàng đối với ngân
hàng
- Ý thức chấp hành pháp luật của người dân chưa cao, dẫn đến việc xử lý, thu
hồi các món nợ quá hạn của ngân hàng bị kéo dài, gặp nhiều khó khăn, từ đó gây
kém hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
- Việc kiểm tra sử dụng vốn vay chưa được hoàn thiện, đôn đốc và xử lý nợ
Trang 36đến hạn hay quá hạn chưa triệt để
Có thể nói, ngân hàng cũng còn gặp phải rất nhiều khó khăn và những khó
khăn đó đang là vấn đề nóng bỏng được Ban lãnh đạo ngân hàng quan tâm nhiều
nhất hiện nay Tuy vậy, ngân hàng cũng đã nỗ lực phấn đấu để luôn tìm được cho
mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường ngân hàng trong khu vực
3.7 MỤC TIÊU TRONG NĂM 2009
- Giữ vững và nâng cao vị thế, thị phần Giữ vai trò chủ lực trong đầu tư và
phát triển
- Tạo chuyển biến về lượng và chất trong việc huy động vốn
- Nâng cao sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập và công nghệ phát triển
- Giảm nợ quá hạn
- Tăng tổng tài sản, tăng vốn huy động, tăng khách hàng, tăng thu dịch vụ
3.8 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2006 – 2008)
Thu từ lãi cho vay 84.379 84.400 149.017 21 0,02 64.617 76,56
Thu từ lãi tiền gửi 1.402 8 7 -1.394 -99,43 -1 -12,50 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 48
(Nguồn: Phòng Nguồn vốn - BIDV Cần Thơ)
Trang 37Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Hình 8 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA BIDV CẦN THƠ (2006-2008)
3.8.1 Đối với doanh thu
Qua bảng phân tích ta nhận thấy tổng doanh thu qua ba năm của Ngân hàng
có nhiều sự biến động qua ba năm Năm 2006 doanh thu là 127.777 triệu đồng,
năm 2007 doanh thu là 100.429 triệu đồng, giảm 27.348 triệu đồng tức giảm
Trả lãi tiền vay 45.764 31.799 97.963 -13.965 -30,52 66.164 208,07
Trả lãi tiền gửi 23.886 25.751 28.375 1.865 7,81 2.624 10,19
2 Chi phí ngoài lãi 35.892 27.758 34.834 -8.134 -22,66 7.076 25,49
III Lợi nhuận
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 49
21,40% so với năm 2006 Đây là một khoản giảm đáng kể đối với doanh thu của
NH Tuy nhiên đến năm 2008, doanh thu đã tăng lên rất cao so với cả năm 2006
và 2007, đạt 174.262 triệu đồng, tăng 73.833 triệu đồng tức tăng 773,52% so với
năm 2007 Doanh thu này bao gồm từ thu lãi cho vay, thu lãi tiền gửi, thu dịch vụ
ngân hàng và các khoản thu khác, trong đó thu lãi từ cho vay là quan trọng, chiếm một phần rất lớn trong tổng doanh thu và đều tăng lên qua các năm; còn đối với các khoản thu dịch vụ ngân hàng và thu khác như: thu phí chuyển tiền,
phí thu hộ, chi hộ, các khoản thanh toán chỉ chiếm phần nhỏ Kết quả này là do
Ngân hàng đã cố gắng trong việc mở rộng quy mô tín dụng, chủ động tìm kiếm
khách hàng, đầu tư đa dạng hóa các hình thức dịch vụ nên góp phần làm doanh
thu thu từ lãi cho vay đạt giá trị cao trong năm 2006 (85.781 triệu đồng), sang năm 2007 do có sự cạnh tranh của rất nhiều ngân hàng nên có sự giảm sút nhưng
không đáng kể so với năm 2006, chỉ đạt được 84.408 triệu đồng, giảm 1.373 triệu
đồng tức giảm 1,60% so với cùng kỳ năm 2006 Tuy nhiên, doanh thu này đã
tăng cao trở lại trong năm 2008, đạt 149.024 triệu đồng, tăng 64.616 triệu đồng hay tăng 76,55% so với năm 2007 Mặc dù năm 2008 là năm mà nền kinh tế thế
giới cũng như nền kinh tế Việt Nam bị khủng hoảng, BIDV Cần Thơ nói riêng và
tất cả các NHTM nói chung phải thực hiện chính sách hạn chế cho vay nhưng thu
nhập từ lãi cho vay của NH lại tăng rất cao so với năm 2007 Nguyên nhân của
sự gia tăng này là do kết quả của việc NH đã cố gắng mở rộng quy mô tín dụng
trong năm 2007 mang lại Duy trì và phát huy hơn nữa kết quả đạt được trong
Trang 38năm 2006, NH đã thực hiện chính sách cho vay rộng rãi đối với KH vào năm
2007 Tuy nhiên, tình hình sản xuất kinh doanh của các KH không thuận lợi đã
làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của họ Kết quả là một số KH đã không
thể trả nợ đúng hạn cho NH, làm cho việc thu hồi nợ của NH bị chậm lại cho đến
cuối năm 2007 Chính vì thế, những khoản thu trên đã được NH quyết toán vào
năm sau, đây là lý do giải thích tại sao doanh thu từ lãi của BIDV Cần Thơ lại tăng cao trong năm 2008, mặc dù NH đã thực hiện đúng chính sách hạn chế cho
vay
3.8.2 Đối với chi phí Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 50
Do doanh thu tăng và giảm nên chi phí cũng tăng và giảm qua các năm
Năm 2006 chi phí là 107.528 triệu đồng, năm 2007 chi phí là 85.308 triệu đồng,
giảm 22.220 triệu đồng tức giảm 20,66 % so với năm 2006 Đến năm 2008 chi
phí là 161.172 triệu đồng, tăng 75.864 triệu đồng tức tăng 88,93 % so với năm
2007 Chi phí này bao gồm chi phí trả lãi tiền vay, tiền gửi cho khách hàng về
các khoản trả tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán ,
chi phí quản lý và các khoản chi phí khác: phí công tác cho nhân viên, chi điện
nước hoạt động Nhưng do huy động vốn qua ba năm nhìn chung có tăng lên
nên trong khoản chi phí này chủ yếu là chi phí trả lãi cho khách hàng
3.8.3 Đối với lợi nhuận
Năm 2006 lợi nhuận trước thuế là 20.249 triệu đồng, lợi nhuận đạt được sau
khi nộp thuế là 14.579 triệu đồng
Năm 2007 lợi nhuận trước thuế đạt là 15.121 triệu đồng, giảm 5.128 triệu
đồng tức giảm 25,32 % so với năm 2006 Mặc dù tổng chi phí của NH trong năm
2007 có giảm xuống khá nhiều nhưng tổng thu nhập cũng giảm và còn giảm mạnh hơn tổng chi phí, cho nên kéo theo lợi nhuận trước thuế cũng giảm mạnh
so với năm 2006 Đây chính là nguyên nhân làm cho lợi nhuận sau thuế năm
2007 chỉ đạt được là 10.887 triệu đồng, giảm 3.692 triệu đồng so với con số của
năm 2006
Đến năm 2008 lợi nhuận trước thuế tiếp tục giảm còn 13.090 triệu đồng
nhưng giảm ít hơn so với sự chênh lệch 2007/2006, chỉ giảm 2.031 triệu đồng tức
giảm 13,43 % so với năm 2007 Nguyên nhân của sự giảm sút này là do tổng chi
phí trong năm 2008 tăng lên quá cao so với hai năm 2006 và 2007, cho nên mặc
dù là tổng thu nhập cũng tăng cao nhưng lợi nhuận trước thuế vẫn không thể tăng
lên được Kết quả là lợi nhuận sau thuế cũng thấp nhất trong ba năm, đạt 9.425 triệu đồng
Như vậy, nhìn chung trong ba năm (2006-2008) thì cả lợi nhuận trước thế
và lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng đều giảm liên tục Nguyên nhân chủ yếu
của sự giảm sút này là do chi phí hoạt động tăng rất cao, đồng thời NH phải hạn
chế cho vay vì ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế vào năm 2008 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 51
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Cần Thơ là một tổ chức kinh tế
hoạt động với phương thức “đi vay để cho vay” do vậy nghiệp vụ huy động vốn
là một trong những mối quan tâm hàng đầu của chi nhánh
Trang 39Với phương châm là khai thác nguồn vốn tại chỗ, chi nhánh đã thực hiện đa
dạng hóa các hình thức huy động vốn, áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, nên trong những năm qua nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng lên một cách ổn định
và rõ rệt, đáp ứng được nhu cầu về nguồn vốn để cho vay các thành phần kinh tế Các số liệu về nghiệp vụ huy động vốn được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
- Tiền gửi theo
Tiền gửi theo TCKT
Tiền gửi tiết kiệm
Phát hành giấy tờ có giá
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 52
Hình 9 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA
BIDV CẦN THƠ (2006-2008)
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Cần Thơ, chi nhánh luôn quan tâm đến công tác huy động vốn theo hướng có lợi cho kinh doanh Xác định công tác huy động vốn là quan trọng, nên Ban lãnh đạo đã đề ra
nhiều biện pháp tích cực để thu hút vốn Nhìn chung trong năm 2006 tổng nguồn
Trang 40vốn huy động cả năm đạt 502.536 triệu đồng tăng 87.412 triệu đồng so với năm
2005 (415.124 triệu đồng) với tỷ lệ 51,018% Tính đến hết ngày 31/12/2007 nguồn vốn là 424.187 triệu đồng giảm 78.349 triệu đồng so với cùng kỳ năm
2006 và tỷ lệ giảm là 15,6% Sang năm 2008, vốn huy động đã tăng trở lại, đạt 487.832 triệu đồng tăng 63.645 triệu đồng (tăng 15,0%) so với cùng kỳ năm
2007 Trong đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong năm 2007 giảm so với cuối năm 2006 là 2.705 triệu đồng tỷ lệ giảm là 1,2%, tiền gửi tiết kiệm giảm so với
cuối năm 2006 là 43.127 triệu đồng tỷ lệ giảm là 17,6% Nguyên nhân là do lãi
suất của Ngân hàng thấp hơn so với lãi suất thị trường nên việc thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tế thấp hơn so với năm 2006 Mặc dù chi nhánh đã
thực hiện các biện pháp huy động theo chỉ đạo của Ngân hàng đầu tư và phát triển như: phát hành kỳ phiếu, huy động tiết kiệm dự thưởng, thưởng bằng hiện vật, thưởng bằng tiền … nhưng nguồn huy động tăng không nhiều một phần là
do ngay từ đầu năm chỉ số giá cả một số mặt hàng tăng làm ảnh hưởng đến tâm
lý của nhân dân lao động Do vậy họ có khuynh hướng là rút tiền để mua sắm Mặt khác là theo chỉ đạo của Ngân hàng đầu tư và phát triển, là nhằm góp phần
thực hiện chủ trương điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà Nước nên
trong năm 2007 hệ thống Ngân hàng đầu tư và phát triển vẫn giữ mặt bằng lãi suất huy động đã được thống nhất giữa bốn ngân hàng quốc doanh Song trong
thực tế các ngân hàng quốc doanh trên địa bàn vẫn thực hiện lãi suất huy động cao hơn Ngân hàng đầu tư và phát triển, từ đó đã làm chậm lại tốc độ gửi tiền của nhân dân vào Ngân hàng đầu tư và phát triển
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Trong năm 2008 để thực hiện mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn mà Ngân
hàng đầu tư và phát triển đã đề ra.Ngân hàng đầu tư và phát triển đã quan tâm Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hứa Thanh Xuân
SVTH: Lê Thị Tuyết Mai Trang 53
đặc biệt đến nguồn vốn tiền gửi doanh nghiệp, đã thực sự lôi cuốn khách hàng là đơn vị doanh nghiệp về gửi tại Ngân hàng đầu tư và phát triển.Vì thế trong năm
2008 số dư tiền gửi doanh nghiệp tăng so với năm 2007 là 9.461 triệu đồng với tỷ
lệ tăng là 4,4%
Tiền gửi tiết kiệm
Hiện tại chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển đang nhận tiền gửi tiết
kiệm bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ mạnh (Dollars Mỹ)
Người gửi tiền tự do lựa chọn phương thức trả lãi phù hợp với hình thức
huy động vốn của Ngân hàng đầu tư và phát triển trong từng thời kỳ
Đến hạn khách hàng không đến rút vốn và lãi thì tiền lãi được nhập vào
gốc và ngân hàng sẽ chuyển tiếp kỳ hạn sau.Nguồn vốn rút trước hạn thì được hưởng lãi theo qui định của Ngân hàng đầu tư và phát triển theo từng thời kỳ
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn
đây là nguồn vốn khá quan trọng đối với ngân hàng thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư Nhìn chung loại tiền gửi này đều tăng qua các năm, chiếm tỷ trọng tương đối ổn định trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng
Nhìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy tổng tiền gửi tiết kiệm năm 2006
đạt 245.015 triệu đồng, đến năm 2007 lượng tiền gửi này đạt được là 201.888 triệu đồng giảm xuống khá nhiều so với năm 2006 với lượng giảm 43.127 triệu