1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng cơ sở dữ liệu chương IV ths lương thị ngọc khánh

35 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 806,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– là ưu điểm của mô hình dữ liệu quan hệ – đơn giản nhưng khá mạnh và là một đại số có tính đầy đủ, phi thủ tục.. Khái niệm liên quan • Hai quan hệ tương thích/ rời nhau – hai quan hệ r

Trang 1

CƠ SỞ DỮ LIỆU

GV: ThS Lương Thị Ngọc Khánh

Email: ltnkhanh@it.tdt.edu.vn

Web: it.tdt.edu.vn/~ltnkhanh

Trang 3

Giới thiệu

• Đại số quan hệ

– là phương pháp để mô hình hóa các phép toán thao tác trên CSDL quan hệ

– là ưu điểm của mô hình dữ liệu quan hệ

– đơn giản nhưng khá mạnh và là một đại số có tính đầy đủ, phi thủ tục

– là một cơ sở cho việc thiết lập các ngôn ngữ con dữ liệu bậc cao hơn

Trang 4

Khái niệm liên quan

• Hai quan hệ tương thích/ rời nhau

– hai quan hệ r1, r2 là tương thích với nhau nếu

chúng có cùng tập thuộc tính U Và r1, r2 được gọi là hai quan hệ rời nhau nếu chúng không có thuộc tính chung

• Khái niệm xếp cạnh nhau:

Giả sử cho bộ t = (a1, a2,…, an), u = (b1, b2, …, bm) ta có: t,u = (a1, a2,…, an, b1, b2, …,

Trang 6

•  tên thuộc tính  là tên của một thuộc tính thuộc R

•  toán tử so sánh  là các toán tử thông thường {=, <,

Trang 7

Phép chọn (tt)

Ti05020 Lê Ngọc Phúc 06-12-1988 9.0 240.000

– Ví dụ: Trên quan hệ HOCBONG,

• phép chọn (DiemTB≥9.0) (HOCBONG) ta có kết quả như sau:

Trang 8

Phép chọn (tt)

• Lưu ý:

– Toán tử so sánh trong tập {=, <, ≤, >, ≥, ≠} chỉ áp dụng được cho những thuộc tính có MGT có thứ

tự Nếu miền thuộc tính ko có thứ tự, khi đó toán

tử so sánh có thể áp dụng chỉ là tập {=, ≠}

– Các toán tử chọn có tính giao hoán, cụ thể:

– <C1> (<C2> (R)) = <C2 >(<C1> (R))

Trang 9

Phép chọn (tt)

• Cho các lược đồ quan hệ sau:

– SINHVIEN (MaSV, Hoten, Namsinh, QQ, Hocluc)

• Mỗi sinh viên có Mã số duy nhất, họ tên, quê quán và học lực

– DETAI (MaDT, TenDT, Chunhiem, Kinhphi)

• Mỗi đề tài có Mã số duy nhất, tên đề tài, chủ nhiệm đề tài, kinh phí thực hiện đề tài (đơn vị tính: triệu đồng)

– SV_DT (MaSV, MaDT, NoiAD, KQ)

• Mỗi SV có thể thực hiện một hoặc nhiều ĐT: mã số sinh viên, mã đề tài, nơi áp dụng, kết quả thực hiện đề tài

• Ta có cơ sở dữ liệu mẫu được cho như sau:

Trang 10

Phép chọn (tt)

Trang 11

Phép chọn (tt)

Trang 12

Phép chọn (tt)

Vd: Tìm những SV sinh trước 1984 và quê ở Đồng Tháp:

(Namsinh<1984 ^ QQ='Đồng Tháp') (SINHVIEN)

Trang 13

Vd: phép chiếu MasoSV,DiemTB (HOCBONG) ta có

kết quả sau: maSoSV diemTb

Ti05020 9.0 Ti05023 8.2 Ti05027 8.5 Ti05006 7.8

Trang 14

Phép chiếu (tt)

• Nhận xét:

– Để thực hiện phép chiếu 1QH trên một tập thuộc tính thực hiện 2 thao tác:

• Giữ lại các thuộc tính trong tập X

• Chọn bộ đại diện trong các bộ giống nhau

Trang 18

Phép tích Descartes (tt)

Trang 19

r Ai Bj s = {t,u/ t r, u s và t[Ai] u[Bj]}

Trang 20

hiệu là r  s (hoặc r ⋈ s) cho kết quả của nó

• một trong hai thuộc tính đó được loại bỏ khỏi kết quả

– Ví dụ: Tìm tên những đề tài được áp dụng ở Đồng Tháp và cho biết họ tên của những sinh viên thực hiện tương ứng

Trang 21

• Ví dụ:

Phép kết nối (tt)

r A B C

a1 b1 1 a2 b2 3 a3 b 2

Trang 22

Phép kết nối (tt)

• Ý nghĩa:

– Phép kết nối được dùng để kết hợp hai bộ có liên quan nhau thuộc hai quan hệ khác nhau thành một bộ mới

– nói cách khác, phép kết nối cho phép xử lý mối liên quan giữa các quan hệ trong một CSDL

Trang 23

Phép hợp (Union)

• Phép hợp

– Hợp của hai quan hệ tương thích r1, r2 ký hiệu r1  r2 là một quan hệ trên U gồm các phần tử thuộc r1 hoặc r2

r1 r2 = {t: t  r1 hoặc t  r2}

Trang 24

Phép hợp (tt)

• Ví dụ: Cho 2 LĐQH sau:

Canbo(Maso, Hoten, Ngsinh, QQ, Hs_luong)

Giangvien(Maso, Hoten, Ngaysinh, QQ,

Hs_luong)

- In ra danh sách gồm: mã số và họ tên của tất cả các cán bộ và giảng viên:

Trang 26

Phép giao (tt)

• Vd: In ra mã sinh viên và họ tên của những sinh viên vừa thực hiện đề tài

"DT001" vừa thực hiện đề tài "DT005”

MaSV, Hoten(MaDT='DT001')(SINHVIEN * SV_DT

SV_DT ))

Trang 27

Phép hiệu (Minus or except)

• Hiệu của hai quan hệ tương thích r và s ký hiệu là r - s, là một quan hệ gồm tất cả các

bộ thuộc r nhưng không thuộc s

r – s = {t: t r và t s}

• Ví dụ: In ra mã sinh viên và họ tên của những sinh viên không thực hiện đề tài có nơi áp dụng ở Vĩnh Long

Trang 28

Ví dụ

Trang 31

Phép đặt lại tên (tt)

• Ví dụ:

– Với biểu thức DiemTB ≥9.0(HOCBONG)

(THANHTICH)

• (trong đó THANHTICH là bảng lưu thành tích của

sinh viên gồm các thuộc tính maSoSV, thanhTichSV), ta có thể dùng phép đặt tên như sau:

– Có thể đặt lại tên cho các thuộc tính trong quan

hệ trung gian và quan hệ kết quả bằng cách liệt

kê tên mới của các thuộc tính trong dấu ngoặc

đi kèm theo tên quan hệ

Trang 32

Bài tập chương IV

• Cho các lược đồ quan hệ sau:

• Hanghoa(MaHG, TenHG, DVT, Dongia, Cohang)

– Mỗi mặt hàng có một mã số duy nhất có tên hàng, đơn vị tính, đơn giá và hàng có còn trong kho hay không (Cohang =

0 nếu hết hàng, Cohang = 1 nếu còn hàng)

• Khach(MaKH, Hoten, Diachi, Daily)

– Mỗi khách hàng có một mã số duy nhất, họ tên, địa chỉ và khách có phải là đại lý hay khách hàng lẻ (Daily = 1 nếu khách là đại lý, Daily = 0 nếu khách là khách mua bán lẻ)

• Hoadon(SoHD, Ngaylap, Ngaygiao, Trigia, MaKH)

– Mỗi hóa đơn có một số hóa đơn duy nhất, ngày lập, trị giá hóa đơn, ngày giao hàng và giao cho khách hàng nào

• Chitiet_HD(SoHD, MaHG, Soluong, Giaban)

Ngày đăng: 03/12/2015, 01:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm