1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng cơ sở dữ liệu chương 5 ths lê ngọc lãm

58 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đối tượng của hệ thống rất đa dạng: bao gồm nhiều dạng dữ liệu khác nhau để thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng đất – thể chế pháplý – và thửa đất... ĐỐI TƯỢNG CỦA HỆ THỐNG Đối tư

Trang 2

Đối tượng của hệ thống rất đa dạng: bao gồm nhiều dạng dữ liệu khác nhau để thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng đất – thể chế pháp

lý – và thửa đất.

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG CỦA HỆ THỐNG

Đối tượng của hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai bao gồm: Thửa đất, Chủ sử dụng đất và các nguyên tắc quản lý, các nguyên tắc này được thể chế hóa thành luật và các văn bản dưới luật Thông tin đất đai không giống như dữ liệu các ngành khác ngoài yếu tố số lượng và sự đa dạng về các nguyên tắc quản lý nó còn phải thể hiện những thông tin đó dưới dạng đồ họa theo vị trí địa lý nhất định Hay nói cách khác dữ liệu của ngành địa chính bao gồm hai dạng: dữ liệu thuộc tính(Attribute data) và dữ liệu không gian(None attribute Data) Dữ liệu thuộc tính mô

tả tính chất của đối tượng, những tính chất này có được có thể từ chính đặc điểm đối tượng đó hoặc từ những qui tắc áp đặt cho nó phục vụ cho công tác quản lý được chặt chẽ hơn Dữ liệu không gian thể hiện hình dạng, kính thước và vị trí của đối tượng địa lý dữ liệu này có thể ở dạng

số (bản đồ số ) hoặc dạng giấy (bản đồ giấy) Trong công tác quản lý đòi hỏi phải liên kết giữa dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian.

Trang 4

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

Các thành phần cấu thành hệ thống

Thông tin về hệ thống qui chiếu

Thông tin về hệ tọa độ, độ cao Nhà nước

Thông tin về hệ thống bản đồ các loại

Thông tin về các loại đất phân theo loại hình sử dụng

Thông tin về quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất

Thông tin về chủ sử dụng

Thông tin về các dữ liệu có liên quan

Trang 5

Một số nét đặt thù của hệ thống

Tính đa dạng của dữ liệu

Tính thống nhất

Tính chính xác

Khối lượng thông thông tin lớn

Nguồn dữ liệu đầu vào đa dạng

Trang 6

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

Tính đa dạng của dữ liệu

Khác với các cơ sở dữ liệu thông thường,

cơ sở dữ liệu này không chỉ chứa các dữ liệu thuộc tính mà còn chứa cả các dữ liệu bản đồ Hơn nữa dữ liệu bản đồ tương đối

đa dạng được thể hiện dưới các dạng: Vector (được quản lý theo tọa độ), Raster (được quản lý theo điểm ảnh).

Trang 7

Tính thống nhất

Dữ liệu địa lý đòi hỏi phải có tính thống nhất trong khu vực thể hiện và trong cả nước vì nó còn phải thể hiện theo vị trí (theo tọa độ ) Vì thế toàn bộ các đối tượng phải được thể hiện trong một hệ quy chiếu thống nhất Hệ quy chiếu này quyết định đến dạng thể hiện của các thông tin địa lý.

Trang 9

Khối lượng thông tin lớn

Khối lượng dữ liệu trong hệ cơ sở dữ liệu này là cực lớn Ngay ở thời điểm ban đầu hệ thống đã phải quản lý một khối lượng thông tin khổng lồ Trong quá trình vận hành hệ thống theo thời gian do tính chất của đối tượng quản lý nên thông tin sẽ tiếp tục thay đổi và được bổ sung trong khi những thông tin củ vẫn được giữ để tiếp tục theo dõi sự biến động theo thời gian Vì

v ậ y cơ s ở d ữ li ệ u này đòi h ỏ i m ộ t công c ụ qu ả n trị mạnh, thiết bị nhớ và bộ xử lý với dung lượng và tốc độ cao.

Trang 10

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

Hiện tại nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm

dữ liệu thuộc tính là hồ sơ địa chính và dữ liệu không gian chủ yếu là hệ thống bản đồ rất đa dạng có thể là dữ liệu thô như sổ sách, bản đồ giấy, diamat, hay dữ liệu số ở các định dạng khác nhau.

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

Như đã trình bày ở trên, nguồn dữ liệu đầu vào của hệ thống là rất đa dạng được phân thành hai nhóm đó là dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Dữ liệu không gian được thu thập từ đồ họa trên bản đồ số, bản đồ giấy, số liệu đo đạc mặt đất, số liệu đo vẽ từ ảnh hàng không và ảnh

vệ tinh…Dữ liệu thuộc tính được thu thập từ nội dung các b ả n đ ồ c ũ , s ổ sách, ghi chép b ằ ng tay, điều tra khảo sát thực địa hoặc các số liệu điều tra cơ bản hay từ các ngành khác

Trang 13

Tạo dữ liệu

Vector từ

bản đồ

giấy

Trang 15

Quy trình xây dựng bản đồ số từ số liệu trị đo

Thi

Thi ết bị đo

Sổ đo chi tiết

Điểm đo Chi tiết

Bản đồ số

CSDL bản đồ

Bản đồ gốc

Sổ đo điện tử Chuy ển trị đo

Vào máy tính

Trang 16

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

Phân lớp tự động

Trang 17

Chọn điểm mẫu

Trang 18

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

Phân lớp ảnh

Trang 19

- Tìm thông tin theo một tiêu chí nhất định,

- Thực hiện các bài toán ứng dụng (ví dụ tìm đoạn đường ngắn nhất, thống kê các đối tượng theo một tiêu chuẩn nào đó, hay chọn một loại hình sử dụng đất hợp lý nhất),

- Hiển thị dữ liệu theo yêu cầu của người sử dụng…

Trang 20

thống từ hồ sơ địa chính có được qua đăng ký đất đai ban đầu.

được nhập vào máy tính từ cấp xã sẽ được tổng hợp lên cấp cao hơn.

khác nhau nên dữ liệu sẽ được nhập vào máy tính bằng nhiều khuông dạng khác nhau như Excel, Foxpro, Access…Khi đưa về tổng hợp ở cấp cao hơn các định dạng này sẽ được chuyển đổi về cùng kiểu.

Trang 21

Duy trì hệ thống

Tiếp nhận thông tin về biến động đất đai

từ địa phương cũng như các thông tin biến động các yếu tố địa lý từ ảnh viễn thám, người quản lý dữ liệu cần tìm kiếm loại bỏ những thông tin củ, đưa vào các thông tin mới hoặc biến đổi các thông tin củ theo một số biến động mới nhằm duy trì hệ thống.

Trang 23

Quản lý biến động

Thông tin về các biến động trên thửa đất là một trong các yêu yêu cầu quản lý quan trọng của hệ thống Các biến động bao gồm: Biến động về chủ sử dụng, biến động về mục đích sử dụng, biến động về hạng đất, loại đất Do yêu cầu quản lý không những thể hiện thông tin đất đai tại thời điểm hiện trạng mà cón phải thể hiện cả quá trình sử dụng nên thông tin về thửa đất, chủ sử dụng sẽ được quản lý theo hiện trạng và quá khứ Như vậy việc tìm kiếm thông tin trong quá khứ sẽ dễ dàng hơn Tuy nhiên ở đây sẽ phải phân biệt đựơc thông tin hiện trạng và thông tin quá khứ ví dụ một chủ sử dụng

A đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng B Về nguyên tắc chủ sử dụng A đã thuộc khối thông tin qúa khứ nhưng anh ta vẫn có quyền

sử dụng một thửa đất khác như vậy anh ta vẫn có thể thuộc khối hiện trạng Như vậy để kiểm tra một chủ sử dụng thuộc khối nào sẽ phải tiến hành kiểm tra xử lý trên toàn bộ số liệu Việc kiểm tra để đưa thông tin từ khối hiện tại sang khối quá khứ sẽ được thực hiện gần như đồng thời trên cả ba đối tượng: Thửa đất, chủ sử dụng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Do đó tốc độ cập nhật biến động trong trường hợp này khá chậm Thực chất

về mặt thuộc tính các thông tin trong qúa khứ không khác gì các thông tin hiện thời Chỉ duy nhất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện tại trên thửa đất đó có ngày đăng ký mới nhất Do đó có thể dùng thông tin ngày biến

Trang 24

Hoạch định lại địa giới hành chánh khi có sự tách

nh ậ p các đ ị a phương và cung c ấ p nh ữ ng tư li ệ u

để xử lý, tranh chấp về địa giới hành chánh.

Thông tin đầu ra

1 Phục vụ công tác qu qu ản lý Nhà Nước của Chính Phủ

Trang 25

Phục vụ công tác quản lý đất đai của

Hiện trạng quản lý các thửa đất, chủ sử dụng đất, tình hình giao đất, cho thuê, thu hồi và chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất, tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo giỏi tình hình thực hiện luật đất đai theo các n ộ i dung qu ả n lý Nhà nư ớ c v ề đ ấ t đai.

Thống kê, kiểm kê đất đai và hiện trạng sử dụng đất hàng năm.

Quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất.

Trang 27

Phục vụ cho nhu cầu của người dân

Mỗi người dân đều quan tâm đến nhà đất nơi họ đang sinh sống Ngoài ra thông tin

về nhà đất còn rất cần thiết cho những người có nhu cầu thay đổi chổ ở, góp phần giúp cho thị trường bất động sản hoạt động lành mạnh.

Trang 28

sở dữ liệu tài nguyên đất đai

Trang 29

MÔ HÌNH Ý NIỆM

Trang 30

Dữ liệu đầu vào của chức năng

Dữ liệu đầu ra của chức năng

Các sự kiện gây gây ra sự thay đổi chức năng

Các kiểm tra ràng buộc cần thiết

Tần suất sử dụng chức năng

Trang 32

Danh mục hạng đất: Quản lý thông tin về hạng đất theo vùng.

Danh mục loại đất: Quản lý thông tin về loại hình thổ nhưỡng của các contuor đất.

Danh mục mục đích sử dụng: Quản lý mục đích sử dụng đất theo thống kê đất đai.

Danh mục đối tượng: Quản lý đối tượng sử dụng đất(có 6 6 đối tượng).

Danh mục thửa đất: Quản lý các thông tin có liên quan đến thửa đất.

Danh mục chủ sử dụng đất: Quản lý các thông tin về chủ sử dụng đất.

Trang 33

Chức năng cập nhật dữ liệu ban đầu

Là chức năng cập nhật dữ liệu cho hệ thống trong đó chủ yếu là chức năng cập nhật dữ liệu

từ sổ địa chính sẽ cập nhật hầu hết các thông tin

v ề th ử a đ ấ t, ch ủ s ử d ụ ng và đ ố i tư ợ ng s ử d ụ ng đất Nguồn dữ liệu đầu vào có thể lấy từ nhiều nguồn như: Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ dã ngoại, hoặc từ những hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu do

đó sẽ có nhiều mẫu nhập liệu khác nhau.

Trang 34

Đây là chức năng sẽ được sử dụng lâu dài trong

hệ thống nó tồn tại theo dòng đời của hệ thống Các chức năng cập nhật số liệu biến động về đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng sẽ cập nhật các biến động chỉ có liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Các chức năng cập nhật biến động có liên quan đến tách và gộp thửa

sẽ được sử dụng khi có các biến động về thửa

đ ấ t như tách g ộ p ho ặ c thay đ ổ i hình d ạ ng v ề thửa đất Chức năng này có thể làm giảm hoặc phát sinh số liệu mới cho hệ thống liên quan trực

ti ế p đ ế n ch ủ s ử d ụ ng và th ử a đ ấ t.

Trang 35

Chức năng thống kê tìm kiếm

Đây là nhóm chức năng khai thác dữ liệu được phân theo các đối tượng chủ yếu như: chủ sử dụng, thửa đất, loại đất, phân tích phục vụ các nhu cầu quản lý, thống kê biến động, theo dõi lịch sử và các thống kê tùy chọn khác.

Trang 36

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

CƠ SỞ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN

Trang 37

ĐỐI TƯỢNG C NG C ỦA HỆ THỐNG

Đối tượng của hệ thống CSDL không gian là các đối tượng địa lý với các đặc thù chung Việc tổ chức lưu trữ và quản lý các đối tượng địa

lý rất khác biệt so với dữ liệu thuộc tính đã trình bày ở trên Dạng đối tượng địa lý thì không nhiều nhưng việc tổ chức quản lý nó thì rất phức tạp Đối tượng của CSDL không gian được mô tả bởi hình ảnh, vị trí lẫn tính chất hay thuộc tính Do đó có thể sử dụng nhiều

hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho việc quản lý CSDL không gian Tính chất đồ họa và hệ tọa độ thể hiện hình dáng và vị trí của đối tượng

có thể được quản lý bằng các hệ quản trị CSDL không gian như MAPINFO, ARCINFO, MICROSTATION, ARCVIEW,

WINGIS…dữ liệu thuộc tính để mô tả tính chất của đối tượng có thể được quản lý bằng các hệ quản trị CSDL quan hệ như ACCESS, FOXPRO, EXCEL, …Một hệ quản trị CSDL không gian được gọi là hoàn chỉnh khi đảm bảo được chức năng kết nối giữa dữ liệu đồ họa

và dữ liệu thuộc tính có thể từ chính hệ quản trị CSDL đó hoặc kết nối với hệ quản trị CSDL khác Các đối tượng địa lý bao gồm: đối tượng dạng điểm(point), đối tượng dạng đường (line, polyline) và đối

Trang 38

Biến đổi dữ liệu

Tương tác với người sử dụng

Trang 39

Nhập liệu dữ liệu

Bao gồm các xử lý biến đổi dữ liệu ở dạng bảng

đồ, sổ sách, ảnh chụp(ảnh vệ tinh và ảnh hàng không) sang dạng số tương thích Hiện nay có rất nhiều phần mềm có thể thực hiện tốt chức năng này hoặc có thể cập nhật trực tiếp từ những thiết bị số hóa như bàn số hóa (digitizer), thiết bị quét (Scanner) Dữ liệu sau khi nhập vào máy tính s ẽ đư ợ c lưu tr ữ trên các thi ế t b ị như đ ĩ a t ừ , băng từ Việc kiểm tra dữ liệu khi nhập vào máy tính là rất quan trọng quyết định đến hoạt động của hệ thống về sau.

Trang 41

Kết xuất dữ liệu

Kết xuất dữ liệu là qúa trình đưa các báo cáo kết quả phân tích dữ liệu cho người sử dụng Quá trình này đòi hỏi phải có sự thống nhất giữa các yêu cầu của người sử dụng với nguồn dữ liệu hiện có trong hệ thống do đó đòi hỏi người sử dụng phải hiểu thật kỹ về hệ thống Dữ liệu kết xuất ở đây có thể ở dạng đồ họa như bản đồ, biểu đồ, sơ đồ hay bản vẽ hoặc ở dạng văn bản,

b ả ng bi ể u và đư ợ c th ể hi ệ n trên màn hình ho ặ c trên giấy(in ấn) hay trên các thiết bị nhớ như băng đĩa từ.

Trang 42

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

Trang 43

Tương tác với người sử dụng

Tương tác với người sử dụng là một trong những yếu tố quan trọng cho sự thừa nhận và sử dụng bất kỳ một hệ thống thông tin nào Việc xây xây

d ự ng m ộ t h ệ th ố ng thông tin đư ợ c thi ế t k ế đ ề u phụ thuộc vào mục đích của ứng dụng Do đó các giao diện với người sử dụng phải tiện ích dễ hiểu dễ quan sát, ít tốn thoời gian học cách sử dụng mà vẫn có thể vận hành tốt hệ thống.

Trang 44

Topology):

Trang 45

Đối tượng dạng điểm (theo mô hình

quản lý của MicroStation)

+ Element header: Thông tin chung chung cho đối tượng

+ Display header: Thông tin chung chung về hiển thị đối tượng

+ Cell name: Tên đối tượng

+ Level: Lớp chứa đối tượng

+ Min: Tọa độ thấp nhất

+ Max: Tọa độ cao nhất

+ Tran matrix: Ma trận chuyển đổi tọa độ

+ Origin: Vị trí đặt đối tượng

+ MSlink: Chỉ số liên kết thuộc t nh

Dữ liệu thuộc t nh đi kèm theo đối tượng dạng điểm được lưu trữ dưới dạng bảng theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (Relationship Database Model) bao gồm các thuộc t nh sau:

+ MSlink: Chỉ số liên kết với dữ liệu không không gian

+ Kiểu: để phân loại đối tượng dạng điểm

+ Tên: tên điểm

+ Các thuộc t nh khác:

Trang 46

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

MÔ HÌNH LIÊN KẾT

Trang 47

Đối tượng dạng vùng

+ PolygonID: Chỉ số

+ Xmin, Ymin: Giới hạn tọa độ dưới

+ Xmax, Ymax: Giới hạn tọa độ trên

+ Xcentroid, Ycentroid: Tọa độ điểm trọng tâm

Trang 48

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

MÔ HÌNH LIÊN KẾT

Trang 49

XỬ LÝ THÔNG TIN TRONG HỆ

Tìm kiếm đối tượng

Tính toán và lượng hóa thông tin trên bản đồ

Trang 50

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

Trang 51

Loại bỏ điểm dư thừa

E = (x1, y1), (x2, y2), ….(xn, yn)

Trang 52

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

Trang 53

Hiển thị nhãn

nhất.

Trang 54

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

Trang 56

Thursday, July 03, 2014

ThS Lê Ngọc Lãm

Ngày đăng: 03/12/2015, 01:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm