1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng cơ sở dữ liệu chương 1 tổng quan về cơ sở dữ liệu

21 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 25,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống xử lý tệp cổ điển  Trong hệ thống xử lý tệp trước đây thì các bộ phận của công ty được tổ chức lưu trữ dữ liệu theo từng tập tin độc lập, không có liên quan với nhau.. Các ứng

Trang 1

Tổng Tổng quan quan về về CSDL CSDL

BÀI GẢNG

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Trang 2

1 Dữ liệu – thông tin

2 Các hệ thống xử lý truyền thống

3 Phương pháp cơ sở dữ liệu

1.Cơ sở dữ liệu là gì?

2.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

3.ưu điểm của phương pháp cơ sở dữ liệu 4.Phân loại CSDL

4 Phân loại người dùng CSDL

Trang 3

 1 Dữ liệu – thông tin

Trang 4

NHANVIEN HONV TENLOT TENNV MANV NGSINH MA_NQL PHG

Tran Hong Quang 987987987 03/09/1969 987654321 4 Nguyen Thanh Tung 333445555 12/08/1955 888665555 5 Nguyen Manh Hung 666884444 09/15/1962 333445555 5 Tran Thanh Tam 453453453 07/31/1972 333445555 5

PHANCONG MA_NVIEN SODA THOIGIAN

123456789 1 32.5

123456789 2 7.5

666884444 3 40.0

453453453 1 20.0

DEAN TENDA MADA DDIEM_DA PHONG

San pham X 1 VUNG TAU 5 San pham Y 2 NHA TRANG 5 San pham Z 3 TP HCM 5 Tin hoc hoa 10 HA NOI 4

Trang 5

2.Hệ thống xử lý dữ liệu

a Hệ thống xử lý tệp cổ điển

 Trong hệ thống xử lý tệp trước đây thì các bộ phận

của công ty được tổ chức lưu trữ dữ liệu theo từng tập tin độc lập, không có liên quan với nhau Các ứng

dụng của mỗi bộ phận được phát triển riêng lẽ và chỉ truy cập đến dữ liệu của riêng bộ phận đó, không có một mô hình tổng thể cho toàn công ty Hệ thống này nhanh hơn thao tác thủ công nhưng còn nhiều hạn

chế:

 - Dễ xẩy ra tình trạng dữ liệu bị trùng lắp, phán tán, thiếu nhất quán.

Trang 6

Ví dụ:

 Trong một trường đại học, kết quả học tập của sinh viên đượclưu ở phòng Đào tạo, đồng thời cũng được lưu ở Phòng tài vụ

để căn cứ vào đó mà phát học bổng cho sinh viên (gây dư thừa

dữ liệu) Nhưng nếu kết quả học tập của một sinh viên đã bị sút

giảm, em này đáng lý không còn được nhận học bổng như

trước nữa Nhưng do phòng tài vụ không cập nhật kịp thời

thông tin này nên vẫn tiếp tục duy trì học bổng cho em (gây dữ

liệu không nhất quán).

 - Số lượng dữ liệu tăng nhanh

 - Sự chia sẽ dữ liệu bị hạn chế

 - Chương trình ứng dụng làm chủ những cách tổ chức số liệunên nó bị phụ thuộc dữ liệu Hơn nữa, phí tổn viết và bảo trìchương trình cao

 - Các mối liên hệ giữa các thông tin không được chú trọng

Trang 7

b Hệ thống CSDL

 Hệ thống CSDL là hệ thống thông tin, cho phép người sử dụng

dùng chung các dữ liệu có trong hệ thống Khái niệm dùng

chung, chia sẽ dữ liệu được dùng rộng rãi trong nhiều ứng dụngvới nghĩa nhiều người dùng cùng truy cập một dữ liệu tại cùngmột thời điểm Vì vậy, hệ quản trị CSDL cần điều khiển sự

tương tranh giữa các thao tác của nhiều ứng dụng Có thể thaotác này cần cập nhật dữ liệu trong khi thao tác khác chỉ đọc dữliệu này Chẳng hạn trong hệ thống quản lý sách, nơi này chođộc giả mượn một cuốn sách, đang thể hiện trạng thái đánh dấu

“đã cho mượn” vào thông tin của cuốn sách trong CSDL thì nơikhác cũng đang cho độc giả khác mượn cuốn sách đó

Trang 8

 Hệ thống CSDL còn đảm bảo tính an toàn và toàn vẹn của dữ liệu Dữ liệu an toàn có nghĩa giữ được bí mật Máy tính ngăn cản các truy cập không hợp lệ và khôi phục các sai sót trên dữ liệu nếu chẳng may sự an toàn không đảm bảo được Người ta hay đề cập tính toàn vẹn của dữ liệu khi nói về tính an toàn Tính toàn vẹn liên quan đến các điều kiện mà dữ liệu cần thỏa mãn Các điều kiện, hay các ràng buộc trên dữ liệu cũng

quan trọng đối với dữ liệu Chẳng hạn số sách đã đăng

ký trong hệ thống quản lý sách phải luôn bằng tổng số sách trong kho và số sách độc giả mượn Quản lý các sai sót dữ liệu và điều khiển tính toàn vẹn dữ liệu đòi hỏi qui trình phức tạp trong hệ quản trị CSDL.

Trang 9

3 Phương pháp cơ sở dữ liệu

a.Cơ sở dữ liệu (Database)

 Một tập hợp có cấu trúc của những dữ liệu có liên quan vớinhau được lưu trữ trong máy tính

 Danh sách sinh viên

 Niên giám điện thoại

Trang 10

Một số ví dụ

Trang 11

NHANVIEN HONV TENLOT TENNV MANV NGSINH MA_NQL PHG

Tran Hong Quang 987987987 03/09/1969 987654321 4 Nguyen Thanh Tung 333445555 12/08/1955 888665555 5 Nguyen Manh Hung 666884444 09/15/1962 333445555 5 Tran Thanh Tam 453453453 07/31/1972 333445555 5

PHANCONG MA_NVIEN SODA THOIGIAN

123456789 1 32.5

123456789 2 7.5

666884444 3 40.0

453453453 1 20.0

DEAN TENDA MADA DDIEM_DA PHONG

San pham X 1 VUNG TAU 5 San pham Y 2 NHA TRANG 5 San pham Z 3 TP HCM 5 Tin hoc hoa 10 HA NOI 4

Trang 12

 Quản lý đề án của một công ty

Trang 13

b.Hệ quản trị CSDL (Database Management System)

 Tập hợp các chương trình cho phép người sử dụng tạo ra vàduy trì CSDL

 Một phần mềm hệ thống cho phép định nghĩa, xây dựng và

xử lý dữ liệu

 Định nghĩa – khai báo bộ khung dữ liệu cùng với các mô tả chi tiết về dữ liệu

 Xây dựng – lưu trữ dữ liệu lên bộ nhớ phụ

 Xử lý – truy vấn, cập nhật và phát sinh báo cáo

Trang 14

C ưu điểm của phương pháp csdl

Giảm bớt dư thừa dữ liệu:

Khi có hai hệ ứng dụng khác nhau cùng đòi hỏi những tập dữ liệu như nhau thì chỉ lưu trữ một lần và dùng chung cho cả hai hệ nói trên Tuy nhiên việc

dư thừa dữ liệu không thể hết được; chẳng hạn như các dữ liệu liên kết các tập tin dữ liệu khác nhau vẫn được lưu trữ trên nhiều tập tin.

Có thể tránh được sự không nhất quán trong dữ liệu lưu trữ:

Nếu dữ liệu lưu trữ ở nhiều nơi khác nhau thì có thể không nhất quán do những thao tác cập nhật Ở đây CSDL đã giảm được dư thừa thì khả năng rủi ro do thay đổi giá trị cũng giảm đi.

Tăng tính dùng chung dữ liệu:

Một CSDL được thiết kế để phục vụ chung cho tất cả các ứng dụng Mỗi nhóm người dùng nhìn nhận CSDL như chỉ có một mình họ sử dụng dữ liệu.

Tính chuẩn hoá cao:

Khi dữ liệu được sử dụng trong nhiều lĩnh vực thì chúng càng ngày càng được chuẩn hoá cho phù hợp với nhiều nhu cầu; việc theo chuẩn chung cho phép tăng hiệu quả sử dụng dữ liệu.

Trang 15

Tăng tính an toàn dữ liệu:

Người quản trị CSDL có thể cho phép một nhóm người sử

dụng nào đó sử dụng chỉ một nhóm dữ liệu thuộc thẩm quyền, bằng một mật mã đã được định trước Đồng thời cũng có thểkiểm tra các ý đồ truy xuất đến dữ liệu mật

Có thể giữ được sự toàn vẹn dữ liệu:

CSDL chỉ được chứa các dữ liệu đúng Nhờ sự quản lý tập

trung, nó cho phép người quản trị định ra các thủ tục kiểm tracần thiết khi thực hiện các thao tác cập nhật

Ví dụ: Số lượng hàng bán không thể vượt quá số lượng hàng

đang tồn

Có thể đảm bảo tính độc lập dữ liệu cao.

Giảm bớt việc bảo trì các chương trình.

Trang 16

d.Phân loại CSDL

 Cơ sở dữ liệu dạng file: dữ liệu được lưu trữ dưới

dạng các file có thể là text, ascii , *.dbf Tiêu biểu cho

cơ sở dữ liệu dạng file là*.mdb Foxpro

 Cơ sở dữ liệu quan hệ: dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu gọi là các thực thể, giữa các thực thể này

có mối liên hệ với nhau gọi là các quan hệ , mỗi quan

hệ có các thuộc tính, trong đó có một thuộc tính là

khóa chính Các hệ quản trị hỗ trợ cơ sở dữ liệu quan

hệ như: MS SQL server , Oracle , MySQL

Trang 17

 Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng: dữ liệu cũng được lưu trữ trongcác bản dữ liệu nhưng các bảng có bổ sung thêm các tính nănghướng đối tượng như lưu trữ thêm các hành vi, nhằm thể hiệnhành vi của đối tượng Mỗi bảng xem như một lớp dữ liệu, mộtdòng dữ liệu trong bảng là một đối tượng Các hệ quản trị có

hỗ trợ cơ sở dữ liệu quan hệ như: MS SQL server, Oracle,

Postgres

 Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc: dữ liệu được lưu dưới dạng XML, với định dạng này thông tin mô tả về đối tượng thể hiện trongcác tag Đây là cơ sở dữ liệu có nhiều ưu điểm do lưu trữ đượchầu hết các loại dữ liệu khác nhau nên cơ sở dữ liệu bán cấu

trúc là hướng mới trong nghiên cứu và ứng dụng

Trang 18

4.Người sử dụng CSDL

 Quản trị viên (Database Administrator - DBA)

 Thiết kế viên (Database Designer)

 Người dùng cuối (End User

Trang 20

Thiết kế viên

 Chịu trách nhiệm về

 Lựa chọn cấu trúc phù hợp để lưu trữ dữ liệu

 Quyết định những dữ liệu nào cần được lưu trữ

 Liên hệ với người dùng để nắm bắt được những yêu cầu

và đưa ra một thiết kế CSDL thỏa yêu cầu này

 Có thể là 1 nhóm các DBA quản lý các CSDL sau khi việc thiết kế hoàn tất

Trang 21

 Người sử dụng thường xuyên

 Thường xuyên truy vấn và cập nhật CSDL nhờ vào một sốcác chức năng đã được xây dựng sẳn

 Nhân viên

 Người sử dụng đặc biệt

 Thông thạo về HQT CSDL, tự xây dựng những truy vấn

phức tạp cho công việc

 Kỹ sư, nhà khoa học, người phân tích,…

Ngày đăng: 03/12/2015, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm