1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình hệ cơ sở dữ liệu phân tán và suy diễn phần 2 nguyễn văn huân, phạm việt bình

80 347 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ ặ t v ấ n đ ề b à i to á n Một trong những điều quan trọng đảm bảo cho kinh doanh thành công là có hệ thống kế toán, Hệ thống kế toán giúp cho các nhà doanh nghiệp, người đầu tư, người

Trang 1

- Lập trình logic là mảng công việc trước tiên khi chứng minh định lý cơ học Sự thật thì việc chứng minh định lý đã tạo nên cơ sờ cho hầu hết hệ thống lập trình logic hiện nay Tư tưỏĩig cơ bản cùa lập trình logic là sử dụng logic toán học như ngôn ngữ lập trình Điều này được đề cập trong tài liệu của Kowaski năm 1970, và được Colmerauer đưa vào thực hành năm

1975 trong các cài đặt ngôn ngữ lập trinh logic đầu tiên, tức là ngôn ngữ PROLOG (PROgramming LOGic) Nhờ sự hình thức hoá, Kowalski đã xem xét tập con của các logic bậc một, gọi là logic mệnh đề Hom Một câu hay một mệnh đề theo logic có thể có nhiều điều kiện đúng nhưng chỉ có một hay không có kết luận đúng

- Đối với nhu cầu thực hành CSDL suy diễn xử lý các câu không phức tạp như các câu trong hệ thống lập trình logic, s ố các luật, tức là số các câu với các điều kiện không trống trong CSD L suy diễn nhỏ hon số các sự kiện, tức các câu với điều kiện rỗng

- Một khía cạnh khác nhau nữa giữa CSD L suy diễn và lập trình logic là các hệ thống lập trình logic nhẩn m ạnh các chức năng, trong khi CSDL suy dierì rĩ hấn mạnh tỉnh hiệu quá ( 'ơ chế su y dien dùng trong CSDL suy diễn đê tỉnh toán trà lời không đuực tông quát như trong lập trình logic.

-•N goài việc dùng logic đ ế diễn tá các câu CSDL, người ta còn dùng logic đế diễn tá những cáu hói VCĨ các điều kiện toàn vẹn.

3 2 C ơ S Ở D ữ L IỆ U S U Y D IỄ N

3 2 1 M ô h ìn h c ơ s ở d ữ liệu su y d iễn

M ô hinh dữ liệu gồiư:

+ Kí pháp toán học để mô tả hinh thức dữ liệu và các quan hệ ;

+ Kỹ thuật để xử lý dữ liệu như trả lời các câu hỏi, kiếm tra điều kiện toàn vẹn

Trang 2

Ngôn ngữ bậc một được dùng như kí pháp toán học để mô tả dữ liệu trong mô hình CSDL suy diễn và dữ liệu được xử lý trong các mô hình như vậy nhờ việc đánh giá công thức logic Tiếp cận của logic bậc một như nền tảng lý thuyết của các hệ thống CSDL suy diễn.

Tuy nhiên, để dễ biểu diễn hình thức các khái niệm về CSDL suy diễn, ta thường dùng phép toán vị tìr, tức logic vị từ bậc nhất Logic vị tìr bậc nhất là ngôn ngũ hình thức dùng để thể hiện quan hệ giữa các đối tượng và đế suy diễn ra quan hệ mới.

Định nghĩa 1: Mỗi một hằng số, một biến số hay một hàm số áp lên các term là một hạng thức (term).

Hàm n ngôi f( x l, x2, , xn); xi I i = 1, 2, , n là một hạng thức thì f(x l, x 2 , , xn) là một term.

Đ ịnh nghĩa 2: Công thức nguyên tổ (công thức nhỏ nhất) là kết quả của việc ứng dụng một vị từ trên các tham số của term dưới dạng P(tl, í2, , ín).

Nếu p là vị từ có n ngôi và ti I i = 1, 2, , n là một hạng thức (term).

Đ ịnh nghĩa 3: (Literal) Dãy các công thức nguyên tố hay phủ định của công thức

được thiết lập đúng đắn.

(i): Một công thức nguyên tố là công thức thiết lập đúng đắn.

(ỉi): F, G là Công thức thiết lập đúng đắn => F A G, F V G, F -> G, F 4-» G, F , G cũng là các công thức thiết lập đúng đắn.

(iii): Nếu F là Công thức thiết lập đúng đắn, mà X là một biến tự do trong F => (Vx)F

và (3x)F cũng là các công thức thiết lập đúng đắn (Vx, 3x trong F).

Vỉ dụ 3.1: Cho quan hệ R(A1, A 2 , An) với n bậc (tức n thuộc tính) => là một vị tìr n ngôi Nếu r eR (r bộ của R) => (r.A l, r.A 2 , , r.An) => R(A1, A 2, , An) nhận giá trị đúng Nếu ríSR (r bộ của R) => gán (r.A l, r.A 2, , r.An) => R(A1, A2, , An) nhận giá trị sai.

Định nghĩa 4: Câu (Clause)

Trong đó: Pi và Qj (ij=l,2, ,n) là các Literal dương.

Trong hệ thống logic, Literal dương có dạng nguyên tố, nhỏ nhất, trái với Literal âm là phủ định của nguyên tố.

Định nghĩa 5: Câu Horn (Horn clause)

Là câu cỏ dạng PlAP2A APn -> Q1

Định nghĩa 6: CSDL sụy diễn tổng quát (General deductive database)

CSDL suy diễn tồng quát, hay CSDL tổng quát, hay CSDL suy diễn được xác định như cặp (D,L), trong đổ D là íập hữu hạn của các câu CSDL và L là ngôn ngữ bậc một.

Giả sử L có ít nhất hai ký hiệu, một là ký hiệu hằng số và một ký kiệu vị từ.

+ Một CSDL xác định (hay CSDL chuẩn) là CSDL suy diễn (D,L) mà D chỉ chứa các câu xác định (câu chuẩn).

+ Một CSDL quan hệ là CSDL suy diễn (D,L) mà D chi chứa các sự kiện xác định.

130

Trang 3

Vậy CSDL quan hệ là một dạnu đặc biệt cũa CSDL tồniì quát, hay chuẩn, hay xác định Còn một CSDL xác định là dạng đặc biệt của CSDL chiiấn hav tồng quát.

3 2 2 Lý th u y ế t m ô h ìn h đ ối v ó i c ơ sỏ’ d ữ iiệu q u a n hệ

3.2.2 L N h ìn nhận c ơ s ở d ữ liệu theo quan điểm logic

Một CSDL có thể được nhìn nhận dưới quan điểm của logic như sau:

• LÝ thuyết bậc một;

• Diễn giải của lý thuyết bậc một

Theo quan điềm diễn giải, các câu hỏi và các điều kiện toàn vẹn là công thức dùng để đánh giá việc sử dụng định nghĩa ngũ' nghĩa Còn theo quan điềm lý th u y ế t các câu hỗi đưọc coi

như các định lý có thể chứng minh được hay cònn thức hiến nhiên theo lý thuyết này.

Hai tiếp cận này được tham chiếu đen như quan điếm lý thuyết mỏ hình, hay quan điểm cấu trúc quan hệ, và quan điểm lý thuyết chứng minh Hai quan điếm trẻn đà đưọc hình thức lìoá thành khái niệm tưong ứng của CSDL thônỉỉ thưòng vả CSDL suy diễn

Tư tưỏng đằng sau quan điếm lý thuyết chứng minh của CSDL (D, L) là:

(i) Xây dựng một lý thuyết T, gọi là lý thuyết chửng minh của (D,L) bàng cách dùng các câu D và ngôn ngữ L;

(ii) Trá lời các câu hòi trong CSDL,

3.2.2.2 N h ìn lạ i c ơ s ở d ữ liệu quan hệ

ở đây ta xét lớp các CSDL quan hệ tức là các sụ- kiện làm nền dựa trên nền cúa các sự kiện, với các ngôn ngữ không chứa bất kỳ kí hiệu hàm nào Các giả thiết được đặt ra trên lóp của các CSDL quan hệ đế đánh giá các câii hỏi;

1) G ià th iết về th ế giói đ ó n g (( 'VVA Close World Assumption): Kháng định rằng cácĩhỏiìg tin khỏng đíiiìg trong C'SDL dirọc coi là sai, lức là R (al, an) coi là đúng chì khi sụ-kiện R(aK a2 an) không xuất hiện trong CSDL

Ví dự Có CSD L sau; Hoc sinh(Xuân)

S in hv ìen (Đ ôn g)Nghiên cưu(Đông)Thich(Xuân Toán)

N hư vậy theo CW A thì bộ “ Thich(Đỏng, Toán) được giả sử là đúng, tức Đông không thích Toán

2) Gỉả th iết về tên duy nhất (UNA Unique Name Assumption); Khẳng định các hằng

số của các tên khác nhau được coi là khác nhau

Theo ví dụ trẽn có thể nói ràng hai hằng số Xuân và Đông gán tên duy nhất cho hai sinhviên khác nhau

3) G iả thiết về bao đóng cúa miền (DCA Domain Closure Assumption); Cho ràng không có các hằng số ngoài các hằng số trong ngôn ngữ của CSDL

Trang 4

Theo ví dụ trên có tìiể nói rằng Triết không phải là hằng đủng.

Cho CSDL quan hệ (D,L), D có một vài hạn chế L không chứa kí hiệu hàm nào Vậy CSDL này có thể được coi là diễn giải của lý thuyết bậc môt gồm có ngôn ngữ L và các biến của L, như đã được sẳp đặt trên miền trong diễn giải này V iệc đánh giá công thức Logic trong diễn giải này dựa trên:

R (al, an) đủng chỉ khi R (al, a 2 , , an) e D

Các tiên đề của ngôn ngữ T: Theo quan điểm lý thuyết chứng minh của CSDL quan

hệ thu được bằng cách xây dựng lý thuyết T ưong ngôn ngữ L.

T l Xác nhậìĩ: Đối với mồi sự kiện R (al, a2, ,an) E D - > R (al, an) được xác định.

T2 Các tiên đề đầy đù: Với mồi kí hiệu quan hệ R,

n ế u R ( a ; ,a ^ , ,a ‘ ) ,R ( a f , a ^ , „ R(a,", a ỉ ' , , ) kí hiệu cho các sự kiện của R thì tiên đề đầy đủ đối với R là:

V x l, V x 2 , , Vxn R (al, a2, , a n )-> (x l = aỊ A x2 = a 2 A A x n = aỊ, ) v

thì: V x((x= al) V (x=a2) V V (x=ap))

T5 Các tiên đề tương đương:

1 Vx(x=x)

2 VxVy((x=y) -> (y=x))

3 VxVyVz ((x=y) A ( y = z ) ( x = z ) )

4 V x l,V x l, ,V x n (P (x l, TÚ., , xn) A ( x l= y l) A (x2=y2) A A (xn=yn) -> (y l, yn))

3.2.3 Nhìn nhận cơ sở dữ liệu suy diễn

ở đây chi nhìn nhận lý thuyết chứng minh áp dụng cho CSDL suy diễn.

Ngôn ngữ L cùa CSDL (D, L) được xây dựng chỉ bằng các kí hiệu xuất hiện trong D, và người ta có thể dùng bất kỉ ngữ nghĩa thủ tục nào trong ngữ cảnh của chương trinh logic như công cụ để tìm các câu trả lời bằng cách suy diễn từ lý thuyết chứng minh T, lý thuyết T đảm bảo ngữ nghĩa của D nhất trí với ngữ nghĩa của T.

Liên quan đến CSDL suy diễn, người ta đưa ra Com p (D ) như là lý thuyết chứng minh của CSDL (D, L) và đùng cách giải SLDNF để tim câu trả lời cho câu hỏi.

Giả sử (D, L) là CSDL chuẩn Như trong trường hợp của CSDL quan hệ, quan điểm lý thuyết chứng minh của D đạt được bằng cách xây dựng một lý thuyết T frong ngôn ngữ L.

132

Trang 5

C ác tiên đề lý th u y ế t của T n h ư sau:

1) C ác tiên đ ề về đ ầy đ ủ: Tiên đề có được do hoàn thiện mỗi kí hiệu vị từ của u tưong ứng vói các câu trong D

2) Tiên đề về d u y nhất của tên và về tính tư ơ n g đ ư ơ n g : các tiên đề về lý thuyết

tương đưo'ng là tuỳ theo các kí hiệu hằng số, hàm số và vị từ của L

3) Tiên đ ề về bao đ ó n g củ a miền: Nấu a l, a2 , ap là tất cả những phần tử của L và

fq là các kí hiệu hàm số của L, thì tiên đề về bao đóng của miền, theo Lloyd năm 1987,Mancarella năm 1988 như sau;

Vx((x="al) V (x=ap) V (3x1, 3x2, , 3xm(x xm))) V V (3 y l, 3y2, ,

3 y n (x = fq (y l, Y 2 , ,y n ))))

3 2 4 C á c g ia o tá c trên c ơ s ở d ữ liệu su y d iễn

Đ ịnh n g h ĩa / ; G iao tác (T ra nsaction )

M ột giao tác trong CSDL suy diễn là một xãu hữu hạn của các phép toán, hay các hành động bỗ sung, loại bỏ hay cập nhật các cãíL

Vì một CSD L suy diễn được xem như tập các câu, tức là theo quan điểm lý thuyết mô hinh, không một phép loại bỏ hay cập nhật nào được phép thực hiện trên sự kiện Các sự kiện là ngầm có trong CSDL

Đ ịnh n g h ĩa 2: K h ắ n g định (C om m it)

M ột g ia o tác đitợc g ọ i là được khẳng đ ịn h tốt nếu toàn bộ x â u cá c phép toán tạo nên

kết quả tốt của giao tác.

Lý do chính của việc không đảm bảo hoàn thành tốt một giao tác là sự vi phạm điều kiện toàn vẹn khi thực hiện các phép toán trong giao tác, hay hư hòng hệ thống, tính toán vô hạn

3 3 C ơ S Ở D ữ L iỆ U D ự A T R Ê N L O G IC

Trong phần này ta đi nghiên cứu CSDL dựa trên logic mà cụ thể là chương trình DATALOG

DATALOG là một ngôn ngữ phi thủ tục dựa trên logic vị từ bậc nhất

Người ta sử dụng để mô tả thông tin cần thiết không theo cách lấy thông tin trong các thủ tục bình thường mà dựa trẽn logic (ngôn ngữ DATALOG)

3 3 1 C ú p h á p

í' Ký hiệu:

+ Vị từ so sánh: <tên thuộc tính>0 <gỉá trị>

(Biến) so sánh với (giá trị)

+ Cách biểu diễn các luật(Clause - Rule)

Trang 6

Q < - P 1 , P 2 , Pn

D ấ u “,” 0 A N D (a)

Dấu o OR (v)

Pi: là các tiên đề, giả thiết, đích con, vị từ

Q: là kết luận hay là sự kiện

+ Nếu n = 0 : Ọ <- « Các sự kiện của CSD L cài đặt

+ Nếu p <— P l, P 2 , , Pn thi p là luật đệ quy (hay vị từ ở trong thân và đầu luật)

(r3) Ơngbà(x, y) <- Chamẹ(x, z ) , Cham ẹ(z, y)

(r4) Bổ(x, y) <- ( r 7 ) : TổTiên(x, y) <- Cham ẹ(x, z ) , TổTiên(z, y)

(r5) Mẹ(x, y) <- (r6) : TổTiên(x, y ) , Cham ẹ(x, y)

3.3.3 Cấu trúc cơ bản

CSDL DATALOG gồm hai loại quan hệ:

• Các quan hệ cơ sở được lưu trữ trong CSDL, cĩ dạng như người ta thấy Người

ta cịn gọi cơ sở này là CSD L m ở rộng EDB (Extended Database)

• Các quan hệ suy diễn khơng cần lưu trong CSDL C húng được dùng như quan

hệ tạm thời, chứa các kết quả trung gian khi trả lời câu hỏi Các quan hệ này được gọi là CSDL theo mục đích IDB (Intentional Database)

Mỗi quan hệ cĩ tên và số cột

Khác với đại số quan hệ, các thuộc tính của mỗi quan hệ trong D A TA LO G khơng mạng tên hiện rõ Thay vì cĩ tên, mỗi thuỗc tính căn cứ vào giá trị của nĩ

b ản và q u a n hệ suy diễn

Trước khi đưa ra định nghĩa hình thức ta xét ví dụ sau:

+ Cĩ luật về ngân hàng như sá:

C a(Y ,X ) < - G ửitiền(“H à N ội” , X , Y , Z ), z > 1200

Luật này gồm quan hệ cơ sở là “Gửitiền” , quan hệ suy diễn là “C a” Luật này rút ra các cặp <Tên khách hàng, Tài khoản> cùa tất cả các khách hàng cĩ tài khoản tại chi nhánh “ Hà Nội” và cĩ số dư lớn hơn 1200

134

Trang 7

+ Luật trên có thể viết được dưới dạng biểu thức tính toán tương đương trên miền xác định và kết quả được bổ sung vào quan hệ suy diễn mới “Ca”

{< x , Y> I 3 w , z (W, X, Y, Z) GGửitíền A w = “Hà Nội” A z>1200}

Từ đó ta đi đến một sổ công thức sau:

1) Các luật được xây dựng frên các Literal có dạng sau:

P(A1, A 2 , , An), trong đó: p là tên của quan hệ cơ sở hay quan hệ suy diễn Mỗi Ai (i = 1, 2, , n) là hằng số hay tên biến.

2) M ột luật trong DATALOG có dạng:

P(X1, X 2 , , X n) Q 1(X 11, X I 2 , , X lm l) ,

Q 2(X 21, X 2 2 , ,X 2 m 2 ), , Qr(Xrl, X r2 , , Xrtnr), e trong đó: + p là tên của quan hệ suy diễn;

+ Mỗi Qi là tên của quan hệ cơ sở hay quan hệ suy diễn;

+ e là biểu thức vị từ số học đối với các biến xuất hiện ừong p và tất cả các Qi (mỗi biến xuất hiện ữong p cũng xuất hiện trong Qi nào đó).

Literal P(X1, X 2 , , X n) gọi là đầu của luật, phần còn lại gọi là thân của luật.

Đ ể hiểu chính xác cách thức diễn giải một iuật ừong Datãiog, người ta xác định khái niệm thay thế luật và hiện trạng của luật.

Đ ịnh nghĩa 7: T h ay th ế luật (Rule Substitution)

V iệc thay thế luật được áp dụng cho một luật là việc thay mỗi biến trong luật bằng một biến hay một hằng.

Tức là, nểu một biển xuất hiện nhiều iần trong một luật thì phải thạy nó bằng cùng một biển hay cùng một hằng sổ.

dụ: Thay thể đối với luật nêu trong ví dụ ừên, biến z được thay bằng w và các biến kia được thay bằng hằng số.

Ca(“M ỗ”, 123) < - Gưitiên(“Hà N ội”, 123, “Mỗ”, W), w>1200

Tuy nhiên, nếu thay X bằng hằng số 123 và 333 thì không được

Ca(“MỖ”, 123) < - Gưitiên(“Hà N ội”, 333, “Mỗ”, W), w> 1200 => sai

Đ ịnh nghĩa 8 ; H iện trạng của luật (Rule instantiation)

Hiện trạng của luật là việc thay thể hợp lệ các biến bằng các hằng số.

M ột thay thế đúng cho người ta một hiện ừạng của luật.

Ví dụ: Ca(“M ỗ”, 123) < - Gưitiên(“Hà N ộ i”, 123, “Mỗ”, 1500), 1500> 1200

Đ ối với luật cụ thể, có thể có nhiều hiện trạng hợp lệ.

Đ ể xem D atalog diễn giải luật ra sao, người ta xét một hiện trạng của luật:

P(X 1, X 2 , , X n) ^ Q 1(X 11, X 1 2 , , X lm l) , Q2(X21, X 2 2 , , X 2 m 2 ), , Qr(Xrl,

X r2, , Xrmr), e

p đúng nếu các biểu thức:

Trang 8

C ó giá trị đúng, Literal Q i(C il, C i2, , Cimi) là đúng nếu n_bộ (Ci 1, C i2 , , Cimi) cỏ mặt trong quan hệ Ọi.

Vi dụ: Đối với luật: Ca(Y,X) < - Gửìtiền(“Hà N ội”, X, Y, Z), z>1200

Ca(Y, X) là điing khi có hàng số C1 thoa măn diều kiện sau: c l>1200n_bộ(“ Hà Nộ^”, 123, “ Mỗ”, C 1 ) có trong quan hệ "Gưitiên"

Đ ịnh nghĩa 9: Hệ quản trị CSDL suy diễn (Deductive DBM S)

Hệ quản trị CSDL cho phép suy diễn các n_bộ của vị từ theo mục đích bằng bằng cách

sử dụng các luật logic

Các chức năng của hệ quản trị CSDL suy diễn được mô tả như sau;

C SD L suy diễn được xây dựng dựa trên các quan hệ cơ sở và quan hệ suy diễn Hệ quản trị CSDL này được gọi là suy diễn bới lẽ nó cho phép suy ra các thông tin từ các dữ liệu đã lưu trữ theo cơ chế suy diễn logic Các thông tin là các vị từ theo mục đích, các thông tin này có được khi người ta tương tác với vị từ theo mục đích hoặc cập nhật vị từ cơ sở

Đ ịnh nghĩa 10: Câu hỏi D atalog (Datalog Query)

Một câu hỏi trong CSDL suy diễn gồm có:

• Một chương trình Datalog, tức là một tập hữu hạn, có thể rỗng của các luật;

• Một Literal đơn có dạng P(xl,x2, ,xn)? Trong đó xi (i=l,2, ,n) là hằng số hoặc tênbiển

Việc khai thác câu hỏi trước tiên là tính chương trình Datalog, nếu có Tiếp theo P(xl, x2, , xn) được đánh giá Thù tục này tương tự như lựa chọn trong quan hệ p theo ràng buộc phù hợp

Vi d ụ 3.2: Tìm tất cả các n_bộ cùa quan hệ vay tại chi nhánh Hà Nội.

Khi đó ta có: Vay(“ Hà Nội”, X, Y, Z)Câu hỏi này không có chương trình Datalog

Ví d ụ 3.3: Tính tập các khách hàng cùa chi nhánh “ Hà Nội” có tài khoản mà số dư trên

1200 Chương trình Datalog chi có một luật đơn

136

Trang 9

C(Y) Guitien(“ Hà Nội”, X, Y, Z), z > 1200

Hỏi(Y) <- Guitien(“ Hà Nội”, X, Y, Z), z>1200

3.3.4, Cấu trúc của câu hỏi

Để trình bày cấu trúc của câu hỏi người ta sử dụng đồ thị luật

Đ ịn h n g h ĩa 11: Đ ồ th ị lu ậ t (R u le G r a p h )

M ột đồ thị luậí đối với câu hỏi q là đồ thị có hướng mà:

Các nút của đồ thị ứng với tập các k í hiệu Literal có mặt trong các luật của q.

Cung của đồ thị ứng với quan hệ truYrc giữa Literal trong thân của luật và Literal có mặt trong đầu của ỉuậí đó Do vậy đồ thị sẽ có cung

ữì <- ajNếu luật này có mặt trong câu hỏi: ai Oj

Chú ý; Việc xây dựng này không tính đến tập các biến và các hằng số có mặt trong các

luật đa dạng cùa câu hởi này Thông tin duy nhất người ta dùng là tập các kí hiệu Literal và quan hệ cùa chúng theo các luật đa dạng

Vi dụ 3.4: Xét câu hỏi:

p 1 (X, Y, Z) <- q 1 (X, Y), q2(X, Z), q3(Y, Z), p 2 (A ,B ) <- p l ( A ,B ) ,q 4 ( B , A)

Hỏi(B) p2(A, B), p3(B A)

Đ ồ thị ứng với câu hỏi này là:

Trang 10

Đồ thị trên là đồ thị không có chu trình thưò’ng được gọi là câu hỏi không đệ quy

Ví dụ 3.5: Xét câu hỏi:

p l(A , B ,C ) < q l(A B) P2(B C) p2(X, Y) ^ q2(X) p l(X Y Z )Hỏi(A, B) p l(A , B ,C ), p2(B C)

Đồ thị ứng vói câu hỏi này là:

Đồ thị này là đồ thị có chu trình thường đưọc gọi là câu hỏi đệ qiiy.

K ết luận:, + Việc xây dựng cấu trúc của câu hỏi cho phép chúng ta dễ dàng trong việc

đánh giá câu hỏi

t Giữa câu hỏi đệ quy và câu hói không đệ quy cũng có nhiều khác nhau ở khỉa cạnh loại hinh câu hói trên CSDl Thực tế cho thấv việc đánh giá câu hỏi đệ quy phức tạp hơn đánh giá câu hói thường

3.3.5 So sánh DATALOG với đại số quan hệ

v ề mặt cơ bản ngôn ngữ Datalog với các câu hỏi không đệ quy đưọc xem như tương đương với đại số quan hệ về khả năng thề hiện

Vói các câu hỏi đệ quy cho phép ngưòi ta một công cụ niạiili han các ngôn ngữ quanquan hệ Điều này ngôn ngữ Datalog cho phép hỏi các câu hói không được phép trong đại sổquan hệ

( 1 ) Phép hợp', ià tập các luật có cùng đầu luật :

H ỏ i( X l,X 2 X n)< - r l ( X I X 2 Xn)

H o i(Y I,Y 2 Yn)< r 2 ( Y I , Y 2 Yn)

Vi dụ 3.6\ {\-\) Cliamẹ(.\, > ) < B ố(\, y)

(r2) Chamẹ(x, y) < mẹ(x, y)

Vi dụ J 7: Tìm tên của các khách hàng tại chi nhánh “ Hà N ội”, làm như sau:

Hỏi(Y)<- Vay(‘‘Hà N ội” X, Y Z)

Hỏi(B) <— Gưi tiền(“ Hà N ội” A, B, C)

138

Trang 11

Chú v\ hai luật thê hiện phép hợp là tách biệt

(2) Phép chọn : ứng với một luật mà thân luật có một vị từ so sánh -> biểu thức chọn

Phép chọn chọn các n_bộ trong quan hệ r được viết dưới dạng câu hỏi:

r(x l, x2, , xn)?

trong đó: xi (i = 1, 2, n) là tên biến haỵ một hằng số

Ví dụ 3.8: Cham ẹ(x, y) <- Chamẹ(x, y ) V ■ Dĩintỉ

điều này ~ ơv - Diiiig (Chamẹ(x, y)) ( phép chọn vói điều kiện là y ^ 'D ũ n g ')

Ví dụ 3.9: Chọn (tim kiếm) tên của những khách hàng vay quá 1000?

Hỏi(Y) <- V ay(“ Hà N ộ i” , X Y, Z), z > 1000(3) Phép chiếu: ià phép toán ứng với một sổ luật mà có một số biến ờ thân luật mà

không xuất hiện trong đầu luật

Cha(x) = KỌ(x) C h a m ẹ (x ,y ), y = Dũng

(4) Phép kết nốỉ: là phép ứng với luật mà có biến chung ở các vị từ của thân luật

Phép kết nối hai quan hệ rl và r2 được viết dưới dạng Datalog như sau:

H ỏi(X I, X 2 Xn, Y l , Y2, „ Ym) < r l( X K X 2 , „ Xn), r2(YU Y2 Ym)

Trong đó; Xi, Yj I i = 1, 2, , n v à j = 1, 2, , m là các tên biến phân biệt nhau

Vi dụ 3.J0: (r3) Ôngbà(x, y) <- Chamẹ(x, z ) , Chamẹ(z, y)

(5) Khả năng đệ quy.

Vi iÌỊi 3 1ỉ: như (r7)

(r4) Bố(x y) ( r 7 ) : TổTiên(x, y) < Chamẹ(x, z ) , TổTiên(z, y)

Vi dụ 3.J2: G iả sử có lược đồ quan hệ:

Quàn lý (Tên nhân công, tên người quản lý)

■ Lược đồ thể hiện mối quan hệ người quản lý và nhân công

Giả sử “ Quản lý” là một quan hệ theo mô hình trên

Tên nhân công Tên người quản lý

Trang 12

Yêu cầu: 1) Tìm tên của những người làm việc trực tiếp dưới quyền của ông Mỗ, tức

phụ ứiuộc mức 1, viết như sau:

Hỏi(X) <— Quản lý(X, '‘M ỗ” )2) Đe tìm tên cùa những ngưòi làm việc trục tiếp diiới quyền cùa người do ông

Mỗ quản lý, tức phục thuộc mức 2 vào ông Mỗ viết như sau:

Hỏi(X) ^ Quản lý(X, Y) Quản lý(Y, “ M ỗ”)Như vậy, người ta không thể thể hiện yêu cầu tìm người phụ thuộc bậc n vào ông Mỗ

trong đại số quan hệ đirọc Dĩ nhiên câu hỏi tìm tên cua nhân công làm việc dưói quyền của ông

Mỗ, trực tiếp hay gián tiếp, không thể tạo đưọc bằng đại sổ quan hệ hay bằng Datalog với các

câu hỏi không đệ quy Nguyên nhân là do người ta không biết ỏng Mỗ quản lý đến mức nào

Tuy nhiên người có thể tạo câu hỏi này trong Datalog dưói dạng câu hỏi đệ qu y như sau:

e(X) < - Ọuản lỷ(X, “ Mỗ” )e(X) <- Ọuản lý(X, Y), e(Y)Hỏi(X) e(X)

Chú ỷ', a)

Cách a l: Đối với những câu hỏi đệ quy người ta cũng có thể chuyển về câu hỏi không

đệ quy bằng cách sử dụng ngôn ngữ tựa Pascal với một số lần hữu hạn các bước lặp Việc lặp

được thể hiện qua câu lệnh R epeat Điều kiện trong câu Until sẽ kiểm tra về tập hợp, như tính

bằng nhau, bao nhau hay rồng Trong câu Until các quan hệ suy diễn đuợc coi như các tập Do

vậy câu hỏi đệ quy trên có thế được viết lại như sau:

e ’(X) Quản lý(X, “ Mỗ")Repeat

e(X) < - e ‘(X)e'(X ) Quàn lý(X, Y), e(Y)Until e - e ’

Mô tả:

- Luật đầu tiên tìm nhân công mà ông Mỗ trực tiếp quán lý Khi hoàn thành các luật

trong vòng R e p e a t được đánh giá

- Tại mỗi lần lặp, mức tiếp theo của nhân công đưọc tim và được bổ sung vào tập e.

- Thủ tục này kết thúc khi tập e = e ’ (Khi không còn nhân công mới có thể được bổ

sung vào e) Mặt khác, do tập những người quản lý ià hữu hạn

Cách thực hiện: Theo dõi chu trinh vói các dữ liệu trong bảng khi chạy,

e ' = {Hoa, Lan, Mai)

e {Hoa Lan, Mai}

140

Trang 13

e' ^ Ị Hoa, Lan, Mai, Chén, Tích Ị

e {Hoa, Lan, Mai, Chén, Tích}

C ác h a2: Ngoài cách làm như trên người ta có tliế có cách làm khác mà vẫn đạt được

kết quả như trên:

m(X, Y) < ~ Ọ u à n iý (X , Y) m(X, Y) ^ Quản lý(X, Z) m(Z Y)Hòi(X) ^ m(X, “MỖ")

So sánh giữa cách a l và cách a2:

Cách a l : Tìm ra các nhân công của ông Mỗ Cách nảv cho phép tim nhanh hon

Cách a2: Tim tất cả quan hệ nhán công nmròi quan lý rồi chọn ra các cặp có tên ngưòi

quản lý là Mồ

b) Khác với câu hỏi không đệ quy, người ta cỏ nhiều chiến lược đánh giá câu hỏi đệ quy như chiến lược đánh giá từ dưới “ lên

Để đánh giá câu hỏi đệ quy e được gọi là đánh giá thô Tuy nó đơn giản những

khôns mấy hiệu qúa trong số các chiến lược dưới - lên Sự khônỵ hiệu quả là do khi người ta sử

dụng luật dệ quy, tập e trước đỏ đã được sử dụng trong tính toán Đẻ hiệu quà hơn, người ta

dùng đánh giá nửa thô Dưó’i đây chi các nhân công vừa đưọc bô sung trong lân lặp trước mới

được luật xét đến

C á c h b l:

i; - 0ej(X) Ọuản lý(X, “ Mỗ'')

Repeat

e ( X ) < - ei(X)

e i , ( X ) < - Ọ u ả n iý(X, Y ),ei(Y ) i: = i +1

Until C i C e

C á c h b2:

i: = 0nii(X, Y) < - Quản lý(X, Y)

Repeat

m (X , Y) ^ m i ( X , Y) iTii+ i(X, Y) Quản lý(X Z), iTii(Z Y) i: = i +1

Until nij c mHỏi(X) Quản lý(X, “ Mỗ”)

Trang 14

L ư u ý: Dù đã có phương pháp đánh giá tốt hon đánh giá thô, người ta vẫn không đạt được liiệu quả như trong câu hỏi clio cùng kết quả trước đó CCing có nhiều kĩ thuật đảm bảo làm tinh kĩ thuật nửa thô.

3.3.6 Các hệ CO’ sỏ’ dữ liệu chuyên gia

Qua phần trên, ngưòi ta thấy rằng các luật dựa trên logic có thể tích họp đirọc vào CSDL quan hệ Các luật như vậy bắt đầu từ các sự kiện trong các n bộ của các bang quan hệ Các hệ chuyên gia dùng ý này để thực hiện hơn nữa các hoạt động có điều khiển

Định nghĩa: H ệ th ố n g C SD L chuyên gia (Expert Database System)

M ột hệ thong CSDL chvyérì g ia bao gồm CCĨC ìuậi có cỉạnịỉ; "nếu cỏ tập các n hộ nùo đó irong C SD L thì m ột thù tục đặc biệt chrực khai thác

Thủ tục này có thể cập nlĩật CSDL; và câu lệnh IF eủa các luật khác cỏ thề đúng và thù tục khác đưọc thực hiện Như vậy CSDL loại này gọi là C S D L n ă n g động

Cấu trúc của hệ thống CSDL chuyên gia tương tự như cấu trúc cúa hệ chuyên gia trong trí tuệ nhân tạo Khác nhau chính giữa liai loại hình này là việc sử dụng CSDL hoặc sử dụng bộ nhớ trong, hay bộ nhớ ảo

Theo dạng chuẩn, một hệ thống CSDL chuyên gia gồm CSDL chuẩn và hệ chuyên gia chuấn Hệ chuyên gia hỏi bằng ngôn ngũ' của CSDL, chẳng hạn như ngôn ngữ SQL và đợi trả lời từ phía CSDL

3 4 M Ộ T S Ó V Á N Đ È K H Á C

Ngoài cách tiếp cận về CSDL suy diễn như trén, người ta còn quan tâm đến một số vấn

đề về CSDL suy diễn sau:

- T h ứ nhất là; những đặc trưng của quá trinh xử Iv câu hỏi, cần thiết mô tả chi tiết hơn về lựa chọn các chiến lược đánh giá câu hỏi đối vói CSDL xác định và các đích xác định Mặt khác việc xử lý câu hoi trong môi trường song song cùng được quan tâm

- T h ứ hai là: các nghiên cứu hệ thống về các khía cạnh của điều kiện toàn vẹn cần

sự phân loại chi tiết tuỳ theo bản chất cúa ràng buộc, cách thế hiện của ràng buộc trong công thức logic, và các quan điểm khác nhau về thoả mãn và về kiểm tra toàn vẹn trong CSDL suy diễn Bên cạnh đó cần cỏ các phương pháp quản lý điều kiện toàn vẹn trong CSD L suy diễn

- T hứ ba là: mẫu hình của hệ thống CSDL suy diền Đó là một so kiến trúc có tliể chấp nhận đưọc đối vói hệ thống CSDL suy diễn Khi đã chấp nhận một số kiến trúc nào đó, CSDL suy diễn mẫu sẽ được phát triển trước khi dùng bộ diễn giải Prolog

- T hứ tư là: các CSD L suy diễn song song Việc giới thiệu một vài kiến trúc song

song cùa CSDL suy diễn gồm các thuật toán mô tả chi tiết quá trình xử lý câu hởi Các câu hỏi được coi là xác định và CSDL suy diễn được xác định tách biệt, tự do về chức năng Việc đánh giá song song đối với các điều kiện toàn vẹn cũng là quan trọng

142

Trang 15

- T h ứ năm là: việc hình tlìức hoá các chức năíìii gộp lón và các diì liệu toàn vẹn T"oim các phần trước diều kiện toàn vẹn chí là tĩnh và không gộp lớn, dùng cho CSDL chuẩn

Khi phát tiẻn CSDL, các điều kiện toàn vẹn cũng đưọc làm phù hợp Ngưòi ta hình thức hoá các

clỉửc năng líộp ión, các điều kiện toàn vẹn và các ràng buộc trên giao tác

Các nội dung trình bày trên mói chi là các hướng sẽ phát triển, làm chi tiết thêm

Trang 17

C H Ư Ơ N G IV

Các CSDL quan hệ, theo các bảng chiếm tỷ lệ cao, khoảng 70%, trên thị trường phần mềm ứng dụng Các dữ liệu được xử lý thuộc loại số, ký tự Còn lại các dữ liệu phức tạp như vãn bản, đồ hoạ, bản đồ, hinh ảnh, dũ' liệu nhiều chiều và các dữ liệu động như chương trinh,

mô phỏng quá trinh trong CAD, ván phòng học, hệ chuyên gia thì người ta không chi dùng CSDL quan hệ mà giải quyết được Mô hình đối tưọng hay mô hình hướng đối tượng rất đa dạng Nó gồm những mạng ngCr nghĩa và các ngôn ngữ lập trinh hướng đối tượng Chúng cho phép mô hinh hoá những đối tượng phức tạp có được trong các thú tục xử lý

Dù có nhiều ngôn ngCr hướng đối tượng, đa số CSDL đối tượng dựa trên c + + , lựa chọnnày do tính hiệu quả và thông dụng của c++ Các CSDL đối tượng kể ra gồm Ontons năm

1990, Versant nãm 1991, Object Store năm 1991 và CSDL Objectivity năm 1990

Thực tế cho thấy CSDL đổi tượng có các ưu điểm:

- Cho phép xét các liên kết đối tưọng dưới dạng các phép lưu trữ vói các đối tượng;

- Các đối tượng dùng chung giữa nhiều ngưòi sử dụng;

- Khả năng phát triển kho tri thức bằng cách thêm các đối tượng mới và các phép xử lý kèm theo;

- Phát triển hệ quản trị CSDL dựa trên việc xử lý các đối tượng phức tạp, giao diện chương trinh, đối tượng động và trừu tượng

4 1 N G U Y Ê N T Ắ C C Ủ A C Á C M Ô H ÌN H H Ư Ớ N G Đ Ó I T Ư Ợ N G

4 1 1 M ô h ìn h h ỏ a cá c đ ố i tư ọ tig

+ Đối tượng (Object): Là tập hợp các phần tử của các dữ liệu có cấu trúc, tham chiếu duy nhất qua tên

Vi dụ: Có thể lấy ví dụ minh hoạ về đối tưọng như; một con người, ngưởi có các dữ liệu

mô tả chi tiết về họ tên và thông tin về con cái, là con người khác Đối tượng là một máy bay, gồm các thông số bay, tổ lái, kĩ thuật

Để thể hiện các đối tượng, người ta dùng cách viết như trong ngôn ngữ c++, trong đó một nhóm các thuộc tính được xác định sau tên của đối tượng được đặt trong dấu ngoặc nhọn; các thuộc tính tách nhau bằng dấu phẩy

Ví dụ' Ngưòi 1 {Họ: Nguyễn, Tên: Tèo, Tiioi;25, Địa chỉ: Hà Nội}

Một đối tượng có thể đơn giản hoặc gộp cùa tên và một giá trị, như số nguyên NI {Giá trị: 25}, tuy vậy chúng có thể phức tạp và chứa cả các đổi tượng khác, như máy bay có 2 môtơ,

4 cách,

Trang 18

Để làm việc được với đối tượng cần phải biết thêm một số khái niệm sau:

Tên của đối tượng;

Sự tham chiếu chung

+ Định tên của đối tưọng

Mỗi đối tượng có một tên Hai đối íưọng tuy cỏ cùng giá trị nhưng có hai ten khác nhau

sẽ được xem như hai đối tượng khác nhau Một đối tượng cỏ thể thay đối giá trị, nhưng không thể đổi tên

Định nghĩa: Đ ịnh tên đối tượng (O bject Identifier)

Tham ch iểu m ột cách duy n h ấ t g ắ n với đ ỗ i tư ợ n g từ k h i tạo ra nó, ch o p h é p c h ỉ định đối tượng.

Trong CSDL HĐT, tẻn đối tượng xác định đối tượng, tên khác nhau chỉ các đối tượng khác nhau Nhin lại dữ liệu quan hệ, mỗi n_bộ xác định qua giá trị của n bộ, nay dùng tên, cho phép xác định không chỉ giá trị, mà còn tính chất của đối tượng, dùng để phân biệt logic và vật

lý với các đối tượng khác

- Hai đối tượng là trùng nhau ( 0 1 ^ 0 2 ) nếu chúng trùng tên

- Hai đối tuựng là bằng nhau ( 0 1 “- 0 2 ) khi chủng có cùng giá trị;

Do vậy nếu 01 ^ 0 2 thì 0 1 ^ 0 2 , ngược lại không đúng

+ Thâm chiếu chung

Tên của đối tượng là phưoTig tiện thuận lợi c h o việc mô hình h o á c á c đối tượng phức

tạp Cụ thể một đối tượng có thể tham ch iếu đen đối tượng khác

Ví dy: Đối tưọng N gười tham chiếu đến đối tưọng Xe mà họ sò‘ hữu Tuy nlìiẽn cỏ thể

nhiều người chung chiếc xe đó

Người 1 {Tên: Tèo, Xe: X I }

N gười2{T ên;T âm , X e :X l}

+ Thuộc tính(A ttribute)

Tính chất của đối tưọng được gán tên; cho phép timng ứng vcVi một giá trị hay một tham chiếu đến đối tượng khác

4 1 2 P h ư ơ n g p h á p

Mô hinh đối tượng đà thể hiện cấu trúc tĩnh, cho phép mô hinh hoá các đối tượng và các liên kết giữa các đối tượng Mặt khác mô hinh đối tượhg còn thế hiện khía cạnh động, cho phép quản lý cấu trúc cúa các đối tưọĩig theo clìửc năng, còn được gọi là phưong pháp

Định nghĩa: Thủ tục đặc tm n g hởi tên đầu thù tục, các tham số g ọ i và tham số trả về dùng để áp lên một đối tuợng có tên.

4 1 3 , L ó p ( C l a s s )

Lớp là khuôn m au cho ph ép xác định tập các ĩinh chai ciia đối tượng, n h ư các thvộc tính và các ph ư ơ n g pháp, và tạo nên các đối tượng marìg cúc tính chấí đỏ.

146

Trang 19

Ví dụ: Xác định lớp Người và Xe (cú pháp được chọn để mô tà lớp là cú pháp cúa ngôn ngCr C í“+), người ta dùng ký pháp * để tham chiếu đến loại dCr liệu khác Có hai phưong pháp gắn vói đối tượng N gưòi là G ià - đi,cho phép tăng tuồi hàng năm cho mỗi đối tượng người và cho kết quả là tuổi mới nhận, và Lái cho biểt việc thay đối xe liên quan đến đối tu’Q’ng:

Việc chuyến tự đ ộ n g các tỉnh chẩt của m ột ỉởp, cho các lớp con.

Tất cả các phần tử của lớp con là phần tử CLÌa lớp cha thi chúng kế thừa các tính chất cùa lóp cha Mặc dù được thừa kế các tính chất từ lóp cha, lớp con còn có các tính chất khác nỉiư các phương pháp và thuộc tính bổ sung

Ví dự Lớp người có hai lóp con là : Người có việc và ngirời thất việc

Class Có việc: Người {

Trang 20

MÔ tả m ột CSDL hirỚTỉg đối tượng gom các lớp, các thuộc íhih VCỊ các phinrng pháp, cũng nh ư các ỉiêrì kết tông quát hoá giĩta các ìớp.

+ Tính bền vững của các đối tượng:

Các đối tượng cần nằm chắc chắn trên phương tiện nhớ như đĩa từ, khi đưọc một chương trình tạo ra

• Đối tượng bền vững: là đối tượng được lưu gÌLĩ trong CSD L có thời gian tồn tại dài hơn thời gian của chương trinh tạo ra đối tượng đó

• Đối tượng tạm thòi: là đối tượng được lưu trong bộ nhớ trong; do vậy thòi hạn tồn tại của nó không quá thời hạn của chương trình tạo ra đối tượng đó

+ Tính khai thác tương tranh:

CSDL đối tượng cho phép các giao tác dùng chung Việc khoá giao tác, khoá dữ liệu cần hạn chế để đảm báo tính tương hợp về dữ liệu

+ Tính tin cậy của đối tưọng

Những đối tượng cỏ thể khôi phục lại khi c6 sai sót xày ra Các giao tác cần chia nhỏ để đảm bảo hoặc chúng được thực hiện hoàn toàn, hoặc không thực hiện tí gì

+ Tính tiện lợi t r a cứu

Người ta yêu cầu tìm được các đối tượng theo giá trị của thuộc tính đối tượng Do vậycần quản lý tận giá trị thuộc tính, các kết quà của phương pháp, các liên hệ giữa các đối tượng

+ Chức năng khác

• Phân bố các đối tưọng;

• Những mô hinh về các giao tác;

• Những thế hệ của các đối tượng

4 2 2 Q u ả n lý tín h bền vŨTig

Một mô hình CSDL đối tượng cho phép xác định các loại dữ liệu của đối tượng Trong mỏi trường lập trình, các đối tượng cần được xây dựng và bị huỷ bò trong bộ nhớ nhờ các chức năng đặc biệt, gọi là bộ tạo dạng và bộ huỷ bỏ

+ T ạ o d ự n g đối tượng: chức năng gẩn với một lớp cho phép tạo nên và khởi động một đối tượng trong bộ nhớ

4.1.5 Lược đồ lớp

148

Trang 21

bộ nhớ.

Vấn đề đặt ra trong C SD L hướng đối tưọ’ng là đảm bảo tính bền vững của các đối tượng ĩrên đĩa theo cách có thể tim lại được nó Một giải pháp thường dùng để bảo vệ các đối tượng trên đĩa gồm việc đặt tên mỗi đối tượng bền vững và trang bị một chức nãng cho phép một đối ĩirợng đã trên đĩa là bền vững

+ T h ừ a kế tín h bền v ữ n g : kỹ thuật cho phép xác định chất lưọng của đối tượng !à bền vữiiẹ do thừa kế từ lớp gốc, khiến cho các đối tượng được kích hoạt hay ngừng hoạt động

4- IT nh b ền v ữ n g do th a m chiếu: kỹ thuật cho phép xác chất lượng bền vững của đối tưọng nhờ từ khoá, tức gốc của bền vững, hoặc nhờ việc nó được đoi tượng bền vững khác tham chiếu đến

-f H u ỷ bỏ đối tư ọ ’ng; chức năng gắn vói một lớp cho phép huỷ một đối tượng ra khỏi

Trang 23

C H Ư Ơ N G V THỰC HÀNH MỘT SÓ ỨNG DỤNG

5 1 T H IÉ T K É M Ộ T H Ệ c ơ s ở D Ữ L IỆ U K É T O Á N

5 1 1 Đ ặ t v ấ n đ ề b à i to á n

Một trong những điều quan trọng đảm bảo cho kinh doanh thành công là có hệ thống kế toán, Hệ thống kế toán giúp cho các nhà doanh nghiệp, người đầu tư, người quản lý thấy rõ được thực chất cùa quá trình kinh doanh qua số liệu cụ thể, chính xác, khách quan và khoa học

Kế toán được coi là hoạt động có tính dịch vụ Chức năng của kế toán là đo lường các hoạt động kinh doanh bằng cách lưu trũ' các số liệu để sử dụng trong tương lai và qua xử lý để đưa thông tin hữu ích cho những người quyết định cũng như những người có quyền lợi trong hoạt động kinh doanh Thông tin đó phải cỏ bản chất tài chính và có mục dích sử dụng trong quả trình ra các quyết định kinh tể Các báo cáo kể toán đưọc dùng để mô tả hoạt độiTg và thực trạng tài chính cỉia các loại hinh tổ chức khác nhau Tổ chức này trong cả lĩnh vực kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoài quốc doanh Có thể nói đầu vào của hệ thống kế toán là các số liệu về hoạt động kinh doanh và đầu ra của hệ thống kế toán là thông tin hữu ích cho người làm quyết định

(1) Kế toán tài chính và kế toán quản trị

Kế toán là hệ thống thông tin đo lường, xứ lý và truyền đạt các thông tin cần thiết cho việc làm quyết định Tuy nhiên, cũng có hai khái niệm kế toán quản trị và kế toán tài chính Nói đến kế toán quản trị là tất cả các loại thông tin kế toán đã được đo lường xử lý và truyền đạt để

sử dụng trong quản trị nội bộ cùa cơ sở kinh doanh Kế toán tài chính cung cấp thông tin kể toán ngoài việc sử dụng trong việc quản trị nội bộ của cơ sở kinh doanh còn có thể để cho người ngoài cơ sở kinh doanh sứ dụng

Thông tin kế toán và việc làm quvểí định:

Thông tin do kế toán cung cấp iàm nền tảng của những quyết định kinh tế quan trọng cho cả bên trong cũng như bên ngoài đơn vị kinh doanh Vi thế thông tin kế toán là một công cụ cũng như hầu hết các công cụ khác cho nên người làm kế toán phải cung cấp thông tin để

Mọi người có thể sử dụng được dù người đó chuyên nghiệp hay không chuyên nghiệp

Kế toán cung cấp thông tin đẽ thực hiên ba chức năng sau; lập kế hoạch, kiểm tra thực thi kế hoạch và đánh giá thực hiện kế hoạch

Trang 24

X ử l ý

Thực hiện qua lưu trữ

và lập báo cáo

T h ó n ^ t i n

T h ô n g t i n

Thực hiện qua báo cáo

(2) Những người sử dụng hệ thống thông tin kế toán

a) Ban lãnh đạo doanh nghiệp

Ban lãnh đạo doanh nghiệp nhóm người trong một cơ sớ kinh doanh có trách nhiệm điều hành và thực hiện các mục tiêu của cơ sờ kinh doanh Trong một cơ sở kinh doanh nhỏ ban lãnh đạo gồm có những người chù của cơ sở kinh doanh n ày Trong CO' sở kinh doanh lớn,

ban lãnh đạo gồm các nhà quản lý được thuê mưón Mục tiêu của các cơ sờ kinh doanh thường phức tạp và khác nhau Các mục tiêu này nhàm đạt đưọc mức lọi nhuận cao có thể đạt đưọc, cung cấp hàng hoá dịch vụ có chất lượng với giá thấp, tạo ra các sán phám mói tạo ra nhiều công ăn việc làm cho mọi người, cải thiện môi trưòng và hoàn thành nhiều công việc Muốn đạt được các mục tiêu này thi đơn vị kinli doanh phải kinh doanh có lãi vói môi trường kinh doanh

có tính cạnh tranh cao Như vậy mục tiêu đặt ra cho ngưòi lãnh đạo phải cliú ý vào hai mục tiéu quan trọng: khả năng tạo lợi nhuận và khá năng thanli toán công nọ' Khả năng tạo lọi nhuận là khả năng kiếm đủ lợi nhuận để thu hút và duy trì vốn kinh doanh Khá năng thanh toán công nọ'

là khả năng tạo sẵn tiền đề trá nọ- khi hết hạn thanh toán

Các nhà quản lý thường quyết định phải làm gi, làm như thế nào đánh giá kết quả đạt được có đúng với kế hoạch ban đầu hay không Các công việc đó phải trên cơ sỏ' thông tin có giá trị và kịp thòi Phần lớn những quyết định này dựa trên số liệu thông tin kế toán và sự phân tích các sổ liệu này Do đó ban lãnh đạo là một trong những thành phần sừ dụng thông tin kế toán quan trọng nhất và nhiêm vụ của kế toán là cung cấp cho ban lãnh đạo thông tin cần thiết

hữu ích

Cíic nhà đầu tư hiện lại hoặc tươrig ìai:

'Những người đang dự tính đầu tư vào một cơ sờ kinh doanh và những nhà phân tích tài chính làm cố vấn cho các nhà đầu tư đều quan tâm đến kết quả thu được cả trong quá khứ và tiềm năng tạo lợi nhuận trong tương lai của cơ sở kinh doanh Sau khi đầu tư các nhà đầu tư phải luôn luôn theo đõi các thông tin này

152

Trang 25

h) Nhừng nguời sú' dụng thỏng tin kế toán

Ngoài nhiệm vụ kế trên, kế toán còn phải hoạch toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị kinh doanh đó Hầu hếl các cơ sở kinh doanh đều phát hành định kỳ một bộ báo cáo kế toán tổng quát, nêu rõ kết qua hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu tạo lợi nhuận và thanh toán công nợ Các bản báo cáo kế toán này trình bày những công việc đã xảy ra

và dùng làm hirớng đê phát triển trong tương lai Nhừng ngưòi ngoài cơ sờ kinh doanh cùnóg dùng thông tin cùa các ban báo cáo này

Các chu nự hiên íại và tưxmg lai:

Hầu hết các công ty đều vay nợ đề đáp ứng các nhu cầu ngẩn hạn hay dài hạn Các nhà chủ nợ cho vay tiền hoặc giao hàng hoá và cung cấp dịch vụ trước khi được thanh toán, đều quan tâm đến việc khả năng trả nọ' của công ty khi hết hạn và tiền lời thu được Họ sẽ nghiên cửu khả năng thanh toán công nọ' cũng như lưu lượng tiền mặt cùng vói khắ năng tạo ra lợi nhuận cúa công ty đó Các ngân hàng, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, các nhà cung cấp, cá nhân và các cơ sở khác cho vay tiền đều muốn phân tích tình hình tài chính của một CO' sò' kinh doanh trưóc khi cho cơ sỏ' này vay tiền

c) Những ngu'ờì s ử dụng thông tin kế toán có quyền lợi gián tiếp về tài chính

Xà hội nói chung, thông qua các viên chức nhà nước và các tổ chức công cộng, gần đây

đã trò' thành một trong những thành phần quan trọng sử dụng thông tin kế toán NhCrng thành phần cần thông tỉiVké toán để làm quyết định về nhirng vấn đề công cộng gồm các cơ quan thuế

vụ, cơ quan lập quy, các kế hoạch gia kinh tế và các thành phần khác

Các cơ quan th vế vụ:

Các cơ quan chính quyền của Nhà nước được tài trợ bằng nguồn thu thuế Có nhiều nguồn thu thuế, mỗi nguồn thu tlìLiể có tò' khai thuế riêng và thường đòi hỏi một hồ SO' phức tạp kèm theo khi khai báo Hiện tại có nhiều luật chi phối việc lập báo cáo kế toán để dùng vào việc tính thuế lợi tức

Ccic cơ qucịìi lập quỹ:

Hầu hết các cơ quan điều hợp ở cấp Nhà nước hoặc địa phương Tất cá các công ty có đăng ký kinh doanh chửng quán đều phải báo cáo định kỳ

Các nhỏm khúc:

Các cơ sờ kinh doanh lớn nghiên cứu báo cáo cứa các cơ sở kinh doanh nhỏ để chuẩn

bị cho các họp đồng quan trọng Việc tính toán để có được các số liệu về doanh thu và chi phí thường rất quan trọng trong các cuộc thương lượng Những người cố vấn cho các nhà đầu tư và các chủ nợ cung có mối quan tâm gián tiếp đến khả năng tài chính và phát triển của cơ sở kinh doanh đó Trong nhừng người cố vấn có những người phân tích và các cố vấn tài chính, người mỏi giới buôn bán, các công ty bảo hiểm, luật sư và báo cáo về tài chính Nhóm tiêu thụ, khách hàng và nhân dân nói chung ngày càng quan tâm nhiều hơn về khá năng tài chính và thu nhập ciìa công ty cùng như hậu quả cLia công ty gáy ra như lạm phát, vấn đề xã hội và giá trị của đời sống

Theo mô hình nghiệp vụ của tổ chức kinh doanh nói chung, chương trinh này phân nhóm người tác động đến hệ thông kế toán này:

Trang 26

Các đổi tác: là người mua hàng của cơ sở kinh doanh thông qua các đơn yêu cầu, hoá

đơn thanh toán, phiếu giao nhận hàng và người cung cấp hàng hoá cho cơ sở kinh doanh này

Ngân hàng: là nơi cơ sở kinh doanh mở tài khoản và có các hoạt động như gửi tiền, rút

tiền, chuyển khoản với các đối tác và các hoạt động nội bộ cùa công ty đó

Chú doanh nghiệp hay chủ c ơ sở kinh doanh và các đối tượng sir dụng thông tin kế toán: đây là các đối tượng bên ngoài hệ thống kế toán nhung sừ dụng thông tin kế toán đề đưa

(3) N ghiệp vụ kinh tế phát sinh là đối tượng của đo lường trong kế toán tài chính

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh là những sự kiện kinh tế có ảnh hưỏng đến tinh hinh tải chính của một cơ sở kinh doanh Các cơ sở kinh doanh có thể có nhiều nghiệp V ỊI kinh tế phát sinh mồi ngày Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dùng để tạo ra các bán báo cáo kế toán

Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thể liên quan đến những trao đổi về giá trị như việcmua bán, chi trả, thu nợ hoặc vay mượn giữa hai hay nhiều bên Một nghiệp vụ kinh tế phát sinhcũng có thể là một sự kiện kinh tế không có tính chất trao đổi nhưng có cùng kết quả như mộtnghiệp vụ kinh tế phát sinh có tính chất trao đổi

Thước đo hằng tiền:

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép bằng tiền gọi là thước đo bằng tiền Nhưng những số liệu có đặc tính phi tài chính có thể ghi chép bằng ngoại tệ tính theọ giá trj cùa các nghiệp vụ kinh tế và các hoạt động của doanh nghiệp Tiền tệ là yếu tố chung nhất đối với tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và như vậy nó là đơn vị đo lường duy nhất có thể tạo được dữ liệu tài chính giống nhau để có thể so sánh được

Thông tin các báo cáo lấy từ sổ nhật ký cái và sổ nhật ký tồng quát Các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh được ghi vào số nhật ký tống quát đưọc tóm lược như sau:

- Ghi ngày, tháng, năm của sự kiện kinh tế phát sinh

- Viết đúng tên của các tài khoản ghi nợ và ghi có trong cột diễn giải Chọn loại mã tàikhoản cấp một, tài khoản cấp hai cùa tài khoản và ghi vào nhật ký tổng quát

- Ghi loại của tài khoản để dễ tính tổng tài khoản khi viết tài khoản vào sổ cái

- Ghi số tiền tương đương với nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải tổng kết thông tin và ghi vào sổ cái

Ghi các thông tin của các tài khoản có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như

mã tài khoản, tên tài khoản,

Ghi số tiền tương ứng với mỗi tài khoản cấp hai Cách tính số tiền tương ứng với mồi tài khoản là tính tổng lượng tiền trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinli trong tháng Đối với tài

154

Trang 27

khoản cấp một có số tiền dư bằng tồng số tiền dư của các tài khoản cấp hai thuộc loại tài khoản cấp một.

Nguyên tac tạo ra báo cáo ià các báo cáo được tạo ra theo tháng và có thể tạo ra ngày cuối tháng hay ngày nào đó sau tháng cần làm báo cáo

Ị4), N guyên tắc thiết kế hệ thống

Trong việc thiết kế hệ thống kế toán, điều quan trọng là phải dựa vào bốn nguyên tắc chung: nguyên tắc lợi hại, nguyên tắc kiểm soát, nguyên tắc đồng bộ và nguyên tắc linh động

Nguyên tắc ỉợ ị hại: theo nguyên tắc này thì giá trị hoăc lợi ích mà thông tin do hệ thống

cung cấp phải bằng hoặc lớn hơn chi phí sử dụng hệ thống đó Ngoài những công việc thông thường của hệ tlìống kế toán như lập bảng lương, kê khai thuế, lập báo cáo kế toán và duy trì công tác nội kiểm, ban lãnh đạo có thể được cung cấp các thông tin khác Các thông tin này phải trung thực, kịp thời và có ích cho ban lãnh đạo cần phải cân nhắc giữa các lợi ích của các thông tin này và các chi phí hữu hinh và vô hình được sử dụng trong việc sử dụng thông tin đó Trong các chi phí hữu hinh có chi phí về nhân viên và thiết bị Một trong những chi phí vô hinh là chi phí do quyết định sai lầm vì thiếu thông tin chính xác

Nguyên tẳc kiếm soát: nguyên tắc kiểm soát đòi hòi hệ thống kế toán phải cung cấp các

quy định then chốt của công tác kiểm tra nội bộ để bảo vệ tài sản và bảo đảm được mức độ trung thực của số liệu

Ngyyèn tắc đòng hộ\ nguyên tac đồng bộ chù trương ràng việc thiết kế một hệ thống kế

toán phải hài hoà với các yếu tố tổ chức và nhân sự của doanh nghiệp Một tổ chức gồm nhiều

người làm nhiều việc khác nhau và trong các nhóm khác nhau Các yếu tố tồ chức liên quan đến

nhiều loại doanh nghiệp của tổ chức và các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp đó chính thứcliên kết với nhau theo phương cách nào đỏ để hoàn thành công việc

Nguyên tắc linh động: nguyên tắc linh động đòi hỏi hệ thống kế toán phải đủ mềm dẻo

đế sau này phát triển các nghiệp vụ kinh tế và thực hiện các thay đổi về tổ chức của doanh

nghiệp Các doanh nghiệp không bao giò’ giũ' nguyên tình trạng ban đầu mà luôn luôn phát triển,

tạo thêm sản phẩm mới, m ở thêm chi nhánh mới hoặc thụrc hiện nhirng thay đối khác đòi hòi phải có sự điều chỉnh trong hệ thống kế toán Một hệ thống kế toán được thiết kế phải cho phép doanh nghiệp phát triển và thay đổi mà không có sự điều chinh đáng kể Chẳng hạn như hệ thống tài khoản phải thiết kế sao để có chỗ thêm các tài khoản mới về tài sàn nợ phái trả, vốn

chú sở hữu, doanh thu hoặc chi phí mà không ảnh hưỗTig đến việc sứ dụng hệ thống tài khoản kế

toán này

(5) Tình hình tài chính và phưoìig trình kế toán

Tinh hình tài chính của một công ty là tài nguyên kinh tế của công ty đó và các trái

quyền đối với tài nguyên này ở mội thời điểm nào đó Trái quyền có nghĩa là vốn Như vậy

công ty được xem xét qua hai phần tài nguyên kinh tế và trái quyền đối với các tài nguyên này

Tài nguyên kinh tế =" vốnMọi công ty đều có hai loại vốn, vốn của chủ nợ và vốn của chủ sở hữu Như vậy:

Tài nguyên kinh tế == vốn chủ nợ + vốn chủ sở hữu

Trang 28

Vì trong thuật ngữ kế toán, tài nguyên kinh tế được coi như tài sản và vốn chủ

nợ được coi như nợ phải trả, phương trình kế toán có thể được viết như sau:

Tài sản = Nọ' phải trả + vốn chù sỏ' hữuPhương trình này gọi là phương trinh kế toán Hai vế ciia p h u o n a trình luôn luôn bầng nhau hoặc cân bằng Các thành phần sẽ đưọc định nghĩa sau đây:

Tài sản: là nguồn lợi kinh tế mà một cơ sở kinh doanh có thể kiểm soát đưọc trong tương lai nhò' vào nh ũng nghiệp vụ k in h tế phát sinh hoặc n h ữ n g sụ' kiện xảy ra trong quá khứ

N ợ phải trả; là những thiệt thòi về quyền lọi về kinh tế trong tương lai phát sinh từ nhũng khoản nọ’ hiện tại của cơ sỏ' kinh doanh là phải chuyển nhượng tài sản hoặc phải cung cấp các dịch vụ cho những đon vị kinh doanh khác trong tương lai do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ

Vốn chủ sở hữu: là phần vốn còn lại trong tài sản của một cơ sở kinh doanh sau khi trừ

đi nợ phải trả Đồi vế của phương trinh kế toán trên, có thể xác định vốn chủ sở hũu như sau:

Vốn chủ sờ hữu = Tài sản - N ợ phải trả

(6) Mục tiêu thông tin kế toán qua các báo cáo kế toán

Các báo cáo kế toán là trọng tâm ciìa kế toán vi báo cáo kế toán là phương tiện chính để truyền đạt thông tin kế toán quan trọng đối với người sử dụng N hững bản báo cáo dưới đây chi

là mô hình bản mẫu Có bốn bảng báo cáo kế toán được sử dụng để truyền đạt thông tin kế toán cần thiết về một cơ sở kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là bản kê về tài chính tổng hợp các khoản thu chi cùa một c ơ sở kinh doanh qua một giai đoạn thòi gian C ó thể nói đây là một báo cáo quan trọng nhất vì mục đích đo iường xem doanh nghiệp có đạt được mục tiêu thu lọi nhuận hay không

Báo cáo về vốn chủ sở hữu: trình bày tất cảc những biến động cùa vốn chủ sở hữu qua một giai đoạn thời gian

Báo cáo cân đổi tài sán: bảng cân đối tài sàn trinh bày tìnli trạng tài chính cùa một doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định Vì lý do này mà báo cáo cân đổi tài sản được gọi là bản kê tình trạng tài chính vào ngày tháng nhất định nào đó

Báo cáo lưu chuyển tiền mặt: báo cáo kết quả kinh doanh chỉ trinh bày những biến động

về tình hinh tài chính của các hoạt động tạo ra lợi nhuận hay lỗ V à báo cáo kết quả kinh doanh không thể hiện nhiều biến cố quan trọng khác đặc biệt là những biến cố liên quan đến các hoạt động tài chính và đầu tư đã phát sinh trong kỳ kế toán nhưng lại không thể hiện trong hoạt động báo cáo kết quả kinh doanh Giai đoạn này gồm cá việc rà soát các việc tổ chức cơ cấu CO’ sờ kinh doanh, các mô tả công tác và sự nghiên cứu về các mẫu biểu chứng từ, báo cáo thù tục và các phương pháp xử lý d ữ liệu và hệ thống nội tại đang sử dụng

Thiết lập hệ thống mới hay thay đổi hệ thống hiện tại phải được bắt đầu từ giai đoạn thiết kế hệ thống và dựa trên việc nghiên cứu khả thi trong giai đoạn nghiên cứu Việc thiết kế quan tâm đến người sử diing và điều hành hệ thống, tài liệu và hồ sơ sử dụng, thủ tục vận hành, các loại báo cáo cần thiết lập và các thiết bị sử dụng trong hệ thống Mối quan hệ qua iại giữa tất

cả các thành phần trên đây phải tuân theo những nguyên tắc về thiết kế hệ thống kế toán

156

Trang 29

Ngoài các báo cáo về tình hình tài chính còn có các loại báo cáo chỉ dùng trong nội bộ của CO’ SO’ kinh doanh như báo cáo về đối tác và ngân hàng.

Hệ thống kế toán kép:

Hệ thống kế toán kép được coi như là một trong những khám phá tốt của trí tuệ loài nụưòi Hệ thống kế toán kép dựa trên nguyên tẳc lưõng diện, có nghĩa là mọi biến cố có tầm quan trọng về kinh tế đều có hai mặt cố gắng - khen thưởng, hy sinh - quyền lọi, nguồn gốc và

sử dụng Hai khía cạnh này cân đối nhau Trong hệ thống kế toán kép, mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi chép vào sổ ít nhất là một lần là một lần ghi nợ và một lần ghi có, làm thế nào đê tổng số tiền bên nợ và tổng số tiền bên có cân bằng nhau N h ờ cách thiết kế như vậy nên hệ thống kế toán kép luôn luôn cân bằng Tất các các hệ thống kế toán phức tạp đều dùng nguyên tắc lưõng diện cúa hệ thống kế toán kép Nghiên cứu hệ thống kế toán kép bất đầu bằng tài khoản chữ T

Tài khoản chữ T: Hình thức đơn giản nhất của tài khoản gồm ba phần: (1) tên tài khoản tài sản, nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu; (2) bên trái gọi là bên nợ và (3) bên phải gọi là bên có Tài khoản này gọi là tài khoản chữ T bỏi vì nó giống chữ T, dùng để phân tích nghiệp vụ kinh tế phát sinh

T ên tài khoản

Theo mô hinh nàv bấl cứ một mục nào ghi vào bên trái cùa tài khoản là một phát sinh

nợ hay là bút toán ghi nợ và bất cử mục nào ghi vào bẻn phải của tài khoán là phát sinh có hoặc bút toán ghi có

Phân tích các nghiệp cụ kinh tế phát sinh:

Nguyên tắc hệ thống kế toán kép là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều có ảnh hưởng ít nhất đến hai tài khoán Nói cách khác phải có một hoặc nhiều tài khoản được ghi vào bên N ợ và một hoặc nhiều tài khoản được ghi vào bên Có và tống số tiền của các tài khoản ghi N ợ phải bằng với tổng số tiền của các tài khoản ghi Có

Theo phương trình kế toán:

Tài sản = N ợ phải trả + vốn chủ sở hữu

N hư vậy nếu một tài khoản ghi bên N ợ làm tăng tài sản thì phải sử dụng một tài khoản ghi Có để làm tăng N ợ phải trả hay vốn chủ sở hữu Mặt khác nếu một khoản ghi có làm giảm tài sản thi phải có một khoản ghi nợ để chỉ sự giảm N ợ phải trả hoặc v ố n cluì sở hữu

Các nguyên tắc này đối nghịch nhau bởi vì Tài sản nằm ờ vế đối nghịch với N ợ phải trả

và Vốn chủ sở hữu

g h i b ê n N ợ g h i b ê n C ó g h i b ê n N ợ g h i b ê n C ó g h i b ê n N ợ g h i b ê n C ó

Trang 30

Phát sinh tăng cùa Tài sản ghi vào bên N ợ các tài khoản Tài sản Phát sinh giảm của Tài sản ghi vào bên Có các tài khoản tài sàn.

Phát sinh tăng của N ợ phải trả và vốn chủ sờ liLíu ghi vào bẽn Có các tài khoản Nọ- phái trà và Vốn chủ sờ hữu Phát sinh giảm Nợ phải trả và vốn chú sỏ' hữu ghi bẻn Nọ- các tài khoảiì

N ợ phải trả và vốn chủ sở hữu

5 1 2 C h i ế n lư ự c

Qua việc tiếp xúc với khách hàng để xác định chiến lưọc cho bài toán, nói cụ thể hơn là phải xác định được những yêu cầu cùa khách hàng phục vụ cho cỏng việc thiết kế Đối với bài toán kế toán thi mục tiêu của nghiệp vụ là:

+ Việc định k h o ả n trong kế toán và các tính toán báo cáo phải được thực hiện tự động,+ Tìm kiếm, in ra các chứng từ

+ Các báo cáo kế toán là trọng tâm của kể toán bời vì chúng là những phương tiện chính yếu để truyền đạt thông tin kế toán quan trọng đến người sử dụng

+ Chương trình phải tổ chức CO' sò' dũ‘ liệu theo cơ chế phân quyền truy nhập tới từng cơ

sở dữ liệu để đảm bảo tính bảo mật

+ Chương trình phải có khả náng phân tán dũ* liệu

sừ dụng

Thiết lập hệ thống mới hay thay đồi hệ thống hiện tại bắt đầu từ giai đoạn tliiết kế hệ thống và dựa trên nghiên cứu khả thi trong giai đoạn nghiên cứu Công việc thiết kế cần quan tâm đến người sử dụng và diều hành hệ thống, tài liệu và hồ sơ sử dụng, thù tục vận hành, các loại báo cáo cần thiết lập, các thiết bị sử dụng trong hệ thống

Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chức năng này đều dựa vào các chứng từ gốc là chứng cứ bằng văn bản để chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế C hứng từ gốc chứng minh sự kiện nghiệp vụ kinh tế đó xảy ra và cung cấp chi tiết về nghiệp vụ kinh tế đó

158

Trang 31

Sau khi đã xử lý các nghiệp vụ kinh tế xong, bước tiếp theo là phải hoàn tất thủ tục cập nhật nhật ký tổng quát T h ông qua các bút toán của sổ nhật ký tổng quát ghi vào sổ cái các ioại tài khoản Từ thông tin của sổ cái sẽ có chương trinh tính toán số liệu để sinh ra các báo cáo.

Plíãn tích dữ liệu:

Phchĩ tích d ữ ìiệir hệ thống cần có một khái niệm rõ ràng về thông tin đirợc quản lý và

xử lý, Mỏ hình thục thể - liên kết là kỹ thuật chủ chốt hầu như trong các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống Việc xác định các thông tin cần thiết cho hệ thống cần phải định nghĩa các thông tin quan trọng trong một tổ chức các thực thể, đặc trưng của các thông tin (của các thuộc tính) và mối quan hệ giữa các thụrc thể

Các mỏ hình độc lập với phương pháp iưu trữ và cập nhật dữ liệu:

- Thực thể: một thực thể là một chủ điểm, một đ ối tượng hay một vấn đề có ý nghĩa trong thực tế hay tưỏng tượng về thông tin cần quan tám hay nám giữ Thực thể có thể là một lớp hay một nhỏm thế hiện hay bản thân thể hiện đó Một thực thể được thể hiện dưới dạng hợp bằng một xâu chữ hoa trong hồ sơ

Các luật cùa thực thể:

- Mỗi đối tượng chỉ có thể thể hiện bằng một thực thể, có nghĩa là các thực thể loại trừ

lẫn nhau trong mọi trường họp

- Mỗi thực thể phải được xác định duy nhất

- Mỗi thể hiện của thực thể phải tách biệt và phân biệt với các thể hiện khác cùa từng

loại thực thể đó

cách gọi tên, phân ỉớp, đánh giá khối lượng hoặc bieu điền trạng thái của một thực thể, hay thuộc tính là bắt cứ mô tả có V nghĩa về đối tượng

Quá trinh phân tích bắt nguồn từ nguồn thông tin mà hệ thông cần xử lý và nẳm bắt Như vậy nguồn thông tin cằn thiết được tìm ra từ thế giới thực, sau đó biến đối nguồn thông tin này thành các thực thể và các thuộc tính cúa thực thế đó Công việc này gọi là việc mô hinh hoá thông tin cho hệ thống từ thế giói thực

C h o n k h ó a : sau khi xác định được thực thể và các thuộc tính của thực thể, theo luật các thực thể cần phải chọn cho thực thể đó một khóa để tách biệt và xác định duy nhất các thể hiện cúa cùng một thực thể Khóa có thế gồm một thuộc tỉnh hay một tập các thuộc tính gọi là khóa kép

Nhiều khi xem xét tất cả các thuộc tính của các thực thể có thể không có các thuộc tính nào có thể riêng biệt rõ ràng vì mọi thuộc tính đều có thề trùng lặp Trong trường hợp này phải thêm một thuộc tính khóa vào thực thể

Khi xác định thực thể và thuộc tính phải chuẩn hóa nhằm đảm bảo bất kỳ thông tin nào của thế giới thực được biểu diễn chỉ một lần trong mô hinh thực the nhằm tránh trùng lặp, dư thừa thông tin, tránh nhập nhằng Chuẩn hoá cần cân nhắc:

- Việc lập m ột đanh sách các mục dữ liệu

- Xác đinh các danh mục dir liệu dẫn xuất từ các mục khác (kết quả bài toán) chọn một

Trang 32

- Tách tất cả các nhóm lặp với khoá đó (các thuộc tính lập).

- Tách các thuộc tính phụ thuộc một phần hay hoàn toàn vào khóa

Đe x á c đ ịn h c á c th ự c th ể p h ải n g h iê n cứ u c á c c h ứ n g từ, lioá đ o n , c á c h oạt động và các khái n iệ m tưỏTig tư ợ n g

T ừ các khái niệm và thực tế của bài toán kế toán tài chính đã xây dựiig lên được các thực thể minh hoạ cho chức năng báo cáo tổng quát

Trong q uá trinh tim hiểu về hệ thống thông tin kế toán về mua bán hàng của một doanh nghiệp cần phải tổ chức các thực thể và tiến hành chuẩn hoá chúng về d ạn e chuẩn 3 được các thực thể sau:

1 Thực thể DAU TU dùng đế lưu các thông tin về vốn đầu tư cúa chủ nhân khi mói bắt đầu mở' doanh nghiệp hay khi đầu tư thêm vốn để mở rộng doanh nghiệp, thực thể đó bao gồm các thuộc tính sau:

MA DAU TU trường khoá cùa thực thể đầu tư

N G A Y DAU TU ngày phát sinh nghiệp vụ đầu tư

SO TIEN DAU TU số tiền chủ nhân đầu tư

2 Thực thể R U T VON dùng để lưu các thông tin về việc rút vốn của cliũ nhân, nó có những thuộc tính sau:

MA_,RUT_VO'N trường khoá của thực thể rút vốn

N G A Y RUT V O N ngày phát sinh nghiệp vụ rút vốn

SO TIEN R U T VON số tiến mà chù nhân rút ra

3 Thực thể HOA DON M UA lưu các thông tin chung về hoá đơn mua, nó bao gồm các thuộc tính sau;

MA HD M UA trường khoá

N G A Y HD M UA ngày phát sinh hoá đơn mua

MA DOI TAC lưu mã cùa người cung cấp

T O N G TIEN M UA tổng tiền của hoá đơn mua

NO M UA sổ tiền còn nọ’ cỉia-hoá đon mua này

N G A Y PHAI T R A HDM ngày phải trả hoá đơn mua đó

T H U E M UA tổng tiền thuế phải trả cho hoá đơn mua này

GHI CHU HDM ghi chú về hoá đơn mua đó

SO _C T_G O C sổ chứng từ liên quan đến nghiệp vụ này của ngưòi CLiiig cấp

TR A N G THAI HDM trạng thái của hoá đơn mua này

4 Thực thể D O N G _ H O A _D O N _M U A dùng để mô tả chi tiết về từng mặt hàng trong lioá đơn mua, gồm các thuộc tính sau:

STT HD M UA trường klioá và là số tliứ tự của các mặt hàng trong hoá đơn mua

M AJV IA T HANG khoá ngoài liên kết với thực thể DANH MUC M AT HANG

MA HD M UA khoá ngoài liên kết với thực thể HOA DON MUA

lốO

Trang 33

SO LUONG M UA số lượng của hàng mua.

DON V 1 T I N H đon vị tính

GIA M UA giá mua của mặt hàng

TH A N H _T1E N _D H D M thành tiền của mặt hàng đó

T H U E DONG M UA thuế của hàng đó

B1EU TH U E biểu thuế của mặt hàng đó,

5 Thực thể H O A _D O N _B A N lưu các thông tin chung về hoá đơn bán, nó bao gồm các thuộc tính sau;

M A HD BAN trường khoá

N G A Y JH D BAN ngày phát sinh hoá đơn bán

MA DOI TA C lưu mã của khách hàng

TO N G _T lE N _B A N tổng tiền của hoá đơn bán

N O BAN số tiền khách hàng còn nợ cùa hoá đon bán này

N G A Y PHAI T R A HDB ngày phải trả hoá đơn bán đó

TH U E _B A N tổn g tiền thuế phải trả cho hoá đơn bán này

G H 1 C H U HDB ghi chú v ề ‘hoá đơn bán đó

TR A N G THAI J H D B trạng thái cùa hoá đon bán này

6 Thực thể D O N G _H O A _D O N _B A N dùng để mỏ tả chi tiết về từng mặt hàng trong hoá đơn bán, gồm các thuộc tính sau:

STT HD BAN trưòng khoá và là số thử tự của các mặt hàng trong hoá đơn bán

M AJVIAT H A N G khoá ngoài liên kết với thực thể DANH M UC M A T^H A N G

MA HD BAN khoá ngoài liên kết với thực thể HOA DON BAN

SO LUONG BAN số lượng của hàng bán

DV TINH đơn vị tính

G1A BAN giá bán của mặt hàng

TH A N H _T IE N _ D H D B thành tiền của mặt hàng đó

T H U E DONG BAN thuế bán cùa hàng đó

BIEU T H U E biểu thuế bán của mặt liàng đó

7 Thực thể DANH JV1UC DOỈ TAC dùng để lưu các thông tin về đối tác (người cung cấp và khách hàng) liên quan đến doanh nghiệp, có các thuộc tính sau;

MA DOI TA C trường khoá cùa thực thể

TE N DOI TA C tên của đối tác

DIA CHI DOI TA C địa chỉ của đối tác

SO DiEN T H O A I số điện thoại cùa đối tác

8 Thực thể D A N H _ M U C _N G A N _H A N G , dùng để lưu danh mục các ngân hàng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, nó bao gồm các thuộc tính sau:

Trang 34

MA NGAN HANG trường khoá cùa thực thề.

TEN _NGAN_HANG tên của ngân hẩng đó

DIA_CHI_NGAN_HANG địa cliỉ của ngân hàng đó

SO_DIEN_THOAI_NH số điện thoại của ngán hàng,

9 Thực thể D 0 1 T A C NGAN HANG đây là thực thể trung gian giữa đối tác và ngân hàng, gồm nhũng thuộc tính sau

MA NH DT trường k h o á

M A_NGAN_HANG khoá ngoài iiên kết với thục thể DANH MUC NGAN HANG

MA DOI TAC khoá ngoài liên kết với thực thể DANH MUC DOI TAC

SO TK DOI TAC số tài khoản của đối tác

10 Thực thể S 0 _ T A I_ K H 0 A N _ 0 _ N H dùng để lưu số tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng, nó gồm những thuộc tính sau:

MA SO TK trường khoá của thực thể

MA NGAN HANG khoá ngoài kết nối với thực thể DANH MUC NGAN HANG

S 0 _ T K _ 0 _ N H số tài khoản của doanh nghiệp ở ngân hàng

11 Thực thể CHUNG TU NGAN HANG,dùng để lưu các thông tin liên quan đến ngân hàng như là việc gửi tiền, rút tiền từ ngân hàng, hay việc thanh toán đơn hàng thông qua ngân hàng

Nó bao gồm những thông tin sau:

MA PHIEU trường khoá cùa thực thể

NGAY PHAT SINH lưu ngày phát sinh chứng từ

GUI_OK trường này xác nhận việc gửi hay rút tiền khỏi ngân hàng

MA_DOI_TAC nếu trường này có nó sẽ thể hiên việc thanh toán của đối tác vói doaiih nghiệp thông qua ngân hàng

MA_HD_BA'N trường này thể hiên việc khách hàng hay doanh nghiệp thanh toán cho hoá đơn mua bán nào

SO LUONG TIEN số tiền cùa nghiệp vụ

TRANG THAI C T NH thể hiện trạng thái ciia chừng tir đó

12 Thực thể PHIEU THU CHI dùng để lưu thông tin thu chi tiền theo hoá đơn mua bán hàng

Nó bao gồm các thuộc tính sau:

MA_PHIEU_THU_CH1 trường khoá của thực thể

NG A Y_PHIEU_THU_CHI ngay ghi phiếu thu

MA DOỈ TAC mã của khách hàng thanh toán

MA HD BAN mã hoá đơn thanh toán

M A JH D MUA ta thanh toán cho mã hoá đơn nào

S0_T!EN_THU_CH1 số tiền thu

PH1EU_THU trường này thể hiện đây là phiếu thu hay phiếu chi

TRANG THAI PTC trạng thái của phiếu tlui

162

Trang 35

13 Thực thể DANH_MƯC_MAT_HANG lưu các tìiông tin về mặt hàng, bao gồm cảc thuộc tính sau:

M A_MAT_HANG trường khoá.

TEN HANG tên của mặt hàng.

M O_TA_M AT_HANG mô tả về mặt hàng.

S0_TK _CAP_1 số tài khoản cấp 1 của mặt hàng đó.

S0_TK _C A P_2 số tài khoàn cấp 2 cùa mặt hàng đó.

M A NHOM HANG mã của nhóm hàng để đánh thuế.

14 Thực thể M AT_HANG_VA_DOI_TAC là thực thể trung gian giữa thực thể DANH_MUC_M AT_HANG và thực thể DANH_MUC_DOI_TAC, no bao gồm các thuộc tính sau:

M A_MH_DT trường khoá.

MA_MAT_HANG tnròmg khoá ngoài kết hợp với thực thể DANH_MUC_MAT_HANG

MA DOI TAC trường khoá ngoài liên kết với thực thể DANH_MUC_DOI_TAC GIA CHUAN giá tham khảo chuẩn tại một thời điểm nào đó.

15 Thực thể NHOM HANG dùng để lưu các nhóm hàng để phục vụ việc đánh giá về mức độ tiêu thụ của các loại hàng, có các thuộc tính sau:

M A NHOM HANG trưÒTig khoá của thuộc tính.

SO_TK_CAP_l số tài khoản cấp 1 của mặt hàng đó.

S0_T K _C A P_2 số tài ichoản cấp 2 của mặt hàng đó.

TEN NHOM HANG tên của nhóm hàng.

16 Tất cả các thông tin về nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì đều được định khoản và lưu trong sổ nhật ký tổng quát Ta có thực thể SO_NHAT_KI_TONG_QUAT, nó bao gồm các thực thể sau:

STT trường khoá của thực thể.

TK NO CAP l số của tài khoản ghi nợ cấp 1.

TK CO CAP l số của tài khoản ghi có cấp 1.

TK _N 0_C A P_2 số của tài khoản ghi nợ cấp 2.

T K _C 0_C AP_2 số của tài khoản ghi có cấp 2.

LOAI_NGHIEP_VU_l loại của nghiệp vụ phát sinh gây ra.

M A NGHIEP V U l mã của nghiệp vụ phát sinh.

NGAY_NGHIEP_VU_1 ngày phát sinh nghiệp vụ.

LOAI_NGHIEP_VU_2 loại nghiệp vụ là nguyên nhân gây ra nghiệp vụ frên.

M A_NGHIEP_VU_2 mã của nghiệp vụ ià nguyên nhân gây ra nghiệp vụ fren.

DIEN GIA1 diễn giải về nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

SO TIEN số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Trang 36

MA DOI TAC lưu mã cùa đối tác để phục vụ việc báo cáo theo từng đối tác.

M A_NGAN_HANG lưu mã ngân hàng để phục vụ cho việc báo cáo theo từng ngânhàng

17 Thực thể SO CAI dùng để tổng kết tất cả các tài khoản, bao gồm các thuộc tính sau:

SO TK CAP 1 sổ tài khoản cấp 1

S0_T K _C A P _2 sổ tài klioản cấp 2

TEN_TK_CAP_1 tên cùa tài khoản cấp 1

TEN_TK_CAP_2 tên của tài khoản cấp 2

L 0 A 1 T K 1 loại tài khoản 1 phục vụ cho việc làm báo cáo thu nhập

L 0 A I TK 2 loại tài khoản 2 phục vụ cho việc làm bảng tổng kết tài sản

SO_DU_BAN_DAU số dư của tài khoản ban đầu

SO DU THANG l số dư của tài khoản ở tháng 1

SO_DU_THANG_2 số dư cùa tài khoản ở tháng 2

S0_D U _TH A N G _3 số dư của tài khoản ở tháng 3

S 0_D U _T H A N G _4 số dư của tài khoản ờ tháng 4

S0_D U _TH A N G _5 số dư cìia tài khoản ở tháng 5

S 0_D U _T H A N G _6 số dư của tài khoản ở tháng 6

S0_D U _T H A N G _7 số dư cùa tài khoản ở tháng 7

S0_D U _T H A N G _8 số dư cùa tài khoản ở tháng 8

S 0_D U _T H A N G _9 số dư của tài khoản ở tháng 9

SO DU TH A N G _ 10 số dư của tài khoản ở tháng 10

SO DU THANG l 1 số dư của tài khoản ờ tháng 11

SO _D U _TH A N G 1 2 số dư của tài khoản ở tháng 12

i 8 Thực thể BAO C A O chủ yếu mô tả các thông tin như tiêu đề, loại báo cáo, Các thuộc tính cùa BAO CAO:

SO TT BC mô tả số thứ tự cùa các báo cáo và cũng là thuộc tính khoá

CONG TY tên công ty lập báo cáo

TEN BC tên của báo cáo

THANG tháng lập báo cáo

NAM năm lập báo cáo

NGUOI LAP tên của người lập báo cáo

N G AY_LAP ngày lập ra báo cáo

DON VI TINH đơn vị tính toán các số liệu trên báo cáo

LOAi BAO CAO thuộc tính này dùng để phân loại các báo cáo Theo hệ thống kế toán

có bốn loại báo cáo chính;

0 - báo cáo lời lỗ

164

Trang 37

1 - báo cáo về vốn chù sờ hừu.

2 - báo cáo cân đối tài sản

3 - báo cáo lưu chuyến tiền mặt DOANH THU doanh thu CLia báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trong đó ba loại báo cáo đầu 0 ^ 2 đưọ‘c lập theo tháng và báo cáo thứ 4 được lập theo năm hoạt đ ộ i i g của CÔIIÍÌ ty

CHỈ PHI chi phí của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

LOỈ RONG lời ròng hay lỗ ròng của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

VON DAU T H A N G vốn tại thòi điếm đầu tháng cúa chủ nhân

DAU TU sổ tiền đầu tư của chu nhân trong tháng

RUT VON số tiền rút vốn của chủ nhân trong tháng

VON_ DAU T H A N G vốn chủ sở hữu cuối tháng

VON CUOỈ TH A N G vốn chú sờ hừu cuối tháng

T A 1 S A N tài sản cúa còng ty

NO PHAI T R A số tiền nợ phải trả

T1EN HD KINH D O A N H lưu lượng tiền trong hoạt động kinh doanh

TIEN HD DAU TU ÌULÌ lượng tiền trong hoạt động đầu tư

TIEN HD TAI CHINH lưu lưọng tiền trong hoạt động tài chính

TANG RONG lirọng tiên tăng ròng trong năm

TIEN DAU NAM lưọng tiền vào công ly đầu năm

TIEN C U O l N A M lượng tiền vào công ty cuối năm

Trong đỏ ba loại báo cáo đầu 0 ^ 2 được lập theo tháng và báo cáo thứ 4 đưực lập theo năm hoạt động cúa công ty

19 Mô tả iìội đung cúa báo cáo dùng thực thẻ DONG BAO CAO với các thuộc tính như sau:

SO TT BC number(5) foreign key là khoá ngoài của thực thể đề liên kết hai thực thể BAO_CAO và DONG_ BAO^ CAO

MA mã CLÌa tài khoản hay tài sản

MO TA mô tả tên tài khoản hay tài sản

SO DU số d ư của tài khoản hay tài sản sau tháng lập báo báo

Trang 38

PHEU RUT VQH

W J t O M J V m V AR C H A »(10C ,.

8O_TSN_RUT_V0N NUMBOt(15ja N0AV_PW EUJW T_V0fCAT6 TRANO.TMAJ.PRV INTEGER

SO 0U.THAN0.1 MUMBER(17J) 8O.0Ü.T»<ANO_2 NUMBER(17JZ) 80_OU_TMANO_3 NUMBER(17J9 80_DU_THAN0_4 NUMBER(17^

8O.0U_THANO_5 NUM BER(ira 80_DU THAN 0.e N M «6ft(17.2) 80.0Ü TM A H 0.7 N U »«E ft(17^

80.DU_THAN 0.« NUIyeER(174 SO.OU.TMANO.« NUMBER(17^

60.DU.TH ANO JO NUMB£R(17jQ

8 0 ^ T H W « J 1 NUM BEfKir;o 8O 0U _TM «IO J2 n u m b er (17; q

OW.TU

RƯT.VON

VON_CUOI.TMANO

TAI.8AN NO_PMAI_TRA TIEN HD K}NH_D0ANHMyKIV17;Q TI6N_H0_DAU.TU W I« R < ir2 ) T16N_H0_TAI.CHB« ÎW « 6 R (i7 a TANO.RONO NUMBER(17^ T1EN.0AÜ.MAM tM k«ER(17;a TI€N^CUOI.NMI tM «E H (175)

Trang 39

Mô hình thực thể xây dựng từ hệ thống tài chính kế toán:

M ột số thuật toán ch u yển sổ V íi tính toán số Hậu ch o cá c háo cáo

Từ thông tin của các thực thê trên đưọc sinh ra trong quá trinh hệ thống làm việc, thông tin trong hai sổ cái và sổ nhật ký tổng quát được nhập vào theo hai thuật toán trình bày dưới

đáy:

Thuật toủìi chuyên từ sô N K T Q sơng sỏ cái

Cho m ỗ i N K ( n g h iệ p vụ kinh tế phát s in h ) đ ến n g à y cầ n tính (thường là CLIÔÍ th á n g ) làm

các công việc sau:

Nếu TK bén nợ của NK thuộc loại tính số dư bên nọ' ” > số dir TK ^ số dư TK + số tiền NK;Nếu TK bên nợ của NK thuộc loại tính số dư bên có ==> số dư TK ^ số dư TK - số tiền NK;Neu TK bên có của NK thuộc loại tính số dư bên có => số dư TK = số dư TK + số tiền NK;Nếu TK bên có của NK thuộc loại tính số dư bên nợ =^> số dư TK số dư TK - số tiền NK.Thuật toán tính báo cáo doanh thu (tính doanh thu, tính chi phí, hiệu - lợi nhuận),

Báo cáo đoanh thu được lập sau mỗi tháng hoạt động kinh doanh, mô tả lợi nhuận của công ty tháng đó

1 Số dư của tài khoản Doanh thu cấp một trong sổ cái

Số dư của tài khoản chi phí cấp một trong số cái

Lời ròng số dư TK doanh thu - số dư TK chi phí

Thuật loàn tinh háo cáo vè vốrì chu s ơ h im (tính số d ư vốn tháng truức + đầu tư vốn

trong tháng ^ lợi nliiiận - tiền chủ sở hữu rút vốn)

Báo cáo về vốn chú sở hữu ghi biến động về vốn của chủ sở hữu đầu tư vào cơ sở kinhdoanh

Số dư tháng trirớc của tài khoản đầu tir

Số dư troiìg tháng cùa tài khoán đầu tư

Lợi nhuận trong tháng ở báo cáo lời lỗ

Số dư cùa tài khoản rút vốn trong tháng

Vốn chủ sở hữu “ số dư tháng trước của TK đầu tư + số dư trong tháng của TK đầu tư

^ lọi nhuận - số dư TK rút vốn

Thiỉậí ioán íính háo cáo cún dồi ícĩi sun (tà i sản nợ phải trá » v ố iì cliù sỡ lùru)

Báo cáo cân đốì tài sán so sánh hai vế cúa phưoìig trinh kế toán

Tài sản == số d ư cúa TK tiền mặt+ số dư TK phải thu + sổ dư T K chi phí + số dư TK tàisàn cố định

Số dư TK nợ phải trả ^ vốn chủ sở hữu trong báo cáo về vốn chủ sở hữu

Thuật toán tính báo cáo lưu chuyển tiền mặt

(Tiền mặt vào cuối năm lượng tiền mặt ròng trong kinh doanh + lượng tiền mặt ròng trong hoạt động tài chính - lượng tiền mặt ròng trong hoạt động đầu tư ^ tiền mặt vào đầu năm)

Trang 40

Lưu lượng tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh ^ lợi nhuận - (số dư trong TK phải thu - số dư TK chi phí + số dư trong TK nợ phải trả).

Lưu lượng tiền mặt trong hoạt động đầu tư số dư TK cố định

Lưu lưọng tiền mặt trong hoạt động tài chính ^ số dư TK đầu tư - số dir TK rút vốn.Tiền mặt vào đâu nãm sỏ du' đầu nãm

Phún tích chức nờỉig:

Quá trình phân tích chức nàng được thực hiện thông qua việc nghiên cứu nghiệp vụ của

hệ thống và tiếp xúc với người dùng, phân rà các chức năng lớn thành các chức năng nhỏ hơn cho đến khi các chức năng không thể phân nhò đưọ'c nừa Các chức năng này gọi là chức năng nguyên tố Sau khi phân rã các chức năng lớn thành các chức năng nguyên tố phái qua bước kiểm tra từ dưới lẻn để phát hiện các chức năng còn thiếu

Mô hình mức đỉnh của hệ thống tài chính kế toán

168

Ngày đăng: 03/12/2015, 00:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị  trên  là đồ thị  không có  chu  trình  thưò’ng được  gọi  là câu  hỏi không đệ quy - Giáo trình hệ cơ sở dữ liệu phân tán và suy diễn  phần 2   nguyễn văn huân, phạm việt bình
th ị trên là đồ thị không có chu trình thưò’ng được gọi là câu hỏi không đệ quy (Trang 10)
Đồ thị  ứng vói  câu  hỏi  này  là: - Giáo trình hệ cơ sở dữ liệu phân tán và suy diễn  phần 2   nguyễn văn huân, phạm việt bình
th ị ứng vói câu hỏi này là: (Trang 10)
Sơ đồ  mô tả cách  kết nối  thông tin  giữa các  cơ sờ dữ  liệu. - Giáo trình hệ cơ sở dữ liệu phân tán và suy diễn  phần 2   nguyễn văn huân, phạm việt bình
m ô tả cách kết nối thông tin giữa các cơ sờ dữ liệu (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm