Bài tiểu luận báo cáo đạt điểm cao về chủ đề các loài chuột phổ biến của môn động vật hại nông nghiệp của nhóm sinh viên lớp DH14BT trường Đại học An Giang. Hi vọng đây là tài liệu tham khảo có ích cho các bạn, chúc các bạn làm báo cáo thành công.
Trang 1MỤC LỤC
Mục lục i
Danh sách hình và bảng ii
Chương 1: GIỚI THIỆU 1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
Chương 2: CÁC LOÀI CHUỘT HẠI CHÍNH THƯỜNG GẶP Ở VIỆT NAM 2.1 Chuột đất lớn 2
2.2 Chuột đất nhỏ 4
2.3 Chuột nhắt đồng 4
2.4 Chuột cúc 5
2.5 Chuột nhắt hoãng 6
2.6 Chuột nhắt nhà 7
2.7 Chuột nhắt nương 8
2.8 Chuột đồng lớn 9
2.9 Chuột lắt 11
2.10 Chuột đồng nhỏ 12
2.11 Chuột cống 14
2.12 Chuột bang 16
2.13 Chuột nhà 16
2.14 Chuột khuy 18
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỬ CHUỘT 3.1 Nguyên lý chung 20
3.2 Phương pháp xác định số lượng 20
3.3 Các biện pháp phòng chống chuột 22
3.3.1 Phòng chống chuột bằng biện pháp cơ lý 22
3.3.2 Phòng chống chuột bằng hoá chất 26
3.3.3 Phòng chống chuột bằng biện pháp sinh học 29
3.3.4 Biện pháp quản lý chuột dựa vào cộng đồng 32
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 5: CÂU HỎI THẢO LUẬN
Tài liệu tham khảo
Trang 2DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH
Hình 1 Sự phân bố chuột đất lớn 2
Hình 2 Chuột đất lớn 3
Hình 3 Đặc điểm hình thái chuột đất lớn 3
Hình 4 Khu vực bố chuột đồng nhỏ 4
Hình 5 Chuột nhắt đồng 5
Hình 6 Chuột cúc 6
Hình 7 Chuột nhắt hoẵng 7
Hình 8 Sự phân bố chuột nhắt nhà 7
Hình 9 Chuột nhắt nhà 8
Hình 10 Chuột nhắt nương 9
Hình 11 Sự phân bố chuột đồng lớn 10
Hình 12 Chuột đồng lớn 10
Hình 13 Chuột lắc 11
Hình 14 Đặc điểm hình thái chuột lắc 12
Hình 15 Sự phân bố chuột đồng nhỏ 13
Hình 16 Chuột đồng nhỏ 13
Hình 17 Sự phân bố chuột chuột cống 14
Hình 18 Chuột cống 15
Hình 19 Đặc điểm hình thái của chuột cống 15
Hình 20 Chuột bang 16
Hình 21 Sự phân bố chuột nhà 17
Hình 22 Chuột nhà 18
Hình 23 Chuột khuy 19
Hình 24 Chuột leo trèo 20
Hình 25 Hang chuột 20
Hình 26 Chuột ăn mồi 21
Hình 27 Các loại bẫy chuột 21
Hình 28 Bẫy lồng sập chuột 22
Hình 29 Các liểu bẫy chuột 23
Hình 30 Dỗ nước bắt chuột 24
Hình 31 Chất chà diệt chuột 25
Hình 32 Dùng nilông bao quanh ruộng 25
Hình 33 Mô hình bẫy rào chuộtản và bẫy cây trồng 26
Hình 34 Thuốc Fokeba 27
Hình 35 Kẽm photphua 27
Hình 36 Thuốc Forwarat 28
Hình 37 Thuốc Killrat 28
Hình 38 Mèo bắt chuột nhà 29
Hình 39 Chó bắt chuột 29
Hình 40 Rắn chuộtắn chuột 30
Hình 41 Chim cú bắt chuột 30
Trang 3Hình 42 Chim cắt bắt chuột 30Hình 43 Sản phẩm bả sinh học diệt chuột 32Hình 44 Thịt chuột làm món ăn 33
Bàng 1 Tỷ lệ mồi bả sinh học bị chuột ăn tại Văn Lâm - Hưng Yên vụ mùa
năm 200331
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1 Đặt vấn dề
Chuột là hiểm hoạ mang tính chất toàn cầu đối với sản xuất và đời sống Chúng ăntạp, ăn bất cứ thứ gì mà các động vật khác ăn được Chuột đồng có thể ăn tất cảcác bộ phận của cây như: mầm, thân, lá, củ, hoa, quả, hạt, rễ Thức ăn chính củachuột là các loại chất bột như: Lúa, ngô, khoai, sắn một phần chất xanh như cácloại mầm, thân, lá, một phần chất đạm như: cá, cua, tôm, ốc Nếu so với trọnglượng cơ thể thì chuột là loại động vật ăn rất nhiều: Lượng thức ăn trung bình mộtngày bằng trọng lượng cơ thể của chúng, chuột có đôi răng cửa rất phát triển vàluôn dài ra, để tồn tại chúng phải gặm nhấm mọi vật để mài răng Cho nên, chuộtcắn phá cây trồng, nông sản bằng 100 lần trọng lượng thức ăn cần thiết cho chúng.Chuột không những gây hại cây trồng ngoài đồng, nông sản cất trữ, vật liệu tiêudùng mà còn đào hang phá huỷ các công trình giao thông, thuỷ lợi, và còn môigiới truyền một số bệnh nguy hiểm cho con người và gia súc
Trong hơn 10 năm qua chuột đã bùng phát số lượng một cách mạnh mẽ và trởthành một trong những loài dịch hại nguy hiểm trên lúa Không những thế chúngcòn gây hại trên nhiều loại cây trồng, phá hại nhiều công trình dân dụng, nhà củacủa người dân trong cả nước Số lượng loài chuột hại chính trong cả 2 miền khôngnhiều, chỉ dao động từ 1 - 3 loài Những loài này luôn chiếm số lượng cao và gâytác hại lớn Do khả năng thích nghi cao và rất nhanh nhẹn, thường được cho là
“thông minh” nên chuột thuộc loại khó phòng trừ Biện pháp quản lý chuột tổnghợp dựa vào cộng đồng thực hiện được coi là biện pháp tiên tiến và có hiệu quảmột cách bền vững hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nắm rõ ở Việt Nam có bao nhiêu loài chuột gây hại phổ biến đến nền Nôngnghiệp nước nhà từ đó đánh giá được mức độ gây thiệt hại của chuột
Hiểu rõ được quy luật phát sinh và gây hại của mỗi loài chuột
Tìm được những biện pháp phòng chống chuột hại hiệu quả nhất mà đảm bảo antoàn cho con người và môi trường
4
Trang 5CHƯƠNG 2: CÁC LOÀI CHUỘT HẠI CHÍNH
THƯỜNG GẶP Ở VIỆT NAM
2 Các loại chuột chính thường gặp ở Việt Nam
2.1 Chuột đất lớn (Bandicota indica Bechstein, 1800)
Phân bố và nơi
Còn gọi là chuột dúi, chuột gộc hay chuột lợn lớn
Có phổ phân bố rất rộng, Srilanka, ấn Độ, Nam Trung Quốc, Đông Dương và cácnước Đông Nam á ở trong nước chuột phân bố từ bắc vào nam, ở vùng đồngbằng, trung du và miền núi Thường sống ở các bãi cỏ, lau lách, nơi đất cát, xungquanh chuồng trại chăn nuôi và cả trong nhà
Sống trong hang đất, mức độ phức tạp của hang phụ thuộc vào mùa, vào mùa hèhang đơn giản, dài 130 - 480 cm; vào mùa đông hang thường phức tạp và dài hơn,khoảng 260 - 750 cm
Thức ăn
Là loài ăn tạp, nhưng ăn thực vật là chính: rau, củ, mầm cây, thóc gạo, lạc, càchua, khoai lang, có cả thịt và lông thú (chim, gà vịt) trong dạ dày Khi đói nó ănthịt đồng loại
Đặc điểm hình thái
Có cơ thể lớn, nặng từ 450 - 750 gam, mõm ngắn và tù, vành tai lớn, phủ lôngngắn màu đen nhạt Lưng màu đen gồm những lông thô cứng chen với các lôngdài từ 50 - 90 mm Mặt lưng đôi khi phớt vàng Mặt bụng xám nhạt, nâu nhạt đôikhi phớt vàng Đuôi thô dài bằng thân hoặc ngắn hơn một chút, đồng màu nâuthẫm, đuôi được phủ một lớp vẩy thô cùng với một ít lông cứng Bàn chân màunâu thẫm Vuốt dài nhô ra khỏi đầu ngón Chuột cái có 6 đôi vú (3 đôi vú ngực và
3 đôi vú bụng)
Kích thước cơ thể: N = 35 cá thể
Chiều dài thân: 165 - 302 mm
Chiều dài đuôi: 211 - 270 mm
Hình 1: Nơi phân bố của chuột đất lớnNguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005
Trang 6Chiều dài bàn chân sau : 42 - 58 mm
Chiều dài tai : 27 - 35 mm Khối lượng : 500 - 750 gam
Thành thục sinh dục khi con cái có chiều dài thân là 205 mm
Hoạt động
Hoạt động chủ yếu vào ban đêm Khi có tiếng động là bỏ chạy, nếu chạy khôngkịp chúng xù lông, co mình lại, nhe răng phát ra tiếng kêu nh- lợn Bình thườngphát ra tiếng kêu “tục, tục” Khi đi kiếm ăn, trước khi rời hang thường đứng bêntrong cửa hang nghe ngóng, nếu thấy động chúng quay vào trong và đạp đất lấpcửa hang Có khả năng bơi và lặn giỏi
Quy luật phát sinh gây hại
Sinh sản quanh năm, mỗi năm đẻ 3 lứa, mỗi lứa từ 3 - 13 con, trung bình 8 con
Hình 2: Chuột đất lớnNguồn: http://www.ceropath.org/rdbsea/species/bandicota%20indica
Hình 3: Đặc điểm hình thái của chuột đất lớnNguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005
Trang 72.2 Chuột đất nhỏ (Bandicota savilei Thomas, 1916)
Phân bố và nơi
Có mặt gây hại ở vùng Đông Nam Á ở Việt Nam có thể gặp ở vùng trung du và
cả đồng bằng, nhưng mật độ không cao
Thức ăn: Ăn hại ngũ cốc nhiều nhất là ngô, sau đó là quả và rễ cây.
Đặc điểm hình thái
Cơ thể khá lớn nhưng nhỏ hơn chuột lợn lớn Mõm tù và rộng Ngón chân trước
có vuốt dài cứng Mặt lưng màu nâu tối, thẫm hơn ở vùng giữa lưng Lông ngắn
và cứng nhưng dày Bụng màu xám tro đồng màu Chân trước và chân sau màunâu nhạt Đuôi ngắn hơn chân, đồng màu nâu thẫm, đôi khi mặt dưới nhạt hơnmột chút Răng cửa vàng hay màu da cam Con cái có nhiều vú và thay đổi từ 12
vú đến 18 vú Khác nhau chính của chuột đất lớn và chuột đất nhỏ là chuột đấtnhỏ bé hơn và bàn chân hẹp hơn
Kích thước cơ thể: N = 150 cái thể
Chiều dài thân: 160 - 230 mm
Chiều dài đuôi: 90 - 185 mm
Chiều dài bàn chân sau: 26 - 40 mm
Chiều dài tai: 19 - 26 mm
Khối lượng : 166 - 290 gam
Hoạt động: Hoạt động nhiều về đêm và lúc hoàng hôn, có khả năng bơi.
Quy luật phát sinh gây hại: Sinh sản quanh năm, mỗi lứa đẻ 8 - 14 con.
2.3 Chuột nhắt đồng (Mus caroli Bonhote, 1902)
Phân bố và nơi
Tên gọi khác là chuột Ryukyu
Chuột nhắt đồng phân bố ở Nhật Bản, Đài Loan, Malayxia, Indonesia, Thái Lan
và các nước Đông Dương
Chuột nhắt đồng sống chủ yếu và phổ biến ở cánh đồng lúa và đồng cỏ Chúngđào hang ở các bờ ruộng và bụi cây Chuột sinh sản phụ thuộc vào mùa vụ và phụthuộc vào nguồn thức ăn trên đồng ruộng, sau khi gặt lúa mật độ của chúng giảmxuống do giảm thức ăn và nơi cư trú ăn toàn Khi có đầy đủ thức ăn chuột sinh sảnmạnh
Hình 4: Khu vực phân bố của chuột đất nhỏNguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005
Trang 8cơ thể: N = 58 cá thể
Chiều dài thân: 73 - 86 mm
Chiều dài đuôi: 78 - 89 mm
Chiều dài bàn chân sau: 15 -18 mm
Chiều dài tai: 13 - 15 mm
Khối lượng: 11 - 19,9 gam
Hoạt động: Chuột nhanh nhẹn, leo trèo, đào đất nhanh và bơi lội dễ dàng, chủ
yếu hoạt động về đêm
Quy luật phát sinh gây hại
Gây hại chủ yếu cho các cây trồng nông nghiệp ở các vùng đồng bằng, nhất làđồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
2.4 Chuột cúc (Mus cookie Ryley 1914)
Hình 5: Chuột nhắt đồngNguồn: http://www.ceropath.org/rdbsea/species/mus%20cervicolor
Trang 9chóp lông đen bụng trắng Ranh giới giữa lưng và bụng rõ rệt Đuôi hai màu, trênthẫm dưới nhạt, chân màu nâu tối Số vú: 1 + 2 + 2.
Kích thước cơ thể: N = 30 cái thể
Chiều dài thân: 85,7 mm (75- 98)
Chiều dài đuôi: 79,3 mm (75 -85)
Chiều dài bàn chân sau: 16,9 mm (16 -18)
Chiều dài tai: 13,5 mm (11 - 15)
Khối lượng: 19,6 gam (16,2 -19,6)
Hoạt động: Chủ yếu phá hại về đêm.
Quy luật phát sinh gây hại
Sự sinh sản của loài này phụ thuộc vào nguồn thức ăn trên đồng ruộng, chuột cái
có thể sinh sản từ 6- 9 con trên một lứa Vai trò: gây hại cho cây nông nghiệp vàcây công nghiệp ở các vùng núi cao
2.5 Chuột nhắt hoẵng (Mus cervicolor Hodgson, 1845)
Phân bố và nơi ở
Chuột nhắt hoẵng hay còn gọi là chuột nâu vàng phân bố khá rộng, ở ấn Độ,Nepal, Srilanca, Myanma, Thái Lan và Đông Dương ở nước ta, có mặt ở PhúThọ, Hoà Bình, Đắc Lắc, Ninh Thuận, Quảng Trị, Lâm Đồng.Chuột nhắt hoẵng sống ở trong vùng rừng núi Chúng sống trong các thảm cây bụihoặc ở nương rẫy Chuột đào hang đơn giản ở dưới gốc cây, làm tổ tạm thời trongcác đống rơm rạ hoặc đống gỗ
Thức ăn: Ăn thực vật là chủ yếu
Đặc điểm hình thái
Cỡ nhỏ, nhưng lớn hơn chuột nhắt nhà Đuôi ngắn hơn thân Bộ lông mềm, ngắn.Mũi dài, mặt lưng nâu thẫm, rậm, có các lông trục gai cứng, bụng trắng nhạt Đuôihai màu trên thẫm dưới nhạt Chân trước có 4 ngón, chân sau 5 ngón, có vuốtchân thường trắng nhạt Chuột có 10 vú (2+3)
Chiều dài thân: 63 - 81 mm
Chiều dài đuôi: 53 - 65 mm
Chiều dài bàn chân sau: 13 -16 mm
Chiều dài tai: 9 - 15 mm
Khối lượng : 11 - 19 gam
Hình 6: Chuột cúcNguồn: http://www.ceropath.org/rdbsea/species/mus%20cookii
Trang 10Hoạt động: chủ yếu vào ban đêm.
Qui luật phát sinh gây hại
Chuột nhắt nhà phân bố rộng mang tính toàn cầu
Chuột nhắt nhà sống phổ biến ở trong nhà và ngoài đồng, chuột có thể ẩn nấptrong các khe tường, khe tủ, đống gỗ, đống rơm rạ, hoặc có thể đào hang ở bờruộng, hoặc sử dụng hang của những loài khác để làm nơi ở Chuột thích ở nhữngnơi khô ráo, thoáng, hang chuột nông và có một vài cửa Chuột nhắt nhà sống ởtầng dưới của các công trình kiến trúc, khi bị dồn ép, chúng có thể sống cả ở tầngtrên
Hình 7: Chuột nhắt hoẵngNguồn: http://www.ceropath.org/rdbsea/species/mus%20cervicolor
Hình 8: Sự phân bố của chuột nhắt nhàNguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Chu%E1%BB%99t_nh
%E1%BA%AFt_nh%C3%A0
Trang 11Thức ăn: Chủ yếu là thực vật, côn trùng, thóc, cỏ dại
Đặc điểm hình thái
Cỡ bé, đuôi dài hơn thân Mõm ngắn, vành tai lớn dài Bộ lông mềm Mặt lưngnâu thẫm, mặt bụng xám Đuôi hoàn toàn tối nhạt, bàn chân ngắn, mặt trên trắngđục, với ngón chân trắng Khi còn nhỏ giống loài chuột nhà (Rattus rattus) Số vú:1+2+2
Kích thước cơ thể: N = 37 cá thể
Chiều dài thân: 71,6 mm (61 - 95)
Chiều dài đuôi: 77,6 mm (45 - 117)
Chiều dài bàn chân sau: 15,4 mm (13 - 20)
Chiều dài tai: 11,8 mm (9 - 17)
Khối lượng: 14,5 gam (10 - 20)
Hoạt động: Chuột hoạt động nhanh nhẹn, kiếm ăn vào ban đêm, ở những nơi
vắng vẻ chuột có thể kiếm ăn cả ban ngày
Qui luật phát sinh gây hại
Chuột nhắt nhà sinh sản quanh năm Tuy nhiên ở ngoài đồng ruộng sự sinh sảncủa chúng phụ thuộc vào nguồn thức ăn trên đồng ruộng, chuột sinh sản mạnh là
từ tháng 4 - 10, trùng với giai đoạn lúa xuân và lúa mùa ở các khu vực khác nhưĐBSCL và miền Trung sự sinh sản mạnh của loài này là từ khi lúa làm đòng chođến khi thu hoạch Chuột cái mang thai từ 18 - 21 ngày, đẻ từ 6-8 con trên mộtlứa, mỗi năm đẻ từ 3 - 4 lứa
Chuột gây hại các dụng cụ gia đình, nông sản trong các kho bảo quản lương thực
và thực phẩm, gây hại cây trồng nông nghiệp và công nghiệp, là trung gian truyềnnhiều loại bệnh nguy hiểm cho người và động vật
2.7 Chuột Nhắt Nương (Mus pahari Thomas 1916)
Phân bố và nơi ở
Chuột nhắt nương phân bố ở ấn Độ, Thái Lan và các nước Đông Dương ở Việt
Nam loài này được ghi nhận ở Lào Cai, Kon Tum, Lâm Đồng… Nơi ở chuột
thích sống ở các nương rẫy gần rừng, bờ suối ven rừng
Hình 9: Chuột nhắt nhàNguồn: http://www.sci-news.com/genetics/article00214.html
Trang 12Thức ăn: chủ yếu là thực vật.
Đặc điểm hình thái
Cỡ nhỏ nhưng lớn hơn chuột nhắt nhà Đuôi thường dài hơn thân Bộ lông có xenlẫn những lông gai Mặt lưng nâu thẫm hoặc nâu xám nhạt; bụng màu ánh bạc,gốc lông xám hoặc xám sáng Đuôi thường thẫm ở mặt trên, nhạt ở mặt dưới, đôikhi hoàn toàn thẫm Chân màu trắng Mũi dài, mắt và tai nhỏ
Kích thước cơ thể N = 16 cá thể
Chiều dài thân: 91 mm (80 - 100,2)
Chiều dài đuôi: 92 mm (85 - 100,2)
Chiều dài bàn chân sau: 17,8 mm ( 15 - 21)
Chiều dài tai: 16,8 mm (15 - 20)
Hoạt động: chuột hoạt động nhanh nhẹn, kiếm ăn vào ban đêm.
Qui luật phát sinh gây hại
Gây hại cây trồng nông nghiệp và công nghiệp
2.8 Chuột đồng lớn (Rattus argentiventer Robison and Kloss, 1916)
và nhiều ngách phụ Thường gặp nhất là dạng trung gian giữa 2 dạng hang này
Hình 10: Chuột nhắt nươngNguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Gairdner's_shrewmouse
Trang 13Kích thước cơ thể: N = 692 cái thể
Chiều dài thân: 135 - 220 mm
Chiều dài đuôi: 150 - 195 mm
Chiều dài bàn chân sau: 30 - 38 mm
Chiều dài tai: 16 - 22 mm
Khối lượng: 52 - 240 gam
Hình 11: Sự phân bố của chuột đồng lớnNguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005
Nguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005Hình 12: Chuột đồng lớn
Trang 14Hoạt động
Di chuyển rất nhanh nhẹn, leo trèo và bơi giỏi, kiếm ăn vào ban đêm Cạnh tranhnơi ở với chuột đất lớn
Qui luật phát sinh gây hại
Đẻ 3 lứa trong 1 năm, mỗi lứa có 3 - 9 con Sinh sản phụ thuộc vào nguồn thức ăntrên đồng ruộng Phá hại cây nông nghiệp và công nghiệp
2.9 Chuột lắt (Rattus exulans Peale, 1848)
Thức ăn: chủ yếu của loài này là thực vật, tuy nhiên chúng có thể ăn động vật
như các loài ốc
Đặc điểm hình thái
Chuột lắt cỡ nhỏ Lông biến đổi từ màu nâu đỏ đến màu nâu xám, lông lưng màunâu đỏ, lông bụng màu xám, đỉnh lông bụng có màu trắng hoặc màu kem Bộ lôngmỏng, có xen lẫn lông gai Lông mũi dài, tai to có thể gập lại phía sau Đuôi dàihơn thân, đồng màu đen Bề mặt của bàn chân sau màu trắng, nhưng thường cócác vệt lông màu đen dài Có 8 vú (2+2)
Kích thước cơ thể ở miền Nam:
Chiều dài đuôi: 105 - 146 mm
Chiều dài thân: 91 - 130 mm
Chiều dài tai: 15 - 18 mm
Chiều dài bàn chân sau: 21 – 26 mm
Khối lượng: 23 - 42 gam
Nguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005
Nguồn: http://www.mammalogy.org/rattus-exulans-761
Hình: Chuột lắt
Trang 15Hoạt động
Chuột lắt hoạt động nhanh nhẹn, leo trèo giỏi, thích sống nơi cao ráo, sống trongnhà, Chuột có thể làm tổ đơn giản ở trên cao, thường trong nhà
Qui luật phát sinh gây hại
Sinh sản Chuột lắt có thể sinh sản quanh năm, mỗi lứa đẻ từ 1- 8 con trung bình4,6 con/ lứa Thời gian chuột mẹ có thai vào khoảng 20 ngày, chuột đẻ 3 lứa trongmột năm Sự sinh sản của chúng phụ thuộc vào nguồn thức ăn trên đồng ruộng.+Chuột gây hại các dụng cụ gia đình, gây hại trong các kho bảo quản lương thực
và thực phẩm, gây hại cây trồng nông nghiệp và công nghiệp; là trung gian truyềnnhiều loại bệnh nguy hiểm cho người và động vật
2.10 Chuột đồng nhỏ (Rattus losea Swinhoe, 1871)
Phân bố và nơi ở
Phân bố rộng ở nam Trung Quốc và Việt Nam Có mặt ở vùng đồng bằng và trung
du Bắc bộ và Trung bộ Rất ít khi có mặt ở trong nhà
Sống ở trong hang tại bờ ruộng, bờ mương, bờ ao, dưới đống rạ hay bụi cỏ Hang
có 2 - 4 cửa, đường kính từ 3 - 5 cm, hang phân thành nhiều nhánh Trong hang có
3 phòng ở có lót rạ hoặc cỏ khô, thường thấy bông lúa, lạc, khoai trong đó Ngoàicửa hang có đống đất đùn ra, đôi khi bị đất che lấp
Hình 14: Đặc điểm hình thái chuột lắtNguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005
Trang 16có 6 đôi vú: 3 đôi vú ngực và 3 đôi vú bụng.
Kích thước cơ thể có sự khác biệt giữa các quần thể miền Nam và miền Bắc:
N = 382 cái thể
Chiều dài thân: 145 - 170 mm
Chiều dài đuôi: 121 - 172 mm
Chiều dài bàn chân sau: 28 - 32 mm
Chiều dài tai: 17 - 21 mm
Khối lượng: 100 - 160 gam
Hình 15: Sự phân bố của chuột đồng nhỏNguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005
Hình 16: Chuột đồng nhỏNguồn: http://www.ceropath.org/rdbsea/species/rattus%20losea
Trang 17Hoạt động: chủ yếu vào ban đêm, có thể tập trung thành đàn Có khả năng bơi
giỏi
Quy luật phát sinh gây hại
Có thể đẻ 3 lứa trong 1 năm, mỗi lứa đẻ từ 2 - 13 con, trung bình 5 - 6 con Hoạtđộng mạnh khi lúa và hoa màu sắp thu hoạch
2.11 Chuột cống (Rattus norvegicus Berkenhout, 1769)
Phân bố và nơi ở
Có nguồn gốc Đông Nam Châu Á Hiện nay, chúng là loài phổ biến khắp đấtnước, tập trung nhiều tại các thị trấn thành phố, nơi đầu mối giao thông, chợ.Càng xa thành phố thị trấn mật độ càng giảm, hầu nh- không có mặt trên cánhđồng lúa
Ưa thích sống ở nơi ẩm thấp, tối, bẩn, chỗ cống rãnh, kho tàng Hang chuột có cấutạo từ đơn giản đến phức tạp Hang phức tạp có nhiều cửa ra vào Phòng ở thường
là chỗ phình to hình o van, có lót rơm, rạ, lá khô, giẻ rách làm tổ Toàn bộ hangchuột có thể chiếm diện tích 4 - 9 m2
Thức ăn
Là loài ăn tạp điển hình Chúng ăn các loại thức ăn của người và vật nuôi nh- cơmgạo, cám, ngô, khoai, sắn, rau, thịt, cá, sâu bọ, các loại chim thú nhỏ, gà vịt, thậmchí cả sợi bao tải và thịt đồng loại Lượng thức ăn trong 1 ngày trung bình là 70gam lương thực
Đặc điểm hình thái
Chuột có thân hình khá lớn, thân và đuôi mập Đuôi luôn ngắn chỉ khoảng 75%chiều dài thân Mõm tù và rộng Vành tai ngắn, hơi tròn và có lông bao phủ Khigấp tai về phía trước không bao giờ tới mắt Màu lông ở lưng thay đổi từ màu xámđến xám đen Bộ lông có nhiều lông cứng và dài, mọc dài hơn lông thường, cómàu ánh thép Mặt bụng trắng đục Gốc lông bụng màu ghi Mu bàn chân sautrắng Đuôi hai màu không rõ lắm, phía trên màu đen, phía dưới màu xám bạc, cácvảy ở đuôi xếp thành vòng hoàn chỉnh Gốc vảy có lông màu nâu nhỏ Mặt trênđuôi có nhiều lông nên có màu nâu thẫm Chuột cái có 10 - 12 vú Số vú: 1+2+3
Sọ to hẹp và bằng, xương mũi dài, gờ trên ổ mắt rõ, kéo về phía sau dưới xươngchẩm Cung gò má thô Khẩu cái dài, vượt 1/2 chiều dài chẩm mũi, lỗ khẩu cái
Hình 17: Sự phân bố của chuột cốngNguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005
Trang 18dài Gờ xương đỉnh thẳng, chạy song song Đây là đặc điểm của loài Răng cửakhoẻ, nhẵn, không nhô ra phía trước.
Kích thước cơ thể N = 51 cá thể
Chiều dài thân : 205 - 267 mm
Chiều dài đuôi : 190 - 250 mm
Chiều dài bàn chân sau : 39 - 48 mm
Chiều dài tai : 19 - 26 mm
Khối lượng : 230 - 586,8 gam
Hoạt động
Hoạt động vào bao đêm, ban ngày ngủ, khả năng leo trèo kém hơn chuột nhà Cókhả năng bơi và đào hang Khi kiếm ăn thường làm bẩn lương thực thực phẩm
Quy luật phát sinh gây hại
Chuột sinh sản quanh năm, không theo mùa rõ ràng, tuy nhiên cường độ có giảmđôi chút về mùa đông và mạnh nhất vào tháng 4 - 5 và 9 - 10 Chúng có 4 lứatrong 1 năm Một con cái có thể đẻ 28 - 33 con/năm, nh-ng số con sống sót là từ11,5 - 13,6 con Lan truyền nhiều bệnh truyền nhiễm cho người nh- dịch tả,thương hàn, phó thương hàn, dịch hạch, bệnh sán lá lợn
Hình 18: Chuột cốngNguồn: http://www.congtydietmoi.com.vn/loai-chuot/
Hình 19: Đặc điểm hình thái của chuột cống
Trang 192.12 Chuột bang (Rattus nitidus Hodgson, 1845)
Phân bố và nơi ở
Chuột bang, còn gọi là chuột Hymalaya, phân bố rộng ở Nepal, ấn Độ, Myanma,Thái Lan, Nam Trung quốc, Indonesia và Việt Nam ở nước ta loài này phân bốchủ yếu ở các tỉnh miền núi phía bắc, miền Trung và Tây Nguyên
Chuột sống ở độ cao trên 300 m, trong các rừng thứ sinh và nguyên sinh, trongnhà gần rừng, cây bụi và tre nứa Chuột thích sống gần rừng Chuột đào hang đơngiản trên nền đất, hoặc sống trong khe, đống rơm rạ Chuột di chuyển ra cácnương lúa gần rừng để kiếm ăn
Thức ăn: chủ yếu là thực vật.
Đặc điểm hình thái
Cỡ trung bình nhỏ Đuôi bằng hoặc ngắn hơn thân một ít, lông mềm, dầy, có xenlẫn lông dài L-ng nâu thẫm, sẫm hơn ở mặt sống l-ng, bụng xám đục hoặc nâunhạt với gốc lông xám Đuôi đồng màu nâu tối, chân trắng nhạt có 6 đệm, chuột
có 12 vú 3 +3, có khi có 8 vú
Kích thước cơ thể N = 125 cá thể
Chiều dài thân : 106 - 155 mm
Chiều dài đuôi : 105 -150mm
Chiều dài bàn chân sau : 25 - 32 mm
Chiều dài tai : 19 - 20 mm
Khối lượng : 70 - 240 gam
Hoạt động: vào ban đêm, sống theo bầy đàn, leo trèo và nhảy giỏi.
Quy luật phát sinh gây hại
Chuột sinh sản quanh năm nhưng mùa sinh sản chính vào mùa hè, sự sinh sản phụthuộc vào nguồn thức ăn và nơi cư trú an toàn
2.13 Chuột nhà (Rattus rattus, tổ hợp)
Nguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005
Hình 20: Chuột bangNguồn: http://www.mammalwatching.com/Oriental/orientnepal.html
Trang 20rách, giấy vụn, lá cây khô Khi sống ở nơi có tường đất chúng có thể đào hangxuyên thẳng qua tường để đi lại.
Thức ăn
Thích ăn nhất là tinh bột, nhất là thóc gạo, ngoài ra chúng còn ăn ngô, sắn, khoailang, các loại rau, quả, thịt, cua, cá, gà con, vịt con Trong dạ dày còn có lông thú,côn trùng, sợi bao tải Chúng ăn thịt cả đồng loại, nhất là chuột non
Đặc điểm hình thái
Cơ thể trung bình, thân hình thon, đuôi dài hơn thân, tai dài gấp lại phủ mắt Lưngmàu nâu hung Giữa lưng có chen những lông dài đen làm thành một dải thẫm ởgiữa l-ng Bụng màu xám nhạt hay phớt vàng, nhất là ở vùng ngực Đôi khi còn cóvệt trắng ở ngực Màu xám mặt bụng thay đổi theo mùa trong năm và theo tuổicủa chuột Đuôi màu nâu thẫm Chân trước màu nâu sẫm, giữa mu bàn chân có vệtnâu thâm, bàn chân sau có màu hung nhạt Trên mặt bàn chân trước có màu đenvượt lên phía bên trên cổ tay, ngón chân có màu trắng Bàn chân sau rộng, có cácđệm nhô lên Nhìn thấy rõ các vết sọc, phía trên bàn chân sau có màu trắng,nhưng lông trên bàn chân sau có màu đen hoặc vàng cam, lông ở ngón chân màutrắng Tai to dài gấp lại phủ mắt Bình thường có 5 đôi vú, có cá thể 6 đôi Số vú 1+ 1 + 3 hoặc 1 + 2 + 3
Kích thước cơ thể: N = 51 cái thể
Chiều dài thân: 105 - 215 mm
Chiều dài đuôi: 120 - 215 mm
Chiều dài bàn chân sau: 29 - 33,5 mm
Chiều dài tai: 17 - 26,5 mm
Khối lượng: 150 - 220 gam
Khi thành thục, kích thước và khối lượng tối thiểu của con đực là 121 mm và 74gam; của con cái là 125 mm và 46,6 gam
Hình 21: Sự phân bố của chuôt nhàNguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005
Trang 21Hoạt động
Trên cao, leo trèo giỏi, đi lại dễ dàng trên dây điện, mép tường, trần nhà Khi sống
ở nơi có tường đất chúng có thể đào hang xuyên thẳng qua để đi lại
Quy luật phát sinh gây hại
Sinh sản quanh năm nên có thể bắt gặp chuột con, chuột cái có chửa và chuột đực
có tinh trùng trong các tháng Tuy nhiên cường độ sinh sản trong mùa đông giảmđôi chút, thấp nhất là vào tháng 12, tháng 1 Trong thành phố do thức ăn khá đầy
đủ quanh năm nên cường dộ sinh sản khá đồng đều qua các tháng, trong khi đó ởnông thôn cường độ sinh sản của chuột cao vào các tháng 4 - 5 và tháng 9 - 10,ứng với thời kỳ thu hoạch nông sản rộ Mỗi năm có phổ biến 3 lứa, một số điểmthức ăn phong phú có thể có 4 lứa, mỗi lứa có 2 - 12 con, trung bình có 6 con.2.14 Chuột khuy ( Rattus rattus sladeni )
Phân bố và nơi
Tên trùng: Chuột rừng Rattus koratensis (Kloss, 1919)
Phân bố ở Trung Quốc, Thái Lan và các nước Đông Dương ở nước ta loài nàyphân bố trong cả nước, chủ yếu ở miền núi và trung du
Chuột sống trong rừng, nương rẫy gần rừng, chuột có thể xâm nhập vào nhà ở.Chuột thích sống trong các rừng tre nứa Chuột có thể đào hang trong rừng, xungquanh nhà và ở nương dẫy Đường kính hang từ 4- 6 cm, chuột có thể đục khoétống tre Tổ chuột được lót bởi lá cây, vỏ cây
Thức ăn: Chuột ăn tạp, ăn cả động vật và thực vật, thức ăn thực vật gồm quả hạt
và mầm cây, chuột ăn ngô, sắn trên nương rẫy, ăn hoa quả tre và lúa nương Khihết thức ăn chúng kéo nhau thành đàn di cư từ núi này sang núi khác, bơi quasông, suối hay biển
Đặc điểm hình thái
Cỡ trung bình Cơ thể to hơn chuột nhà, hình dạng giống chuột nhà Mặt lưng cómàu xám hung, mặt bụng màu trắng kem, lông ở bụng có màu trắng đục Đuôi dàihơn thân, có màu thẫm Đuôi dài hơn thân Tai to và rộng Bộ lông mềm, xen lẫnnhiều lông dài Mặt lưng vàng da bò; bụng trắng kem Lông bụng trắng tận gốc.Đuôi đồng màu nâu thẫm Chân trước cùng màu l-ng, có 5 đệm bàn chân; chânsau có vạch thẫm trên mu, bàn chân trắng Chuột có 10 vú: 2+3 hoặc 12 vú: 3+3.Kích thước cơ thể: N = 32 cá thể
Chiều dài thân: 163 - 169 mm
Hình 22: Chuột nhàNguồn: Nguyễn Văn Đĩnh, 2005