1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN một số kinh nghiệm giúp học sinh lôùp 8, 9 làm tốt dạng bài tập tính theo phương trình hóa học

16 667 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH LỚP 8, 9 LÀM TỐT DẠNG BÀI TẬP TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Như chúng ta đã biết hố học là một mơn học rất

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI TRƯỜNG THCS & THPT BÀU HÀM

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH

LỚP 8, 9 LÀM TỐT DẠNG BÀI TẬP

Người thực hiện: Lê Quốc Thông

Lĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lí giáo dục

- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học

- Lĩnh vực khác

Có đính kèm:

Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác

Năm học: 2011 – 2012

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I/ Thơng tin chung về cá nhân :

1 Họ và tên : LÊ QUỐC THƠNG

2 Ngày tháng năm sinh : 22/09/1978

3 Nam/nữ : Nam

4 Địa chỉ : Ấp Hưng Bình, Xã Hưng Thịnh, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai

5 Điện thoại : DĐ 0906311790

6 Fax : ……… E- mail : quocthong7778@yahoo.com.vn

7 Chức vụ : giáo viên

8 Đơn vị cơng tác : Trường THCS & THPT Bàu Hàm

II/ Trình độ đào tạo :

- Học vị ( hoặc trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ ) cao nhất: Đại học sư phạm

- Năm nhận bằng : 2000

- Chuyên ngành đào tạo : Hĩa Học

III/ Kinh nghiệm khoa học :

- Lĩnh vực chuyên mơn cĩ kinh nghiệm: giảng dạy mơn Hĩa học, vật lý

- Số năm cĩ kinh nghiệm: 11 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã cĩ trong 5 năm gần đây:

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây :

+ Một số kinh nghiệm khi dạy một tiết vật lý + Giúp học sinh giải tốt một số bài tập hóa học THCS + Giúp học sinh làm tốt dạng bài tập tính theo PTHH THCS + "Xây dựng graph vào hướng dẫn học sinh giải bài tập hĩa hĩc thcs" + Một số kinh nghiệm khi dạy một tiết thực hành hĩa học THCS

Trang 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH LỚP 8, 9 LÀM TỐT DẠNG BÀI

TẬP TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Như chúng ta đã biết hố học là một mơn học rất mới mẻ, rất khĩ đối với học sinh lớp 8, 9 đặc biệt là phần bài tập tính theo phương trình hĩa học, học sinh của chúng ta rất lo lắng và rất nhiều học sinh khơng biết làm về phần này

Vậy làm sao để học sinh bớt lo lắng và tự tin khi giải bài tập dạng này?

Để giải tốt bài tập hố học tính theo phương trình hĩa học các em học sinh phải nắm vững những kiến thức cơ bản trong chương trình quy định đồng thời nắm vững

kỹ năng kỹ xảo về lập CTHH, viết và cân bằng phương trình hố học, học thuộc những cơng thức cần thiết để giải bài tập hố học …

Cứ cho rằng học sinh đã thuộc lịng những cơng thức những PTHH nhưng để giải quyết một bài tốn hố học đối với các em cũng khơng đơn giản chút nào, vậy phải làm sao đây ?

Vì những lí do đĩ tơi đã cố gắng theo khả năng để viết chuyên đề này nhằm giúp các em học sinh cĩ thể giải được bài tập tính theo phương trình hĩa học Tơi xin giới

thiệu chuyên đề " Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 8, 9 làm tốt dạng bài tập tính theo phương trình hĩa học"

Mục đích của chuyên đề này là giúp các em có thêm kiến thức để làm tốt bài tập hĩa học, rèn luyện kĩ năng giải bài tập hố học giúp các em củng cố được những kiến thức cơ bản liên quan đến bài tập hĩa học để cĩ cách giải nhanh, chính xác , bên cạnh

đĩ sẽ giảm bớt được lo sợ của học sinh, giúp các em tự tin hơn trên con đường học tập của mình

II.TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

1 Cơ sở lý luận

Giải bài tập hố học là một khâu quan trọng , nhằm củng cố hồn thiện kiến thức vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống sản xuất

Trong giáo dục học đại cương, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp giảng dạy, phương pháp này được coi là một trong các phương pháp quan trọng nhất

để nâng cao chất lượng giảng dạy của bộ mơn Mặt khác giải bài tập là một phương pháp học tập tích cực Một học sinh cĩ kinh nghiệm là học sinh sau khi học bài xong ,chưa vừa lịng với các hiểu biết của mình ,và chỉ yên tâm sau khi đã tự mình giải được các bài tập

Trang 4

Tuy nhiên ở trường của chúng tôi số học sinh làm được như trên chỉ rất

ít ,mà chủ yếu học sinh chỉ học bài và làm bài tập mang tính đối phó với giáo viên đó chính là nỗi phiền muộn của chúng tôi

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

Khi giải một bài tập theo PTHH , học sinh của chúng ta cần tổng hợp rất nhiều mảng kiến thức như viết công thức hóa học, viết PTHH, cân bằng PTHH sau đó mới giải bài toán được

Và trong chuyên đề này tôi đưa ra một số chủ đề nhỏ sau, để giúp các em làm tốt các mảng kiến thức nói trên

A.CHỦ ĐỀ 1: LẬP CTHH CỦA MỘT SỐ CHẤT

Đây là mảng kiến thức đơn giản song học sinh của chúng ta lại không nắm vững, không viết đúng được công thức hóa học tại sao vậy ?

Đó là do học sinh không thuộc tên, KHHH, hóa trị của các nguyên tố hóa học

do đó học sinh không thể viết đúng CTHH và nếu không thể viết đúng CTHH thì khi giải bài tập theo PTHH sẽ sai

Làm thế nào để giúp học sinh viết đúng và chính xác đuợc CTHH của các sản phẩm tạo thành trong các phản ứng Muốn làm tốt điều đó yêu cầu học sinh phải :

-Nắm vững các KHHH của các nguyên tố

-Học thuộc lòng hoá trị của những nguyên tố thường gặp và hoá trị của các gốc

( hidroxit, axit ) giáo viên giới thiệu cho các em bài ca hóa trị, bài ca nguyên tử

khối

-Nắm vững các bước lập CTHH của hợp chất

Bài Ca Hoá Trị

Kali (K) , iot (I) , hidrô (H) Natri (Na) với Bạc (Ag) , Clo (Cl) một loài

Là hoá trị I hởi ai!

Nhớ ghi cho kỉ khỏi hoài phân vân

Magiê (Mg) kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg) Oxi (O) , đồng (Cu) , thiếc (Sn) thêm phần Bari (Ba)

Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca) Hoá trị II nhớ có gì khó khăn ! Bác nhôm hoá trị III lần

In sâu trí nhớ khi cần có ngay

Cacbon (C) , silic (Si) này đây

Có hoá trị IV không ngày nào quên

Sắt (Fe) lắm lúc hay phiền?

II , III lên xuống nhớ liền ngay thôi

Lại gặp nitơ (N) khó rồi

I , II , III , IV khi thời lên V

Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm

Trang 5

Xuống II lên VI khi nằm thứ IV.

Phot pho (P) nói đến không dư

Có ai hỏi đến thì ừ rằng V

Em ơi , cố gắng học chăm Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng

1 Cách lập công thức hóa học

-Cách lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố (nguyên tố và nhóm nguyên tử ) : A: NTHH,B:NTHH (hoặc nhóm nguyên tử )

+Viết công thức dạng chung Aa

xBb

y ( x,y,a,b, là nguyên dương ) +Áp dụng quy tắc về hoá trị ta có x.a =y.b

+Chuyển thành tỉ lệ :

x

=

+Chọn x, y là những số đơn giản nhất

+Viết công thức hoá học

2 Các ví dụ cụ thể

Ví dụ 1: Lập CTHH của sắt (III) Clorua biết Cl (I)

III I

+Gọi CTHH của sắt (III) Clorua :FexCly

+ Theo quy tắc hoá trị ta có : III.x = I.y

+Rút ra tỉ lệ

 31

III

I y x

+Chọn x,y là những số đơn giản nhất x = 1; y =3

+ CTHH : FeCl3

Ví dụ 2 : Lập CTHH của Crôm sunphat biết Crôm (III) , nhóm SO4(II)

III II

+Crx(SO4)y

+Theo quy tắc hoá trị ta có : x.III = II.y

+ Rút ra tỉ lệ :

 32

III

II y x

+Chọn x,y là x=2 , y=3

+CTHH :Cr2(SO4)3

Ví dụ 3 : Lập CTHH của Canxihiđrôxít biết Ca(II) ,và nhóm OH (I)

II I

Trang 6

+Theo quy tắc hố trị ta cĩ: x II = y.I

+Rút ra tỉ lệ :

 12

II

I y

x

+Chọn x=1 ; y=2

+CTHH :Ca(OH)2

III III

+ Gọi CTHH của nhơm phơtphat Alx (PO4)y

+ Theo quy tắc hĩa trị ta cĩ : x.III = y.III

+ Rút ra tỉ lệ:

 33 11

III

III y x

+ Chọn x=1 ,y = 1

+ CTHH :AlPO4

Lưu ý:

+ Lập cơng thức hĩa học nhanh khi biết hĩa trị:

A (a) và B(b) ( a, b lần lượt là hĩa trị của A và B)

CTHH: AbBa : (a,b : tỉ số tối giản)

+ Cách viết nhanh CTHH trên cũng đúng với nhĩm nguyên tử

Ví dụ: Lập cơng thức hoa học của hợp chất Fe (III) và Cl (I)

FeCl3

B CHỦ ĐỀ 2: LẬP PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC

1/ Vi ết sơ đồ phản ứng

Muốn viết được sơ đồ phản ứng thì học sinh phải nắm được :

+ Chất nào là chất tham gia (chất phản ứng), chất nào là chất tạo thành (chất sản phẩm)

+ Viết đúng CTHH ( Đã thực hiện ở chủ đề 1)

+ Nắm vững tinh chất hĩa học của các chất

Nếu trên đề bài cho đầy đủ chất tham gia và tạo thành trong phản ứng thì việc xác định chất tham gia chất tạo thành đơn giản, nhưng nếu đề bài chỉ cho chất tham gia thì học sinh phải học tính chất hĩa học của các chất mới viết được sơ đồ phản ứng

Trang 7

Ví dụ 1: Đốt cháy sắt trong oxi tạo thành oxit sắt từ Viết sơ đồ phản ứng

Như vậy sắt (Fe)và oxi(O2) là chất tham gia ,oxit sắt từ(Fe3O4) là chất tạo thành Vậy sơ đồ phản ứng : Fe + O2 > Fe3O4

Ví dụ 2: Cho một mẩu natri vào một cốc nước Viết sơ đồ phan ứng

Như vậy học sinh nhớ lại tính chất hóa học của nước để viết sơ đồ phản ứng:

Na + H2O - > NaOH + H2

Ví dụ 3: Khử sắt(III)oxit bằng khí hidro Viết sơ đồ phản ứng

Như vậy học sinh phải nhớ lại tính chất hĩa học của hidro để viết sơ đồ phản ứng : H2 + Fe2O3 - > Fe + H2O

2/Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết PTHH

Đối với HS lớp 8,9 việc cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố là điều rất khĩ, bởi HS chưa học đến cách cân bằng electron

Tuy nhiên cũng cĩ một vài cách giúp các em cân bằng và tơi xin giới thiệu một số cách cân bằng thơng dụng ở trung học cơ sở

1/ Cách 1:

Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hố trị tác dụng trong chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng, rồi chia cho hố trị tác dụng trong từng chất, đĩ chính

là hệ số của các chất

Hố trị tác dụng được tính bằng phần hố trị kim loại, trong cơng thức ơxít, bazơ, muối và phần hiđrơ trong cơng thức của các axít

Ví dụ 1 : Cân bằng PUHH sau đây:

KOH + Al2(SO4)3 - > Al(OH)3 + K2SO4 Hố trị tác dụng : I VI III II

BSCNN VI VI VI VI

Hệ số : = 6 = 1 = 2 = 3

Vậy ta cĩ : 6KOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3 + 3K2SO4

Chú ý 1:

- Cách này chỉ dùng để cân bằng các PT của các PƯ trao đổi

- Khi tính hố trị tác dụng của nước ta cần phải cân nhắc sự hình thành của nước

để xác định hố trị

Ví dụ 2 : Cân bằng PƯHH sau: Ba(OH)2+H3PO4 - > Ba3(PO4)2 + H2O

Ba(OH)2 + H3PO4 - > Ba3(PO4)2 + H2O

Hố trị tác dụng II III VI I

Trang 8

BSCNN VI VI VI VI

Hệ số 3 2 1 6

Vậy ta cĩ 3Ba(OH)2 + 2H3PO4 → Ba3(PO4)2 + 6H2O

thành do sự kết hợp của nhĩm OH của bazơ và H của axít nên cĩ hố trị bằng I

Ví dụ 3 : Cân bằng PƯHH sau :

Na2O + HCl - > NaCl + H2O

Ở đây phân tử H2O được hình thành do nguyên tử O của ơxit và hiđrơ của axit nên cĩ hố trị bằng II (H2O)

BSCNN của các hố trị ở đây bằng II và cĩ thể dễ dàng suy ra các hệ số như 1,2,2,1 Vậy ta cĩ: Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O

Chú ý 3: Muốn xác định hố trị tác dụng cần so sánh các cơng thức các chất

ở hai vế với nhau

2/ Cách 2

Chọn A với A là chất cĩ mặt nhiều nguyên tố hĩa học nhất và cĩ nhiều số nguyên tử lẻ nhiều nhất

Ta bắt đầu cân bằng từ A bằng số 2 ( nếu không được thay bằng số 4,6,8) Sau đĩ ta cân bằng những chất cịn lại trong PTHH theo A

Ví dụ 1

Cân bằng PƯHH sau: Fe + O2 - > Fe2O3

Hợp chất cĩ nhiều nguyên tố hĩa học nhất và cĩ số nguyên tử lẻ nhiều nhất là Fe2O3 đặt là A

Ta bắt đầu cân bằng từ A Fe2O3

Fe + O2 - > Fe2O3

2 Fe2O3

4 Fe 3O2

PTHH : 4 Fe + 3 O2 2 Fe2O3

Ví dụ 2

Cân bằng PƯHH sau : FeS2 + O2 - > Fe2O3 + SO2

Hợp chất cĩ mặt nhiều nguyên tố hĩa học nhất và cĩ số nguyên tử lẻ nhiều nhất

là Fe2O3 đặt là A

Ta bắt đầu cân bằng từ A (Fe2O3 )

Trang 9

FeS2 + O2 - >Fe2O3 + SO2

2 Fe2O3

4FeS2

8SO2

11O2

Vậy ta cĩ PTHH: 4 FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 +8 SO2

Ví d ụ 3 : Cân bằng PUHH sau :Al + HCl > AlCl3 + H2

Hợp chất cĩ nhiều nguyên tố hĩa học nhất và cĩ số nguyên tử lẻ nhiếu nhất là AlCl3

Ta bắt đầu cân bằng từ A (AlCl3 )

Al + HCl > AlCl3 + H2

2 AlCl3

2Al 6HCl

3 H2

Vậy ta cĩ PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

C.CHỦ ĐỀ 3: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Các bài toán tính theo phương trình hóa học thì rất là nhiều loại và rất khĩ, xong trong chuyên đề này tơi chỉ cĩ một mong muốn giúp các học sinh cĩ thể giải bài tập tính theo PTHH mà các em hay gặp trong chương trình sách giáo khoa hoặc sách bài tập, chứ khơng đi sâu vào các dạng bài tập khĩ

I/ Một Số Bài Tập Cơ Bản

Muốn giải tốt bài tập hĩa học thì theo tơi các em cần nắm vững các bước tiến hành giải một bài tĩan tính theo PTHH như sau:

+ Chuyển đổi khối luợng chất , thể tích chất khí họăc nồng độ mol chất thành số mol chất

+ Viết phương trình hĩa học (Muốn viết đúng PTHH ngịai việc học sinh nắm được tính chất hĩa học của các chất học sinh cịn phải nắm vững chủ đề 1,2 mà tơi đã nêu ở trên )

+ Dựa vào phương trình hĩa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành

Trang 10

+ Tính tóan theo yêu cầu bài tóan

Chú ý: học sinh phải nắm được một số công thức chuyển đổi sau

- Chuyển đổi giữa khối lượng (m), thể tích (V), số mol (n) và số hạt.

Ví dụ 1:

Khử 8 g đồng (II) oxit bằng khí hiđro

a/ Tính khối lượng đồng thu được

b/ Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng

Giải

Số mol CuO:

nCuO = 0 , 1mol

80

8

PTHH: CuO + H2 t0 Cu + H2O

1mol 1mol 1mol 1mol

0,1mol 0,1mol 0,1mol

a/ Khối lượng đồng thu được :

mCu = n.M = 0,1.64 = 6,4 (g)

b/ Thể tích khí hidro thu được (đktc )

V H 2 = n.22,4 = 0,1 22,4= 2,24 (l)

Ví dụ 2:

Đốt cháy hoàn toàn 16,8 g sắt trong khí oxi ,tạo thành oxit sắt từ

a/ Tính thể tích khí oxi cần dùng ở đktc

b/ Tính khối lượng oxit sắt tạo thành

c/ Tính khối lượng KMnO4 cần dùng để điều chế lượng oxi dùng cho phản ứng

Số mol của sắt : mol

M

m

56

8 , 16

PTHH: 3Fe + 2 O2 t 0 Fe3O4

Trang 11

3mol 2mol 1mol

0,3mol 0,2mol 0,1mol

a/ Thể tích khí oxi cần dùng ở đktc

V O2 = n.22,4 = 0,2 22,4 = 4,48 (l)

b/ Khối lượng oxit sắt từ tạo thành

m Fe3O4 = n.M = 0,1 232 = 0,2.232 = 46,4 (g)

c/ PTHH : 2KMnO4 t 0 K2MnO4 + MnO2 + O2

2mol 1mol

0,4 mol 0,2 mol

Khối lượng KMnO4 cần dùng

m KMnO4 = n.M = 0,4.158 = 63,2 (g)

II/ / M ột số bài tập về tốn lượng dư

Trong trường hợp bài toán cho biết lượng của cả hai chất tham gia và yêu cầu tính lượng chất tạo thành Trong số hai chất tham gia phản ứng sẽ có một chất phản ứng hết ,chất kia có thể phản ứng hết hoặc dư Lượng chất tạo thành tính theo chất phản ứng hết, do đó phải tính xem trong hai chất ban đầu chất nào phản ứng hết

Giả sử cĩ phương trình tổng quát: aA + bB à cC + dD

- Lập tỉ số: nA: số mol chất A theo đề bài

nB: số mol chất B theo đề bài

- So sánh tỉ số: nếu Chất A hết, chất B dư

Chất B hết, chất A dư

Cả A và B đều hết

Lưu ý: Tính các chất sản phẩm theo chất phản ứng hết

Ví dụ 1: Đốt cháy 16,8g sắt trong 11,2lit khí oxi (đktc) tạo thành oxit sắt từ

a/ Sắt hay oxi , chất nào còn dư và số mol chất còn dư là bao nhiêu?

b/ Tính khối lượng oxit sắt từ được tạo thành

Giải

nFe = 16,8 0,3

56  mol; nO2 = 11, 2 0,5

b

n và a

: : :

b

n a n b

n a n b

n a n

B A

B A

B A

Ngày đăng: 02/12/2015, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w