Viêc sử dụng bài tập có hình vẽ để tổ chức các hoạt động học tập sẽ giúp học sinh phát triển năng lực quan sát, tư duy khái quát, khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức, gắn lí thuyết
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT THANH BÌNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- -Đề tài:
Người thực hiện: HỒ THỊ MỸ DUNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dụcPhương pháp dạy học bộ môn xPhương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác
Có đính kèm:
Năm học: 2011 – 2012
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
9 Đơn vị công tác: Trường THPT Thanh Bình – huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: năm 2007
- Chuyên ngành đào tạo: Hóa học
III KINH NGHIỆM GIÁO DỤC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Hóa ở trường THPT
- Số năm có kinh nghiệm: 4 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Năm học 2010 – 2011: “Sử dụng phương pháp đồ thị trong giải toán hóa học”
Trang 3Hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị là ngôn ngữ diễn tả ngắn gọn nhưng rất hiệu quả bản chất của thực tiễn hóa học Viêc sử dụng bài tập có hình vẽ để tổ chức các hoạt động học tập sẽ giúp học sinh phát triển năng lực quan sát, tư duy khái quát, khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức, gắn lí thuyết với thực tiễn nhiều hơn Tuy nhiên, sự vận dụng dạng bài tập này trong quá trình giảng dạy ở phổ thông còn rất ít và chưa được nhiều giáo viên sử dụng
Từ những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ HÌNH VẼ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC”.
Trong phạm vi giới hạn của đề tài, tôi chỉ xin trình bày kinh nghiệm cá nhân vào quá trình giảng dạy phần phi kim hóa học lớp 10 (chương trình cơ bản) Tôi hy vọng đề tài này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Đề tài vẫn còn có thể mở rộng, phát triển nhiều hơn nữa, rất mong quí thầy cô và các bạn đọc góp thêm ý kiến!
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lí luận của đề tài
1.1 Khái niệm bài tập [1, tr.211]
Thuật ngữ bài tập chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: Bài tập bao gồm cả những câu hỏi và bài tập mà khi giải quyết chúng học sinh phải nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, học thuyết, định luật và phương trình hóa học Khi hoàn thành chúng, học sinh vừa nắm được tri thức vừa hoàn thiện được một kĩ năng nào đó
1.2 Tác dụng của bài tập hóa học [1, 2]
1.2.1 Tác dụng trí dục
nặng nề thêm lượng kiến thức đã qui định trong chương trình sách giáo khoa
Trang 4• Bài tập hóa học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống hóa các kiến thức đã học.
phải sử dụng thường xuyên những thao tác như: phân tích, tổng hợp, so sánh…
1.2.2 Tác dụng đức dục
Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức tư tưởng vì khi giải bài tập học sinh
sẽ tự rèn luyện cho mình để có được những phẩm chất tốt của con người như: tính kiên nhẫn, chịu khó, cẩn thận chính xác khoa học, tính trung thực, lòng yêu thích bộ môn
1.2.3 Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp
Những vấn đề thực tế, những số liệu kĩ thuật của sản xuất hóa học được thể hiện trong nội dung của bài tập hóa học giúp học sinh hiểu kĩ hơn các nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp như nguyên tắc ngược dòng, tận dụng nhiệt phản ứng nhờ bộ phận trao đổi nhiệt, nguyên tắc chu trình kín, tăng diện tích tiếp xúc, gắn kiến thức lí thuyết mà học sinh học được trong nhà trường với thực tế sản xuất gây cho học sinh nhiều hứng thú, có tác dụng hướng nghiệp mà không làm cho chương trình chính khóa thêm nặng nề hơn
1.3 Phân loại bài tập hóa học [1, tr.211]
Có nhiều cách phân loại bài tập hóa học dựa vào các cơ sở phân loại khác nhau Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia ra bài tập định tính và bài tập định lượng; dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập có thể chia ra bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm, dựa vào mức độ đơn giản hay phức tạp có thể chia ra bài tập cơ bản và bài tập tổng hợp
Nếu dựa vào đồng thời cả ba cơ sở phân loại trên đây thì bài tập hóa học ở trường phổ thông chủ yếu gồm các loại sau đây:
(1) Bài tập định tính: bài tập lí thuyết, bài tập thực nghiệm
(2) Bài tập định lượng: bài toán hóa học, bài tập thực nghiệm định lượng
(3) Bài tập tổng hợp (có nội dung chứa các loại bài tập trên)
1.4 Sử dụng bài tập có hình vẽ trong dạy học hóa học [3, 4]
Giáo viên có thể sử dụng hình vẽ để xây dựng dạng bài tập lí thuyết, bài tập thực nghiệm hay bài tập tổng hợp và sử dụng các dạng bài tập này để tổ chức hoạt động học tập, giúp học sinh phát triển năng lực quan sát, tư duy khái quát, khả năng vận dụng linh hoạt kiến thức
Trang 5Bông tẩm xútBình 1
học sinh quan sát hiểu nội dung kiến thức, kĩ năng cần thu nhận
cho học sinh bổ sung các nội dung còn khuyết, nhờ đó giáo viên có thể giúp học sinh ôn tập, kiểm tra kiến thức, kĩ năng thực hành; kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức khái quát
nghiệm, thiết lập sơ đồ sản xuất, điều chế các chất…
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
o o
Hãy quan sát hình vẽ và cho biết:
a Trong phòng thí nghiệm, để điều chế khí clo ta có thể sử dụng hóa chất nào? Viết phương trình hóa học minh họa cho phản ứng xảy ra
b Khí clo sau khi ra khỏi bình 1 thường có lẫn tạp chất gì?
dịch NaCl bão hòa có được không?
Dung dịch NaCl bão hòa (bình 2) H(bình 3)2SO4 đặc
Trang 6e Nêu vai trò của bông tẩm xút
Phân tích, tổ chức hoạt động và kết quả
và axit sunfuric đặc rất háo nước
trong thời gian 3 phút
quả, các nhóm còn lại theo dõi để nhận xét
và bổ sung Giáo viên nhận xét và đánh giá
kết quả đúng sai
a Trong phòng thí nghiệm, để điều chế khí
clo ta có thể cho dung dịch HCl đặc tác
Phương trình:
b Khí clo sau khi ra khỏi bình 1 thường có
lẫn tạp chất khí hiđroclorua và hơi nước
c Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa là
là loại tạp chất hơi nước
d Nếu dẫn khí clo có lẫn tạp chất vào bình
dịch NaCl bão hòa thì không được, vì clo thu được vẫn còn lẫn tạp chất hơi nước
e Vai trò của bông tẩm xút là ngăn không
cho khí clo (khí độc) thoát ra gây hại cho người tiến hành thí nghiệm
Bài tập 2:
Nội dung đề: Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Trang 7Boâng
- - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - -
- -
-
-
-
-
-
-KMnO 4 O 2 O 2 a Tại sao miệng ống nghiệm phải chốc xuống? b Có thể thu khí oxi trực tiếp vào lọ thủy tinh (không úp lọ xuống) không? c Khi kết thúc thí nghiệm phải rút đèn hay ống dẫn khí ra trước, tại sao? d Có thể thay KMnO4 bằng hóa chất nào khác? Phạm vi sử dụng • Bài “Oxi – ozon” hóa học lớp 10 – truyền thụ kiến thức mới là điều chế oxi trong phòng thí nghiệm • Bài luyện tập oxi – lưu huỳnh hóa học lớp 10 Mục đích • Học sinh biết một số hóa chất được sử dụng điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm • Học sinh hiểu một số cách có thể thu khí oxi: dời chỗ nước, thu trực tiếp vào bình
Phân tích, tổ chức hoạt động và kết quả
phần đáy ống nghiệm – nơi tập trung ngọn lửa –
rất cao
di chuyển từ nơi có nhiệt độ cao về nơi có nhiệt
độ thấp hơn
a Ống nghiệm kẹp trên giá ở tư thế
hơi chốc miệng xuống để tránh hiện
bay lên đọng lại trên thành ống nghiệm chảy xuống đáy làm vỡ ống nghiệm
b Có thể thu trực tiếp khí O2 vào lọ thủy tinh vì: Oxi nặng hơn không
Trang 8• Tổ chức hoạt động
nhiều nên giáo viên chia lớp thành các nhóm
lớn, mỗi nhóm khoảng từ 8 đến 10 học sinh
các nhóm còn lại theo dõi để nhận xét và bổ
c Khi kết thúc thí nghiệm, phải tháo
ống dẫn khí ra trước khi tắt đèn để tránh hiện tượng nước chảy ngược từ cốc sang ống nghiệm đang nóng làm
vỡ ống
d Có thể thay KMnO4 bằng hỗn hợp
Bài tập 3:
vào dụng cụ như hình vẽ bên:
Hãy cho biết:
Phân tích, tổ chức hoạt động và kết quả
(A)
(B)
(C) -
-
Trang 9-• Học sinh quan sát hình vẽ và nhận thấy A là
Đề bài đã chứa đáp án, nên giáo viên có thể sử dụng
phương pháp đàm thoại với hệ thống câu hỏi sau để tổ
4 Nêu thành phần khí chủ yếu của không khí?
5 Xác định các chất trong B, chất C
7 Vậy sau phản ứng thu được những chất nào có chứa
lưu huỳnh? Hãy viết phương trình chứng minh
2.1.2 Sử dụng hình vẽ chưa đủ nội dung, thông tin để xây dựng nên bài tập và
tổ chức cho học sinh bổ sung các nội dung chưa đầy đủ
Bài tập 4:
Nội dung đề: Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế axit clohiđric trong phòng thí
nghiệm
Trang 10thức mới là điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm.
Mục đích
dung dịch có tính axit và dung dịch sẽ làm quì tím hóa đỏ
Phân tích, tổ chức hoạt động và kết quả
A chất rắn, C là chất khí và B, D là
khi tan tạo thành dung dịch có tính axit
nên làm quì tím hóa đỏ
a A là tinh thể NaCl, B là H2SO4 đặc, C là khí hiđroclorua và D là nước
b Trong ống nghiệm 1: NaCl tác dụng với
Trong ống nghiệm 2: xảy ra quá trình hòa
Bông tẩm xút
Trang 11(3) (4) -
-
-
- - -
(1) (2)
quả vào phiếu học tập
nhận xét và đánh giá kết quả
tan khí hiđroclorua trong nước
c Khi nhỏ 1 giọt dung dịch thu được lên
giấy quì tím thì giấy quì hóa đỏ, do khí hiđroclorua tan trong nước tạo thành dung dịch HCl có tính axit mạnh
Bài tập 5:
Nội dung đề: Hãy điền chú thích vào hình vẽ mô tả thí nghiệm về tính tẩy màu của clo
ẩm và giải thích biết chất ở các vị trí là khác nhau
Giấy quì khô Giấy quì ẩm
Hình 1 Hình 2
Phạm vi sử dụng
thành nước clo có tính tẩy màu
Mục đích
Phân tích, tổ chức hoạt động và kết quả
Trang 12Phân tích và tổ chức hoạt động Kết quả
Tính tẩy màu của khí Cl 2 ẩm: Khi có nước
Cl02 H+ 2O HCl HClO-1 + +1
của giấy quì
Giáo viên tổ chức 1 cuộc thi tài nhỏ, gồm các bước:
Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm 1, 2 gồm
một số học sinh đóng vai là “thí sinh” dự thi, nhóm 3 là
“giám khảo” đánh giá bài làm của nhóm thí sinh, nhóm 4 là
nhóm làm giám sát, nhận xét giám khảo
Bước 2: Giáo viên phát đề cho cả bốn nhóm
Bước 3: Trong khoảng thời gian xác định, nhóm 1, 2 chuẩn
bị bài trình bày bài làm trên bảng phụ, nhóm 3, 4 thảo luận
kín đáp án
Bước 4: Nhóm 1, 2 treo bảng phụ và thuyết trình các chọn
đáp án Nhóm giám khảo thảo luận, nhận xét và đánh giá
Bước 5: Công bố kết quả đội thắng cuộc
Trang 13Nội dung đề: Có hỗn hợp khí gồm: O2, O3, H2S, SO2 Sau khi dẫn hỗn hợp khí qua hệ
hh khí
a Xác định các dung dịch A, B, C? Viết phương trình chứng minh?
tinh chế khí clo không?
Phạm vi sử dụng
Mục đích
ozon, tính axit của hidrosunfua, lưu huỳnh đioxit là một oxit axit và tính háo nước
Phân tích, tổ chức hoạt động và kết quả
Học sinh vận dụng các kiến thức cũ:
giữ lại bằng dung dịch NaOH
a A là dung dịch KI B là dung
Trang 14dung dịch NaOH → bị dung dịch NaOH giữ lại
mỗi nhóm gồm 4 học sinh
thời gian 3 phút
các nhóm còn lại theo dõi để nhận xét và bổ
2.1.3 Sử dụng hình vẽ để tổ chức cho học sinh đề xuất, thiết kế, cải tiến dụng
cụ thí nghiệm, thiết lập sơ đồ sản xuất, điều chế các chất…
Trang 15Mục đích
một chất khí so với không khí, từ đó xác định khí nặng hơn hay nhẹ hơn không
chế các chất
Phân tích, tổ chức hoạt động và kết quả
gồm hai phần:
hở hướng lên trên, được đậy bằng một tấm thủy
tinh nhỏ nên vẫn tiếp xúc với không khí
giọt chứa chất lỏng được nhỏ xuống một chất lỏng
hay một chất rắn chứa trong bình cầu
dùng để điều chế chất khí có ba đặc điểm: Nặng
hơn không khí, không tác dụng với không khí,
được sinh ra do một chất lỏng tác dụng với một
chất lỏng hay một chất rắn
nên giáo viên chia lớp thành các nhóm lớn, mỗi
nhóm khoảng từ 8 đến 10 học sinh
nhóm còn lại theo dõi để nhận xét và bổ sung
Trang 16chế các chất.
Phân tích, tổ chức hoạt động và kết quả
dùng dung dịch NaCl bão hòa để loại bỏ HCl
vào bình chứa chưa tiếp xúc và sục sâu vào dung dịch NaCl bão hòa, nên khí HCl không thể tan trong dung dịch NaCl bão hòa được
sục sâu vào dung dịch NaCl bão hòa, trong dung dịch này không có hòa tan khí clo
Cách thiết kế đúng:
Dung dịch NaClbão hòa
Trang 17• Học sinh thảo luận và trình bày kết quả vào
phiếu học tập
xét và đánh giá kết quả
Dung dịch NaCl bão hòa
Bài tập 9:
Nội dung đề: Có ba ống nghiệm không nhãn, mỗi ống chứa 1 trong ba chất khí SO2, O2, HCl không màu Úp các ống nghiệm vào các chậu nước và thu được kết quả như hình vẽ dưới đây:
- - - -
- - -- - - -- - -- - -- - -
- - - -- - -- - -- - -- - -- - - -
- - - -- - -- - -- - -- - - -
- - -
- - - -- - -- - -- - -- - -- - - -
- - - - - -- - -- --
-- --
-
- -
-
- - - - - -- - - -
-
-
- -
-A B C -- - -
-a Khí trong ống nghiệm nào tan trong nước tốt nhất?
b Xác định các khí trong từng ống nghiệm
c Nếu thay nước ở chậu thứ hai bằng dung dịch NaOH thì quan sát thấy hiện tượng gì?
Phạm vi sử dụng:
Mục đích
tích khí oxi)
chế các chất
Trang 18Phân tích, tổ chức hoạt động và kết quả
HCl)
nước hòa tan được 0,031 thể tích khí oxi)
và nước sẽ dâng lên trong ống nghiệm Khí càng
tan tốt thì nước dâng trong ống nghiệm càng cao
Tổ chức học hợp tác theo nhóm nhỏ
phiếu học tập
phiếu học tập
c Nếu thay nước ở chậu thứ hai
bằng dung dịch NaOH thì thấy nước
thể tác dụng với dung dịch NaOH
Trang 19Bài tập 1 Bài “Clo” hóa học lớp 10 – truyền thụ kiến thức mới là điều chế
clo trong phòng thí nghiệm
điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Tiến hành dạy thực nghiệm các bài trên lớp 10A4 và 10A5 (tổng số học sinh là 91)
Tiến hành lấy ý kiến phản hồi của học sinh sau khi tham gia các tiết học sử dụng bài tập có hình vẽ nhằm đánh giá hiệu quả của dạng bài tập này trong quá trình dạy học hóa học Nội dung
PHIẾU PHẢN HỒI CỦA HỌC SINH
Sau khi tham dự các tiết học sử dụng bài tập có hình vẽ để tổ chức các hoạt động dạy học, em hãy cho biết ý kiến về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu (x) vào ô lựa chọn
(Mức độ 1 là có nhưng không nhiều, 4 là rất nhiều)
1 Mức độ tiếp thu kiến thức
2 Giờ học sinh động, hấp dẫn
3 Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
4 Phát triển năng lực quan sát
5 Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp
6 Rèn luyện kĩ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức
7 Gắn nội dung lí thuyết với thực tiễn
III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Bài tập có hình vẽ là một trong những phương tiện dạy học góp phần phát huy tính cực của học sinh, giúp học sinh thêm hứng thú với bài học, rèn luyện các kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp… Trong đề tài này, tôi đã hoàn thành được mục tiêu ban đầu đề ra: đề cập đến ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học, phân loại bài tập, xây dựng được một số bài tập có hình vẽ phần phi kim hóa học lớp 10, tiến hành dạy thực nghiệm
và lấy ý kiến phản hồi của học sinh nhằm đánh giá hiệu quả của đề tài
Kết quả định tính: Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy giờ học sinh động,
hấp dẫn , học sinh tiếp thu kiến thức rất tốt và ngoài nội dung lí thuyết học sinh còn được rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm, thấy hóa học gần với thực tiễn sản xuất
Kết quả định lượng
Trang 201 2 3 4
Nhận xét:
Dựa vào bảng thống kê % học sinh lựa chọn các mức độ, ta thấy đa số học sinh
cho rằng: bản thân tiếp thu được lượng lớn kiến thức sau khi thực hiện các bài tập có hình vẽ, được rèn luyện rất nhiều về kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng phân tích, tổng
hợp, kĩ năng tiến hành thí nghiệm, phát triển năng lực tư duy khái quát, phát huy tính sáng tạo, vận dụng linh hoạt các kiến thức và gắn lí thuyết hóa học với thực tiễn sản xuất
IV ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Để việc sử dụng bài tập có hình vẽ trong dạy học hóa học đạt kết quả tốt, tôi đề nghị một số ý kiến sau:
vậy, giáo viên cần phải chú ý phân chia các nhóm phù hợp, có sự đồng đều về mức độ nhận thức giữa các nhóm học sinh, hướng dẫn học sinh một số nguyên tắc khi thảo luận, trình bày kết quả…