Các kế hoạch hỗ trợ Giáo viên lập các kế hoạch hỗ trợ để học sinh đạt hiệu quả tốt nhất PHIẾU HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU Xây dựng dàn ý thực hiện bài tập cho HS; các dàn ý hiệu quả sẽ giúp cho
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Nguyễn Minh Tấn Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn: Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Nguyễn Minh Tấn
2 Ngày tháng năm sinh: 08/10/1987
8 Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 2009
- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Hóa học
III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy hóa học
Số năm có kinh nghiệm: 2 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Trang 3Tên sáng kiến kinh nghiệm: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế kỉ XXI với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, trở thành thời đại của toàn cầu hóa , hình thành nên “ thế giới phẳng “ Sự phát triển của khoa học , kĩ thuật và kinh tế đòi hỏi ngành giáo dục phải có những bước tiến vượt bậc để đào tạo nên những con người đáp ứng được nhu cầu lao động của xã hội.
Giáo dục thế kỉ XXI cần đào tạo nên những con người không chỉ biết kiến thức
mà còn nắm vững các kỹ năng , có tính sáng tạo, có khả năng lao động độc lập, tự chủ ; biết hòa nhập, có năng lực hành động, năng lực giải quyết vấn đề , có khả năng hòa nhập tốt, khả năng tham gia cạnh tranh quốc tế…… nhằm cung cấp được nguồn nhân lực có đủ tài cho xã hội
Muốn làm được điều đó , trên thế giới và cả nước ta hiện nay, cần phải có những đổi mới về mặt phương pháp dạy học, đưa quá trình đào tạo gắn liền với thực tiễn lao động của cuộc sống.
Một trong những phương pháp dạy học có khả năng khắc phục những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống , đó là phương pháp dạy học dự án Vậy “ Phương pháp dạy học dự án là gì ?” , chúng ta sẽ áp dụng phương pháp dạy học dự án vào dạng bài nào và áp dụng ra sao ? Sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu.
B NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Trang 4CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÍ LUẬN TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN
I Khái niệm
Phương pháp dạy học dự án là một phương pháp dạy học lấy hoạt động của
HS làm trung tâm, hướng HS đến việc lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua việc đóng một hay nhiều vai để giải quyết vấn đề (gọi là dự án ) mô phỏng những hoạt động có thật của xã hội chúng ta
Những hoạt động này giúp HS thấy kiến thức cần học có ý nghĩa hơn.
HS lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua quá trình giải quyết một bài tập
tình huống gắn với thực tiễn - dự án
Kết thúc dự án sẽ cho ra sản phẩm.
II So sánh dạy học dựa trên vấn đề và dạy học dựa trên dự án
DẠY HỌC DỰA TRÊN VẤN ĐỀ DẠY HỌC DỰA TRÊN DỰ ÁN
Bắt đầu bằng việc đưa ra một vấn đề để
người học giải quyết hoặc để học về vấn
đề đó
Bắt đầu bằng việc đưa ra mô tả về sản phẩm cuối cùng hoặc một ngữ cảnh giả
tưởng Nhấn mạnh vào câu hỏi và nội dung
nghiên cứu
Là một mô hình hợp tác hoặc sản xuất
Đưa ra kết luận Sản phẩm cuối cùng tổng hợp hơn và
Trang 5 Hướng tới các vấn đề của thực tiễn, gắn kết nội dung học với cuộc sống thực tế.
Phát triển cho HS kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề; kĩ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá).
Rèn luyện nhiều kĩ năng (tổ chức kiến thức, kĩ năng sống, kĩ làm việc theo nhóm, giao tiếp…).
Cho phép HS làm việc “một cách độc lập” để hình thành kiến thức và cho ra
những kết quả thực tế.
Nâng cao kĩ năng sử dụng CNTT vào quá trình học tập và tạo ra sản phẩm Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, khoa học kĩ thuật phát triển , hình thành nên thế giới “phẳng “, thì những tiêu chuẩn về kiến thức và
kỹ năng ngày càng cao hơn, cụ thể là :
IV Tác dụng của dạy học theo dự án
Trang 6Do yêu cầu cao của xã hội về nguồn nhân lực hiện nay, để có thể đào tạo được những con người đáp ứng được yêu cầu của lao động xã hội , chúng ta tiến hành dạy học theo phương pháp dạy học dự án
Dạy học dự án sẽ rèn luyện cho học sinh những kiến thức và kỹ năng sau :
- Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ năng tư duy bậc cao ( nghiên cứu khoa học ).
- Kĩ năng giao tiếp.
- Kĩ năng làm việc trong nhóm.
- Kĩ năng sử dụng CNTT…
Dạy học theo dự án giúp học sinh chuyển :
Từ hình thức học thụ động sang hình thức học chủ động có định hướng.
Từ thụ động ghi nhớ, lặp lại sang khám phá, tích hợp và trình bày.
Từ nghe và đáp ứng sang truyền đạt và dám chịu trách nhiệm.
Từ kiến thức đơn thuần về sự kiện, thuật ngữ, nội dung sang hiểu rõ quá trình.
Từ lý thuyết sang vận dụng lý thuyết.
Từ phụ thuộc vào giáo viên sang chủ động tổ chức.
V Quy trình dạy học theo dự án
Trang 7VI Vai trò của học sinh trong dạy học dự án
HS (nhóm) thực hiện dự án = thực hiện các vai được chỉ định.
HS tự lực triển khai dự án (quyết định cách tiếp cận vấn đề, tự hoạch định và
tổ chức các hoạt động nhóm để giải quyết vấn đề).
HS (nhóm) thu thập, xử lí thông tin từ nhiều nguồn theo vai đảm nhận → tích
lũy kiến thức và nhiều giá trị khác từ quá trình làm việc.
HS tập giải quyết các vấn đề có thật trong đời sống bằng những kỹ năng của
“người lớn” như cộng tác và diễn giải.
→ Bằng cách này mỗi bài học đều thật sự hấp dẫn đối với HS vì vấn đề mà các em đang giải quyết là vấn đề có thực trong cuộc sống.
VII Vai trò của giáo viên trong dạy học dự án
Trang 8 Từ nội dung bài học , giáo viên hình thành ý tưởng dự án mang tính thực tiễn.
Giáo viên tạo vai cho học sinh trong dự án, làm cho vai của học sinh gắn với nội dung cần học (thiết kế các bài tập trong dự án cho học sinh).
Trong suốt quá trình này, vai trò của giáo viên là hướng dẫn (guide) và tham vấn (advise) chứ không phải là “cầm tay chỉ việc” cho học sinh của mình.
VIII Những lưu ý khi dạy học theo dự án
Không đơn thuần là “làm thí nghiệm” trong PTN mà dự án phải gắn với thực tiễn, thời sự, hấp dẫn HS.
Nội dung dự án phải bám sát chương trình học và mang tính liên môn.
HS phải đối mặt với thách thức của tình huống (mơ hồ, phức tạp, không tiên liệu trước được).
Đảm bảo phát triển các kỹ năng (làm việc theo nhóm, giao tiếp, tư duy bậc cao, tự tổ chức, CNTT…) cho HS.
Dự án có thể chỉ giới hạn trong phạm vi lớp học và có độ dài khoảng 1-2 tuần, hoặc có thể vượt ra ngoài phạm vi lớp học và kéo dài trong suốt khóa học/năm học.
IX Điểm giống nhau giữa các dự án
Tất cả đều thu hút học sinh vào những kinh nghiệm sống có ý nghĩa, những vấn đề
mà xã hội và cộng đồng đang thật sự quan tâm
Cho phép học sinh chọn phương thức tiến hành để phù hợp với phong cách học , năng lực và khả năng tư duy của từng em
X Thực hiện dạy học theo dự án
Trang 9a Các đề mục cần thiết khi thiết kế kế hoạch dạy học theo dự án
Kĩ năng Công nghệ thông tin ;
Kĩ năng tư duy: phân tích, tổng hợp,…
Kĩ năng sống: giao tiếp, tổ chức,…
Trang 10Khi xây dựng Bài tập dành cho học sinh, giáo viên cần phải lưu ý:
• Chủ thể trong dự án (tổ chức) và khách thể trong dự án (thực hiện mục đích
• Phân vai cho mỗi nhóm;
• Các lưu ý của giáo viên khi chia nhóm và phân vai.
e Nguồn công nghệ
f Tài liệu tham khảo
• Tài liệu kĩ thuật số (CD, DVD, phần mềm…);
• Tài liệu giấy (sách, báo, tạp chí…);
• Trang web, thư viện…
phải đáp ứng được việc giải quyết các nhiệm vụ
g Các bước thực hiện
1 Công tác chuẩn bị của GV
2 Các bước hướng dẫn HS thực hiện dự án
• Bước 1: Giới thiệu thời gian dự án (nêu rõ thời gian bắt đầu và kết thúc);
• Bước 2: Tổ chức nhóm, phát và hướng dẫn HS các tài liệu có liên quan đến
dự án;
• Bước 3: Thực hiện dự án;
• Bước 4: Nộp sản phẩm cho GV;
• Bước 5: Báo cáo kết quả và tổng kết dự án.
h Thang điểm đánh giá
Đánh giá bài trình diễn trên Power point
- Nội dung
• Bám sát mục tiêu học tập mà GV đã nêu.
• Chứng tỏ được sự vận dụng kiến thức.
- Hình thức
Trang 11• Có sự phối hợp, phân công đều…
• Sự đều tay trong nhóm,…
- Tính chính xác
• Về mặt bài học
• Thu thập thông tin đúng.
• Không có lỗi văn phạm, chính tả,…
i Các kế hoạch hỗ trợ
Giáo viên lập các kế hoạch hỗ trợ để học sinh đạt hiệu quả tốt nhất
PHIẾU HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU Xây dựng dàn ý thực hiện bài tập cho HS; các dàn ý hiệu quả sẽ giúp cho HS:
– Tư duy một cách hệ thống;
– Lưu trữ và xử lí thông tin;
– Đưa ra các so sánh và phát hiện những điểm tương đồng.
Lưu ý: Không nên tạo ra những bước thực hiện kiểu “điền vào chỗ trống” thụ động.
CHƯƠNG II: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC DỰ ÁN VÀO MỘT SỐ BÀI DẠY
Trang 121 CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10
Bài 30: CLO
Trang 13Tổng quan về bài dạy
Tiêu đề bài dạy
Clo và ứng dụng clo trong xử lí nước Tóm tắt bài dạy
Clo là một phi kim rất hoạt động, là chất oxi hoá mạnh, trong một số phản ứng nócũng thể hiện tính khử Ở điều kiện bình thường, clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc,
Khí clo tan vừa phải trong nước, dung dịch clo trong nước gọi là nước clo có màuvàng nhạt Khí clo rất độc, nó phá hoại niêm mạc đường hô hấp, do đó phải rất cẩn thậnkhi tiếp xúc với khí clo
Clo được dùng để sát trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch, khi xử lí nướcthải Clo cũng dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy Clo là nguyên liệu để sản xuất nhiều hợpchất vô cơ và hữu cơ Nó được dùng để sản xuất axit clohiđric, clorua vôi Những dungmôi như đicloetan, cacbon tetraclorua được dùng rộng rãi để chiết chất béo, khử dầu mỡtrên kim loại Một số chất hữu cơ chứa clo được dùng làm thuốc diệt côn trùng bảo vệ thựcvật Từ những sản phẩm hữu cơ chứa clo, người ta chế tạo được nhiều chất dẻo, sợi tổnghợp, cao su tổng hợp, da giả
Qua bài học này học sinh sẽ hiểu hơn về tính chất lí hoá của clo và những ứng dụngcủa nó trong cuộc sống hàng ngày Trên cơ sở đó, học sinh có căn cứ khoa học để giảithích các quá trình hoá học liên quan tới nguyên tố clo
Lĩnh vực bài dạy
Hoá học vô cơ/Nhóm halogen
Cấp/Lớp
Cấp 3/ lớp sẽ áp dụng bài dạy: Lớp 10
Thời gian dự kiến: 1 tháng
Chuẩn kiến thức cơ bản
Chuẩn nội dung và quy chuẩn
Trang 14- Cách triển khai đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với đối tượng học sinh.
- Các vấn đề có liên quan: Muối ăn và quá trình sản xuất muối ăn từ nước biển, Nước ven và ứng dụng của nó trong việc tẩy trắng vải, sợi, giấy cũng như việc sát trùng và tẩy uếnhà vệ sinh, Sự biến đổi môi trường, Mối quan hệ giữa con người và môi trường sốngxung quanh, nước sinh hoạt và nước thải ra môi trường, Hoá học với vấn đề xã hội
Gia Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phátsinh trong học tập và đời sống
Mục tiêu đối với học sinh / kết quả học tập
Củng cố kiến thức liên quan (vai trò của Clo trong việc khử trùng, xử lí nướcthải, Vấn đề tẩy trắng vải, sợi, giấy trong công nghiệp, Qui trình sản xuất muối ăn từnước biển, Sản xuất thuốc nổ và sản xuất diêm trong công nghiệp)
Giúp người học có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản, bước đầu làmquen với nghiên cứu khoa học (cách xác định đề tài nghiên cứu, cách xây dựng và báocáo đề cương nghiên cứu, cách thu tập và xử lý số liệu thu được, cách xây dựng cấutrúc của một báo cáo khoa học, cách bảo vệ đề tài )
Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy logic, tínhsáng tạo trong nghiên cứu khoa học
Rèn luyện năng lực thực hành, giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống.Rèn luyện khả năng trình bày một vấn đề khoa học trước tập thể một cách mạchlạc, tự tin, thuyết phục
Bộ câu hỏi định hướng
Câu hỏi khái quát Nước sạch có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta? Câu hỏi bài học Nước ngầm được xử lí như thế nào để có nước sạch?
Câu hỏi nội dung 1) Clo có vai trò gì trong việc xử lí nước sinh hoạt và nước thải?
2) Tại sao phải xử lí nước trước khi sử dụng và trước khi thải ramôi trường xung quanh?
3) Điều kiện thực hiện dự án (thời gian tiến hành, thời hạn, điềukiện về cơ sở vật chất và phương tiện nghiên cứu, phương tiện đilại, số thành viên tham gia )?
4) Lựa chọn hướng nghiên cứu nào? (lưu ý tới đặc điểm của địa
Trang 155) Tại sao thực hiện đề tài? (ý nghĩa của đề tài, tính thực tiễn,tính khả thi).
6) Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài? 7) Tiến hành nghiên cứu trên thực địa như thế nào? (cách lấymấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm để đảm bảo tínhchính xác, khoa học)
8) Từ các số liệu thu được (số liệu thô), làm thế nào để có thể rút
ra kết luận sơ bộ (Cách xử lý số liệu): Lập các bảng biểu, Tínhcác đại lượng đặc trưng (Trị số trung bình, phương sai, độ lệchchuẩn, biểu diễn trên đồ thị, biểu đồ)
9) Viết báo cáo khoa học như thế nào? (cấu trúc của một báo cáo,dung lượng, cách thống kê TLTK, hình thức trình bày, cách rút ranhận xét hay kết luận sau mỗi phần hoặc kết luận chung, cáchviết tóm tắt báo cáo khoa học)
10) Báo cáo kết quả nghiên cứu và bảo vệ luận điểm khoa họcnhư thế ? (Thiết kế bản chiếu power point, thời gian báo cáo, nộidung báo cáo, những điểm cần nhấn mạnh, cần giải thích)
Lịch trình đánh giá
Trang 16Trước khi bắt đầu dự án Học sinh thực hiện dự án và
hoàn tất công việc Sau khi hoàn tất dự án
+ Mục tiêu + Đối tượng và địa điểm NC
+ PPNC + Nhiệm vụ NC
+ Phạm vi nghiên cứu
- Tiến độ thực hiện đề tài.
- Cách thực hiện đề tài (PP lấy mẫu, cách xử lý mẫu).
- Tính chính xác, khoa học của các bước tiến hành đề tài (những sai
số có thể mắc phải: số mẫu
ít, không đại diện, số liệu không được
xử lý bằng thống kê toán học, sai số do làm sai quy trình, do bất cẩn )
- Cách xử lý
số liệu thu được (cách biểu diễn các
số liệu trên bảng, biểu,
có căn cứ vào việc xử
lý số liệu không.
- Cơ sở của các nhận định
và kết luận đưa ra (có dựa trên kết quả NC
không?)
- Cách lý giải các nhận định
và kết luận
- Ý nghĩa của kết luận rút ra
từ kết quả NC
- Việc báo cáo kết quả nghiên cứu của
đề tài (thời gian, cách minh hoạ, ngôn ngữ, hiệu quả của việc chuyển tải nội dung nghiên cứu cho người nghe)
- Việc bảo vệ luận
Trang 17Tổng hợp đánh giá
Xây dựng đề cương nghiên cứu
đề tài)
1
nhiệm vụ nghiên cứu
2
Quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
đảm bảo tính khoa học, chính xác, tin cậy
2
biểu đồ, đồ thị
2
kết quả nghiên cứu
2
đúng quy cách (định dạng văn bản, số trang, cách trích dẫn tài liệu và
thống kê TLTK)
2
cáo toàn văn
1
kết quả nghiên cứu
1
Báo cáo đề tài
10 Trình bày được lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, nội dung nghiên
14 Bảo vệ được các luận điểm đưa ra, trả lời được các câu hỏi do người
khác đặt ra có liên quan đến đề tài
1
Chi tiết bài dạy
Các kỹ năng thiết yếu
Kỹ năng thiết kế bảng, biểu, đồ thị, biểu đồ
Trang 18Kỹ năng viết báo cáo toàn văn (cấu trúc, giới hạn số trang, cách thống kê TLTK, cách trình bày)
Kỹ năng thiết kế các slide (power point) để báo cáo kết quả nghiên cứu
Các bước tiến hành bài dạy
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới
dự án
- Nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố (nếu có).
2
- Xác định được đề
tài nghiên cứu
- Đưa ra một số định hướng nghiên cứu.
- Đánh giá và lựa chọn đề tài nghiên cứu khả thi
- Lựa chọn đề tài nghiên cứu.
- Các thành viên trong mỗi nhóm hợp tác viết và trình bày cương nghiên cứu
đề cương nghiên cứu (lưu ý đến các sai số có thể mắc phải)
- Thực hiện đề tài + Tiến hành trên thực địa, trong phòng thí nghiệm + Xử lý số liệu đưa các ra nhận định + Lý giải kết quả nghiên cứu và các nhận định cơ bản + Viết báo cáo khoa học.
Trang 19cứu tài nghiên cứu nghiên cứu
Giai đoạn 1
1) Nêu rõ mục tiêu, ý nghĩa của dự án
2) Phổ biến trước lớp và hướng dẫn Tài liệu hướng dẫn thực hiện dự án (thời gian tiến hành,thời hạn, điều kiện, cách viết báo cáo nghiên cứu khoa học)
3) Giới thiệu tài liệu tham khảo hoặc hướng dẫn tìm tài liệu tham khảo có liên quan
Giai đoạn 2
3) Phân các thành viên trong lớp đăng ký tham gia nghiên cứu thành các nhóm nghiên cứu(mỗi nhóm nghiên cứu không quá 5 người, các nhóm tương đối đồng đều về số người, khảnăng học tập, mỗi nhóm bầu một nhóm trưởng)
4) Giáo viên nêu ra một vài định hướng nghiên cứu (nhấn mạnh đặc điểm của địa phương
và điều kiện nghiên cứu)
5) Hướng dẫn cách viết đề cương nghiên cứu
6) Yêu cầu các nhóm học sinh báo cáo và giải thích đề cương nghiên cứu trước lớp Giáoviên nhận xét, đánh giá (ý nghĩa của đề tài, tính thực tiễn, tính khả thi, đối tượng và phươngpháp nghiên cứu)
7) Phân tích, đánh giá đề cương nghiên cứu của các nhóm
8) Công bố các đề tài nghiên cứu của các nhóm có tính khả thi
Giai đoạn 3
9) Hướng dẫn các nhóm nghiên cứu đã được lựa chọn về cách chọn đối tượng, phương phápnghiên cứu (cách lấy mấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm đảm bảo tính chính xác,khoa học)
10) Theo dõi, động viên, hướng dẫn quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của các nhómnghiên cứu trên thực địa
11) Hướng dẫn các nhóm nghiên cứu về cách sử lý số liệu, rút ra kết luận, cách viết báo cáokhoa học và cách trình bày (sử dụng phần mềm power point)
Giai đoạn 4
12) Yêu cầu học sinh báo cáo trước lớp về kết quả nghiên cứu (trong khoảng thời gian 20phút) Các nhóm trình bày nhận xét, đánh giá của mình và nộp sản phẩm dưới dạng fileword, kèm theo biên bản hoạt động nhóm
13) Nhận xét, đánh giá các nhóm nghiên cứu về:
- Quá trình thực hiện (ý thức của các thành viên, tiến độ thực hiện, sự hợp tác trong nhóm)
- Kết quả đạt được (ý nghĩa thực tiễn, tính chính xác, tính khoa học)
Trang 20- Năng lực trình bày và giải thích kết quả nghiên cứu.
- Chất lượng các câu trả lời của nhóm
Điều chỉh phù hợp với đối tượng
Học sinh
tiếp thu
chậm
Giáo viên giành thời gian giúp đỡ về các công cụ xử lý số liệu thu được (vẽ
đồ thị, nhận xét kết quả nghiên cứu )
Thiết bị hội thảo Video Thiết bị khác
Công nghệ – mềm (Đánh dấu vào những phần mềm cần thiết)
Đa phương tiện
Phần mềm thiết kế Web
Hệ soạn thảo văn bản
Phần mềm khác
Tư liệu in Sách giáo khoa lớp 10, Tài liệu hướng dẫn thực hiện đề tài nghiên
cứu khoa học, các tài liệu tham khảo có liên quan
Hỗ trợ Phòng Lab (giới hạn cho một số chỉ tiêu nghiên cứu), Máy tính,
Projector
Trang 21Nguồn Internet
http://www.giaovien.nethttp://edu.net.vn/
http://www.hoahocvietnam.com
Yêu cầu khác Sự ủng hộ của Ban Giám hiệu Nhà trường và các phụ huynh (thời
gian, kinh phí, phương tiện ), các chuyến đi thực địa
Tổng quan về bài dạy
Tiêu đề bài dạy
MUỐI IỐT Tóm tắt bài dạy
Hàm lượng nguyên tố iốt (ở dạng hợp chất) có trong vỏ trái đất là ít nhất so với cáchalogen khác.Hợp chất của iốt cũng có trong nước biển rất ít, nên việc tách iốt trực tiếp từnước biển rất khó khăn Tuy nhiên, có một số loại rong tích góp iốt trong các mô của chúng.Iốt còn có trong tuyến giáp của người, tuy với lượng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng,nếu thiếu iốt người ta sẽ mắc bệnh bướu cổ
Ở nhiệt độ thường, iốt là tinh thể màu đen tím, có vẻ sáng kim loại, khi đun nóng nhẹ ở
Trang 22áp suất khí quyển, iốt không nóng chảy mà biến thành hơi màu tím, khi làm lạnh, hơi iốt lạichuyển thành tinh thể không qua trạng thái lỏng Hiện tượng này gọi là sự thăng hoa.
Iốt ít tan trong nước, tạo ra dung dịch được gọi là nước iốt Iốt tan nhiều trong các dungmôi hữu cơ như ancol etylic, xăng, benzen, clorofom,
Iốt tạo thành với hồ tinh bột một chất có màu xanh, vì vậy, dung dịch iốt được dùnglàm thuốc thử hồ tinh bột và ngược lại
Iốt cũng là một chất oxi hóa mạnh nhưng kém Brom Nó oxi hóa được nhiều kim loại,nhưng phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có chất xúc tác
Iốt chỉ oxi hóa được Hiđrô ở nhiệt độ cao và có xúc tác
Iốt được dùng nhiều dưới dạng cồn iốt (dd iốt 5% trong ancol etylic) để làm chất sáttrùng Nguyên tố iốt có trong thành phần của nhiều dược phẩm Muối ăn được trộn với một
Hiện nay, ở Việt Nam, 94% số dân thiếu hụt iốt ở những mức độ khác nhau Để khắcphục sự thiếu hụt iốt, người ta phải cho thêm hợp chất của iôt vào thực phẩm
Qua bài học này học sinh sẽ hiểu hơn về tính chất lí hoá của iốt và các hợp chất của iốtcùng với những ứng dụng của chúng trong cuộc sống hàng ngày Trên cơ sở đó, học sinh cócăn cứ khoa học để giải thích các quá trình hoá học liên quan tới nguyên tố iốt
Lĩnh vực bài dạy
Hoá học vô cơ/Nhóm halogen
Cấp/Lớp
Cấp 3/ lớp sẽ áp dụng bài dạy: Lớp 10
Thời gian dự kiến: 1 tháng
Chuẩn kiến thức cơ bản
Chuẩn nội dung và quy chuẩn
- Cách triển khai đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với đối tượng học sinh
- Các vấn đề có liên quan: Muối ăn và quá trình sản xuất muối ăn từ nước biển, dạng tồn tại tựnhiên của iốt trong các sản phẩm thực phẩm, vai trò cần thiết của iốt trong cơ thể người, nhucầu và hàm lượng tiêu thụ iốt, cơ chế tác động sinh lý của iốt trong cơ thể, điều chế và ứngdụng của iốt trong thực tế, hóa học và vấn đề xã hội,
- Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phát sinhtrong học tập và đời sống
Mục tiêu đối với học sinh / kết quả học tập
Trang 23Củng cố kiến thức liên quan (tính chất lý, hóa học của iốt và một số hợp chất củaiốt từ đó biết cách sử dụng thích hợp chúng trong thực tiễn).
Giúp người học có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản, bước đầu làm quenvới nghiên cứu khoa học (cách xác định đề tài nghiên cứu, cách xây dựng và báo cáo đềcương nghiên cứu, cách thu tập và xử lý số liệu thu được, cách xây dựng cấu trúc của mộtbáo cáo khoa học, cách bảo vệ đề tài )
Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy logic, tínhsáng tạo trong nghiên cứu khoa học
Rèn luyện năng lực thực hành, giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống
Rèn luyện khả năng trình bày một vấn đề khoa học trước tập thể một cách mạchlạc, tự tin, thuyết phục
Bồi dưỡng lòng yêu khoa học, rèn luyện tính nghiêm túc trong nghiên cứu khoahọc
Bộ câu hỏi định hướng
Câu hỏi khái quát Thực phẩm hàng ngày, hiện nay có cung cấp đủ các vi lượng cần
thiết cho cơ thể không?
Câu hỏi bài học Iốt có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta?
Câu hỏi nội dung 1) Iốt có vai trò gì đối với sức khỏe con người?
2) Iốt được cung cấp vào cơ thể qua con đường nào?
3) Những loại thực phẩm nào có thể cung cấp iốt cho cơ thể?4) Muối iốt có độc không? Muối iốt có được lấy từ biểnkhông?
5) Muối ăn làm từ nước biển có chứa sẵn iốt không?
6) Iốt trong muối iốt tồn tại ở dạng nào?
7) Có thể xác định hàm lượng iốt trong muối iốt không? Bằngphương pháp nào?
8) Điều kiện thực hiện dự án (thời gian tiến hành, thời hạn,điều kiện về cơ sở vật chất và phương tiện nghiên cứu,phương tiện đi lại, số thành viên tham gia )?
9) Lựa chọn hướng nghiên cứu nào? (lưu ý tới đặc điểm của
Trang 24địa phương và điều kiện nghiên cứu).
10)Tại sao thực hiện đề tài? (ý nghĩa của đề tài, tính thực tiễn,tính khả thi)
11)Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đềtài?
12)Tiến hành nghiên cứu trên thực địa như thế nào? (cách lấymấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm để đảm bảo tínhchính xác, khoa học)
13)Từ các số liệu thu được (số liệu thô), làm thế nào để có thểrút ra kết luận sơ bộ (Cách xử lý số liệu): Lập các bảng biểu,Tính các đại lượng đặc trưng (Trị số trung bình, phương sai, độlệch chuẩn, kiểm định giả thuyết thống kê các tham số, biểudiễn trên đồ thị, biểu đồ)
14)Viết báo cáo khoa học như thế nào? (cấu trúc của một báocáo, dung lượng, cách thống kê TLTK, hình thức trình bày,cách rút ra nhận xét hay kết luận sau mỗi phần hoặc kết luậnchung, cách viết tóm tắt báo cáo khoa học)
15)Báo cáo kết quả nghiên cứu và bảo vệ luận điểm khoa họcnhư thế nào? (Thiết kế bản trình chiếu power point, thời gianbáo cáo, nội dung báo cáo, những điểm cần nhấn mạnh, cầngiải thích trong báo cáo)
Công nghệ – Phần cứng (Đánh dấu vào những thiết bị cần thiết)
Thiết bị hội thảo VideoThiết bị khác
Công nghệ – mềm (Đánh dấu vào những phần mềm cần thiết)
Trang 25Đa phương tiện
Phần mềm thiết kế Web
Hệ soạn thảo văn bản
Phần mềm khác
Tư liệu in Sách giáo khoa lớp 10, Tài liệu hướng dẫn thực hiện đề tài nghiên cứu
khoa học, các tài liệu tham khảo có liên quan
Hỗ trợ Phòng Lab (giới hạn cho một số chỉ tiêu nghiên cứu), Máy tính,
Projector
Nguồn Internet
http://vi.wikipedia.org/wiki/Iốt http://tim.vietbao.vn/Iốt/
http://www.benhviennoitiet.org.vn/modules.php?
name=Fun&file=article&sid=141 http://vn.answers.yahoo.com/question/index?
qid=20080717063451AAEL1ua
Yêu cầu khác Sự ủng hộ của Ban Giám hiệu Nhà trường và các phụ huynh (thời
gian, kinh phí, phương tiện ), các chuyến đi thực địa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1) Tại sao cần phải bổ sung đầy đủ iốt cho cơ thể?
2) Iốt trong muối iốt là ở dạng đơn chất, hay hợp chất? Làm thế nào để định tínhnếu có mặt của một lượng nhỏ iốt đơn chất trong muối iốt?
3) Phương pháp hóa học nào để chuyển các hợp chất của iốt trong muối iốt vềdạng đơn chất?
4) Hàm lượng iốt trong muối iốt có thay đổi trong quá trình bảo quản và sử dụngkhông?
5) Làm thế nào để định lượng hàm lượng iốt trong muối iốt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đề tài của nhóm sẽ được thực hiện trong điều kiện như thế nào?
Trang 26- Danh sách thành viên trong nhóm:
- Thời gian tiến hành:
4) Tại sao thực hiện đề tài? (Lý do chọn đề tài, ý nghĩa của đề tài):
5) Mục tiêu nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
+ Trên thực địa: (cách lấy mấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm):
+ Trong phòng thí nghiệm:
+Phương pháp xử lý số liệu:
8) Dự kiến cấu trúc của bản báo cáo đề tài nghiên cứu (dung lượng, cách thống
kê TLTK, cách rút ra nhận từ kết quả nghiên cứu)
HỢP ĐỒNG HỌC TẬP
Trang 27xử lí nước sinh hoạt và nước thải”
Họ và tên học sinh (Đại diện nhóm): Họ và tên giáo viên:
Mục tiêu:
Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường:nhiệt độ, thời gian bảo quản, cách bảo quản,… lênhàm lượng iốt trong muối iốt
Học sinh đạt được mục tiêu
bằng cách:
- Nghiên cứu tổng quan: Tìm hiểu và vận dụng kiếnthức hóa phổ thông để giảI quyết một yêu cầu gần vớithực tế
- Lựa chọn đề tài nghiên cứu (trên cơ sở nghiên cứutổng quan và một số định hướng do giáo viên giớithiệu)
- Thực hiện đề tài nghiên cứu để rút ra kết luận xácđáng
Trách nhiệm của học sinh:
Xác định đề tài nghiên cứu dưới sự hướng dẫncủa giáo viên
Báo cáo kế hoạch nghiên cứu (lý do, mục tiêu,đối tượng, nhiệm vụ và PP nghiên cứu)
Viết báo cáo toàn văn và báo cáo tóm tắt về kếtquả nghiên cứu của đề tài
Báo cáo trước giáo viên và tập thể lớp về kếtquả thực hiện đề tài
Trách nhiệm của giáo viên: Phổ biến kế hoạch của dự án nghiên cứu
Giới thiệu sơ bộ về kết quả nghiên cứu của một số
đề tài và đưa ra một số định hướng nghiên cứu vềcải thiện việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước chohọc sinh tìm hiểu, lựa chọn
Hướng dẫn học sinh đọc SGK và giới thiệu một sốtài liệu tham khảo có liên quan
Đánh giá, góp ý, sửa chữa và điều chỉnh đề cươngnghiên cứu
Bổ sung cho học sinh một số kiến thức cơ bản về
Trang 28Tin học (cách xử lý số liệu, cách biểu diễn trên đồthị, biểu đồ, )
Theo dõi, giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài
Sản phẩm học tập:
- Báo cáo kết quả nghiên cứu (toàn văn):
+ Dưới dạng file (word) + Bản in trên giấy A4 (8 - 12 trang)
-Lưu sản phẩm, phát hành lên website của câu lạc
bộ hóa học của trường
Bài 16: PHÂN BÓN HÓA HỌC
Người soạn bài
Trang 29của con người đã và đang làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, như việc gây ra ônhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, và ô nhiễm môi trường đất Ô nhiễm không khí sẽ gây
ra những tác hại đối với thực vật, động vật, sức khoẻ con người và môi trường xung quanh Ônhiễm nước sẽ gây ra những bất lợi cho môi trường nước và ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạtcủa con người Ô nhiễm môi trường đất sẽ làm giảm tính chất lí, hoá tự nhiên của đất, dẫn đếnlàm giảm độ phì nhiêu của đất và làm sa mạc hoá đất, nó sẽ ảnh hưởng tới việc canh tác đất vàlàm giảm nguồn lương thực, thực phẩm của con người Vì vậy, một nhiệm vụ cấp thiết đặt ra
là, con người cần phải có trách nhiệm với môi trường sống xung quanh của mình
Qua bài học này học sinh sẽ hiểu hơn về những tác hại mà con người đang gây ra, từ đó
có những hoạt động thiết thực để cứu lấy môi trường sống này Để thực hiện được nhiệm vụnày, học sinh phải quan tâm đến kiến thức có liên quan: Vai trò của nước đối với đời sống, vaitrò của không khí, và vai trò của môi trường đất, vai trò của hoá học trong việc xử lí các chấtgây ô nhiễm môi trường…
Công nghệ – Phần cứng (Đánh dấu vào những thiết bị cần thiết)
Thiết bị hội thảo Video Thiết bị khác
Công nghệ – mềm (Đánh dấu vào những phần mềm cần thiết)
Trang 30Đa phương tiện
Phần mềm thiết kế Web
Hệ soạn thảo văn bản
Phần mềm khác
Tư liệu in Sách giáo khoa lớp 11, Tài liệu hướng dẫn thực hiện đề tài nghiên cứu
khoa học, các tài liệu tham khảo có liên quan
Hỗ trợ Phòng Lab (giới hạn cho một số chỉ tiêu nghiên cứu), Máy tính, Projector
Nguồn Internet
HTTP://WWW.GIAOVIEN.NETHTTP://EDU.NET.VN/
HTTP://WWW.HOAHOCVIETNAM.COM
Yêu cầu khác Sự ủng hộ của Ban Giám hiệu Nhà trường và các phụ huynh (thời gian,
kinh phí, phương tiện ), các chuyến đi thực địa tại các vườn trồng rau hoa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1) Tại sao phải sử dụng hợp lý phân bón hoá học?
2) Đề tài của nhóm sẽ được thực hiện trong điều kiện như thế nào?
- Danh sách thành viên trong nhóm: chia HS của lớp thành 4 nhóm
- Thời gian tiến hành: 1 tháng
- Thời hạn hoàn thành: sau 1 tháng
- Điều kiện về cơ sở vật chất (phòng thí nghiệm, máy in, máy tính, các thiết bịkhác ):
- Liệt kê kiến thức liên quan đến đề tài cần chuẩn bị:
Trang 313) Kể tên một số đề tài nghiên cứu về cách sử dụng phân bón hoá học đã công bố(Tác giả, Tên đề tài, nguồn tài liệu, năm xuất bản)
Trang 32PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
1) Tên đề tài:
2) Tại sao thực hiện đề tài? (Lý do chọn đề tài, ý nghĩa của đề tài):
3) Mục tiêu nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
+ Trên thực địa: (cách lấy mấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm):
Nếu chưa có điều kiện cho học sinh lấy mẫu đất hay mẫu nước ở các vùng sản xuấtnông nghiệp thì cho 1 nhóm học sinh xin tư liệu về kết quả phân tích dư lượng phânbón có trong nước Hồ xuân Hương (hậu quả của các vùng nông nghiệp trồng rauquả, trồng hoa ở các khu vực Thánh Mẫu, Nguyên Tử Lực ), Hồ Chiến Thắng(hậuquả của các vùng nông nghiệp trồng rau quả, trồng hoa ở khu vực Thái Phiên ) từ
Sở Tài Nguyên Môi Trường để so sánh với Tiêu Chuẩn của Bộ Tài Nguyên MôiTrường ban hành
Trang 33HỢP ĐỒNG HỌC TẬP HỢP ĐỒNG HỌC TẬP
Chủ đề / nhiệm vụ: Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu giải pháp
sử dụng hợp lý phân bón hoá học nhằm bảo vệ môi trường nước và đất”
Họ và tên học sinh (Đại diện nhóm): Họ và tên giáo viên:
Mục tiêu: Đưa ra giải pháp có hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường
- Thực hiện đề tài nghiên cứu để rút ra kết luận xácđáng
Trách nhiệm của học sinh:
Xác định đề tài nghiên cứu dưới sự hướng dẫn củagiáo viên
Báo cáo kế hoạch nghiên cứu (lý do, mục tiêu, đốitượng, nhiệm vụ và PP nghiên cứu)
Viết báo cáo toàn văn và báo cáo tóm tắt về kết quảnghiên cứu của đề tài
Báo cáo trước giáo viên và tập thể lớp về kết quả thựchiện đề tài
Trách nhiệm của giáo viên: Phổ biến kế hoạch và thể lệ cuộc thi về “Cách sử
dụng hợp lý phân bón hoá học” Giới thiệu sơ bộ về
kết quả nghiên cứu của một số đề tài và đưa ra một sốđịnh hướng nghiên cứu về cải thiện việc sử dụng và
Trang 34bảo vệ nguồn nước cho học sinh tìm hiểu, lựa chọn.Hướng dẫn học sinh đọc SGK và giới thiệu một số tàiliệu tham khảo có liên quan.
Đánh giá, góp ý, sửa chữa và điều chỉnh đề cươngnghiên cứu
Bổ sung cho học sinh một số kiến thức cơ bản về Tinhọc (cách xử lý số liệu, cách biểu diễn trên đồ thị,biểu đồ, )
Theo dõi, giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài
Sản phẩm học tập:
- Báo cáo kết quả nghiên cứu (toàn văn):
+ Dưới dạng file (word) + Bản in trên giấy A4 (8 - 12 trang)
(5 ngày )
3 Từ ngày đến ngày
(5 ngày ) 2.Từ ngày đến
ngày
(5 ngày )
4.Từ ngày đến ngày
(5 ngày )
Trang 35Chữ ký của học sinh: Chữ ký của giáo viên
Bài 23: CÔNG NGHIỆP SILICAT
Người soạn bài
Trang 36(Bài 23 – Môn Hóa học – Lớp 11)
Tóm tắt bài dạy
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành công nghiệp silicatđóng góp một cai trò to lớn và có ý nghĩa quan trọng Hiện nay ngành công nghiệp silicat đangphát triển mạnh và tạo ra được nhiều sản phẩm có giá thành thấp và chất lượng cao Ở ViệtNam, hợp chất tự nhiên của Silic rất phong phú, từ đó thấy được tiềm năng to lớn, một thếmạnh để phát triển ngành công nghiệp silicat
Qua bài học này học sinh sẽ có được những kiến thức cơ bản về các loại vật liệu silicatnhư phân biệt được các loại vật liệu thủy tinh, gốm, xi măng, các phương pháp sản xuất vàbiết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu bằng gốm sứ, xi măng Bên cạnh đó học sinh cũngbiết được những tác động đến môi trường do ngành công ghiệp silicat gây ra từ đó có phươngpháp để hạn chế Ngoài ra, thông qua bài học các em có thêm lòng yêu quí và bảo vệ nguồn tàinguyên thiên nhiên quí giá này
Lĩnh vực bài dạy
Hoá học vô cơ/Nhóm cacbon - silic
Cấp/Lớp
Cấp 3/ lớp sẽ áp dụng bài dạy: Lớp 11
Thời gian dự kiến: 1 tháng
Chuẩn kiến thức cơ bản
Chuẩn nội dung và quy chuẩn
- Cách triển khai đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với đối tượng học sinh
- Các vấn đề có liên quan: Tài nguyên và môi trường, hoá học với vấn đề kinh tế, các nhân tốảnh hưởng tới môi trường, hoá học với vấn đề xã hội
- Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phát sinhtrong học tập và đời sống
Mục tiêu đối với học sinh / kết quả học tập
Trang 37- Củng cố kiến thức liên quan (tính chất lý, hóa học của silic và một số hợp chất củasilic, tài nguyên và môi trường, hoá học với vấn đề kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng tới môitrường, hoá học với vấn đề xã hội…).
- Giúp người học có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản, bước đầu làm quen vớinghiên cứu khoa học (cách xác định đề tài nghiên cứu, cách xây dựng và báo cáo đềcương nghiên cứu, cách thu tập và xử lý số liệu thu được, cách xây dựng cấu trúc củamột báo cáo khoa học, cách bảo vệ đề tài )
- Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy logic, tính sáng tạotrong nghiên cứu khoa học
- Rèn luyện năng lực thực hành, giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống
- Rèn luyện khả năng trình bày một vấn đề khoa học trước tập thể một cách mạch lạc, tựtin, thuyết phục
- Bồi dưỡng lòng yêu khoa học, rèn luyện tính nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
Bộ câu hỏi định hướng
Câu hỏi khái quát Tầm quan trọng của ngành công nghiệp silicat đối với đất nước?
Câu hỏi bài học
1 Thành phần, cách sản xuất thủy tinh, gốm, xi măng?
2 Hãy kể tên các cơ sở, nhà máy sản xuất thủy tinh, gốm, xi măngnôỉ tiếng ở nước ta?
Trang 381 Vai trò của ngành công nghiệp silicat đối với đất nước?
2 Nêu thành phần hóa học và tính chất của thủy tinh?
3 Thủy tinh được chia làm mấy loại?
4 Nguyên liệu chính để sản xuất đồ gốm là gì?
5 Có mấy loại đồ gốm? Cách sản xuất các đồ gốm đó như thếnào?
6 Hãy kể tên các cơ sở (hay địa phương) sản xuất đồ gốm nổitiếng mà em biết?
7 Xi măng có thành phần hóa học chủ yếu là gì?
8 Xi măng Pooclăng được sản xuất như thế nào?
9 Hãy kể tên các nhà máy sản xuất xi măng lớn mà em biết?
10 Điều kiện thực hiện dự án (thời gian tiến hành, thời hạn, điềukiện về cơ sở vật chất và phương tiện nghiên cứu, phương tiện đilại, số thành viên tham gia )?
11 Lựa chọn hướng nghiên cứu nào? (lưu ý tới đặc điểm của địaphương và điều kiện nghiên cứu)
12 Tại sao thực hiện đề tài? (ý nghĩa của đề tài, tính thực tiễn,tính khả thi)
13 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài?
14 Tiến hành nghiên cứu trên thực địa như thế nào? (cách lấymấu, thời gian lấy mẫu, cách đặt thí nghiệm để đảm bảo tínhchính xác, khoa học)
15 Từ các số liệu thu được (số liệu thô), làm thế nào để có thểrút ra kết luận sơ bộ (Cách xử lý số liệu): Lập các bảng biểu,Tính các đại lượng đặc trưng (Trị số trung bình, phương sai, độlệch chuẩn, kiểm định giả thuyết thống kê các tham số, biểu diễntrên đồ thị, biểu đồ)
16 Viết báo cáo khoa học như thế nào? (cấu trúc của một báocáo, dung lượng, cách thống kê TLTK, hình thức trình bày, cáchrút ra nhận xét hay kết luận sau mỗi phần hoặc kết luận chung,cách viết tóm tắt báo cáo khoa học)
17 Báo cáo kết quả nghiên cứu và bảo vệ luận điểm khoa học